Tải bản đầy đủ (.pdf) (56 trang)

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (558.42 KB, 56 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LƯƠNG THỊ KIỀU

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM CHĂM SÓC
SỨC KHỎE SINH SẢN NGHỆ AN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LƯƠNG THỊ KIỀU

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC
KHỎE SINH SẢN NGHỆ AN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình
Thời gian thực hiện: 18/7/2016-18/11/2016

HÀ NỘI 2016




LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp Chuyên khoa cấp I, tôi đã được ban
giám hiệu nhà trường cùng thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình
giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập.
Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi
tới thầy giáo GS-TS Nguyễn Thanh Bình đã luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng
dẫn tận tình trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Bộ môn Quản lý và
Kinh tế Dược, Phòng sau đại học Trường đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, anh chị tại Khoa Dược,
Phòng kế hoạch Trung tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Sinh Sản Tỉnh Nghệ an đã
tạo điều kiện, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn
này.
Lời cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và khích lệ
cho tôi hoàn thành luận văn.
Hà nội, ngày

tháng 11 năm 2016
Học viên

Lương Thị Kiều


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1 :TỔNG QUAN ................................................................................. 2

1.1. KÊ ĐƠN THUỐC TRONG BỆNH VIỆN ........................................... 2
1.1.1 Khái niệm về Đơn Thuốc ............................................................... 2
1.1.2. Kê đơn thuốc Điều trị ngoại trú ....................................................... 2
1.1.3. Sử dụng thuốc trong bệnh viện ........................................................ 5
1.2. QUY ĐỊNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ .................. 6
1.2.1 Quy Định về kê đơn .......................................................................... 6
1.2.2 Chỉ số trong kê đơn .......................................................................... 8
1.3 TÌNH HÌNH KÊ ĐƠN THUỐC VÀ SỬ DỤNG THUỐC ................... 10
1.3.1.Tình hình kê đơn thuốc và sử dụng thuốc trên thế giới .................. 10
1.3.2. Tình hình kê đơn thuốc và sử dụng thuốc tại Việt Nam ................ 11
1.4 MỘT VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH
SẢN NGHỆ AN........................................................................................... 15
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm ............................................... 15
1.4.3 Chức năng của Bộ phận Dược – Vật tư của Trung tâm ................ 17
1.4.4 Mô hình bệnh tật điều trị tại Trung tâm ......................................... 17
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 18
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .............................................................. 18
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 18
2.2.1. Biến số nghiên cứu ......................................................................... 18
2.2.4 Mẫu nghiên cứu .............................................................................. 23
2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ......................................... 24
Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 26
3.1. TUÂN THỦ QUY ĐỊNH TRONG KÊ ĐƠN ...................................... 26
3.1.1 Tuân thủ thủ tục hành chính trong kê đơn ...................................... 26
3.1.2 Thông tin về thuốc kê đơn............................................................... 27
3.2 CHỈ ĐỊNH THUỐC TRONG KÊ ĐƠN ................................................ 29


3.2.1. Số thuốc trong đơn ......................................................................... 29
3.2.2 Phối hợp thuốc trong kê đơn ........................................................... 29

3.2.3 Tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinh, Vitamin và khoáng chất............... 30
3.2.4 Chỉ tiêu về sử dụng kháng sinh ...................................................... 31
3.2.5 Đơn kê vitamin và khoáng chất theo khoa Khám bệnh ................. 34
3.2.6 Chi phí thuốc cho 1 đơn ................................................................. 35
3.2.7 Chi phí cho thuốc kháng sinh, Vitamin và Khoáng chất ................ 36
Chương 4: BÀN LUẬN .................................................................................. 37
4.1. Tuân thủ quy chế kê đơn ..................................................................... 37
4.2. Về các chỉ định thuốc trong kê đơn. ..................................................... 39
4.3. Về chỉ tiêu sử dụng kháng sinh ............................................................ 40
4.4. Chi phí sử dụng thuốc ........................................................................... 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 43


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BHYT

Bảo hiểm y tế

CSSKSS

Chăm Sóc Sức Khỏe Sinh Sản

TW

Trung Ương

DMT

Danh mục thuốc


DMTBV

Danh mục thuốc bệnh viện

DMTTY

Danh mục thuốc thiết yếu

HĐT&ĐT

Hội đồng thuốc và điều trị

INN

International Nonproprietary Name ( Thuốc gốc )

MHBT

Mô hình bệnh tật

TCYTTG

Tổ chức Y tế Thế giới

VAĐ

Viêm Âm Đạo

VPP


Viêm phần phụ

TL

Tỷ lệ

TTY

Thuốc thiết yếu

STT

Số thứ tự

TT

Thu thập

ĐT

Đơn thuốc

WHO

World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Mô hình bệnh tật ................................................................................ 17
Bảng 2. Biến số trong khảo sát ....................................................................... 18

Bảng 3. Đơn thuốc phân bố theo khoa ............................................................ 24
Bảng 4. Tỷ lệ đơn thuốc tuân thủ thủ tục hành chính ..................................... 26
Bảng 5. Ghi thông tin bệnh nhân .................................................................... 26
Bảng 6. Ghi tên thuốc trong đơn ..................................................................... 27
Bảng 7. Ghi hướng dẫn sử dụng ..................................................................... 28
Bảng 8. Phối hợp thuốc trong đơn .................................................................. 29
Bảng 9. Đơn có kháng sinh, Vitamin và khoáng chất..................................... 30
Bảng 10. Số kháng sinh trong một đơn ........................................................... 31
Bảng 11. Phối hợp kháng sinh trong đơn tự nguyện....................................... 31
Bảng 12. Phối hợp kháng sinh trong đơn BHYT ............................................ 32
Bảng 13. Số ngày kê kháng sinh ..................................................................... 33
Bảng 14. Đơn kê kháng sinh theo khoa khám bệnh........................................ 33
Bảng 15. Đơn kê Vitamin và khoáng chất theo khoa khám bệnh................... 34
Bảng 16. Chi phí cho một đơn ........................................................................ 35
Bảng 17. Chi phí thuốc Kháng sinh, Vitamin và khoáng chất........................ 36


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc ...................................... 3
Hình 2. Chu trình sử dụng thuốc ...................................................................... 5
Hình 3. Sơ đồ mô hình tổ chức của trung tâm ................................................ 16
Hình 4. Tóm tắt nội dung nghiên cứu ............................................................. 21
Hình 5. Số thuốc trong đơn ............................................................................. 30
Hình 6. Đơn kê kháng sinh theo khoa khám bệnh .......................................... 34
Hình 7. Chi phí cho một đơn ........................................................................... 35


ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện là nơi khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân,
là nơi thực hiện năng lực và vai trò của ngành y tế trong chiến lược chăm sóc

và bảo vệ sức khỏe con người. Việc đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý là một yếu
tố góp phần nâng cao chất lượng điều trị, giảm chi phí cho người bệnh và
giảm gánh nặng cho nền kinh tế xã hội.
Do cơ chế thị trường, lợi nhuận của ngành dược tác động tới hoạt động
kê đơn thuốc của người thầy thuốc dẫn đến lạm dụng thuốc, đơn thuốc được
kê nhiều loại thuốc và thuốc đắt tiền, do đó làm tăng chi phí và giảm chất
lượng chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.
Trung tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Sinh Sản Nghệ An là một đơn vị sự
nghiệp y tế công lập trực thuộc sở y tế, chuyên khoa Phụ sản. Ngoài công tác
dự phòng, chỉ đạo tuyến dưới về kế hoạch hóa gia đình cho toàn tỉnh nghệ an
thì hằng năm tại Trung tâm CSSKSS có triển khai khám và điều trị các bệnh
về Sản – Phụ khoa, Hỗ trợ sinh sản. Trong đó có đến hơn 70% là điều trị tự
nguyện. Vì vậy việc tăng cường sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn và hợp lý
trong đơn thuốc cần được quan tâm và chú trọng. Vì vậy chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài nghiên cứu “ Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú
tại Trung tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Sinh Sản Nghệ An ” với 2 mục tiêu
sau:
1. Mô tả thực trạng tuân thủ quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm
năm 2016.
2. Phân tích việc chỉ định thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm
năm 2016.

1


Chương 1 :TỔNG QUAN
1.1. KÊ ĐƠN THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
1.1.1 Khái niệm về Đơn Thuốc
Đơn thuốc là một chỉ định của người thầy thuốc đối với bệnh nhân,
nhằm giúp họ có được những thứ thuốc theo đúng phác đồ điều trị.

Đơn thuốc là một văn bản chuyên môn mang tính chất pháp lý của
người thầy thuốc, từ đó quy định chế độ điều trị, ăn uống, sinh hoạt cho người
bệnh và quy định chế độ pha chế, cấp phát, bán thuốc cho cán bộ dược.
Đơn thuốc là tổng hợp tất cả các loại thuốc kể cả thuốc bắt buộc phải
bán theo đơn và những thuốc mua tự do. Đơn thuốc liệt kê tên thuốc, số
lượng, liều lượng, số lần dùng thuốc trong ngày và thời điểm dùng. Một đơn
thuốc tốt là phải đạt các yêu cầu sau: Hiệu quả điều trị cao, an toàn trong sử
dụng và tiết kiệm [1][4] .
1.1.2. Kê đơn thuốc Điều trị ngoại trú
Kê đơn thuốc là một việc làm thường xuyên, có tính chất chuyên
nghiệp của bác sỹ. Mỗi khi khám xong cho một bệnh nhân nào đó, người thầy
thuốc thường có định hướng chẩn đoán xem họ mắc bệnh gì và kê đơn thuốc
phù hợp với chẩn đoán và tình trạng bệnh của người bệnh.
Kê đơn tốt là phải đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn,
hiệu quả, kinh tế và tôn trọng sự lựa chọn của bệnh nhân.
Một số nguyên tắc khi kê đơn: Việc kê đơn thuốc phải thực hiện đúng
quy chế kê đơn và dựa trên những nguyên tắc sau đây [14] :
- Khi thật cần thiết phải dùng đến thuốc.
- Đúng mẫu đơn quy định
- Thuốc phải ghi theo tên gốc với thuốc đơn chất
- Kê những thuốc tối thiểu cần thiết và phải có đầy đủ thông tin về
thuốc
- Chọn thuốc hợp lý cho người bệnh cụ thể, hợp lý về giá và hiệu quả.

2


- Chú ý thận trọng với từng cơ địa, trạng thái bệnh lý của người bệnh
- Liều hợp lý
- Chỉ định dùng thuốc đúng: Thời gian, khoảng cách giữa các lần dùng

thuốc.
- Hạn chế, thận trọng trong các phối hợp nhiều thuốc hoặc dùng thuốc
hỗn hợp nhiều thành phần.
- Thận trọng với các phản ứng có hại của thuốc
Đơn thuốc là mối liên quan giữa bác sỹ - dược sĩ - người bệnh cho nên
việc kê đơn rất quan trọng để điều trị thành công. Tại cơ sở khám chữa bệnh ở
Việt Nam, bác sỹ là người quyết định kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc cho
bệnh nhân. Thực tế cho thấy có rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng tới việc kê
đơn thuốc:
Người kê đơn: Kiến thức,
thông tin,thái độ, đạo đức
nghề nghiêp, thói quen
Đào tạo , thông
tin
Bệnh nhân : Đặc điểm bệnh,
có BHYT hay không
Cơ chế quản lý

Chính sách

Quản lý nhà nước :Quy
định, hướng dẫn, hệ thống
giám sát và kiểm tra chất
lượng

Sử dụng
thuốc: Kê
đơn, Chỉ
định thuốc


Các yếu tố khác: Sự sẵn có
của thuốc, quảng cáo của
các công ty
Hình 1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc [14]

3


Kiến thức, thông tin, thái độ và đạo đức nghề nghiệp của người kê đơn
có ảnh hưởng quan trọng đến việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc. Các yếu tố
này được quyết định bởi quá trình đào tạo và sự tiếp cận với các thông tin cập
nhật về các phác đồ điều trị, thuốc, quy trình lâm sàng, dược học, dược lâm
sàng. Dẫn đến kê đơn không phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh,
người kê không tuân thủ danh mục thuốc, không tuân thủ phác đồ, hướng dẫn
điều trị, không chú ý đến sự tương tác của thuốc trong đơn.
Bệnh nhân và gia đình bệnh nhân đôi khi cũng có những ảnh hưởng
nhất định đến việc kê đơn của bác sỹ. Bệnh nhân có bảo hiểm y tế hay không
cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến thực hành kê đơn thuốc của
bác sỹ vì có sự ràng buộc với các quy định trong thanh toán chi phí điều trị.
Các chính sách quản lý của Nhà nước có liên quan chặt chẽ tới việc
thực hành điều trị và kê đơn thuốc của bác sỹ. Vai trò quản lý Nhà nước được
thể hiện thông qua việc ban hành phác đồ điều trị chuẩn điều trị cho các bệnh
cũng như danh mục thuốc được sử dụng tại từng cơ sở khám chữa bệnh và
các quy định khác liên quan được thể hiện bằng việc cơ quan quản lý ban
hành các văn bản, chính sách pháp luật.
Ngoài ra yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến thực hành kê đơn của bác
sỹ phải kể đến là vai trò của quảng cáo, tác động của các hãng dược phẩm,
của các chính sách marketing đen. Đôi khi các công ty dược phẩm vì lợi
nhuận mà đưa đến các thông tin sai lệch, thông tin thiếu về sản phẩm ảnh
hưởng đến việc kê đơn thuốc của bác sỹ.

Kê đơn hợp lý giúp cho quá trình điều trị đạt hiệu quả và an toàn cho
người bệnh, cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe và giảm chi phí điều trị
cho bệnh nhân.
Kê đơn thuốc không hợp lý là việc kê đơn và dùng thuốc không phù
hợp với chẩn đoán, chi phí điều trị cao, và có nhiều tương tác thuốc xảy ra. Vì
vậy gây ra một số hậu quả không mong muốn về kinh tế cũng như sức khỏe:

4


-Làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc cũng như kéo dài thời gian điều
trị, tăng tỷ lệ bệnh tật và tăng nguy cơ tử vong.
-Khó kiểm soát các tác dụng không mong muốn, tác dụng phụ, và khả
năng tương tác giữa các nhóm thuốc dẫn đến mất an toàn trong quá trình sử
dụng và ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.
-Làm gia tăng tình trạng kháng thuốc, nhất là đối với thuốc kháng sinh.
-Gây lãng phí về chi phí điều trị
1.1.3. Sử dụng thuốc trong bệnh viện
Sử dụng thuốc là một trong bốn bước của chu trình cung ứng thuốc
được mô tả như sau:

Lựa chọn

Sử dụng

Mua sắm

Cấp phát thuốc

Hình 2. Chu trình sử dụng thuốc [2]

Sử dụng thuốc hợp lý là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm
sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều,
đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được
những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm
giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng.
Việc sử dụng thuốc không hợp lý đã và đang là vấn đề toàn cầu đáng
quan tâm. Sử dụng thuốc không hợp lý sẽ gây nên những hậu quả về kinh tế
xã hội rất nghiêm trọng: Làm tăng đáng kể chi phí cho hoạt động chăm sóc

5


sức khoẻ và giảm chất lượng điều trị, tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại và
làm cho bệnh nhân lệ thuộc quá mức vào thuốc.
Việc chẩn đoán là tất yếu khách quan của việc kê đơn thuốc đúng bệnh.
Ngày nay, khoa học và công nghệ y học tạo điều kiện tốt cho chẩn đoán. Tuy
nhiên, cũng cần chú ý tránh việc lạm dụng công nghệ cao trong chẩn đoán
lâm sàng và cận lâm sàng gây lãng phí cho người bệnh và cho xã hội.
Việc kê đơn và chỉ định dùng thuốc do bác sỹ thực hiện, các nguyên
nhân sai sót ở khâu kê đơn, chỉ định dùng thuốc rất phức tạp, đa dạng có thể
do trình độ chẩn đoán bệnh, hiểu biết về thuốc, do thói quen, do ý thức trách
nhiệm, y đức.
Bộ Y Tế đã có nhiều văn bản liên quan đến việc quản lý sử dụng thuốc
trong bệnh viện. Việc sử dụng thuốc trong bệnh viện phải hợp lý, an toàn, có
hiệu quả. Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện
trong việc giám sát kê đơn hợp lý, tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các
vấn đề liên quan đến thuốc trong bệnh viện, tổ chức thông tin về thuốc. Giám
đốc bệnh viện có trách nhiệm chỉ đạo hoạt động của Hội đồng thuốc và điều
trị trong việc lựa chọn thuốc và sử dụng thuốc hợp lý, an toàn.
1.2. QUY ĐỊNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

Để đánh giá cũng như giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh
viện, Bộ Y tế cũng đã ban hành nhiều văn bản quy định về các hoạt động kê
đơn thuốc trong bệnh viện: Thông tư 23/2011/TT-BYT Hướng dẫn sử dụng
thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh; 04/2008/QĐ-BYT Quyết định về
việc ban hành quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú; 21/2013/TT-BYT
Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh
viện.
1.2.1 Quy Định về kê đơn
Ngày 01/02/2008, Bộ Y tế đã ban hành Quy chế kê đơn thuốc trong
điều trị ngoại trú kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT đã quy định trách

6


nhiệm của người kê đơn thuốc và cách ghi đơn thuốc như sau:
Người kê đơn thuốc phải chịu trách nhiệm về đơn thuốc do mình kê
cho người bệnh và thực hiện các quy định sau:
 Chỉ được kê thuốc điều trị các bệnh được phân công khám, chữa bệnh
hoặc các bệnh trong phạm vi hành nghề ghi trong giấy chứng nhận đủ điều
kiện hành nghề do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
 Chỉ được kê đơn thuốc sau khi trực tiếp khám bệnh
 Không kê đơn thuốc trong các trường hợp sau:
- Không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh.
- Theo yêu cầu không hợp lý của người bệnh.
- Thực phẩm chức năng.
Quy định về ghi đơn thuốc trong điều trị ngoại trú: Theo quy chế
04/2008/QĐ-BYT quy định [4] .
1. Kê đơn thuốc vào mẫu đơn, mẫu sổ quy định kèm theo
2. Ghi đủ các mục in trong đơn; chữ viết rõ ràng, dễ đọc, chính xác
3. Địa chỉ người bệnh phải ghi chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn,


4. Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ
5. Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic name) hoặc nếu
ghi tên biệt dược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp
thuốc có nhiều hoạt chất)
6. Ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dùng của mỗi
thuốc
7. Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
8. Số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc viết
thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số
9. Nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ họ tên, ngày bên cạnh

7


10. Gạch chéo phần đơn còn giấy trắng. Ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên
người kê đơn.
MẪU ĐƠN THUỐC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2008 /QĐ- BYT, ngày 01 tháng 02 năm
2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Đơn vị ……..…
ĐƠN THUỐC

HƯỚNG DẪN

Họ

Kích thước: 1/2 giấy khổ A4 ngang;

tên………Tuổi…………nam/nữ…


Giấy trắng, chữ VNTIMEH, Vntime

Địa chỉ……………………………

cỡ 14, màu đen;

Số thẻ Bảo hiểm Y

Mục bác sĩ khám bệnh: ký, ghi rõ họ

tế…………………

tên, đóng dấu đơn vị khám bệnh;

Chẩn

Tuổi: ghi tuổi của người bệnh, với trẻ

đoán……………………………

< 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi;
Đơn được sử dụng kê đơn thuốc (trừ
thuốc gây nghiện).

Ngày tháng

năm 20…

Bác sĩ khám bệnh

(Ký, ghi rõ họ tên)

1.2.2 Chỉ số trong kê đơn
Để giải quyết các vấn đề sử dụng thuốc, có hai phương pháp chính để
tiến hành điều tra, đó là: Phương pháp phân tích dữ liệu tổng hợp sử dụng
thuốc và phương pháp nghiên cứu chỉ số. Đây là phương pháp đề đơn giản

8


hóa và chuẩn hóa các nghiên cứu sử dụng thuốc do WHO và INRƯS đã đưa
ra để mô tả chi tiết một tập hợp các chỉ số đáng tin cậy để đo lường việc sử
dụng thuốc cho bệnh nhân ngoại trú và phương pháp tiêu chuẩn để thu thập
các dữ liệu cho các chỉ số này.
Phương pháp phân tích chỉ số: Phương pháp trên được tổ chức WHO
đưa ra bằng các chỉ số sử dụng thuốc nhằm đo lường việc thực hiện tại cơ sở
y tế trên 3 lĩnh vực liên quan đến vân đề sử dụng thuốc trong chăm sóc sức
khỏe ban đầu là: thực hành kê đơn thuốc của thầy thuốc, những vếu tố về
chăm sóc bệnh nhân bao gồm cả việc khám lâm sàng của bác sỹ và phân phối
thuốc của dược sĩ. Các yêu tố đặc trưng của cơ sở để hỗ trợ cho việc sử dụng
thuốc hợp lý. Các chỉ số này được chuẩn hóa cao, áp dụng cho mọi quốc gia
và được khuyến cáo đưa vào bất kỳ nghiên cứu về sử dụng thuốc có sử dụng
các chỉ số. Các chỉ số này cung cấp một phương tiện đơn giản để đánh giá
nhanh và đáng tin cậy một vài khía cạnh quan trọng của sử dụng thuốc ở cơ
sở chăm sóc sức khỏe ban đầu. Các kết quả thu được sẽ chỉ ra các vấn đề sử
dụng thuốc cụ thể, cần phải kiểm tra chi tiết
Ở Việt Nam,Các chỉ số này được ban hành kèm theo Thông tư số
21/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ y tế bao gồm các chỉ số liên
quan đến kê đơn thuốc điều trị ngoại trú [5] .
a, Chỉ số kê đơn

- Số thuốc kê trung bình trong một đơn
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN)
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin
b, Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện
- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin

9


- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị
Các chỉ số trên được các chuyên gia của WHO đưa ra nhằm đánh giá
việc sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế trong đó có hoạt động kê đơn thuốc.
Chúng không đánh giá tất cả các khía cạnh quan trọng của việc sử dụng
thuốc, nhưng các chỉ số này trang bị công cụ cơ bản cho phép đánh giá nhanh
chóng và đáng tin cậy một số vấn đề cốt lõi của việc sử dụng thuốc chăm sóc
sức khỏe ban đầu.
1.3 TÌNH HÌNH KÊ ĐƠN THUỐC VÀ SỬ DỤNG THUỐC
1.3.1.Tình hình kê đơn thuốc và sử dụng thuốc trên thế giới
Trong những năm gần đây nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có sự
gia tăng mạnh mẽ, tổng doanh số ngành dược thế giới năm 2011 là 942 tỷ
USD so với năm 2003 (567 tỷ USD) tăng trưởng 66,1% [11]. Trong vấn đề sử
dụng thuốc tồn tại hai vấn đề lớn, đó là sự tiêu thụ thuốc chưa đồng đều giữa
các nước phát triển và đang phát triển và vấn đề đáng chú ý là việc kê đơn
không hợp lý, không an toàn, vẫn có tình trạng bác sỹ kê đơn nhầm lẫn, lạm
dụng thuốc, phối hợp thuốc không đúng, không ghi đủ liều lượng, dạng thuốc
vẫn còn diễn ra. Tình trạng bệnh nhân không tuân thủ theo chỉ định của bác
sỹ và việc kê quá nhiều thuốc cho một bệnh nhân, lạm dụng kháng sinh tiêm,

kê đơn kháng sinh cho bệnh nhân không nhiễm trùng vẫn còn tồn tại [13] .
Khoảng 79% lượng thuốc ở thị trường dược phẩm thế giới là thuộc về
các nước dẫn đầu về kinh tế như khu vực Bắc Mỹ, Châu Âu, Nhật [11] .
Hiện nay xu hướng sản xuất và sử dụng các loại thuốc bán không cần
đơn trên thế giới tương đối giống nhau và đang có xu hướng tăng lên,xu
hướng này tăng mạnh ở các quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật Bản, các quốc
gia Tây Âu đã và đang ảnh hưởng tới quốc gia khác như Trung Quốc, Ấn
Độ....[13]
Thị trường dược phẩm các nước khối ASEAN có một số đặc điểm
chung là thuốc thông dụng chiếm thị phần bình quân khoảng 40%, trong đó

10


Singapore thấp nhất là 9%,Việt Nam cao nhất 70% theo đánh giá của IMS.
Trong các nước ASEAN, thuốc generic chiếm một tỷ trọng đáng kể. Thuốc
generic là một thị trường tiềm năng đồng thời là một giải pháp lựa chọn để
người dân các nước đang phát triển có khả năng tiếp cận với thuốc thiết yếu
theo chính sách của TCYTTG.
Qua một số nghiên cứu ở một số bệnh viện trên thế giới cho thấy sai sót
phổ biến là viết tắt không phù hợp, tiếp sau đó là tính sai liều, nguyên nhân
thường là do chữ khó đọc. Với đơn viết tay, một nửa số thuốc có sai sót y
khoa 1/5 số đơn có thể gây hại, 82% có từ 1-2 sai sót, 77% không ghi cân
nặng hay ghi sai, 6% không ghi ngày hay ghi sai ngày kê đơn, 38% sai sót
dưới liều,18,8% là kê quá liều, sai sót do ghi thiếu hay sai khoảng thời gian
sử dụng là 28,3% và 0,9%. Bác sỹ chủ yếu kê thuốc theo tên thương mại, kê
thuốc theo tên gốc, tên INN chỉ chiếm 7,4%... [10]
Việc sử dụng thuốc không hợp lý thường xuyên xảy ra với nhiều
nguyên nhân khác nhau. Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy cứ 3/10 bệnh
nhân nhập viện là do dùng sai thuốc. Thống kê tại Mỹ cho thấy sai sót sử

dụng thuốc hàng năm ảnh hường tới 1,3 triệu người, trong đó có khoảng
180.000 sai sót gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng. Và ở một số quốc gia sai sót
trong đơn có thể lên tới 67%.
1.3.2. Tình hình kê đơn thuốc và sử dụng thuốc tại Việt Nam
Kê đơn thuốc là một việc làm thường xuyên, có tính chuyên nghiệp của
bác sỹ. Tuy nhiên hoạt động này là một trong những hoạt động được Bộ Y tế
yêu cầu nghiêm ngặt nhất đối với thầy thuốc. Năm 2005, Bộ Y tế tổ chức hội
nghị đánh giá thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh công tác
cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện đã cho thấy việc kê quá nhiều thuốc
cho người bệnh, dẫn đến tương tác thuốc khi điều trị. Bệnh viện Thống Nhất
có nhiều đơn kê 14 đến 16 thuốc trong một ngày cho một người bệnh, thậm
chí có đơn kê đến 20 loại thuốc một ngày cho bệnh nhân [10] .

11


Qua cuộc khảo sát của Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế tại một
số bệnh viện năm 2009 cho thấy: Mỗi bệnh nhân trong một đợt điều trị đã
được sử dụng từ 0-10 thuốc, trung bình 3,63 ± 1,45 thuốc. Nhóm thuốc bệnh
nhân không có BHYT có số lượng thuốc trung bình trong một đợt điều trị
(4,00 ± 2,00 thuốc/ đợt) tăng hơn so với nhóm bệnh nhân có BHYT (3,63 ±
2,10 thuốc/đợt) [9]. Mới đây, Cục Quản lý khám chữa bệnh đã công bố về
tình hình sử dụng thuốc tại một số bệnh viện tuyến Trung ương.
Theo một nghiên cứu tại bệnh viện Nhân dân 115 năm 2009, số thuốc
trung bình trong một đơn ngoại trú là 3,62, trong đó số thuốc không thiết yếu
là 1,5 thuốc/1 đơn thuốc chiếm 41,46% tổng số thuốc trung bình một đơn [9].
Trong quý I năm 2009, theo một nghiên cứu tại bệnh viện E số thuốc trung
bình trong một đơn thuốc là 2,33 còn bệnh viện Bạch mai là 5,17.
Theo một số nghiên cứu tại bệnh viện TW Quân đội 108 năm 2010, tại
bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010 và tại bệnh viện đa khoa Vĩnh Phúc năm

2011, số thuốc trung bình trong một đơn thuốc từ 4,2 đến 4,4.
Một nghiên cứu khác tại bệnh viện Bạch Mai năm 2011 cũng cho tỷ lệ
tương tự với số thuốc trung bình trong một đơn là 4,7 (với đơn không có
BHYT) và 4,2 (với đơn BHYT). Trong đó, số đơn có 6 - 10 thuốc chiếm tỷ lệ
là 32,7% (với đơn không có BHYT) và 25,3% (với đơn BHYT) và có đơn
(không có BHYT) sử dụng 11-15 thuốc, chiếm tỷ lệ 4,8%. Tuy nhiên, một kết
quả nghiên cứu khác tại bệnh viện TW Huế năm 2012, số thuốc trung bình
trong một đơn thuốc BHYT là 2,88 [12] .
Cũng trong nghiên cứu tại bệnh viện Bạch Mai, tỷ lệ đơn có kháng
Sinh là 32,3% (với đơn không có BHYT). Trong đó sử dụng kết hợp kháng
sinh tương đối phổ biến (45,9% các đơn không BHYT và 37,67% với các đơn
BHYT) và chủ yếu là kết hợp 2 kháng sinh. Các nghiên cứu tại bệnh viện TW
Huế năm 2012, bệnh viện TW Quân đội 108 năm 2010 và bệnh viện Nhân
Dân 115 cuối năm 2007 đến đầu năm 2008 cũng cho tỷ lệ khá tương đồng với

12


24,75 - 28% đơn có kháng sinh. Trong khi đó, tại bệnh viện Đa khoa Vĩnh
Phúc năm 2011,có đến 59,5% đơn thuốc ngoại trú có kê kháng sinh.
Vitamin cũng là một hoạt chất được bác sỹ hay kê trong đơn. Theo một
khảo sát năm 2012 tại bệnh viện TW Huế, có 15,5% số đơn có kê vitamin đối
với các đơn BHYT là do việc quy định giá trần (không quá 200.000đ/l đơn
thuốc). Một khảo sát khác tại bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010, có 35% đơn
thuốc có kê vitamin, chủ yếu là vitamin nhóm B phối hợp các khoáng chất
như Mg, Fe…và hầu như không có tình trạng bác sỹ kê nhiều vitamin trong
cùng một đơn, tại bệnh viện Nhân dân 115 cùng cho tỷ lệ tương tự là 38%.
Trong khi đó, tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 có đến 46,3%
đơn thuốc ngoại trú và 43,5% hồ sơ bệnh án có kê vitamin.
Việc thực hiện quy chế kê đơn, đặc biệt là kê đơn thuốc ngoại trú đã

được cải thiện hơn trước do các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến Trung ương đa
phần kê đơn điện tử. Trước kia, bệnh viện Phổi TW năm 2009, do chưa dụng
phần mềm trong kê đơn trên máy tính nên tỷ lệ thực hiện theo quy chế về ghi
các thông tin về bệnh nhân và thông tin về thuốc là chưa cao, Có 35% đơn
khảo sát ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ bệnh nhân chính xác số nhà, đường phố
hoặc thôn, xã; 100% ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân; chẩn đoán bệnh nhân có
ghi nhưng còn viết tắt nhiều; 62% số đơn ghi tên thuốc theo tên hoạt chất,
83% số đơn ghi đầy đủ hàm lượng, nồng độ, số lượng thuốc; 99% số đơn ghi
hướng dẫn sử dụng trong 4cm; 100% số đơn đầy đủ liều dùng; 95% số đơn có
ghi thời điểm dùng. Một nghiên cứu khác ở bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010
cũng cho kết quả khá tưomg đồng với 43,5% số đơn ghi rõ ràng, đầy đủ bệnh
nhân chính xác đến số nhà, đường phố hoặc thôn, xã; 100% số đơn ghi đầy đủ
họ tên bệnh nhân; 100% số đơn ghi đầy đủ chẩn đoán bệnh nhưng viết tắt khá
nhiều; 95% số đơn ghi liều dùng, thời gian dùng nhưng chưa có hướng dẫn cụ
thể. Và theo nghiên cứu tại bệnh viện E năm 2009 cho thấy tỷ lệ đơn ghi đầy
đủ thông tin bệnh nhân chỉ đạt 11,33% do đa số các đơn không ghi tuổi bệnh

13


nhân; 100% đơn thuốc không ghi địa chỉ bệnh nhân đến số nhà, đường phố
mà chỉ ghi quận, huyện; tỷ lệ thuốc được kê theo tên gốc là 28,67%; 59,67%
thuốc một thành phần kê theo tên biệt dược; tỷ lệ đơn thuốc ghi đầy đủ liều
dùng cách dùng chỉ chiếm 22,0%; 40% số đơn ghi thiếu thời điểm dùng
thuốc; đa số các đơn thuốc bác sỹ chi kí tên mà không ghi họ tên.
Hiện nay, nhiều bệnh viện đã ứng dụng phần mềm trong kê đơn nên đã
thực hiện tốt hơn quy chế kê đơn ngoại trú. Theo nghiên cứu tại bệnh viện Đa
khoa Vĩnh Phúc năm 2011, việc thực hiện kê đơn điện tử đã giảm được nhiều
sai sót trong kê đơn, 100% đơn thuốc ghi đầy đủ họ và tên bệnh nhân; ghi
chẩn đoán bệnh; ghi đúng, đầy đủ hàm lượng, nồng độ mỗi thuốc; ghi số

lượng mỗi thuốc; ghi đầy đủ liều dùng một lần và liều dùng 24 giờ. Tuy nhiên
vẫn còn 29,5% đơn thuốc chưa ghi địa chỉ bệnh nhân chính xác số nhà, đường
phố hoặc thôn, xã; 14,7% đơn thuốc không ghi rõ thời điểm dùng thuốc, cách
dùng thuốc và vẫn còn một số đơn chưa ghi tuổi bệnh nhân và thiếu chữ ký
của bác sỹ kê đơn. Cũng theo nghiên cứu tại bệnh viện TW Huế năm 2012, về
cơ bản bệnh viện đã thực hiện đầy đủ quy chế kê đơn thuốc ngoại trú về ghi
thông tin bệnh nhân, ghi tên thuốc, liều dùng, đường dùng, địa chỉ bệnh nhân
được ghi chính xác đến xã, phường, vẫn còn 7,5% đơn viết tắt chẩn đoán
bệnh và 21,5% số đơn chưa ghi đầy đủ thời điểm dùng thuốc.
Tình hình sử dụng thuốc tại các bệnh viện cũng có phần thay đổi. Năm
2010 tổng số tiền mua thuốc của 1018 bệnh viện là 15 nghìn tỷ đồng, tăng 4%
so với năm 2009, trong đó tỷ lệ tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam chiếm 38,7%
tăng nhẹ so với năm 2009 (38,2%). Tổng giá trị tiền mua thuốc sản xuất tại
Việt Nam của 34 bệnh viện trung ương năm 2010 là hơn 378 tỷ đồng
(11,9%), giảm nhẹ so với năm 2009 (12,3%). Tổng giá trị tiền mua thuốc sản
xuất tại Việt Nam của 307 bệnh viện tỉnh thành phố năm 2010 là hơn 2.232 tỷ
đồng (33,9%), tăng nhẹ so với năm 2009 (33,2%) [13] .
Năm 2010, tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh trong tổng số tiền thuốc đã sử

14


dụng chiếm 37,7% giảm nhẹ so với năm 2009 (38,4%). Tỷ lệ sử dụng
Vitamin, Dịch truyền và Corticoid trong cơ cấu sử dụng thuốc giảm so với
cùng kỳ năm 2009. Vitamin giảm từ 6,5% (năm 2009) xuống còn 4,7% (năm
2010). Đây là điều chuyển biến trong công tác sử dụng thuốc hợp lý tuy nhiên
vẫn còn một số đơn vị đặc biệt là tuyến tỉnh, tuyến huyện chưa thực hiện tốt
sử dụng thuốc hợp lý, gây tăng chi phí không cần thiết cho người bệnh, tăng
tình trạng kháng kháng sinh [13] .
1.4 MỘT VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH

SẢN NGHỆ AN
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm
Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh, là đơn vị sự nghiệp y tế
công lập trực thuộc Sở Y tế, có chức năng giúp Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo, tổ
chức thực hiện công tác quản lý nhà nước, các nhiệm vụ chuyên môn,
kỹ thuật về chăm sóc sức khỏe sinh sản trên địa bàn tỉnh. Với các nhiệm vụ
sau:
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ
thuật về sức khỏe sinh sản trên địa bàn toàn tỉnh trên cơ sở định hướng, chính
sách, chiến lược, kế hoạch của Bộ Y tế
Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra chuyên môn, kỹ thuật về các hoạt động thuộc lĩnh vực chăm sóc sức
khỏe sinh sản đối với các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện công tác
thông tin, truyền thông, giáo dục về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản trên
địa bàn tỉnh. Chịu trách nhiệm nội dung chuyên môn về chăm sóc sức khỏe
sinh sản trong các hoạt động truyền thông.
Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo liên tục cho cán bộ làm công tác
chuyên môn, kỹ thuật thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản theo kế
hoạch của tỉnh và Trung ương.

15


Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ
khoa học, kỹ thuật thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản.
Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án, chương trình
trong nước và ngoài nước về chăm sóc sức khỏe sinh sản trên địa bàn tỉnh
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản

theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát các
hoạt động thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản trên địa bàn tỉnh. Tham
gia các đoàn thanh tra chuyên ngành về chăm sóc sức khỏe sinh sản khi có
yêu cầu.
1.4.2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Giám đốc Trung tâm

Các phó giám đốc

Hội đồng thuốc và
điều trị

Các phòng chức năng

Các khoa chuyên môn

-Phòng Tổ chức –

1. Khoa Sức khỏe bà mẹ và Kế hoạch
hóa gia đình;

Hành chính

2. Khoa Sức khỏe trẻ em và phòng,
chống suy dinh dưỡng;

Phòng Kế hoạch – Tài
chính


3. Khoa Sức khỏe sinh sản vị thành
niên và thanh niên;
4. Khoa Hỗ trợ sinh sản và Nam học;
5. Khoa Dược – Cận lâm sàng.
Hình 3. Sơ đồ mô hình tổ chức của trung tâm

16


1.4.3 Chức năng của Bộ phận Dược – Vật tư của Trung tâm
Bộ phận Dược là một bộ phận nằm trong Khoa Dược – Cận lâm sàng,
chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc Trung tâm, có chức năng và nhiệm
vụ:
- Tổng hợp nhu cầu, dự trù, cấp phát, quản lý thuốc, hóa chất, vật tư và
các trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động của Trung tâm và của mạng lưới
cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản trên địa bàn tỉnh thuộc các
nguồn do Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý.
- Kiểm tra theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong Trung tâm
- Triển khai và quản lý nhà thuốc bệnh viện.
1.4.4 Mô hình bệnh tật điều trị tại Trung tâm
Bảng 1. Mô hình bệnh tật
TT

Tên bệnh

Tần suất

Khám thai
1


Khám Thai và sàng lọc dị tật bẩm sinh

8567

Điều trị
2

Điều trị dọa sẩy thai và sẩy thai

1264

3

Điều trị nạo hút thai lưu

520

4

Tư vấn và thực hiện kế hoạch hóa gia đình

12687

Phụ khoa
5

Khám và điều trị viêm nhiễm phụ khoa, điều trị rối loạn 22365
kinh nguyệt và rối loạn tiền mãn kinh

6


Xoắn, cắt và đốt Polype cổ tử cung

587

7

Điều trị diệt nang Naboth

324

8

Đốt điện và áp lạnh điều trị lộ tuyến Cổ Tử cung

574

Hỗ trợ sinh sản
10

Vô sinh nam

2478

11

Vô sinh nữ

1987


17


×