Tải bản đầy đủ (.pdf) (125 trang)

Quản lý hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 125 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÝ THÁI THƢỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÝ THÁI THƢỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TUYẾT HẠNH

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Lý Thái Thường

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

i




LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng tới các
thầy giáo cô giáo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tham gia
giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ
em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường.

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Tuyết Hạnh,
người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên
Phòng GD&ĐT huyện Đoan Hùng, lãnh đạo UBND các xã, thị trấn, cán bộ quản
lý và giáo viên các Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn huyện Đoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất,
tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản
thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Lý Thái Thường

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ....................................................................... vi

MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................ 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................... 3
4.1. Khách thể nghiên cứu ................................................................................... 3
4.2. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 3
5. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ......................................................... 4
8. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 4
9. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÁC TRUNG TÂM
HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG ....................................................................... 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu....................................................................... 6
1.1.1. Lịch sử phát triển TTHTCĐ trên thế giới và ở Việt Nam ......................... 6
1.1.2. Vấn đề nghiên cứu về TTHTCĐ ............................................................. 10
1.2. Các khái niệm cơ bản ................................................................................. 12
1.2.1. Quản lý..................................................................................................... 12
1.2.2. Biện pháp quản lý .................................................................................... 13
1.2.3. Quản lý giáo dục ...................................................................................... 14
1.2.4. Học tập suốt đời ....................................................................................... 15
1.2.5. Xã hội học tập .......................................................................................... 16
1.2.6. Xã hội hóa giáo dục ................................................................................. 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iii





1.2.7. Trung tâm học tập cộng đồng .................................................................. 16
1.3. Tổ chức hoạt động của TTHTCĐ ............................................................... 17
1.3.1. Chức năng của TTHTCĐ ........................................................................ 17
1.3.2. Nhiệm vụ của TTHTCĐ .......................................................................... 19
1.4. Quản lý các trung tâm học tập cộng đồng .................................................. 19
1.4.1. Khái niệm quản lý hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng .......... 19
1.4.2. Mục tiêu của quản lý TTHTCĐ............................................................... 20
1.4.3. Nội dung quản lý các TTHTCĐ .............................................................. 21
1.4.4. Phân cấp quản lý các TTHTCĐ............................................................... 23
1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý các TTHTCĐ .................... 27
Kết luận chương 1.............................................................................................. 31
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG HUYỆN ĐOAN HÙNG,
TỈNH PHÚ THỌ ...................................................................................... 32

2.1. Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội của huyện có ảnh hưởng đến
hoạt động của các TTHTCĐ ................................................................... 32
2.1.1. Vị trí, địa hình .......................................................................................... 32
2.1.2. Cơ cấu nền kinh tế của huyện Đoan Hùng .............................................. 33
2.1.3. Công tác phát triển giáo dục .................................................................... 34
2.2. Thực trạng hoạt động của các TTHTCĐ huyện Đoan Hùng ..................... 36
2.2.1. Quá trình chỉ đạo, tổ chức, xây dựng các TTHTCĐ ............................... 36
2.2.2. Nội dung và kết quả hoạt động ................................................................ 39
2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động các TTHTCĐ huyện của Phòng
GD&ĐT Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ ........................................................... 42
2.3.1. Tổ chức hoạt động khảo sát ..................................................................... 42
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý của đội ngũ các BGĐ TTHTCĐ ................ 44
2.3.3. Thực trạng các biện pháp đã tiến hành của Phòng GD&ĐT, lãnh
đạo các xã trong việc nâng cao hiệu quả quản lý cho các TTHTCĐ ...... 51

2.3.4. Thực trạng công tác quản lý của BGĐ với đội ngũ giáo viên,
hướng dẫn viên TTHTCĐ ....................................................................... 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv




2.3.5. Thực trạng sự phân cấp quản lý - cơ chế phối hợp trong quản lý
hoạt động các TTHTCĐ tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ................ 58
2.3.6. Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý các TTHTCĐ ở huyện
Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ .......................................................................... 60
Kết luận chương 2.............................................................................................. 64
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG HUYỆN
ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ.......................................................... 65
3.1. Nguyên tắc đề xuất một số biện pháp quản lý các TTHTCĐ .................... 65
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính tự chủ của cộng đồng và phát huy cao
nhất sự tham gia của nhân dân vào công tác quản lý TTHTCĐ ............. 65
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của chính
quyền các cấp đối với công tác quản lí hoạt động ở TTHTCĐ .............. 66
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính phối hợp và liên kết trong chỉ đạo các
hoạt động của TTHTCĐ .......................................................................... 66
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đa dạng và tương hỗ trong các hoạt động
quản lí của TTHTCĐ ............................................................................... 67
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo sự kết hợp hài hoà các lợi ích trong công tác
quản lí các hoạt động của TTHTCĐ ....................................................... 67
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa từng TTHTCĐ
với tất cả các TTHTCĐ trên địa bàn huyện ............................................ 68

3.2. Một số biện pháp quản lý trung tâm học tập cộng đồng ............................ 68
3.2.1. Nhóm biện pháp thứ nhất: Xây dựng và phát triển các hoạt động của
TTHTCĐ đa dạng, hiệu quả ...................................................................... 68
3.2.2. Nhóm biện pháp thứ hai: Tăng cường công tác lãnh đạo của xã,
chỉ đạo chuyên môn của phòng GD&ĐT, sự phối hợp của các ban,
ngành ở địa phương trong quản lý TTHTCĐ .......................................... 71
3.2.3. Nhóm biện pháp thứ ba: Coi trọng khâu tuyển chọn cán bộ quản lý
và bồi dưỡng năng lực quản lý cho BGĐ các TTHTCĐ......................... 75
3.2.4. Nhóm biện pháp thứ tư: Xây dựng đội ngũ giáo viên, hướng dẫn
viên các TTHTCĐ đa dạng, hiệu quả ...................................................... 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v




3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 85
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất ...... 86
3.4.1. Kết quả khảo nghiệm nhóm biện pháp thứ nhất: Xây dựng và phát
triển các hoạt động của các TTHTCĐ đa dạng, hiệu quả ....................... 87
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm nhóm biện pháp thứ hai: Tăng cường công
tác lãnh đạo của xã, chỉ đạo chuyên môn của phòng GD&ĐT, sự
phối hợp của các ban, ngành ở địa phương ............................................. 89
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm nhóm biện pháp thứ ba: Coi trọng khâu tuyển
chọn CBQL và nâng cao năng lực quản lý của CBQL các TTHTCĐ ......... 90
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm nhóm biện pháp thứ tư: Xây dựng đội ngũ
giáo viên, hướng dẫn viên của TTHTCĐ đa dạng, hiệu quả .................. 92
3.4.5. Khảo nghiệm chung về mức độ cần thiết và tính khả thi của các nhóm
biện pháp .................................................................................................. 94

Kết luận chương 3.............................................................................................. 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 97
1. Kết luận .......................................................................................................... 97
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 100
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 104

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

vi




DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BGĐ

Ban giám đốc

CBQL

Cán bộ quản lý

CSVC

Cơ sở vật chất

DTNT


Dân tộc nội trú

GDTX

Giáo dục thường xuyên

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

KH

Khoa học

KHCN

Khoa học công nghệ

KHCS

Khuyến học cơ sở

MTTQ

Mặt trận Tổ quốc


THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TTGDTX

Trung tâm giáo dục thường xuyên

TTHT

Trung tâm học tập

TTHTCĐ

Trung tâm học tập cộng đồng

UBND

Uỷ ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

XHHT


Xã hội học tập

XMC

Xoá mù chữ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv




DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Báng 2.10.
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
Bảng 2.14.
Bảng 2.15.
Bảng 3.1.

Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.

Cơ cấu ngành kinh tế huyện Đoan Hùng ............................................... 33
Cơ cấu lao động huyện Đoan Hùng phân theo ngành kinh tế ............... 33
Quy mô trường lớp, học sinh huyện Đoan Hùng .................................. 35
Thực trạng năng lực kế hoạch hoá của các BGĐ TTHTCĐ ................. 45
Thực trạng năng lực tổ chức của các BGĐ TT HTCĐ .......................... 46
Thực trạng năng lực chỉ đạo của các BGĐ TTHTCĐ ........................... 48
Thực trạng năng lực kiểm tra của các BGĐ TTHTCĐ ......................... 49
Đánh giá chung về năng lực quản lý của các BGĐ TTHTCĐ .............. 50
Nhu cầu đào tạo bồi dưỡng của các BGĐ TTHTCĐ ............................ 51
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng của các BGĐ TTHTCĐ .......................... 52
Hình thức đào tạo, bồi dưỡng cho các BGĐ TTHTCĐ ......................... 53
Đánh giá về mức độ thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động quản lý tại các TTHTCĐ ............................................... 54
Đánh giá mức độ phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn, kỹ
năng làm việc của giáo viên, hướng dẫn viên TTHTCĐ....................... 56
Đánh giá mức độ các biện pháp thực hiện nhằm nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên ........... 57
Đánh giá mức độ hiểu biết về TTHTCĐ ............................................... 62
Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của nhóm biện pháp thứ nhất ............ 87
Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của nhóm
biện pháp thứ nhất ................................................................................. 88

Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của nhóm biện pháp thứ hai .............. 89
Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của nhóm
biện pháp thứ hai ................................................................................... 90
Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của nhóm biện pháp thứ ba ............. 90
Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của nhóm
biện pháp thứ ba .................................................................................... 91
Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của nhóm biện pháp thứ ba ............... 92
Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của nhóm
biện pháp thứ ba .................................................................................... 93
Tổng hợp chung về mức độ cần thiết và tính khả thi của các nhóm
biện pháp ................................................................................................ 94

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v




DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Tổng hợp chung về mức độ cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp.... 95
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Hệ thống quản lý TTHTCĐ tại các địa phương ở Việt Nam .....................10
Sơ đồ 1.2. Chu trình quản lý ........................................................................................15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

vi





MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Những tiến bộ có tính chất nhảy vọt của cuộc cách mạng khoa học - công
nghệ cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI đã làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời
sống vật chất và tinh thần của xã hội loài người; tri thức ngày càng đóng vai trò
quan trọng thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất. Đó là cơ hội và cũng là thách
thức lớn đòi hỏi phải cải cách mạnh mẽ các nền giáo dục nhằm đáp ứng một cách
hiệu quả hơn những nhu cầu phát triển của thời đại. Từ những năm 2000, tổ chức
các nước trong Hội đồng kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) họp tháng
4/2000, Hội nghị thượng đỉnh G8 họp tháng 7/2000 đều có lời kêu gọi các nước xây
dựng xã hội học tập trên quan điểm học tập suốt đời... Đứng trước một thế giới đang
chuyển động từ xã hội công nghiệp hoá theo kiểu truyền thống sang một xã hội mà
tri thức đang xuất hiện và nổi trội lên, sự thách thức đối với mỗi quốc gia là phải
xây dựng một xã hội học tập và phải đảm bảo cho công dân của mình được trang bị
kiến thức, kỹ năng và tay nghề cao.
Ở nước ta, chủ trương phát triển giáo dục thường xuyên, đào tạo tại cơ sở, học
tập suốt đời đã được thể hiện từ khá sớm trong đường lối phát triển giáo dục của
Đảng. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III nêu rõ “Cần sử dụng rộng rãi
các hình thức học buổi tối, hàm thụ và mở lớp tại các cơ sở sản xuất” [7]. Đến Nghị
quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa VII) đã khẳng định: “Cần phải thực hiện một nền
giáo dục thường xuyên cho mọi người, xác định học tập suốt đời là quyền lợi và trách
nhiệm của mỗi công dân” [8]. Tư tưởng về “Xây dựng xã hội học tập” bắt đầu được
thể hiện trong Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ IX: “Thực hiện giáo dục
cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập” [11] và được phát triển tại Đại
hội Đảng lần thứ X: "Chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục
mở - mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên
thông giữa các bậc học, ngành học; xây dựng và phát triển hệ thống học tập cho mọi

người và những hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập
thường xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho người học, đảm bảo sự công
bằng xã hội trong giáo dục" [12, tr.5] Với tư tưởng mới mẻ ấy, hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam đã có sự biến đổi đáng kể với sự ra đời những mô hình tổ chức cơ
sở giáo dục ở nhiều cấp độ khác nhau trong lĩnh vực Giáo dục thường xuyên và Dạy
nghề, trong đó có mô hình Trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ). Luật Giáo dục

1


(năm 2005) đã chính thức công nhận Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục
thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức ở các xã, phường, thị
trấn. Đây chính là cơ sở giáo dục dành cho tất cả mọi người để thực hiện việc xây
dựng xã hội học tập từ đơn vị hành chính thấp nhất ở nước ta hiện nay. “Đề án xây
dựng xã hội học tập giai đoạn 2005-2010” do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và ban
hành ngày 18/5/2005 đã khẳng định điều đó qua việc xác định: “Phấn đấu đến năm
2010 đạt tỷ lệ trên 80% số lượng các xã, phường, thị trấn trong cả nước có trung tâm
học tập cộng đồng” [36].
Thực hiện Chỉ thị số 11 ngày 18/6/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Phú Thọ
“về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng đối với công tác khuyến học,
khuyến tài, xây dựng xã hội học tập” [34]. Đến nay, 28/28 xã, thị trấn của huyện
Đoan Hùng đã thành lập TTHTCĐ. Các TTHTCĐ đều đã đi vào hoạt động và đã có
những đóng góp nhất định trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
Nhiều chuyên đề về thời sự chính trị, chính sách pháp luật của Nhà nước đã được
triển khai. Nhiều chuyên đề chuyển giao khoa học kĩ thuật đã được tập huấn như: Kĩ
thuật trồng và chăm sóc cây bưởi, kỹ thuật chăm sóc chè cành, kĩ thuật trồng dưa bao
tử, cây ăn quả... Nhiều chuyên đề chăm sóc sức khoẻ, đời sống nhân dân được thực
hiện, nhờ đó góp phần giúp người lao động biết cách xoá đói giảm nghèo, từng bước
nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần thúc đẩy việc thực hiện cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” ở khu dân cư.

Tuy nhiên, một số TTHTCĐ hoạt động chưa hiệu quả, nội dung, hình thức tổ
chức cho người lao động học tập còn nghèo nàn, cơ sở vật chất yếu kém, kinh phí duy
trì hoạt động thường xuyên còn hạn chế, cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ chế vận hành còn
là vấn đề rất mới và gặp rất nhiều lúng túng. Việc quản lý và tổ chức để các TTHTCĐ
hoạt động thật sự hiệu quả, đòi hỏi phải có những phương pháp phù hợp và đây cũng
là một vấn đề đang được các cấp quản lý giáo dục quan tâm, nghiên cứu.
Phòng Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) huyện Đoan Hùng, cơ quan chuyên
môn thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh
vực giáo dục trên địa bàn huyện, Phòng Giáo dục có trách nhiệm tham mưu cho
UBND huyện, tư vấn cho UBND các xã trong việc quản lý hoạt động các TTHTCĐ
và là cơ quan chỉ đạo chuyên môn của TTHTCĐ trên địa bàn huyện. Làm thế nào
quản lý các TTHTCĐ của huyện để các trung tâm ngày càng phát triển và hoạt động
có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân là câu hỏi cần được

2


nghiên cứu để tìm câu trả lời phù hợp. Nhận thấy tính cấp thiết cần của vấn đề, tác giả
chọn nghiên cứu: "Quản lý hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng trên địa
bàn huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ" với mong muốn quản lý tốt hoạt động của
các TTHTCĐ, nhằm phát huy vai trò của các trung tâm trong việc xóa đói, giảm
nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trên địa bàn huyện Đoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng quản lý hoạt động của các
TTHTCĐ, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý các TTHTCĐ trên địa bàn huyện
Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm,
góp phần vào việc xây dựng và phát triển kinh tế, văn hoá-xã hội, an ninh quốc phòng
trên địa bàn huyện.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động ở các TTHTCĐ.
- Khảo sát thực trạng hoạt động các TTHTCĐ, thực trạng quản lý hoạt
động của các TTHTCĐ và các yếu tố ảnh hưởng quá trình quản lý các TTHTCĐ
trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động các TTHTCĐ thuộc địa bàn
huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý các TTHTCĐ của huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động các TTHTCĐ huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
5. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện và thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn chỉ nghiên cứu thực
trạng quản lý của Ban Giám đốc trung tâm, thực trạng quản lý của cấp xã đối với các
TTHTCĐ, sự tham mưu, tư vấn, chỉ đạo chuyên môn của phòng GD&ĐT với các
TTHTCĐ ở các xã, thị trấn trên địa bàn huyện trong 3 năm gần đây: năm 2012, năm
2013, năm 2014, từ đó đề xuất biện pháp quản lý của Phòng GD &ĐT đối với các
TTHTCĐ giai đoạn 2015-2020.

3


6. Giả thuyết khoa học
Hoạt động của các TTHTCĐ ở huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ chưa hiệu quả,
còn mang tính hình thức; Công tác quản lý, cơ chế điều hành đối với các TTHTCĐ còn
nhiều bất cập. Nếu tìm ra được những biện pháp quản lý của Phòng GD&ĐT đối với
TTHTCĐ nhằm khắc phục các hạn chế đó sẽ góp phần thiết thực nâng cao chất lượng
hoạt động của các TTHTCĐ góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hoá được một số vấn đề lý luận cơ bản về TTHTCĐ, về quản lý hoạt

động các TTHTCĐ.
Chỉ ra những thành công và những mặt hạn chế trong quản lý hoạt động của
các TTHTCĐ trên địa bàn huyện Đoan Hùng.
Đề xuất được các biện pháp quản lý của phòng GD&ĐT đối với các TTHTCĐ
phù hợp về lý luận và thực tiễn tại huyện Đoan Hùng và những địa bàn có điều kiện
tương tự.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá, khái
quát hoá các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu có liên quan nhằm làm cơ sở
cho việc xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến và
phỏng vấn trực tiếp người học, người dạy, BGĐ các TTHTCĐ, lãnh đạo, cán bộ
chuyên môn phòng GD&ĐT và một số cơ quan, ban, ngành trong huyện; cán bộ xã,
bản về những vấn đề liên quan đến đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các TTHTCĐ;
Vấn đề quản lý, chỉ đạo của Phòng GD&ĐT, của cấp ủy Đảng, chính quyền địa
phương đối với các TTHTCĐ.
- Phương pháp so sánh và tổng kết kinh nghiệm: Trao đổi toạ đàm với BGĐ
trung tâm, với người dạy và người học với cán bộ xã, bản…Tổ chức hội thảo về công
tác quản lý và phát triển TTHTCĐ tại xã, huyện; từ đó phân tích đánh giá tổng kết
kinh nghiện thực tiễn.
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tiễn công tác giảng dạy của các giáo
viên, sự tham gia học tập của các học viên, cách thức điều hành của Ban quản lý các
TTHTCĐ.

4


- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia thông qua các mẫu

phiếu và trao đổi trực tiếp về cách xử lý các kết quả điều tra, cách thức thực hiện các
biện pháp xây dựng đội ngũ mà tác giả đề xuất.
8.3. Phương pháp thống kê toán học:
Xử lý các tài liệu lượng hoá kết quả nghiên cứu đề tài.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn được thực hiện trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động các TTHTCĐ.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động các TTHTCĐ ở huyện Đoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động các TTHTCĐ trên địa bàn
huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.

5


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Lịch sử phát triển TTHTCĐ trên thế giới và ở Việt Nam
Trên thế giới, TTHTCĐ phát triển sớm ở nhiều quốc gia như Nhật Bản, Thái
Lan, Ấn Độ, Trung Quốc,... với nhiều hình thức đa dạng, nội dung hoạt động phong
phú gắn liền với thực tiễn của mỗi đất nước.
Có thể nói, Nhật Bản là nước đi đầu trong nghiên cứu và triển khai quản lý
phát triển mô hình trung tâm HTCĐ trên thế giới. Ra đời từ thế kỷ XVII, từ phong
trào xóa mù chữ cho người dân, các địa phương đã tự tổ chức hình thành các cơ sở
xóa mù chữ với tên gọi là Têrakôya. Đến sau đại chiến thế giới lần thứ hai, Bộ Giáo
dục Nhật Bản hình thành mô hình giáo dục xã hội mới, gọi là Kôminkan.
Quản lý phát triển các Kôminkan không những do nhu cầu của cộng đồng mà

còn được người dân tham gia tích cực. Bên cạnh sự quản lý chỉ đạo của Nhà nước
về Kôminkan còn có các phong trào của quần chúng với khẩu hiệu: Phát triển
Kôminkan trước hết để xây dựng làng xã. Chính nhờ những chủ trương đó mà
Kôminkan phát triển không ngừng: năm 1947 mới chỉ có 3.537 trung tâm, đến năm
2002 là 17.947 và hiện nay trên khắp nước Nhật đã có 18.000 Kôminkan hoạt động
dưới sự quản lý của Nhà nước trung ương và địa phương, 76.883 Kôminkan do
người dân quản lý. Kôminkan đã phủ khắp 90% làng xã/thị trấn trên toàn quốc và
trở thành nền móng vững chắc trong việc xây dựng cộng đồng. Điều đáng chú ý là
việc quản lý phát triển các Kôminkan của Nhật Bản có quy mô thôn (làng), gắn liền
với đời sống của cộng đồng dân cư thôn/làng.
Tại Thái Lan, năm 1977 Chính phủ Thái Lan đã triển khai Đề án GDKCQ,
trong đó đề cập ngay đến việc quản lý phát triển nhanh các trung tâm HTCĐ.
Đến năm 2006, Thái Lan đã phát triển được 7000 trung tâm HTCĐ cấp xã. Các
trung tâm này chịu sự quản lý của dân làng. Trong các trung tâm có thư viện, phòng
đọc sách báo, phòng hội họp, sinh hoạt câu lạc bộ, xem ti vi hoặc các sinh hoạt cộng
đồng khác.
Tại Ấn Độ, Chính phủ đã xác định muốn đẩy nhanh chiến lược xóa mù chữ,
trước hết phải xây dựng được các cơ sở hạ tầng của giáo dục người lớn. Năm 1988,

6


Chính phủ đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm HTCĐ trong cả nước.
Những trung tâm này chủ yếu do cộng đồng tự cam kết thành lập và quản lý, là nơi
chính thức tổ chức các hoạt động XMC và giáo dục cộng đồng…
Tóm lại, tùy theo điều kiện phát triển KT-XH của mỗi nước mà việc quản lý
phát triển các trung tâm HTCĐ có khác nhau, nhưng đều chung một mục đích là làm
sao có được những cơ sở giáo dục của cộng đồng để cho mọi người dân được học
tập và HTSĐ. Một số nhà khoa học và nhà hoạch định chính sách của một số quốc
gia như Myanmar, Thái Lan, Ấn độ, Banglades, Nhật Bản, Trung Quốc… đã nghiên

cứu về quản lý phát triển các trung tâm HTCĐ và phương thức quản lý thích hợp
nhất đối với quốc gia của mình. Các nghiên cứu đã chỉ ra Phương thức quản lý phát
triển các TTHTCĐ là sự tổng hợp 2 hình thức quản lý: Quản lý công và tự quản.
Phương thức quản lý phát triển TTHTCĐ của Myanmar và Ấn Độ là quản lý công;
của Thái Lan là Cộng đồng quản lý (tự quản lý); của Banglades và Trung Quốc là
Quản lý dựa vào cộng đồng. Riêng tại Nhật Bản tồn tại song song hai phương thức
quản lý TTHTCĐ là Quản lý dựa vào cộng đồng và Cộng đồng tự quản lý.
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu quản lý phát triển trung tâm HTCĐ đã được
triển khai từ rất sớm. Năm 1995-1996, được sự hỗ trợ của UNESCO Băng Cốc,
Trung tâm NC XMC và GDTX đã tổ chức thử nghiệm 4 trung tâm HTCĐ tại Cao
Sơn (Hòa Bình), Pú Nhung (Lai Châu), Việt Thuận (Thái Bình) và An Lập (Bắc
Giang). Cũng trong thời gian này, Trung tâm NC XMC và GDTX đã tổ chức nghiên
cứu đề tài cấp bộ: Xây dựng mô hình thí điểm trung tâm học tập cộng đồng cấp xã ở
nông thôn Bắc bộ. Đây chính là viên gạch đầu tiên đặt nền móng cho việc quản lý
phát triển các trung tâm HTCĐ ở Việt Nam. Sau đó, Bộ GD&ĐT đã cho phép triển
khai đến các tỉnh và thành phố: Hà Nội, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Tiền Giang, Long An.
Tại hai huyện Tủa Chùa Và Phong Thổ của tỉnh Lai Châu đã xây dựng 40 Trung tâm
HTCĐ. Những năm tiếp theo, được sự phối hợp của Hội Khuyến học Việt Nam, mô
hình quản lý phát triển các Trung tâm HTCĐ đã phát triển mạnh mẽ trong toàn quốc.
Theo Quyết định 112/2005/QĐ-TTg ngày 18/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ, đến
năm 2010 phải phấn đấu để 80% số xã, phường trong cả nước có Trung tâm học tập
cộng đồng. Nhưng chỉ đến cuối năm 2008, chỉ tiêu nay đã được thực hiện, vượt mức
qui định về thời gian là 2 năm. Kết quả đó nói lên rằng, nhân dân ta rất quan tâm đến
loại hình giáo dục này. Mô hình TTHTCĐ đã được thực tiễn chấp nhận và được triển
khai trên cả nước.

7


Tính đến hết năm 2014, theo báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 của Bộ

GD&ĐT, mạng lưới TTHTCÐ tiếp tục phát triển mạnh, cả nước có khoảng gần 11
nghìn TTHTCÐ, trong đó có 53 tỉnh, thành phố đạt 100% số xã, phường, thị trấn có
TTHTCÐ (chiếm tỷ lệ 98,77%). Số lượng các TTHTCÐ đang tiếp tục tăng lên và tạo
cơ hội cho hàng chục triệu lượt người được học tập với nhiều nội dung về chính trị,
kinh tế, văn hóa, xã hội, góp phần giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội,
cải thiện chất lượng cuộc sống và giữ vai trò quan trọng trong xây dựng xã hội học
tập từ cơ sở.

Về mặt tổ chức và quản lý, mô hình TTHTCĐ của Việt Nam được thiết
kế và phát triển trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của các nước trên thế giới,
đồng thời có sự kế thừa và phát huy các yếu tố tích cực của các mô hình thiết
chế văn hoá-giáo dục tại cộng đồng đã có từ trước đây ở trong nước (như nhà
Rông, đình làng). Do đó, TTHTCĐ đang được xây dựng và phát triển ở Việt
Nam vừa có sự phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh mới và mang ý tưởng
của thời đại, vừa có yếu tố truyền thống. Mô hình TTHTCĐ đã được thực tiễn
chấp nhận và đang được phát triển như một tất yếu trong việc xây dựng xã hội
học tập sâu rộng.
* Tính khách quan, tính khoa học của việc hình thành mô hình giáo dục
thường xuyên, học suốt đời và mô hình tổ chức TTHTCĐ
Sau gần hai mươi năm phát triển, hệ thống TTHTCĐ ở Việt Nam đã
được đánh giá là một mô hình cơ sở giáo dục mới với những điểm mạnh, điểm
yếu và đang đứng trước những cơ hội và thách thức khá rõ rệt cụ thể là:
- TTHTCĐ ở nước ta đã khẳng định những điểm mạnh chủ yếu:
+ Đã tạo ra cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho người dân
ngay tại cộng đồng do được tổ chức ngay tại cơ sở làng xã, với phương trâm
“cần gì học nấy”;
+ Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ở cộng đồng
cả về nâng cao dân trí, cải thiện dân sinh, thực hiện dân quyền, ổn định và nâng
cao chất lượng dân số, cải thiện môi trường dân cư;


8


+ Góp phần phát triển cộng đồng bền vững thông qua việc đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế địa phương, thực hiện các mục
tiêu phát triển văn hoá - xã hội của địa phương và nâng cao nhận thức, kỹ năng
của người dân trong việc thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường.
- Những hạn chế cần khắc phục:
+ Chưa thực sự tạo cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho tất
cả mọi người (mới chỉ thu hút khoảng 20- 40% người dân tham gia);
+ Chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của nhiều trung tâm còn hạn
chế (Chương trình, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức của nhiều
TTHTCĐ chưa đa dạng, chưa thiết thực, chưa phù hợp với nhu cầu của người
dân và các vấn đề của cộng đồng; địa điểm đặt TTHTCĐ chưa thật sự thuận lợi
đối với người dân ở địa bàn miền núi, hải đảo có địa hình phân tán);
+ Việc giám sát, đánh giá hoạt động, chất lượng của các TTHT còn nhiều
bất cập.
- Những cơ hội đang mở ra đối với hệ thống TTHTCĐ hiện nay:
+ Người dân ngày càng ý thức được tầm quan trọng và có nhu cầu học
tập thường xuyên học tập suốt đời;
+ Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương chính sách;
+ Việc giáo dục, tuyên truyền cho người dân ở cơ sở ngày càng được các
ban ngành, đoàn thể, chương trình, dự án, coi trọng;
+ Vấn đề học tập thường xuyên, học tập suốt đời ngày càng được các tổ
chức quốc tế quan tâm.
- Những thách thức đang đặt ra đối với hệ thống TTHTCĐ hiện nay:
+ Nhận thức của xã hội, các cấp chính quyền và người dân đối với vị
trí,vai trò của TTHTCĐ còn chưa đầy đủ, sự quan tâm chỉ đạo của nhiều địa
phương và sự tích cực chủ động tham gia của nhiều người dân còn hạn chế, sự
phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể trong việc tổ chức hoạt động tại các

TTHTCĐ chưa chặt chẽ và thiếu hiệu quả;

9


+ Chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý và giáo viên của TTHTCĐ
còn rất thấp, chưa phù hợp;
+ Đội ngũ giáo viên, báo cáo viên TTHTCĐ thiếu về số lượng, hạn chế
về chất lượng;
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu học tập tại TTHTCĐ còn thiếu
thốn chưa phù hợp; kinh phí đã được nhà nước hỗ trợ nhưng chưa đáp ứng
được nhu cầu, trong khi đó khả năng huy động các nguồn kinh phí khác còn
quá khó khăn.
Từ những phân tích đánh giá trên có thể thấy rằng: Với đặc điểm là một
mô hình cơ sở giáo dục mới, bên cạnh việc phát triển khá nhanh về số lượng,
hệ thống TTHTCĐ ở nước ta vẫn đang trong quá trình hoàn thiện. Vì vậy, việc
nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động các TTHTCĐ là một
vấn đề cần thiết không chỉ đối với địa phương mà đối với cả nước.
UBND cấp huyện

Sở GD&ĐT tỉnh

Trung tâm
GDTX cấp
huyện

Phòng GD&ĐT
huyện

UBND cấp xã


Trung tâm
học tập cộng
đồng

Sơ đồ 1.1. Hệ thống quản lý TTHTCĐ tại các địa phƣơng ở Việt Nam
1.1.2. Vấn đề nghiên cứu về TTHTCĐ
Ngoài việc xây dựng, phát triển về số lượng, các tổ chức, các nhà khoa học
Việt Nam đã tổ chức nghiên cứu và đóng góp lớn trong việc xây dựng cơ sở lý luận
cho việc quản lý phát triển các Trung tâm HTCĐ:

10


Năm 2000, tác giả Tô Bá Trượng - Thái Xuân Đào đã có bài: “TTHTCĐ cấp
làng xã - mô hình giáo dục mới ở Việt Nam” [39]. Bài nghiên cứu đã đưa ra những cơ
sở lý luận ban đầu về TTHTCĐ, đồng thời cũng dự báo xu hướng phát triển, những
thuận lợi, khó khăn của TTHTCĐ ở Việt Nam.
Năm 2005, Hội Khuyến học Việt Nam đã xuất bản cuốn tài liệu: Tổ chức và
hoạt động của một số trung tâm học tập cộng đồng ở các vùng kinh tế - xã hội [20].
Tác giả Nguyễn Xuân Đường - Đại học Vinh, năm 2007 trong Tạp chí khoa
học Giáo dục có bài: “Chức năng của Trung tâm học tập cộng đồng” [14]. Bài viết
làm rõ sự cần thiết phải phát triển các trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ). Đây
là một mô hình giáo dục mới, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mọi người trong
xã hội học tập. Từ đó, bài báo đề cập đến một số vấn đề lý luận của TTHTCĐ như:
khái niệm TTHTCĐ, chức năng giáo dục, chức năng thông tin - tư vấn và chức năng
phát triển cộng đồng.
Năm 2004 và 2005, Bộ Giáo dục & Đào tạo, Vụ Giáo dục thường xuyên có
biên soạn và phát hành 02 cuốn tài liệu:“Phát triển TTHTCĐ” [43] và “Sổ tay thành
lập và quản lý các TTHTCĐ” [44] . Các tài liệu này được biên soạn trên cơ sở tài liệu

của Hiệp hội các tổ chức UNESCO Nhật Bản trong đó đề cập chủ yếu các kỹ thuật tổ
chức dạy học cho người lớn, tại cộng đồng, kinh nghiệm thành lập và quản lý hoạt
động các TTHTCĐ ở địa bàn xã, thị trấn.
Năm 2010, Hội Khuyến học kết hợp với Ngành GD&ĐT tổ chức Hội nghị sơ
kết 5 năm xây dựng và phát triển trung tâm HTCĐ, ở đó đã cho phát hành nhiều tài
liệu lý luận và thức tế về quản lý phát triển Trung tâm HTCĐ ở Việt Nam.
Đã có một số công trình luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn liên
quan đến tổ chức, hoạt động, phát triển các TTHTCĐ tại các xã phường thị trấn. Ví
dụ như:
Luận án Tiến sĩ “Quản lý phát triển Trung tâm học tập cộng đồng theo định
hướng xã hội học tập” năm 2015 của tác giả Bùi Trọng Trâm - Viện Khoa học Giáo
dục Việt Nam [37].
Đề tài “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trung tâm học tập cộng đồng trên
địa bàn huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh” năm 2009 của tác giả Ngô Văn Hợi [21].
Đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên các Trung tâm học tập cộng đồng trên địa
bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang” năm 2010 của tác giả Hoàng Quốc Huy [22].

11


Trong các công trình này, các tác giả tập trung nghiên cứu và đề xuất các biện
pháp về phát triển TTHTCĐ theo định hướng xã hội học tập, phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên tại các TTHTCĐ gắn với từng thuận lợi, khó
khăn tại đơn vị địa phương. Còn vấn đề quản lý hoạt động của các trung tâm, biện
pháp chỉ đạo của các cấp quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục (tỉnh, huyện) đối với
các TTHTCĐ là chưa đề cập đến.
Đối với huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ từ trước đến nay chưa có công trình
nghiên cứu nào đề cập đến việc quản lý, chỉ đạo hoạt động của các TTHTCĐ trên địa
bàn huyện, chưa có những đánh giá một cách toàn diện, tổng hợp các yếu tố thuận
lợi, khó khăn, những vướng mắc về cơ chế quản lý để từ đó đưa ra được những biện

pháp quản lý hoạt động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả các TTHTCĐ trên địa bàn
huyện. Vì vậy, việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng
hoạt động các TTHTCĐ là một vấn đề cần thiết không chỉ đối với địa phương Đoan
Hùng mà đối với cả các địa phương khác có điều kiện tương tự.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một hoạt động xuất hiện từ lâu trong xã hội loài người và ngày càng
phát triển cùng xã hội. Trong quá trình đấu tranh với thiên nhiên để sinh tồn và phát
triển, con người cần phải hợp sức nhau lại để tự vệ và lao động kiếm sống. Những
hoạt động tổ chức, phối hợp, điều khiển... hoạt động của mọi người nhằm thực hiện
những mục tiêu chung là những dấu ấn đầu tiên của hoạt động quản lý. Khi xã hội
phát triển, quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động xã hội.
Hoạt động quản lý là một dạng lao động đặc biệt, điều khiển các hoạt động lao động
khác, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao, nhưng đồng thời cũng là sản phẩm có
tính lịch sử, tính đặc thù của xã hội.
Như vậy, lao động xã hội và quản lý không tách rời nhau. Khi lao động xã
hội đạt đến một quy mô phát triển nhất định thì sự phân công lao động tất yếu sẽ
dẫn đến việc tách quản lý thành một hoạt động đặc biệt. Từ đó trong xã hội hình
thành một bộ phận trực tiếp sản xuất, một bộ phận khác chuyên hoạt động quản lý.
Cũng do đó, trong xã hội dần hình thành nghề quản lý và những người chuyên làm
công việc quản lý.

12


Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô, năm 1977: “Quản lý là chức năng của
những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo
toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương
trình, mục đích hoạt động” (dẫn theo [26, tr.87]).
Các tác giả của Việt Nam cũng nêu ra rất nhiều định nghĩa về “quản lý”, trong

đó đáng chú ý là định nghĩa của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí:
Hoạt động quản lý là “tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [25, tr.1]. Cũng theo đó
các tác giả còn phân định rõ hơn về hoạt động quản lý: “Quản lý là quá trình đạt đến
mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá,
tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [25, tr.1].
Có thể hiểu một cách tổng quát nhất, quản lý là một quá trình tác động có chủ
đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác, lựa chọn, tổ chức, và
thực hiện có hiệu quả những nguồn lực, những tiềm năng, và cơ hội của tổ chức để đạt
được mục tiêu của tổ chức đã đề ra trong một môi trường đầy biến động và phụ thuộc
vào nhiều yếu tố: chủ thể, đối tượng, mục tiêu, phương pháp và công cụ quản lý.
Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ, tác động qua lại với nhau.
Chủ thể quản lý làm nảy sinh các tác động quản lý. Khách thể quản lý thì sản sinh các
giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con
người, thoả mãn mục đích của quản lý.
Quản lý ngày nay được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế xã hội:
vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý. Trong đó quản lý
giữ vai trò quyết định sự thành công.
Như vậy có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế
hoạch nhằm gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua các
chức năng quản lý, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
1.2.2. Biện pháp quản lý
Khái niệm “Biện pháp” theo Từ điển Tiếng Việt (năm 2005) là: “Cách làm,
cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [42]. Đối với mỗi cá nhân, ta có thể hiểu “Biện
pháp” là năng lực thực hiện của cá nhân đó nhằm đạt được mục tiêu đặt ra.

13



Biện pháp quản lý chính là nội dung, cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ
thể nào đó của chủ thể quản lý về những lĩnh vực mà họ chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ
chức thực hiện.
1.2.3. Quản lý giáo dục
Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I. Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tập
hợp những biện pháp: tổ chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch hoá,… nhằm đảm bảo
sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát
triển và mở rộng hệ thống cả về mặt chất lượng cũng như số lượng” [26, tr.25].
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích,
có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối
và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ
nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là qúa trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ
giáo dục đến mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất” [29, tr.7].
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là thực hiện đường lối giáo dục của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [18, tr.8].
Như vậy, quản lý giáo dục ở nước ta là phải đảm bảo thực hiện theo chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; đảm bảo các nguyên lý giáo
dục và cuối cùng là đảm bảo được mục tiêu giáo dục đề ra.
Quá trình quản lý giáo dục được thực hiện theo chu trình quản lý, mỗi chu
trình quản lý được chia theo 4 giai đoạn (thực hiện các chức năng quản lý giáo dục).
- Giai đoạn thứ nhất: Kế hoạch hoá, đó là việc phân tích thông tin về trạng thái
xuất phát của hệ thống đối tượng bị quản lý để lập kế hoạch, xác định mục tiêu, chỉ
tiêu và kết quả dự kiến cũng như các giải pháp và biện pháp thực hiện.
- Giai đoạn thứ hai: Tổ chức, đó là việc bố trí cơ cấu tổ chức, sắp đặt, phân
công nhiện vụ cho từng bộ phận và từng người sao cho chúng tương tác với nhau một
cách tối ưu để đạt được mục tiêu đề ra.
- Giai đoạn thứ ba: Chỉ đạo, điều khiển, đó là việc nắm quyền chỉ huy, điều
hành công việc các bộ phận, các đối tượng bị quản lý thực hiện các quyết định của

người quản lý nhằm đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra. Trong chỉ đạo điều hành cần
chú ý đến việc động viên, khuyến khích người lao động, quan tâm đến nhu cầu của họ
để họ tự nguyện thực hiện nhiệm vụ được phân công.

14


×