Tải bản đầy đủ (.pdf) (179 trang)

Quản lý sự liên kết của trường trung học phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.8 MB, 179 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ GIA THANH

QUẢN LÝ SỰ LIÊN KẾT
CỦA TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI
TRONG XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 01 14

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ GIA THANH

QUẢN LÝ SỰ LIÊN KẾT
CỦA TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI
TRONG XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VÕ KỲ ANH

LỜIHÀ


CAM
ĐOAN
NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.NGND. Nguyễn Võ Kỳ Anh.
Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án

LÊ GIA THANH

i


LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bảy tỏ lòng kính trọng và cảm ơn sâu
sắc tới Lãnh đạo và các Thầy, Cô giáo của Trường Đại học Giáo dục - Đại học
Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện, tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tác giả trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu luận án này.
Đặc biệt với tấm lòng thành kính, tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc
nhất tới PGS.TS. NGND. Nguyễn Võ Kỳ Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa
học và tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận án.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Giáo dục
và đào tạo Vĩnh Phúc, UBND các huyện, thành, thị tỉnh Vĩnh Phúc, các trường

THPT trong tỉnh và các chuyên gia giáo dục đã tạo điều kiện về thời gian, vật chất,
tinh thần và đóng góp nhiều ý kiến cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu, thu thập số liệu, thử nghiệm và hoàn thành luận án.
Cuối cùng tác giả muốn nói lời cảm ơn tới gia đình, những người thân và
bạn bè, đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, khích lệ, động viên tác giả trong suốt quá
trình tác giả công tác, học tập và nghiên cứu khoa học.

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận án

LÊ GIA THANH
ii


MỤC LỤC

Trang
Lời cam đoan ....................................................................................................................i
Lời cảm ơn ...................................................................................................................... ii
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Bảng ký hiệu các chữ viết tắt trong luận án ................................................................. vii
Danh mục các bảng ..................................................................................................... viii
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ, mô hình ..........................................................................ix
MỞ ĐẦU......................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỰ LIÊN KẾT CỦA TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI TRONG XÂY
DỰNG MÔI TRƢỜNG GIÁO DỤC ........................................................................... 8
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................... 8
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài ...................................................................................... 8
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước.....................................................................................11

1.2. Một số khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài..........................................................21
1.2.1. Giáo dục...............................................................................................................21
1.2.2. Môi trường giáo dục ............................................................................................22
1.2.3. Quản lý ................................................................................................................27
1.2.4. Quản lý giáo dục..................................................................................................28
1.2.5. Quản lý nhà trường ..............................................................................................30
1.2.6. Liên kết ................................................................................................................32
1.2.7. Các lực lượng xã hội ...........................................................................................33
1.3. Tầm quan trọng của việc liên kết các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường
giáo dục .........................................................................................................................34
1.3.1. Vai trò của việc xây dựng môi trường giáo dục ..................................................34
1.3.2. Vai trò của các lực lượng trong xây dựng môi trường giáo dục .........................36
1.3.3. Vai trò của việc liên kết các lực lượng trong xây dựng môi trường giáo dục.....39

iii


1.4. Sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường
giáo dục .........................................................................................................................42
1.4.1. Mục tiêu liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi
trường giáo dục ..............................................................................................................42
1.4.2. Nội dung liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng
môi trường giáo dục ......................................................................................................45
1.4.3. Biện pháp và hình thức liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong
xây dựng môi trường giáo dục ......................................................................................47
1.4.4. Điều kiện và cơ chế liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong
xây dựng môi trường giáo dục ......................................................................................48
1.5. Quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi
trường giáo dục ..............................................................................................................49
1.5.1. Xây dựng kế hoạch liên kết.............................................................................50

1.5.2. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các hoạt động liên kết.......................................... 52
1.5.3. Kiểm tra, đánh giá các hoạt động liên kết.......................................................54
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực
lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục....................................................55
1.6.1. Nhận thức của các chủ thể tham gia liên kết (đội ngũ thầy cô giáo, cha mẹ học
sinh, các tổ chức xã hội ) ...............................................................................................56
1.6.2. Những điều kiện kinh tế xã hội, văn hoá, truyền thống của mỗi vùng và của thời
đại ..................................................................................................................................57
1.6.3. Đặc điểm của học sinh THPT và vị trí của giáo dục THPT ................................58
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỰ LIÊN KẾT CỦA CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH VĨNH PHÚC VỚI CÁC LỰC LƢỢNG XÃ
HỘI TRONG XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG GIÁO DỤC HIỆN NAY ..................62
2.1. Giới thiệu về giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc ...................................................................62
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ...................................................................................65
2.2.1. Mục tiêu khảo sát ................................................................................................65
2.2.2. Địa bàn khảo sát ..................................................................................................65
2.2.3. Đối tượng điều tra khảo sát .................................................................................65

iv


2.2.4. Nội dung khảo sát ................................................................................................65
2.2.5. Phương pháp khảo sát .........................................................................................66
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng ....................................................................................66
2.3.1. Thực trạng hoạt động liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong
xây dựng môi trường giáo dục ......................................................................................66
2.3.2. Thực trạng việc quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội
trong xây dựng môi trường giáo dục .............................................................................80
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã
hội trong xây dựng môi trường giáo dục .......................................................................85

2.5. Đánh giá chung về thực trạng việc quản lý sự liên kết của trường THPT với các
lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục .................................................86
2.5.1. Những mặt mạnh, thuận lợi .................................................................................86
2.5.2. Những mặt còn hạn chế, khó khăn ......................................................................87
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế ........................................................................87
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SỰ LIÊN KẾT CỦA TRƢỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG VỚI CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG
MÔI TRƢỜNG GIÁO DỤC HIỆN NAY .................................................................92
3.1. Những nguyên tắc để xây dựng hệ thống biện pháp ..............................................92
3.1.1. Hệ thống biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục ......................................92
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa và duy trì liên tục .............................................................92
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn và phát huy được tiềm năng của các lực lượng xã hội ..93
3.1.4. Tác động vào các yếu tố của quá trình giáo dục học sinh và vào các khâu của
quá trình liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội ......................................94
3.1.5. Phát huy được ý thức tự giác, sự dân chủ, đồng thuận của các chủ thể tham gia
liên kết ...........................................................................................................................94
3.2. Biện pháp quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây
dựng môi trường giáo dục .............................................................................................95
3.2.1. Xây dựng kế hoạch quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã
hội trong xây dựng môi trường giáo dục .......................................................................95

v


3.2.2. Củng cố và phát triển Hội đồng Giáo dục các cấp thống nhất quản lý sự liên kết
của trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục .....100
3.2.3. Xây dựng cơ chế liên kết, xác định rõ trách nhiệm của từng tổ chức nhà trường,
gia đình, xã hội trong việc giáo dục học sinh .............................................................110
3.2.4. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, gia đình, và các lực lượng xã hội trong hoạt động
liên kết xây dựng môi trường giáo dục .......................................................................119

3.2.5. Tăng cường kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm, nhân điển hình tiên tiến trong
hoạt động liên kết xây dựng môi trường giáo dục ......................................................127
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...........................................................................131
3.4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp và tổ chức thử
nghiệm biện pháp ........................................................................................................132
3.4.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi...............................................................132
3.4.2. Thử nghiệm .......................................................................................................134
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................140
1. Kết luận ...................................................................................................................140
2. Khuyến nghị ............................................................................................................141
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo ..........................................................................141
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo ..........................................................................142
2.3. Đối với nhà trường ...............................................................................................142
2.4. Đối với gia đình học sinh .....................................................................................142
2.5. Đối với các lực lượng xã hội ................................................................................143
DANH MỤC CÁC BÀI VIẾT, CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ......................................................144
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................145
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 151

vi


BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
1. BGH
Ban Giám hiệu

2. BGD

Ban giáo dục


3. CBQL

Cán bộ quản lý

4. CLB

Câu lạc bộ

5. CMHS

Cha mẹ học sinh

6. CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

7. GDCD

Giáo dục công dân

8. GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

9. GDTX

Giáo dục thường xuyên

10. GV


Giáo viên

11. GVBM

Giáo viên bộ môn

12. GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

13. HĐGD

Hội đồng Giáo dục

14. HSSV

Học sinh, sinh viên

15. LHPN

Liên hiệp phụ nữ

16. NĐ-CP

Nghị định Chính phủ

17. Nxb

Nhà xuất bản


18. PPGD

Phương pháp giáo dục

19. QLGD

Quản lý Giáo dục

20. TDTT

Thể dục thể thao

21. TCCN

Trung cấp chuyên nghiệp

22. THCS

Trung học cơ sở

23. THPT

Trung học phổ thông

24. TNCS

Thanh niên Cộng sản

25. UBND


Ủy ban nhân dân

26. XHCN

Xã hội chủ nghĩa

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1: Xế p ha ̣ng điể m trung biǹ h 3 môn thi ĐH, CĐ của tỉnh Vĩnh phúc..

63

Bảng 2.2: Nhận thức về sự cần thiết phải liên kết............................................

66

Bảng 2.3: Nhận thức về mục đích của sự liên kết..........................................

67

Bảng 2.4: Thực trạng việc thực hiện các nội dung liên kết............................

71

Bảng 2.5: Thực trạng biện pháp và hình thức liên kết..................................


72

Bảng 2.6: Đánh giá của CBQL và giáo viên về mức độ thực hiện sự liên kết
của các lực lượng……………………………………………………………..

74

Bảng 2.7: Đánh giá của phụ huynh về mức độ thực hiện sự liên kết của các
lực lượng........................................................................................................

75

Bảng 2.8: Đánh giá của CBQL và giáo viên về mức độ ảnh hưởng của các
lực lượng khi tham gia liên kết.......................................................................

77

Bảng 2.9: Đánh giá của phụ huynh về mức độ ảnh hưởng của các lực lượng
khi tham gia liên kết.......................................................................................

78

Bảng 2.10: Thực trạng việc xây dựng kế hoạch liên kết..................................

79

Bảng 2.11: Thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện sự liên kết................

80


Bảng 2.12: Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá sự liên kết ............................

82

Bảng 2.13: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự liên kết giữa nhà trường và các lực
lượng xã hội.......................................................................................

84

Bảng 3.1:Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp

134

Bảng 3.2: Bảng so sánh kết quả thử nghiệm trước và sau áp dụng biện pháp

136

viii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, MÔ HÌNH

Trang
Sơ đồ 1.1: Cơ chế phối hợp chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức giáo dục.....

17

Mô hình 1.1: Quan niệm cũ về kết hợp ba nhân tố trong giáo dục..................


39

Mô hình 1.2: Mô hình liên kết giáo dục hiện nay...........................................

40

Biểu đồ 2.1: Số trường đạt chuẩn quốc gia của toàn tỉnh………………….…

62

Biểu đồ 2.2: Mức độ các trường THPT thực hiện hoạt động liên kết………

64

Biểu đồ 2.3: Nhận thức về môi trường giáo dục tốt nhất cho học sinh………

66

Biểu đồ 2.4: Nhận thức về các lực lượng cần phải huy động tham gia liên kết 69
Mô hình 3.1: Cơ cấu tổ chức HĐGD……………………………….………

101

Mô hình 3.2: Cơ chế quản lý liên kết xây dựng môi trường giáo dục……….

110

Biểu đồ 3.1: Đánh giá kết quả trước khi thử nghiệm biện pháp

137


Biểu đồ 3.2: Đánh giá kết quả sau khi thử nghiệm biện pháp

137

ix


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
1.1. Sự phát triển nhân cách của mỗi người luôn luôn bị chế ước của bốn yếu tố:
bẩm sinh di truyền được coi là tiền đề vật chất; hoàn cảnh (tự nhiên, xã hội) được coi
như môi trường của sự phát triển; giáo dục được coi như yếu tố người tổ chức, điều
khiển, điều chỉnh các yếu tố khác. Còn hoạt động của cá nhân là yếu tố quyết định sự
phát triển nhân cách.
Môi trường là hệ thống phức tạp những hoàn cảnh bên ngoài, kể cả các điều
kiện tự nhiên và xã hội, có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, hoạt động và phát triển
nhân cách. Môi trường tự nhiên tốt tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống và hoạt động,
môi trường xã hội tốt sẽ tạo mối quan hệ tốt giữa các cá nhân với nhau và giữa các cá
nhân với tập thể, xã hội để phát triển nhân cách.
Như vậy, yếu tố môi trường có vai trò hết sức quan trọng trong sự hình thành và
phát triển nhân cách để phát triển con người toàn diện như mục tiêu của Luật Giáo dục
đã đề ra đáp ứng công cuộc CNH-HĐH của đất nước ta hiện nay: “Mục tiêu giáo dục
là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ,
thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng
yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc " [60, tr. 11].
1.2. Đất nước ta đang trên đà hội nhập, nhiều cơ hội được mở ra và không ít
thách thức. Một trong những thách thức đó là cơ chế thị trường, nền kinh tế hàng hóa

nhiều thành phần đang phát huy tác dụng tích cực, tạo nên sự phát triển năng động và
thúc đẩy nhịp độ tăng trưởng kinh tế ở nước ta. Nhưng kinh tế thị trường cũng ngày
càng bộc lộ những mặt trái, gây ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống tinh thần, sự cảm thụ
văn hóa - nghệ thuật, tâm lý - đạo đức,...của các tầng lớp dân cư trong xã hội. Hệ
thống giá trị đang có những thay đổi vô cùng phức tạp, những giá trị truyền thống
đang bị lấn át, những giá trị vật chất đang được đề cao. Khi mở cửa hội nhập, cùng với
những yếu tố tích cực thì những ảnh hưởng tiêu cực cũng tràn vào. Cùng một lúc, ở
mọi chỗ, mọi nơi đang đan xen giữa cái tốt và cái xấu, giữa truyền thống và thời đại,
giữa cái tiêu cực và tích cực, giữa thiện và ác... Những ảnh hưởng tiêu cực đó len lỏi,
thẩm thấu vào mọi quan hệ xã hội, làm sai lệch các chuẩn mực giá trị, dẫn tới sự suy
1


thoái về đạo đức ở một bộ phận xã hội làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục.
Hiện nay, vấn đề giáo dục đạo đức, lối sống đang được cả xã hội hết sức quan
tâm và lo lắng. Trong số hơn 22 triệu học sinh, sinh viên, đại đa số các em có đạo đức
tốt. Số học sinh, sinh viên có đạo đức, lối sống không tốt chiếm tỷ lệ nhỏ, nhưng số
lượng tuyệt đối thì không nhỏ và đã gây bao nỗi băn khoăn, lo lắng cho xã hội bởi
những hậu quả do sự xuống cấp về đạo đức, lối sống do số ít học sinh, sinh viên gây
ra. Có thể nói, chưa bao giờ, vấn đề xây dựng môi trường giáo dục học sinh, sinh viên
được đặt ra với tầm quan trọng, tính cấp thiết và ý nghĩa xã hội rộng lớn như lúc này.
1.3. Đối với thế hệ trẻ các em có nhiều hoài bão ước mơ, nhưng lại thiếu vốn
sống, thiếu kinh nghiệm, vì vậy một bộ phận rất dễ bị cám dỗ bởi những ham muốn
trước mắt. Nghị quyết 25-NQ/TƯ, Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương
(khóa X) đã đánh giá: “Một bộ phận thanh niên sống thiếu lý tưởng, giảm sút niềm tin,
ít quan tâm đến tình hình đất nước, thiếu ý thức chấp hành pháp luật, sống thực dụng,
xa rời truyền thống văn hóa của dân tộc… tình trạng tội phạm và tệ nạn xã hội trong
thanh niên đang gia tăng và diễn biến ngày càng phức tạp”.
Thực tế hiện nay ở nhiều trường chủ yếu quan tâm tới dạy văn hóa để có thành
tích cao trong việc đạt tỷ lệ học sinh lên lớp, thi đỗ tốt nghiệp, vào đại học, cao đẳng,

số lượng giải học sinh giỏi... mà xem nhẹ vấn đề xây dựng môi trường giáo dục, chưa
tạo được cho các em một môi trường tốt để các em rèn luyện. Thêm vào đó, một số
gia đình với nhiều lý do khác nhau, chưa quan tâm giáo dục cho con em, phó mặc cho
nhà trường; hoặc vì lối sống ích kỷ, vô cảm, thiếu gương mẫu của người lớn, sự mâu
thuẫn, ly hôn, ly tán trong gia đình đã tạo ra một môi trường xấu tác động tiêu cực đến
các em; các sản phẩm văn hóa độc hại lưu truyền công khai ngoài xã hội; diễn biến
phức tạp của các loại hình tội phạm; nguồn thông tin mở trên internet; những thông tin
giật gân, vô cảm trên báo chí, phim ảnh, kích động bạo lực trong game,... đã tác động
đến lối sống của học sinh; một bộ phận thanh thiếu niên hư bỏ học đã lôi kéo, dụ dỗ
học sinh vào con đường ăn chơi, vi phạm pháp luật. Ở một số nơi, các cấp chính
quyền, đoàn thể xã hội lại thờ ơ coi việc xây dựng môi trường giáo dục là của nhà
trường và của gia đình mà chưa có các biện pháp xử lý để tạo môi trường lành mạnh
cho các em. Có thể nói sự kết hợp lỏng lẻo của nhà trường, gia đình và xã hội trong
xây dựng môi trường giáo dục học sinh là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn đến
2


những suy thoái trong một bộ phận học sinh, sinh viên.
1.4. Lâu nay môi trường giáo dục cho học sinh ở các nhà trường vẫn có sự kết
hợp của " ba nhân tố" giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Nhưng trên thực tế, mỗi
một lực lượng có những mục tiêu riêng, sự "phối hợp", "kết hợp" chủ yếu dựa trên
nguyên tắc "thuyết phục", "nhờ vả", "thân quen" của những người đứng đầu, khi có
việc, khi cần thì đến với nhau, chưa có những cơ chế kết hợp đảm bảo sự thống nhất
trong hoạt động, chưa có những quy định ràng buộc xác định rõ mục đích chung,
nhiệm vụ trách nhiệm, nội dung giáo dục, phương pháp phối hợp có hiệu quả để tạo ra
sự thống nhất, đồng thuận tổ chức các hoạt động giữa nhà trường, gia đình và xã hội
trong xây dựng môi trường giáo dục học sinh.
Muốn xây dựng môi trường giáo dục, muốn thực hiện những mục tiêu giáo
dục, muốn ngăn ngừa những hiện tượng không lành mạnh, muốn phát huy tối đa tiềm
năng của các lực lượng xã hội vào việc chăm sóc, tạo cơ hội cho học sinh được rèn

luyện, thì vai trò quản lý của cấp trường (cấp cơ sở của quản lý giáo dục) là rất quan
trọng, phải có khả năng tổ chức các hoạt động giáo dục, biến mục tiêu trở thành
hiện thực.
Đã đến lúc sự phối kết hợp giữa các lực lượng giáo dục: gia đình, nhà trường và
xã hội để xây dựng môi trường giáo dục học sinh phải ở mức chặt chẽ hơn, hiệu quả
hơn - Đó là sự Liên kết. Liên kết trong hoạt động giáo dục để tạo ra sự thống nhất từ
nhận thức đến hành động giữa nhà trường và các lực lượng xã hội, thể hiện sự ràng
buộc, gắn bó chặt chẽ với nhau về mục tiêu, về quyền lợi, quyền hạn, trách nhiệm,
nghĩa vụ trong xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, phát huy tối đa những mặt
tích cực, tiềm năng của xã hội, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực đến với học sinh.
Những lý do trên đã thôi thúc tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Quản lý sự
liên kết của trường trung học phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng
môi trường giáo dục hiện nay" làm luận án tiến sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài xác định luận cứ khoa học của một trong những yếu tố có tính quyết định
đến môi trường giáo dục học sinh THPT đó là sự liên kết giữa nhà trường và các lực
lượng xã hội.
3


3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi
trường giáo dục.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng
môi trường giáo dục.
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
4.1. Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý sự liên kết của trường THPT với các

lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục hiện nay?
4.2. Giả thuyết khoa học
Môi trường giáo dục của nhà trường, gia đình và xã hội, tác động hằng ngày,
hằng giờ lên nhân cách của học sinh. Nhà trường, gia đình, các tổ chức xã hội rất lo
lắng và nỗ lực hoạt động, nhưng hiệu quả giáo dục học sinh chưa được như mong
muốn, chưa đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu giáo dục của xã hội đòi hỏi. Phải chăng là
do nhà trường và các lực lượng xã hội chưa có sự liên kết, đồng thuận, thống nhất về
mục tiêu, nội dung, biện pháp, chưa có những tác động quản lý một cách khoa học vào
các tác nhân liên đới trong việc xây dựng môi trường giáo dục học sinh.
Nếu có những biện pháp quản lý sự liên kết của trường trung học phổ thông với
các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục để có hành động đồng thuận,
khép kín được không gian (môi trường) và thời gian (hằng ngày, hằng tuần,...cả năm),
phát huy được ưu thế của gia đình và các tổ chức xã hội, tạo môi trường lành mạnh
thuận lợi để học sinh tích cực phát huy, rèn luyện thì hiệu quả và chất lượng giáo dục
học sinh phổ thông sẽ được nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định những cơ sở lý luận về quản lý sự liên kết của trường trung học
phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục cho học sinh
THPT.
4


5.2. Khảo sát, đánh giá, phân tích thực tra ̣ng quản lý sự liên kết của trường trung
học phổ thông với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục ở một số
trường THPT tỉnh Vĩnh Phúc.
5.3. Đề xuấ t các biện pháp liên kết, xác định những cơ chế, nội dung cần liên
kết để xây dựng môi trường giáo dục học sinh THPT trong giai đoạn hiện nay.
5.4. Khảo nghiệm các biện pháp và thử nghiệm một số biện pháp nhằm chứng
minh tính khả thi, tính hợp lý của những biện pháp đề xuất.
6. Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng khảo sát, phỏng vấn: Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND các cấp;
CBQL, giáo viên, phụ huynh, học sinh và các lực lượng xã hội.
- Địa điểm nghiên cứu: Các cơ quan liên quan và các trường THPT trong tỉnh
Vĩnh phúc.
- Giới hạn về nội dung: Nghiên cứu quản lý sự liên kết của trường THPT với
các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện của Đại hội Đảng các khóa, các văn bản chỉ đạo của
Đảng, Chính phủ, các bộ, ngành ở trung ương và địa phương có liên quan đến đề tài.
Thu thập và phân tích các nguồn tài liệu, nghiên cứu trong và ngoài nước; các dự án,
chuyên đề, tạp chí, kỷ yếu, bài viết... và trên mạng internet có liên quan đến đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Điều tra bằng phiếu hỏi trưng cầu ý kiến CBQL, giáo
viên, phụ huynh và học sinh nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý sự liên kết của trường
THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục.
- Phương pháp tọa đàm, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm: Phỏng vấn, trao đổi
với các cán bộ Lãnh đạo Tỉnh ủy, UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố
trong tỉnh Vĩnh phúc; Lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên Sở GD&ĐT; cán bộ quản lý các
cơ quan, chính quyền, đoàn thể ở địa phương; cán bộ quản lý các trường THPT, Bí
thư Đoàn thanh niên, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, phụ huynh và học sinh
của các trường THPT trong tỉnh Vĩnh phúc.
5


- Phương pháp chuyên gia: Hỏi ý kiến các chuyên gia, CBQL giáo dục.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm: Một trong số các biện pháp đề xuất, kết quả thử
nghiệm được tổng kết, nhận định về tính cấp thiết và tính khả thi.
7.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu, dữ kiện
- Phương pháp thống kê.

- Dùng phần mềm tin học.
- Phân tích, so sánh, tổng hợp rút ra những nhận định.
8. Đóng góp mới của luận án
- Luận án làm rõ được ý nghĩa, vai trò, sự cấp thiết của việc quản lý sự liên kết
của trường THPT với các lực lượng xã hội để xây dựng môi trường giáo dục học sinh
THPT trong bối cảnh hiện nay.
- Đánh giá thực trạng việc quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực
lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục học sinh; phân tích những yếu tố
khách quan, chủ quan ảnh hưởng tới sự liên kết các lực lượng xã hội.
- Xác định mục tiêu liên kết, cơ chế liên kết, nội dung, hình thức liên kết của
trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục học sinh
THPT hiện nay.
- Đề xuất những biện pháp và quy trình liên kết của trường THPT với các lực
lượng xã hội để xây dựng một môi trường lành mạnh, phát huy tối đa những yếu tố
tích cực, hạn chế thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực tới học sinh THPT hiện nay.
9. Những luận điểm cần bảo vệ
1. Con người, nhân cách con người là sản phẩm của một hoàn cảnh cụ thể, môi
trường xã hội càng lành mạnh thì sự phát triển nhân cách càng thuận lợi. Giáo dục học
sinh THPT hiện nay chỉ có thể đạt hiệu quả tối ưu khi xác định được cách thức hoạt
động thống nhất toàn xã hội (nhất là môi trường xã hội học sinh đang sống, đang học
tập, hoạt động hằng ngày). Xác định được những nội dung, trách nhiệm của tất cả các
lực lượng tham gia vào quá trình giáo dục học sinh.
2. Ngành giáo dục (nhà trường, trực tiếp là hiệu trưởng) là cơ quan giáo dục
chuyên biệt có trách nhiệm tổ chức liên kết các lực lượng xã hội và gia đình để xây
dựng môi trường giáo dục học sinh. Việc tổ chức quản lý phải được xây dựng thống
6


nhất giữa các lực lượng xã hội và nhà trường từ nhận thức và hành động theo một kế
hoạch thống nhất trên cơ sở xác định cơ chế, quy trình quản lý của hiệu trưởng.

3. Tổ chức liên kết các lực lượng xã hội để xây dựng môi trường giáo dục chỉ có
hiệu quả khi hoạt động này trở nên có tính pháp lý, khi có cơ chế chính sách phù hợp
hỗ trợ, đồng thời phát huy được tinh thần tự nguyện, tính tích cực, sáng tạo của toàn
xã hội.
Đó là những luận điểm khoa học mà luận án phải làm sáng tỏ.
10. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu nêu những vấn đề chung, phần kết luận và khuyến nghị,
danh mục các tài liệu tham khảo, luận án gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực
lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục.
- Chương 2: Thực trạng quản lý sự liên kết của trường THPT tỉnh Vĩnh Phúc với
các lực lượng xã hội trong xây dựng môi trường giáo dục hiện nay.
- Chương 3: Biện pháp quản lý sự liên kết của trường THPT với các lực lượng xã
hội trong xây dựng môi trường giáo dục hiện nay.

7


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỰ LIÊN KẾT
CỦA TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI
TRONG XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG GIÁO DỤC

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
J.A.Cômenxki (1592 - 1670) là một nhà sư phạm lỗi lạc của nhân loại người
Tiệp Khắc, người đặt nền móng lý luận và hoạt động thực tiễn cho giáo dục của nền
văn minh công nghiệp và đến nay những cống hiến của ông còn nguyên giá trị. Ông
cho rằng, dạy học, giáo dục phải tuân theo quy luật của tự nhiên, vì con người là một
thực thể của tự nhiên cũng giống như muôn loài cây cỏ muông thú. Tổ chức giáo dục

phải dựa vào quy luật của tự nhiên thì trẻ em, con người mới phát triển, nếu không
tuân theo quy luật tự nhiên thì giáo dục, con người không phát triển tốt được. Ông rất
coi trọng môi trường giáo dục, tổ chức giáo dục, dạy học theo quy luật của tự nhiên,
theo quy luật phát triển của trẻ.
Ông thường ví trẻ em như con khỉ con, chúng thích bắt chước vì vậy để việc
giáo dục trẻ em được tốt thì phải xây dựng nhà trường thành môi trường thuận lợi cho
trẻ học bắt chước, thầy giáo và những người xung quanh cần làm gương để tạo cho trẻ
những ấn tượng tốt cho trẻ bắt chước. Ông cũng nhắc nhở trẻ em nhiều thói xấu từ nhỏ
sau này sửa rất khó, ông ví chẳng khác gì lần đầu nồi mới đã nấu cơm khê thì cái nồi
ấy sau này mùi khê còn ảnh hưởng dai dẳng mãi [69, tr.134].
I.V Pavlov nghiên cứu sự hình thành phản xạ có điều kiện trong môi trường
được kiểm soát chặt chẽ, con vật (con chó) hoàn toàn thụ động. B.F Skinnơ nghiên
cứu sự hình thành phản xạ tạo môi trường gần với thực tế hơn, con vật (chuột, bồ
câu...) chủ động trong hành vi đáp ứng trên cơ sở nhu cầu của nó. Nội dung học tập
thể hiện ngay trong môi trường mà con vật phải tìm cách thích nghi.Từ kết quả nghiên
cứu của hai ông, các nhà giáo dục học đã nhận thức được một vấn đề rất quan trọng
rằng: Yếu tố môi trường trong giáo dục không chỉ góp phần quyết định đến sự hình
thành và phát triển nhân cách con người mà quan trọng hơn là yếu tố môi trường thực
8


tế đã kích thích chủ thể (con người) hoạt động năng động và sáng tạo hơn. Việc tạo
lập, xây dựng và phát triển môi trường giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng của khoa
học giáo dục hiện đại. So sánh qua hai mô hình thực nghiệm đã cho thấy: môi trường
bị động và môi trường chủ động sẽ tác động quyết định đến năng lực hoạt động của
con người. Điều đó luôn đúng với bất cứ hoạt động sống nào của con người từ khi còn
nhỏ đến khi trưởng thành. Ở phạm vi rộng hay hẹp, hoạt động của con người sẽ không
có hiệu quả nếu thiếu vắng yếu tố môi trường [76, tr.8].
A.S.Makarenko (1888-1939), nhà sư phạm Xô Viết lỗi lạc đầu thế kỷ XX có ví
nhà sư phạm như một người làm vườn tài ba, thông qua hoạt động giáo dục có thể tạo

ra môi trường, có thể điều chỉnh sự phát triển nhân cách như người làm vườn điều
chỉnh sự phát triển hạt giống và cây cảnh theo ý muốn của cá nhân. Nhưng không phải
là áp đặt mà là tạo cơ hội, điều khiển sự phát triển nhân cách của trẻ em theo quy luật
của sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em. Sau nhiều năm làm công tác giáo dục và quản
lý giáo dục ông đã rút ra một kết luận hoàn toàn đúng: không có khái niệm trẻ em hư
hỏng mà chỉ do trẻ rơi vào một hoàn cảnh đặc biệt dẫn tới những sai lệch trong quá
trình phát triển nhân cách. Ông đã nói vui "nếu tôi rơi vào hoàn cảnh như các em, tôi
cũng sẽ như các em mà thôi". Nhà sư phạm tài ba là ở chỗ phát hiện đúng nguyên
nhân, đặc điểm của trẻ tạo ra môi trường hoạt động thuận lợi, điều chỉnh những hoạt
động tiêu cực thành những hoạt động tích cực, giúp trẻ phát triển những tiềm ẩn ở
chúng. Ông cũng từng nhấn mạnh sự phát triển nhân cách của trẻ em không phải là sản
phẩm của một cá nhân nhà sư phạm, mà đó là kết quả của toàn bộ những tác động của
chế độ xã hội, của sự tác động tổng hoà các quan hệ xã hội mà mỗi người sống, hoạt
động trong đó [81, tr.170].
Còn theo Các Mác thì: Môi trường giáo dục sinh ra trước hết là từ nhu cầu phối
hợp hành động trong lao động sản xuất vật chất, trong đấu tranh xã hội, trong phân
phối sản phẩm để con người tồn tại và phát triển. Cùng với sự phát triển của sản xuất,
các quan hệ xã hội, môi trường giáo dục cũng theo đó mà ngày càng phát triển, ngày
càng nâng cao, phong phú, đa dạng và phức tạp. Môi trường giáo dục là sản phẩm tổng
hợp của các yếu tố khách quan và chủ quan, là sản phẩm của hoạt động thực tiễn và
nhận thức của con người. Những quan hệ người - người, cá nhân - xã hội càng có ý
thức, tự giác, ý nghĩa và hiệu quả của chúng càng có tính chất xã hội rộng lớn thì hoạt
9


động của con người càng có đạo đức. Môi trường giáo dục “đã là một sản phẩm xã
hội, và vẫn là như vậy chừng nào con người còn tồn tại” [14, tr.43].
Trong cuốn “Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác” của hai tác giả Jean
Marc Denommé & Madeleine Roy đã phân tích kỹ mô hình quen thuộc trong môi
trường giảng dạy đó là: Người dạy - Người học - Tri thức được chuyển thành: Người

dạy -Người học - Môi trường. Hai tác giả coi môi trường là yếu tố tham gia trực tiếp
đến quá trình dạy học chứ không đơn thuần chỉ là nơi diễn ra hoạt động học. Đặc biệt,
hai tác giả đi sâu vào các yếu tố môi trường của việc học, các yếu tố môi trường của
việc dạy. Trên cơ sở đó, các tác giả đã nhấn mạnh đến một quy luật quan trọng: môi
trường ảnh hưởng đến người dạy, người học; người học và người dạy phải thích nghi
với môi trường. Ảnh hưởng và thích nghi đó chính là hệ quả của phương pháp sư
phạm tương tác liên quan đến môi trường [52, tr.86].
Mary Parker Follet (1868 – 1933), bằng những quan sát trực tiếp hoạt động của
người quản lý, Bà đi đến kết luận rằng sự phối hợp là điều kiện sống còn của sự quản
lý hiệu quả. Bà đề xuất bốn nguyên tắc phối hợp mà người quản lý cần áp dụng đó là:
(1) Sự phối hợp sẽ thành đạt nhất nếu những người chịu trách nhiệm ra quyết định có
sự tiếp xúc trực tiếp với nhau; (2) Sự phối hợp ở những giai đoạn đầu của việc lập kế
hoạch và triển khai dự án có một ý nghĩa quyết định; (3) Sự phối hợp phải chú ý tới
mọi nhân tố trong một tình huống, hoàn cảnh cụ thể; (4) Sự phối hợp phải được duy trì
liên tục [62, tr.24-25].
Nhiều nhà tâm lí học Mỹ với các công trình nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng rất
quan trọng của môi trường đến sự hình thành nhân cách cá nhân. Những kết quả
nghiên cứu có hệ thống đã dần hình thành một chuyên ngành tâm lí học mới: Tâm lí
học môi trường và thường được khái quát trong các tài liệu Giáo dục học, Tâm lí học.
Quan điểm chung của Khoa học giáo dục (bao gồm cả Tâm lí học) đều khẳng định vai
trò quyết định của yếu tố môi trường đối với sự hình thành và phát triển nhân cách con
người. Tiếp đó là vấn đề nghiên cứu, xây dựng môi trường với mục đích để có ảnh
hưởng tốt nhất đến dạy học và giáo dục nhân cách thế hệ trẻ. Đặc biệt là câu nói của
nhà Xã hội học Mỹ R.E Pác-cơ: “người không đẻ ra người, đứa trẻ chỉ trở nên người
trong quá trình giáo dục”. Điều này khẳng định vai trò của yếu tố môi trường văn hoá
và giáo dục có tính quyết định đối với sự hình thành nhân cách con người [76, tr.7].
10


Tác giả Kathleen Cotton trong cuốn sách “Mối quan hệ trong nhà trường là

những mối quan tâm lớn nhất” đã nghiên cứu về sự phối hợp của gia đình với nhà
trường, bao gồm các hình thức khác nhau như: Cha mẹ có thể hỗ trợ việc học của con
em mình bằng cách tham gia các môn học và đáp ứng các nghĩa vụ học tập, giúp đỡ
con cái của họ, theo dõi bài tập về nhà, tích cực dạy kèm con ở nhà để cải thiện việc
học; khuyến khích, tạo điều kiện về thời gian, không gian học thích hợp cũng như đáp
ứng các mong muốn của con em mình. Tác giả cũng đã đưa ra những minh chứng rằng
sự phối hợp của gia đình vào các hoạt động học tập của con em họ đã giúp các em đạt
được thành tích cao hơn trong học tập. Hơn nữa, các nghiên cứu cho thấy khi con em
họ có kết quả học tập tốt hơn thì gia đình cũng tham gia mạnh mẽ hơn trong việc giúp
đỡ con mình học tập [106].
Joyce L. Epstein trong cuốn "Trường học gia đình và sự cộng tác cộng đồng cẩm nang cho hành động của bạn" đã đưa ra khái niệm về mối quan hệ phối hợp giữa
Gia đình - Nhà trường - Xã hội như là những chiến lược hành động của gia đình, nhà
trường và xã hội, giúp học sinh có được môi trường học tập và rèn luyện đạt kết quả
cao nhất. Theo bà, sự tham gia của cộng đồng vào giáo dục học sinh là rất quan trọng
bởi kết quả rèn luyện và học tập của học sinh đều phụ thuộc vào các yếu tố trong nhà
trường, gia đình và ngoài xã hội [103].
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước
Bác Hồ đã để lại cho chúng ta cả một kho tàng về triết lý nhân sinh, hành động
vì nhân sinh, xây dựng môi trường giáo dục học sinh. Trong các tác phẩm, những bài
nói chuyện Bác luôn chú trọng đưa vấn đề xây dựng môi trường giáo dục để giáo dục
cán bộ, quần chúng nhân dân và đặc biệt lưu ý giáo dục học sinh là bộ phận quan trọng
có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa “Dạy cũng như
học, phải chú trọng cả tài lẫn đức. Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan
trọng. Nếu mà không có đầy đủ đạo đức cách mạng thì có tài gì cũng vô dụng” [8,
tr.158].
Bác còn chỉ cho chúng ta thấy rõ mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã
hội trong việc giáo dục chăm lo, bồi dưỡng thế hệ trẻ. Bởi vì, sự nghiệp giáo dục là sự
nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, của mỗi gia đình, của các lực lượng xã hội. Chỉ có sự
11



kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố này mới tạo thành sức mạnh tổng hợp cho sự nghiệp
trồng người thắng lợi. Bác đã chỉ ra phương châm giáo dục hết sức khoa học: "Giáo
dục phải phục vụ đường lối của Đảng và Chính phủ, gắn liền với sản xuất và đời sống
nhân dân. Học phải đi đôi với hành, lý luận phải liên hệ với thực tế. Trong việc giáo
dục và học tập phải chú trọng đủ các mặt, đạo đức cách mạng, giác ngộ xã hội chủ
nghĩa, văn hóa, kỹ thuật, lao động sản xuất”. Người nhấn mạnh: “Gia đình, trường học
và xã hội chăm lo giáo dục, đều nhằm mục đích làm cho các em mai sau trở nên
những công dân tốt, những cán bộ tốt, những người chủ tốt của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà” [43, tr.507].
Trong bài nói chuyện tại Hội nghị cán bộ phụ trách thiếu nhi toàn miền Bắc
ngày 12 tháng 9 năm 1959, Bác nói: “Giáo dục thiếu niên, nhi đồng là trách nhiệm của
các cô, các chú, của gia đình, của nhà trường, của đoàn thể, của xã hội. Trẻ em trong
như tấm gương, cái tốt dễ tiếp thu, cái xấu cũng dễ tiếp thu. Nếu nhà trường dạy tốt
mà gia đình dạy ngược lại, sẽ có ảnh hưởng không tốt tới trẻ em và kết quả cũng
không tốt. Cho nên muốn giáo dục các cháu thành người tốt, nhà trường, đoàn thể, gia
đình, xã hội đều phải kết hợp chặt chẽ với nhau” [8, tr.131]. Quan điểm này tiếp tục
được Bác nhấn mạng lại lần nữa tại Hội nghị tổng kết phong trào thi đua “Dạy tốt, học
tốt” của ngành giáo dục phổ thông và sư phạm tháng 8 năm 1963: “Trường học phải
liên hệ chặt chẽ với gia đình, với xã hội. Các đoàn thể thanh niên, phụ nữ, các cơ quan
chính quyền và các cấp ủy Đảng phải thật sự quan tâm đến nhà trường, đến việc học
tập của con em mình hơn nữa” [8, tr.154].
Tháng 6 năm 1962, trong bài nói chuyện tại Hội nghị cán bộ Đảng ngành giáo
dục, Bác cũng đã chỉ rõ nhiệm vụ của cán bộ Đảng trong ngành giáo dục: “Phải biết
rằng đảng viên là thiểu số so với tổng số nhân dân, nếu không có người ngoài Đảng
ủng hộ, giúp đỡ thì Đảng cũng không làm gì được. Vì vậy, cán bộ Đảng nói chung và
cán bộ Đảng trong ngành giáo dục nói riêng phải đoàn kết với cán bộ ngoài Đảng.
Phải mật thiết liên hệ với gia đình học trò. Bởi vì giáo dục trong nhà trường chỉ là một
phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục
trong nhà trường được tốt hơn. Giáo dục trong nhà trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo

dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn” [8, tr.115].
Theo “Báo cáo thực trạng công tác giáo dục đạo đức trong trường phổ thông”
12


của Văn phòng Chủ tịch nước năm 2013 thì các cấp ủy Đảng, chính quyền địa
phương, các Sở GD&ĐT, các nhà trường đều xác định giáo dục đạo đức là nội dung
quan trọng trong giáo dục học sinh, đã cơ bản quan tâm lãnh đạo, xây dựng kế hoạch,
chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác xây dựng môi trường giáo dục học sinh (ban hành
văn bản quản lý, xây dựng cơ sở vật chất, phối hợp triển khai các phòng trào...); Ban
Giám hiệu, các tổ chức đoàn thể, đội ngũ giáo viên có sự quan tâm xây dựng môi
trường sư phạm lành mạnh, an toàn, xây dựng hình ảnh nhà giáo, lồng ghép giáo dục
đạo đức vào trong các môn học, trong sinh hoạt Đoàn, Đội, trong các hoạt động ngoại
khóa...Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại như: (1) vẫn còn tư tưởng “khoán trắng” cho
nhà trường; (2) Có tình trạng giáo viên chỉ tập trung dạy kiến thức chuyên môn, chưa
quan tâm đến việc lồng ghép giáo dục đạo đức; (3) Một bộ phận giáo viên chưa quan
tâm đến việc xây dựng hình ảnh mô phạm người thầy, xây dựng môi trường giáo dục;
(4) Cơ sở vật chất của trường, sân chơi cho học sinh còn thiếu thốn.
Kết quả khảo sát cũng thể hiện rõ mong muốn của các nhà trường là được
thường xuyên duy trì mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội bằng nhiều hình
thức như: tin nhắn, điện thoại, email và nhất là sổ liên lạc (một số địa phương như
Quảng Ninh, Cần Thơ... đã triển khai sổ liên lạc điện tử); họp phụ huynh, Ban đại diện
cha mẹ học sinh với Ban Giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm và các tổ chức đoàn thể ở
địa phương; ký quy chế phối hợp, lập cam kết 3 bên giữa nhà trường, gia đình và
chính quyền địa phương; nhà trường thông báo về địa phương và gia đình với những
học sinh vi phạm đạo đức, có vấn đề về hạnh kiểm; ngành giáo dục phối hợp với các
cơ quan, tổ chức đoàn thể như Công an, Đoàn thanh niên, Tư pháp, Văn hóa...xây
dựng môi trường giáo dục, tạo sân chơi lành mạnh cho các em.
Viện Nghiên cứu giáo dục đã nghiên cứu đề tài khoa học cấp Nhà nước thuộc
chương trình KHXH-04 và xuất bản cuốn sách " Về phát triển toàn diện con người

thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá" do tác giả Phạm Minh Hạc làm chủ biên [37].
Qua tiến hành khảo sát 666 đối tượng, chủ yếu là học sinh, sinh viên, 194 giáo viên và
119 cán bộ quản lý xã hội, tác giả xác định được các nguyên nhân của thực trạng đạo
đức của học sinh, sinh viên chưa tốt đó là: xã hội còn nhiều tiêu cực, gia đình buông
lỏng trong việc giáo dục đạo đức, tác động của nền kinh tế thị trường, người lớn thiếu
13


gương mẫu, chưa có giải pháp phối hợp đồng bộ cho toàn xã hội, điều hành luật pháp
chưa nghiêm, quản lý chưa đồng bộ.
Từ việc phân tích sâu sắc thực trạng đạo đức học sinh, sinh viên, những nguyên
nhân dẫn đến thực trạng trên và những mục tiêu giáo dục cụ thể, tác giả đã đề xuất 6
giải pháp giáo dục đạo đức cho con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước đó là: (1) Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức giáo dục đạo đức trong
các trường học. (2) Củng cố, tăng cường giáo dục ở gia đình và cộng đồng, kết hợp
chặt chẽ với giáo dục nhà trường trong việc giáo dục đạo đức cho mọi người. (3) Kết
hợp chặt chẽ giáo dục đạo đức với việc thực hiện nghiêm minh pháp luật của các cơ
quan thi hành pháp luật. (4) Tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và
các phong trào rèn luyện đạo đức, lối sống cho toàn dân, trước hết cho cán bộ, đảng
viên, cho thầy trò trong các trường học. (5) Xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạo
thống nhất toàn xã hội về giáo dục đạo đức. (6) Nâng cao nhận thức cho mọi người
[37, tr.171-176].
Tác giả Hà Nhật Thăng trong cuốn “Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức - nhân
văn” [83] đã phân tích rất cụ thể hệ thống giá trị đạo đức của mỗi người, của từng gia
đình và xã hội và đã đưa ra 8 phương hướng lớn để phát huy vai trò của giáo dục trong
sự phát triển của xã hội mà nước ta cũng như nhiều nước khác trên thế giới đang quan
tâm cần tập trung giải quyết. Trong đó có 2 phương hướng đòi hỏi phải có sự quản lý
xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh đó là: “Tìm mọi giải pháp phát huy tiềm
năng của xã hội vào sự nghiệp phát triển giáo dục” và “Để có những công dân thực sự,
giáo dục gia đình, giáo dục cộng đồng, giáo dục truyền thống, giáo dục văn hóa chưa

bao giờ được đặt đúng vị trí quan trọng vốn có của nó như hiện nay [83, tr.48].
Tác giả Phạm Hồng Quang trong cuốn “Môi trường giáo dục” [76] đã đi sâu làm
sáng tỏ là các quy luật tác động của môi trường giáo dục đến quá trình hình thành và
phát triển nhân cách đó là:
- Quá trình hình thành nhân cách và sự phát triển nhân cách chỉ có thể thực hiện
trong một môi trường nhất định. Do đó, giáo dục phải hướng vào việc xây dựng cho
trẻ những định hướng đúng đắn để tiếp nhận những ảnh hưởng tốt đẹp của môi trường,
đồng thời có khả năng chống lại những ảnh hưởng xấu.
14


×