Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Thảo luận hình sự lần 1: LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (86.2 KB, 4 trang )

CỤM 1:
LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM.
I. Nhận định:
2. Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh khi có một tội
pham được thực hiện.
- SAI.
- Vì đối tượng điều chỉnh của luật hình sự Việt Nam là quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà
nước và người phạm tội khi người này thực hiện tội phạm.
6. Quan hệ pháp luật hình sự chỉ là quan hệ giữa nhà nước và người phạm tội khi có một tội
phạm được thực hiện.
- Sai.
- Vì quan hệ pháp luật hình sự còn có quan hệ giữa nhà nước và pháp nhân thương mại phạm
tội.
13. Một tội phạm chỉ được coi là thực hiện tại Việt Nam nếu tội phạm đó bắt đầu và kết thúc
trên lãnh thổ Việt Nam.
- Sai.
- Vì tội phạm được coi là thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam khi tội phạm ấy có một trong
những giai đoạn thực hiện tội phạm được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam. Có các dạng sau:
+ Thực hiện trọn vẹn hành vi phạm tội trên lãnh thổ VN.
+ Bắt đầu tại VN và kết thúc ngoài VN hoặc ngược lại.
+ Không bắt đầu tại VN nhưng có giai đoạn thực hiện tại VN và kết thúc không phải tại VN
hoặc ngược lại.
14. Một số điều luật của BLHS năm 2015 được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện
trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành.
- Đúng.

1


- Vì theo Khoản 3, Điều 5, BLHS 2015 về Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian thì
“Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình


phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách
nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời
hạn có điều kiện, xóa án tích và quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng
đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành”.
15. BLHS 2015 không được áp dụng đối với hành vi phạm tội do người nước ngoài, pháp
nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Sai.
- Vì theo Khoản 2, Điều 6, BLHS 2015 về Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành
vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì “Người nước
ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này
trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam
hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của
điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên”.
II. Bài tập:
Bài tập 1:
1. Quan hệ pháp luật hình sự là: A bị Toà án tuyên phạt 1 năm tù về việc gây thương tích cho
B (Theo quy định tại Điều 134, BLHS).
Vì quan hệ trên phát sinh khi có 1 tội phạm là việc gây thương tích cho B (theo quy định
tại Điều 134, BLHS) xảy ra giữa nhà nước (Toà án) và người phạm tội là A.
2. Sự kiện pháp lí làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự trong vụ án này là A đánh B bị
thương tích với tỉ lệ thương tật 30%.
3. A không thể nhờ người khác tham gia quan hệ pháp luật hình sự.
Vì người phạm tội phải có nghĩa vụ chấp hành quyết định của nhà nước về việc xử lí cách
hành vi phạm tội, không được uỷ thác trách nhiệm hình sự cho người người khác.
2


4. Quyền và nghĩa vụ pháp lí của A trong quan hệ pháp luật hình sự:
- Quyền của A:

+ Yêu cầu nhà nước áp dụng các biện pháp xử lí hình sự trong giới hạn luật định.
+ Yêu cầu cơ quan nhà nước đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Nghĩa vụ của A: phải chấp hành các quyết định của nhà nước về việc xử lí các hành vi
phạm tội.
Bài tập 3:
1. Quan hệ pháp luật hình sự là quan hệ giữa Nhà nước với pháp nhân thương mại A.
Vì ông X không thực hiện hành vi phạm tội mà chỉ là người đại diện theo pháp luật cho
pháp nhân thương mại A nên không phát sinh quan hệ với ông X mà chỉ phát sinh quan hệ với
pháp nhân A. Quan hệ phát sinh khi có 1 tội phạm xảy ra giữa nhà nước và pháp nhân thương
mại A là quan hệ pháp luật hình sự.
2. Sự kiện pháp lí làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự trong vụ án này là pháp nhân
thương mại A phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo quy định tại Điều 19, BLHS.
Bài tập 7:
1. BLHS Việt Nam có hiệu lực đối với hành vi mua bán người.
Vì trong BLHS 2015 có Điều 150, 151 quy định về tội mua bán người và cách xử lí.
2. BLHS Việt Nam có hiệu lực đối với hành vi hiếp dâm.
Vì trong BLHS 2015 có Điều 141, 142 quy định về tội hiếp dâm và cách xử lí.
Bài tập 9:
1. Điều 133, BLHS 1999 là điều luật quy định “hình phạt nặng hơn”.
Vì ở Khoản 4, Điều 133, BLHS 1999 có khung hình phạt cao nhất là tử hình trong khi ở
Khoản 4, Điều 168, BLHS 2015 chỉ có khung hình phạt cao nhất là tù chung thân. Do vậy,
Điều 133, BLHS 1999 là điều luật quy định “hình phạt nặng hơn”.
2. Điều luật 168, BLHS 2015 được áp dụng đối với hành vi phạm tội xảy ra trước ngày BLHS
2015 có hiệu lực nhưng sau khi BLHS 2015 có hiệu lực mới đem ra xét xử.
3


Vì căn cứ vào Khoản 3, Điều 7, BLHS 2015 quy định về Hiệu lực của Bộ luật hình sự về
thời gian thì:
“3. Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một

hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn
trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù
trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích và quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được
áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành”.
Theo đó nếu áp dụng Điều 133, BLHS 1999 thì tại Khoản 4, Điều 133 là khoản có khung
hình phạt nặng nhất là tử hình, trong khi Điều 168 BLHS 2015 quy định hình phạt nặng nhất
là chung thân. Việc này không phù hợp với nguyên tắc áp dụng điều khoản có lợi cho người
phạm tội.

4



×