Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

giáo án tuần 20

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (203.96 KB, 39 trang )

TUẦN 20 Thứ hai ngày 7 tháng 1 năm 2008

Học vần
VẦN: ach
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Học sinh đọc và viết được: ach, cuốn sách
- Đọc được từ và câu ứng dụng: Mẹ, mẹ ơi cô dạy
Phải giữ sạch đôi tay
Bàn tay mà dây bẩn
Sách, áo cũng bẩn ngay.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Giữ gìn sách vở
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ SGK, vật thật: cuốn sách
- Bộ thực hành tiếng việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ
- 3 HS đọc bài 80
- Cả lớp viết từ: cá diếc
2. Dạy học bài mới:
TIẾT 1
* Giới thiệu bài: Thông qua vật thật, GV giới thiệu và hướng dẫn HS rút ra vần
mới ach
- GV ghi bảng và đọc, HS đọc theo.
* Dạy vần:
Vần ach
a. Nhận diện:
- GV yêu cầu HS quan sát - nhận xét cấu tạo vần ach trên bảng.
+ HS thực hành ghép vần ach
GV giúp đỡ HS yếu ghép vần.
b. Phát âm, đánh vần:
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc vần ach. GV nhận xét.


+ HS yếu đọc lại a – chờ - ach/ ach
+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.
- GV yêu cầu HS ghép tiếng sách, từ cuốn sách và suy nghĩ đánh vần rồi đọc trơn.
+ HS khá giỏi đọc trước. HS yếu đọc theo.
- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được.
- Yêu cầu HS đọc lại ach – sách – cuốn sách (cá nhân, nhóm, lớp)
- GV kết hợp hỏi HS phân tích vần.
c. Viết:
Viết vần đứng riêng
- GV viết mẫu vần ach vừa viết vừa hướng dẫn quy trình. HS quan sát chữ viết và
viết trên không trung.
- HS viết vào bảng con. GV nhận xét chỉnh sửa.
Viết tiếng và từ
1
- GV viết mẫu từ: cuốn sách
- HS quan sát nhận xét độ cao các con chữ và cách nối nét, GV hướng dẫn HS cách
viết giữa s và ach đồng thời viết đúng vị trí dấu thanh sắc, đúng khoảng cách giữa
các chữ.
- Yêu cầu HS yếu chỉ cần viết chữ sách.
- HS viết vào bảng con.GV nhận xét
d. Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới.
- 3 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới.
- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi).
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: viên gạch, sạch sẽ, kênh rạch, cây bạch đàn.
( bằng vật thật, bằng lời).
- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh).
TIẾT 2
* Luyện tập:

a. Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc trên bảng lớp và SGK tiết 1
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
+ GV nhận xét chỉnh sửa.
- Đọc câu ứng dụng SGK trang 165
+Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra bài đọc.
+ HS khá đọc trơn đoạn thơ. GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc
cho HS yếu.
+ GV gọi 1 số HS đọc lại.
+ H: Tìm tiếng có vần vừa học trong đoạn thơ? HS phân tích tiếng sạch, sách.
GV nhận xét.
b. Luyện viết:
- GV yêu cầu HS đọc lại các từ trong vở tập viết bài 81
- HS viết bài.
- GV lưu ý HS viết đúng quy trình và quan sát, giúp đỡ HS yếu.
- Thu 1 số bài chấm điểm và nhận xét.
c. Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 HS đọc tên chủ đề luyện nói: Giữ gìn sách vở
- Cả lớp đọc lại.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi (GV gợi ý 1 số câu
hỏi )
- GV giúp các nhóm nói đúng chủ đề.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm cùng GV nhận xét, đánh giá.
- GV lưu ý cách diễn đạt của HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại toàn bài.Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần ach vừa học.
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau bàì 82.

2

Đạo đức
LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO( TIẾT 2)
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. HS hiểu: Thầy, cô giáo là những người đã không quản khó nhọc, chăm sóc dạy
dỗ em. Vì vậy, các em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.
2. HS cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở bài tập đạo đức.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: HS làm bài tập 3
- GV nêu yêu cầu: Hãy kể về 1 bạn biết lễ phép và vâng lời thầy, cô giáo.
- Gọi 1 số HS kể trước lớp.
- HS, GV nhận xét.
- GV kể 1 tấm gương của các bạn trong trường
H: Bạn nào trong câu chuyện đã biết lễ phép và vâng lời thầy, cô giáo?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 4
- GV chia lớp thành 4 nhóm và nêu yêu cầu:
Em sẽ làm gì nếu bạn của em chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy, cô giáo?
- Các nhóm thảo luận. GV quan sát giúp đỡ nhóm yếu.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Cả lớp nhận xét
- GV kết luận: Khi bạn chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy, cô giáo, em nên nhắc nhở
nhẹ nhàng và khuyên bạn không nên như vậy.
Hoạt động 3: HS múa hát về chủ đề “ Lễ phép, vâng lời thầy cô giáo”
- HS đọc 2 câu thơ cuối bài.
Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học.

Thủ công
GẤP MŨ CA LÔ( tiết 2)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- HS biết gấp mũ ca lô bằng giấy.
- HS gấp được mũ ca lô bằng giấy.
- Giáo dục hs ý thức giữ vệ sinh lớp học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: mũ ca lô bằng giấy, các bước gấp mũ.
- HS: Giấy màu, vở thủ công
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Thực hành
- Gọi 1 số HS nêu cách gấp.
- HS thực hành gấp cá nhân.
- GV quan sát giúp đỡ hs chưa nắm được cách làm.
Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm của mình.
- GV, HS chọn ra những sản phẩm đẹp và tuyên dương.
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
3
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở những hs chưa hoàn thành về nhà hoàn thành tiếp.
Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2008
Toán
PHÉP CỘNG DẠNG 14 + 3
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Giúp hs:
- Biết làm tính cộng( không nhớ) trong phạm vi 20.
- Tập cộng nhẩm( dạng 14 + 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1 bó chục que tính và các que tính rời
- Vở bài tập toán; bảng phụ ghi bài 2, 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Bài cũ: - HS đọc, viết các số từ 10 đến 20
- GV nhận xét.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
b. Giới thiệu cách làm tính cộng dạng 14 + 3
GV và hs cùng thao tác trên que tính
- GV yêu cầu hs lấy 14 que tính( 1 bó 1 chục và 4 que tính rời) rồi lấy thêm 3 que
tính nữa.
H: Có tất cả bao nhiêu que tính?
+ HS trả lời: có tất cả 17 que tính
- GV yêu cầu hs nêu được cách gộp: ( 4 que tính rời với 3 que tính rời là 7 que tính;
1 chục que tính với 7 que tính là 17 que tính).
H: + 14 que tính thêm 3 que tính được mấy que tính?
+ Vậy 14 cộng 3 bằng bao nhiêu?
GV kết hợp ghi bảng: 14 + 3 = 17
- GV hướng dẫn hs cách đặt tính và thực hiện tính.
+ Đặt tính: . Viết 14 trước rồi viết 3 dưới 14 sao cho 3 thẳng cột với 4
. Viết dấu +
. Kẻ vạch ngang dưới 2 số đó.
+ Cách tính( từ phải sang trái)

14 . 4 cộng 3 bằng 7, viết 7
+ . Hạ 1, viết 1
3
17
- Yêu cầu hs nhắc lại cách tính.
- H: 14 cộng 3 bằng mấy?
c. Thực hành:
Bài 1: - GV nêu các phép tính, hs làm bảng con theo cột dọc.
- GV nhận xét cách đặt tính và yêu cầu 1 số hs nêu cách tính.

Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống( theo mẫu)
4
- GV treo bảng phụ và nêu yêu cầu.
- HS quan sát mẫu và tự làm vào vở. GV giúp đỡ hs yếu.
- Gọi hs lên chữa bài.
- HS nhận xét.
- GV chốt lại cách nhẩm dạng 14 + 3
Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống( theo mẫu)
- GV treo bảng phụ và nêu yêu cầu.
- HS làm bài. GV giúp đỡ hs yếu.
- Gọi hs lên chữa bài
- GV củng cố về cấu tạo số
3. Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu hs nêu lại cách đặt tính, cách tính dạng 14 + 3
- GV nhận xét tiết học.
Học vần
VẦN: ich - êch
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Học sinh đọc và viết được: ich, êch, tờ lịch, con ếch.
- Đọc được từ và câu ứng dụng bài 82
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chúng em đi du lịch
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vật thật: tờ lịch, con ếch
- Bộ thực hành tiếng việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ
- HS đọc từ: viên gạch, sạch sẽ, kênh rạch, cây bạch đàn.
- Cả lớp viết từ: sạch sẽ
2. Dạy học bài mới:
TIẾT 1

* Giới thiệu bài: Thông qua vật thật, GV giới thiệu và hướng dẫn HS rút ra vần
mới ich, êch
- GV ghi bảng và đọc, HS đọc theo.
* Dạy vần:
Vần ich
a. Nhận diện:
- GV yêu cầu HS quan sát - nhận xét cấu tạo vần ich trên bảng.
+ HS thực hành ghép vần ich
GV giúp đỡ HS yếu ghép vần.
b. Phát âm, đánh vần:
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc vần ich. GV nhận xét.
+ HS yếu đọc lại i – chờ – ich/ ich
+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.
- GV yêu cầu HS ghép tiếng lịch, từ tờ lịch và suy nghĩ đánh vần rồi đọc trơn.
+ HS khá giỏi đọc trước. HS yếu đọc theo.
5
- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được.
- Yêu cầu HS đọc lại ich – lịch – tờ lịch(cá nhân, nhóm, lớp)
- GV kết hợp hỏi HS phân tích vần, tiếng.
c. Viết:
Viết vần đứng riêng
- GV viết mẫu vần ich vừa viết vừa hướng dẫn quy trình. HS quan sát chữ viết và
viết trên không trung.
- HS viết vào bảng con. GV nhận xét chỉnh sửa.
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu từ: tờ lịch
- HS quan sát nhận xét độ cao các con chữ và cách nối nét, GV hướng dẫn HS cách
viết giữa l và ich đồng thời viết đúng vị trí dấu thanh nặng, đúng khoảng cách giữa
các chữ.
- Yêu cầu HS yếu chỉ cần viết chữ lịch.

- HS viết vào bảng con.GV nhận xét
Vần êch
(Quy trình dạy tương tự vần ich)
Lưu ý:
Nhận diện:
- GV thay i bằng ê được êch
- HS đọc trơn và nhận xét vần êch gồm 2 âm ê và ch
- Yêu cầu HS so sánh ich và êch: Giống nhau: âm ch
Khác nhau: âm i - ê
Đánh vần:
- Học sinh khá giỏi tự đánh vần và đọc
- GV hướng dẫn cho hs yếu cách đánh vần và đọc
+ HS đọc cá nhân (nối tiếp)
+ Đọc đồng thanh
- Ghép tiếng, từ: ếch, con ếch
- HS đọc lại kết hợp phân tích vần.
. Viết:
+ HS viết vào bảng con.
- GV lưu ý cách viết các nét nối từ ê sang vần ch, vị trí viết dấu sắc và khoảng cách
giữa các chữ.
d. Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới.
- 3 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới.
- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi).
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: vở kịch, vui thích, mũi hếch, chênh chếch.
( bằng bằng lời).
- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh).
TIẾT 2
* Luyện tập:

a. Luyện đọc:
6
- Yêu cầu HS đọc trên bảng lớp và SGK tiết 1
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
+ GV nhận xét chỉnh sửa.
- Đọc câu ứng dụng SGK trang 167
+Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra bài đọc.
+ HS khá đọc trơn đoạn thơ. GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc
cho HS yếu.
+ GV gọi 1 số HS đọc lại.
+ H: Tìm tiếng có vần vừa học trong đoạn thơ? HS phân tích tiếng chích, rích,
ích.
GV nhận xét.
b. Luyện viết:
- GV yêu cầu HS đọc lại các từ trong vở tập viết bài 82
- HS viết bài.
- GV lưu ý HS viết đúng quy trình và quan sát, giúp đỡ HS yếu.
- Thu 1 số bài chấm điểm và nhận xét.
c. Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 HS đọc tên chủ đề luyện nói: Chúng em đi du lịch
- Cả lớp đọc lại.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi (GV gợi ý 1 số câu
hỏi )
- GV giúp các nhóm nói đúng chủ đề.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm cùng GV nhận xét, đánh giá.
- GV lưu ý cách diễn đạt của HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại toàn bài.Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần ich, êch vừa học.
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau bàì 83.

Mĩ thuật
VẼ HOẶC NẶN QUẢ CHUỐI
( GV bộ môn dạy)
Thứ tư ngày 9 tháng 1 năm 2008
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp hs rèn luyện kĩ năng thực hiện phép cộng và nhẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập, bảng phụ ghi bài tập 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- HS làm bảng con các phép tính theo cột dọc: 13 + 5, 11 + 6, 16 + 3,…
- GV nhận xét.
2. Bài mới:
7
a. Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp.
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- GV nêu yêu cầu, hs làm bảng con.
- GV củng cố cách đặt tính.
Bài 2:Tính( theo mẫu)
- HS nêu yêu cầu và quan sát mẫu rồi tự làm bài.
- GV giúp đỡ hs yếu.
- Gọi hs chữa bài và nêu cách làm.
- GV, HS nhận xét.
Bài 3: GV tổ chức thành trò chơi: Thi nối nhanh
- GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi
- HS thi nhau nối theo hình thức tiếp sức.
- GV nhận xét nhóm thắng cuộc.

3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Về tập làm vào vở ô li.

Học vần
ÔN TẬP
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- HS đọc, viết một cách chắc chắn 13 chữ ghi vần vừa học từ bài 76 đến 82.
- Đọc đúng các từ ngữ và các câu ứng dụng bài 83
- Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: Anh chàng ngốc và con ngỗng vàng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi bài ôn
- Tranh minh họa truyện kể: Anh chàng ngốc và con ngỗng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS đọc bài 82
- Cả lớp viết từ: vở kịch
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV cho hs khai thác khung đầu bài và tranh minh họa SGK để rút ra vần cần ôn.
* Ôn tập:
a. các chữ và vần đã học
GV treo bảng ôn
- GV đọc âm, hs chỉ chữ.
- HS vừa chỉ chữ vừa đọc âm( cá nhân, đồng thanh)
b. Ghép âm thành vần
- HS đọc các vần ghép từ chữ ở cột dọc với các chữ ở dòng ngang.
- HS ghép bảng cài 2 – 3 vần.
- HS đọc lại các vần trên bảng ôn( cá nhân, nhóm, lớp). GV lưu ý hs yếu.
c. Đọc từ ứng dụng

- GV ghi các từ lên bảng: thác nước, chúc mừng, ích lợi
8
- HS tự đọc các từ ứng dụng( cá nhân, nhóm, lớp). GV sửa sai.
- GV giải nghĩa từ( bằng lời)
d. Tập viết từ ứng dụng
- GV yêu cầu hs viết vào bảng con các từ: thác nước, ích lợi
- GV lưu ý hs vị trí viết dấu thanh và cách nối nét.
TIẾT 2
* Luyện tập:
a. Luyện đọc
- HS đọc lại bài tiết 1 trên bảng lớp, SGK( cá nhân, nhóm, lớp)
GV chú ý sửa sai.
- Đọc bài ứng dụng
+ HS quan sát tranh SGK để rút ra bài đọc
+ HS luyện đọc bài thơ( cá nhân, đồng thanh).GV lưu ý hs yếu.
b. Luyện viết
- HS đọc nội dung bài viết trong vở tập viết.
- HS viết bài. GV giúp đỡ hs yếu.
- GV thu 1 số vở chấm điểm và nhận xét.
c. Kể chuyện
- 2 HS đọc tên truyện: Anh chàng ngốc và con ngỗng vàng
- GV kể lần 1 theo nội dung trong SGV
- GV kể lần 2 theo tranh minh họa.
- HS tập kể trong nhóm. GV quan sát giúp đỡ hs yếu.
- các nhóm thi kể
- GV cùng hs nhận xét cách kể của từng bạn.
- GV giúp hs rút ra ý nghĩa câu chuyện: Nhờ sống tốt bụng Ngốc đã gặp được
điều tốt đẹp, được lấy cô công chúa làm vợ.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc đồng thanh cả bài ôn.

- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài 84.

Thể dục
BÀI THỂ DỤC. TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Ôn 2 động tác thể dục đã học. Học động tác chân. Yêu cầu thực hiện ở mức tương
đối chính xác.
- Điểm số hàng dọc theo tổ. Yêu cầu thực hiện được ở mức cơ bản đúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kẻ hình cho trò chơi, 1 còi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp và phổ biến nội dung, yêu cầu tiết học.
- HS giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp.
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc, sau đó chuyển thành đi thường theo vòng tròn
và hít thở sâu.
2. Phần cơ bản:
9
- Ôn 2 động tác thể dục đã học:
+ GV hô hs tập.
+ GV quan sát sửa sai
- Học động tác chân:
+ GV nêu tên động tác và tập mẫu kết hợp phân tích từng nhịp, hs nhìn tập theo.
+ GV chia tổ luyện tập. GV quan sát sửa sai.
- Học điểm số hàng dọc theo tổ:
+ GV cho cả lớp giải tán. Sau đó hô khẩu lệnh tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng
nghiêm, nghỉ.
+ GV giải thích kết hợp với chỉ dẫn 1 tổ làm mẫu cách điểm số. Cả lớp quan sát.
+ Các tổ tự luyện tập. GV quan sát sửa sai.
+ Các tổ thi với nhau.

+ Yêu cầu cả lớp tập hợp và điểm số. GV nhận xét.
- HS tự chơi trò chơi: Nhảy ô tiếp sức.
3. Phần kết thúc:
- HS đi thưuờng theo nhịp 2 hàng dọc và hát.
- GV hệ thống bài học.
- GV nhận xét tiết học. Về nhà ôn kết hợp 3 động tác đã học.


Thứ năm ngày 10 tháng 1 năm 2008
Toán
PHÉP TRỪ DẠNG 17 - 3
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp hs:
- Biết làm tính trừ( không nhớ) trong phạm vi 20.
- Tập trừ nhẩm( dạng 17 – 3)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1 bó chục que tính và các que tính rời
- Vở bài tập, bảng phụ ghi bài tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- HS làm bảng con các phép tính theo cột dọc: 16 + 1, 13 + 2, 11 + 3,…
- GV nhận xét.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
b. Giới thiệu cách làm tính trừ dạng 17 - 3
GV, HS cùng thao tác trên que tính.
- Yêu cầu hs lấy 17 que tính, sau đó bớt đi 3 que tính
H: Còn lại bao nhiêu que tính?
+ HS khá trả lời: 17 que tính bớt 3 que tính còn lại 14 que tính
+ HS yếu nhắc lại.

- GV yêu cầu hs nêu cách bớt.
- GV chốt lại cách bớt hợp lí nhất:
+ 7 que tính bớt 3 que tính còn 4 que tính.
10
+ 1 chục que tính gộp 4 que tính là 14 que tính.
H: + 17 que tính bớt 3 que tính còn mấy que tính?
+ Vậy 17 trừ 3 bằng mấy?
GV kết hợp ghi bảng: 17 – 3 = 14
- Giới thiệu cách đặt tính và thực hiện tính:
+ Khuyến khích hs khá giỏi nêu cách đặt tính và tính( nếu hs không nêu được
thì GV hướng dẫn).
+ Gọi 1 số hs nhắc lại cách tính.
H: Vậy 17 trừ 3 bằng bao nhiêu?
c. Thực hành:
Bài 1: - HS làm bảng con
- GV củng cố hs cách đặt tính, cách tính.
Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống( theo mẫu)
- GV treo bảng phụ, yêu cầu 1 hs nêu yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn hs dựa vào phép cộng, trừ dạng 14 + 3, 17 – 3 để làm.
- HS làm bài. GV giúp đỡ hs yếu.
- Gọi hs chữa bài. Cả lớp nhận xét.
Bài 3:Điền số thích hợp vào ô trống
- GV nêu yêu cầu.
- HS tự đếm hình và ghi số tương ứng vào ô trống. GV giúp đỡ hs yếu.
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau và nhận xét.
Bài 4: Điền số thích hợp vào ô trống
- HS nêu yêu cầu và yêu cầu hs dựa vào cách cộng, trừ nhẩm dạng: 14 + 3,
17 – 3 để làm bài.
- HS tự làm bài vào vở bài tập.
- Gọi 2 hs lên chữa bài. Cả lớp nhận xét.

3. Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại cách đặt tính và cách tính phép trừ dạng 17 - 3
- Về làm lại bài vào vở ô li.
Học vần
VẦN: op - ap
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Học sinh đọc và viết được: op, ap, họp nhóm, múa sạp
- Đọc được từ và câu ứng dụng bài 84
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: chóp núi, ngọn cây, tháp chuông
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ SGK
- Bộ thực hành tiếng việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ
- 3 HS đọc bài 83
- Cả lớp viết từ: thác nước
2. Dạy học bài mới:
TIẾT 1
11
* Giới thiệu bài: Thông qua tranh vẽ, GV giới thiệu và hướng dẫn HS rút vần
mới op, ap
- GV ghi bảng và đọc, HS đọc theo.
* Dạy vần:
Vần op
a. Nhận diện:
- GV yêu cầu HS quan sát - nhận xét cấu tạo vần op trên bảng.
+ HS thực hành ghép vần op
GV giúp đỡ HS yếu ghép vần.
b. Phát âm, đánh vần:
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc vần op. GV nhận xét.

+ HS yếu đọc lại o – pờ – op/ op
+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.
- GV yêu cầu HS ghép tiếng họp, từ họp nhóm và suy nghĩ đánh vần rồi đọc trơn.
+ HS khá giỏi đọc trước. HS yếu đọc theo.
- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được.
- Yêu cầu HS đọc lại op – họp – họp nhóm(cá nhân, nhóm, lớp)
- GV kết hợp hỏi HS phân tích vần, tiếng.
c. Viết:
Viết vần đứng riêng
- GV viết mẫu vần op vừa viết vừa hướng dẫn quy trình. HS quan sát chữ viết và
viết trên không trung.
- HS viết vào bảng con. GV nhận xét chỉnh sửa.
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu từ: họp nhóm
- HS quan sát nhận xét độ cao các con chữ và cách nối nét, GV hướng dẫn HS cách
viết giữa h và op đồng thời viết đúng vị trí dấu thanh nặng, đúng khoảng cách giữa
các chữ.
- Yêu cầu HS yếu chỉ cần viết chữ họp.
- HS viết vào bảng con.GV nhận xét
Vần ap
(Quy trình dạy tương tự vần op)
Lưu ý:
Nhận diện:
- GV thay o bằng a được ap
- HS đọc trơn và nhận xét vần ap gồm 2 âm a và p
- Yêu cầu HS so sánh op và ap: Giống nhau: âm p
Khác nhau: âm o - a
Đánh vần:
- Học sinh khá giỏi tự đánh vần và đọc
- GV hướng dẫn cho hs yếu cách đánh vần và đọc

+ HS đọc cá nhân (nối tiếp)
+ Đọc đồng thanh
- Ghép tiếng, từ: sạp, múa sạp
12
- HS đọc lại kết hợp phân tích vần.
. Viết:
+ HS viết vào bảng con.
- GV lưu ý cách viết các nét nối từ s sang vần ap, vị trí viết dấu nặng và khoảng
cách giữa các chữ.
d. Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới.
- 3 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới.
- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi).
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: con cọp, đóng góp, giấy nháp, xe đạp.
( bằng bằng lời, vật thật, mẫu vật).
- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh).
TIẾT 2
* Luyện tập:
a. Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc trên bảng lớp và SGK tiết 1
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
+ GV nhận xét chỉnh sửa.
- Đọc câu ứng dụng SGK trang 5
+Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra bài đọc.
+ HS khá đọc trơn đoạn thơ. GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc
cho HS yếu.
+ GV gọi 1 số HS đọc lại.
+ H: Tìm tiếng có vần vừa học trong đoạn thơ? HS phân tích tiếng đạp
GV nhận xét.

b. Luyện viết:
- GV yêu cầu HS đọc lại các từ trong vở tập viết bài 84
- HS viết bài.
- GV lưu ý HS viết đúng quy trình và quan sát, giúp đỡ HS yếu.
- Thu 1 số bài chấm điểm và nhận xét.
c. Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 HS đọc tên chủ đề luyện nói: chóp núi, ngọn cây, tháp chuông
- Cả lớp đọc lại.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi (GV gợi ý 1 số câu
hỏi )
- GV giúp các nhóm nói đúng chủ đề.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm cùng GV nhận xét, đánh giá.
- GV lưu ý cách diễn đạt của HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại toàn bài.Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần op, ap vừa học.
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau bàì 85.

Tự nhiên và xã hội:
13
AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ĐI HỌC
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp hs biết:
- Xác định 1 số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học.
- Quy định về đi bộ trên đường.
- Tránh 1 số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học.
- Đi bộ trên vỉa hè( đường có vỉa hè). Đi bộ sát lề đường bên phải của mình( đường
không có vỉa hè).
- Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Thảo luận tình huống
Mục tiêu: Biết 1 số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 5 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận 1 tình
huống trong SGK.
- GV nêu câu hỏi gợi ý để các nhóm thảo luận:
+ Điều gì có thể xảy ra?
+ Đã có khi nào con có những hành động như trong tình huống đó không?
+ Con sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó thế nào?
- GV quan sát giúp đỡ các nhóm yếu.
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung.
- GV kết luận: Để tránh các tai nạn xảy ra trên đường, mọi người phải chấp hành
những quy định về trật tự an toàn giao thông. Ví dụ: Không được chạy lao ra
đường, không được bám bên ngoài ô tô, không được thò tay, chân, đầu ra ngoài khi
đang ở trên phương tiện giao thông.
Hoạt động 2: Quan sát tranh
Mục tiêu: Biết quy định về đi bộ trên đường
Cách tiến hành:
- Yêu cầu hs quan sát tranh và hỏi đáp theo cặp về nội dung từng tranh dựa theo câu
hỏi gợi ý của GV.
- Gọi 1 số hs trả lời câu hỏi trước lớp.
- GV gợi ý để hs rút ra kết luận: Khi đi bộ trê đường không có vỉa hè, cần phải đi
sát mép đường bên tay phải mình, còn đường có vỉa hè, thì người đi bộ phải đi trên
vỉa hè.
Hoạt động 3: Trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ”
Mục tiêu: Bbiết thực hiện theo những quy định về trật tự an toàn giao thông.
Cách tiến hành:
- GV cho hs biết quy tắc đèn hiệu
- 1 số HS cầm tấm bìa tròn màu xanh, đỏ đóng vai đèn hiệu; 1số hs đóng vai người
đi bộ; 1 số hs đóng vai xe máy, ô tô.

- HS tiến hành chơi.
- Cả lớp quan sát, nhận xét những bạn đi sai sẽ bị phạt.
Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học.
- Thực hiện đi bộ đúng quy định.
14
Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2008
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép trừ( dạng 17 – 3)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- HS làm bảng con các phép tính theo cột dọc: 16 - 1, 13 - 2, 19 - 3,…
- GV nhận xét.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
b. Hướng dẫn hs làm bài tập:
Bài 1: HS làm bảng con các phép trừ theo cột dọc
- GV củng cố cách đặt tính và cách tính.
Bài 2: Tính
- .HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn hs dựa vào các phép cộng trừ dạng 14 + 3, 17 – 3 để làm.
- HS tự làm bài. GV giúp đỡ hs yếu.
- Gọi 3 hs lên bảng chữa bài và nêu cách làm.
- HS nhận xét.
- GV củng cố cách nhẩm
Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống

- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài. GV quan sát giúp đỡ hs yếu.
- Gọi 2 hs chữa bài bảng lớp và nêu cách làm.
- GV, HS nhận xét.
Bài 4: Điền dấu phép tính +, - vào ô trống để có kết quả đúng:
- GV nêu yêu cầu. HS làm bài.
- HS chữa bài. GV, hs nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiét học.
- Về tập làm vào vở ô li.

Học vần
VẦN: ăp - âp
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Học sinh đọc và viết được: ăp, âp, cải bắp, cá mập.
- Đọc được từ và câu ứng dụng bài 85
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Trong cặp sách của em
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ SGK, vật thật: cải bắp
- Bộ thực hành tiếng việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
15

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×