Tải bản đầy đủ (.doc) (85 trang)

luận văn thạc sĩ kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thƣơng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (371.09 KB, 85 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

BÙI THỊ NGA

KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

BÙI THỊ NGA

KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG

Chuyên ngành

: Kế toán

Mã số


: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Viết Tiến

HÀ NỘI, NĂM 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “ Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương” là do bản
thân tự nghiên cứu và thực hiện theo sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Viết Tiến.
Các thông tin, số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực, khách quan
và có trích dẫn rõ ràng về nguồn gốc.
Người cam đoan.

Bùi Thị Nga


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn của mình, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban
giám hiệu, phòng Đào tạo và Khoa Sau đại học cùng các giảng viên của trường Đại
Học Thương Mại đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức làm nền tảng để em
có thể lựa chọn và hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này.

Trong suốt quá trình nghiên cứu và làm luận văn, em đã nhận được sự hướng
dẫn nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn, TS. Nguyễn Viết Tiến. Em xin được gửi
lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo đã giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt luận văn của
mình.
Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại
thương, Ban Giám đốc, trưởng phòng cùng các anh chị nhân viên … đã nhiệt tình
cung cấp số liệu và các thông tin hữu ích giúp em hoàn thành tốt các nội dung của
luận văn này.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người
đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành luận văn của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!


iii

MỤC LỤC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO...................................................................................i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO..................................................................................ii
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ..............................................................26


iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT
1
2
3
4

5
6
7

Chữ cái viết tắt
CP
CPBH
CPQLDN
CVP
DN
KTQT
KTTC

Cụm từ đầy đủ
Cổ phần
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí- sản lượng- lợi nhuận
Doanh nghiệp
Kế toán quản trị
Kế toán tài chính


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trước xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế giới diễn ra ngày càng
phổ biến và mạnh mẽ, để khẳng định được vị thế, vai trò của mình trên thị trường
cũng như đẩy mạnh quá trình hội nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất

kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải tìm cho mình những chiến lược kinh doanh
phù hợp và hiệu quả.
Hệ thống thông tin kế toán tài chính trong các doanh nghiệp đóng vai trò quan
trọng giúp các nhà quản lý trong doanh nghiệp đưa ra được các chiến lược kinh
doanh cho doanh nghiệp mình. Việc tổ chức thực hiện hệ thống thông tin kế toán
khoa học, hợp lý sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cũng quyết định đến sự thành công
hay thất bại của các doanh nghiệp. Thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những thông tin được các nhà quản
lý doanh nghiệp quan tâm hàng đầu.
Khi doanh nghiệp tìm ra hướng kinh doanh đem lại doanh thu cho doanh
nghiệp thì việc sử dụng những chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phải hợp lý và tiết kiệm để phản ánh đúng tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, kết quả kinh doanh là chỉ
tiêu tổng hợp quan trọng, liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợi nhuận đem về,
phản ánh tình hình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Như vậy, việc xác định
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh chính xác và đúng đắn sẽ giúp cho nhà
quản lý doanh nghiệp đưa ra được những điều chỉnh, biện pháp và hướng đi hợp lý
cho doanh nghiệp.
Trong những năm gần đây, hệ thống kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh nói riêng đã từng bước được hoàn thiện trên cơ sở tiếp
thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới, phù hợp với đặc điểm của Việt
Nam. Song thực tế công tác kế toán kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp thương mại nói
riêng vẫn còn nhiều điểm bất cập, chưa phù hợp.


2

Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương qua nhiều năm hoạt động và

không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng dịch vụ, đã luôn giữ vững tên tuổi trong
ngành giao nhận vận tải. Tuy nhiên, do tính chất cạnh tranh gay gắt của thị trường
giao nhận vận tải với sự tham gia của các công ty giao nhận trong nước, cũng như
quốc tế với sự góp mặt của các loại hình doanh nghiệp mới trong lĩnh vực vận tải
những năm gần đây, đồng thời công tác kế tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh của Công ty vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập làm cho Công ty không
tránh khỏi khó khăn.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“ Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần
giao nhận kho vận ngoại thương”
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan quan đến đề tài
Đề tài kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là một đề tài không
mới và đã có nhiều tác giả nghiên cứu. Có rất nhiều luận văn, luận án lấy đề tài này
làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình như:
Luận văn thạc sỹ của cao học viên Nguyễn Phương Chi bảo vệ tại trường Đại
học Thương Mại năm 2014 với đề tài: “ Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại các công ty thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội”. Về mặt
lý luận đề tài đã nghiên cứu, hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề vế kế toán doanh
thu , chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại cổ phần. Về mặt
thực tiễn, đề tài đã đưa ra thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hà Nội từ
đó phân tích, đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
tại các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Luận văn thạc sỹ của cao học viên Nguyễn Thu Hằng bảo vệ tại Học viện tài
chính năm 2014 với đề tài: “ Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần đóng tàu Sông Cấm”. Đề tài đã làm sáng tỏ
những lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Về mặt
thực tiễn đề tài đã nghiên cứu và phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đóng tàu Sông Cấm, từ đó đưa ra
các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.



3

Luận văn thạc sỹ của cao học viên Hoàng Minh Hằng bảo vệ tại Học viện tài
chính năm 2014 với đề tài: “ Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần dịch vụ công nghiệp Wolfram”. Luận văn này
đã khái quát hóa được những vấn đề lý luận về tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ, tìm hiểu thực tế
tình hình doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần
dịch vụ công nghiệp Wolfram. Tuy nhiên, luận văn mới chỉ trình bày giới hạn trong
đơn vị tác giả lấy số liệu.
Luận văn thạc sỹ của cao học viên Hoàng Thanh An bảo vệ tại trường Đại học
Thương Mại năm 2015 với đề tài: “ Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại công ty Cổ phần Carbon Việt Nam.” Đề tài nghiên cứu của tác giả đã
hệ thống hóa được những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung, đồng thời tập trung
nghiên cứu sâu và trình bày một cách khái quát thực trạng kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam, từ đó làm cơ sở
cho việc đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh.
Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên đã một phần làm rõ được
những lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, cũng như đã đưa
ra được những tồn tại, khó khăn liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh và các giải pháp hoàn thiện những khó khăn đó. Tuy nhiên chưa có đề
tài nào nghiên cứu nào phân tích và đưa ra giải pháp, đề xuất về kế toán doanh thu,
chi phí và kết quả kinh doanh về công ty cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải như
Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả

kinh doanh trong các doanh nghiệp.
- Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và phân tích đánh giá thực trạng kế toán
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần giao nhận kho vận
ngoại thương, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu,
chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương.


4

4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực trạng kế toán chi phí,
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần giao nhận kho vận
ngoại thương.
- Phạm vi nghiên cứu: Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Giao nhận kho vận ngoại thương trong khoảng thời gian
từ năm 2015-2016.
5. Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu
- Lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp là gì ?
- Thực trạng kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần
giao nhận kho vận ngoại thương như thế nào? Có những ưu điểm và hạn chế gì?
- Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương?
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng:
- Phương pháp biện chứng: Xét các mối quan hệ biện chứng của các đối tượng
kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong khoảng thời gian và không
gian cụ thể.
-Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Quan sát, thu thập số liệu từ công ty,
tìm hiểu những vấn đề có liên quan đến đề tài đang nghiên cứu từ những nhân viên

kế toán tại đơn vị thực tập.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các chữ viết tắt, danh mục tài liệu
tham khảo, danh mục bảng biểu sơ đồ, nội dung luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu và
kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại
Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương.
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu
và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương.


5

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH
THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP
1.1.Một số khái niệm cơ bản về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm chi phí và phân loại chi phí trong các doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm chi phí
Theo chuẩn mực 01- Chuẩn mực chung:
Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các
khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho
cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Theo tác giả Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (Giáo trình kế toán tài chính,
NXB tài chính, 2010, trang 278) nhận định rằng: “Chi phí được nhìn nhận như
những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được

một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Chi phí được xác định bằng tiền của
những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu
bằng chứng chắc chắn”.
Chi phí bao gồm: các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình
hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động
cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,… Những chi phí
này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu
hao máy móc, thiết bị.


6

Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi
phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi
phạm hợp đồng,…
Đối với các doanh nghiệp dịch vụ, chi phí kinh doanh là toàn bộ các chi phí
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định. Các chi phí phát sinh từ khâu mua vào dự trữ đến khâu bán
ra và các chi phí có liên quan đến đầu tư vốn ra ngoài và được bù đắp bằng thu nhập
hoặc doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp thương mại trong kỳ đó.
1.1.1.2 Phân loại chi phí
Cũng như doanh thu, chi phí hoạt động kinh doanh được phân loại theo các
tiêu thức khác nhau để đáp ứng nhu cầu về quản lý cho phù hợp với các loại hình
doanh nghiệp khác nhau. Chi phí có thể phân loại theo các tiêu thức sau đây:
a. Phân loại theo chức năng hoạt động kinh doanh:
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh là những chi phí liên quan đến các hoạt

động tạo ra doanh thu chủ yếu của DN. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao
gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.


Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo
sản phẩm và cung ứng dịch vụ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.


Chi phí ngoài sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất là các khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi quá trình
sản xuất như chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí tài chính.
b. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động:
Theo cách phân loại này chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Chi phí khả biến ( biến phí): Là những khoản chi phí có sự thay đổi về lượng
tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong kỳ. Thuộc loại
chi phí này có: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp…


7

- Chi phí bất biến ( định phí): Là những khoản chi phí không thay đổi về lượng
khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Thuộc loại chi phí này có:
chi phí công cụ dụng cụ…
- Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang tính chất của cả định phí và biến phí.
Thuộc loại chi phí này có: Chi phí tiền điện, điện thoại…
c. Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí:

Theo cách phân loại này chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Chi phí trược tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến một đối tượng
chịu chi phí nhất định. Do đó kế toán có thể căn cứ số liệu từ chứng từ kế toán để
ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đồng thời đến nhiều đối
tượng chịu chi phí khác nhau. Do đó kế toán phải tập hợp lại cuối kỳ tiến hành phân
bổ cho các đối tượng liên quan theo những tiêu thức phân bổ phù hợp.
Phương pháp phân loại này giúp kế toán tập hợp chi phí một cách rõ ràng,
chính xác cho từng đối tượng chịu chi phí
1.1.2. Khái niệm doanh thu và phân loại doanh thu trong các doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18) định nghĩa doanh thu là “
dòng tiền đầu vào mà doanh nghiệp thu được trong quá trình hoạt động”
Tại Việt Nam, khái niệm này được dùng chính thức theo nội dung trong chuẩn
mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14). Theo đó, “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi
ích kinh tế doanh nghiệp thu được hoạc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ
các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn
của chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
“ Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã
thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi
ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là
doanh thu…Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở
hữu nhưng không là doanh thu”.


8

Như vậy, có thể hiểu chung nhất doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số
tiền đã thu và sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài
chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, doanh thu phát sinh từ các hoạt
động khác nhau, bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt
động tài chính; doanh thu khác.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng số tiền mà doanh nghiệp
thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động kinh tế phát sinh như: bán hàng, sản
phẩm, cung cấp dịch vụ,… Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn tài
chính quan trọng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chi trả các khoản chi
phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là nguồn tài chính quyết
định hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán tiếp theo.
1.1.2.2. Phân loại doanh thu
Mỗi loại hình doanh nghiệp có một đặc trưng riêng về nội dung hoạt động,
theo đó doanh thu của các doanh nghiệp cũng khác nhau, và được phân loại theo
những tiêu thức khác nhau. Theo tác giả Nguyễn Tuấn Duy và Đặng Thị Hòa, 2010,
Giáo trình Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Thống kê trường Đại học Thương Mại
năm 2010, các tiêu thức phân loại doanh thu gồm có:
a. Phân loại theo hoạt động kinh doanh:
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành 02 loại:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ của DN trong kỳ, bao gồm:
+ Doanh thu bán buôn: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa…
bán cho các cơ quan, đơn vị khác…nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán hoặc gia
công, sản xuất.
+ Doanh thu bán lẻ: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa…bán
cho cơ quan, đơn vị khác, cá nhân…nhằm mục địch để tiêu dùng.
+ Doanh thu gửi bán đại lý: Là doanh thu của khối lượng hàng gửi bán đại lý
theo hợp đồng kí kết.


9


- Doanh thu hoạt động tài chính: Là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động
đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
b. Phân loại theo phương thức thanh toán tiền hàng:
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu thu tiền ngay,
doanh thu trả chậm, doanh thu nhận trước.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp lập dự toán số tiền thu được trong kỳ,
là cơ sở để xây dựng dự toán về thanh toán các khoản công nợ và chi phí trong kỳ
của doanh nghiệp. Ngoài ra, cách phân loại này còn giúp cho việc phân tích, đánh
giá khả năng thanh toán của khách hàng, là căn cứ quan trọng để xác định mức dự
phòng phải thu khó đòi.
c. Phân loại theo mối quan hệ với điểm hòa vốn
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành hai loại, đó là doanh thu hòa
vốn và doanh thu an toàn. Trong đó, doanh thu hòa vốn là doanh thu của khối lượng
bán ở điểm hòa vốn. Doanh thu an toàn là phần chênh lệch của doanh thu thực hiện
được với doanh thu hòa vốn.
Cách phân loại này giúp nhà quản trị nhận thức được vấn đề cơ bản và trực
quan về tình hình kết quả kinh doanh nói chung của nhóm, mặt hàng, bộ phận nói
riêng; xác định được phạm vi lãi, lỗ cũng như đo lường được mức độ an toàn hay
tính rủi ro trong kinh doanh của từng nhóm, mặt hàng.
d. Phân loại theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh của DN
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu từ bên ngoài và
doanh thu nội bộ. Trong đó, doanh thu từ bên ngoài là toàn bộ doanh thu của khối
lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra thực tế của DN cho khách hàng, hay doanh thu từ
các hoạt động đầu tư tài chính thu được ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của DN,
doanh thu nội bộ là doanh thu của khối lượng hàng hóa bán trong nội bộ hay doanh
thu từ các hoạt động tài chính thu được từ hệ thống tổ chức kinh doanh của DN như
các giao dịch giữa các đơn vụ trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty,…


10


Cách phân loại này vừa giúp cho việc xác định chính xác kết quả kinh doanh
thực tế của DN trong kỳ, vừa phục vụ cho việc lập, báo cáo kết quả kinh doanh hợp
nhất.
Ngoài các tiêu thức phân loại trên, doanh thu hoạt động kinh doanh còn có thể
được phân loại thành doanh thu thực tế, doanh thu bị giảm trừ và doanh thu thuần,
… Nhìn chung, mỗi cách phân loại doanh thu đều có ý nghĩa nhất định đối với nhà
quản trị DN. Do đó, tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản trị DN mà kế toán thực
hiện tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về doanh nghiệp theo những cách
thức nhất định.
1.1.3. Khái niệm kết quả kinh doanh và phương pháp xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp
1.1.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu
hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt
động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu
doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí).
1.1.3.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả từ: kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Trong đó:
- Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tùy theo chức
năng nhiệm vụ cụ thể của DN mà nội dung của kết quả kinh doanh có thể khác
nhau.
Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định như sau:
Lợi nhuận từ

Kết quả hoạt
động kinh

doanh

Doanh thu

bán hàng và
=

Trong đó:

cung cấp dịch
vụ

+

hoạt động tài
chính

Chi phí
-

tài chính -

Chi phí bán
hàng, chi phí
quản lý DN


11

Lợi nhuận về bán


Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp

=

dịch vụ
Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ

hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán
=

Trị giá vốn hàng
-

bán

Các khoản

hàng và cung

-

cấp dịch vụ


giảm trừ
doanh thu

Thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế

-

xuất khẩu

- Kết quả hoạt động khác: là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường
xuyên hoặc DN không dự kiến trước được: thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tài sản tổn
thất do cháy nổ, hỏa hoạn…
Kết quả hoạt động khác được xác định như sau:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác -

Chi phí khác

Trong đó:
- Thu nhập khác: là các khoản thu nhập, các khoản doanh thu ngoài hoạt động
sản xuất kinh doanh của DN, như: thu nhập từ nhượng bán thanh lý tài sản, chênh
lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn….
- Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các DN, gồm: chi phí thanh lý,
nhương bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSĐ thanh lý, nhượng bán ( nếu có); tiền phạt
do vi phạm hợp đồng, truy thu nộp thuế….
Cuối kỳ, kế toán sẽ tổng hợp số liệu xác định kết quả kinh doanh trước thuế
thu nhập DN:
Kết quả kinh doanh
trước thuế thu nhập

doanh nghiệp

Kết quả hoạt động
=

kinh doanh

Kết quả hoạt
+

động khác

Kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập DN được xác định như sau:
Kết quả kinh

Kết quả các hoạt

Chi phí thuế thu

Chi phí


12

doanh sau thuế thu
nhập DN

=

động trước thuế

thu nhập DN

-

nhập DN hiện
hành

thuế thu
- (+)

nhập DN

hoãn lại
Tổng lợi nhuận trước thuế phản ánh lợi nhuận trong kỳ báo cáo của DN trước

khi trừ thuế thu nhập DN phát sinh trong kỳ được xác định:
Kết quả hoạt động kinh
doanh trước thuế

Kết quả hoạt động
=

kinh doanh

Kết quả hoạt dộng
+

khác

1.2. Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh

nghiệp dưới góc độ kế toán tài chính
1.2.1 Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp theo hướng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam
Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh được quy định trong chuẩn
mực kế toán Việt Nam cụ thể và chi tiết như sau:
Chuẩn mực 01: Chuẩn mực chung
Chuẩn mực 01 đã quy định và hướng dẫn đầy đủ các nguyên tắc và yêu cầu kế
toán cơ bản, các yếu tố của báo cáo tài chính và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài
chính doanh nghiệp trong đó bao gốm doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
Nguyên tắc cơ sở dồn tích:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ
phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời
điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc
tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã
thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc kế toán dồn tích. Các khoản nhận trước của
khách hàng không ghi nhận là doanh thu trong kỳ.
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao
dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp
dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả


13

phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả
của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế

toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
được ghi nhận trên cơ sở:
- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;
- Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng;
- Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận
cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn .
Thu nhập khác được ghi nhận trên cơ sở:
+ Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu và sẽ
thu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Các chi phí về
thanh lý, nhượng bánTSCĐ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinh doanh
trong kỳ.
+ Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước là khoản
nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa sổ và tính
vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ trước, nay thu hồi được.
+ Khoản nợ phải trả nay mất chủ là khoản nợ phải trả không xác định được
chủ nợ hoặc chủ nợ không tồn tại.
Nguyên tắc phù hợp:


14

Việc ghi nhận daonh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một
khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến

việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra
doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến
doanh thu của kỳ đó.
Nguyên tắc nhất quán
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp
dụng thống nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và
phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi
đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Chuẩn mực số 02 : Hàng tồn kho
Nội dung của chuẩn mực xác định giá trị hàng tồn kho trong đó quy định giá
gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Việc tính giá trị hàng tồn kho được sử dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh
Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định
và nhận diện được.
- Phương pháp bình quân gia quyền
Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng
loại hàng tồn kho tương tự đầu kì và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc
sản xuất trong kì. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kì hoặc vào mỗi lô
nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất
trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kì là hàng tồn kho được mua
hoặc sản xuất gần cuối kì. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được
tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kì hoặc gần đầu kì, giá trị của


15


hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kì hoặc gần
cuối kì còn tồn kho.
Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác
Theo chuẩn mực này thì doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích
kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ 3
không phải nguồn lợi ích kinh tế , không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: khi người nhận đại lí thu tiền hộ bên bán
hàng cho bên chủ hàng thì doanh thu của đại lí chỉ là tiền hoa hồng được hưởng).
Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng
không là doanh thu.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện
sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hoá như người sỡ
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Trong một số trường hợp doanh nghiệp có thể vận dụng phương pháp phần
trăm hoàn thành để ghi nhận doanh thu và chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ và
hợp đồng xây dựng. Nội dung phương pháp này cho phép doanh nghiệp có thể ghi
nhận mức doanh thu lớn hơn hoặc bé hơn thực tế theo tỉ lệ ước tính tiến độ thực
hiện hợp đồng.
- Ước tính một số chi phí như chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí bảo hành
công trình xây lắp để ghi nhận doanh thu và chi phí, vốn hoá tiền thuê trong một
hợp đồng thuê tài chính.



16

- Ước tính thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định để điều hành chi phí
khấu hao.
Ngoài ra việc lựa chọn thời điểm và cách thức ghi nhận các sự kiện liên quan
cũng ảnh hưởng lớn đến chi tiêu lợi nhuận trong kì.
- Thời điểm và mức dự phòng cần lập của hàng tồn kho, của chứng khoán và
phải thu khó đòi, thời điểm các khoản dự phòng này được hoàn nhập hay xoá sổ và
mức hoàn nhập.
Chuẩn mực số 16: Chi phí đi vay
Chi phí đi vay: là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp
đến các khoản vay của doanh nghiệp.
Chi phí đi vay bao gồm:
- Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lại tiền vay trên các khoản
thấu chi
- Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội chiết khấu phát sinh liên
quan đến những khoản vay do phát hành trái phiếu
- Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ
tục vay.
- Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính
Ghi nhận chi phí đi vay:
- Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi
phát sinh, trừ khi được vốn hóa.
- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài
sản dở dang được tính vào giá trị hợp lý của tài sản đó khi có đủ các điều kiện
Xác định chi phí đi vay được vốn hóa:
- Trường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục địch đầu tư xây
dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóa
cho tài sản dở dang đó, sẽ được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các
khoản vay trừ đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các

khoản vay này.


17

- Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng cho
mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì số chi phí đi vay có
đủ điều kiện vốn hóa trong mỗi kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với
chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản
xuất tài sản đó.
Chuẩn mực số 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo quy định của chuẩn mực này: Lợi nhuận kế toán phụ thuộc rất nhiều vào
các chính sách kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn với các quy định của Chuẩn mực
kế toán và chế độ kế toán áp dụng: Như chính sách phân bổ tài sản, khấu hao.
Theo đó sự khác biệt giữa cơ sở thuế và kế toán đã tạo ra các khoản chênh
lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí cho một kỳ kế toán nhất định, dẫn đến
chênh lệch giữa số thuế thu nhập phải nộp trong kỳ với chi phí thuế thu nhập của
doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng. Các khoản chênh lệch này được chia
thành các loại như sau:
- Chênh lệch vĩnh viễn: là các khoản chênh lệch phát sinh khi thực hiện quyết toán
thuế, cơ quan thuế loại hoàn toàn ra khỏi doanh thu/ chi phí khi xác định thu nhập chịu
thuế trong kỳ căn cứ theo luật và các chính sách thuế hiện hành.
- Chênh lệch tạm thời: là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản
mục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập
của các khoản mục này.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành
và chi phí thuế thu nhập hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập
thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp hoặc thu hồi lại tính trên thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh

nghiệp của năm hiện hành
Chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong
tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp


18

trong năm hiện hành. Chi phí thuế thu nhập hoãn lại được tính bằng tài sản thuế thu
nhập hoãn lại bù trừ với công nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp hoặc thu hồi tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp của năm hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả: Là thuế thu nhập doanh nghiệp
sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu
nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước nếu như chưa nộp
phải được ghi nhận là nợ phải trả. Nếu giá trị đã nộp trong kỳ và các kỳ trước vượt
quá số phải nộp cho các kỳ đó, thì phần giá trị nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản.
1.2.2 Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
1.2.2.1 Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp


Chứng từ kế toán sử dụng:

- Hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn bán hàng thông thường ( Mẫu 02GTTT-3LL), hóa đơn GTGT
( Mẫu 01GTKT-3LL)
- Các chứng từ thanh toán như Phiếu thu ( Mẫu 01-TT), séc chuyển khoản, séc
thanh toán, ủy nhiệm thu…

- Chứng từ liên quan như: Phiếu xuất kho ( Mẫu 02VT)…


Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Tài khoản này
đã dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã
thực hiện trong khi thông qua việc bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kế toán. Đôi khi khoản
doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp có thể thấp hơn
so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu bởi những khoản
như số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT phải nộp của những doanh
nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp của số hàng hoá, của sản phẩm tiêu thụ.


19

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán
trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành
kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,...
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán
thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài
khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông
nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,...
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung
cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản này

chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện,
du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm
toán,...
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các
nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này
dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất
động sản đầu tư.
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp
dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như:
Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu
khác.
Tài khoản 3387 : Doanh thu chưa thực hiện : Phản ánh số hiện có và tình
hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng
đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; Khoản lãi nhận


×