Tải bản đầy đủ (.docx) (32 trang)

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY THỜI TRANG VIỆT - NINOMAX

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (415.95 KB, 32 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA CÔNG TY THỜI TRANG VIỆT - NINOMAXX

Giảng viên hướng dẫn:...... TS. Phạm Thế Tri
Sinh viên thực hiện: ...........Nguyễn Tuấn Anh
MSSV: ........................................K104071156
Lớp:................................................. K10407B

5/2013


MỤC LỤC


Sơ lược về cơng ty
SƠ LƯỢC VỀ CƠNG TY

• Tên cơng ty: Cơng ty cổ phần thời trang Việt- NINOMAXX
• Chủ sở hữu: Cơng ty thời trang Việt
• Loại hình: Cơng ty cổ phần
• Sản phẩm: hàng thời trang “Made in Việt Nam”
• Năm thành lập: 1998
• Tên trang web: www.NINOMAXX.com.vn
• Slogan: “Bắt từng nét đẹp”
• Ngành nghề kinh doanh: thương mại, dịch vụ
• Trụ sở chính: 84A Bà Huyện Thanh Quan, phường 9, Quận 3, TPHCM
• Quy mơ hoạt động: Các tỉnh thành trên khắp cả nước và 5 cửa hàng tại nước ngoài là


Mỹ ( 2 cửa hàng tại Los Angeles), Campuchia, Úc.

Trang 3/29


Chương 1. Lịch sử hình thành và phát triển

Chương 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1. Giai đoạn mới phát triển:
Trước năm 1998, phải nói là thị trường thời trang Việt Nam rối như một đám rừng.
Hàng may mặc lúc đó khá đầy đủ so với thời bao cấp, đủ kiểu đủ loại, khơng tên cũng có
mà có tên cũng có. Cho dù có tên thì cũng khó mà đọc được tên của nó vì xuất xứ của hàng
hóa mang “quốc tịch liên hợp quốc” như cách ông Nguyễn Hữu Phụng-chủ tịch cơng ty
Thời Trang Việt nói về thị trường lúc đó.
Năm 1998, một cửa hàng thời trang ra đời với biển hiệu màu đỏ khá nổi bật trên
đường Nguyễn Đình Chiểu tên là MAXX.Ngồi màu sắc nổi bật ra thì trong cửa hàng này
có một sự khác biệt nhỏ nhưng là một cuộc thay đổi lớn khi đó.
Cửa hàng chỉ bán sản phẩm “Made in Vietnam”. Chủ sở hữu nó là cơng ty Thời
Trang Việt, lúc đó chỉ là một công ty bé nhỏ với 12 máy may và 20 nhân viên. Những năm
sau, nhiều thương hiệu ra đời như Nino, NMSG, NINOMAXX nhưng NINOMAXX là
thương hiệu được biết đến nhiều nhất.

1.2. Giai đoạn tăng trưởng:
Thời trang là sản phẩm thay đổi nhanh chóng theo trào lưu chung của xã hội hay
của các nhà thiết kế lớn trên thế giới. Vì thế, để tồn tại trong ngành thời trang khơng hề dễ
tí nào. Phải liên tục đổi mới sáng tạo và tung ra những mẫu thời trang mới có thể tồn tại
trong ngành này. Thêm vào đó, thị trường Việt Nam chưa coi trọng việc bảo vệ bản quyền.
Vì thế, để đối phó với nạn hàng nhái này. Việc liên tục tung ra các mẫu thời trang là
phương pháp tốt nhất. Điển hình như cơng ty Thời trang Việt đã phải thiết kế từng bộ sưu
tập cho NINOMAXX theo mùa như ở miền Bắc thì có xn, hạ, thu, đơng; ở miền Nam thì

có xn-hạ, thu-đơng và những bộ sưu tập này chỉ được tiết lộ vào giờ cuối.
Tuy nhiên, do hình thức quảng bá này cịn mới và chưa chuyên nghiệp cao nên kết
quả không được như ý muốn. Nhưng sự mở màn của NINOMAXX đã kéo theo nhiều công
ty nhảy vào kênh quảng bá này như Sanding, Hồng Ty, Nguyễn Long…
Ngoài ra, cửa hàng phân phối cũng chính là kênh quảng bá cho cơng ty bên cạnh
chức năng đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Trang 4/29


Chương 1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, việc nhượng quyền của các cơng ty thời trang
Việt Nam chưa có một tiêu chuẩn nhất định.Cộng thêm việc quy hoạch thành phố chưa tốt
khiến cho nhiều cửa hiệu thời trang lạc lõng so với cảnh quan xung quanh.Chính điều này
sẽ làm giảm giá trị thương hiệu của công ty.
Với sự nâng cấp hệ thống phân phối, hình ảnh của NINOMAXX cũng gián tiếp
được nâng lên theo cách mà các công ty thời trang quốc tế hay làm.

1.3. Giai đoạn trưởng thành:
Có thể thấy rằng, việc định hướng xây dựng thương hiệu ngay từ đầu đã giúp
NINOMAXX có vị thế như ngày nay.Bên cạnh đó, việc đầu tư cho khâu thiết kế, huấn
luyện nhân viên bán hàng, tiêu chuẩn trưng bày sản phẩm… cũng giúp NINOMAXX tạo
được bản sắc riêng cho thương hiệu mình.
Năm 2007, NINOMAXX được Hiệp hội Dệt may VN bình chọn là doanh
nghiệpchiếm lĩnh thị trường nội địa tốt nhất và thương hiệu mạnh nhất với doanh số bán
hàng đạt hàng trăm tỉ đồng/năm (năm 2006 doanh thu công ty đạt 200 tỷ)
Việc kết hợp 2 thương hiệu riêng lẻ để phục vụ cho đối tượng khách hàng không
quá khác biệt nhau đã giúp nhân đôi sức mạnh thương hiệu NINOMAXX của công ty.
NINOMAXX đã là thương hiệu được người tiêu dùng ưa chuộng tại thị trường Việt
Nam thì phải mang lại cho người tiêu dùng sự phục vụ tiện nghi và giá trị thương hiệu tốt
hơn.Đẳng cấp không đồng nghĩa với cao cấp.NINOMAXX là thương hiệu ở mức giá trung

bình khá, ngồi ra cịn tặng thêm các giá trị gia tăng vào trong sản phẩm, đồng thời sẽ đưa
ra thêm thương hiệu mới đáp ứng cho các nhu cầu của phân khúc thị trường thấp hơn hoặc
cao cấp hơn.NINOMAXX thành công từ việc nắm bắt được thị hiếu của khách hàng để
tung ra các sản phẩm phù hợp cho tới thiết lập được một hệ thống phân phối có quy mơ
rộng lớn với hơn 150 cửa hàng trong và ngoài nước đã thực sự tạo nên một bước đột phá
trong ngành thời trang Việt Nam đặc biệt là trong thời kì hội nhập ngày nay NINOMAXX
đã mạnh dạn xâm nhập các thị trường mới ở Mỹ, Úc, Campuchia càng cho thấy quyết tâm
của công ty nhằm đưa thương hiệuNINOMAXX tiến xa hơn nữa trong khu vực Đông Nam
Á cũng như trên quốc tế.
Trang 5/29


Chương 1. Lịch sử hình thành và phát triển
N&M ra đời cuối năm 2008 với phong cách thời trang kiểu "Work and Play" bên
cạnh nhãn hiệu NINOMAXX. N&M mang đến cho người yêu thời trang Việt Nam những
thiết kế phù hợp nhất để mặc đi làm hoặc đi chơi, góp phần xây dựng phong cách thanh
lịch (elegant), trẻ trung (young) và quyến rũ tự nhiên (alluring) của người mặc. N&M
thường xuyên ra mắt sản phẩm mới, trung bình trên 80 mẫu mỗi tháng.
Maxxstyle ra đời cuối năm 2009, là nhãn hiệu thời trang thứ ba của Công ty Thời
Trang Việt sau nhãn hiệu N&M và NINOMAXX. Maxx Style thực sự khác biệt với các
nhãn hiệu đang có trên thị trường bởi cách thiết kế chỉ dành cho những người thực sự thích
trẻ, muốn được trẻ , thể hiện tư duy trẻ trung của mình qua phong cách ăn mặc thời trang,
đơn giản, các thiết kế ôm gọn, gam màu lạ…

Trang 6/29


Chương 2. Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu

Chương 2. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, MỤC TIÊU

2.1. Tầm nhìn chiến lược:
Trong ngành thời trang phát triển năng động, hoạt động kinh doanh của công ty tập
trung chủ yếu trong lĩnh vực bán lẻ với mục tiêu trở thành Vương quốc của ngành bán lẻ
thời trang Việt Nam thông qua việc sở hữu đội ngũ thiết kế mạnh, hệ thống nhãn hiệu độc
đáo và chuỗi cửa hàng thời trang bán lẻ lớn nhất Việt Nam.
Với mạng lưới phân phối 142 cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc, dự kiến sẽ tăng lên
con số 216 vào năm 2011, công ty Thời Trang Việt sẽ là công ty hàng đầu trong lĩnh vực
thời trang bán lẻ tại Việt Nam.

2.2. Sứ mệnh kinh doanh:
Các mặt hàng của công ty chủ yếu đánh vào giới trẻ năng động với những thiết kế
phù hợp nhất với đi làm và đi chơi, phong cách thanh lịch, trẻ trung, quyến rủ tự nhiên.Đây
cũng là lứa tuổi dễ dàng thay đổi sở thích và phong cách cho phù hợp thời trang nên công
ty thường xuyên cho ra nhiều mẫu thiết kế mới, đa dạng.Bên cạnh đó cơng ty cịn có nhiều
chính sách khuyến khích khách hàng tiêu dùng sản phẩm của mình như : các hoạt động
khuyến mại,tặng thẻ khách hàng thân thiết, tặng các quà tặng kèm theo.
Với triết lí kinh doanh luôn mang lại sự trẻ trung năng động, thông dụng và đẹp
nhất cho khách hàng, công ty không ngừng nổ lực đem lại sự thỏa mãn cao độ nhất cho
khách hàng của mình.

2.3. Mục tiêu
2.3.1. Mục tiêu ngắn hạn:
“Xây dựng thương hiệu thời trang thông dụng (Casual wear) đầu tiên cho giới trẻ
Việt Nam”.Sản phẩm NINOMAXX sẽ ngày càng được giới trẻ biết đến và tiến bước trên
con đường hội nhập thế giới.

2.3.2. Mục tiêu dài hạn
Trở thành thương hiệu thời trang hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á và thể hiện
đẳng cấp của thời trang Việt Nam đối với thị trường thế giới.


Trang 7/29


Chương 3. Các yếu tố mơi trường bên ngồi

Chương 3. CÁC YẾU TỐ MƠI TRƯỜNG BÊN NGỒI
3.1. Kinh tế
Phần lớn giá trị của ngành may Việt Nam là đến thự hoạt động về tỷ giá, lạm phát
và sự ổn định hay suy thối của nền kinh tế Mỹ có ảnh hưởng lớn đến kim ngạch xuất khẩu
của ngành.
Hiện nay, Mỹ là thị trường xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất của Việt Nam. Sự suy
thoái của nền kinh tế lớn nhất thế giới này sẽ khiến cho các nhà nhập khẩu Mỹ tìm đến
những nguồn hàng nhập khẩu có giá rẻ hơn.Việc này có thể sẽ khiến cho hàng xuất khẩu
của Việt Nam gặp nhiều khó khăn.
Mặt khác, sự suy thoái của nền kinh tế Mỹ khiến cho đồng USD bị mất giá so với
đồng tiền của các nước khác. Sự giảm giá của đồng USD khiến cho doanh thu xuất khẩu,
nguồn thu chính của các doanh nghiệp may mặc giảm sút. Trong khi đó, yếu tố đầu vào
của ngành may hiện nay phần lớn vẫn phải nhập khẩu và chịu ảnh hưởng của sự biến động
giá dầu trên thế giới. Sự tăng giá của các yếu tố đầu vào sẽ khiến cho chi phí của doanh
nghiệp tăng lên. Điều này cũng ảnh huởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Lạm phát cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp may.
Lạm phát tăng khiến cho giá cả hàng hoá tiêu dùng trong nước tăng lên. Để đảm bảo cho
cuộc sống của người lao động, các doanh nghiệp may cũng sẽ phải thực hiện tăng
lương để có thể giữ chân nhân viên. Hành động này sẽ góp phần làm tăng chi phí của
doanh nghiệp và tất yếu làm cho giá thành sản phẩm của doanh nghiệp tăng lên. Tuy nhiên,
khi giá thành sản phẩm tăng lên thì doanh nghiệp may lại gặp khó khăn trong hoạt động
xuất khẩu. Nguyên nhân là vì sự cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu may mặc là rất gay
gắt. Nếu giá hàng may mặc của Việt Nam tăng lên thì các đối tác nhập khẩu sẽ ngay lập
tức chuyển hướng sang các nước khác có giá thấp hơn, dẫn đến kim ngạch xuất khẩu hàng
may mặc sẽ bị giảm sút.


Trang 8/29


Chương 3. Các yếu tố mơi trường bên ngồi

3.2. Chính trị luật pháp
Trong quyết định 36/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 về phê duyệt Chiến lược phát triển
ngành công nghiệp Dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, Việt
Nam đặt mục tiêu phát triển ngành Dệt May trở thành một trong những ngành công nghiệp
trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu; đáp ứng ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong
nước; tạo nhiều việc làm cho xã hội; nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc
kinh tế khu vực và thế giới. Do đó, ngành may Việt Nam trong thời gian tới sẽ được ưu
tiên phát triển.
Dệt may vốn là một lĩnh vực khá nhạy cảm trong quan hệ thương mại của các
quốc gia. Hàng may mặc của Việt Nam với ưu thế giá thành thấp vừa là yếu tố cạnh
tranh so với hàng xuất khẩu của các quốc gia khác, nhưng cũng lại là một hạn chế do dễ bị
các nước nhập khẩu điều tra và áp dụng thuế chống bán phá giá.

3.3. Xã hội văn hóa
Kinh tế càng phát triển, đời sống và thu nhập càng cao thì con người càng chú trọng
đến các sản phẩm phục vụ tiêu dùng, trong đó có quần áo. Thêm vào đó, xu hướng và thị
hiếu thẩm mỹ của người tiêu dùng đối với các sản phẩm may mặc cũng có sự biến đổi
liên tục.
Việt Nam có hơn 90 triệu dân , mỗi năm tăng lên khoảng 1 triệu người, mật độ dân
số cao nhất là ở các thành phố lớn, cơ cấu dân số trẻ, số lượng người trong độ tuổi lao
động lớn tất cả các yếu tố trên làm cho Việt nam trở thành thị trường có nguồn lao động
dồi dào, nhân công rẻ và cũng là thị trường tiêu thụ hàng hóa đầy hứa hẹn và màu mỡ đối
với các loại hàng hóa tiêu dùng và hàng may mặc nói riêng.Nhận thức được điều
nàyNINOMAXXđã dành sự quan tâm đặc biệt, đầy ưu áicho thị trường trong nước với hệ

thống phân phối khá rộng khắp có mặt ở hầu khắp các địa phương.

3.4. Công nghệ
Năng lực sản xuất kém, công nghệ lạc hậu là một trong những hạn chế lớn của
ngành may mặc Việt Nam hiện nay. Hoạt động của ngành may hiện nay phần lớn là
thực hiện gia cơng cho nước ngồi hoặc chỉ sản xuất những sản phẩm đơn giản, còn những
sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật cao mang lại giá trị gia tăng lớn lại chưa đáp ứng được. Vì thế,
Trang 9/29


Chương 3. Các yếu tố mơi trường bên ngồi
nếu được đầu tư đúng mức về cơng nghệ thì ngành may Việt Nam có thể phát huy hết
được tiềm năng về lao động và chất lượng.
Theo Bà Đới Thị Thu Thủy, Phó tổng giám đốc Tổng cơng ty Dệt may Việt Nam,
đầu tư cho công nghệ là một hướng đi đúng đắn và rất cần thiết của ngành dệt may. Để
thực hiện được mục tiêu cung ứng 50-60% nguyên phụ liệu trong nước theo Chiến lược
Tăng tốc phát triển ngành dệt may đến năm 2010, thì việc trước tiên là các doanh nghiệp
VN phải chủ động nhập khẩu thiết bị và đổi mới công nghệ. Thực trạng của ngành trong
những năm gần đây đã cho thấy, những doanh nghiệp có mức đầu tư lớn về thiết bị và
cơng nghệ thì việc cung ứng nguyên phụ liệu đã có được một bước chuyển biến tốt, ít nhất
là đã đảm bảo được cho việc cung ứng nội bộ.
Đặc biệt, qua mỗi lần triển lãm công nghệ dệt may, các doanh nghiệp dệt may Việt
Nam có dịp tiếp cận những cơng nghệ mới và ký kết được các nguồn cung ứng nguyên phụ
liệu phục vụ cho chiến lược phát triển ngành. Trong 10 năm qua, các doanh nghiệp dệt may
đã đầu tư và đổi mới công nghệ khá nhiều. 50% thiết bị chế biến bông đã được nhập mới
từ Mỹ. Khâu kéo sợi đã tăng tới gần 2 triệu cọc sợi, nhờ sử dụng các thiết bị có xuất xứ từ
Tây Âu, trong đó có những dây chuyền vào loại hiện đại nhất thế giới hiện nay, như dây
chuyền 12.000 cọc sợi kéo chỉ khâu của Công ty Dệt Phong Phú. Đánh giá về triển vọng
phát triển công nghệ của ngành dệt Việt Nam, bà Judy Wang, Chủ tịch Công ty Yorkers
Trade & Marketing Service (Hồng Kông) cho rằng, trong những năm vừa qua, thị trường

thiết bị và công nghệ dệt may của Việt Nam đã phát triển khá mạnh. Tuy nhiên, doanh
nghiệp Việt Nam tập trung chủ yếu vào công nghệ may, nên thị trường cho ngành dệt còn
tương đối nhỏ.
Tuy vậy, với chiến lược phát triển và chủ động trong việc cung cấp nguyên phụ
liệu, trong vài năm tới, thị trường công nghệ và thiết bị ngành dệt sẽ thực sự bùng nổ và
tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà cung cấp nước ngoài tham gia vào hoạt động kinh
doanh. Khi đó, các doanh nghiệp Việt Nam cũng có cơ hội để mua được các loại thiết bị
phục vụ cho quá trình đổi mới cơng nghệ.

Trang 10/29


Chương 3. Các yếu tố mơi trường bên ngồi

3.5. Ma trận EFE
Các nhân tố chiến lược

Độ quan trọng

Tổng điểm
quan trọng

Xếp loại

1. Cơ hội
Việt Nam gia nhập WTO
Nhu cầu thời trang ngày càng
tăng
Nguồn nhân lực trong nước dồi
dào

Chính sách phát triển ngành dệt
may Việt Nam
Kinh tế - Xã hộitrong nướcốn
định, và ngày càng phát triển
2. Đe dọa

0.07

3

0.21

0.14

4

0.56

0.08

3

0.24

0.13

4

0.52


0.08

2

0.16

Lạm phát vẫn còn cao

0.06

1

0.06

0.07

3

0.21

0.08

3

0.24

0.10

2


0.20

0.09

3

0.27

0.10

2

0.20

Ngành may mặc phụ thuộc
nguyên vật liệu nhập khẩu
Kỹ thuật, công nghệ ngành may
mặc trong nước còn lạc hậu
Các đối thủ cạnh tranh trong
nước ngày càng mạnh
Thói quen tiêu dùng hàng ngoại
Tăng trưởng của ngành dệt may
Trung Quốc
TỔNG

1.00

2.87

Nhận xét: Theo ma trận EFE, doanh nghiệp đạt tổng điểm quan trọng là 2.87, điều

này chứng tỏ doanh nghiệp có tính thích nghi tốt. Qua đó cho thấy cơng ty đã biết nắm bắt
những cơ hội thuận lợi từ bên ngoài và hạn chế được những rủi ro xảy ra trong các hoạt
động của thị trường. Tuy nhiên 2.87 cũng không phải con số q cao so với trung bình
ngành, nên cơng ty cần phải hoàn thiện hơn về chiến lược để tận dụng tối ưu những cơ hội
cũng như hạn chế tối thiểu những đe dọa từ thị trường nhằm đứng vững trong giai đoạn
cạnh tranh khốc liệt như hiện nay trên thị trường may mặc.
Trang 11/29


Chương 4. Các yếu tố môi trường bên trong

Chương 4. CÁC YẾU TỐ MƠI TRƯỜNG BÊN TRONG
4.1. Sản phẩm chính của công ty
Không giống như những cửa hàng bán lẻ thông thường, NINOMAXX là một công
ty sản xuất và may mặc theo quy trình khép kín. Từ khâu thiết kế mẫu, cắt, may, in cho đến
giới thiệu sản phẩm hay xuất khấu ra thị trường đều đều được tiến hành rất bài bản và
chuyên nghiệp.
Với các mặt hàng chủ lực là các mặt hàng may sẵn được thiết kế đa dạng về mẫu
mã với đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp các mẫu mã phù hợp với thị trường và thị hiếu
khách hàng, với giá cả hơp lý, chất liệu cao cấp, phụ liệu độc đáo và độc quyền.
Công ty thời trang Việt bước vào thị trường với các thương hiệu có tên gọi rất Tây
như NINOMAXX, Nino, Max, NMSG. Trong những năm 98 nhưng đến nay họ đã thay
đổi cơ cấu và tập trung vào 3 thương hiệu chính là NINOMAXX, Max, và N&M.
NINOMAXX là dòng sản phẩm thời trang đơn giản nhưng cá tính dành cho giới trẻ Việt
Nam. Đặc biệt, dòng sản phẩm này còn liên tục cho ra các mẫu mới và giá thành phù hợp
với nhiều đối tượng. Vào cuối năm 2008, công ty thời trang Việt cho ra đời thương hiệu
N&M Beyonce Borders với phong cách cơng sở trẻ trung với chất liệu cotton thống mát
cùng thiết kế gọn gàng, sang trọng, kiểu dáng nhẹ nhàng bắt mắt có màu đơn giản như
trắng, đen, xanh dương.
Các dịng sản phẩm chính của NINOMAXX gồm:

Trang phục nam: áo khoác, áo sơ mi, áo thun, quần Jeans, quần kaki, quần lửng,
quần tây, shorts
Trang phục nữ: áo khoác, áo sơ mi, áo thun, quần Jeans, quần kaki, quần lửng,
shorts, quần tây, váy ngắn.
Phụ kiện: dây nịt, nón ( mũ), túi xách…
Những sản phẩm của NINOMAXX thường nhắm vào lứa tuổi từ 15 đến 45 tuổi có
thu nhập trung bình khá, thích phong cách thời trang thơng dụng và năng động. Với những
mẫu mã phong phú và màu sắc đa dạng NINOMAXX đã thực sự thu hút được sự quan tâm
rất lớn của người tiêu dùng trong cả nước.
Trang 12/29


Chương 4. Các yếu tố môi trường bên trong

4.2. Thị trường của công ty:
Thị trường mục tiêu mà NINOMAXX nhắm đến là các đối tượng khách hàng trong
độ tuổi từ 15-45 ở vùng thành thị trên khắp cả nước. Số người trong độ tuổi này ở thành thị
là vào khoảng 12 triệu người, chiếm khoảng 14% dân số cả nước ( nguồn : Tổng cục thống
kê) Phân khúc thị trường mà NINOMAXX lựa chọn là phân khúc thị trường tầm trung và
phân khúc thị trường này chiếm đến 60% thị phần của tồn ngành thời trang ( trong đó
NINOMAXX chiếm 22% thị phần ), 40% còn lại chia đều cho hàng giá rẻ và hàng cấp
trung cao của các nhà thiết kế trẻ. Đây là con số khá lớn tuy nhiên tiêu chí chính mà cơng
ty hướng đến trong việc cung cấp các sản phẩm của mình đó là tính thông dụng và năng
động, điều mà tất cả các lứa tuổi đều cần đến. Do vậy việc lựa chọn phân khúc này là hoàn
toàn hợp lý, điều này cũng dẫn đến áp lực phải ln có những thiết kế phù hợp và với
nhiều khác biệt cho từng nhóm tuổi cũng như tạo ra sự khác biệt giữa NINOMAXX với
các thương hiệu khác, có như vậy mới khẳng định được sự nổi bật và phong cách riêng của
NINOMAXX giữa một rừng đối thủ cạnh tranh đang lên.
Ngồi ra NINOMAXX đang có chiến lược “ Bành trướng” thương hiệu nhắm đưa
thương hiệu NINOMAXX lên tầm thương hiệu thời trang khu vực (Đông Nam Á) và sau

đó là thế giới, nếu làm được điều này thì NINOMAXX sẽ có cơ hội giành được những thị
trường mới với quy mô lớn hơn những thị trường mới này cũng chứa đựng khơng ít những
thách thức và rủi ro.

4.3. Nguồn nhân lực
Sở hữu một đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp khả năng sáng tạo cao. Có nhiều
chương trình đào tạo huấn luyện nhân viên bán hàng chuyên nghiệp, tận tình với khách
hàng tạo nên bản sắc riêng cho thương hiệu của mình.Từ đó, khơng chỉ mang đến những
giá trị lý tính nơi sản phẩm mà cịn mang đến những trải nghiệm làm một người chủ thực
sự mà không phải nhãn hàng thời trang nào cũng làm được.

Trang 13/29


Chương 4. Các yếu tố môi trường bên trong

4.4. Sản xuất
trên qui mô rộng lớn với công suất 30%, tuy nhiên chất lượng nguyên vật liệu của
sản phẩm còn phụ thuộc vào nhập khẩu ở các nước, sản phẩm vẫn còn bị phai màu và
nhanh giãn,và giá của sản phẩm vẫn cịn cao so với các cơng ty khác cùng ngành.
Phát triển kỹ năng và công nghệ: trang thiết bị của cơng ty đã được đổi mới và hiện
đại hóa tới 90%. Cơng ty ln có nhiều mẫu mã đa dạng phong phú về chủng loại.
Một sản phẩm của NINOMAXX chỉ có giá trung bình khoảng 145.000đ so với vài
triệu đồng của một sản phẩm ngoại nhập tương tự. Mức giá này phù hợp với nhũng khách
hàng có thu nhập trung bình khá trở lên.
Giá tham khảo một số mặt hàng chính của NINOMAXX:
Áo thun nữ: 109.000 - 139.000đ
Áo thun nam: 149.000 - 169.000đ
Áo sơmi nữ: 139.000đ
Áo sơmi nam: 88.000 - 179.000đ

Váy ngắn nữ: 139.000đ
Quần jean 269.000đ
Quần lửng nữ: 179.000 - 249.000đ
Quần lửng nam: 249.000đ - 259.000

4.5. Tài chính, kế tốn
Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay thì khả năng cạnh tranh của các công ty
cùng lĩnh vực rất cao địi hỏi các cơng ty phải ln ln đổi mới về công nghệ trang thiết
bị nhưng công ty thời trang Việt vẫn còn huy động vốn đầu tư thấp nên chưa đáp ứng được
tối đa yêu cầu về cơng nghệ hiện nay.

4.6. Marketing:
4.7.1. Kênh phân phối
Có được hệ thống các cửa hàng phân phối rộng khắp “phủ sóng” thương hiệu trên
cả 64 tỉnh thành trong cả nước.Công ty có chiến lược P.R rất tốt, có nhiều mẫu quảng cáo
trên báo và các pano, áp phích. Và cửa hàng phân phối cũng chính là kênh quảng bá cho
cơng ty bên cạnh chức năng đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Trang 14/29


Chương 4. Các yếu tố môi trường bên trong

4.7.2. Phát triển thương hiệu
Việc xây dựng thương hiệu NINOMAXX được thực hiện bằng nhiều cách, như tài
trợ trang phục cho một số phim truyền hình ( Dốc Tình, Chiến Dịch Trái Tim Bên Phải),
tài trợ các chương trình xã hội, tham gia nhiều cuộc trình diễn thời trang, tham gia các
chương trình truyền hình ( chương trình Sức Sống Mới),tăng chi phí cho quảng cáo trên
các tạp chí, đầu tư xây dựng trang Web với thơng tin và hình ảnh liên tục được cập nhật.
NINOMAXX đã bỏ ra khơng ít chi phí đầu tư cho “show window” (trang trí các
cửa sổ mặt tiền cửa hiệu) và trình bày cửa hàng sao cho khách dễ bị thu hút và cũng dễ

chọn lựa quần áo nhất. Ngồi ra cơng ty cịn tiến hành hoạt đông nhượng quyền thương
hiệu với quy mô lớn nhằm đưa NINOMAXX đến với khách hàng mọi lúc , mọi nơi.

4.7.3. Am hiểu nhu cầu khách hàng
Để tăng doanh thu, NINOMAXX tăng thêm số lượng mẫu và chủng loại sản phẩm,
ngồi quần áo cịn có thêm nón, túi xách, dây nịt… Cứ ba tháng NINOMAXXtung ra một
bộ sưu tập chủ đạo với hơn 300 mẫu, đây là các bộ sưu tập theo mùa với chất liệu phù hợp
với thời tiết, khí hậu.
Xen giữa các bộ sưu tập chính là các bộ sưu tập phụ với vài chục mẫu được tung ra
hàng tuần nhằm bắt kịp xu hướng thời trang và thị hiếu khách hàng. Trong mùa World Cup
công ty đã tung ra một bộ sưu tập khoảng 300 mẫu mùa hè trong đó có khoảng 60-70 mẫu
dành cho các fan bóng đá. NINOMAXX cũng dành tặng 1 áo thun có biểu tượng World
Cup cho khách mua sản phẩm từ 300.000 đồng trở lên…Trong các ngày lễ lớn như giáng
sinh, tết, valentine, 30/4, 1/5…NINOMAXX liên tục tung ra các bộ mẫu mã phù hợp dành
cho những dịp này.Bên cạnh đó là các chương trình khuyến mãi, giảm giá lớn. Những
chương trình này góp phần tạo nên sự gần gũi giữa các sản phẩm mang thương hiệu
NINOMAXX với nhiều khách hàng hơn, đặc biệt là những khách hàng có thu nhập thấp
hồn tồn có thể có cơ hội sử dụng sản phẩm chất lượng cao mà giá lại rẻ từ
NINOMAXX .

Trang 15/29


Chương 4. Các yếu tố môi trường bên trong

4.7. Cơ sở hạ tầng
cơng ty có hệ thống và qui mơ lớn. Cơng ty muốn đưa vào đó sự trải nghiệm tương
tự như Nike Town của Nike đã làm.Bên ngoài cửa hàng được thiết kế theo phong cách
châu Âu để khẳng định đẳng cấp. NINOMAXX không chỉ muốn lột xác hệ thống phân
phối của mình để giữ vững thị phần và hình ảnh trong nước mà cịn tiến ra các thành phố

lớn khác như Tokyo, Hong Kong, Thượng Hải… Trước đó Thời Trang Việt cũng đã khai
trương 2 cửa hàng NINOMAXX tại Mỹ.

4.8. Nề nếp tổ chức
Định hướng cho cán bộ, công nhân viên:
Bên cạnh việc cập nhật nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ công nhân viên của
công ty cịn phải được thường xun rèn luyện nếp văn hố của cơng ty.
Và chiến lược cơng ty đối với tồn thể cán bộ công nhân viên của công ty là:
Tiếp tục đổi mới công nghệ thiết bị sản xuất.Đổi mới cơng nghệ có ý nghĩa then
chốt. Chính nhờ thiết bị mới, cơng nghệ mới cơng ty mới có thể tạo ra những sản phẩm đạt
yêu cầu thâm nhập thị trường mới, tạo nguồn thu ngoại tệ góp phần đổi mới cơ sở hạ tầng
tại công ty.
Giữ vững và phát triển thị trường trong nước, đây là cơ sở cho chiến lược thâm
nhập thị trường nước ngoài bằng thương hiệu của chính mình. Cơng ty ln phải củng cố
mối quan hệ khách hàng cũ, mở rộng quan hệ giao dịch với khách hàng mới ở các thị
trường khác nhau.
Hoàn thiện cơ chế tổ chức, đổi mới quản lý kinh doanh, đào tạo phát triển nhân lực
theo hướng tiếp cận trình độ quốc tế, công ty chú trọng nâng cao kiến thức marketing, đàm
phán cho nhân viên.
Liên doanh liên kết: tìm hiểu kỹ đối tác trong nước và ngoài nước để liên doanh
trong các linh vực sản xuất nguyên phụ liệu cho nghành may - đặc biệt là ngun liệu
chính. Từ đó cơng ty sẽ có nguồn cung cấp ổn định cho sản xuất, xuất khẩu.
Tiến hành các biện pháp chống nạn làm nhái, hàng giả của công ty.Các biện pháp cụ
thể thông qua các cơ quan quyền lực chống lại việc làm nhái giả hàng công ty.Công ty cải
tiến các dây chuyền để chống làm giả làm nhái.
Trang 16/29


Chương 4. Các yếu tố môi trường bên trong


4.9. Ma trận IFE
Nhân tố bên trong

Độ quan
trọng

Tổng điểm
quan trọng

Xếp loại

1. Điểm mạnh:
Thương hiệu mạnh

0.11

4

0.44

Ban lãnh đạo có kinh nghiệm
trong quản lý

0.08

3

0.24

Nề nếp tổ chức tốt


0.07

3

0.21

Hệ thống phân phối rộng lớn

0.14

4

0.56

Marketing hiệu quả

0.12

4

0.48

Thiết kế sáng tạo

0.09

3

0.27


Năng lực tài chính hạn chế

0.10

2

0.20

Cơng nghệ

0.06

2

0.12

Sản phẩm chưa thực sự chất lượng

0.08

2

0.16

Chất lượng NVL phụ thuộc nhập
khẩu

0.06


1

0.06

Giá cả cịn cao

0.09

1

0.09

Tổng

1.00

2. Điểm yếu:

2.83

Nhận xét: cơng ty có điểm số quan trọng 2.83 (trên mức trung bình), một phần nào
cho thấy công ty mạnh về nội bộ nhưng thực sự đây vẫn chưa phải là một con số ấn tượng.
Ngồi việc cơng ty đã tận dụng tốt các điểm mạnh như thương hiệu mạnh, hệ thống phân
phối rộng lớn, marketing có hiệu quả thì cơng ty lại vướng phải một số điểm trừ đáng quan
tâm đó là giá cả còn cao và chất lượng sản phẩm chưa thực sự ổn định,do đó để phát huy
tốt điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu công ty cần cho ra các chiến lược phù hợp
hơn nữa để vừa có thể củng cố về nội bộ, lại vừa có thể nâng tầm thương hiệu sang các thị
trường quốc tế khác.

Trang 17/29



Chương 5. Môi trường các yếu tố cạnh tranh

Chương 5. MÔI TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ CẠNH TRANH
5.1. Đối thủ cạnh tranh
Con đường cạnh tranh bao giờ cũng gian nan và lắm chông gai. Hiện nay các công
ty thời trang Việt đều xác định đối tượng khách hàng chủ yếu là những người có thu nhập
và thị hiếu tiêu dùng trung bình. Nắm bắt tâm lý của đại bộ phận người tiêu dùng trẻ tuổi,
các nhà sản xuất trong nước đang đẩy mạnh đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, kinh
doanh.Mặc dù được đánh giá chiếm đến 60% thị phần nhưng phân khúc thị trường thời
trang cấp trung vẫn là khu vực tập trung nhiều sự cạnh tranh nhất. Ngành may mặc thời
trang đang đứng trước áp lực khá gay gắt từ các dodoanh nghiệp trong nước và cả nước
ngoài, nhưng các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân đã năng động trong
việc nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng và ‘bắt mạch’ thị trường.”.
Ngoài việc mở thêm cửa hàng, các công ty thời trang tư nhân cịn bước vào “cuộc
chiến” thương hiệu bằng những lơ hàng vải “độc” riêng cho nhãn hiệu mình. Hơn thế, mỗi
nhãn hiệu thời trang nội địa đều chọn nguồn vải mới độc quyền, nhập trực tiếp hay bao
nguyên lô của những đơn vị nhập vải ngoại.
Ở những khúc thị trườg cấp trung, cạnh tranh lại càng gay gắt khi có sự tham gia
của các nhãn hiệu nhập từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Campuchia.Tuy phong trào “thời trang
Hàn Quốc” rộ lên cách đây 6 – 7 năm nhưng đến nay vẫn không hề thay đổi.
Do vậy mặc dù được xem là một thương hiệu lớn trong ngành thời trang thông dụng
và năng động nhưng NINOMAXX vẫn còn phải đối mặt với rât nhiều đối thủ cạnh tranh
về nhãn hiệu có cùng khách hàng mục tiêu như : Blue Exchange, Việt Thy, FOCI, PT2000,
John Henry, Sea Collection… Ngồi ra cịn có các đối thủ cùng ngành như: Việt Tiến, Nhà
Bè, NEM, Nguyễn Long, Sifa, Senti, An Phước, Oxy... các đối thủ cạnh tranh từ nước
ngoài như Hàn Quốc, Trung Quốc…

5.2. Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng.

Khi người mua yếu, cơng ty có thể tăng giá và có được lợi nhuận cao.

Trang 18/29


Chương 5. Môi trường các yếu tố cạnh tranh
Người mua có quyền lực nhất trong các trường hợp sau :
Ngành gồm nhiều công ty nhỏ và người mua là một số ít và lớn.Người mua thực hiện mua
sắm khối lượng lớn.
Ngành phụ thuộc vào người mua.Người mua có thể chuyển đổi cung cấp với chi phí
thấp.Người mua đạt tính kinh tế khi mua sắm từ một vài công ty cùng một lúc.Người mua
có khả năng hội nhập dọc.
Kinh tế càng phát triển, đời sống và thu nhập càng cao thìcon người càng chú trọng
đến các sản phẩm phục vụ tiêudùng, trong đó có quần áo. Thêm vào đó, xu hướng và
thịhiếu thẩm mỹ của người tiêu dùng đối với các sản phẩm may mặc cũng có sự biến
đổi liên tục. Nếu doanh nghiệp không chú trọng đầu tư và thiết kế sẽ nhanh chóng tụt hậu.
Tuy nhiên, tâm lý người Việt Nam “ăn chắc mặc bền” nên vẫn chuộng những sản phẩm có
chất lượng tốt và giá rẻ.
Để giữ chân khách hàng, công ty phát triển theo hướng “đa giá”, tạo nhiều sự lựa
chọn cho khách hàng, và để tăng số lượng bán ra, NINOMAXX không giảm giá sản phẩm
mà tung ra nhiều dịng sản phẩm có giá trung bình.

5.3. Đe doạ từ sản phẩm thay thế.
Là những sản phẩm của các ngành phục vụ nhu cầu tương tự.Giới hạn khả năng đặt
giá cao nhằm giới hạn khả năng sinh lời.
Đặc biệt đối với ngành dệt may Việt Nam nói chung và cơng ty NINOMAXX nói
riêng thì hiện nay đang phải đối mặt với vấn nạn hàng may mặc Trung Quốc xuất hiện tràn
lan trên thị trường với giá thành rẻ và mẫu mã đa dạng, thường xuyên thay đổi và khá phù
hợp với thị hiếu người Việt Nam đang chiếm lĩnh thị trường may mặc. động thái này cho
thấy cường độ cạnh tranh trong ngành may mặc hiện nay là rất lớn.


5.4. Quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng.
Đe dọa khi họ có thể thúc ép nâng giá lên hoặc phải giảm yêu cầu chất lượng đầu
vào.Cơ hội khi có thể thúc ép giảm giá và yêu cầu chất lượng cao.

Trang 19/29


Chương 5. Môi trường các yếu tố cạnh tranh
Các nhà cung cấp có quyền lực nhất khi:
Sản phẩm của nhà cung cấp bán ít có khả năng thay thế và quan trọng đối với công
ty.Công ty không phải là một khách hàng quan trọng với các nhà cung cấp.Sản phẩm của
nhà cung cấp khác biệt đến mức có thể gây ra tốn kém cho công ty khi chuyển đổi.Đe dọa
hội nhập xi chiều về phía khách ngành và cạnh tranh trực tiếp với công ty.
Đối với NINOMAXX, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của công ty chủ yếu được
nhập từ nước ngồi. Do đó, cơng ty có thể gặp phải những rủi ro khi giá nguyên vật liệu
trên thế giới có những biến động bất thường, dẫn đến việc tăng giá nguyên vật liệu đầu
vào.

5.5. Các đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những doanh nghiệp hiện khơng cạnh tranh trong
ngành nhưng có khả năng gia nhập thị trường. Tuy NINOMAXX là cơng ty có hệ thống
phân phối và quy mô rất rộng với hơn 142 cửa hàng bán lẻ và có thị phần đối với ngành
hàng may mặc là rất lớn nhưng cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn từ các đối thủ
này.
Để đứng vững trên thị trường, NINOMAXX đã tạo ra sự trung thành của khách
hàng đối với nhãn hiệu bằng việc quảng cáo liên tục, bảo vệ bản quyền thương hiệu, không
ngừng cải tiến sản phẩm, nhấn mạnh vào cải tiến chất lượng và dịch vụ hậu mãi. Sự trung
thành của khách hàng đối với thương hiệu sẽ gây khó khăn cho những người mới nhập
cuộc muốn chiếm lĩnh thị phần của công ty.

Do vậy mặc dù được xem là một thương hiệu lớn trong ngành thời trang thông dụng
và năng động nhưng NINOMAXX vẫn còn phải đối mặt với rât nhiều đối thủ cạnh tranh
về nhãn hiệu có cùng khách hàng mục tiêu như : Blue Exchange, Việt Thy, FOCI, PT2000,
John Henry, Sea Collection… Ngồi ra cịn có các đối thủ cùng ngành như: Việt Tiến, Nhà
Bè, NEM, Nguyễn Long, Sifa, Senti, An Phước, Oxy... các đối thủ cạnh tranh từ nước
ngoài như Hàn Quốc, Trung Quốc…
Sau đây là ma trận CPM của NINOMAXX so sánh với hai đối thủ tiêu biểu là Blue
Exchange (công ty Xanh Cơ Bản) và PT 2000 (công ty TNHH Phạm Tường 2000) cạnh
tranh trong phân khúc thời trang tầm trung:
Trang 20/29


Chương 5. Môi trường các yếu tố cạnh tranh

5.6. Ma trận CPM

TT
1
2
3
4
5
6
7
8

Các yếu tố môi trường
cạnh tranh

Thương hiệu nổi tiếng

Mẫu mã đẹp, phong phú
Hệ thống phân phối
Có uy tín trên thị trường
Sản phẩm chất lượng
Giá cả phù hợp
Khả năng tài chính
Đội ngũ nhân viên chuyên
nghiệp
9
Phong cách phục vụ
10 Khả năng sản xuất
11 Đầu tư cho nghiên cứu và
phát triển
Tổng cộng

Mức
độ
quan
trọng

NINOMAXX Blue
PT 2000
Exchange
Phân Số
Phân Số
Phân Số
loại
điểm loại
điểm loại
điểm


0.12
0.1
0.08
0.09
0.08
0.13
0.07

4
3
3
3
2
2
3

0.48
0.3
0.24
0.27
0.16
0.26
0.21

4
3
4
3
3

3
4

0.48
0.3
0.32
0.27
0.24
0.39
0.28

4
4
3
3
3
2
2

0.48
0.4
0.24
0.27
0.24
0.26
0.14

0.08
0.1
0.09


3
3
1

0.24
0.3
0.09

3
3
3

0.24
0.3
0.27

3
3
2

0.24
0.3
0.18

0.06

2

0.12


2

0.12

3

0.18

1.00

2.67

3.21

2.93

Nhận xét:qua ma trận hình ảnh cạnh tranh ở trên ta thấy NINOMAXX có tổng số
điểm là 2.67 thấp hơn nhiều so với hai đối thủ cạnh tranh còn lại là Blue Exchange và PT
2000, nguyên nhân chính là do NINOMAXXchủ yếu tập trung phát triển hệ thống phân
phối.Tuy nhiên việc phát triển hệ thống phân phối quá nhanh đã khiến cho khâu sản xuất
luôn phải chạy theo. Hiện tại NINOMAXX làm việc hết công suất nhưng cũng chỉ đáp ứng
được khoảng 30-40% sản lượng.Cịn lại hầu như cơng ty phải đặt gia cơng ở các nhà máy
khác. Do vậy công ty cần tập trung đầu tư sản xuất nhằm đáp ứng được sự thiếu hụt này.
Việc NINOMAXX cổ phần hóa vào tháng 10/2007 là một bước ngoặt lớn tạo điều kiện
cho công ty có thêm vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh để đạt được tham vọng trở thành
thương hiệu thời trang tầm cỡ khu vực.

Trang 21/29



Chương 6. Ma trận SWOT

Chương 6. MA TRẬN SWOT

Ma trận SWOT

Công ty thời trang ViệtNINOMAXX

-

-

-

Mặt mạnh
(STRENGTHS) S1:Thương hiệu
mạnh
S2:Hệ
thống
phân phối rộng lớn
S3:Marketing
hiệu quả
S4:Thiết kế sáng
tạo

Mặt yếu
(WEAKNESSES) W1:Năng lực tài
chính hạn chế
W2:Sản

phẩm
chưa thực sự chất lượng
W3: Giá cả còn cao

Cơ hội
(OPPORTUNITIES)
O1: Nền kinh tế Việt
Nam tăng trưởng cao.
O2: Chính sách của
nhà nước trong việc tạo điều
kiện cho thị trường may mặc
phát triển.
O3: VN gia nhập
WTO, tạo điều kiện liên kết
và mở rộng thị trường.
O4: Nhu cầu thời
trang ngày càng tăng
Phối hợp S/O
- S1:Thương hiệu
mạnh
O3:VN
gia
nhập WTO, tạo điều kiện
liên kết và mở rộng thị
trường.
- S2:Hệ thống phân
phối rộng lớn.
O2:Chính sách
của nhà nước trong việc tạo
điều kiện cho thị trường may

mặc phát triển.
Phối hợp W/O
- W1:Năng lực tài
chính hạn chế
O2:
Chính
sách của nhà nước trong việc
tạo điều kiện cho thị trường
may mặc phát triển.

Trang 22/29

Nguy cơ
(THREATS)
T1: Các đối thủ cạnh tranh
trong nước ngày càng mạnh
T2:Thói quen tiêu dùng
hàng ngoại
T3: Tăng trưởng của
ngành dệt may Trung Quốc
T4:Kỹ thuật, cơng nghệ
ngành may mặc trong nước
cịn lạc hậu

Phối hợp S/T
-S1: Thương hiệu mạnh
T1: Các đối thủ cạnh
tranh trong nước ngày càng
mạnh
- S4:Thiết kế sáng tạo

T2:Thói quen tiêu
dùng hàng ngoại

Phối hợp W/T
- W2:Sản phẩm chưa
thực sự chất lượng
T1: Các đối thủ cạnh
tranh trong nước ngày càng
mạnh


Chương 7. Ma trận IE các yếu tố bên trong – bên ngoài

Chương 7. MA TRẬN IE CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG – BÊN NGOÀI

Tổng số điểm quan trọng của ma trận IFE
(Y)
Tổng
Số
Điểm
Quan
Trọng
Của
Ma
Trận
EFE

Cao
3.0 đến 4.0


Mạnh
3.0 đến 4.0
I

Trung bình
2.0 đến 2.99
II

Yếu
1.0 đến 1.99
III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

3.0
Trung bình
2.0 đến 2.99
2.0
Thấp
1.0 đến 1.99

1.0
3.0

Nhận xét:

2.0

1.0 (X)

Tổng điểm của ma trận EFE: 2.87
Tổng điểm của ma trận IFE: 2.83

Công ty đang nằm trong ô V nên các chiến lược nắm giữ và duy trì, hay các chiến
lược thâm nhập và phát triển sản phẩm có thể là những chiến lược thích hợp cho cơng ty.
Trong giai đoạn này công ty nên tim kiế m thi ̣trường mới và đưa sản phẩ m đế n với
̀
nhiề u khu vư ̣c mới thông qua kênh phân phố i rô ̣ng lớn của minh. Đồng thời mở rộng quy
̀
mô sang một số quốc gia mới khác như Lào, Thái Lan,…

Trang 23/29


Chương 8. Chiến lược đề xuất

Chương 8. CHIẾN LƯỢC ĐỀ XUẤT
8.1. Chiế n lươ ̣c tăng ca ̣nh tranh & các chính sách triể n khai :
8.1.1. Chiế n lược dẫn đầ u về chi phí
Tiế p tu ̣c đổ i mới công nghê ̣ thiế t bi ̣ sản xuấ t. Đổ i mới công nghê ̣ có ý nghia then
̃

chố t trong việc nâng cao năng suất sản xuất, giảm bớt chi phí nhân cơng và thời gian sản
xuất góp phần hạ thấp chi phí xuống so với các đối thủ cạnh tranh. Và cũng chính nhờ thiế t
bi ̣ mới, công nghê ̣ mới công ty mới có thể ta ̣o ra những sản phẩ m đa ̣t yêu cầ u thâm nhâ ̣p
vào thi trường mới, ta ̣o nguồ n thu ngoa ̣i tê ̣ góp phầ n đổ i mới cơ sở ha ̣ tầ ng ta ̣i công ty.
̣

8.1.2. Chiế n lược khác biê ̣t hóa
Để tồn tại và phát triển thời trang Việt phải cần tìm cho mình một chiến lược
mới,một đường đi mới đó là tìm ra sự khác biệt mới đối với từng phân đoạn thị trường
khác nhau đó là chiến lược tập trung hóa dựa vào khác biệt hóa. Nội dung cốt lõi của chiến
lược này là tập trung vào giới trẻ với phong cách trẻ trung để tạo ra sự khác biệt và hấp dẫn
của sản phẩm với đối thủ cạnh tranh như mẫu mã ,kiểu dáng,chất lượng…..
Với chiến lược này, NINOMAXXnên tập trung vào sự trẻ trung và năng động kiểu
dáng đơn giản không quá cầu kỳ.Mỗi mặt hàng điều có size và kích cỡ khác nhau,giá cả
cũng có phần đắt hơn thay vì lựa chọn chiến lược dẫn đạo chi phí thấp như các hãng thời
trang khác nhưng vẫn được khách hàng chấp nhận và lựa chọn.

8.1.3. Chiế n lược tập trung
Giữ vững và phát triể n thi ̣trường trong nước, cần phải làm chủ trước ngay trên sân
nhà của mình bằng chất lượng, giá cả và thương hiệu, đây là cơ sở cho chiế n lươ ̣c thâm
nhâ ̣p thi ̣ trường nước ngoài bằ ng thương hiêu của chinh minh. Công ty luôn phải củng cố
̣
́
̀
mố i quan hê ̣ khách hàng cũ, mở rô ̣ng quan hê ̣ giao dich với khách hàng mới ở các thi ̣
̣
trường khác nhau.

Trang 24/29



Chương 8. Chiến lược đề xuất

8.2. Chiế n lươ ̣c tăng trưởng & Các chính sách triể n khai:
8.2.1. Chiế n lược chuyên môn hóa :
8.2.1.1.

Dài hạn:

Nghiên cứu và phát triể n khách hàng mới, thi ̣trường mới.Kế hoa ̣ch sản phẩ m mới.
Sử du ̣ng đồ ng vố n có hiêu quả, ta ̣o khả năng sinh lơ ̣i tố i đa.Đinh vi ̣ & phát triể n doanh
̣
̣
nghiê ̣p.
8.2.1.2.

Trung hạn:

Kế hoa ̣ch bán hàng: hoàn thiên qui chế cho hê ̣ thố ng tiêu thu ̣ sản phẩ m của công ty
̣
trên pham vi cả nước.Mở rô ̣ng đa ̣i lý ở các điạ phương(Bắ c, Trung, đồ ng bằ ng sông Cửu
̣
Long, Tây Nguyên), xâm nhâ ̣p vào các siêu thi ̣cao cấ p ta ̣i TP.HCM và thi ̣trường ASEAN
6.
Kế hoa ̣ch sản xuấ t và dự thảo ngân sách.Sắ p xế p nhân lực các bô ̣ phâ ̣n cho phù hơ ̣p
với yêu cầ u quản lý.
Phân tích kế hoa ̣ch tác nghiêp.
̣
8.2.1.3.


Ngắ n hạn:

Phân công viê ̣c.Đầ u tư đổ i mới công nghê,̣ thiế t bi.Đă ̣t hàng, điề u đô ̣ công viê ̣c.
̣
Hơ ̣p tác với Hiêp Hô ̣i Dêṭ May Viêṭ Nam xây dựng và duy trì Website để giới thiêu
̣
̣
và quảng bá sản phẩ m.
Đăng ký nhan hiêu sản phẩ m, mẫu mã hàng hóa theo đúng các tiêu chuẩ n và thông
̣
̃
lê ̣ quố c tế , giới thiêu sản phẩ m như mô ̣t thương hiêu đô ̣c quyề n của công ty trên thi trường.
̣
̣
̣

8.2.2. Chiế n lược đa dạng hóa :
8.2.2.1. Đa dạng hóa đồng tâm
NINOMAXXđã triển khai và đưa ra thị trường hàng loạt sản phẩm mới, nhất là
dòng sản phẩm thời trang cao cấp nhưNinomaxx – thời trang thông dụng và năng động
(Casual Active), N&M – Thời trang thông dụng cao cấp và sang trọng (Smart casual & Hiend Casual Clean) và Maxxstyle – Thời trang thông dụng lịch sự (Casual Clean). Tuy vậy
NINOMAXX nên đưa ra các chiến lược cụ thể hơn khi xác định mục tiêu khách hàng, và
phân biệt rõ ràng cho từng nhãn hiệu

Trang 25/29


×