Tải bản đầy đủ (.pdf) (77 trang)

Ứng dụng phương pháp tài sản và phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) để xác định giá trị doanh nghiệp vừa và nhỏ cho mục đích mua bán sáp nhập (ma) tại việt nam hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.35 MB, 77 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp

TRUỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
NGÀNH THẨM ĐỊNH GIÁ – K33

…………..o0o…………..

Chuyên đề tốt nghiệp:

“ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÀI SẢN VÀ
PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN
(DCF) ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHO MỤC ĐÍCH
MUA BÁN – SÁP NHẬP (M&A) TẠI VIỆT
NAM HIỆN NAY.”

GVHD
SVTH
Lớp

: ThS. Ngô Văn Phong
: Phan Thị Kim Ngân
: Thẩm định giá 3 _ K33

TP.HCM tháng 4 năm 2011

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|


i


Chuyên đề tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN
Bốn năm ngồi trên giảng đƣờng đại học, chuyên đề tốt nghiệp có thể nói là đề
tài lớn nhất và tâm huyết nhất mà em thực hiện . Để có thể hoàn thành đƣợc chuyên
đề tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến toàn thể các tổ chức cũng
nhƣ các cá nhân đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực
hiện chuyên đề.
Lời đầu tiên em xin cảm ơn Thầy Ngô Văn Phong – là giáo viên hƣớng dẫn em
thực hiện chuyên đề - đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá
trình thực hiện đề tài của mình.
Em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trƣờng Đại học Kinh Tế HCM đã
tận tình dạy dỗ, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cùng các anh chị nhân viên phòng
thẩm định giá của công ty thẩm định giá địa ốc Á Châu, chi nhánh Cao Thắng đã hỗ
trợ và tận tình giúp đỡ em hoàn thành quá trình thực tập tại công ty.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này vì lý do thời gian cũng nhƣ
kiến thức còn hạn hẹp nên dù đã nổ lực cũng không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận đƣợc đóng góp quý báu của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn.

TP.HCM, tháng 3 năm 2011.
Sinh viên

Phan Thị Kim Ngân

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân


|

ii


Chuyên đề tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|


iii


Chuyên đề tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

iv



Chuyên đề tốt nghiệp

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Xếp hạng loại hình doanh nghiệp.
Bảng 1.2 : Các loại hình mua bán sáp nhập.
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh cùa công ty từ năm 2006- 2010
Bảng 2.2 : Các chỉ số tài chính
Bảng 2.3 : Trị giá hàng dệt may của một số thị trƣờng lớn trong giai đoạn
2005- 2009
Bảng 2.4 : Đánh giá chênh lệch lại tài sản
Bảng 2.5 : Bảng điều chỉnh các tài sản so sánh
Bảng 2.6: Bảng phân tích, so sánh giữa TSTĐ và các TSSS
Bảng 2.7 : Bảng ƣớc tính giá trị tài sản là quyền sử dụng đất.

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

v


Chuyên đề tốt nghiệp

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

M&A :

Mergers and Acquisitions (mua bán sáp nhập)


DN

Doanh nghiệp.

:

DNVVN:

Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

TNHH :

Trách nhiệm hữu hạn.

MMTB :

Máy móc thiết bị.

DCF

Phƣơng pháp dòng tiền chiết khấu.

:

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

vi



Chuyên đề tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Cùng với lộ trình gia nhập WTO và nền kinh tế thị trƣờng đang ngày cang
phát triển, nhu cầu cổ phần hóa cũng nhƣ mua bán sáp nhập (M&A) doanh nghiệp
đang nở rộ và phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam trong thời gian gần đây. Hiện Việt
Nam có khoảng 350 nghìn doanh nghiệp đang hoạt động, trong số đó có tới 90% là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này đang là nhóm đối
tƣợng bị ảnh hƣởng nhiều nhất do những tác động khó khăn của nền kinh tế nhƣ
lạm phát, lãi suất ngân hàng cao… và đó là “miền đất hứa” cho các hoạt động mua
bán sáp nhập công ty giữa các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc. Cục Đầu tƣ nƣớc
ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ) dự báo trong vòng 6 - 10 năm tới, sẽ có khoảng
35% - 50% số doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể sáp nhập hoặc bị sáp nhập. Một
trong những khâu quan trong và quyết định trong quá trình mua bán sáp nhập doanh
nghiệp đó là xác định đƣợc chính xác giá trị doanh nghiệp, vì khi mua bán hay sáp
nhập thì cả khách hàng và chủ doanh nghiệp đều quan tâm sẽ bán hoặc mua doanh
nghiệp với giá cả bao nhiêu là thích hợp. Chính vì thế mà tôi xin chọn đề tài : Ứng
dụng phương pháp tài sản và phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) để xác
định giá trị doanh nghiệp vừa và nhỏ cho mục đích mua bán sáp nhập (M&A) tại
Việt Nam hiện nay.
Tầm quan trọng của đề tài:
Trong những năm gần đây thì nền kinh tế Việt Nam đã có những tiến bộ
đáng ghi nhận, và Việt Nam vẫn đang cố gắng tiếp tục phát triển và đặt mục tiêu thu
hút nhiều hơn đầu tƣ từ nƣớc ngoài, vì vậy mà hoạt động mua bán sáp nhập doanh
nghiệp nói chung sẽ diễ ra hết sức sôi động trong mốt vài năm tới. Việc nghiên cứu
để áp dụng đƣợc mô hình thích hợp nhằm xác định một cách tƣơng đối chính xác
giá trị doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam trong bối cảnh thị trƣờng hiện nay khi
thị trƣờng chứng khoán còn nhiều non kém, luật pháp chằn chéo,… và nhiều vần đề

khác nữa là việc làm cần thiết.

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

vii


Chuyên đề tốt nghiệp

Mục tiêu nghiên cứu.
-

Khái quát cơ sở lý luận về thẩm định giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và
nhỏ, mua bán sáp nhập (M&A) doanh nghiệp.

-

Lựa chọn phƣơng pháp, mô hình thích hợp để định giá doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.

-

Đối tƣơng :Chỉ nghiên cứu doanh nghiệp vừa và nhỏ

-

Phạm vi : tại Việt Nam.
Phƣơng pháp nghiên cứu.

Luận văn chủ yếu dựa vào phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp suy luận,
phƣơng pháp phân tích, phán đoán và tổng hợp để nghiên cứu chuyên đề.
Kết cấu của đề tài :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về thẩm định giá trị doanh nghiệp
Chương 2: Ứng dụng phương pháp tài sản và phương pháp dòng tiền chiết khấu
(DCF) để xác định giá trị doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chương 3: Thuận lợi và khó khăn khi tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp vừa
và nhỏ cho mục đích mua bán sáp nhập, đề xuất ý kiến.

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

viii


Chuyên đề tốt nghiệp

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .............................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP .............................................. ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN ...................................... iii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU ......................................................................iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... v
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................vi
MỤC LỤC ................................................................................................ viii
CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP ..................................................................................... 1
1.1. Tổng quan thẩm định giá doanh nghiệp .............................................. 1

1.1.1. Doanh nghiệp ................................................................................... 1
1.1.1.1. Khái niệm ...................................................................................... 1
1.1.1.2. Những đặc trƣng ............................................................................ 1
1.1.2. Thẩm định giá doanh nghiệp ............................................................ 2
1.1.2.1. Giá trị doanh nghiệp ...................................................................... 2
1.1.2.2. Thẩm định giá trị doanh nghiệp .................................................... 2
1.1.3. Các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp .................................. 4
1.1.3.1. Môi trƣờng bên ngoài .................................................................... 4
1.1.3.2. Môi trƣờng vĩ mô .......................................................................... 4
1.1.3.3. Môi trƣờng đặc thù (môi trƣờng ngành) ....................................... 5
1.1.3.4. Môi trƣờng bên trong: ................................................................... 6
1.2. Các phƣơng pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp .............................. 8
1.2.1. Phƣơng pháp tài sản. ........................................................................ 8

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

ix


Chuyên đề tốt nghiệp

1.2.1.1. Khái niệm ...................................................................................... 9
1.2.1.2. Công thức tính ............................................................................... 9
1.2.1.3. Ƣu điểm, nhƣợc điểm và phạm vi ứng dụng ................................ 10
1.2.2. Phƣơng pháp dòng tiền chiết khấu. ................................................. 13
1.2.2.1. Vốn hóa cổ tức tăng trƣởng ổn định ( mô hình Gordon) ............. 13
1.2.2.2. Mô hình vốn hóa dòng cổ tức vô hạn và không đổi ( g=0%)....... 14
1.2.2.3. Cổ tức tăng trƣởng không ổn định – Mô hình chiết khấu cổ tức nhiều

giai đoạn .................................................................................................... 14
1.3 Tìm hiểu về doanh nghiệp vừa và nhỏ - Thực trạng, xu hƣớng mua bán sáp
nhập doanh nghiệp tại Việt Nam ............................................................... 16
1.3.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ. .............................................. 16
1.3.2. Tổng quan về mua bán sáp nhập doanh nghiệp .............................. 16
1.3.2.1. Khái niệm về mua bán sáp nhập doanh nghiệp ............................ 16
1.3.2.2. Hình thức mua bán sáp nhập doanh nghiệp ................................. 17
1.3.2.3. Lợi ích của việc mua bán sáp nhập doanh nghiệp........................ 18
1.3.2.4. Tình hình mua bán sáp nhập doanh nghiệp .................................. 20
1.3.3. Mua bán sáp nhập doanh nghiệp vừa và nhỏ .................................. 25
1.3.4. Khó khăn trong quá trình mua bán sáp nhập doanh nghiệp ............ 25
TÓM TẮT CHƢƠNG 1. ........................................................................... 27
CHƢƠNG 2:
ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP TÀI SẢN VÀ PHƢƠNG PHÁP DÒNG TIỀN
CHIẾT KHẤU (DCF) ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ .......................................................................................................... 28
2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Asia garment manufacturer
Việt Nam ................................................................................................... 28
2.1.1. Tổng quan về công ty TNHH Asia garment manufacturer
Việt Nam ................................................................................................... 28

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

x


Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ....................................... 28

2.2. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ........................................ 30
2.3. Phân tích SWOT ................................................................................. 31
2.3.1. Điểm mạnh ...................................................................................... 31
2.3.2. Điểm yếu ......................................................................................... 31
2.3.3. Cơ hội .............................................................................................. 31
2.3.4. Thách thức ....................................................................................... 32
2.4. Xác định giá trị công ty TNHH Asia Garment Việt Nam cho mục đích
mua bán sáp nhập (M&A) ......................................................................... 33
2.4.1. Xác định vấn đề ............................................................................... 33
2.4.1.1. Mục đích thẩm định giá ................................................................ 33
2.4.1.2. Căn cứ thẩm định giá.................................................................... 33
2.4.1.3. Cơ sở giá trị và nguyên tắc thẩm định giá .................................... 34
2.4.2. Phƣơng pháp tiếp cận. ..................................................................... 35
2.4.2.1. Phƣơng pháp tài sản ..................................................................... 35
2.4.2.2. Phƣơng pháp dòng tiền chiết khấu (DCF).................................... 37
2.5. Thẩm định giá trị công ty TNHH Asia Garment Manufacturer Việt Nam
theo phƣơng pháp tài sản ........................................................................... 38
2.5.1.Nguyên nhân tăng giảm giá trị tài sản: ............................................. 40
2.5.1.1.Đối với tài sản ngắn hạn:

........................................................... 40

2.5.1.2. Đối với tài sản dài hạn:................................................................. 41
2.5.2. Ƣớc tính giá trị quyền sử dụng đất thuê khu công nghiệp Amata, Tp
Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai: .......................................................................... 42
2.6. Thẩm định giá trị công ty TNHH Asia Garment Manufacturer Việt Nam
theo phƣơng pháp dòng tiền chiết khấu (DCF). ........................................ 49
TÓM TẮT CHƢƠNG 2. ........................................................................... 50

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân


|

xi


Chuyên đề tốt nghiệp
CHƢƠNG 3
THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN,KHI TIẾN HÀNH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHO MỤC ĐÍCH MUA BÁN SÁP
NHẬP. ĐỀ XUẤT Ý KIẾN. ..................................................................... 51
3.1.Thuận lợi. ............................................................................................ 51
3.2.Khó khăn. ............................................................................................ 51
3.3.Hạn chế trong quà trình xác định giá trị doanh nghiệp là công ty TNHH
Asia Garment Manufacturer Việt Nam. .................................................... 52
3.4.Đề xuất ý kiến...................................................................................... 52
KẾT LUẬN ............................................................................................... 54

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

xii


Chuyên đề tốt nghiệp

CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan thẩm định giá doanh nghiệp

1.1.1. Doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm
Theo Khoản 1 Điều 4 Luật doanh nghiệp ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005
của Việt Nam, khái niệm về doanh nghiệp nhƣ sau: "Doanh nghiệp là tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh
theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh
doanh."
Các loại hình DN :
 DN nhà nƣớc.
 DN tƣ nhân.
 Công ty hợp danh.
 Công ty trách nhiệm hữu hạn :
o Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
o Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
 Công ty cổ phần.
 DN có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
1.1.1.2. Những đặc trƣng
Trong cơ chế thị trƣờng, DN là một loại tài sản, có các đặc trƣng:
 Giống nhƣ các hàng hóa thông thƣờng khác:
DN là đối tƣợng của các giao dịch mua bán, hợp nhất, sáp nhập, chia nhỏ,… Quá
trình hình thành giá cả và giá trị đối với loại hàng hóa đặc biệt này không nằm
ngoài sự chi phối của các quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh…
 Giống nhƣ BĐS, mỗi DN là một tài sản duy nhất:
Mỗi DN có quy mô và cơ cấu tài sản khác nhau, có vị trí và trụ sở kinh doanh riêng
biệt và độc lập, có cơ cấu quản trị và sự tác động của môi trƣờng khác nhau. Không
có 2 DN giống nhau hoàn toàn.
 DN là tổ chức kinh tế:
DN là một thực thể hoạt động, đƣợc hoàn chỉnh và phát triển theo thời gian hoạt động.
Sự phát triển của DN tùy thuộc vào các mối quan hệ với môi trƣờng và thị trƣờng.


Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

1


Chuyên đề tốt nghiệp
 Ý muốn sở hữu DN là vì lợi nhuận:
Việc sở hữu DN đó chính là sở hữu các tài sản và bộ máy kinh doanh của DN. Việc
sở hữu này chỉ là phƣơng thức để đạt đến mục tiêu chính, đó là lợi nhuận.
1.1.2. Thẩm định giá doanh nghiệp
1.1.2.1. Giá trị doanh nghiệp
Trƣớc đây, tài sản hữu hình vẫn đƣợc coi nhân tố chính tạo nên giá trị DN.
Những nhân tố này bao gồm MMTB, đất đai, nhà cửa hoặc những tài sản tài chính
khác nhƣ các khoản phải thu và vốn đầu tƣ. Các tài sản này đƣợc xác định giá trị
dựa trên chi phí và giá trị còn lại nhƣ thể hiện trên bảng cân đối kế toán.
25 năm cuối của thập kỷ 20 chứng kiến sự thay đổi cực kỳ ấn tƣợng trong hiểu
biết của con ngƣời về những nhân tố tạo nên giá trị cổ đông. Thị trƣờng nhận thức
đƣợc sự hiện diện của tài sản vô hình và sự quan tâm đến giá trị của tài sản vô hình
ngày càng tăng khi mà khoảng cách giữa giá trị thị trƣờng và giá trị sổ sách của
công ty ngày càng lớn, thể hiện cụ thể nhất là trong các vụ mua bán và sáp nhập vào
những năm cuối của thập kỷ 1980. Mối quan tâm của các cấp quản lý đối với loại
tài sản này đã gia tăng một cách đáng kể.
Thƣơng hiệu là một tài sản vô hình đặc biệt và trở nên tài sản quan trọng nhất
trong nhiều DN xuất phát từ những tác động kinh tế mà thƣơng hiệu có thể mang
lại. Thƣơng hiệu ảnh hƣởng đến sự lựa chọn của ngƣời tiêu dùng, của nhân viên,
nhà đầu tƣ và cả các cơ quan công quyền. Các công trình nghiên cứu của Trƣờng
đại học Harvard và Interbrand đối với các công ty có trong bảng phân hạng
“Thƣơng hiệu tốt nhất toàn cầu” cho thấy các công ty này có khả năng hoạt động

hiệu quả hơn nhiều các DN khác xét ở tất cả các khía cạnh.
Do vậy, giá trị DN đã có thay đổi và đƣợc nhìn nhận là sự biểu hiện bằng tiền về tất
cả các khoản thu nhập mà DN mang lại cho nhà đầu tƣ trong quá trình kinh doanh.
1.1.2.2. Thẩm định giá trị doanh nghiệp
 Định nghĩa
Thẩm định giá trị doanh nghiệp là việc ƣớc tính giá trị của doanh nghiệp hay lợi
ích của nó cho một mục đích nhất định bằng cách sử dụng các phƣơng pháp phù
hợp.

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

2


Chuyên đề tốt nghiệp
 Vai trò
Với sự phát triển của thị trƣờng tài chính, thị trƣờng chứng khoán thì đối tƣợng
của thẩm định giá trị doanh nghiệp là doanh nghiệp và các lợi ích của nó cho các
mục đích khác nhau nhƣ hợp nhất, sáp nhập, thôn tính, tiếp quản… ngày càng đóng
vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Nó cung cấp bức tranh tổng quát về giá trị của
một doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng phục vụ cho đối tƣợng sử dụng kết quả thẩm
định giá đƣa ra quyết định mua bán, đầu tƣ, cho vay, cho thuê,… hợp lý.
 Mục đích
Xuất phát từ các yêu cầu quản lý và các giao dịch trên thị trƣờng, việc thẩm định
giá trị DN nhằm vào các mục đích cụ thể nhƣ sau :
Mua bán, sáp nhập, hợp nhất, chia nhỏ, giải thể, thanh lý, cổ phần hóa…
Việc mua bán, sáp nhập, hợp nhất, chia nhỏ, giải thể, thanh lý, cổ phần hóa… là
các giao dịch có tính chất thƣờng xuyên và phổ biến trong cơ chế thị trƣờng, thể

hiện nhu cầu về đầu tƣ trực tiếp vào sản xuất kinh doanh, tài trợ phát triển, tăng
cƣờng khả năng cạnh tranh và đƣợc tiến hành trên cơ sở giá trị DN đã đƣợc xác
định và đánh giá.
Ra các quyết định kinh doanh và tài chính
Giá trị DN phản ánh năng lực tổng hợp, khả năng tồn tại và phát triển của DN,
là căn cứ quan trọng trong quá trình phân tích, đánh giá trƣớc khi đƣa ra các quyết
định hoặc những giải pháp cải tiến quản lý cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh và tài chính.
Đánh giá uy tín kinh doanh, khả năng tài chính và tín dụng
-

Các quyết định đầu tƣ, tài trợ hoặc tiếp tục tài trợ tín dụng cho DN đều căn

cứ vào các thông tin về giá trị DN đã đƣợc đánh giá về uy tín kinh doanh, về khả
năng tài chính và vị thế tín dụng.
-

Kết quả thẩm định giá trị DN là cơ sở cho các tổ chức, cá nhân và công

chúng đầu tƣ ra quyết định đầu tƣ vào các loại chứng khoán do DN phát hành trên
thị trƣờng tài chính.
Quản lý vĩ mô

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

3



Chuyên đề tốt nghiệp
Thông tin về giá trị DN là một căn cứ quan trọng để các nhà hoạch định chính
sách, các tổ chức quản lý và kinh doanh chứng khoán đánh giá tính ổn định của thị
trƣờng, nhận dạng các hiện tƣợng đầu cơ hoặc thao túng thị trƣờng, quyền kiểm
soát DN,… để từ đó có thể đƣa ra các chính sách, biện pháp điều tiết thị trƣờng một
cách hợp lý, bình đẳng và phù hợp các qui định của pháp luật.
1.1.3. Các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp
1.1.3.1. Môi trƣờng bên ngoài
Môi trƣờng bên ngoài là các yếu tố ảnh hƣởng đến giá trị DN, có tính khách
quan và vƣợt tầm kiểm soát của DN. Do vậy, DN cần phải thích nghi với môi
trƣờng để có thể tồn tại và phát triển.
1.1.3.2. Môi trƣờng vĩ mô
 Môi trƣờng kinh tế:
Hoạt động của DN luôn gắn chặt với môi trƣờng kinh tế cụ thể. Môi trƣờng đó
bao gồm : tốc độ tăng trƣởng kinh tế, chỉ số giá cả, tỷ giá ngoại tệ, tỷ suất đầu tƣ,
chỉ số thị trƣờng chứng khoán, lãi suất, … là những nhân tố khách quan và ảnh
hƣởng trực tiếp đến hoạt động và giá trị DN.
 Môi trƣờng chính trị pháp luật:
Môi trƣờng chính trị ổn định là tiền đề cho sự ổn định và an toàn xã hội, và là cơ
sở cho sự ổn định và phát triển các nhu cầu đầu tƣ đối với các DN.
 Môi trƣờng văn hóa – xã hội:
Tác động trực tiếp đến sản xuất - kinh doanh, bao gồm :
o Lối sống, quan niệm về văn minh, tập quán sinh hoạt và tiêu dùng… hình thành các
tính chất thị trƣờng riêng biệt mà sự tìm hiểu thông suốt và đáp ứng đƣợc các yêu
cầu đó chính là sự phát triển của các DN.
o Số lƣợng và cơ cấu dân cƣ, giới tính, độ tuổi, mật độ, gia tăng dân số, mức thu
nhập… phát sinh các phân khúc thị trƣờng cần định tính và định lƣợng làm phát
sinh các loại hình sản xuất kinh doanh cần thiết đáp ứng đƣợc các nhu cầu.
o Sự ô nhiễm môi trƣờng, cạn kiệt tài nguyên,… đòi hỏi các DN phải nâng cao kỹ
thuật và công nghệ đáp ứng sự thân thiện với môi trƣờng, và giảm thiểu các chi phí

nguyên vật liệu, tìm kiếm nguyên vật liệu mới,…

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

4


Chuyên đề tốt nghiệp
 Môi trƣờng khoa học – công nghệ:
Bằng chứng của sự phát triển của khoa học – công nghệ là sản phẩm đƣợc nâng
cao chất lƣợng, đa dạng, phong phú, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày
càng cao trong đời sống.
Bƣớc phát triển của khoa học – công nghệ không chỉ là cơ hội mà còn là sự
thách thức đối với sự tồn tại và phát triển của DN.
1.1.3.3. Môi trƣờng đặc thù (môi trƣờng ngành)
Là môi trƣờng bao gồm các yếu tố tác động trực tiếp đến DN và DN có thể kiểm
soát đƣợc.
Quan hệ với khách hàng:
Quan hệ khách hàng tốt sẽ góp phần vào sự phát triển và thành công của DN.
Các nhân tố làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng kinh doanh của DN trong quan hệ
khách hàng:
 Sự trung thành và thái độ của khách hàng;
 Số lƣợng và chất lƣợng khách hàng;
 Uy tín và mối quan hệ tốt và khả năng phát triển các mối quan hệ.
 Sự phát triển các thị phần;
 Tốc độ tiến triển của doanh số bán.
Quan hệ với nhà cung cấp:
Sự ổn định các nguồn cung cấp đƣợc thể hiện qua các quan hệ với nhà cung cấp,

sẽ bảo đảm cho các yêu cầu sản xuất – kinh doanh của DN. Các quan hệ với nhà
cung cấp ảnh hƣởng đến môi trƣờng kinh doanh của DN thông qua :
 Sự phong phú của các nguồn cung cấp;
 Số lƣợng, chủng loại các nguyên vật liệu có thể thay thế cho nhau;
 Khả năng đáp ứng kịp thời, lâu dài;
 Chất lƣợng bảo đảm đúng các yêu cầu của DN, số lần hoàn trả các nguyên vật liệu
kém chất lƣợng ít hoặc giảm nhanh qua các lần cung cấp;
 Giá cả hợp lý và có khả năng cạnh tranh đối với các nhà cung cấp khác nhau.
Sự cạnh tranh:

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

5


Chuyên đề tốt nghiệp
Sự cạnh tranh đƣợc xem xét và đánh giá trên 3 phạm vi : mức độ cạnh tranh,
năng lực cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh; Với các nhân tố tác động cụ thể nhƣ sau :
 Giá cả, chất lƣợng sản phẩm và các dịch vụ đi kèm, nhƣ : hƣớng dẫn sử dụng, lắp
ráp sản phẩm, hậu mãi, các chƣơng trình quảng bá và giới thiệu sản phẩm,…
 Số lƣợng, năng lực và thế mạnh của các DN tham gia cạnh tranh;
 Các yếu tố và mầm mống làm phát sinh các đối thủ cạnh tranh mới;
 Khả năng giải quyết các áp lực cạnh tranh.
Quan hệ với các cơ quan nhà nước:
Cơ quan nhà nƣớc có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, bảo đảm cho hoạt động
DN nằm trong khuôn khổ luật định. Bên cạnh đó việc thực hiện tốt các nghĩa vụ của
DN, nhƣ là : nộp thuế đúng và đầy đủ, chấp hành tốt các qui định về lao động, bảo
hiểm xã hội,…. Là những biểu hiện hoạt động lành mạnh và có tiềm lực về tài chính

của DN.
1.1.3.4. Môi trƣờng bên trong:
a. Hiện trạng tài sản:
Giá trị tài sản DN là biểu hiện xác thực nhất về giá trị DN :
-

Tài sản của DN là biểu hiện của yếu tố vật chất cần thiết, tối thiểu đối với

quá trình sản xuất – kinh doanh. Số lƣợng, chất lƣợng, trình độ kỹ thuật và tính
đồng bộ của tài sản là nhân tố quyết định đến số lƣợng, chất lƣợng sản phẩm của
DN hay chính là nhân tố thể hiện năng lực cạnh tranh, khả năng thu nhập của DN.
-

Giá trị các tài sản của DN là cơ sở bảo đảm tối thiểu cho giá trị DN. Ít nhất

cũng có thể bán đi các tài sản DN là khoản thu nhập tối thiểu mà DN có thể có
đƣợc.
b. Vị trí kinh doanh.
Vị trí kinh doanh tạo ra nền tảng cho ƣu thế cạnh tranh của DN, tạo ra những giá
trị tiềm tàng đối với DN. Vị trí kinh doanh đƣợc đặc trƣng bởi các yếu tố về địa
điểm, địa hình, diện tích, phạm vị kinh doanh của DN và các chi nhánh trực thuộc.
c. Uy tín kinh doanh
Khi sản phẩm đã đƣợc khách hàng chấp nhận và đƣợc đánh giá cao, thì uy tín
của DN đã trở thành một tài sản có giá trị thực sự, đó chính là giá trị của thƣơng

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

6



Chuyên đề tốt nghiệp
hiệu. Vì vậy, uy tín của DN đƣợc hầu hết các nhà kinh tế thừa nhận là một yếu tố
quan trọng góp phần làm nên giá trị DN.
d. Trình độ kỹ thuật và tay nghề lao động
Với một trình độ kỹ thuật tân tiến cùng với sự thành thạo tay nghề của ngƣời lao
đông chắc chắn chất lƣợng sản phẩm của DN đạt cao với các mức chi phí hợp lý là
điều không thể phủ nhận.
Vì vậy, yếu tố kỹ thuật và tay nghề là một yếu tố quyết định giá trị DN.
e. Năng lực quản trị
Bộ máy quản lý sản xuất – kinh doanh có đủ năng lực sẽ giúp cho DN có khả
năng sử dụng tốt nhất các nguồn lực, phát huy và tận dụng có hiệu quả mọi tiềm
năng và cơ hội phát sinh, ứng phó một cách linh hoạt với những biến động của thị
trƣờng và mang lại hiệu quả cho DN. Vì vậy, năng lực quản trị luôn đƣợc đánh giá
và đề cao là một yếu tố đặc biệt có tác động đến giá trị DN.
Năng lực quản trị của DN cần đƣợc đánh giá gồm các nội dung cơ bản nhƣ sau :
-

Khả năng hoạch định chiến lƣợc, chiến thuật;

-

Trình độ tổ chức bộ máy quản lý;

-

Năng lực quản trị các yếu tố đầu vào và đầu ra;

-


Khả năng quản trị nguồn nhân lực;

-

Khả năng tiếp cận và xử lý các nguồn thông tin,….

Việc đánh giá năng lực nhiều khi mang tính định tính, vì vậy cần xem xét đến
các tác động và sự tƣơng quan với môi trƣờng.
f. Văn hóa doanh nghiệp
Mọi tổ chức đều có văn hóa và những giá trị độc đáo riêng, là tòan bộ các giá trị
văn hóa đƣợc gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của DN, trở
thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, thể hiện trong các hoạt động của DN
và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi ứng xử của mọi thành viên của DN.
Văn hóa DN là một giá trị tinh thần và hơn thế nữa, là một tài sản vô hình của DN.
Những tác động của văn hóa DN đến giá trị DN thông qua các đối tƣợng :
-

Khách hàng : Dƣới con mắt khách hàng, văn hóa DN đóng vai trò hết sức

quan trọng, tạo nên lợi thế cạnh tranh cho DN :

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

7


Chuyên đề tốt nghiệp

+ Là nguồn lực, lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh khi khách hàng quyết định
lựa chọn các nhà cung cấp khác nhau : Khi khách hàng tiếp xúc, ký hợp đồng / mua
hàng, những yếu tố văn hóa DN sẽ làm cho khách hàng yên tâm đây là một tổ chức
rất chuyên nghiệp, có tâm. Và nhƣ vậy sẽ tạo ra một lợi thế cạnh tranh so với các
đối thủ có cùng lợi thế về sản phẩm, chất lƣợng, dịch vụ,…
+ Văn hóa DN là cơ sở duy trì và phát triển mối quan hệ khách hàng : Khi
khách hàng đã ký hợp đồng / mua hàng, sẽ đƣợc tiếp xúc nhiều hơn với DN từ chữ
tín, phong cách giao tiếp, các ấn tƣợng, biểu tƣợng, …. càng cũng cố hơn đƣợc uy
tín của DN, duy trì đƣợc khách hàng và sự trung thành của khách hàng.
-

Nhà cung cấp : Tƣơng tự nhƣ khách hàng, nhà cung cấp sẽ tin tƣởng hơn khi

bán hàng cho DN. Sau khi bán hàng, mức độ tín nhiệm càng nâng cao, nhà cung cấp
sẽ xem DN là khách hàng trung thành đặc biệt và có những chế độ quan tâm đặc
biệt nhƣ chiết khấu tài chính, chậm thanh toán tiền hàng,…
-

Cộng đồng xã hội, cơ quan nhà nƣớc, truyền thông , tài chính, ngân hàng… :

văn hóa DN sẽ tạo ra những lợi thế vì :
+ Tạo ra sự chuyên nghiệp;
+ Tạo ra tâm lý tốt, xem DN làm ăn đàng hoàng và lâu dài;
+ Uy tín đƣợc củng cố tiếp sau một thời gian đặt quan hệ với DN.
Kết quả cho thấy hạn chế đƣợc sự công kích khi DN gặp rủi ro, khó khăn. Tổ
chức tín dụng sẽ áp dụng lãi suất thấp với các điều kiện vay vốn ƣu đãi. Cơ quan
thuế áp dụng các chế độ ƣu đãi xuất khẩu,…
1.2. Các phƣơng pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp
1.2.1. Phƣơng pháp tài sản.
1.2.1.1. Khái niệm : Là phƣơng pháp ƣớc tính giá trị của DN dựa trên giá trị thị

trƣờng của tổng tài sản của DN
1.2.1.2. Công thức tính :
Giá trị thị trƣờng của DN đƣợc tính toán dựa trên bản cân đối tài sản của DN và
giá trị vốn chủ sở hữu đƣợc tính nhƣ sau :

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

8


Chuyên đề tốt nghiệp
Trong đó:
Ve: Giá trị thị trƣờng của vốn chủ sở hữu
Va: Giá trị thị trƣờng của toàn bộ tài sản
Vd: Giá trị thị trƣờng của nợ
Với:
- Đối với các công ty 100% vốn nhà nƣớc, giá trị thị trƣờng của toàn bộ tài
sản đƣợc tính toán theo thông tƣ 146/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007.
- Đối với các loại hình công ty khác, giá trị thị trƣờng của toàn bộ tài sản
(Va) bao gồm:
a) Tài sản là hiện vật:
-

Tài sản cố định (kể cả tài sản cố định cho thuê):

Giá trị thực tế của tài sản cố định = Nguyên giá tính theo giá thị trƣờng * Chất
lƣợng còn lại của tài sản cố định tại thời điểm thẩm định giá.
+ Đối với những tài sản có giao dịch phổ biến trên thị trƣờng thì căn cứ vào giá

thị trƣờng áp dụng phƣơng pháp so sánh giá bán để ƣớc tính nguyên giá
+ Đối với những tài sản không có giao dịch phổ biến trên thị trƣờng thì áp dụng
các phƣơng pháp khác phù hợp để ƣớc tính giá ( nhƣ pp chi phí, v.v…)
-

Hàng hóa, vật tƣ, thành phẩm :
+ Đối với những hàng hóa, vật tƣ, thành phẩm có giá trên thị trƣờng thì xác

định theo giá thị trƣờng:
Giá thực tế của hàng hóa, vật tƣ, thành phẩm = số lƣợng hàng hóa, vật tự, thành
phẩm * đơn giá hàng hóa, vật tƣ, thành phẩm tính theo giá thị trƣờng tại thời điểm
thẩm định giá * chất lƣợng còn lại của hàng hóa, vật tƣ, thành phẩm tại thời điểm
thẩm định giá.
+ Đối với những hàng hóa, vật tƣ, thành phẩm không có giá trị trên thị
trƣờng thì xác định theo nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán * chất lƣợng còn lại.
b) Tài sản bằng tiền : gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và các giấy tờ có giá (
tín phiếu, trái phiếu,…) của DN vào thời điểm tdg đƣợc tính nhƣ sau:
-

Tiền mặt đƣợc xác định theo biên bản kiểm quỹ

-

Tiền gửi đƣợc xác định theo số dƣ đã đối chiếu xác nhận với ngân hàng

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

9



Chuyên đề tốt nghiệp

-

Các giấy tờ có giá thì xác định theo giá trị giao dịch trên thị trƣờng. Nếu

không có giao dịch thì xác định theo mệnh giá của giấy tờ
c) Giá trị tài sản ký cƣợc, kỹ quỹ ngắn hạn và dài hạn: đƣợc xác định theo số dƣ
thực tế trên sổ sách kế toán đã đƣợc đối chiếu xác nhận vào thời điểm thẩm định giá
d) Giá trị các khoản đầu tƣ ra bên ngoài DN : về nguyên tắc phải đánh giá một
cách toàn diện về giá trị đối với DN hiện đang sử dụng các khoản đầu tƣ đó. Tuy
nhiên nếu các khoản đầu tƣ này không lớn thì căn cứ vào số liệu của bên đối tác đầu
tƣ để xác định
e) Đối với các khoản phải thu : Do khả năng đòi nợ các khoản này có nhiều mức
độ khác nhau; nên thông qua việc đối chiếu công nợ, đánh giá tính pháp lý, khả
năng thu hồi nợ của từng khoản nợ cụ thể, từ đó loại ra những khoản nợ mà DN
không thể đòi đƣợc, để xác định giá trị thực tế của các khoản phải thu.
f) Đối với quyền thuê BDS: phải tính theo thu nhập thực tế trên thị trƣờng hoặc
theo phƣơng pháp chiết khấu dòng thu nhập trong tƣơng lai
-

Nếu doanh nghiệp đã trả tiền thuê một làn cho nhiều năm thì tính lại theo giá

thị trƣờng vào thời điểm thẩm định giá.
g) Giá trị tài sản vô hình của DN : theo phƣơng pháp này, ngƣời ta chỉ thừa nhận
giá trị các tài sản vô hình đã đƣợc xác định trên sổ kế toán ( số dƣ trên sổ kế toán
vào thời điểm thẩm định giá) hoặc lợi thế kinh doanh đƣợc hƣớng dẫn tính toán tại
thông tƣ 146/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007.

1.2.1.3. Ƣu điểm, nhƣợc điểm và phạm vi ứng dụng
(a) Ƣu điểm:
- Kết quả của phƣơng pháp này đƣợc trình bày trong một bảng mẫu truyền
thống. Bảng mẫu này quen thuộc với tất cả những ai đã từng làm việc với báo cáo
tài chính cơ bản. Vì vậy, những ngƣời mua bán doanh nghiệp, ngân hàng thƣơng
mại và nhà đầu tƣ, thẩm phán hay luật sƣ, cá nhân hay cơ sở… đều quen với bảng
cân dối kế toán trình bày kết quả của phƣơng pháp này.
- Phƣơng pháp này phân chia rõ ràng các đề mục của tất cả giá trị của doanh
nghiệp. Phƣơng pháp tài sản xác định chính xác những tài sản nào mang lại giá trị

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

10


Chuyên đề tốt nghiệp

kinh tế cho doanh nghiệp (tài sản vô hình và tài sản hữu hình) và giá trị chính xác
của từng tài sản đóng góp.
- Phƣơng pháp này hữu ích khi cơ cấu việc bán doanh nghiệp và có thể định
lƣợng nhanh các tác động lên giá trị của doanh nghiệp của tài sản.
- Phƣơng pháp này hữu ích cho ngƣời bán doanh nghiệp khi đàm phán việc bán
công ty. Nếu ngƣời mua đề nghị mức giá thấp hơn mức giá của phƣơng pháp này
chỉ ra, ngƣời bán có thể trả lời: “Bởi vì bên mua không sẵn sàng trả cho tất cả giá trị
của doanh nghiệp,vậy tài sản nào bên mua không muốn bao gồm trong giao dịch
đó.”
- Tƣơng tự nhƣ vậy, phƣơng pháp này hữu ích cho ngƣời mua khi đàm phán
mua công ty. Nếu ngƣời bán muốn mức giá cao hơn giá mà phƣơng pháp này chỉ ra,

ngƣời mua có thể hỏi: “ Những tài sản khác nào sẽ bao gồm trong giao dịch này để
thêm vào bảng cân đối kết quả để biện minh cho việc đề nghị tăng giá.”
- Sau khi giao dịch hoàn thành, phƣơng pháp này cho phép phân bổ 1 lần giá
mua giữa những tài sản đƣợc mua lại. Giá mua phân bổ này thƣờng đƣợc yêu cầu
cho cả mục đích kế toán tài chính và kế toán thuế.
- Phƣơng pháp định giá này cung cấp cho ngƣời cho vay những thông tin mà họ
cần.
- Phƣơng pháp này đặc biệt hữu ích cho việc kiện tụng và vấn đề gây tranh cãi
khác. Bởi vì nó xác định các thành phần giá trị riêng lẽ của những tài sản riêng lẽ
của doanh nghiệp, nó cho phép đo lƣờng dể dàng ảnh hƣởng của những hành động
cáo buộc trên tổng thể giá trị của doanh nghiệp.
(b) Những hạn chế
Theo phƣơng pháp này, DN chỉ là một tập hợp các loại tài sản, nên giá trị DN
chỉ là tổng giá trị thị trƣờng của các tài sản của DN tại một thời điểm nhất định, giá
trị DN đƣợc cố định vào chính giá trị của các tài sản, tức là chỉ đánh giá DN ở một
trạng thái tĩnh, mà không đƣợc coi nhƣ một thực thể tồn tại sinh động, và còn có thể
đƣợc hoàn chỉnh, phát triển trong tƣơng lai.
Không cung cấp và xây dựng những thông tin cần thiết để các bên liên quan
đánh giá đƣợc về triển vọng sinh lời của DN.

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

11


Chuyên đề tốt nghiệp
Không xem xét và chú trọng đến các yếu tố phi vật chất, nhƣ là : trình độ quản
lý, uy tín, thị phần, thƣơng hiệu,…

Nhiều trƣờng hợp quá phức tạp không thể tính toán đƣợc giá trị tài sản thuần :
Đó là trƣờng hợp xác định giá trị tài sản của một tập đoàn, có nhiều chi nhánh là các
DN, có các chứng khoán đầu tƣ khác nhau, những tài sản đặc biệt,…đòi hỏi phải
tổng kiểm kê, đánh giá chi tiết rất tốn kém, mất nhiều thời gian, bị lệ thuộc vào các
thông số kỹ thuật của tài sản… sai số sẽ rất cao và khi tổng hợp sẽ không còn phù
hợp với giá trị thị trƣờng.
Có hạn chế trong trƣờng hợp tài sản của DN chủ yếu là tài sản vô hình nhƣ DN
có thƣơng hiệu mạnh, có bí quyết công nghệ, ban lãnh đạo DN có năng lực và đội
ngũ nhân viên giỏi…
(c) Phạm vi áp dụng
Giá trị DN đƣợc cấu thành từ giá trị của những tài sản cụ thể, có căn cứ, có tính
pháp lý rõ ràng mà ngƣời mua chắc chắn sẽ nhận đƣợc khi sở hữu DN.
Xác định một mức giá trị tài sản thấp nhất, trong đó có một số tài sản đƣợc căn
cứ vào giá thị trƣờng và có thể bán rời đƣợc, là mức giá khởi điểm để các bên có
liên quan đƣa ra trong quá trình giao dịch và đàm phán về giá bán DN.
Thích hợp và trở thành tiêu chuẩn cơ bản để xác định giá trị DN đối với những
DN nhỏ số lƣợng tài sản không nhiều, các DN không rõ ràng về chiến lƣợc kinh
doanh, thiếu căn cứ xác định các khoản thu nhập trong tƣơng lai.
Đối với các DN lớn, khi cần phải sử dụng kết hợp nhiều phƣơng pháp để tính số
bình quân, thì giá trị DN tính theo phƣơng pháp này cũng đƣợc lựa chọn và đánh
giá với trọng số cao nhất.
1.2.2. Phƣơng pháp dòng tiền chiết khấu.
1.2.2.1. Vốn hóa cổ tức tăng trƣởng ổn định ( mô hình Gordon):
 Khái niệm
Mô hình tăng trƣởng Gordon là mô hình ƣớc tính giá trị vốn chủ sở hữu của
công ty mà dòng cổ tức tăng trƣởng với tỷ lệ đƣợc mong đợi là ổn định trong dài
hạn.
 Công thức tính

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân


|

12


Chuyên đề tốt nghiệp
Trong trƣờng hợp này, cổ tức dự kiến hàng năm là một khoản tiền ổn định (DIV
= DIV1=DIV2=…) và dòng cổ tức tƣơng lai của công ty có tỷ lệ tăng trƣởng dự
kiến hàng năm ổn định (g) và công ty đƣợc coi là tồn tại vĩnh viễn thì giá trị vốn
chủ sở hữu của công ty đƣợc tính theo công thức:

Với điều kiện r > g
Trong đó :
DIV : Cổ tức dự kiến chia cho cổ đông đều hàng năm
r : Tỷ suất sinh lợi mong muốn trên vốn cổ phần
g: Tỷ lệ tăng trƣởng dự kiến ổn định hàng năm
Ví dụ :
Công ty X dự kiến từ năm kế tiếp sẽ chia cho các chủ sở hữu mỗi năm là 1,5 tỷ
đồng, biết suất sinh lợi mong muốn trên thị trƣờng của vốn cổ phần công ty là 10%
/ năm và cổ tức tăng trƣởng hàng năm là 5% thì giá trị vốn chủ sở hữu của công ty
X là

 Điều kiện áp dụng
Áp dụng đối với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh ổn định. Cụ thể là :
Mô hình tăng trƣởng Gordon phù hợp nhất đối với những công ty có chính sách
chi trả cổ tức trong dài hạn hợp lý.
Mô hình tăng trƣởng Gordon đặc biệt phù hợp với những công ty dịch vụ công
ích có tăng trƣởng ổn định
 Ưu nhược điểm

Ƣu : Là một phƣơng pháp ƣớc tính giá trị DN đơn giản và tiện lợi
Nhƣợc : Rất nhạy cảm đôi với tỷ lệ tăng trƣởng, khi tỷ lệ tăng trƣởng bằng tỷ
suất sinh lợi thì giá trị sẽ không tính toán đƣợc
1.2.2.2. Mô hình vốn hóa dòng cổ tức vô hạn và không đổi ( g=0%)
 Khái niệm

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

13


×