Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh hà tĩnh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (644.31 KB, 83 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

́H

U

Ế

-----------

H



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

IN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI

K

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG

Đ
A

̣I H


O

̣C

VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TĨNH

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Lê Thị Bảo Yến

Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

Lớp: K45B KH - ĐT
Niên khóa: 2011 - 2015

Huế, tháng 5 năm 2015


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu, thu thập số liệu thực hiện đề
tài “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam - Chi nhánh Hà Tónh” đã hoàn thành. Để có được kết quả
như vậy, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo khoa Kinh tế &


U

quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.

Ế

Phát triển Trường đại học Kinh Tế Huế đã giúp đỡ tôi trong suốt

́H

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Ngân hàng TMCP Ngoại



Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tónh đã chia sẽ thông tin trung thực,
quý báu. Xin cảm ơn các anh chò Phòng giao dòch Đức Thọ đã hết

H

lòng giúp đỡ, chia sẻ cho tôi nhiều kinh nghiệm quý báu cho tôi trong

IN

thời gian thực tập.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên Th. S

K

Nguyễn Thanh Tuấn đã đònh hướng nghiên cứu, tận tình hướng dẫn


̣C

và hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

O

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, người thân đã

̣I H

luôn động viên, khích lệ tôi để hoàn thành đề tài.
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng để hoàn thiện đề tài song

Đ
A

không tránh khỏi những hạn chế, kính mong nhận được sự đóng góp
ý kiến của quý thầy cô giáo để đề tài hoàn thiện hơn.
Huế, ngày 21 tháng 5, năm 2015.
Sinh viên
Lê Thò Bảo Yến

SVTH: Lê Thị Bảo Yến

i


Khóa luận tốt nghiệp Đại học


GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. i
MỤC LỤC ....................................................................................................................... i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................................ viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ........................................................................................... ix

Ế

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1

U

1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2

́H

3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................2



4. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2

H


PHẦN II: NỘI DUNG.....................................................................................................4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA

IN

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................................................................4

K

1.1. KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.....................................................4
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của tín dụng Ngân hàng ...............................................4

̣C

1.1.1.1. Khái niệm ................................................................................................4

O

1.1.1.2. Đặc điểm..................................................................................................5

̣I H

1.1.2. Các hình thức tín dụng Ngân hàng.................................................................5
1.1.2.1. Theo mục đích sử dụng tiền vay và của người vay.................................5

Đ
A

1.1.2.2. Theo thời hạn sử dụng tiền vay của người vay .......................................6
1.1.2.3. Theo điều kiện đảm bảo ..........................................................................6

1.1.2.4. Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay...........................................7
1.1.2.5. Theo đối tượng tín dụng ..........................................................................7
1.1.2.6. Theo các cách khác..................................................................................7

1.1.3. Vai trò của tín dụng Ngân hàng .....................................................................8
1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................10
1.2.1. Khái niệm .....................................................................................................10
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng ...................................................11
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng....................................................12

SVTH: Lê Thị Bảo Yến

ii


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu định lượng......................................................................12
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu định tính.........................................................................16
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng .........................................16
1.2.4.1. Các nhân tố từ phía Ngân hàng .............................................................16
1.2.4.2. Các nhân tố từ phía khách hàng ............................................................19
1.2.4.3. Các nhân tố khác ...................................................................................21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................22
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

Ế


TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CN HÀ TĨNH .............................................23

U

2.1. KHÁI QUÁT VỀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM -

́H

CN HÀ TĨNH.............................................................................................................23
2.1.1. Vài nét về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Hà Tĩnh........23



2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh
Hà Tĩnh...................................................................................................................24

H

2.2. CÁC KẾT QUẢ KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG TMCP

IN

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CN HÀ TĨNH......................................................28
2.2.1. Về huy động vốn ..........................................................................................28

K

2.2.2. Hoạt động tín dụng.......................................................................................31

̣C


2.2.2.1. Diễn biến quy mô cho vay.....................................................................31

O

2.2.2.2.Tình hình tín dụng cụ thể .......................................................................32
2.2.3. Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và cung cấp dịch vụ Ngân hàng ......36

̣I H

2.2.4. Hoạt động quản lý ngân quỹ ........................................................................37
2.2.5. Kết quả kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước: .......38

Đ
A

2.3. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CN HÀ TĨNH......................................................39
2.3.1. Đánh giá chất lượng tín dụng theo chi tiêu định lượng ...............................39
2.3.1.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ an toàn................................................39
2.3.1.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời.............................................44
2.3.2. Đánh giá chất lượng tín dụng theo các chỉ tiêu định tính ............................46
2.3.2.1. Quy trình tín dụng .................................................................................46
2.3.2.2. Sự tín nhiệm và hài lòng của khách hàng đối với Ngân hàng:..............49
2.3.3. So sánh chất lượng tín dụng theo danh mục theo xếp hạng tín dụng của Chi
nhánh thực hiện ......................................................................................................50

SVTH: Lê Thị Bảo Yến

iii



Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

2.4. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM - CN HÀ TĨNH....................................................................51
2.4.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân.....................................................51
2.4.1.1. Những kết quả đạt được ........................................................................51
2.4.1.2. Nguyên nhân dạt được những kết quả đó..............................................52
2.4.2. Những mặt còn tồn tại..................................................................................52
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại ...................................................................53
2.4.3.1. Nhóm nguyên nhân khách quan ............................................................53

Ế

2.4.3.2. Nhóm nguyên nhân chủ quan................................................................54

U

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..............................................................................................55

́H

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG - CN HÀ TĨNH ....................57




3.1. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG LỚN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CN HÀ TĨNH NĂM 2015 .............57

H

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

IN

TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CN HÀ TĨNH..........................................58
3.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định .....................................58

K

3.2.2. Giải pháp thực hiện chính xác việc ra quyết định cho vay ..........................59

̣C

3.2.3. Giải pháp tăng cường quản lý khoản vay.....................................................60

O

3.2.4. Giải pháp tăng cường kiểm soát nội bộ Ngân hàng .....................................60
3.2.5. Giải pháp tăng cường quản lý thu nợ và xử lý món vay có vấn đề..............61

̣I H

3.2.6. Giải pháp thiết lập mối quan hệ tốt và lâu bền với khách hàng ...................61
3.2.7. Giải pháp tăng cường hoạt động Marketing ................................................62


Đ
A

3.2.8. Giải pháp nâng cao chất lượng CBTD .........................................................62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..............................................................................................63
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................64
1. KẾT LUẬN ...............................................................................................................64
2. KIẾN NGHỊ...............................................................................................................64
2.1. Đối với Chính phủ ..............................................................................................64
2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước .............................................................................65
2.3. Đối với Vietcombank Việt Nam .........................................................................67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................69
PHỤ LỤC .....................................................................................................................71

SVTH: Lê Thị Bảo Yến

iv


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tổng thu nhập quốc dân

TMCP

Thương mại cổ phần


CN

Chi nhánh

DPRR

Dự phòng rủi ro

NHTM

Ngân hàng Thương mại

XNK

Xuất nhập khẩu

KT - XH

Kinh tế - xã hội

VNĐ

Việt Nam đồng

WB

World Bank (Ngân hàng thế giới)

ADB


The Asian Development Bank (Ngân hàng phát triển Châu Á)

IMF

International Monetary Fund (Quỹ tiền tệ quốc tế)

ISO

International Organization for Standardization (tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế)

TS

Tài sản



Quyết định



Nghị định

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

U
́H



H

IN

K

̣C

O

Tổ chức tín dụng
Doanh nghiệp

Đ
A

DN

̣I H

TCTD

Ế

GDP

HĐV

Huy động vốn


TCKT

Tổ chức kinh tế

BHXH

Bảo hiểm xã hội

XK

Xuất khẩu

NK

Nhập khẩu

TT

Thanh toán

D/s

Doanh số

ATM

Automated teller machine (máy rút tiền tự động)

ĐVCN


Đơn vị chấp nhận

SVTH: Lê Thị Bảo Yến

v


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

Ngân hàng bán lẻ

KH

Khách hàng

SMS

Short Message Services (Dịch vụ tin nhắn ngắn)

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

CP

Cổ phần


TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

XD

Xây dựng

TD

Tín dụng

TB

Trung bình

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

KHTN

Khách hàng thể nhân

UBND

Uỷ ban Nhân dân

TW


Trung ương

CIC

Credit Information Center (trung tâm thông tin tín dụng)

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

NHBL


SVTH: Lê Thị Bảo Yến

vi


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình huy động vốn 2012 - 2014 ..............................................................28
Bảng 2: Diễn biến quy mô cho vay 2012 - 2014...........................................................31
Bảng 3: Số liệu dư nợ phân theo kỳ hạn........................................................................32
Bảng 4. Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và cung cấp dịch vụ Ngân hàng 2012 -

Ế

2014 ...............................................................................................................................36

U

Bảng 5: Tình hình thu chi tiền mặt từ 2012 - 2014 .......................................................37

́H

Bảng 6: Tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2012 - 2014 ..........................................................39
Bảng 7: Tỷ lệ nợ xấu từ 2012 - 2014.............................................................................40




Bảng 8: Nợ có vấn đề từ 2012 - 2014............................................................................41
Bảng 9: Tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo .............................................................................42

H

Bảng 10: Nợ cơ cấu theo quyết định 780 ......................................................................42

IN

Bảng 11: Bảng trích lập DPRR giai đoạn 2012 - 2014 .................................................43

K

Bảng 12: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu từ 2012 - 2014...........................................45
Bảng 13: Mức sinh lời của đồng vốn cho vay từ 2012 - 2014 ......................................46

̣C

Bảng 14: Các chỉ tiêu đánh giá mức độ tín nhiệm và hài lòng của khách hàng............49

Đ
A

̣I H

O

Bảng 15: Danh mục xếp hạng tín dụng .........................................................................50


SVTH: Lê Thị Bảo Yến

vii


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 1: Cơ cấu dư nợ theo loại tiền ..........................................................................33
Biểu đồ 2: Dư nợ cho vay phân theo đối tượng cho vay từ 2012 - 2014 ......................34
Biểu đồ 3: Kết quả kinh doanh từ 2012 - 2014 .............................................................38
Biểu đồ 4: Diễn biến nợ quá hạn so với tổng dư nợ 2012 - 2014 .................................39

Ế

Biểu đồ 5: Tổng nguồn vốn huy động và tổng dư nợ 2012 - 2014 ...............................44

U

Biểu đồ 6: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng từ 2012 - 2014.........................................45

́H

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy phòng ban của Chi nhánh và các phòng giao dịch trực



thuộc ..............................................................................................................................24


Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H

Sơ đồ 2: Quy trình tín dụng tại Vietcombank Hà Tĩnh .................................................47

SVTH: Lê Thị Bảo Yến

viii


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế. Kinh doanh Ngân hàng là một loại
hình kinh doanh đặc biệt với đối tượng là tiền tệ. Và hoạt động mang lại thu nhập chủ

yếu cho Ngân hàng là hoạt động tín dụng. Trong điều kiện mở rộng kinh doanh cũng
như việc cạnh tranh gia nhập ngành giữa các Ngân hàng thì việc nâng cao chất lượng
tín dụng là giải pháp để thu hút và giữ chân khách hàng. Vì vậy nâng cao chất lượng

Ế

tín dụng luôn là nhiệm vụ, mục tiêu hàng đầu của các Ngân hàng.

U

Xuất phát từ vấn đề đó, đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng

́H

TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh” được thực hiện với mục đích
phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Chi nhánh trong gian đoạn từ



2012 - 2014, từ đó tìm ra những giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng của đơn vị
thực tập trong thời gian tới.

H

Số liệu thứ cấp phục vụ nghiện cứu được thu thập từ các phòng ban của Chi

IN

nhánh. Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp


K

khách hàng vay vốn tại Chi nhánh. Các phướng pháp thống kê, phương pháp phân
tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp... cũng được sử dụng trong quá

O

̣C

trình nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

̣I H

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh đã có nhiều

Đ
A

thành tích đáng kể trong hoạt động kinh doanh của mình như nguồn vốn huy động,
quy mô cho vay, dư nợ tín dụng, hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và cung cấp
dịch vụ Ngân hàng, hoạt động ngân quỹ tăng trưởng hằng năm với tốc độ ổn định.
Trong công tác tín dụng, chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao thể hiện ở
tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần qua các năm, tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo luôn chiếm tỷ lệ
lớn trong tổng dư nợ, tỷ lệ nợ cơ cấu được gia hạn kỳ hạn trả nợ tăng dần qua các năm,
tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro giảm dần, hiệu suất sử dụng vốn tương đối cao. Ngân
hàng đang nỗ hoàn thiên và áp dụng quy trình cho vay đơn giản, nhanh chóng, tiết
kiệm hơn cho khách hàng. Với uy tín của mình Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh luôn tạo được sự tín nhiệm và hài lòng cao từ khách hàng.

SVTH: Lê Thị Bảo Yến

ix


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

Tuy nhiên nhìn chung chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh chưa cao. Tỷ lệ nợ quá hạn tuy có giảm nhưng vẫn
chiếm tỷ lệ lớn trong tổng dư nợ, tỷ lệ nợ có vấn đề tăng nhanh qua các năm, tỷ lệ nợ
xấu nợ xấu còn cao. Bên cạnh sự đánh đổi về mức độ an toàn thì lợi nhuận các năm từ
2012 - 2014 lại giảm kéo theo mức sinh lời của đồng vốn cho vay giảm, tỷ suất lợi
nhuận trên doanh thu giảm.Vì vậy Chi nhánh cần có các giải pháp để nâng cao chất
lượng tín dụng của mình.

Ế

Đề tài đã phân tích những nhân nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng,

U

nguyên nhân của những kêt quả, nguyên nhân của những tồn tại của thực trạng chất

́H

lượng tín dụng tại Chi nhánh để từ đó đưa ra được hệ thống giải pháp đồng bộ mang
tính khả thi, là cơ sở cho việc nâng cao chất lượng tín dụng của Vietcombank Hà Tĩnh




trong thời gian tới. Và để những giải pháp đó có thể đi vào áp dụng hiệu quả trong
thực tiễn, khóa luận đã đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước, đối với Ngân hàng Nhà

H

nước Việt Nam, và đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam nhằm nâng cao

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

chất lượng của Chi nhánh.

SVTH: Lê Thị Bảo Yến

x


Khóa luận tốt nghiệp Đại học


GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Các quốc gia trên thế giới ngày càng quan tâm đầy đủ hơn đối với việc phát triển
các ngành dịch vụ bên cạnh các ngành sản xuất hàng hóa hữu hình. Ngành dịch vụ
hiện đóng góp 60% GDP của thế giới. GDP của lĩnh vực dịch vụ chiếm tới 90% GDP
Hồng Kông, 80% GDP Mỹ, 74% Nhật Bản, trên 60% GDP của các nước công nghiệp

Ế

mới châu Á như Singapo, Đài Loan. Ở Việt Nam, GDP của lĩnh vực dịch vụ cũng

U

chiếm hơn 40% GDP của cả nước. Ngày nay càng nhiều quốc gia trên thế giới đặt

́H

trọng tâm vào xây dựng chính sách phát triển các ngành dịch vụ có thế mạnh và thật sự



đã gặt hái được nhiều kết quả đáng kể.

Một trong những lĩnh vực nổi bật nhất, thu hút nhiều sự quan tâm nhất của các nước,

H


đó là lĩnh vực dịch vụ Ngân hàng. Đã từ lâu dịch vụ Ngân hàng đã trở thành một dịch vụ

IN

nền tảng của các quốc gia đang phát triển. Ngân hàng ra đời góp phần điều tiết các nguồn
vốn, là kênh phân phối vốn, điều chuyển nguồn vốn từ nơi dư thừa vốn đến nơi thiếu vốn.

K

Sở dĩ Ngân hàng thực hiện thực hiện được điều này thông qua vai trò tín dụng.

̣C

Trong xu thế toàn cầu hóa nhu cầu về tín dụng đối với các thành phần kinh tế

O

càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đối với bản thân các Ngân hàng, hoạt động tín

̣I H

dụng là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản, là hoạt
động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng nhưng cũng là nơi chứa đựng nhiều rủi ro nhất.

Đ
A

Chính vì thế vấn đề chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng, sống còn đối với các
Ngân hàng. Nâng cao chất lượng tín dụng luôn là nhiệm vụ, mục tiêu hàng đầu của các

Ngân hàng Thương mại. Ngày nay tín dụng Ngân hàng cạnh tranh gay gắt hơn do có
nhiều hệ thống hiện Ngân hàng du nhập vào Việt Nam cũng như việc các Ngân hàng
hiện hữu mở rộng quy mô và mạng lưới kinh doanh. Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả
kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh giữa các Ngân hàng thì cần nâng cao chất
lượng tín dụng.
Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Hà Tĩnh, hoạt động tín
dụng trong những năm gần đây tăng trưởng nhanh, nguồn vốn huy động và dư nợ cho

SVTH: Lê Thị Bảo Yến

1


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

vay hơn 6000 tỷ đồng, thị phần thanh toán XNK chiếm 75 - 80%, các sản phẩm dịch
vụ chiếm lĩnh thị phần rộng lớn, mạng lưới hoạt động phủ kín các địa bàn.
Vietcombank Hà Tĩnh đang khẳng định một thương hiệu không thể trộn lẫn và vai trò
quan trọng trong từng bước phát triển KT- XH tỉnh nhà. Trước xu thế hội nhập và
cạnh tranh giữa các Ngân hàng, Vietcombank Hà Tĩnh cũng đang từng bước nâng cao
năng lực cạnh tranh của mình để tồn tại và tiếp tục phát triển bền vững. Để thực hiện
được điều này, một trong những nhiệm vụ đầu tiên và quan trọng của Ngân hàng là

Ế

nâng cao chất lượng tín dụng. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín

U


dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh” làm đề

́H

tài nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng tín dụng của đơn vị thực tập trong thời gian tới.



2. Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về tín dụng, chất lượng tín dụng, các chỉ tiêu

H

phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM.

K

Thương Việt Nam - CN Hà Tĩnh.

IN

- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại

O


̣C

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Hà Tĩnh.

̣I H

3. Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là: Hoạt đông tín dụng tại Ngân hàng

Đ
A

TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Hà Tĩnh.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng tín dụng tại Ngân

hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Hà Tĩnh.
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích nghiên cứu chủ yếu về chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Hà Tĩnh từ 2012 - 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu sơ cấp: Lấy mẫu 40 phiếu của khách hàng để đánh giá chất lượng tín
dụng qua các chỉ tiêu định tính.
SVTH: Lê Thị Bảo Yến

2


Khóa luận tốt nghiệp Đại học


GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

- Số cấp thứ cấp: Thu thập các số liệu qua Báo cáo tổng hợp số liệu 3 năm 2012 2014, Số liệu hoạt động từ 2012 - 2014, Báo cáo tổng kết năm 2014, các bài viết kỷ
niệm 20 năm thành lập Chi nhánh và các số liệu thu thập được ở Tổ tổng hợp của
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Hà Tĩnh. Tìm hiểu các văn bản hiện
hành liên quan đến công tác tín dụng trong Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam - CN Hà Tĩnh.
 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

Ế

- Phương pháp xử lý số liệu: xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Office Excel.

U

- Phương pháp phân tích số liệu: phân tích, thống kê mô tả, phương pháp so sánh...

́H

Trong quá trình thực tập đặt ra các câu hỏi trực tiếp cho CBTD cũng như lãnh

Đ
A

̣I H

O

̣C


K

IN

H



đạo của cơ quan thực tập.

SVTH: Lê Thị Bảo Yến

3


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của tín dụng Ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm

Ế

 Khái niệm tín dụng


U

Danh từ “tín dụng” xuất phát từ gốc Latinh “Credium” có nghĩa là sự tin tưởng

́H

tín nhiệm lẫn nhau. Hay nói cách khác tín dụng là lòng tin. Theo tiếng Việt, tín dụng là
việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay)



trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên vay trong thời gian thỏa thuận và
thường kèm theo lãi suất.

H

Mác cho rằng “Tín dụng là sự vận động của tư bản cho vay”. Sự chuyển nhượng

IN

tạm thời một lượng giá trị dư thừa tạm thời từ người sở hữu sang người sử dụng sau
một thời gian nhất định thu về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Điều đó có

K

nghĩa là bản chất tín dụng là sự bóc lột của tư bản cho vay.

̣C


Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam: Tín dụng là một giao dịch đảm bảo về

O

tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các tổ chức tài chính

̣I H

khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác). Trong đó bên cho
vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả

Đ
A

thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc lẫn lãi khi đến kỳ hạn
thanh toán.

Xét về mặt hình thức, tín dụng là quan hệ vay mượn kinh tế. Xét về mặt nội

dung, tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức
tiền tệ hoặc hàng hóa) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian thu về
giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
 Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng có thể được hiểu cơ bản là “việc Ngân hàng tin tưởng
nhường quyền sử dụng vốn trong khoảng thời gian nhất định đã thoả thuận và kết thúc
thời gian đó người sử dụng vốn phải chấp nhận hoàn trả vô điều kiện cả gốc lẫn lãi”.
SVTH: Lê Thị Bảo Yến

4



Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

Tín dụng Ngân hàng có các đặc trưng sau:
(1) Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng bao gồm 2 hình thức: cho vay (bằng
tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản).
(2) Khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có vật thế chấp (đảm bảo).
(3) Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay.
Có thể nói, tín dụng Ngân hàng là hình thức tín dụng phổ biến nhất trong nền kinh tế
hàng hoá, nó biểu hiện mối quan hệ bằng tiền và được thực hiện trên cơ sở tự nguyện,

Ế

bình đẳng, cùng có lợi giữa một bên là Ngân hàng và bên kia là các thành phần còn lại

U

của nền kinh tế.

́H

1.1.1.2. Đặc điểm

Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng phải dựa trên cơ sở lòng tin.



Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng tài sản có thời hạn.


Thứ ba, tín dụng phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.

H

Thứ tư, tín dụng là hoạt động mang tính tiềm ẩn rủi ro.

IN

Thứ năm, tín dụng dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện.

K

1.1.2. Các hình thức tín dụng Ngân hàng

Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một số tiêu

O

̣C

thức nhất định. Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản trị lập một

̣I H

quy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng. Trong quá trình phân loại có
thể dùng nhiều tiêu thức để phân loại, song thực tế các nhà kinh tế học thường phân
loại tín dụng theo các tiêu thức sau đây:

Đ

A

1.1.2.1. Theo mục đích sử dụng tiền vay và của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
+ Tín dụng đối với người sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại cấp tín dụng
cho các đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất, lưu thông hàng hoá. Nguồn trả nợ
của hoạt động này là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy Ngân hàng cần
phải có đầy đủ các thông tin cần thiết về khách hàng, về phương án sản xuất kinh
doanh của họ.

SVTH: Lê Thị Bảo Yến

5


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

+ Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hoá lâu bền như máy giặt, điều hoà,
tủ lạnh... Ở đây, nguồn trả nợ là thu nhập trong tương lai của người vay.
1.1.2.2. Theo thời hạn sử dụng tiền vay của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
+ Tín dụng có thời hạn: Là loại tín dụng mà thời điểm trả nợ được xác định cụ thể.
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và được sử dụng

Ế

để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp hoặc phục vụ các


U

nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân. Với loại tín dụng này, ít có rủi ro cho Ngân hàng vì

́H

trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có xảy ra thì Ngân hàng có thể dự
tính được.



- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến năm năm và
chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở

H

rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Loại tín

IN

dụng này có mức độ rủi ro không cao vì Ngân hàng có khả năng dự đoán được những

K

biến động có thể xảy ra.

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, được sử dụng để

O


̣C

cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc

̣I H

cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay... ), cải tiến và mở rộng sản xuất với quy
mô lớn. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài thì có những

Đ
A

biến động xảy ra không lường trước được.
+ Tín dụng không thời hạn: Là loại tín dụng mà thời hạn hoàn trả tiền vay không

được xác định khi ký hợp đồng vay mà thay vào đó là điều kiện về việc thu hồi khoản
tiền cho vay của Ngân hàng hoặc việc trả nợ của người vay.
1.1.2.3. Theo điều kiện đảm bảo
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia làm hai loại:
+ Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. Ngân hàng nắm giữ tài sản của
người vay để xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện được các nghĩa vụ đã
được cam kết trong hợp đồng tín dụng. Mặc dù là có tài sản đảm bảo nhưng hình thức
SVTH: Lê Thị Bảo Yến

6


Khóa luận tốt nghiệp Đại học


GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

tín dụng này vẫn có độ rủi ro cao vì tài sản có thể bị mất giá hay người bảo lãnh không
thực hiện nghĩa vụ của mình.
+ Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm
cố, hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín
của bản thân khách hàng. Muốn vậy, Ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sử dụng tiền
vay của người vay, khách hàng không được phép giao dịch với bất kỳ Ngân hàng nào
khác. Mặc dù không có tài sản đảm bảo nhưng đây là một loại tín dụng ít rủi ro cho

Ế

Ngân hàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ rất cao thì mới được cấp

U

tín dụng mà không cần đảm bảo.

́H

1.1.2.4. Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay

Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia làm hai loại:



+ Cho vay bằng đồng nội tệ: Là loại tín dụng mà Ngân hàng cấp tiền cho khách
hàng bằng VNĐ. Nước ta quy định, cho vay để thanh toán trong nước thì chỉ được vay


H

bằng VNĐ.

IN

+ Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà Ngân hàng cấp tiền cho khách

hàng Nhà nước Việt Nam.

K

hàng bằng đồng ngoại tệ. Cho vay bằng ngoại tệ phải phù hợp với quy định của Ngân

O

̣C

1.1.2.5. Theo đối tượng tín dụng

̣I H

Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
+ Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản lưu động: Là loại tín dụng được sử

Đ
A

dụng để bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời. Đây là loại tín dụng có mức độ rủi ro
thấp vì vốn lưu động của doanh nghiệp là vốn luân chuyển trong chu kỳ sản xuất kinh

doanh nên Ngân hàng có thể theo dõi thường xuyên và nếu có biến động xảy ra thì kịp
thời thu hồi vốn.
+ Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản cố định: Là loại tín dụng được sử dụng
để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây
dựng các xí nghiệp và các công trình mới. Hình thức tín dụng này thường có mức độ
rủi ro cao vì khả năng thu hồi vốn chậm hơn.
1.1.2.6. Theo các cách khác
Theo xuất xứ của tín dụng có:
SVTH: Lê Thị Bảo Yến

7


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

+ Tín dụng gián tiếp.
+ Tín dụng trực tiếp.
Theo đối tượng được cho vay có:
+ Tín dụng cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính khác vay.
+ Tín dụng cho Nhà nước vay.
+ Tín dụng cho người tiêu dùng vay.
Dựa vào các cách phân loại trên, các nhà phân tích sẽ biết dược kết cấu tín dụng

Ế

của từng loại tín dụng. Từ kết cấu tín dụng đó, so sánh với kết cấu huy động nguồn

U


vốn, so với nhu cầu của nền kinh tế sẽ giúp các nhà phân tích, đánh giá từ đó đưa ra

1.1.3. Vai trò của tín dụng Ngân hàng



 Đối với bản thân Ngân hàng Thương mại

́H

các giải pháp thích hợp xét kết cấu tín dụng đã phù hợp với Ngân hàng chưa.

Tín dụng đóng vai trò quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của

H

NHTM. Đối với một NHTM thì hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất và

IN

chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của Ngân hàng. Tuy nhiên tín dụng Ngân

K

hàng cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất cho Ngân hàng.
Hoạt động tín dụng có hiệu quả góp phần nâng cao được hình ảnh của Ngân hàng

Ngân hàng.


O

̣C

và qua đó cũng tạo ra cho Ngân hàng những mối quan hệ có lợi cho hoạt động của

̣I H

 Đối với khách hàng

Đ
A

Với khách hàng, tín dụng giúp họ thõa mãn được nhu cầu cấp bách khi họ chưa
có đủ tiền. Chẳng hạn, cho vay tiêu dùng giúp khách hàng thõa mãn nhu cầu mua nhà,
mua xe... trong khi mà họ chưa có đủ tiền. Đối với các doanh nghiệp tín dụng Ngân
hàng có vai trò rất lớn trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn trong việc duy trì và mở
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy quá trình tái sản xuất phát triển. Có rất
nhiều cách để doanh nghiệp tiếp cận đến những nguồn vốn khác nhau tuy nhiên với ưu
điểm là chi phí sử dụng vốn khá rẻ so với các nguồn khác thì các doanh nghiệp thường
sử dụng vốn tín dụng Ngân hàng một cách có lợi nhất cho doanh nghiệp mình.
 Đối với nền kinh tế
Với tư cách là trung gian điều hoà lượng cung cầu về vốn, Ngân hàng làm nhiệm vụ
SVTH: Lê Thị Bảo Yến

8


Khóa luận tốt nghiệp Đại học


GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

dẫn đường cho nguồn vốn chảy từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn cho nền kinh tế. Thông
qua Ngân hàng người thừa vốn có được một phần thu nhập từ lãi do việc chuyển quyền sử
dụng vốn trong một thời gian nhất định, người thiếu vốn có được một khoản vốn thông
qua việc cấp tín dụng và phải trả chi phí để có thể sử dụng nguồn vốn đó.
Tín dụng Ngân hàng còn là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các ngành kinh tế kém
phát triển và thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển. Thông qua tín dụng Ngân
hàng, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sánh ưu đãi với các ngành kinh tế mũi

Ế

nhọn, những ngành kinh tế kém phát triển bằng việc quy định một khung lãi suất, các

U

điều kiện ưu đãi dành cho đối tượng này.

́H

Tín dụng Ngân hàng đóng vai trò quyết định đến sự ổn định của lưu thông tiền tệ.
Với tính năng ưu việt, tín dụng Ngân hàng đã đóng góp một vai trò quan trọng trong



việc ổn định lưu thông tiền tệ. Trước hết, Ngân hàng Thương mại là kênh quan trọng
đưa tiền vào trong lưu thông tiền tệ. Xuất phát từ chức năng phân phối tiền tệ, tín dụng

H


Ngân hàng có thể kiểm soát được hoạt động của nền kinh tế thông qua quá trình sử

IN

dụng các nguồn huy động để cấp tín dụng.

K

Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, NHTM có thể đánh giá tình hình tiêu thụ
sản phẩm, tình hình sản xuất kinh doanh cung như khả năng chi trả của khách hàng

O

̣C

thông qua biến động số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng. Để có thể phân tích rủi

̣I H

ro, Ngân hàng thường xuyên phân tích khả năng tài chính của khách hàng, có các biện
pháp và kế hoạch giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, theo dõi

Đ
A

tình hình sử dụng vốn vay. Từ đó Ngân hàng có thể nắm rõ được tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời có thể can thiệp, đóng góp ý kiến để có sự
điều chỉnh kịp thời khi cần thiết.
Ngày nay, với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, tín dụng Ngân hàng còn
tham gia tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ đối ngoại. Đầu tư vốn ra nước ngoài

và tài trợ xuất nhập khẩu đã và đang là hai lĩnh vực hợp tác thông dụng giữa các nước.
Thông qua hoạt động này các nước có thể mở rộng và thắt chặt mối quan hệ với nhau
tạo điều kiện thúc đẩy sự mở rộng về hoạt động xuất nhập khẩu, tăng cường nguồn
vốn tín dụng có chi phí rẻ vào trong nước (nguồn WB, ADB, IMF).

SVTH: Lê Thị Bảo Yến

9


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm
 Chất lượng
Theo tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã
đưa ra định nghĩa về chất lượng như sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc
tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng
 Chất lượng tín dụng theo quan điểm của khách hàng

Ế

và các bên có liên quan".

U

Khách hàng là đối tượng sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ


́H

tín dụng vì nó là một nguồn tài trợ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Mục tiêu của



họ là tối đa hoá giá trị tài sản của mình hay nói cụ thể hơn là tối đa hoá giá trị sử dụng
của khoản vốn vay. Chính vì thế với khách hàng để đánh giá chất lượng tín dụng của

H

Ngân hàng cái họ quan tâm đầu tiên là lãi suất, kỳ hạn, quy trình tín dụng đơn giản,

IN

nhanh chóng, khả năng cung ứng vốn kịp thời... Nếu tất cả các yếu tố này đều đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng thì khoản tín dụng đó được coi là có chất lượng tốt và

K

ngược lại.

̣C

 Chất lượng tín dụng theo quan điểm của Ngân hàng

O

Cũng như bất cứ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế, Ngân hàng cũng phải


̣I H

hoạt động kinh doanh làm sao để đem lại càng nhiều thu nhập cho chủ sở hữu thì càng
tốt. Theo tôi, trên quan điểm của Ngân hàng thì chất lượng tín dụng với các yếu tố cấu

Đ
A

thành cơ bản đó là mức độ an toàn của tín dụng và khả năng sinh lời do hoạt động tín
dụng mang lại. Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận hay mối quan hệ giữa an toàn và
khả năng sinh lời là mối quan hệ tỷ lệ nghịch. Mối quan tâm hàng đầu của tất cả các
nhà đầu tư là phải cân nhắc giữa mức độ an toàn và khả năng sinh lời. Về nguyên tắc
đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận thì mức độ rủi ro của lĩnh vực đầu tư càng cao thì sẽ
có khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại. Do đó theo quan điểm của Ngân hàng chất
lượng tín dụng được hiểu là là một thuật ngữ phản ánh mức độ an toàn và khả năng
sinh lời của hoạt động tín dụng Ngân hàng.

SVTH: Lê Thị Bảo Yến

10


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

 Chất lượng tín dụng theo quan điểm của xã hội
Thông qua các khoản tín dụng mà Ngân hàng cung cấp cho các chủ thể kinh tế
trong nền kinh tế, các hoạt động như tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển... sẽ được
tiến hành và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Như vậy đứng trên quan điểm của xã

hội để đánh giá chất lượng tín dụng thì chất lượng tín dụng là sự đáp ứng cho mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội mà các khoản tín dụng của Ngân hàng đem lại.
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng

Ế

 Đối với bản thân Ngân hàng:

U

Thứ nhất, nâng cao chất lượng tín dụng góp phần mở rộng quy mô tín dụng và

́H

tăng thị phần cho Ngân hàng.

đồng thời tăng thêm thu nhập cho Ngân hàng.



Thứ hai, việc nâng cao chất lượng tín dụng có thể hạn chế được những rủi ro

trì được tình hình tài chính lành mạnh.

H

Thứ ba, chất lượng tín dụng được nâng cao sẽ giúp Ngân hàng thực hiện và duy

IN


Thứ tư, chất lượng tín dụng được chú trọng sẽ là cơ sở để Ngân hàng tạo cho

̣C

 Đối với khách hàng

K

mình những khách hàng thân thiết.

O

Việc Ngân hàng tích cực nâng cao chất lượng tín dụng của mình sẽ đánh giá một cách

̣I H

chính xác tiềm lực của doanh nghiệp, vì chỉ những doanh nghiệp có tình hình tài chính
lành mạnh, hoạt động hiệu quả, có uy tín trên thương trường mới có thể đáp ứng được

Đ
A

yêu cầu về thẩm định dự án cho vay của Ngân hàng.
 Đối với sự phát triển KT - XH
Trước hết, chất lượng tín dụng được nâng cao cũng giúp cho Ngân hàng thực

hiện được tốt chức năng trung gian tài chính của mình.
Thứ hai, chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tạo điều kiện để NHTM có thể
thực hiện tốt vai trò trung gian thanh toán của mình.
Thứ ba, do vai trò quan trọng của hệ thống Ngân hàng trong nền kinh tế nên chất

lượng tín dụng tốt sẽ đảm bảo sự lành mạnh trong hoạt động của các Ngân hàng, giảm
bớt những khủng hoảng có thể xảy ra trong hệ thống, gây ảnh hưởng xấu đến toàn bộ
nền kinh tế.
SVTH: Lê Thị Bảo Yến

11


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu định lượng
a. Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ an toàn
 Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi
người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho Ngân hàng đúng hạn.
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng Nhà nước,
các khoản dư nợ tín dụng khách hàng của Ngân hàng được phân loại từ nhóm (1) đến

U

Ế

nhóm (5) tương ứng với các loại:

́H

Nhóm (1): Nợ đủ tiêu chuẩn.

Nhóm (3): Nợ dưới tiêu chuẩn.
Nhóm (4): Nợ nghi ngờ.

H

Nhóm (5): Nợ có khả năng mất vốn.



Nhóm (2): Nợ cần chú ý.

IN

Khi một khoản vay không được trả đúng hạn như cam kết, mà không có lý do
chính đáng thì nó sẽ bị chuyển sang thành nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình

K

thường. Nợ quá hạn bao gồm nợ nhóm (2) đến nợ nhóm (5).

̣C

Nợ quá hạn

* 100 %
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này cho biết mỗi 100 đơn vị tiền tệ cho vay thì có bao nhiêu đon vị nợ

̣I H


O

Tỷ lệ nợ quá hạn =

quá hạn tại thời điểm xác định. Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì Ngân hàng Thương mại

Đ
A

càng gặp khó khăn trong kinh doanh, sẽ có nguy cơ bị mất vốn, mất khả năng thanh
tóan và giảm lợi nhuận. Vì vậy khi tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì chất lượng tín dụng
càng thấp.

 Tỷ lệ nợ xấu
Các khoản nợ phân loại từ nhóm (3) (4) (5) được xem là nợ xấu. Nhóm nợ xấu là
nợ quá hạn mang lại nhiều rủi ro cao cho Ngân hàng. Do đó tỷ lệ nợ xấu cũng là chỉ
tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng. Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =

* 100 %
Tổng dư nợ

SVTH: Lê Thị Bảo Yến

12


Khóa luận tốt nghiệp Đại học


GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

Chỉ tiêu này cho biết mỗi 100 đơn vị tiền tệ cho vay thì có bao nhiêu đon vị nợ
xấu cho Ngân hàng tại thời điểm xác định. Tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho
thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện. Hoặc cũng có thể Ngân hàng có
chính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay. Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và
có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy Ngân hàng đang gặp khó khăn trong
việc quản lý chất lượng các khoản cho vay. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt và ngược
lại chỉ tiêu này càng lớn thì chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng thấp.
 Tỷ lệ nợ có vấn đề

Ế

Nợ có vấn đề là các khoản tín dụng cấp cho khách hàng không thu hồi được hoặc

U

có dấu hiệu không thu hồi được theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng. Nợ có vấn

́H

đề được hiệu theo nghĩa rộng là không chỉ là những khoản vay quá hạn, thanh toán



không đúng kỳ hạn mà bao gồm cả những khoản vay trong hạn nhưng có dấu hiệu
không an toàn có thể dẫn tới rủi ro.

Nợ có vấn đề


* 100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này cho biết mỗi 100 đơn vị tiền tệ cho vay thì có bao nhiêu đơn vị nợ

IN

H

Tỷ lệ nợ có vấn đề =

K

có vấn đề cần xử lý tại thời điểm xác định. Tỷ lệ nợ vấn đề càng lớn, chứng tỏ Ngân
hàng phải trích lập một khoản tiền lớn để phòng ngừa, kiểm tra, giám sát và chuẩn bị

̣C

các biện pháp xử lý để giảm thiểu mức rủi ro, điều này cũng chứng tỏ chất lượng tín

O

dụng của Ngân hàng chưa tốt. Vì vậy tỷ lệ nợ có vấn đề càng nhỏ thì chất lượng tín

̣I H

dụng của Ngân hàng càng tốt và ngược lại.
 Tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo

Đ
A


Tài sản bảo đảm khoản vay là tài sản mà khách hàng dùng để bảo đảm thực hiện

nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tài chính quy mô nhỏ theo quy định của pháp luật về
giao dịch bảo đảm.
Dư nợ có TSĐB
Tỷ lệ nợ có TSĐB =

*100%

Tổng dư nợ
Đây là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của
Ngân hàng Thương mại. Nó được đo bằng tỉ lệ phần trăm giữa nợ có TSĐB trên tổng
dư nợ. Chỉ tiêu này cho biết mỗi 100 đơn vị tiền tệ cho vay thì có bao nhiêu đon vị nợ
đảm bảo cho Ngân hàng tại thời điểm xác định. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ chất
lượng tín dụng của Ngân hàng càng an toàn và đảm bảo.
SVTH: Lê Thị Bảo Yến

13


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn

 Tỷ lệ nợ cơ cấu theo quyết định 780
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 780/QĐ-NHNN
ngày 23/4/2012 về việc phân loại nợ đối với nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn
nợ. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là khoản nợ mà tổ chức tài chính chấp thuận điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho khách. QĐ 780 ra đời nhằm đảm bảo chất

lượng tín dụng để nợ xấu không bùng lên. QĐ này giúp các NHTM tạm hoãn việc xử
lý nợ xấu bằng cách bán, đấu giá tài sản thế chấp của DN để thu nợ.

Tổng dư nợ

* 100 %

U

cơ cấu theo QĐ 780

Nợ cơ cấu theo QĐ 780

=

Ế

Tỷ lệ nợ

́H

Chỉ tiêu này cho biết mỗi 100 đơn vị tiền tệ cho vay thì có bao nhiêu đon vị nợ
được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ tại thời điểm xác định. Tỷ lệ này tăng theo



các năm chứng tỏ Ngân hàng cố gắng trong công tác xử lý nợ. Tỷ lệ nợ cơ cấu theo
QĐ 780 càng cao thì chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng tốt và ngược lại.

H


 Tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng rủi ro

IN

DPRR là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra

K

do khách hàng của tổ chức tài chính quy mô nhỏ không thực hiện nghĩa vụ theo cam
kết vay tài chính quy mô. Sử dụng dự phòng là việc tổ chức tài chính sử dụng dự

O

̣C

phòng rủi ro để bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ.
Trích lập DPRR

̣I H

Tỷ lệ trích lập DPRR =

* 100%
Tổng dư nợ

Đ
A

DPRR được tính theo nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín

dụng. Nếu Ngân hàng có dự phòng rủi ro càng cao thì chi phí hoạt động của Ngân
hàng này càng lớn, giảm khả năng sinh lời của Ngân hàng từ khoản dự phòng đã trích.
Tỷ lệ trích lập DPRR cho biết mỗi 100 đơn vị tiền tệ cho vay thì có bao nhiêu đon vị
nợ được Ngân hàng trích lập DPRR tại thời điểm xác định. Vì vậy tỷ lệ trích lập
DPRR càng nhỏ thì chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng tốt và ngược lại.
b. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi
 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Đây là chỉ tiêu phản ánh của Ngân hàng trong việc khai thác nguồn vốn huy động
để cho vay. Nó được biểu thị bằng công thức:
SVTH: Lê Thị Bảo Yến

14


×