Tải bản đầy đủ (.pdf) (140 trang)

Giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1011.04 KB, 140 trang )


TS Nguyễn Đức Kháng (Chủ biên)
TS Nguyễn Bá Thụ, TS Trần Thế Liên
Lê Văn Lanh, Bùi Xuân Trường, Sầm Thị Thanh Phương

GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO CỘNG ĐỒNG
TẠI CÁC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
(Tài liệu hướng dẫn cho cán bộ làm công tác giáo dục môi trường
ở các Khu bảo tồn thiên nhiên)

NHÀ XUẤT BẢN THANH NIÊN - 2008


LỜI GIỚI THIỆU
Hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam bắt đầu được hình thành từ khi thành lập
Vườn quốc gia Cúc Phương năm 1962. Cho đến nay, được sự quan tâm của Chính phủ và của
các cấp, các ngành, hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam không ngừng được mở
rộng về diện tích và số lượng. Đến nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục hệ thống rừng đặc dụng sau rà soát, quy hoạch lại
đến năm 2020, bao gồm 164 khu với tổng diện tích tự nhiên là 2.265.753,88 ha, trong đó
có: 30 Vườn quốc gia với tổng diện tích 1.077.236,13ha; 69 khu bảo tồn thiên nhiên với tổng
diện tích 1.099.736,11ha; 45 khu rừng bảo vệ cảnh quan với tổng diện tích 78.129,39ha và
20 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học với tổng diện tích 10.652,25ha. Các khu bảo
tồn này đã thực sự trở thành ‘kho báu’ của quốc gia, phát huy tốt vai trò bảo vệ thiên nhiên,
phòng hộ môi trường, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.
Mục tiêu của việc thành lập hệ thống các Khu bảo tồn thiên nhiên là để bảo tồn các giá trị
tài nguyên thiên nhiên của đất nước, đặc biệt quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học trong
đó có các loài quý hiếm, các hệ sinh thái đặc thù nhằm phục vụ cho hoạt động nghiên cứu
khoa học, giáo dục môi trường, nghỉ ngơi và phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích của các thế
hệ hôm nay và muôn đời con cháu mai sau.
Việc thiết lập được một hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên là một thành công đáng kể trong


hoàn cảnh đất nước đã trải qua chiến tranh và điều kiện kinh tế còn nghèo nàn. Tuy nhiên,
việc bảo vệ và phát triển hệ thống Khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam cũng gặp nhiều khó
khăn. Trong đó, trình độ quản lý các khu bảo tồn còn hạn chế là một lý do đáng kể, nhận
thức về hoạt động bảo tồn của cộng đồng còn thấp, thêm vào đó nền kinh tế còn nghèo nàn
là một cản trở không nhỏ trong việc đầu tư và phát triển hệ thống này.
Để khắc phục những tồn tại đang ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý và bảo vệ
hệ thống khu bảo tồn, việc đầu tiên phải giải quyết là giáo dục nâng cao nhận thức bảo tồn
cho cộng đồng, trong đó có cả đội ngũ những người đang hoạt động trong lónh vực này.
Cho đến nay, mặc dù đã có rất nhiều các tài liệu giáo dục môi trường của các nhóm tác giả
và tổ chức liên quan, song vẫn chưa có một tài liệu giáo dục môi trường nào dành cho cộng
đồng địa phương đáp ứng được yêu cầu của những người làm công tác giáo dục môi trường
tại các Khu bảo tồn. Vì vậy, sự ra đời của cuốn sách sẽ là một công cụ hỗ trợ đắc lực và
hữu ích cho những người làm công tác giáo dục môi trường cho cộng đồng địa phương tại
các Khu bảo tồn.

1


Nội dung cuốn sách bao gồm hai phần chính:
(1) Tìm hiểu đặc điểm của cộng đồng địa phương và các phương pháp tiếp cận trong giáo
dục môi trường đối với đối tượng này.
(2) Các bài giảng áp dụng đối với cộng đồng địa phương ở các Khu bảo tồn.
Vì đây là lần xuất bản đầu tiên, nên cuốn sách không tránh khỏi những thiếu sót. Để nâng
cao chất lượng của cuốn sách và đáp ứng được yêu cầu của thực tế, nhóm tác giả rất mong
sẽ nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ phía bạn đọc.
Cuốn sách này được xuất bản là một phần kết quả của dự án “Khóa tập huấn trong nước
nâng cao năng lực về bảo tồn thiên nhiên, giáo dục môi trường và du lịch sinh thái cho các
Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam”. Dự án do Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) tài
trợ, Cục Kiểm lâm – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (CARD) và Hiệp hội Vườn quốc
gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam (VNPPA) cùng phối hợp thực hiện. Nhân dịp xuất

bản cuốn sách, chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự tài trợ của chính phủ Nhật Bản cho dự
án này.
Nhóm tác giả

2


MỤC LỤC
Lời giới thiệu ........................................................................................................................................... 1
Mục lục ................................................................................................................................................... 3
MỤC LỤC HÌNH....................................................................................................................................... 6
MỤC LỤC BẢNG...................................................................................................................................... 6
CHƯƠNG I: GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO CỘNG ĐỒNG ......................................................................... 7
I.1. Khái niệm và đặc điểm cộng đồng địa phương tại các Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam ............. 7
a. Khái niệm ........................................................................................................................................... 7
b. Một số đặc điểm của cộng đồng địa phương ở các Vườn quốc gia .................................................... 7
I.2. Khái niệm giáo dục môi trường ........................................................................................................ 8
1.3. Sự cần thiết phải giáo dục môi trường cho cộng đồng địa phương các Khu bảo tồn thiên nhiên .... 9
I.4. Những khó khăn khi tiến hành giáo dục môi trường cho cộng đồng .............................................. 10
I.5. Các hình thức tiếp cận giáo dục, truyền thông môi trường cho cộng đồng .................................... 10
1.6. Cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm. ................................................................................. 11
I.7. Tháp học và một số thủ pháp khi làm việc với người lớn .............................................................. 13
CHƯƠNG II: KỸ NĂNG VÀ CÔNG CỤ LÀM VIỆC NHÓM THƯỜNG SỬ DỤNG KHI LÀM VIỆC
VỚI CỘNG ĐỒNG .............................................................................................................. 15
II.1. Kỹ năng thúc đẩy. ......................................................................................................................... 15
1. Kỹ năng thúc đẩy là gì? ................................................................................................................... 15
2. Vai trò của người thúc đẩy? .............................................................................................................. 15
3. Tại sao kó năng thúc đẩy/ hỗ trợ lại rất quan trọng đối với cán bộ giáo dục môi trường? ................ 15
4. Những phẩm chất cơ bản của một cán bộ thúc đẩy ........................................................................ 15
5. Những kó năng thúc đẩy cơ bản: Lắng nghe – Đặt câu hỏi - Thăm dò ............................................ 17

6. Một số kỹ năng khác ....................................................................................................................... 20
II.2. Một số công cụ làm việc nhóm .................................................................................................... 20
II.2.1. Lập bản đồ tài nguyên ............................................................................................................... 20
II.2.2. Sử dụng các tuyến nghiên cứu để xây dựng một trắc đồ thôn bản............................................ 22
II.2.3. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT). ............................................... 25
II.2. 4. Bản đồ Venn ............................................................................................................................. 27
II.2. 5. Cây vấn đề................................................................................................................................ 30
CHƯƠNG III: CÁC BÀI GIẢNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
KHI LÀM VIỆC VỚI CỘNG ĐỒNG TRONG CÁC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ............... 32
BÀI 1: HỆ THỐNG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM ............................................................... 32
I. Kiến thức ........................................................................................................................................... 32
1. Tổng quan về Khu bảo tồn thiên nhiên ............................................................................................. 32
2. Những khó khăn và thách thức trong công tác quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên..................... 37
3. Một số giải pháp chủ yếu để bảo tồn đa dạng sinh học ở các khu bảo tồn thiên nhiên. ................. 42
II. Hoạt động: Tham quan Vườn Quốc gia hoặc Khu Bảo tồn thiên nhiên (1 ngày) ............................... 45

3


BÀI 2: VAI TRÒ CỦA RỪNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG ................................................ 47
I. Kiến thức ............................................................................................................................................ 47
1. Vai trò của rừng đối với đời sống con người ..................................................................................... 47
2. Diễn biến tài nguyên rừng, nguyên nhân và hậu quả của nạn mất rừng .......................................... 48
3. Vai trò và trách nhiệm của cộng đồng trong công tác quản lý rừng tại các Khu bảo tồn ................ 50
II. Hoạt động: Hướng dẫn điều tra tài nguyên rừng ở địa phương (1 ngày) .......................................... 50
BÀI 3: ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI BẢO VỆ DA DẠNG SINH HỌC ......................... 52
I. Kiến thức ........................................................................................................................................... 52
1. Một số vấn đề chung liên quan đến đa dạng sinh học .................................................................... 52
2. Vì sao phải bảo tồn đa dạng sinh học? ............................................................................................ 53
3. Hiện trạng đa dạng sinh học ở Việt Nam ......................................................................................... 54

4. Các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam ........................................................ 56
5. Một số giải pháp bảo vệ đa dạng sinh học ...................................................................................... 58
II. Hoạt động: Hướng dẫn điều tra đa dạng sinh học với sự tham gia của cộng đồng (1 ngày) ........... 60
BÀI 4: LOÀI, QUẦN THỂ, QUẦN XÃ VÀ HỆ SINH THÁI, CHUỖI THỨC ĂN VÀ CÂN BẰNG
SINH THÁI ................................................................................................................................ 62
I. Kiến thức ........................................................................................................................................... 62
1. Các khái niệm .................................................................................................................................. 62
2. Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn ........................................................................................................... 63
3. Các mối quan hệ khác nhau trong tự nhiên ...................................................................................... 64
4. Cân bằng sinh thái và mất cân bằng sinh thái là gì? ...................................................................... 64
II. Hoạt động: trò chơi mạng lưới sự sống (45’).................................................................................... 65
BÀI 5: VĂN HOÁ BẢN ĐỊA VÀ BẢO TỒN VĂN HOÁ BẢN ĐỊA............................................................... 67
I. Kiến thức ........................................................................................................................................... 67
1. Văn hoá và sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam............................................................. 67
2. Văn hoá bản địa - tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ở các Khu bảo tồn .................................. 69
3. Những mối đe doạ với văn hoá bản địa của cộng đồng địa phương ................................................. 70
4. Bảo vệ và khôi phục đa dạng văn hoá ............................................................................................. 71
II. Hoạt động: Thảo luận nhóm (60’) .................................................................................................... 72
BÀI 6: SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG CÔNG TÁC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ........................ 73
I. Kiến thức ........................................................................................................................................... 73
1. Sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động bảo tồn và phát triển tại các Khu bảo tồn thiên........... 73
2. Sử dụng kiến thức bản địa trong bảo tồn tài nguyên thiên nhiên ..................................................... 75
II. Hoạt động: Thành lập và tổ chức hoạt động “Câu lạc bộ bảo tồn” ở địa phương............................. 80
BÀI 7: HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA....................................................... 82
I. Kiến thức ........................................................................................................................................... 82
1. Khái niệm du lịch sinh thái và yêu cầu phát triển du lịch sinh thái ở các Khu bảo tồn
thiên nhiên ....................................................................................................................................... 82
2. Du lịch sinh thái là một công cụ bảo tồn ......................................................................................... 83

4



3. Các nguyên tắc chỉ đạo phát triển du lịch sinh thái. ........................................................................ 85
4. Quản lý du lịch sinh thái .................................................................................................................. 87
II. Hoạt động (120 phút): ...................................................................................................................... 94
BÀI 8: THIÊN TAI VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG ....................................................................................... 96
I. Kiến thức ........................................................................................................................................... 96
1. Khái niệm và nguồn gốc của thiên tai .............................................................................................. 97
2. Nguyên nhân thiên tai xảy ra thường xuyên hơn với mức độ tàn phá lớn hơn .................................. 98
3. Hậu quả của thiên tai........................................................................................................................ 99
4. Các biện pháp phòng chống thiên tai .............................................................................................. 99
II. Hoạt động (120 phút) - The day after tomorrow (Ngày kinh hoàng) hoặc những bộ phim
có nội dung tương tự...................................................................................................................... 101
BÀI 9: DÂN SỐ, NGHÈO KHỔ VÀ SỰ SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG ........................................................ 101
I. Kiến thức ......................................................................................................................................... 101
1. Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới và Việt Nam. .............................................................. 104
2. Sự gia tăng dân số ở khu vực miền núi Việt Nam .......................................................................... 104
3. Gia tăng dân số và các vấn đề nghèo đói, bệnh tật và môi trường ............................................... 105
4. Làm thế nào để xoá đói giảm nghèo và bảo vệ được tài nguyên môi trường ................................. 106
II. Hoạt động: Phân tích thuận lợi và khó khăn (60’) ......................................................................... 110
BÀI 10: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC................................................... 112
I. Kiến thức ......................................................................................................................................... 112
1. Các khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường .................................................................... 112
2. Ô nhiễm đất: nguyên nhân, tác hại và phương hướng khắc phục ................................................... 115
3. Ô nhiễm nước: nguyên nhân, tác hại và phương hướng khắc phục ................................................ 116
4. Ô nhiễm không khí: nguyên nhân, tác hại và phương hướng khắc phục ........................................ 117
5. Các vấn đề môi trường toàn cầu ................................................................................................... 118
6. Trách nhiệm của mỗi người trong việc bảo vệ môi trường ............................................................. 119
II. Hoạt động: Khảo sát thực địa và thảo luận nhóm (90’) ................................................................. 120
BÀI 11: GIÁO DỤC, TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ

KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ............................................................................................... 121
I. Nội dung .......................................................................................................................................... 121
A. Những nhận thức cơ bản về giáo dục, tuyên truyền pháp luật trong công tác quản lý và
bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên. .............................................................................................. 121
1. Mục tiêu của giáo dục và tuyên truyền pháp luật trong công tác quản lý và bảo vệ các
Khu bảo tồn.................................................................................................................................... 121
2. Nội dung của công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật. ............................................................... 122
B. Giới thiệu tóm tắt một số văn bản luật có liên quan trực tiếp đên công tác quản lý và bảo
vệ các Khu bảo tồn thiên nhiên .................................................................................................... 122
1. Nội dung cơ bản của Luật bảo vệ và phát triển rừng ..................................................................... 122
2. Quy chế quản lý rừng ..................................................................................................................... 125
3. Luật bảo vệ môi trường .................................................................................................................. 127

5


II. Hoạt động: Đóng kịch ...................................................................................................................... 130
Tài liệu tham khảo ............................................................................................................................... 135
MỤC LỤC HÌNH
Hình 1: Tháp học (Khả năng ghi nhớ của người học) ............................................................................ 13
Hình 2: Những phẩm chất của một cán bộ thúc đẩy ............................................................................. 16
Hình 3: Một ví dụ về Ma trận cắt lát (Nguồn WWF) .............................................................................. 25
Hình 4: Phương pháp phân tích SWOT .................................................................................................. 27
Hình 5: Ví dụ về bản đồ Venn ............................................................................................................... 29
Hình 6: Ví dụ về một chuỗi thức ăn ....................................................................................................... 63
Hình 7: Ví dụ về một lưới thức ăn .......................................................................................................... 63
Hình 8: Các bước quyết định sử dụng kiến thức bản địa ....................................................................... 77
Hình 9: Diễn biến dân số thế giới qua các giai đoạn lịch sử ............................................................... 101
Hình 10: Sự gia tăng dân số thế giới theo nhóm nước ........................................................................ 102
Hình 11: Biến đổi dân số Việt Nam theo các năm 1961 – 2003. ........................................................ 102

Hình 12: Mật độ dân số và phân bố dân cư Việt Nam (người/ km2) ................................................... 103
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1: Một số gợi ý và hướng dẫn đặt câu hỏi ................................................................................... 18
Bảng 2: Một số kiểu câu hỏi sử dụng cho các mục đích khác nhau ...................................................... 18
Bảng 3: Cách đặt câu hỏi thăm dò tốt ................................................................................................... 20
Bảng 4: Hiện trạng hệ thống các khu bảo tồn của Việt Nam ................................................................ 32
Bảng 5: Biến động diện tích rừng Việt Nam qua các năm..................................................................... 48
Bảng 6: Số liệu diện tích rừng Việt Nam tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 .................................. 54
Bảng 7: Thống kê số lượng loài có ở Việt Nam ..................................................................................... 55
Bảng 8: Thống kê số lượng các giống vật nuôi ở Việt Nam ................................................................... 56
Bảng 9: Thống kê sự suy giảm diện tích cây trồng và giống cây bản địa ............................................. 58
Bảng 10: Quy mô dân số thế giới qua các thời kỳ ............................................................................... 101

6


CHƯƠNG I: GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO CỘNG ĐỒNG
I.1. Khái niệm và đặc điểm cộng đồng địa phương tại các Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam
a. Khái niệm
Cộng đồng là những nhóm người được tập hợp dưới nhiều hình thức khác nhau như theo
lứa tuổi, nghề nghiệp (Hội nghề nghiệp, câu lạc bộ…), huyết thống (Dòng họ), khu vực địa
lý (Thôn, xóm…), tổ chức đoàn thể (Hội phụ nữ, phụ lão, thanh niên…) hay theo sở thích
(Câu lạc bộ…).
Tuy nhiên, trong cuốn sách này, khái niệm cộng đồng được xem xét ở một quy mô hẹp hơn, đó
là cộng đồng ở các Khu bảo tồn thiên nhiên*. Đây là một đơn vị cấp địa phương bao gồm các
cá nhân, gia đình, thể chế và các cấu trúc khác đóng góp vào cuộc sống hàng ngày của một
xã hội ở các Khu bảo tồn thiên nhiên (vùng lõi và vùng đệm). Nói cách khác, cộng đồng tại
các Khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm các cá nhân, gia đình sinh sống ở khu vực đó cùng với
hệ thống tự quản như già làng, trưởng thôn, bản và bao gồm cả Đảng, chính quyền địa phương,
các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội như Hội phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên. Các

thành phần này có liên hệ mật thiết với nhau để tạo thành một xã hội tương đối ổn định.
b. Một số đặc điểm của cộng đồng địa phương ở các Vườn quốc gia
Cộng đồng địa phương ở các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam có đặc
điểm riêng biệt sau:
-

Có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài tại địa phương, từ trước khi Khu bảo tồn
thiên nhiên được thành lập.

-

Điều kiện kinh tế nghèo nàn, lạc hậu và phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên
sẵn có trong các Khu bảo tồn thiên nhiên như săn bắt động vật hoang dã, thu lượm
các sản phẩm của rừng, đốt nương làm rẫy. Những hoạt động đó là một mối đe doạ
trực tiếp đến đa dạng sinh học của các Khu bảo tồn thiên nhiên.

-

Sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) của người dân địa phương thường kém
hiệu quả do phương thức canh tác lạc hậu (đốt nương làm rẫy) và do chưa được tiếp
cận với các kỹ thuật canh tác và chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao. Vì vậy, cuộc sống
của họ còn rất nhiều khó khăn.

-

Đa số những người dân địa phương sinh sống tại các Khu bảo tồn thiên nhiên là
những dân tộc thiểu số hoặc những cộng đồng có những đặc trưng riêng về văn hóa,
xã hội, khá độc lập với môi trường bên ngoài. Do đó, văn hoá truyền thống của họ rất
phong phú và đa dạng, cần được gìn giữ, bảo vệ.


-

Trình độ văn hoá của người dân địa phương còn rất thấp, nhận thức của họ về bảo
tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường còn rất hạn chế, do đó khó khăn cho quá trình
giáo dục nâng cao nhận thức.

-

Bộ máy quản lý cũng như đội ngũ cán bộ địa phương còn có những hạn chế. Trong cộng đồng,
hương ước và quy ước có ảnh hưởng rất lớn. Sự ảnh hưởng lẫn nhau và tác động qua lại giữa các
thành phần trong cộng đồng rất chặt chẽ nên có thể nói đây là một cộng đồng rất nhạy cảm.

* Cộng đồng nhân dân đang sống ở trong và xung quanh khu bảo tồn.

7


I.2. Khái niệm giáo dục môi trường
“Giáo dục môi trường là một quá trình tạo dựng cho con người những nhận thức và mối
quan tâm đối với môi trường và các vấn đề môi trường, sao cho mỗi người đều có đầy đủ
kiến thức, thái độ, ý thức và kỹ năng để có thể hoạt động một cách độc lập, hoặc phối
hợp, nhằm tìm ra giải pháp cho những vấn đề môi trường của hiện tại và ngăn chặn những
vấn đề nảy sinh trong tương lai” (Hội nghị Liên chính phủ lần thứ nhất về giáo dục môi
trường tại Tbilisi, Grudia - 1977).
Giáo dục môi trường tập trung vào năm mục tiêu sau:
™ Kiến thức: cung cấp cho các cá nhân
và cộng đồng những kiến thức cũng
như sự hiểu biết cơ bản về môi trường
và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
giữa con người và môi trường.

™ Nhận thức: thúc đẩy các cá nhân, cộng
đồng và xã hội tạo dựng nhận thức và
sự nhạy cảm đối với môi trường cũng
như các vấn đề môi trường.
™ Thái độ: khuyến khích các cá nhân,
cộng đồng xã hội tôn trọng và quan
tâm tới tầm quan trọng của môi trường,
thúc giục họ tham gia tích cựcø vào việc
cải thiện và bảo vệ môi trường.

GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG LÀ MỘT QUÁ TRÌNH
NHẰM ĐẠT ĐƯC CÁC MỤC ĐÍCH SAU:
9

Tăng cường nhận thức đầy đủ và sự quan
tâm đến các mối quan hệ phụ thuộc lẫn
nhau về kinh tế, xã hội, chính trị và sinh
thái tại các khu vực thành thị cũng như nông
thôn.

9

Cung cấp cho mọi người những kiến thức,
quan điểm về giá trị, thái độ, ý thức và các
kỹ năng cần thiết nhằm bảo vệ và cải thiện
môi trường.

9

Tạo ra các mô hình về hành vi bảo vệ môi

trường cho các cá nhân, cộng đồng và toàn
xã hội.

™ Kỹ năng: cung cấp các kỹ năng trong
việc xác định, dự đoán, ngăn ngừa và
giải quyết các vấn đề môi trường.

(UNESCO, 1977)

™ Sự tham gia: cung cấp cho các cá nhân và cộng đồng xã hội cơ hội tham gia tích cực
trong việc giải quyết các vấn đề môi trường cũng như đưa ra các quyết địng môi trường
đúng đắn.
Có ba cách tiếp cận giáo dục môi trường phổ biến:
) Giáo dục về môi trường: cung cấp cho người học những hiểu biết về hệ thống tự nhiên
và hoạt động của nó; những tác động của con người tới môi trường.
) Giáo dục trong môi trường: sử dụng môi trường như một giáo cụ hay một phòng thí
nghiệm tự nhiên nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng bảo vệ môi trường. Điều này giúp
phát triển các quan điểm về giá trị và hình thành những thái độ tích cực.

8


) Giáo dục vì môi trường: xây dựng ý thức và sự quan tâm sâu sắc đến môi trường sống của
con người, đồng thời tăng cường trách nhiệm của con người trong việc chăm sóc và bảo vệ
môi trường. Mục tiêu của cách tiếp cận này là tạo dựng thái độ và kiến thức nhằm tác
động vào mọi người khiến họ đồng loạt hành động nhằm mang lại lợi ích cho trái đất.
Trên thực tế, chúng ta cần kết hợp cả ba cách tiếp cận này để tạo ra một phương pháp tiếp
cận toàn diện, cho phép các cá nhân và cộng đồng có được những kiến thức, quan điểm về
giá trị, thái độ, ý thức và kỹ năng cần thiết nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường.
Giáo dục môi trường chính quy và không chính quy:

) Giáo dục môi trường chính quy: liên quan đến việc giáo dục bắt buộc hoặc không bắt buộc
tại các trường phổ thông, cao đẳng hoặc các bậc giáo dục cao hơn.
) Giáo dục môi trường không chính quy: liên quan đến các hoạt động ngoại khoá hoặc
hoạt động nhóm như các hoạt động tại các trung tâm giáo dục môi trường, các trung
tâm nghiên cứu thực địa. Khi chưa có một chiến lược quốc gia về lồng ghép giáo dục môi
trường vào chương trình giáo dục chính qui, giáo dục môi trường có thể đưa vào trường học
thông qua các câu lạc bộ bảo tồn và các hoạt động ngoại khoá. Các tổ chức xã hội không
thuộc trường học và các câu lạc bộ là nơi phù hợp để lồng ghép giáo dục môi trường.
I.3. Sự cần thiết phải giáo dục môi trường cho cộng đồng địa phương các Khu bảo tồn
thiên nhiên
Cuộc sống của cộng đồng địa phương còn rất nhiều khó khăn và phụ thuộc trực tiếp vào
nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có trong vùng. Các hoạt động chính của công đồng dân cư
có tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học của Khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm:
-

Hoạt động săn bắt và buôn bán các loài động vật hoang dã luôn là mối đe dọa lớn nhất
tới hoạt động bảo tồn tại các Khu bảo tồn thiên nhiên.

-

Việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên (các loại hải sản, gỗ, lâm sản ngoài gỗ,
khoáng sản) của người dân tàn phá cảnh quan và ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hệ
sinh thái của các Khu bảo tồn thiên nhiên.

-

Hoạt động đốt nương làm rẫy, khai hoang, canh tác nông nghiệp không bền vững, chăn
thả gia súc và xây dựng cơ sở hạ tầng... cũng có những tác động rất xấu đến các Khu
bảo tồn thiên nhiên.


-

Hoạt động sinh sống và kinh doanh (đặc biệt là hoạt động kinh doanh du lịch ồ ạt và tự
phát) đã và đang gây ra ô nhiễm môi trường (chủ yếu là vấn đề rác thải và ô nhiễm
nước thải) ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bảo tồn và bảo vệ môi trường tại các Khu
bảo tồn thiên nhiên.

Có thể thấy rằng người dân địa phương và môi trường có mối quan hệ khăng khít với nhau.
Môi trường chỉ có thể được bảo vệ thông qua việc thay đổi phương thức sử dụng nguồn tài
nguyên thiên nhiên cũng như nâng cao sự hiểu biết về môi trường của cộng đồng địa
phương. Do vậy, chúng ta cần phải đẩy mạnh công tác giáo dục môi trường để thay đổi về

9


mặt nhận thức, thái độ và hành vi của người dân địa phương đối với môi trường, từ đó giảm
sức ép lên nguồn tài nguyên thiên nhiên. Bên cạnh đó, việc thu hút sự tham gia của người
dân địa phương sẽ góp phần nâng cao chất lượng của công tác bảo tồn, đồng thời sẽ tạo cơ
hội tăng nguồn thu nhập và giảm bớt những khó khăn trong cuộc sống người dân.
I.4. Những khó khăn khi tiến hành giáo dục môi trường cho cộng đồng
Cộng đồng địa phương tại các Khu bảo tồn thiên nhiên sinh sống rải rác trong vùng lõi hoặc
vùng đệm với những đặc điểm về văn hoá riêng, do đó việc tiếp cận giáo dục môi trường
của họ gặp nhiều khó khăn. Những khó khăn chính bao gồm:
-

Người dân địa phương thường sống rải rác và bận với những hoạt động sinh kế, do
vậy rất khó tiếp cận và tổ chức các lớp học hay các chương trình tập huấn về giáo
dục môi trường.

-


Khi tiến hành các hoạt động giáo dục môi trường cho cộng đồng tại các Khu bảo tồn
thiên nhiên, thường là thiếu giáo viên, thiếu những cán bộ có trình độ chuyên môn và
các công cụ hỗ trợ (thiết bị, văn phòng phẩm, sách, tài liệu…)

-

Hoạt động giáo dục môi trường tại các Khu bảo tồn thiên nhiên chủ yếu dựa vào sự tài
trợ của các dự án. Vì vậy, khi dự án kết thúc thì các hoạt động này cũng bị ngừng theo.

-

Trình độ văn hoá của cộng đồng còn thấp nên khả năng tiếp thu kiến thức chậm,
khi thực hiện công tác giáo dục môi trường cần phải có phương pháp tiếp cận phù
hợp và hiệu quả.

-

Rào cản về ngôn ngữ là một khó khăn rất lớn khi tiến hành giáo dục môi trường cho
cộng đồng, đặc biệt là những cộng đồng dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu vùng xa.
Điều đó đòi hỏi những người thực hiện công tác giáo dục môi trường phải không ngừng
tìm hiểu và học hỏi ngôn ngữ và văn hoá địa phương.

I.5. Các hình thức tiếp cận giáo dục, truyền thông môi trường cho cộng đồng
Việc nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và hành vi cho cộng đồng địa phương là một quá
trình lâu dài, cần thực hiện theo từng giai đoạn và bằng nhiều biện pháp tiếp cận khác nhau
để đạt được hiệu quả. Dưới đây là một số hình thức giáo dục - truyền thông môi trường hiệu
quả được sử dụng trong tiếp cận với cộng đồng địa phương, bao gồm:
-


10

Phổ biến các thông tin về môi trường, Khu bảo tồn thiên nhiên qua các phương tiện
thông tin đại chúng (đài phát thanh địa phương, đài truyền thanh, truyền hình, báo
tường, bảng tin ở những nơi công cộng). Khi sử dụng phương tiện thông tin đại chúng,
cần lưu ý:


Số lầ n lặ p lạ i thông tin trong mộ t chương trình hay chiế n dịch truyền
thôn g mô i trườ ng.



Tính thích hợp của thông điệp với cộ n g đồn g địa phương (về văn hoá ,
ngôn ngữ...).




Thời điểm sử dụng phương tiện thông tin đại chúng, chẳng hạn nếu sử dụng
phương tiện nghe- nhìn thì nên vào thời gian thích hợp trong ngày.



Làm thế nào để các phương tiện thông tin đại chúng chấp nhận đưa tin hay các
thông cáo báo chí cho chương trình hay chiến dịch phương tiện thông tin, đặc
biệt đối với những vùng có sử dụng tiếng dân tộc ít người.

-


Tổ chức các buổi thuyết trình về các vấn đề môi trường và bảo tồn có sử dụng các thiết
bị nghe, nhìn (chiếu slide, chiếu phim và video).

-

Giao tiếp với cá nhân và các nhóm nhỏ. Phổ biến các thông tin bảo tồn hoặc thông tin
về Khu bảo tồn thiên nhiên trong các buổi họp thường kỳ của các tổ chức trong cộng
đồng như Hội phụ nữ, Hội nông dân.

-

Tổ chức các cuộc thi, biểu diễn ca nhạc, múa rối, kịch, kể chuyện về chủ đề bảo tồn
thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

-

Tổ chức tuyên truyền, giáo dục môi trường nhân dịp diễn ra các sự kiện đặc biệt như lễ
hội, ngày môi trường thế giới...

-

Sử dụ ng các phương tiệ n hướ ng ra cộ ng đồng như áp phích, áo phông, mũ, lịch,
tem thư.

-

Thành lập và tổ chức hoạt động các câu lạc bộ bảo tồn trong cộng đồng dân cư.

-


Sử dụng phương pháp truyền miệng, tức là sử dụng chính sự giao tiếp của các thành viên
trong cộng đồng với nhau để thực hiện hoạt động giáo dục môi trường. Với phương pháp
này, nên chú trọng bồi dưỡng kiến thức cho những người quan trọng trong cộng đồng như:
những người lãnh đạo, những người làm công tác xã hội (Hội Phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn
thanh niên), các cụ già và đào tạo họ thành các tuyên truyền viên trong cộng đồng.

1.6. Cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm.
Trong việc dạy và học, rất nhiều cách tiếp cận khác nhau đã được áp dụng. Tuy nhiên, gần
đây một cách tiếp cận đã được rất nhiều người biết đến và được coi là một mô hình của sự
thành công:
Cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm. Đây là một mô hình dạy và học cho phép người
học lựa chọn việc học nhằm phát huy tối đa tiềm năng và thế mạnh của họ.
Cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm:
Cơ sở lý thuyết của mô hình này là: người học có khả năng học tốt nhất không chỉ thông qua
việc tiếp nhận kiến thức mà còn thông qua việc diễn giải những kiến thức đó; học tập thông
qua quá trình khám phá; người học tự quyết định tốc độ học tập của mình. Người dạy có vai
trò hướng dẫn và huấn luyện hỗ trợ người học trong quá trình học tập cũng như tạo dựng
kinh nghiệm; giúp họ tiếp thu kiến thức mới và phát triển kỹ năng mới. Nói cách khác, lý do
học tập của người học là những kinh nghiệm của bản thân họ như: các nhu cầu cơ bản, động
cơ cá nhân, những kinh nghiệm trong quá khứ, kiến thức cơ bản, sở thích và khả năng sáng

11


tạo. Người học hoàn toàn năng động, đối lập hoàn toàn với khả năng tiếp thu kiến thức bị
động. Họ đóng vai trò là người ra quyết định trong các lớp học; họ quyết định họ học những
gì, thông qua các hoạt động nào và học với tốc độ ra sao. Bên cạnh đó, giáo viên được coi
như người hỗ trợ, người giúp đỡ và là một nguồn lực.
Phương pháp tiếp cận lấy người học làm trung tâm có hiệu quả cao nhất khi đối tượng là những
người trưởng thành và đã có nhiều kiến thức liên quan đến những gì sẽ học hoặc họ không phải

đọc quá nhiều tài liệu. Cách tiếp cận lấy người dạy làm trung tâm phù hợp hơn khi người học
chưa trưởng thành và thiếu những kiến thức cần thiết.
Một số gợi ý nhằm thiết lập lớp học lấy người học làm trung tâm:
9

Tập trung vào kỹ năng tri thức ở mức độ cao hơn: Đảm bảo cho các mục tiêu của
khoá học không chỉ tập trung vào các sự kiện và những kỹ năng mang tính kỹ thuật
mà còn phải nhấn mạnh vào các kỹ năng tư duy ở mức độ cao hơn như: giải quyết
vấn đề, suy nghó có phán xét, khám phá và phát triển thái độ phù hợp.

9

Tăng cường trao đổi trong bài giảng: Bài giảng cần có các hoạt động làm tăng
thách thức trong việc lónh hội kiến thức đồng thời khiến người học phải thể hiện
những hiểu biết sâu sắc nhất của họ về chủ đề học và các vấn đề liên quan. Điều này
có thể được thực hiện thông qua việc chia học viên thành các nhóm nhỏ sao cho mọi
người học đều có cơ hội trao đổi với người khác hoặc tiếp cận tài liệu nhằm phát hiện
vấn đề, thảo luận, phân tích và trình bày trước lớp.

9

Giảm ghi nhớ sự kiện và tăng cường xây dựng ý nghóa: Cần giảm lượng tài liệu về
các sự kiện mà người học cần nhớ. Dành nhiều thời gian giúp người học hiểu và sử
dụng các nguyên tắc cơ bản thay vì ghi nhớ các sự kiện.

9

Giảm bài giảng và tăng cường các hoạt động học tập năng động: Giảm thời lượng
bài giảng và tăng thời gian cho các hoạt động nhóm hoặc các hoạt động học tập tự
định hướng. Nếu mục tiêu của bạn là giúp học viên hiểu tài liệu, biết cách giải thích

và ứng dụng chúng trong việc phân tích vấn đề, bạn không nên giảng bài quá nhiều.
Những phương pháp giảng dạy bao gồm các hoạt động học tập năng động luôn mang
lại hiệu quả cao hơn trong cùng một thời gian.

9

Cân đối việc dạy với các hoạt động nhóm có sự hợp tác: Điều này giúp khuyến khích
việc học diễn ra độc lập thông qua các hoạt động nhóm không có hướng dẫn hoặc hoạt
động nhóm với sự tham gia của người học ở trình độ cao hơn. Trưởng nhóm yêu cầu các
thành viên phát biểu ý kiến của mình, sau đó tập hợp lại và trình bày trước lớp. Quá
trình này tạo mức độ hiểu biết sâu sắc hơn. Lý do là việc học tập diễn ra hiệu quả nhất
khi người học được thể hiện khả năng diễn giải của mình, thống nhất ý kiến sau quá
trình thảo luận, trình bày kết quả thảo luận và truyền đạt cho người khác.

12


I.7. Tháp học và một số thủ pháp khi làm việc với người lớn

10% NHỮNG GÌ
ĐÃ ĐỌC
15% NHỮNG GÌ ĐÃ NGHE
30% NHỮNG GÌ ĐÃ NHÌN THẤY
50% NHỮNG GÌ ĐÃ NGHE VÀ NHÌN THẤY
70% NHỮNG GÌ ĐÃ THẢO LUẬN
85% NHỮNG GÌ TỰ TAY LÀM
90% NHỮNG GÌ MÌNH DẠY NGƯỜI KHÁC

Hình 1: Tháp học (Khả năng ghi nhớ của người học)
Người học sẽ nâng cao hiệu quả học tập của mình khi: họ được nghe, nhìn, thảo luận, làm

thử và đặc biệt là truyền đạt những gì đã học cho người khác.
Việc học tập của người lớn:


Khi bắt đầu quá trình học tập theo một chủ đề nào đó, người lớn luôn mang theo mình
kinh nghiệm sống mà họ tích góp được suốt cuộc đời. Những kinh nghiệm ấy tạo nên
con người của họ. Vì vậy, cần phải tôn trọng và nuôi dưỡng những kinh nghiệm của học
viên trong suốt quá trình học tập.



Kiến thức hay kỹ năng đối với người lớn không phải là một thứ thuốc có thể tiêm vào
cho họ. Việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng đối với người lớn được nảy sinh từ kinh
nghiệm thực tế của họ.



Người lớn thay đổi hành vi để đáp ứng lại những sức ép khác nhau từ bên ngoài.

13




Người lớn mang tới lớp học những quan điểm riêng của chính mình. Những quan điểm
này ảnh hưởng đến quá trình học tập và mức độ tiếp thu của họ.



Người lớn bắt đầu quá trình học tập với những nhu cầu cá nhân cấp bách, những vấn đề

trong cuộc sống, tình cảm, hy vọng và mong muốn. Vì vậy, người lớn tiếp thu cao nhất
khi mục tiêu học tập có liên quan đến và có ý nghóa đối với cuộc sống và mục tiêu cá
nhân của họ.



Những giải pháp mà người lớn muốn tìm cho vấn đề của chính mình phải được nảy sinh
từ sự hiểu biết và phân tích riêng của họ.



Mỗi người lớn có một cách học tập khác nhau.

Người lớn thường học có hiệu quả nhất khi:


Việc học tập liên quan đến những vấn đề họ đã gặp phải hoặc mục tiêu họ muốn đạt được.



Họ thấy những gì họ đang học có thể áp dụng trong cuộc sống của bản thân họ.



Họ có thể tự quyết định việc học đó diễn ra ở đâu.



Họ tham gia học tập một cách tự nguyện.




Bản thân họ và những kinh nghiệm của họ được tôn trọng. Họ được quyền thể hiện ý
kiến, nhận xét của mình.



Họ chủ động tham gia cùng người khác trong quá trình học.



Họ không bị xét nét, phán xét theo những nguyên lý sách vở.



Được học tập bằng phương pháp phù hợp nhất với họ.

14


CHƯƠNG II: KỸ NĂNG VÀ CÔNG CỤ LÀM VIỆC NHÓM THƯỜNG SỬ DỤNG
KHI LÀM VIỆC VỚI CỘNG ĐỒNG
II.1. Kỹ năng thúc đẩy.
Khi làm việc cùng với cộng đồng trong các hoạt động bảo tồn thiên nhiên, phát triển kinh
tế- xã hội, các cán bộ giáo dục môi trường phải thực hiện một số nhiệm vụ từ các khâu tổ
chức cuộc họp, giúp đỡ nhóm trong quá trình thảo luận, ra quyết định hoặc hỗ trợ kỹ thuật.
Do vậy, để làm được những điều này, bên cạnh các kiến thức về mặt chuyên môn, cán bộ
giáo dục môi trường còn phải thành thạo về Kỹ năng thúc đẩy. Dưới đây là những kiến thức
cơ bản về Kỹ năng này:
1. Kỹ năng thúc đẩy là gì?

Thúc đẩy có thể được hiểu là tạo điều kiện thuận lợi giúp người khác tự giải quyết bằng cách
chỉ cần sự có mặt của người đó, lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của mọi người, hoặc hỗ trợ
các cá nhân, nhóm tổ chức trong các quá trình có sự tham gia.
2. Vai trò của người thúc đẩy?
{

Giúp đỡ người dân trong quá trình ra quyết định liên quan đến các hoạt động bảo tồn
thiên nhiên.

{

Là cầu nối giữa cộng đồng và các cơ quan chuyên môn hỗ trợ khác nhau.

{

Cung cấp thông tin khoa học kó thuật khi được yêu cầu.

3. Tại sao kó năng thúc đẩy, hỗ trợ lại rất quan trọng đối với cán bộ giáo dục môi trường?
{
{

{

Làm việc với nhiều nhóm có những nhu cầu và mối quan tâm rất khác nhau.
Mọi người phải hiểu ý kiến của những người khác để cùng tìm kiếm giải pháp thoả mãn
được lợi ích của tất cả mọi người.
Hỗ trợ nhóm đạt được những kết quả mong muốn.

4. Những phẩm chất cơ bản của một cán bộ thúc đẩy
{


Có thái độ tốt khi làm việc với người dân.

{

Biết lắng nghe.

{

Biết quan sát.

{

Biết đặt câu hỏi.

{

Có sức khoẻ tốt để làm việc trong các môi trường khó khăn.

15


Biết đặt câu
hỏi thăm dò
Biết quan
sát

Biết lắng nghe

Biết đặt

câu hỏi

Có thái độ tốt khi lm
việc với ngời dân

Kỹ năng
chuyên môn

Có søc kh tèt

Hình 2: Những phẩm chất của một cán bộ thúc đẩy

16


5. Những kó năng thúc đẩy cơ bản: Lắng nghe – Đặt câu hỏi - Thăm dò
5.1. Kó năng lắng nghe
Lắng nghe tốt khó hơn chúng ta nghó nhiều
Nghe thấy là:

9 Bị động
Lắng nghe là:

9 Chủ động
9 Thể hiện sự chú ý
9 Tìm kiếm ý nghóa

Nghe thấy dường như là một việc rất dễ. Trên thực tế chúng
ta nghó là chúng ta lắng nghe nhưng thực sự chúng ta chỉ
nghe thấy cái chúng ta muốn nghe! Đây không phải là một

quá trình có cân nhắc, điều đó hoàn toàn tự nhiên. Lắng
nghe một cách cẩn thận và sáng tạo (tìm ra những khía
cạnh tích cực, những vấn đề, khó khăn và căng thẳng) là kó
năng thúc đẩy cơ bản nhất. Vì vậy chúng ta nên cố gắng
hiểu những gì ẩn chứa trong đó, nhằm nâng cao kó năng của
mình. Dưới đây là một số yếu tố cản trở việc lắng nghe tích
cực và thúc đấy của chúng ta. Nhận thức được những cản trở
này sẽ giúp chúng ta dễ dàng vượt qua chúng.

Khi lắng nghe chúng ta nên cố gắng làm những việc sau đây:

9 thể hiện sự quan tâm

9 khách quan

9 kiên nhẫn

9 tích cực tìm ý nghóa

9 thấu hiểu

9 giúp người nói phát triển khả năng và động
lực trong việc định hình ý nghó, ý tưởng và
quan điểm

Khi lắng nghe chúng ta nên cố tránh làm những điều sau:

9 thúc giục người nói

9 đưa ra nhận định/đánh giá quá nhanh trước


9 tranh cãi

9 đưa ra lời khuyên trừ khi có người yêu cầu

9 chen ngang

9 đi ngay vào kết luận

5.2. Cách đặt câu hỏi
Tại sao người thúc đẩy lại đặt câu hỏi?
Ở đây có một số kó năng nhất định có thể giúp người thúc đẩy điều hành các cuộc họp thôn
bản một cách có hiệu quả. Trước hết, phải là người lắng nghe và quan sát tốt. Tiếp theo đó là
có kó năng trong việc đặt câu hỏi theo đúng cách và đúng thời điểm.
Ở đây có một số cách để bạn có thể làm điều đó. Bạn có thể - nếu bạn cảm thấy bạn có tất
cả các câu trả lời và muốn ấn định với mọi người kiến thức của bạn - thật đơn giản là đưa ra
‘câu trả lời’. Hoặc bạn có thể tìm kiếm sự tham gia và tạo cho các thành viên của nhóm cơ hội
phản ánh, suy nghó, phát hiện và đưa ra quyết định.

17


Bảng 1: Một số gợi ý và hướng dẫn đặt câu hỏi
STT

Lí do

Ví dụ

1.


Thu hút sự tham gia của mọi người

Bạn cảm thấy thế nào?

2.

Tìm hiểu cảm xúc, suy nghó, ý kiến và quan
điểm của mọi người

ý kiến của bạn về vấn đề này?

3.

Thu hút sự tham gia của những người im lặng

Tuấn, bạn nghó gì về vấn đề này?

Thừa nhận những đóng góp quan trọng

Hoa, đây là một ý kiến rất hay. Bạn có
thể nói rõ hơn cho chúng tôi được không?

Quản lí thời gian của cuộc họp

Được rồi, chúng ta đã dành một chút
thời gian cho vấn đề này. Bạn cảm
thấy thế nào nếu chúng ta chuyển sang
vấn đề khác?


Có được sự hiểu biết bằng cách tìm hiểu cả
2 mặt của vấn đề

Đấy chỉ là một mặt của vấn đề. Hãy
xem xét mặt kia của vấn đề. Điều gì
sẽ xảy ra nếu …?

4.

5.

6.

Các kiểu câu hỏi
Có nhiều kiểu câu hỏi mà chúng ta có thể sử dụng trong các mục đích và hoàn cảnh khác nhau. Dưới
đây là các kiểu câu hỏi, tác dụng và nhữngï hạn chế khi sử dụng chúng.
Bảng 2: Một số kiểu câu hỏi sử dụng cho các mục đích khác nhau
STT
1.

Loại
Câu hỏi dùng để hỏi toàn bộ
nhóm
(Tốt hơn là viết lên trên bảng
xốp)

Tác dụng
‰

‰


Khuyến khích
người suy nghó

Rủi ro
mọi

‰

Rất có ích khi bắt
đầu cuộc thảo luận
‰

2.

Đặt câu hỏi trực tiếp cho
một thành viên cụ thể của
nhóm
Hướng vào một cá nhân cụ
thể hoặc một nhóm nhỏ

18

‰

‰

Rất có ích để thu hút
sự tham gia của phụ
nữ, những người ít

nói hoặc ngại ngùng
Tận dụng tốt kinh
nghiệm của thành
viên tích cực của
nhóm.

‰

‰

Câu hỏi có thể không ai
trả lời bởi vì không ai cảm
thấy có trách nhiệm phải
trả lời.
Chỉ thu được ý kiến của
thành viên nổi trội trong
nhóm
Nó có thể gây ngượng
ngùng cho thành viên của
nhóm chưa được chuẩn bị

Nếu người được hỏi không
hiểu câu hỏi thì anh ta
hay chị ta sẽ đưa ra câu
trả lời không phù hợp.



×