Tải bản đầy đủ (.pdf) (68 trang)

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Phúc Lương - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (951.09 KB, 68 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------0o0----------

DƢƠNG VĂN ĐỨC
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
PHÚC LƢƠNG - HUYỆN ĐẠI TƢ̀ - TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2013 – 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Địa chính Môi trƣờng

Khoa:

Quản lý Tài Nguyên

Khóa học:

2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------0o0----------

DƢƠNG VĂN ĐỨC

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
PHÚC LƢƠNG - HUYỆN ĐẠI TƢ̀ - TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2013 – 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Địa chính Môi trƣờng

Lớp:

K44 – ĐCMT – N02

Khoa:

Quản lý Tài Nguyên

Khóa học:


2012 – 2016

Giảng viên hƣớng dẫn:

Th.S Vƣơng Vân Huyền

Thái Nguyên, năm 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng đối
với mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng
cố và vận dụng các kiến thức đã học đƣợc vào trong thực tiễn.
Sau một thời gian thực tập tuy không dài nhƣng cũng đem lại cho em
những kiến thức bổ ích và nhiều kinh nghiệm thực tế quý báu, đến nay em đã
hoàn thành xong chuyên đề của mình.
Trong trang đầu của khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý
Tài Nguyên đã tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập.
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ của Ủy ban nhân dân xã Phúc
Lƣơng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của
cô giáo Th .S Vƣơng Vân Huyề n giảng viên khoa Quản lý Tài Nguyên trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Nhân dịp này em cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè
đã luôn động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.

Mặc dù rất cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhƣng do thời gian có hạn,
trình độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và toàn thể các
bạn để khóa luận này đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2016
Sinh viên

Dƣơng Văn Đƣ́c


ii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Dân số, mật độ dân số và lao động xã Phúc Lƣơng ....................... 27
Bảng 4.2 Cơ cấ u các nghành kinh tế của xã Phúc Lƣơng

– Huyê ̣n Đa ̣i Tƣ̀ –

tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 ........................................................ 28
Bảng 4.3 : Biế n đô ̣ng sƣ̉ du ̣ng đấ t của xã Phúc Lƣơng giai đoa ̣n 2013 – 2015
......................................................................................................................... 35
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Phúc Lƣơng giai đoạn
2013 - 2015...................................................................................................... 40
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp của xã Phúc Lƣơng giai
đoạn 2013 - 2015 ............................................................................................. 41
Bảng 4.6. Kết quả cấp GCNQSD đất ở của xã Phúc Lƣơng gia i đoạn 2013 2015 ................................................................................................................. 43
Bảng 4.7. Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức trên địa bàn xã Phúc
Lƣơng giai đoạn 2013 - 2015 .......................................................................... 44
Bảng 4.8. Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hô ̣ gia điǹ h, cá nhân trên địa bàn

xã Phúc Lƣơng giai đoạn 2013 - 2015 ............................................................ 45
Bảng 4.9. Kết quả cấp GCNQSD đất của xã Phúc Lƣơng năm 2013............. 46
Bảng 4.10. Kết quả cấp GCNQSD đất của xã Phúc Lƣơng năm 2014........... 47
Bảng 4.11. Kết quả cấp GCNQSD đất của xã Phúc Lƣơng năm 2015........... 48
Bảng 4.12. Hiể u biế t của ngƣời dân xã Phúc Lƣơng về CGCNQSD đấ t. ...... 49


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

BNV

Bộ nội vụ

2

BTC

Bộ tài chính

3


BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng

4

CT

Chỉ thị

5

CP

Chính phủ

6

ĐKTK

Đăng ký thống kê

7

GCN

Giấy chứng nhận

8


GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

9

HĐBT

Hội đồng Bộ trƣởng

10

KH

Kế hoạch

11

NĐCP

Nghị định Chính phủ

12



Quyết định

13


STT

Số thƣ́ tƣ̣

14

THCS

Trung học cơ sở

15

TT

Thông tƣ

16

TTg

Thủ tƣớng

17

TTLT

Thông tƣ liên tịch

18


UBND

Ủy ban nhân dân

19

VPĐKĐĐ

Văn phòng đăng ký đấ t đai


iv

MỤC LỤC
PHẦN I .............................................................................................................. 1
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................. 1
1.2.Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ………………………………………………………...2
PHẦN II ............................................................................................................ 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................. 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 3
2.1.1 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nƣớc về đất đai ........................................ 3
2.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ ........................................ 13
2.2. KHÁI QUÁT VỀ CÔ NG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT CỦA TỈNH THÁI
NGUYÊN VÀ HUYỆN ĐẠI TƢ̀.................................................................... 19
2.2.1 Tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................. 19
2.2.3. Tình hình công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Đa ̣i Tƣ̀ ........................ 20

PHẦN III. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 23
3.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................... 23
3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH ............................................ 23
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................... 23
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phúc Lƣơng. ..................... 23
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Phúc Lƣơng.................... 23
3.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Phúc Lƣơng giai
đoạn 2013 - 2015 ............................................................................................. 23
3.3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục. .............. 24
3.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 24
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thƣ́ cấ p ................................................... 24


v

3.4.2. Phƣơng pháp thu thâ ̣p số liê ̣u sơ cấ p, tổ ng hơ ̣p và xƣ̉ lý số liê ̣u. ......... 24
PHẦN IV ......................................................................................................... 25
KẾT QUẢ NGHIÊN CƢ́U VÀ THẢO LUẬN .............................................. 25
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ PHÚ C LƢƠNG
......................................................................................................................... 25
4.1.1 Điề u kiê ̣n tƣ̣ nhiên .................................................................................. 25
4.1.2 Điề u kiê ̣n kinh tế – xã hội ...................................................................... 26
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ........................ 31
4.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA XÃ PHÚ C
LƢƠNG ........................................................................................................... 33
4.2.1. Tình hình quản lý đất đai của xã Phúc Lƣơng ...................................... 33
4.2.2 Tình hình biến động sử dụng đất của xã Phúc Lƣơng giai đoạn

2013 –


2015 ................................................................................................................. 35
4.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
PHÚC LƢƠNG GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 .................................................... 39
4.3.1. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Phúc Lƣơng theo
các loại đất ....................................................................................................... 40
4.3.2. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Phúc Lƣơng theo
các năm ............................................................................................................ 45
Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình , cá nhân của xã Phú c Lƣơng
năm 2014 thể hiện ở bảng 4.10 nhƣ sau: ........................................................ 47
4.3.3 Đánh giá sự hiểu biết chung của ngƣời dân xã Phúc Lƣơng về những
quy định chung của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .......... 49
4.4. ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP
KHẮC PHỤC .................................................................................................. 50
4.4.1. Những thuận lợi..................................................................................... 50
4.4.2. Những khó khăn .................................................................................... 50
4.4.3. Giải pháp khắc phục .............................................................................. 51


vi

PHẦN V .......................................................................................................... 52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 52
5.1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 52
5.2. ĐỀ NGHỊ.................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 54


1
PHẦN I

MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng
cho con ngƣời. Đất đai là nền tảng để con ngƣời định cƣ và tổ chức các hoạt
động kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tƣợng lao động mà còn là tƣ liệu sản
xuất đặc biệt không thể thay thế đƣợc. Trong bốn nguồn lực đầu vào cơ bản.
của nền kinh tế xã hội (đất đai, lao động, vốn, khoa học kỹ thuật), con
ngƣời đặc biệt quan tâm tới đất đai vì đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, có
ảnh hƣởng trực tiếp tới môi trƣờng sinh thái, là thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, là nền tảng cho
xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng. Đối với
nƣớc ta là một nƣớc nông nghiệp thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và có ý
nghĩa hơn.
Không chỉ ngày nay chúng ta mới nhận thấy tầm quan trọng của đất đai
mà từ ngàn xƣa ông cha ta đã có câu thành ngữ "Tấc đất tấc vàng". Quả thật
nhƣ vậy, đất đai có ý nghĩa vô cùng to lớn, nó có liên quan trực tiếp, gián tiếp
tới đời sống con ngƣời. Do vậy, quản lý đất đai là một nhiệm vụ quan trọng
mang tính chiến lƣợc của Đảng và nhà nƣớc ta, là mục tiêu của mỗi quốc gia
nhằm bảo vệ quyền sở hữu đất đai của chế độ mình, đảm bảo sở hữu đất đai
có hiệu quả và công bằng xã hội. Để quản lý đất đai có hiệu quả phải tạo ra
các chứng thƣ pháp lý mà công tác cấp GCNQSD đất là chứng thƣ pháp lý
cao nhất, xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nƣớc với ngƣời sử dụng
đất. Để chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, chủ động đầu tƣ vào khai thác tiềm
năng đất một cách có hiệu quả và chấp hành tốt luật đất đai. Đồng thời, nhà
nƣớc quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai đến từng chủ sử dụng đất từ
đó lập phƣơng án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả.
Trong những năm gần đây kinh tế phát triển đặc biệt là sự phát triển
của thị trƣờng nhà đất thì đổi mới về chính sách đất đai và công cụ quản lý
của mình để phù hợp với sự phát triển của đất nƣớc là điều rất cần thiết.



2

Vì vậy, để đảm bảo vấn đề giao dịch có đủ căn cứ pháp lý, nhà nƣớc rất
quan tâm đến việc triển khai công tác cấp GCNQSD đất cho ngƣời sử dụng đất.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên và nhận thấy tầm quan trọng của công
tác cấp GCNQSD đất, đƣợc sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài
nguyên - Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên , dƣới sự hƣớng dẫn nhiệt
tình của cô giáo Th .S Vƣơng Vân Huyề n , em tiến hành thực hiện đề tài
"Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Phú c Lương - huyện
Đaị Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015".
1.2.Mục đích nghiên cƣ́u
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã
Phúc Lƣơng –huyện Đại Từ- tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá kế t quả đăng ký đấ t đai, cấ p giấ y chƣ́ng nhâ ̣n quyế n sƣ̉ du ̣ng đấ t
tại xã Phúc Lƣơng– huyê ̣n Đa ̣i Tƣ̀ – tỉnh Thái nguyên giai đoạn2013 -2015
- Xác định những mặt thuận lợi và khó khăn trong c

ông tác cấ p

GCNQSDĐ tại xã Phúc Lƣơng
- Đề xuấ t nhƣ̃ng giải pháp thích hơ ̣p để khắ c phu ̣c nhƣ̃ng khó khăn
hoàn thiện công tác đăng ký đất đai,cấ p GCNQSDĐ
- Giúp sinh viên chủ động làm quen củng cố,vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- Nắm vững những quy định của Luật Đất đai năm 2003, những đổi
mới của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003 và những văn bản dƣới
Luật về đất đai của Trung ƣơng và địa phƣơng về công tác cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất của xã Phúc Lƣơng –huyện Đại Từ- tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2013 – 2015.


3
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Để công tác quản lý cũng nhƣ vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả
cao nhất tại Điều 22 (Luật đất đai, năm 2013) [17] đã đề ra 15 nội dung quản
lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ sau:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi thu hồi đất.
7. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị trƣờng
bất động sản.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử

dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.


4
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Thông qua 15 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai thì nội dung công
tác đăng ký cấp GCNQSD đất là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ
giữa nhà nƣớc và ngƣời sử dụng đất. Đây là cơ sở để nhà nƣớc bảo hộ
quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất. Mặt khác cũng thông
qua hoạt động này mà nhà nƣớc thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng
đất đai của các chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Đảm bảo
cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo
đúng nề nếp kỷ cƣơng pháp luật, tạo điều kiện để nhà nƣớc quản lý đất đai
theo quy hoạch và pháp luật.
2.1.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Khái niệm về hồ sơ địa chính
Được quy định trong Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05
năm2014 [11] như sau:
Hồ sơ địa chính là tài liệu, sổ sách, bản đồ, … trong đó chứa đựng
những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai
đƣợc thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ, lập bản đồ hành chính, đăng ký
ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp GCNQSD đất.
Hồ sơ địa chính đƣợc thiết lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phƣờng.
Các tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính làm cơ sở khoa học và pháp lý để Nhà
nƣớc quản lý chặt chẽ, thƣờng xuyên đối với đất đai, bao gồm bản đồ địa

chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSD đất, sổ theo dõi biến động
đất đai, ngoài ra còn có các biên bản mẫu chuyên môn khác.


5
- Nội dung của hồ sơ địa chính phải đƣợc thể hiện đầy đủ, chính xác,
kịp thời, phải đƣợc chỉnh lý thƣờng xuyên đối với các biến động theo quy
định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất.
- Hồ sơ địa chính phải đƣợc lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản
sao từ bản gốc; bản gốc đƣợc lƣu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
thuộc Sở TN & MT, một bản sao đƣợc lƣu tại văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất thuộc Phòng TN & MT, một bản sao lƣu tại UBND xã, phƣờng,
thị trấn.
Bản gốc hồ sơ địa chính phải đƣợc chỉnh lý kịp thời khi có biến động
về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải đƣợc chỉnh lý phù hợp với bản
gốc hồ sơ địa chính.
- Bản đồ địa chính đƣợc lập theo quy định sau:
+ Bản đồ địa chính đƣợc lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ
thống tọa độ nhà nƣớc.
+ Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất; hệ thống thủy văn,
thủy lợi; hệ thống đƣờng giao thông; mốc giới và đƣờng địa giới hành
chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình; điểm tọa độ địa
chính; địa danh và các ghi chú thuyết minh.
+ Thửa đất phải đƣợc thể hiện chính xác về ranh giới; đỉnh thửa
phải có tọa độ chính xác. Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu
thửa đất, diện tích thửa đất và kí hiệu loại đất.
+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị đƣợc cấp giấy phép hành
nghề hoặc đƣợc đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập.
- Hồ sơ địa chính đƣợc lƣu giữ và quản lý dƣới dạng tài liệu trên
giấy và từng bƣớc chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính. UBND

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng có trách nhiệm đầu tƣ tin học hóa
hệ thống hồ sơ địa chính.


6
- Bộ TN & MT ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức
kinh tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng
số; hƣớng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và
hồ sơ địa chính dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa
chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số.
Hồ sơ địa chính
Được quy định tại điều 96 Luật Đất Đai 2013 [17]:
“Hồ sơ địa chính bao gồm:
- Bản đồ địa chính
- Sổ địa chính
- Sổ mục kê
- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Sổ theo dõi biến động đất đai”
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:
“- Số hiệu, kích thƣớc, hình thể, diện tích, vị trí.
- Ngƣời sử dụng thửa đất
- Nguồn gốc, mục đích, và thời hạn sử dụng
- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã và
chƣa thực hiện
- GCNQSD đất quyền và những hạn chế về quyền của ngƣời sử
dụng đất
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có
liên quan”
2.1.1.3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khoản 16 Điều 3 (Luật đất đai, 2013) [17] quy định:

“GCNQSD đấ t là giấy do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp cho
ngƣời sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sử dụng


7
đất. Giấy chứng nhận là chứng thƣ pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp
giữa nhà nƣớc và ngƣời sử dụng đất”.
GCNQSD đấ t là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính do cơ
quan quản lý đất đai trung ƣơng phát hành mẫu thống nhất toàn quốc.
Hiện nay GCNQSD đấ t đƣợc ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐBTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ TN & MT.
Chỉ thị những cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đƣợc nhà nƣớc quy
định mới có thẩm quyền cấp GCNQSD đấ t cho đối tƣợng đƣợc giao hoặc cho
thuê. Cơ quan nhà nƣớc thẩm quyền đƣợc giao hoặc cho thê loại đất nào thì
có thẩm quyền cấp GCNQSD đấ t đối với loại đất đó.
2.1.1.4. Căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.1.1.4.1: Những quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
GCNQSD đất là một tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính và có
những quy định sau:
- GCNQSD đất đƣợc in theo mẫu thống nhất trong cả nƣớc cho mọi
loại đất do Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng phát hành
- Cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đƣợc giao cho loại đất hoặc thuê
loại đất nào thì có thẩm quyền cấp cho loại đất đó.
- Chỉ những cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đƣợc nhà nƣớc quy định
mới có thẩm quyền cấp GCNQSD đất cho đối tƣợng đƣợc giao hoặc cho thuê.
2.1.1.4.2: Thủ tục hành chính cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình cá nhân
đang sử dụng đất tại xã, thị trấn.
Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014[11]
"Hộ gia đình cá nhân nộp tại UBND xã, phƣờng, thị trấn nơi có đất một (01)
bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp GCNQSD đất

- Một trong các giấy tờ (nếu có) về quyền sử dụng đất quy định tại
khoản 1,2,5 điều 100 luật đất đai


8
- Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)
Việc cấp GCNQSD đất đƣợc quy định nhƣ sau:
a) UBND xã, phƣờng, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào
đơn xin cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất,
trƣờng hợp ngƣời sử dụng đất không có giấy tờ sử dụng quy định tại tại khoản
1,2 và 5 điều 100 luật đất đai và điều 18 nghị định này thì thẩm tra, xác nhận
về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với
thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đó đã xét duyệt, công bố,
công khai danh sách các trƣờng hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp
GCNQSD đất tại trụ sở UBND xã, phƣờng, thị trấn trong thời gian 15 ngày,
xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trƣờng hợp xin cấp GCNQSD đất,
gửi hồ sơ đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên
và Môi Trƣờng.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ
xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với trƣờng hợp đủ điều kiện cấp
GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trƣờng hợp không đủ điều kiện cấp
GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ hoặc trích sao đối với trƣờng hợp chƣa
có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến cơ
quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, gửi hồ
sơ những trƣờng hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục
(trích sao) bản đồ địa chính đến phòng tài nguyên và môi trƣờng.
c) Phòng Tài Nguyên và Môi Trƣờng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,
trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất, ký hợp đồng thuê đất đối
với trƣờng hợp Nhà nƣớc cho thuê đất.
d) Thời gian thực hiện công việc quy định tại các điểm a,b và c khoản

này không quá 30 ngày làm việc không kể thời gian công bố công khai danh
sách. Các trƣờng hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian ngƣời sử dụng đất


9
thực hiện nghĩa vụ tài chính, kể từ ngày UBND xã, phƣờng, thị trấn nhận đủ
hồ sơ hợp lệ cho tới ngày ngƣời sử dụng đất nhận đƣợc GCNQSD đất.
- Đối với trƣờng hợp cấp GCNQSD đất cho trang trại thì trƣớc khi cấp
GCNQSD đất theo quy định trên thì phải thực hiện rà sóat hiện trạng sử dụng
đất theo quy định tại điều 18 của nghị định này”.
2.1.1.4.3 Thẩm quyền đăng ký và xét duyệt cấp GCNQSD đất
Đƣợc quy định tại điều 105 Luật Đất đai 2013 [17] nhƣ sau:
1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSD đất cho tổ
chức, cơ sở tôn giáo, người việt nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao
ỦBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường
cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
2. UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSD đất,quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho cá nhân, hộ gia đình, cộng
đồng dân cư, người Việt Nam định ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền
với quyền sử dụng đất tại Việt Nam.
3. Đối với những trường hợp đã được cấp GCN mà thực hiện các quyền của
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại
GCN thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của
Chính Phủ.
2.1.1.4.4. Nhiệm vụ của các cấp trong công tác cấp GCNQSD đất
Đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu
toàn dân đối với đất đai; là điều kiện đảm bảo để nhà nƣớc quản lý chặt chẽ

hơn quỹ đất trong phạm vi toàn lãnh thổ và để cho đất đai đƣợc sử dụng đầy
đủ, hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả cao nhất. Do vậy công tác cấp GCNQSD đất
đóng vai trò quan trọng trong chiến lƣợc quản lý nhà nƣớc về đất đai. Điều đó


10
đòi hỏi các cấp từ trung ƣơng đến địa phƣơng phải có chính sách quản lý đất
đai phù hợp với thực tế và xu hƣớng phát triển của xã hội để việc sử dụng đất
có hiệu quả, hợp lý.
 Trung ƣơng
- Ban hành các văn bản, chính sách đất đai, thông tƣ hƣớng dẫn, quy
trình,biểu mẫu về đăng kí đất đai.
- In ấn, phát hành GCNQSD đất, biểu mẫu, sổ sách thống nhất trong
phạm vi cả nƣớc.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất
trong cả nƣớc
 Cấp tỉnh
- Ban hành công văn, quyết định, hƣớng dẫn cụ thể về việc thực hiện
đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất
- Tổ chức thực hiện triển khai công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD
đất trên phạm vi toàn tỉnh theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo, hƣớng dẫn,tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp cơ
sở phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất ở địa phƣơng mình.
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét, cấp GCNQSD đất và
quyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tƣợng thuộc thẩm quyền giải
quyết.
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác cấp GCNQSD đất trong
phạm vi quản lý.
 Cấ p huyê ̣n
- Thực hiện việc lập kế hoạch triển khai cụ thể cho từng xã,phƣờng, thị

trấn trên địa bàn huyện.
- Chỉnh lý tài liệu, bản đồ địa chính phục vụ cho việc triển khai công
tác cấp GCNQSD đất.


11
- Tổ chức hƣớng dẫn chỉ đạo thực hiện làm thí điểm về cấp GCNQSD
đất và đôn đốc cấp cơ sở thực hiện kế hoạch triển khai.
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét, cấp GCNQSD đất và
quyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tƣợng thuộc thẩm quyền.
- Quản lý hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt tình hình sử dụng
đất ở xã, phƣờng, thị trấn trên địa bàn.
• Cấp xã
- Thực hiện việc lập kế hoạch triển khai cấp GCNQSD đất cùng với cán
bộ phòng Tài Nguyên và Môi Trƣờng.
- Tuyên truyền phổ biến cho dân hiểu và đến kê khai đăng ký đất đang
sử dụng.
- Tổ chức tập huấn lực lƣợng, thu thập tài liệu, chuẩn bị vật tƣ, kinh phí
thành lập Hội đồng đăng ký đất để phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất.
-Tổ chức kê khai đăng ký đất đai, xét duyệt đơn xin cấp GCNQSD đất
và lập trình hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thu lệ phí địa chính, giao GCNQSD đất cho ngƣời sử dụng (Quyết
định số 24/2004/QĐ-BTNMT,2004)
2.1.1.5 Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
Mục đích:
Việc cấp GCNQSD đất là xác nhận mối quan hệ giữa ngƣời sử dụng
đất với quyền sở hữu Nhà nƣớc về đất đai. Công tác này rất quan trọng, và nó
làm tăng cƣờng vai trò sở hữu Nhà nƣớc về đất đai, đồng thời đề cao trách
nhiệm của ngƣời sử dụng đất và việc xét duyệt, cấp GCNQSD đất góp phần

ổn định xã hội.
Cấp GCNQSD đất cho ngƣời sử dụng đất còn có mục đích để cho
Nhà nƣớc thực hiện chức năng của mình tốt hơn và thông qua việc cấp
giấy cũng để:


12
- Nhà nƣớc nắm rõ tình hình đất đai
- Kiểm soát đƣợc tình hình biến động đất đai
- Khắc phực đƣợc tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai
- Là cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp đất đai
- Đƣa ra các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất đai phù hợp
Yêu cầu:
Chấp hành đầy đủ các chính sách đất đai của Nhà nƣớc, theo quy trình,
quy phạm hiện hành của Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng.
Thực hiện mọi thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình đăng ký
cấp GCNQSD đất và đảm bảo sự đầy đủ chính xác đúng theo hiện trạng
đƣợc giao.
Đối tượng:
Mọi tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế - chính
trị - xã hội, hộ gia đinh cá nhân (kể cả trong nƣớc và nƣớc ngoài) đều đƣợc
Nhà nƣớc giao đất ổn định lâu dài hoặc thuê đất của Nhà nƣớc (gọi là ngƣời
sử dụng đất) đều đƣợc đăng ký và cấp GCNQSD đất. Tất cả đều phải đăng ký
đất đai tại UBND xã, phƣờng, thị trấn nơi có đất.
Điều kiện cấp GCNQSD đất:
1. Có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng ổn định đƣợc
UBND cấp xã, phƣờng thị trấn nơi có đất xác nhận
*Những giấy tờ sau đây được coi là hợp pháp
a, Những giấy tờ về quyền đƣợc sử dụng đất đai trƣớc ngày 15 tháng
mƣời năm 1993 do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp trong quá trình thực

hiện chính sách đất đai của Nhà nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ
Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nƣớc Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b, Giấy chứng nhận quyền sử đất tạm thời đƣợc cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.


13
c, Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản
gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
d, Giấy tờ chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền
với đất ở trƣớc ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay đƣợc UBND xã, phƣờng, thị
trấn xác nhận là đã sử dụng trƣớc ngày 15 tháng 10 năm 1993.
e, Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho ngƣời sử
dụng đất.
2. Không có tranh chấp quyền sử dụng đất
3. Sử dụng đất đúng mục đích trong thời hạn đƣợc giao và chấp hành
đúng pháp luật của Nhà nƣớc trong quá trình sử dụng đất.
Đối với diện tích nằm trong quy hoạch chuyển sang mục đích sử dụng
khác vẫn đƣợc cấp GCNQSD đất nếu có đủ các điều kiện sau:
- Có nguồn gốc sử dụng hợp nhất từ thời điểm duyệt quy hoạch(có giấy
tờ hợp pháp đƣợc UBND xã, phƣờng, thị trấn nơi có đất xác nhận nguồn gốc
hợp pháp.
- Nhà nƣớc chƣa có kế hoạch thu hồi đất để chuyển sang mục đích sử
dụng khác trƣớc thời điểm cấp GCNQSD đất và ngƣời sử dụng đất và ngƣời
sử dụng vẫn phải chấp hành đầy đủ nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật.
Đối với diện tích nằm trong hành lang an toàn các hoạt động công trình
công cộng cũng đƣợc cấp GCNQSD đất nếu có nguồn gốc đất hợp pháp vào
các mục đích trƣớc ngày ban hành các văn bản quy định, phạm vi an toàn
công trình. Và mục đích đang sử dụng không ảnh hƣởng đến an toàn của từng

loại công trình.
2.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.2.1. Những căn cứ pháp lý của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng của công
tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai. Do đó, Đảng và Nhà nƣớc có các chủ trƣơng,
chính sách và đƣợc cụ thể hoá bằng các văn bản pháp luật. Từ khi công bố


14
luật đất đai 1988 cho đến nay thì Luật Đất Đai luôn đƣợc sửa đổi, bổ sung
(Luật Đất Đai sửa đổi, bổ sung năm 1998 và năm 2001). Và hơn nữa, luật đất
đai năm 2003 có nhiều đổi mới nhằm phù hợp với điều kiện pháp triển kinh tế
của đất nƣớc, pháp triển của từng địa phƣơng trong thời kỳ CNH - HĐH đất
nƣớc. Đặc biệt đối với ngƣời trực tiếp sử dụng đất thì công tác này có ý nghĩa
rất lớn. Nó giúp ngƣời sử dụng đất hiểu và thực hiện đúng pháp luật đất đai,
yên tâm sử dụng và đầu tƣ vào sản xuất để đạt hiệu quả cao.
Ngành quản lý đất đai đó đƣa ra nhiều mục tiêu, biện pháp quản lý
nhằm quản lý chặt chẽ hơn toàn bộ quỹ đất đai hiện có bằng cách phải thực
hiện cấp GCNQSD đất cho những đối tƣợng sử dụng đất đủ điều kiện để Nhà
nƣớc thực hiện chức năng quản lý theo cơ sở pháp luật ban hành. Từ đó đƣa
ra các biện pháp sử dụng đất đai một cách hiệu quả cao nhất.
Luật Đất đai lần đầu tiên đƣợc ban hành năm 1988 đó đƣa quản lý đất đai
lần đầu tiên đi và nề nếp và thực hiện theo luật định. Nhƣng sau 5 năm thực hiện
đó bộc lộ một số nhƣợc điểm không còn phù hợp với thực tiễn, không pháp huy
đƣợc vai trò của đất đai trong sự nghiệp pháp triển kinh tế - xã hội. Do đó, năm
1992 Hiến pháp ra đời thay thế cho Hiếp pháp 1980, để phù hợp với công cuộc
pháp triển của đất nƣớc thì Luật Đất đai 1993 ra đời và có hiệu lực kể từ ngày
15/10/1993. Trong Luật Đất đai 1993 điều 13 nêu rõ 7 nội dung quản lý Nhà nƣớc
về đất đai. So với luật Đất đai 2003 thì luật Đất đai 2013 có 15 nội dung quản lý
Nhà nƣớc về đất đai.

Tuy Luật Đất đai 2013 đó giúp cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất
đai đƣợc dễ dàng hơn, đó là quản lý theo pháp luật đến từng thửa đất, từng
chủ sử dụng đất với việc Nhà nƣớc ban hành rất nhiều các văn bản hƣớng dẫn
thực hiện nhƣ:
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao
đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất
nông nghiệp.


15
- Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ tƣớng Chính phủ về đẩy
mạnh việc ban hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất
lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
- Quyết định số 499/QĐ - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 27/01/1995
về quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, sổ theo dõi biến động đất đai.
- Công văn số 647/ CV - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 31/01/1995
về việc hƣớng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
- Công văn số 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 “V/v hƣớng dẫn xử lý
một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
- Thông tƣ số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục Địa
chính “V/v hƣớng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất”.
- Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tƣớng Chính phủ về một
số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất lâm nghiệp năm 2000.
- Thông tƣ số 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính hƣớng dẫn
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.(Thay thế thông tƣ 346/1998).

- Luật Đất đai 2003 ngày 10/12/2003.
- Chỉ thị 01/2014/CT – TTg ngày 24/01/2014 về việc triển khai khi
hành Luật Đất đai 2013.
- NĐ 43/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 về hƣớng dẫn thi hành Luật
Đất đai 2013.
- Thông tƣ liên tịch 38/2004/TTLT/BTNMT - BM, ngày 31/12/2004
hƣớng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất.


16
- Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT của Bộ trƣởng Bộ TNMT ban
hành quy định về cấp GCNQSDĐ ngày 01/11/ 2004.
- Thông tƣ số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hƣớng
dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nƣớc ta có chủ trƣơng quy
hoạch các khu dân cƣ đô thị, tập chung các khu dân cƣ nông thôn, thực hiện,
nhiệm vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc.
* Các văn bản dưới luật ở các cấp tại tỉnh Thái Nguyên
- Chỉ thị 17/2011/CT-UBND ngày 24/10/2011 của Ủy ban nhân nhân
tỉnh Thái Nguyên về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp hoàn thành
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và một số nhiệm vụ trọng tâm
trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/2/2011 của Ủy ban nhân nhân
tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu đƣợc tách
thửa, đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Hƣớng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 của sở Tài nguyên và
Môi trƣờng về việc thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi hoàn thành công

tác đo đạc, lập bản đồ địa chính.
Các văn bản trên đã góp phần không nhỏ trong công tác quản lý nhà
nƣớc về đất đai đƣợc tốt hơn, bổ xung và hoàn thành hệ thống Luật Đất đai,
làm cho công tác đăng kí đất đai, cấp GCNQSDĐ ở các cấp vừa chặt chẽ, vừa
thể hiện tính khoa học cao.
Cũng qua đây cho thấy chính sách đất đai luôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc
quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế nƣớc ta đang chuyển
sang nền kinh tế thị trƣờng trong khi đó đất đai lại có hạn. Việc đẩy mạnh và
sớm hoàn thành đăng kí đất đai, nhất là cấp GCNQSDĐ góp phần giúp ngƣời sử


17
dụng đất yên tâm đầu tƣ vào đất để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nƣớc.
Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về đất đai: Luật Đất đai năm 1993,
Luật sửa đổi bổ sung một số Điều năm 1998, năm 2001, Luật đất đai 2003.
Nghiên cứu các văn bản dƣới Luật nhƣ: Chỉ thị, Thông tƣ, Quyết định,
Nghị định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, của UBND thành
phố có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ.
2.1.3.1. Nguyên tắc cấp GCNQSD đấ t
*Nguyên tắc cấp GCNQSD đất được quy định tại điều 98 luật đất đai
năm 2013.[17]
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đƣợc cấp cho ngƣời sử dụng đất
theo một mẫu thống nhất trong cả nƣớc với mọi loại đất.
Trƣờng hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó đƣợc ghi nhận trên
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng kí quyền sở
hữu tài sản theo quy định của pháp luật và đăng kí bất động sản.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng
phát hành.
+ Trƣờng hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và chồng.

+ Trƣờng hợp đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng
thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đƣợc cấp cho từng cá nhân, từng hộ
gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng.
+ Trƣờng hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân
cƣ thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đƣợc cấp cho cộng đồng dân cƣ và
trao cho ngƣời đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cƣ đó.
+ Trƣờng hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo
thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đƣợc cấp cho cơ sở tôn giáo và trao
cho ngƣời có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.


×