Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

Tiểu luận Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Ngô Kiên từ năm 2017 đến năm 2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.87 MB, 114 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trí tuệ - năng động - sáng tạo

NIÊN LUẬN NĂM 3
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CHO
CÔNG TY SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ
NGÔ KIÊN TỪ 2017 – 2021
SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGUYỄN NHỰT TUẤN
MSSV: 13D340101206
LỚP: QTKD QUỐC TẾ 8

Cần Thơ, tháng 9 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trí tuệ - năng động - sáng tạo

NIÊN LUẬN NĂM 3
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CHO
CÔNG TY SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ
NGÔ KIÊN TỪ 2017 – 2021

GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN:


SINH VIÊN THỰC HIỆN:

ThS. PHÒNG THỊ HUỲNH MAI

NGUYỄN NHỰT TUẤN
MSSV: 13D340101206
LỚP: QTKD QUỐC TẾ 8

Cần Thơ, tháng 9 năm 2016


LỜI CÁM ƠN

Trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và rèn luyện, tôi luôn nhận đƣợc sự chỉ
dạy tận tình của quý Thầy Cô ở Trƣờng Đại học Tây Đô cũng nhƣ những giảng
viên thỉnh giảng, và đặc biệt là quý Thầy Cô ở Khoa Quản trị Kinh doanh đã
nhiệt tình hổ trợ cho tôi trong việc tiếp thu những kiến thức trong học tập cũng
nhƣ trau dồi những kỹ năng trong thực tiễn.
Và khi hoàn thành đề tài này, tôi xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình truyền đạt
kiến thức quý báu của toàn thể quý Thầy Cô. Đặc biệt là Cô Phòng Thị Huỳnh
Mai là ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giải đáp cặn kẽ những thắc mắc để tôi có thể
hoàn thành niên đề này một cách tốt nhất.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Ban Giám
đốc Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thƣơng Mại Ngô Kiên đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi thực tập tại Công ty. Xin cảm ơn các Anh, Chị làm việc trong
Công ty đã nhiệt tình hƣớng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành tốt niên luận của mình.
Trong quá trình thực hiện đề tài, chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế,
thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc sự quan tâm đóng góp của Quý Thầy Cô nhằm
hoàn thện bài viết hơn nữa.

Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn và kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và
gặt hái đƣợc nhiều thành công trong cuộc sống. Xin kính chúc cho Công ty
TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thƣơng Mại Ngô Kiên ngày càng thành công và phát
triển hơn nữa trong hoạt động kinh doanh của mình.
Cần Thơ, ngày 05 tháng 11 năm 2016
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Nhựt Tuấn


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài niên luận này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,
đƣợc thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và dƣới sự hƣớng dẫn của Cô
Phòng Thị Huỳnh Mai. Các số liệu thu thập, kết quả nêu trong niên luận là trung
thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.
Cần Thơ, ngày 08 tháng 11 năm 2016
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Nhựt Tuấn


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày 05 tháng 11 năm 2016
GIÁM ĐỐC


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày 05 tháng 11 năm 2016
Giảng viên hƣớng dẫn

ThS. Phòng Thị Huỳnh Mai


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI ................................................................. 1
1.1. CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI .................................................................. 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung ...................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 2
1.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................ 2
1.3.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ............................................................... 2
1.3.1.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp ................................................................. 2
1.3.1.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp................................................................... 2
1.3.2. Phƣơng pháp phân tích .......................................................................... 2
1.4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ..................................................................... 3
1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
1.5.1. Giới hạn về không gian ......................................................................... 3
1.5.2. Giới hạn về thời gian ............................................................................. 3
1.6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................. 3
1.7. BỐ CỤC NGHIÊN CỨU ............................................................................. 3
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƢƠNG
MẠI DỊCH VỤ NGÔ KIÊN ................................................................................. 4
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển................................................................... 4

2.1.1. Lịch sử hình thành của Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thƣơng
Mại Ngô Kiên .................................................................................................. 4
2.2. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại Dịch Vụ
Ngô Kiên. ............................................................................................................ 4
2.3. Cơ cấu tổ chức.............................................................................................. 5
2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH SX TMDV Ngô Kiên
từ năm 2014 - 2016 ............................................................................................. 8
2.5. Những khó khăn, thuận lợi của Công ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại
Dịch Vụ Ngô Kiên: ............................................................................................. 9


CHƢƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................... 10
3.1. Các khái niệm............................................................................................. 10
3.1.1. Khái niệm chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc ...................................... 10
3.1.1.1. Khái niệm chiến lƣợc .................................................................... 10
3.1.1.2. Khái niệm quản trị chiến lƣợc ...................................................... 11
3.1.2. Các giai đoạn quản trị chiến lƣợc ........................................................ 12
3.1.3. Tiến trình hình thành chiến lƣợc ......................................................... 16
3.1.3.1. Phân tích môi trƣờng nội bộ ......................................................... 16
3.1.4. Phân tích môi trƣờng môi trƣờng bên ngoài ....................................... 24
3.1.4.1. Môi trƣờng vĩ mô .......................................................................... 25
3.1.4.2. Môi trƣờng vi mô .......................................................................... 26
3.1.4.3. Xác định xứ mênh và mục tiêu của doanh nghiệp ........................ 32
3.1.4.4. Xây dựng chiến lƣợc..................................................................... 32
3.1.4.5. Lựa chọn chiến lƣợc ..................................................................... 34
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ NGÔ KIÊN ................... 36
4.1. Phân tích môi trƣờng nội bộ....................................................................... 36
4.1.1. Nguồn nhân lực ................................................................................... 36
4.1.2. Hoạt động Marketing........................................................................... 37

4.1.2.1. Sản phẩm ...................................................................................... 37
4.1.1.2. Giá cả ............................................................................................ 40
4.1.3. Tài chính .............................................................................................. 42
4.1.4. Quản trị chất lƣợng .............................................................................. 42
4.1.5. Hệ thống thông tin ............................................................................... 43
4.1.6. Nghiên cứu và phát triển ..................................................................... 44
4.1.7. Ma trận đánh giá nội bộ (IFE) ............................................................. 44
4.2. Phân tích môi trƣờng bên ngoài ................................................................. 45
4.2.1. Môi trƣờng vĩ mô ................................................................................ 45
4.2.1.1. Yếu tố chính trị - pháp luật: .......................................................... 45


4.2.1.2. Yếu tố kinh tế................................................................................ 47
4.2.1.3. Yếu tố xã hội ................................................................................. 52
4.2.1.4. Yếu tố tự nhiên ............................................................................. 53
4.2.1.5. Yếu tố công nghệ và kỹ thuật ....................................................... 54
4.2.2. Môi trƣờng vi mô ................................................................................ 55
4.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại ........................................................... 55
4.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ............................................................ 62
4.2.2.3 Khách hàng .................................................................................... 62
4.2.2.4. Nhà cung cấp ................................................................................ 62
4.2.2.5. Sản phẩm thay thế......................................................................... 63
4.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ................................................. 63
CHƢƠNG 5: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CHO
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ NGÔ KIÊN TỪ
2017 – 2021 .......................................................................................................... 66
5.1. Xác định sứ mạng và mục tiêu ................................................................... 66
5.1.1

Xác định sứ mạng ............................................................................. 66


5.1.2.Xác định mục tiêu................................................................................. 66
5.1.2.1.

Căn cứ xác định mục tiêu .......................................................... 66

5.1.2.2

Mục tiêu ..................................................................................... 67

5.2 Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của Công ty TNHH SX TMDV Ngô
Kiên giai đoạn từ 2017 – 2021 .......................................................................... 67
5.2.1. Hình thành chiến lƣợc thông qua ma trận SWOT ............................... 67
5.2.2 Phân tích các chiến lƣợc đã đề xuất ..................................................... 69
5.2.2.1 Nhóm chiến lƣợc SO ..................................................................... 69
5.2.2.2 Nhóm chiến lƣợc ST ...................................................................... 70
5.2.2.3 Nhóm chiến lƣợc WO .................................................................... 70
5.2.2.4 Nhóm chiến lƣợc WT .................................................................... 71
5.3

Lựa chọn chiến lƣợc thông qua ma trận QSPM ...................................... 71

5.4 Giải pháp thực hiện các chiến lƣợc ............................................................. 79
5.4.2

Giải pháp thực hiện chiến lƣợc phát triển thị trƣờng ....................... 80


5.4.5 Giải pháp cho chiến lƣợc kết hợp về phía sau...................................... 80
CHƢƠNG 6 ......................................................................................................... 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 81
6.1. KẾT LUẬN ................................................................................................ 81
6.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 81
6.2.1. Kiến nghị đối với công ty .................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 83


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.2 Tàu thủy đƣơc đóng mới. ......................................................................... 5
Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại ............... 5
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình các giai đoạn quản trị chiến lƣợc ................................ 12
Hình 3.2: Mô hình quản trị chiến lƣợc toàn diện.................................................. 15
Hình 3.3: Sơ đồ tổng quát môi trƣờng vĩ mô. ....................................................... 25
Hình 3.4: Sơ đồ tổng quát môi trƣờng vi mô ........................................................ 27
Hình 4.1 Tàu vỏ thép ( ảnh mang tình chất minh họa) ......................................... 37
Hình 4.5: Chỉ số giá tiêu dùng từ 2009 – 2013 ..................................................... 50
Hình 4.6: Tốc độ tăng trƣởng GDP giai đoạn 2006 – 2013 ................................. 51
Hình 4.7: Tín dụng và lãi vay bình quân .............................................................. 52


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH SX TMDV Ngô
Kiên từ năm 2014 – 2016 ....................................................................................... 8
Bảng 3.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) ....................................... 24
Bảng 3.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ...................................... 29
Bảng 3.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh................................................................. 31
Bảng 3.4: Mô hình ma trận SWOT ....................................................................... 33
Bảng 3.5: Ma trận QSPM ..................................................................................... 35
Bảng 4.1. Cơ cấu nhân sự của Công ty qua 3 năm (2014 – 2016) ....................... 36
Bảng 4.2. Bảng phân tích các tỉ số khả khăng sinh lợi ......................................... 42

Bảng 4.11: Ma trận đánh giá nội bộ Công Ty TNHH SX TMDV Ngô Kiên ...... 44
Bảng 4.15: Ma trận các yếu tố bên ngoài ............................................................ 65
Bảng 5.2.1: Ma trận SWOT của Công ty TNHH SX TMDV Ngô Kiên .............. 68
Bảng 5.2: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lƣợc SO ............................................ 71
Bảng 5.3: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lƣợc ST ............................................. 73
Bảng 5.4: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lƣợc WO ........................................... 75
Bảng 5.5: Ma trận QSPM cho nhóm chiến lƣợc WT ........................................... 76


Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại
Dịch Vụ Ngô Kiên từ 2017 – 2021

DANH MỤC BẢNG VIẾT TẮT

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

SX TMDV

Sản xuất thƣơng mại dịch vụ

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

EFE

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài


HCM

Hồ Chí Minh

IFE

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

KD

Kinh doanh

NQ- CP

Nghị quyết Chính phủ



Quyết định

QSPM

Ma trận hoạch định chiến lƣợc có thể định lƣợng

SWOT

Ma trận điểm yếu - điểm mạnh, cơ hội – nguy cơ

TPCT


Thành phố Cần Thơ

TP

Thành phố

UBNN

Ủy ban nhân dân

VKS

Thép Nhật


Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại
Dịch Vụ Ngô Kiên từ 2017 – 2021

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1. CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Việt nam – một quốc gia với một nửa biên giới giáp biển từ phía Đông Nam
và Tây Nam bao gồm đƣờng bờ biển dài 3.260 km chạy dọc từ Bắc xuống Nam
vị trí phù hợp cho sự hình thành và phát triển một hệ thống cảng biển hiện đại.
Đây là tiềm năng to lớn mang tính chất chiến lƣợc để ta đẩy mạnh phát triển kinh
tế biển. Với sự hội nhập vào nhiều tổ chức kinh tế của khu vực, thế giới và gần
đây nhất là Hiệp Định Đối Tác Xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) ngoài việc sẽ có
những sự biến động lớn về ngoại thƣơng thì vận tải hàng hóa cũng có sự thay
đổi, đặc biệt là vận tải hàng hóa đƣờng biển ngày càng chiếm tỉ trong khá lớn. Vì
vậy, ngành đóng tàu càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.

Thành Phố Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung Ƣơng, một trong bốn thành
phố lớn của Đất Nƣớc – trung tâm kinh tế, chính trị ở Đồng Bằng Sông Cửu
Long. Với hệ thống kênh, sông ngòi chằn chịt đổ thẳng ra biển Đông và có Cảng
lớn là Cái Cui – Cảng Container lớn nhất Đồng Bằng Sông Cửu Long, trực thuộc
Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam. Dựa vào những lợi thế đã nói trên thì ngành
công nghiệp đóng tàu lại một lần nữa khẳng định đƣợc sự quan trọng của mình
trên cả nƣớc nói chung và tại Thành Phố Cần Thơ nói riêng.
Xuất phát từ tầm quan trọng và vị trí của ngành công nghiệp đóng tàu đối
với quá trình phát triển kinh tế của đất nƣớc trong việc chuyên chở hàng hóa
bằng đƣờng thủy nội địa, cũng nhƣ sang các quốc gia lân cận trong khu vực và
quốc tế thì Công ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại Dịch Vụ Ngô Kiên đã ra đời
nhằm đáp ứng nhu cầu về việc đóng mới, sửa chữa phƣơng tiện vận tải thủy có
trọng tải từ 800-900 tấn cho ngƣời dân ở tại Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Bên cạnh những thế mạnh về tự nhiên, song cũng còn tồn tại những khó khăn
riêng cho ngành đóng tàu tại Thành Phố Cần Thơ nói chung và Công Ty TNHH
Sản Xuất Thƣơng Mại Dịch Vụ Ngô Kiên nói riêng. Các yếu tố ảnh hƣởng trực
tiếp đến ngành nhƣ: nguồn tài chính, đối thủ cạnh tranh, các chính sách của Nhà
Nƣớc, nguồn nhân lực dồi dào nhƣng thiếu tay nghề trình độ kỹ thuật-công nghệ
còn quá yếu kém chƣa sánh kịp với một số Doanh nghiệp đóng tàu trong nƣớc,
khu vực và quốc tế, đặc biệt là với yêu cầu ngày càng cao và thay đổi không
ngừng của khách hàng . Với bề dày lịch sử hình thành còn quá non trẻ thì Công
Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại Dịch Vụ Ngô Kiên cần phải có những kế hoạch
cụ thể, vạch ra cho mình một hƣớng đi mang tính lâu dài bền vững để thích nghi
và thoả mãn yêu cầu ngày càng khó khăn của khách hàng trong tƣơng lai.
GVHD: ThS. Phòng Thị Huỳnh Mai Trang 1

SVTH: Nguyễn Nhựt Tuấn


Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại

Dịch Vụ Ngô Kiên từ 2017 – 2021
Nhận thấy đƣợc thực trạng trên, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Hoạch
định chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch
Vụ Ngô Kiên từ năm 2017 – 2021” với mong muốn đề tài sẽ góp phần vào sự
thành công và phát triển của Công Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại Dịch Vụ
Ngô Kiên.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty TNHH Sản Xuất Thƣơng
Mại Dịch Vụ Ngô Kiên từ năm 2017 – 2021. Để từ đó đƣa ra những chiến lƣợc
phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
 Mục tiêu 1: Phân tích các yếu tố môi trƣờng ảnh hƣởng đến hoạt động
kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại Dịch Vụ Ngô Kiên.
 Mục tiêu 2: Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty TNHH Sản
Xuất Thƣơng Mại Dịch Vụ Ngô Kiên.
 Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp thực hiện và hoàn thiện chiến lƣợc.
1.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
1.3.1.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu đƣợc lấy thông qua các bảng báo cáo tài chính, báo cáo cơ cấu nhân
sự và kết quả hoạt động kinh doanh,.. Ngoài ra, các dữ liệu còn đƣợc thu thập từ
sách báo, tạp chí, tài liệu giảng dạy của quý Thầy Cô tại trƣờng Đại học Tây Đô,
Internet và tham khảo một số đề tài tốt nghiệp có liên quan.
1.3.1.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp
Phân tích môi trƣờng nội bội và môi trƣờng bên ngoài bằng cách phỏng
vấn chuyên sâu các chuyên gia, bao gồm 11 chuyên gia bên trong và 11 chuyên
gia bên ngoài am hiểu về lĩnh vực kinh doanh của Công ty. Kết quả phỏng vấn
chuyên gia để thiết lập các ma trận nhƣ: ma trận đánh giá nội bộ (IFE), ma trận
đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE ), ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận lựa

chọn chiến lƣợc (QSPM)
1.3.2. Phƣơng pháp phân tích
Dùng phƣơng pháp thống kê mô tả, kết hợp với phân tích, so sánh, tổng hợp
để phân tích và đánh giá thực trạng về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại Dịch Vụ Ngô Kiên.
Sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia kết hợp việc chọn lọc các
thông tin, nhờ các chuyên gia đánh giá và cho điểm các thông tin đó.

GVHD: ThS. Phòng Thị Huỳnh Mai Trang 2

SVTH: Nguyễn Nhựt Tuấn


Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại
Dịch Vụ Ngô Kiên từ 2017 – 2021
Dựa vào phỏng vấn chuyên gia dựa và kết hợp các ma trận IFE, EFE, ma
trận hình ảnh cạnh tranh, SWOT, QSPM nhằm đƣa ra chiến lƣợc kinh doanh cụ
thể dựa vào các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của Công ty.
Sử dụng phƣơng pháp phân tích tổng hợp, tổng hợp các yếu tố đã đƣợc
phân tích để tìm ra giải pháp tối ƣu trong việc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh
của Công ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại Dịch Vụ Ngô Kiên 2016 – 2020.
1.4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Những thông tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại Dịch Vụ Ngô Kiên (Công Ty TNHH SXTMDV
Ngô Kiên).
1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1. Giới hạn về không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, Công ty
TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại Dịch Vụ Ngô Kiên, địa chỉ 151/123, Hoàng Văn
Thụ - Phƣờng An Cƣ - Quận Ninh Kiều - Cần Thơ.

1.5.2. Giới hạn về thời gian
Dữ liệu sẽ đƣợc thu thập qua các năm từ năm 2014 đến năm 2016.
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 9 năm 2016 đến tháng 11 năm 2016.
1.6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài: “Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của Công ty TNHH Sản
Xuất Thƣơng Mại Dịch vụ Ngô Kiên” nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh
của Công ty.
- Đánh giá môi trƣờng kinh doanh để tìm cơ hội, thách thức cũng nhƣ phân
tích những điểm mạnh, điểm yếu của Công ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại
Dịch Vụ Ngô Kiên.
- Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty.
- Đề xuất một số giải pháp để thực hiện tốt hoạch định chiến lƣợc kinh
doanh đã đề ra. Đồng thời có cái nhìn tổng quan về Công ty.
1.7. BỐ CỤC NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài
Chƣơng 2: Tổng quan về doanh nghiệp
Chƣơng 3: Cơ sở lý luận.
Chƣơng 4: Phân tích môi trƣờng kinh doanh.
Chƣơng 5: Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty TNHH Sản Xuất
Thƣơng Mại Dịch Vụ Ngô Kiên.
Chƣơng 6: Kết luận và kiến nghị.

GVHD: ThS. Phòng Thị Huỳnh Mai Trang 3

SVTH: Nguyễn Nhựt Tuấn


Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại
Dịch Vụ Ngô Kiên từ 2017 – 2021


CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƢƠNG
MẠI DỊCH VỤ NGÔ KIÊN
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1. Lịch sử hình thành của Công ty TNHH Sản Xuất Dịch Vụ Thƣơng
Mại Ngô Kiên
Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH SX TMDV NGÔ KIÊN
Mã số thuế: 1801303061
Ngành nghề chính: Đóng tàu và cấu kiện nổi
Đại diện pháp luật: Phòng Thị Huỳnh Mai
Địa chỉ: 151/123, Hoàng Văn Thụ - Phƣờng An Cƣ - Quận Ninh Kiều – TP.
Cần Thơ
PP tính thuế GTGT: Khấu trừ
Cấp Chƣơng loại khoản: 3-754-070-096
Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Quận Ninh Kiều
Loại thuế phải nộp:
Giá trị gia tăng
Thu nhập doanh nghiệp
Môn bài
Ngày cấp: 23/04/2013
Ngày hoạt động: 25/04/2013 (Đã hoạt động 3 Năm)
Tên giám đốc: Phòng Thị Huỳnh Mai
Điện thoại: 07106252172
Vốn điều lệ: 2 tỷ
2.2. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại Dịch
Vụ Ngô Kiên.
Đóng mới tàu, sửa chữa đóng mới thân vỏ tàu có trọng tải từ 800-900 tấn,
cấu kiện nổi.

GVHD: ThS. Phòng Thị Huỳnh Mai Trang 4


SVTH: Nguyễn Nhựt Tuấn


Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại
Dịch Vụ Ngô Kiên từ 2017 – 2021

Hình 2.2 Tàu thủy đƣơc đóng mới.
2.3. Cơ cấu tổ chức
Giám đốc điều hành

Bộ phận kế toán

02 kỹ sƣ chuyên ngành
thiết kế và sửa chữa mới
thân vỏ tàu

Bộ phận kỹ thuật

01 kỹ sƣ cơ khí

01 kỹ sƣ máy
tàu thủy

Nhân công

Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại
Dịch Vụ Ngô Kiên.
Nguồn: Phòng hành chánh.
Nhiệm vụ của từng bộ phận:

 Giám đốc điều hành: Là ngƣời điều hành hoạt động hàng ngày của
công ty và chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng thành viên về việc thực hiền các
quyền và nhiệm vụ đƣợc giao.

GVHD: ThS. Phòng Thị Huỳnh Mai Trang 5

SVTH: Nguyễn Nhựt Tuấn


Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại
Dịch Vụ Ngô Kiên từ 2017 – 2021
Bộ phận kỹ thuật:
 Kỹ sƣ chuyên ngành thiết kế và sửa chữa mới vỏ thân tàu (gọi tắt là
kỹ sƣ vỏ tàu): Tại đơn vị đóng tàu kỹ sƣ có thể đảm trách công việc ở phòng
thiết kế, phòng kinh doanh hoặc kiểm tra chất lƣợng sản phẩm. Yêu cầu chung
đòi hỏi kỹ sƣ vỏ tàu phải có sức khỏe tốt, chuyên môn vững vàng, óc tƣ duy tốt,
tính tỉ mỉ và cẩn thận.
 Công việc ở phòng thiết kế đòi hỏi thêm sự kiên trì, khả năng thẩm định,
tính toán, thiết kế giỏi. Phòng kế hoạch kinh doanh yêu cầu kỹ sƣ khả năng giao
tiếp tốt, linh hoạt, năng động. Đặc biệt, khâu kiểm tra chất lƣợng sản phẩm đòi
hỏi kỹ sƣ phải thật vững chuyên môn và có sức khỏe thật tốt để theo sát tiến độ
thực hiện, quá trình thi công, trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật và giám sát chất lƣợng.
Có khả năng để tìm ra đƣợc những khiếm khuyết dù nhỏ nhất.
 Kỹ sƣ cơ khí: Ngày nay, tất cả các máy móc vận hành trong các dây
chuyền sản xuất, hoạt động ở mọi nơi (trên và dƣới mặt đất, trên bề mặt biển và
dƣới đáy biển, trên không gian và cả ngoài vũ trụ,…) đều có sự đóng góp to lớn
của các nhà khoa học, kỹ sƣ, cán bộ kỹ thuật cơ khí. Kỹ sƣ cơ khí sẽ ứng dụng
các nguyên lý vật lý để tạo ra các loại máy móc và thiết bị.
Cơ khí áp dụng các nguyên lý nhiệt động lực học, định luật bảo toàn khối lƣợng
và năng lƣợng để phân tích các hệ vật lý tĩnh và động, phục vụ cho công tác thiết

kế trong các lĩnh vực nhƣ ô tô, máy bay và các phƣơng tiện giao thông tàu thủy,
biển,… ngoài ra kỷ sƣ cơ khí còn có các kỹ năng gia công, thiết kế, chế tạo và
cải tiến các sản phẩm cơ khí, khả năng vận hành, lắp ráp, bảo trì các thiết bị cơ
khí, hệ thống cơ khí và giải quyết những vấn đề liên quan đến máy móc, thiết bị
trong quy trình sản xuất. Biết đọc và vẽ bản vẽ kỹ thuật; thành thạo công nghệ
CAD/CAM/CNC/CAE, giao diện ngƣời máy.
 Kỹ sƣ máy tàu thủy: cần có các kỹ năng sau
- Kỹ năng lập dự án, thiết kế, thực hiện và triển khai các dự án thuộc lĩnh
vực công nghiệp tàu thủy phù hợp bối cảnh kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
- Kỹ năng thiết kế tàu thủy và các hệ thống, thiết bị trên tàu
- Nhận thức về mối liên hệ mật thiết giữa giải pháp kỹ thuật công nghiệp
tàu thủy các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trƣờng trong thế giới toàn cầu hóa.
- Kỹ năng nhận biết vấn đề và hình thành ý tƣởng giải pháp, đề xuất và xây
dựng các dự án trong lĩnh vực công nghiệp tàu thủy
- Kỹ năng triển khai các dự án trong lĩnh vực công nghiệp đóng tàu.
 Nhân công: là ngƣời thi công, thực hiện trực tiếp những công việc ngoài
bãi đóng dƣới sự giám sát của kỹ sƣ và làm theo các yêu cầu trong bản vẽ.
 Bộ phận kế toán: : quản lý, chịu trách nhiệm điều hành công tác kế
toán trong toàn công ty. Các nhân viên: Thực hiện nhiệm vụ theo bản mô tả công

GVHD: ThS. Phòng Thị Huỳnh Mai Trang 6

SVTH: Nguyễn Nhựt Tuấn


Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại
Dịch Vụ Ngô Kiên từ 2017 – 2021
việc, xây dựng và thực hiện hệ thống kế toán Công ty theo chuẩn mực kế toán
Việt Nam. Tổ chức hệ thống kế toán phù hợp với mô hình bộ máy quản lý của
Công ty, chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc về hệ thống kế toán của Công

ty.Nghiên cứu các chế độ chính sách về tài chính doanh nghiệp của Nhà nƣớc,
Bộ ngành và địa phƣơng để xây dựng chiến lƣợc tài chính của Công ty, tổ chức
công tác kế toán thuộc các phần hành của phòng kế toán.
Lập các báo cáo kế toán, thống kê, báo cáo định kỳ và Báo cáo tài chính của
Công ty gửi đến các cơ quan hữu quan theo chế độ quy định. Tổ chức kiểm tra,
đối chiếu, duyệt các báo cáo kế toán, thống kê của các đơn vị trực thuộc. Kiểm
tra tính hiệu quả của các định mức lao động, tiền lƣơng, các chế độ chính sách
đối với ngƣời lao động, các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh.
Hoạch định chiến lƣợc tài chính.
Chấp hành các chính sách kinh tế, tài chính theo quy định Nhà nƣớc. Thực
hiện chế độ thanh toán, quản lý tiền mặt, vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế.
Chịu trách nhiệm quản lý và cấp phát hóa đơn bán hàng, theo dõi và báo cáo thuế
theo qui định.Trực tiếp chỉ đạo và thực hiện kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất, đánh
giá lại tài sản theo qui định của Nhà nƣớc.
Kiểm tra và đề xuất việc giải quyết, xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát, hƣ
hỏng, nợ không đòi đƣợc và các thiệt hại tài chính khác. Tổ chức kiểm tra, hƣớng
dẫn công tác kế toán trong toàn Công ty. Trực tiếp chấn chỉnh theo thẩm quyền;
Tổ chức phổ biến, hƣớng dẫn các kế toán viên, thủ quỹ, thủ kho thực hiện đúng
các quy định về chuyên môn và đề xuất biện pháp cải tiến nhằm hoàn thiện hệ
thống kế toán Công ty.
Dựa vào số liệu tài chính - kế toán để phân tích, đánh giá kết quả hoạt động
kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
Đề xuất các giải pháp sử dụng vốn hiệu quả nhằm bảo đảm lợi nhuận và
phát huy chế độ tự chủ về tài chính của Công ty.

GVHD: ThS. Phòng Thị Huỳnh Mai Trang 7

SVTH: Nguyễn Nhựt Tuấn



Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại
Dịch Vụ Ngô Kiên từ 2017 – 2021
2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH SX TMDV Ngô
Kiên từ năm 2014 - 2016
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH SX TMDV
Ngô Kiên từ năm 2014 – 2016
Đơn vị tính: nghìn đồng
Năm
So sánh cùng kỳ
2015/2014
2016/2015
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
Số tiền
%
Số tiền
%
Doanh
200.000.000 500.000.000 3.500.000.000 300.000.000
150 3.000.000.000
600
thu
Chi phí

230.000.000

450.000.000


3.350.000.000

220.000.000

95,65

2.900.000.000

644,4

Lợi nhuận
sau thuế

(30000000)

50.000.000

150.000.000

20.000.000

66,67

100.000.000

333,3

Nguồn: Phòng Kế Toán.
Qua bảng 2.1 về kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH SX
TMDV Ngô Kiên từ năm 2013 – 2015 cho chúng ta thấy:

Về doanh thu: Doanh thu có dấu hiệu tăng qua các năm. Năm 2015 có
doanh thu tăng cao nhất 3 tỷ đồng so với năm 2014 và chiếm khoảng 600%.
Nguyên nhân năm 2015 công ty đã ký hợp đồng nhận đóng mới phƣơng tiện tàu
thủy. Tuy nhiên, năm 2014 doanh thu có dấu hiệu tăng nhẹ là 300.000.000 đồng
so với năm 2013 chỉ chiếm 150% do công ty mới thành lập vẫn chƣa nhận nhiều
hợp đồng.
Về chi phí: do dự biến động liên tục của các yếu tố đầu vào nên đã dẫn đến
việc chi phí tăng theo. Chi phí năm 2016 cao nhất là 2.900.000.000 chiểm
khoảng 644,4% so với năm 2015. Năm 2015 chi phí tăng nhẹ so với 2014 là
220.000.000 đồng chiếm khoảng 95,65% so với 2014 do công ty chƣa nhận đƣợc
những hợp đồng đóng tàu với trọng tải lớn và số lƣợng khá ít.
Về lợi nhuận sau thuế: lợi nhuận của công ty tăng dần qua các năm.đặc
biệt năm 2014 công ty chịu lỗ 30.000.000 đồng vì giữa 2014 công ty vừa mới đi
vào hoạt động nên vẫn chƣa ổn định. Lợi nhuận đạt mức lớn nhất vào năm 2016
là 150.000.000 so với 2015 và chiếm khoảng 333,3% so với 2015 do lúc nay
công ty nhận đƣợc hợp đồng với giá trị lớn.
Nhìn chung Công ty qua 3 năm hoạt động thì đã đạt đƣợc những thành tựu
đáng kể, để Công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn đòi hỏi Công ty trong
thời gian tới phải đề ra phƣơng hƣớng kinh doanh phù hợp và có chiến lƣợc cạnh
tranh đối với các công ty đối thủ cùng ngành hàng trong khu vực nói riêng và cả
nƣớc nói chung. Bên cạnh đó, Nhà nƣớc có chính sách kiềm chế lạm phát đã làm
GVHD: ThS. Phòng Thị Huỳnh Mai Trang 8

SVTH: Nguyễn Nhựt Tuấn


Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại
Dịch Vụ Ngô Kiên từ 2017 – 2021
tăng chi phí vốn của các danh nghiệp, nhƣng công ty vẫn vƣợt qua trong giai
đoạn này và đã mang lại doanh thu, lợi nhuận đều tăng qua các năm. Đó cũng là

sự nổ lực của ban lãnh đạo và các cán bộ, nhân viên trong công ty đã không
ngừng nổ lực xây dựng chiến lƣợc, phát triển sản phẩm và tìm kiếm khách hàng
mới.
2.5. Những khó khăn, thuận lợi của Công ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại
Dịch Vụ Ngô Kiên:

Thuận lợi
Đƣợc chính phủ ƣu đãi về định hƣớng phát triển.
Về điều kiện tự nhiên ĐBSCL là khu vực có sông ngòi, kênh rạch
chằng chịt phù hợp cho công ty đóng tàu nhƣ Ngô Kiên.
Phƣơng tiện vận tải hàng hóa đa phần là tàu thủy nhu cầu sử dụng
phƣơng tiện tàu thủy cao.
Nhu cầu khách hàng chuyển đổi từ tàu gỗ sang tàu thủy bằng vỏ
thép, sắt cũng tạo cho công ty một thuận lợi về việc tìm kiếm khách hàng nhƣ:
các doanh nghiệp chở lúa gạo, xi măng,….
Mối quan hệ với các nhà cung cấp khá tốt giúp cho công ty giảm
đƣợc một khoảng chi phí khi nhập nguyên liệu đầu vào.

Khó khăn
Hoạt động đóng tàu chịu sự ảnh hƣởng khá lớn từ điều kiện thời
tiết, khu vực ĐBSCL có 2 mùa nắng mƣa không ổn định vì vậy cũng gây ra khó
khăn trong việc hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn đe dọa đến uy tín công ty.
Về cơ sở hạ tầng: công ty chƣa có sân bãi riêng cho mình làm phát
sinh thêm chi phí thuê sân bãi cho công ty.
Về khách hàng công ty vẫn chƣa chủ động trong việc tìm kiếm
khách hàng dẫn đến số lƣợng đơn đặt hàng vẫn còn khá ít, ảnh hƣởng nhiều đến
lợi nhuận của công ty.
Nhân công phải thuê khi có hợp đồng, chứ không có sẵn nguồn
nhân công riêng của công ty.
Phải đáp ứng rất nhiều các tiêu chí rất khó của Cục Đăng Kiểm

Việt Nam.
Đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực kinh doanh.
Nguồn lực tài chính chƣa mạnh.

GVHD: ThS. Phòng Thị Huỳnh Mai Trang 9

SVTH: Nguyễn Nhựt Tuấn


Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại
Dịch Vụ Ngô Kiên từ 2017 – 2021

CHƢƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN
3.1. Các khái niệm
3.1.1. Khái niệm chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc
3.1.1.1. Khái niệm chiến lược
Năm 1962, Chandler định nghĩa chiến lƣợc nhƣ là "việc xác định các mục
tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các
hành động cũng nhƣ việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu
này" (Chandler, A. (1962). Strategy and Structure. Cambrige, Massacchusettes.
MIT Press).
Đến những năm 1980 Quinn đã đƣa ra định nghĩa có tính khái quát hơn
"Chiến lƣợc là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính
sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể đƣợc cố kết một cách chặt chẽ"
(Quinn, J., B. 1980. Strategies for Change: Logical Incrementalism. Homewood,
Illinois, Irwin).
Theo Michael Porter (1996), “Chiến lƣợc là việc tạo ra một sự hài hòa giữa
các hoạt động của một công ty. Sự thành công của chiến lƣợc chủ yếu dựa vào
việc tiến hành tốt nhiều việc… và kết hợp chúng với nhau… cốt lõi của chiến

lƣợc là lựa chọn cái chƣa đƣợc làm”.
Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lƣợc trong điều kiện môi trƣờng có
rất nhiều những thay đổi nhanh chóng: "Chiến lƣợc là định hƣớng và phạm vi
của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua
việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trƣờng thay đổi, để đáp ứng nhu
cầu thị trƣờng và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan" (Johnson, G.,
Scholes, K (1999). Exploring Corporate Strategy, 5th Ed. Prentice Hall Europe).
Theo Alan Rowe, “Chiến lƣợc kinh doanh là chiến lƣợc cạnh tranh hay
chiến lƣợc định vị, là các công cụ, giải pháp nguồn lực để xác lập vị thế chiến
lƣợc nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp”.
Theo Robert Allio “Chiến lƣợc là nghệ thuật triển khai các nguồn lực
hƣớng tới các cơ hội thị trƣờng theo cách phân biệt doanh nghiệp với các đối thủ
cạnh tranh”.
Theo William J. Glueck, “Chiến lƣợc là một kế hoạch mang tính thống
nhất, tính toàn diện, tính phối hợp, đƣợc thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu
cơ bản của công ty sẽ đƣợc thực hiện”.

GVHD: ThS. Phòng Thị Huỳnh Mai Trang 10

SVTH: Nguyễn Nhựt Tuấn


Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại
Dịch Vụ Ngô Kiên từ 2017 – 2021
Theo Kenneth Andrews, “chiến lƣợc là những gì mà một tổ chức phải làm
dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội và
cả những mối đe dọa”.
Brace Henderson, chiến lƣợc gia đồng thời là nhà sáng lập Tập đoàn Tƣ vấn
Boston đã kết nối khái niệm chiến lƣợc với lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh
là việc đặt một Công ty vào vị thế tốt hơn đối thủ để tạo ra giá trị về kinh tế cho

khách hàng. "Chiến lƣợc là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để
phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Những điều khác biệt giữa
bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn". Cần phải tạo ra sự khác
biệt mới có thể tồn tại. Michael Porter cũng tán đồng nhận định của Henderson:
"Chiến lƣợc cạnh tranh liên quan đến sự khác biệt. Đó là việc lựa chọn cẩn thận
một chuỗi hoạt động khác biệt để tạo ra một tập hợp giá trị độc đáo".
Mỗi tác giả có cách tiệp cận khác nhau nhƣng bản chất của chiến lƣợc kinh
doanh vẫn xác định việc xác lập các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, đƣa ra
các chƣơng trình hành động một cách tổng quát nhất, sau đó lựa chọn những
phƣơng án hành động, triển khai phân bổ các nguồn lực để có thể thực hiện đƣợc
các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra. Chiến lƣợc kinh doanh đƣợc xây dựng
tốt giúp cho doanh nghiệp thu đƣợc nhiều lợi nhuận, có chỗ đứng vững chắc an
toàn trong kinh doanh, chủ động thích ứng với môi trƣờng kinh doanh.
3.1.1.2. Khái niệm quản trị chiến lược
Theo Garry D.Smith (1989): Quản trị chiến lƣợc là quá trình nghiên cứu
các môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức:
đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt đƣợc các mục
tiêu đó trong môi trƣờng hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai nhằm tăng thể lực cho
doanh nghiệp.
Theo Fred R. David (2003): Quản trị chiến lƣợc có thể định nghĩa nhƣ là
một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên
quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt đƣợc những mục tiêu đề ra.
Theo Alfred Chandler - giáo sƣ đại học Harvard, “Quản trị chiến lƣợc là
tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách
thức hoặc phƣơng hƣớng hành động và phân bố tài nguyên thiết yếu để thực hiện
các mục tiêu đó”.
Theo John Pearce II và Richard B.Robinson, “Quản trị chiến lƣợc là một hệ
thống các quyết định và hành động để hình thành và thực hiện các kế hoạch
nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của doanh nghiệp”.
Quản trị chiến lƣợc có thể đƣợc định nghĩa nhƣ là một nghệ thuật và khoa

học thiết lập, thực hiện đánh giá các quyết định liên quan đến chức năng cho
phép một tổ chức đạt đƣợc những mục tiêu đã đề ra.

GVHD: ThS. Phòng Thị Huỳnh Mai Trang 11

SVTH: Nguyễn Nhựt Tuấn


Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho Công Ty TNHH Sản Xuất Thƣơng Mại
Dịch Vụ Ngô Kiên từ 2017 – 2021
3.1.2. Các giai đoạn quản trị chiến lƣợc
Theo Fred R.Dvid, qui trình quản trị chiến lƣợc gồm 03 giai đoạn: hình
thành chiến lƣợc, thực thi chiến lƣợc và đánh giá chiến lƣợc.

Hình thành
chiến lƣợc

Thực hiện
nghiên cứu

Thực thi
chiến lƣợc

Thiết lập mục tiêu
ngắn hạn

Đánh giá
chiến lƣợc

Xem xét lại các

yếu tố bên trong
và bên ngoài

Hợp nhất trực giác
và phân tích

Đề ra các
chính sách

So sánh kết quả
với tiêu chuẩn

Đƣa ra
quyết định

Phân phối các
nguồn lực

Thực hiện
điều chỉnh

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình các giai đoạn quản trị chiến lƣợc
Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2006), Chiến lược và
chính sách kinh doanh, NXB Lao động và xã hội, TP.Hồ Chí Minh
 Giai đoạn hình thành chiến lược
Hình thành chiến lƣợc là quá trình thiết lập sứ mệnh (Mission) kinh doanh,
thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các mặt mạnh và mặt yếu bên trong và
các cơ hội nguy cơ bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn xây dựng và lựa chọn
những chiến lƣợ thay thế. Điểm khác biệt giữa lập kế hoạch chiến lƣợc và quản
trị chiến lƣợc là quản trị chiến lƣợc bao gồm cả việc thực hiện và đánh giá chiến

lƣợc. Thuật ngữ “hình thành chiến lƣợc” đƣợc sử dụng thay cho “lập kế hoạch
chiến lƣợc”.
Ba hoạt động cơ bản trong hình thành chiến lƣợc là tiến hành nghiên cứu,
kết hợp trực giác và phân tích, đƣa ra quyết định. Tiến hành nghiên cứu liên quan
đến việc thu thập và xử lý các thông tin về các thị trƣờng và ngành kinh doanh
của doanh nghiệp. Về bản chất, tiến hành nghiên cứu là để xác định các điểm
mạnh và các điểm yếu trong các lĩnh vực kinh doanh.
Có nhiều kỹ thuật quản trị chiến lƣợc cho phép các nhà chiến lƣợc hợp nhất
trực giác với phân tích trong việc đƣa ra và lựa chọn các chiến lƣợc thay thế khả
GVHD: ThS. Phòng Thị Huỳnh Mai Trang 12

SVTH: Nguyễn Nhựt Tuấn


×