Tải bản đầy đủ (.doc) (112 trang)

GA 4 các môn Tuần 26-29

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (655.75 KB, 112 trang )

Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

Tuần 26
Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2007
Tiết 1. Đạo đức
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo - T1 (tiết 26)
I. Mục tiêu
Học xong bài này , H có khả năng :
1. Hiểu:
- Thế nào là hoạt động nhân đạo.
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo.
2. Biết thông cảm với những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn.
3. Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trờng, ở địa phơng phù hợp với
khả năng.
II. Đồ dùng dạy học
- Mỗi H có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động: (2 - 3')
- Nhận xét tinh thần học tập của lớp.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài (1 - 2')
b. Các hoạt động: (27-28')
Hoạt động 1 . Thảo luận nhóm (8-9')
+ Mục tiêu: Học sinh hiểu:
- Thế nào là hoạt động nhân đạo.
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo.
+ Cách tiến hành:
- G chia nhóm 4, yêu cầu H thảo luận và
trả lời.
? Em suy nghĩ về những khó khăn thiệt


hại mà các nạn nhân đã phải hứng chịu
do thiên tai, chiến tranh gây ra.
? Em có thể làm gì để giúp đỡ họ.
G kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các
vùng bị thiên tai hoặc chiến tranh đã phải
- H đọc thông tin, thảo luận nhóm và đại
diện nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- ủng hộ, quyên góp tiền
- Cả lớp trao đổi, tranh luận
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
1
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi. Chúng ta
cần cảm thông, chia sẽ,giúp đỡ họ.
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm đôi: (13-14')
+ Mục tiêu: Biết thông cảm với những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu thảo luận nhóm, đa ra ý kiến
nhận xét về các việc làm dới đây:
1. Sơn đã không mua truyện, để dành tiền
giúp đỡ các bạn H các tỉnh đang bị thiên
tai.
2. Trong buổi quyên góp giúp các bạn
nhỏ miên trung bị bão lụt, Lơng đã xin
Tuấn nhờng cho một số sách vở để đóng
góp, lấy thành tích.

3. Đọc báo thấy có những gia đình sinh
con bị tật nguyền do ảnh hởng chất độc
màu da cam, Cờng đã bàn bạc với bố mẹ
dùng tiền đợc mùng tuổi của mình để
giúp những nạn nhân đó.
? Những biểu hiện của hoạt động nhân
đạo là gì.
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:
- Việc làm của Sơn là đúng. Vì Sơn biết
nghĩ có sự cảm thông, chia sẻ với các
bạn.
- Việc làm của Lơng là sai. Vì quyên góp
ủng hộ là tự nguyện không phải để lấy
thành tích.
- Việc làm của Cờng là đúng. Vì Cờng đã
biết chia sẻ và giúp đỡ các bạn gặp khó
khăn hơn mình.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- H trả lời
Hoạt động 3. Bày tỏ ý kiến (6-7')
+ Mục tiêu: Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trờng, ở địa phơng
phù hợp với khả năng.
+ Cách tiến hành:
- G phổ biến cho H cách bày tỏ thái độ:
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành.
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối.
+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân.
- G nêu lần lợt từng ý kiến.
a) Tham gia vào các hoạt động nhân đạo

là việc làm cao cả.
b) Chỉ cần tham gia vào những
c) Điều quan trọng nhất khi tham gia
d) Cần giúp đỡ nhân đạo không chỉ
- H biểu lộ thái độ theo cách đã quy ớc,
giải thích lí do.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
2
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

G kết luận: a, d: đúng
b, c: sai
+ Ghi nhớ: SGK/38
- H đọc ghi nhớ.
3. Củng cố, dặn dò (2-3)
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2 Lịch sử
Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong (Tiết 26)
I.Mục tiêu.
- Sau bài học, học sinh biết :
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh
trở vào Nam Bộ ngày nay.
+ Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các
vùng hoang hoá.
+ Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau.
+ Tôn trọng sắc thái văn hoá dân tộc.
II.Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI XVII.

III. Hoạt động dạy - học
1. Kiểm tra (2- 3 phút)
? Trình bày tình hình nớc ta đầu thế kỉ XVI.
? Hậu quả của cuộc phân chia danh giới.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài (1 - 2 phút)
b. Tìm hiểu bài. (27 - 28 phút)
* Hoạt động 1 : Làm việc lớp. (14 -15 phút)
+ Mục tiêu: Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông
Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay.Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng
diện tích sản xuất ở các vùng hoang hoá.
+ Cách tiến hành:
- G treo bản đồ.
? Xác định trên bản đồ địa phân từ sông
Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam
- Học sinh quan sát.
- Hs chỉ vị trí trên bản đồ.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
3
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

đến đồng bằng sông Cửu Long.
? Khái quát tình hình nớc ta từ sông Gianh
đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến
đồng bằng sông Cửu Long.
=> Gv: Trớc thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào
phía nam đất hoang hoá còn nhiều, xóm
làng và dân c tha thớt. Ngời dân nghèo

khổ, ở phía Bắc dân c di c vào nam .
- Dân c tha thớt, cuộc sống ngời dân khổ
cực ...
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm. (12 -13 phút)
+ Mục tiêu: Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau. Tôn trọng sắc thái
văn hoá dân tộc.
+ Cách tiến hành:
- G nêu nội dung:
? Cuộc sống chung quanh giữa các tộc ng-
ời ở phía nam đã đem lại kết quả gì.
=> Gv: Kết quả là xây dựng cuộc sống
hoà hợp, xây dựng nền văn hoá chung trên
cơ sở duy trì những sắc thái văn hoá riêng
của mối dân tộc.
- Học sinh thảo luận.
- H trình bày kết quả thảo luận.
- Học sinh nhắc lại ý nghĩa Sgk
3. Củng cố (3 -4 phút)
? Vì sao có cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong.
- Giáo viên nhận xét giờ học.
Tiết 3 Toán
Luyện tập ( Tiết 126)
I. Mục tiêu:
Giúp H:
- Rèn kỹ năng thực hiện phép tính nhân với phân số, chia cho phân số.
- Tìm thành phần cha biết trong phép tính.
- Củng cố về diện tích hình bình hành.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân

Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
4
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

III. Các hoạt động dạy học.
* Hoạt động 1: Kiểm tra (3 - 4')
- H thực hiện bảng con :
4
5
:
3
1
? Muốn chia hai phân số ta làm nh thế nào.
* Hoạt động 2 Luyện tập (32-33)
Bài 1 (bảng) (6 - 8')
? Nêu yêu cầu.
- Chữa:
5
4
15
12
3
4
5
3
4
3
:
5

3
===
x
Chốt:
? Muốn chia hai phân số ta làm thế nào.
? Nêu cách rút gọn phân số.
Bài 3 (bảng) (5 - 6')
? Đọc yêu cầu
- Chữa:
1
6
6
23
32
2
3
3
2
===
x
x
x
Chốt:
? Phân số
2
3
đợc gọi là gì của phân số
3
2
.

? Vậy khi nhân một phân số với một phân
số đảo ngợc của nó thì đợc kết quả là bao
nhiêu.
Bài 2 (vở) (6- 7')
? Bài yêu cầu gì.
- Chữa:
7
4
3
5

x
X =
3:
7
4
X =
21
20
Chốt:
? Cách tìm thừa số.
? Muốn tìm số chia ta làm thế nào.
Bài 4 (vở) (8 - 10')
- Chữa:
- Tính rồi rút gọn
- H làm bảng
- Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số
thứ hai đảo ngợc.
- Tính
- H làm bảng

- Phân số
2
3
đợc gọi là phân số đảo ngợc
của
3
2
.
- Kết quả là 1
- Tìm x
- H tự làm vở - 1 H làm bảng phụ
- Chữa
- H nêu
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
5
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

Chiều dài đáy của hình bình hành là :

1
5
2
:
5
2
=
(cm)
Chốt:

? Muốn tính độ dài của đáy hình bình
hành ta làm thế nào.
- H đọc đề bài.
- H tự làm vở - trình bày miệng kết quả.
- Lấy diện tích hình bình hành chia cho
chiều cao.
* Hoạt động 3 Củng cố (2 - 3')
- Nhận xét tiết học. Nhắc nhở về nhà thực hành lại các nội dung đã ôn tập.
Tiết 4. Tập đọc
Thắng biển (tiết 51)
I. Mục đích yêu cầu .
1. Đọc lu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng gấp gáp, căng thẳng, cảm
hứng a ngợi. Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ tợng thanh làm nổi bật sự dữ dội, sự
bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích.
2. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con
ngời trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê.
II. Tài liệu và ph ơng tiện .
- Tranh minh hoạ bài học.
III. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra: (2-3)
- 2 H đọc thuộc lòng bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
? Nêu nội dung học tập.
2. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài: (1-2')
b. Hớng dẫn đọc đúng: (10-12')
? Bài này có thể chia làm mấy đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu cá chim nhỏ bé.
- 1 H đọc to toàn bài, lớp đọc thầm theo
và xác định đoạn.
- 3 đoạn

- 3 H đọc nối tiếp đoạn
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
6
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

- HD phát âm: lan rộng, nuốt tơi.
- Giải nghĩa: mập
- HD đọc đoạn: câu đầu đọc chậm rãi.
Những câu sau nhanh dần
Đoạn 2. tiếp chống giữ.
- HD phát âm: dữ dội.
- Giải nghĩa: cây vẹt
- HD đọc đoạn: giọng gấp gáp, căng
thẳng.
Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Giải nghĩa: xung kích, chão.
- HD đọc đoạn: giọng hối hả, gấp gáp
hơn,
- HD đọc toàn bài: giọng gấp gáp, căng
thẳng, cảm hứng ngợi ca.
- G đọc mẫu lần 1
b. Tìm hiểu bài: (10-12')
? Cuộc chiến đấu giữa con ngời với cơn
bão biển đợc miêu tả theo trình tự nh thế
nào.
? Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn
nói lên sự đe doạ của cơn bão biển.
? Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển

đợc miêu tả nh thế nào ở đoạn 2.
? Trong 1 và đoạn 2, tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh
của biển cả.
? Các biện pháp nghệ thuật này có tác
dụng gì.
? Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn
văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và
- H luyện đọc 2 câu có từ trên.
- H đọc thầm trú giải, 1 H nêu nghĩa.
- H luyện đọc đoạn theo dãy
- H luyện đọc câu 1
- H đọc thầm chú giải - 1 H đọc to.
- H luyện đọc đoạn theo dãy.
- H đọc thầm chú giải, 1 H đọc to.
- H luyện đọc đoạn theo dãy.
- H luyện đọc nhóm đôi.
- 3 H luyện đọc toàn bài.
- H đọc lớt toàn bài
- Biển đe doạ

biển tấn công

Ngời
thắng biển.
- H đọc thầm đoạn 1
- Gió bắt đầu mạnh nớc biển càng dữ,
biển cả nh muốn nuốt tơi
- H đọc thầm đoạn 2
- Nh một đoàn cá voi lớn, sóng trào một

bên là biển, là gió trong một cơn giận
dữ
- Tác giả dùng biện pháp so sánh và biện
pháp nhân hoá.
- Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh
động, gây ấn tợng mạnh mẽ.
- H đọc thầm đoạn 3:
- Hơn hai chục thanh niên mỗi ngời vác
một củi vẹt Họ ngụp xuống, trồi lên,
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
7
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

sự chiến thắng của con ngời trớc cơn bão
biển.
? Toàn bài ca ngợi điều gì.
c. Hớng dẫn đọc diễn cảm: (10-12')
- HD đọc toàn bài: đọc diễn cảm bài văn
với giọng gấp gáp, căng thẳng, cảm hứng
a ngợi. Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các
từ tợng thanh làm nổi bật sự dữ dội, sự
bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng
của thanh niên xung kích.
- G đọc mẫu lần 2.
- G nhận xét, cho điểm
3. Củng cố, dặn dò: (2-3')
? Nêu ý nghĩa của bài văn.
- Nhận xét tiết học

ngụp xuống
- H nêu nội dung của bài
- Học sinh luyện đọc đoạn.
- H luyện đọc cả bài.
- H luyện đọc đoạn mình thích.
- H nêu
Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2007
Tiết 1. Toán
Luyện tập ( Tiết 127)
I. Mục tiêu:
Giúp H:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
- Biết cách tính và rút gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số.
II. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 Kiểm tra (4 -5')
- H thực hiện bảng con : Tính rồi rút gọn
4
3
:
9
6
? Muốn chia hai phân số ta làm nh thế nào.
- Gv nhận xét bài làm của Hs.
Hoạt động 2 Luyện tập (32-33')
Bài 1 (bảng) (5 -7')
? Nêu yêu cầu.
- Chữa:
14
5
28

10
4
5
7
2
5
4
:
7
2
===
x
Chốt:
? Nêu cách chia 2 phân số.
- Tính rồi rút gọn
- H làm bảng
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
8
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

? Muốn rút gọn phân số ta làm thế nào.
Bài 2 (bảng) (6 -7')
? Bài yêu cầu gì.
- G hớng dẫn mẫu:
3
8
3
42

4
3
:2
==
x
Chốt:
? Muốn chia một số tự nhiên cho một
phân số ta làm thế nào.
Bài 3 (vở) (8-9')
? Đọc yêu cầu
- Chữa: C1:
30
8
2
1
15
8
2
1
5
1
3
1
==







+
xx
C2:
30
8
10
1
6
1
2
1
5
1
2
1
3
1
2
1
5
1
3
1
=+=+=







+
xxx
Chốt:
? Để tính giá trị của biểu thức này bằng
hai cách chúng ta phải áp dụng tính chất
nào.
Bài 4 (vở) (9 -10')
- G hớng dẫn:
6
2
12
1
12
2
1
12
1
:
2
1
===
x
Vậy
2
1
gấp 6 lần
12
1
Chốt:
? Muốn biết các phân số gấp mấy lần

phân số
12
1
ta làm thế nào.
- H nêu
- Tính (theo mẫu)
- H làm bảng
- H nêu
- Tính bằng 2 cách
- H làm vở - 1 H làm bảng phụ.
- Nhân một tổng với một số.
- Một hiệu nhân với 1 số.
- H đọc yêu cầu
- H làm vở - trình bày miệng
- Lấy phân số đó chia cho phân số
12
1
Hoạt động 3 Củng cố (2 -3')
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2. Chính tả
Thắng biển (tiết 26)
I
.
Mục đích, yêu cầu
1. Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài đọc Thắng biển.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
9
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007


2. Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả l/n, in/inh
II. Các hoạt động dạy học .
1. Kiểm tra bài cũ: (2-3')
- H viết bảng con : rút soạt dao, lăn lăn, nanh ác.
2. Dạy bài mới.
a. Giới thiệu bài: (1-2')
b. Hớng dẫn chính tả: (10-12')
- G đọc mẫu đoạn viết
- G đa ra các từ khó:
khoảng
? Âm kh đợc viết bằng mấy con chữ.
nuốt tơi
vật lộn
giận dữ
điên cuồng
? Vần uông gồm những con chữ nào.
- G lu ý âm đầu l.
c. Viết chính tả: (14-16')
- HD t thế ngồi viết.
- G đọc cho H viết bài.
d. Hớng dẫn chấm chữa chính tả:(3-5')
- G đọc cho H soát bài.
- G chấm bài.
e. Hớng dẫn luyện tập: (8-10')
Bài 2
- Chữa:
a) nhìn lại - khổng lồ, ngọn lửa búp nõn,
ánh nến, lóng lánh, lung linh, trong nắng,
lũ lũ, lợn lên, lợn xuống.

b) - lung linh - thầm kín
- giữ gìn - lặng thinh
- bình tĩnh - học sinh
- nhờng nhịn - gia đình
- ung rinh - thông minh
- H đọc và phân tích các tiếng khó:
khoảng: kh + oang + hỏi
- 2 con chữ k và h
nuốt: n + uốt + sắc
lộn: l + ôn + nặng
giận: gi + ân + nặng
dữ: d + + ngã
cuồng: c+uông+huyền
- u, ô, n, g
- H đọc lại các tiếng vừa phân tích.
- H viết bảng con.
- H viết bài vào vở.
- H soát bút chì ghi số lỗi ra lề.
- H đọc yêu cầu
- H làm vở - 1 H làm phiếu khổ to.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
10
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

3. Củng cố, dặn dò: (1-2')
- Nhận xét bài viết của H.
Tiết 3. Luyện từ và câu
Luyện tập về câu kể : Ai là gì ? (tiết 51)

I. Mục đích, yêu cầu
1. Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì: tìm đợc câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nắm đ-
ợc tác dụng của mỗi câu, xác định đợc bộ phận CN và VN trong các câu đó.
2. Viết đợc đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì?
II. Đồ dùng dạy học
- Một tờ phiếu viết lời giải BT1
- Bốn băng giấy - mỗi băn viết một câu kể Ai là gì? ở BT1.
III. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra (2-3)
- 1 H nói nghĩa của 3-4 từ cũng nghĩa với từ: Dũng cảm
2. Bài mới.
a. Giới thiệu bài: (1-2')
b. Hớng dẫn luyện tập: (32-34')
Bài 1. (10-11')
- ? Đọc yêu cầu H xác định câu kể Ai là
gì? trao đổi về tác dụng của mỗi câu kể
đó.
- G chữa trên phiếu khổ to, chốt lời giải
đúng.
+ Nguyễn Tri Phơng là ngời Thừa Thiên.
Giới thiệu.
+ Cả hai ông đều không phải là ngời HN
Nêu nhận định
+ Ông Năm là dân ngụ c của làng này.
+ Cần trục là một cánh tay kì diệu
? Tại sao câu: Tàu nào có hàng cần bốc là
tên không phải là câu kể Ai là gì.
Bài 2: (7-8')
- 1 H đọc yêu cầu
- 1 H làm trên bảng lớp. H dới lớp làm

bằng bút chì vào SGK.
- H trình bày ý kiến
- H khác nhận xét.
- Tác dụng giới thiệu.
- Nêu ý nhận định.
- Câu này không có ý nghĩa nêu nhận xét
hay giới thiệu về cần trục.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
11
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

- G chữa bài trên bảng, chốt lời giải đúng.
+ Nguyễn Tri Phơng/là ngời Thừa Thiên
+ Cả hai ông/ đều không phải là
+ Ông Năm/là dân ngụ c của làng này.
+ Cần trục/ là cánh tay kì diệu
Bài3: (14-15')
- Gợi ý: Mỗi em cần tởng tợng tình
huống cùng các bạn đến nhà Hà lần đầu.
Gặp bố mẹ Hà, trớc hết cần chào hỏi, nói
lí do em và các bạn đến thăm Hà bị ốm.
Sau đó giới thiệu với bố mẹ Hà từng bạn
trong nhóm.
+ Giới thiệu thật tự nhiên.
- G nhận xét, sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho
H.
3. Củng cố, dặn dò (2-3')
- Nhận xét tiết học

- H đọc yêu cầu bài tập.
- 1 H làm trên bảng lớp. H dới lớp làm
bằng bút chì vào SGK.
- H phát biểu ý kiến.
- H đọc yêu cầu BT.
- H làm bài vào vở, từng cặp trao đổi bài
sửa lỗi cho nhau.
- H tiếp nối nhau đọc đoạn văn, chỉ rõ các
câu kể Ai là gì? có trong đoạn.
- H khác nhận xét.
Tiết 4 Khoa học
Nóng , lạnh và nhiệt độ (tiết 51)
I. Mục tiêu:
Giúp H biết:
- Hiểu đợc sơ giản về sự truyền nhiệt, lấy đợc ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi.
- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của
chất lỏng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế.
- Phích đựng nớc sôi.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra: (2-3')
? Muốn đo nhiệt độ của vật, ngời ta dùng dụng cụ gì.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
12
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

? Có những loại nhiệt kế nào.

? Nhiệt độ của hơi nớc đang sôi, nớc đá đang tan là bao nhiêu độ.
? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị bệnh, cần phải khám chữa bệnh.
2. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài: 1-2
b. Các hoạt động
Hoạt động 1 . Tìm hiểu về sự truyền nhiệt: (8-10')
+ Mục tiêu: Hiểu đợc sơ giản về sự truyền nhiệt, lấy đợc ví dụ về các vật nóng lên hoặc
lạnh đi.
+ Cách tiến hành:
- G nêu thí nghiệm có một chậu nớc và
một cốc nớc nóng. Đặt cốc nớc nóng vào
chậu nớc.
? Hãy dự đoán sự thay đổi mức độ nóng
lạnh của cốc nớc.
- G tổ chức cho H làm thí nghiệm.
=> Kết luận: Nhiệt độ của cốc nớc nóng
giảm đi, nhiệt độ của chậu nớc tăng lên.
? Tại sao mức nóng lạnh của cốc nớc và
chậu nớc thay đổi.
? Hãy lấy ví dụ về các vật nóng lên hoặc
lạnh đi.
? Trong các VD trên thì vật nào thu nhiệt,
vật nào toả nhiệt.
? Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt
của các vật nh thế nào.
- H nghe
- H nêu ý kiến
- H đo, ghi nhiệt độ của cốc nớc, chậu n-
ớc trớc và sau khi đặt cốc nớc nóng vào
chậu rồi so sánh nhiệt độ.

- H trình bày kết quả.
- Thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc
nớc nóng hơn sang chậu nớc lạnh.
- Các vật nóng lên: rót nớc sôi vào cốc,
múc canh nóng vào bát
Các vật lạnh đi: cho đá vào cốc..
- Thu nhiệt: cái cốc, cái bát
Toả nhiệt: nớc nóng
- Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả nhiệt
thì lạnh đi.
- H đọc mục: Bạn cần biết/102
Hoạt động 2: Nớc nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi: (10-12')
+ Mục tiêu: Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng
lạnh của chất lỏng.
+ Cách tiến hành:
- G tổ chức cho H làm thí nghiệm. - H tiến hành làm thí nghiệm trong
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
13
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

- G hớng dẫn làm thí nghiệm 2 SGK.
- Kết luận: mức nớc sau khi đặt lọ vào n-
ớc nóng tăng lên, mức nớc sau khi đặt lọ
vào nớc nguội giảm đi.
- Hớng dẫn H dùng nhiệt kế để làm thí
nghiệm.
- Kết quả: mực chất lỏng tăng lên khi
nhúng vào nớc ấm, giảm đi khi nhúng và

nớc lạnh.
? Chất lỏng thay đổi nh thế nào khi nóng
lên và lạnh đi.
? Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt
kế ta biết đợc điều gì.
nhóm: đo mức nớc trong lọ.
- H trình bày kết quả.
- H làm thí nghiệm: Đọc và ghi lại mức
chất lỏng trong bầu nhiệt kế khi nhúng
nhiệt kế vào nớc ấm và nớc lạnh.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại
khi lạnh đi.
- Nhiệt độ của vật đó.
Hoạt động 3 : Những ứng dụng trong thực tế: (5-7')
+ Mục tiêu: Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng
lạnh của chất lỏng trong thục tế.
+ Cách tiến hành:
? Tại sao khi đun nớc không nên đổ đầy
nớc vào ấm.
? Tại sao khi bị sốt ngời ta lại dùng túi n-
ớc đá chờm lên trán.
? Để làm nớc sôi trong phích nhanh
nguội em sẽ làm gì.
- Vì sao ở nhiệt độ cao sẽ nở ra. Nếu nớc
quá đầy sẽ tràn ra ngoài
- Túi nớc đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể,
làm giảm nhiệt độ của cơ thể.
- Rót nớc vào cốc rồi cho đá vào.
- Rót nớc vào cốc sau đó đặt cốc nớc vào

chậu nớc lạnh.
3. Củng cố, dặn dò: (1-2)
? Lấy ví dụ về vật có nhiệt độ cao, thấp.
- Nhận xét tiết học
Tiết 5. Toán
Luyện tập chung (tiết 128).
I. Mục tiêu :
Giúp H:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên.
Hoạt động 1 Kiểm tra (4-5')
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
14
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

- H thực hiện bảng con :
7
3
:6
? Muốn chia số tự nhiên cho phân số ta làm thế nào.
- G nhận xét.
Hoạt động 2 Luyện tập (31-32')
Bài 1 (bảng) (6-7')
? Nêu yêu cầu.
- Chữa:
36
35
4

7
9
5
7
4
:
9
5
==
x
Chốt:
? Muốn chi hai phân số ta làm thế nào.
Bài 2 (bảng) (6-7')
? Bài yêu cầu gì.
- G hớng dẫn mẫu:
8
3
24
3
2:
4
3
==
x
Chốt:
? Muốn chia phân số cho số tự nhiên ta
làm thế nào.
Bài 3 (vở) (8-9')
? Đọc yêu cầu
- Chữa:

36
18
36
12
36
6
3
1
36
6
3
1
9
2
4
3
=+=+=+
x
Chốt:
? Một biểu thức có các dấu phép tính
cộng, trừ, nhân, chia thì chúng ta thực
hiện tính giá theo thứ tự nh thế nào.
Bài 4 (vở) (10-11')
- G chữa, chốt.
? Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật.
? Muốn tính diện tích của hình chữ nhật.
- Tính
- H làm bảng
- H nêu
- Tính theo mẫu

- H thực hiện bảng con
- Viết số tự nhiên thành phân số có mẫu
số là 1 và thực hiện phép tính
- Tính
- H làm vở - 1 H làm bảng phụ
- Nhân chia trớc, cộng trừ sau.
- H đọc đề bài.
- H làm vở - trình bày miệng kết quả.
- H nêu.
Hoạt động 3 Củng cố (2-3')
- Nhận xét bài làm H.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 7 . Kể chuyện
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
15
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

Kể chuyện đã đọc, đã nghe (Tiết 26)
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng nói:
- Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện (hoặc một đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng dũng cảm của con ngời.
- Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (hoặc đoạn truyện).
2. Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II.Đồ dùng dạy học .
- Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con ngời.
III.Các hoạt động dạy học .
1. Kiểm tra bài cũ. (2-3')

- 1 H kể lại 2 đoạn của câu chuyện: Những chú bé không chết.
? Vì sao truyện có tên là Những chú bé không chết.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài (1 - 2')
b. Hớng dẫn H hiểu yêu cầu của đề bài: (6-8')
- G gạch chân những từ ngữ quan trọng
lòng dũng cảm, đợc nghe, đợc đọc.
- G: Những truyện đợc nêu làm VD trong
gợi ý 1 là những truyện trong SGK. Nếu
không tìm đợc câu chuyện ngoài SGK
các em có thể kể một trong những truyện
đó.
c. Thực hành kể truyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện: (24-26')
- G yêu cầu H nghe nhận xét:
+ Nội dung.
+ Diễn đạt.
- G nhận xét, cho điểm
3. Củng cố, dặn dò: (3-4')
- 1 H đọc đề bài.
- Cả lớp đọc thầm gợi ý.
- 4 H nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1,2,3,4.
- H tiếp nối nhau giới thiệu tên câu
chuyện của mình.
- H kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- H thi kể trớc lớp - mỗi H kể chuyện
xong đều nói về ý nghĩa câu chuyện.
- H nhận xét bạn kể.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân

Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
16
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

- Nhận xét tiết học.
- Đọc trớc nội dung bài kể chuyện sau.
Tiết 8. Kĩ thuật
Lắp xe đẩy hàng (tiết 26)
I. Mục tiêu:
- H biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe đẩy hàng.
- Lắp đợc từng bộ phận và lắp xe đẩy hàng đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiết
của xe đẩy hàng.
II. Đồ dùng dạy học.
- Mẫu xe đẩy hàng đã lắp sẵn.
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III. Các hoạt động dạy học .
1. Kiểm tra: (3-4')
- 1 H lên bảng gọi tên, nhận dạng 1 số chi tiết dụng cụ G đa ra.
- 1 H lên lắp ghép mối ghép.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: (1-2)
b. Các hoạt động:
Hoạt động 1. H trực tiếp thực hành lắp xe đẩy hàng (20-21')
a) Chọn chi tiết
- G kiểm tra và giúp H chọn đúng và đủ
chi tiết để lắp xe đẩy hàng.
b) Lắp từng bộ phận và lắp ráp xe đẩy
hàng.

- G yêu cầu H phải quan sát kĩ hình cũng
nh nội dung các bớc lắp xe đẩy hàng.
- G nhắc các em lu ý một số điểm:
+ Vị trí trong ngoài của các thanh.
+ Lắp các thanh chữ U dài vào đúng lỗ
trên tấm lớn.
+ Vị trí tấm nhỏ với tấm chữ U...
- G quan sát, giúp đỡ H thực hành.
- H chọn đúng và đủ các chi tiết theo
SGK để riêng từng loại và nắp hộp.
- 1 H đọc ghi nhớ.
- H thực hành lắp từng bộ phận và lắp ráp
từng bộ phận.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
17
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

Hoạt động 2. Đánh giá kết quả học tập (6-7')
- G nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
thực hành.
+ Lắp các bộ phận đúng mẫu, đúng quy
trình.
+ Lắp các bộ phận chắc chắn không bị
xộc xệch.
- G nhận xét, đánh giá két quả học tập
3. Củng cố, dặn dò: (1-2')
- đánh giá kết quả H thực hành.
- Nhận xét tiết học.

- H trng bày sản phẩm thực hành
- H dựa vào tiêu chuẩn để tự đánh giá sản
phẩm của mình của bạn.
- H tháo các chi tiết xếp gọn vào hộp.
Thứ năm ngày 15 tháng 3 năm 2007
Tiết 3 Toán
Luyện tập chung (tiết 129)
I. Mục tiêu :
Giúp H :
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên.
II. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1 Kiểm tra (4-5')
- H làm bảng con: Tính:
7
8
+
9
8

? Muốn trừ số hai phân số ta làm thế nào.
Hoạt động 2 Luyện tập
Bài 1 (bảng) (5 -6')

Chốt:
? Nhận xét các phép tính.
? Cách chia hai phân số .
Bài 2 (bảng) (3 -4')
? Bài yêu cầu gì.
- HS làm bài.

- Hs thực hiện miệng.
- Hs nêu cách làm.
- H nêu.
- H nêu quy tắc.
- Đọc thầm đề.
- Tính.
- Hs làm bảng trình bày cách làm.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
18
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

- Chốt:
? Cách chia phân số.
? Ta cần lu ý gì chia phân số.
Bài 3 (Nháp) (5 -6')
- Chốt:
? Thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức.
Bài 4 (vở) (5 - 6')

Chốt:
? Cách tính diện tích hình chữ nhật.
- Lu ý câu trả lời và đơn vị tính diện tích
- H đọc yêu cầu.
- HS làm bảng giải thích cách làm.
- Đọc thầm đề.
- H nêu yêu cầu.
- H giải bài vào vở.

- Chữa bảng phụ.
- G chấm bài Đ - S.
Hoạt động 3 Củng cố (3-4')
? Tính nhanh:
5
6
:
12
2
.
- Nhận xét tiết học - Dặn dò
Tiết 4 Tập đọc
Ga - vrốt ngoài chiến luỹ (tiết 52).
I. Mục đích, yêu cầu.
1. Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng lu loát các tên ngời nớc ngoài (Ga-vrốt, Ăng-giôn-
ra, Cuốc-phây-rắc), lời đối đáp giữa các nhân vật.
Giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật, với lời dẫn truyện thể hiện đợc tình
cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga-vrốt ngoài chiến luỹ.
2. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt.
II. Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài học SGK
II. Các hoạt động dạy học.
1. Kiểm tra(2-3')
- 2 H đọc toàn bài: Thắng biển
? Nêu ý nghĩa của bài văn.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài: (1-2')
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
19

Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

b. Hớng dẫn đọc đúng: (10-12')
? Bài này có thể chia làm mấy đoạn.
Đoạn 1: từ đầu làm ma đạn.
- HD đọc đúng: Ăng-giôn-ra, Ga-vrốt,
- Từ khó: chiến luỹ
- HD đọc đoạn: đọc chậm - lời của Ăng-
giông - ra bình tĩnh.
Đoạn 2. tiếp Ga-vrốt nói.
- HD đọc đúng: Cuốc-phây-rắc.
- HD đọc đoạn: giọng kể - chú ý phân
biệt lời của nhân vật: giọng Cuốc-phây-
rắc ngạc nhiên, lo lắng, giọng Ga-vrốt:
bình thản hồn nhiên, tinh nghịch.
Đoạn 3. Đoạn còn lại
- HD từ khó: nghĩa quân, thiên thần, ú
tim.
- HD đọc đoạn: giọng cảm động, ngỡng
mộ, thán phục
- HD đọc cả bài: đọc giọng kể, chú ý đọc
phân biệt lời các nhân vật.
- G đọc mẫu lần 1.
c. Tìm hiểu bài(10-12')
- Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì.
? Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng
cảm của Ga-vrốt.
? Vì sao tác giả lại nói Ga-vrốt là một
thiên thần.

- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-
- 1 H đọc toàn bài - lớp đọc thầm theo và
xác định đoạn
- 3 đoạn
- 3 H đọc nối tiếp đoạn.
- H luyện đọc câu 1, câu 3.
- H đọc thầm chú giải - 1 H đọc to.
- H luyện đọc đoạn theo dãy.
- H luyện đọc câu 3.
- H luyện đọc đoạn theo dãy.
- H đọc thầm chú giải, 1 H đọc to.
- H luyện đọc đoạn theo dãy
- H luyện đọc nhóm đôi.
- 3 H luyện đọc toàn bài.
- H đọc thầm đoạn 1
- Nghe Ăng-giôn-ra thông báo nghĩa
quân sắp hết đạn.
- H đọc thầm đoạn 2.
- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm ra ngoài
chiến luỹ nhặt đạn dới làn ma đạn của
địch.
- H đọc thầm đoạn 3.
- Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn hiện
trong làn khói đạn nh thiên thần
- Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
20
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007


vrốt.
? Toàn bài ca ngợi điều gì.
d. Hớng dẫn đọc diễn cảm: (10-12')
- Đ2: G hớng dẫn đọc đúng ngữ điệu: câu
hỏi, câu cảm, câu cầu khiến.
-Đ3 nhấn giọng: mịt mù, nằm xuống, ẩn
vào, phốc ra, tới lui.
- HD đọc toàn bài: đọc phù hợp với lời
nói của từng nhân vật, với lời dẫn truyện
thể hiện đợc tình cảm hồn nhiên và tinh
thần dũng cảm của Ga-vrốt ngoài chiến
luỹ.
- G đọc mẫu lần 2.
- G nhận xét, cho điểm.
3. Củng cố, dặn dò: (3-4')
? Nêu nội dung của bài.
- Nhận xét tiết học
- H nêu nội dung của bài
- Học sinh luyện đọc đoạn.
- Học sinh luyện đọc đoạn.
- H luyện đọc cả bài.
- H luyện đọc nhan đoạn mình thích.
- H nêu
Tiết 5. Tập làm văn
Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả cây cối
(tiết 52).
I. Mục đích, yêu cầu :
1. H nắm đợc hai kiểu kết bài (không mở rộng, mở rộng, trong bài văn miêu tả cây cối.
2.Luyện tập viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng.

II. Đồ dùng dạy- học.
- Tranh ảnh một số bài cây: na, ổi, mít, si, tre
- Bảng phụ viết dàn ý quan sát.
III. Hoạt động dạy- học.
1. Kiểm tra (2 - 3')
- 2 H đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về cái cây em định tả.
- H nhận xét.
2. Bài mới.
a. Giới thiệu bài : (1 - 2')
b. Hớng dẫn thực hành: (32- 34')
Bài1: (5-6')
- H đọc yêu cầu bài tập.
- H thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
21
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

- G chốt lời giải: có thể dùng các câu ở
đoạn a, b để kết bài. Kết bài ở đoạn a nói
đợc tình cảm của ngời tả đối với cây. Kết
bài ở đoạn b, nêu đợc lợi ích của cây và
tình cảm của ngời tả đối với cây.
Bài 2: (5-6')
- G kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của H
(quan sát trớc 1 cái cây, suy nghĩ về lợi
ích của cây, cảm nghĩ)
- G dán tranh, ảnh một số cây.
- G nhận xét sửa lỗi cho từng H

Bài 3: (9-10')
- G lu ý H:
+ Viết kết bài theo kiểu mở rộng dựa trên
dàn ý trả lời câu hỏi BT2
+ Viết kết bài tả một loài cây không
trùng với loài cây em sẽ chọn viết ở BT4
- G nhận xét khen ngợi kết bài hay.
Bài 4: (12-13')
- G: Mỗi em cần lựa chọn viết kết bài mở
rộng cho 1 trong 3 loại câu, chọn loại cây
gần gũi quen thuộc với em, em đã có dịp
quan sát. Sau đó tham khảo các bớc làm
nh BT2.
- G nhận xét, cho điểm.
- H trình bày kết quả.
- 1 H đọc yêu cầu và nội dung trớc lớp.
- H quan sát đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời
từng câu hỏi trong SGK để hình thành
các ý co một kết bài mở rộng.
- H tiếp nối nhau phát biểu.
- H đọc yêu cầu của bài tập.
- H viết đoạn văn
- H tiếp nối nhau đọc kết bài của mình.
- H khác nhận xét.
- H đọc yêu cầu bài tập.
- H viết đoạn văn
- H tiếp nối nhau đọc đoạn văn
- Cả lớp nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: (2-3')
- Nhận xét tiết học, biểu dơng những H viết bài tốt.

Tiết 7. Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm (tiết 52)
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
22
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

I. Mục đích, yêu cầu:
1. Tiếp tục mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm. Biết một số
thành ngữ gắn với chủ điểm.
2. Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực.
II. Đồ dùng chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung các BT1,4
- Từ điển trái nghĩa, đồng nghĩa Tiếng Việt.
- Phiếu khổ to.
II. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra: (2-3')
- 2 H thực hành đóng vai, giới thiệu với bố mẹ bạn Hà về từng ngời trong nhóm đến
thăm Hà bị ốm.
2. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài: (1-2')
b. Hớng dẫn luyện tập : (32-34')
Bài1(6-7')
- G gợi ý:
+ Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa
gần giống nhau. Từ trái nghĩa là những từ
có nghĩa trái ngợc nhau.
+ Cần dựa và từ mẫu cho sẵn để tìm từ
- G phát phiếu cho H làm việc theo

nhóm.
- G nhận xét, chốt lời giải đúng.
+ Cùng nghĩa với dũng cảm: can đảm,
can trờng, gan dạ, gan góc, gan lì
+ Trái nghĩa với dũng cảm: nhát, nhát
gan, nhút nhát, hèn nhát, đớn hèn, hèn
mạt
Bài 2: (4-5')
- G gợi ý: Muốn đặt câu đúng em phải
nắm đợc nghĩa của từ, xem từ ấy đợc sử
dụng trong trờng hợp nào, nói về phẩm
- 1 H đọc yêu cầu
- Các nhóm sử dụng từ điển để làm bài
- Các nhóm dán phiếu bài tập lên bảng.
Đại diện nhóm trình bày.
- Cả lớp nhận xét, tính điểm.
- H đọc yêu cầu bài tập.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
23
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

chất gì, của ai.
- G nhận xét, sửa cho H.
Bài3. (6-7')
? Để ghép đúng cụm từ ta làm thế nào.
- G chữa trên phiếu khổ to, chốt lời giải
đúng.
+ Dũng cảm bênh vực lẽ phải.

+ Khí thế dũng mãnh.
+ Hi sinh anh dũng.
Bài 4. (4-5')
- G chốt lời giải đúng: 2 thành ngữ vào
sinh ra tử, gan vàng dạ sắt - nói về lòng
dũng cảm.
? Hãy giải thích từng câu thành ngữ
Bài 5. (4-5')
- G: Dựa vào nghĩa của từng thành ngữ
các em xem mỗi thành ngữ thờng đợc sử
dụng trong hoàn cảnh nào, nói về phẩm
chất gì của ai.
- G nhận xét, sửa những câu đặt cha đúng
về nghĩa.
- H suy nghĩ, đặt câu.
- H tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt.
- H đọc yêu cầu bài tập
- Em ghép lần lợt phù hợp nghĩa
- 1 H làm trên bảng lớp. Dới lớp làm
bằng bút chì vào SGK.
- H trình bày kết quả.
- H đọc yêu cầu bài tập và các thành ngữ
- H trao đổi theo cặp.
- H trình bày kết quả
- H nêu
- 1 H đọc yêu cầu
- H suy nghĩ, đặt câu.
- H tiếp nối nhau đặt câu mình vừa đặt.
- Cả lớp nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò (2-4')

- Nhận xét tiết học.
Tiết 8. Địa lí
Dải đồng bằng Duyên Hải miền Trung (Tiết 26)
I.Mục tiêu.
- Sau bài học, học sinh biết :
+ Dựa vào lợc đồ, bản đồ xác định vị trí đọc tên các đồng bằng Duyên hải miền
Trung.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng
24
Bài soạn lớp 4 -
Năm học 2006 -2007

+ Duyên hải miền Trung có nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, nối với nhau tạo thành dải
đồng bằng với nhiều đồi cát ven biển.
+ Nhận xét lợc đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên.
+ Chia sẻ với khó khăn miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra.
II. Chuẩn bị.
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh thiên nhiên về miền duyên hải miền Trung.
II. Hoạt động dạy - học
1. Hoạt động 1 : Kiểm tra (2- 3 phút)
Nhắc nhở H nề nếp học tập.
- G : Dùng bản đồ giới thiệu về duyên hải - vùng ven biển thuộc miền Trung.
2. Hoạt động 2 : Bài mới (28 -29 phút)
a. Giới thiệu bài.(1 - 2 phút)
b. Giảng bài. (25- 27 phút)
* Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn
cát ven biển.
- G chỉ trên bản đồ Việt Nam tuyến đờng

sắt, đờng bộ suốt dọc từ Hà Nội qua miền
Trung vào thành phố Hồ Chí Minh.
? Trao đổi về tên, vị trí, độ lớn của các
đồng bằng duyên hải miền Trung (so với
đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ)
? Vì sao đồng bằng ở đây nhỏ và hẹp.
Chốt: Các đồng bằng nhỏ hẹp cách nhau
bởi các dãy núi lan ra biển.
* Khí hậu có sự khác biệt giữa phía bắc
và phía nam.
- ND:
? Đọc tên các dãy núi , các thành phố
ở đồng bằng duyên hải miền Trung
? Dựa vào ảnh hình 4 mô tả đèo Hải Vân.
- G: nói sự khác biệt khí hậu có sự khác
biệt giữa phía Bắc và phía Nam.
? Khí hậu miền Trung có đặc điểm gì.
- Học sinh quan sát bản đồ Việt Nam.
- Chỉ vị trí của dải đồng bằng duyên hải
miền Trung.
- H quan sát bản đồ nhận xét.
- H quan sát tranh ảnh về đầm phá, cồn
cát ở đồng bằng duyên hải miền Trung.
- Núi lan sát ra biển .
- Học sinh nghiên cứu Sgk.
- Thảo luận nhóm các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- Học sinh nêu.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Xuân
Trờng: Tiểu học Thi trấn An Lão Huyện An Lão Hải Phòng

25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×