Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

Mối quan hệ biện chứng giữa quan hệ sản xuất lực lượng sản xuất và sự vận dụng quy luật phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất vào VN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (289.8 KB, 17 trang )

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

Phần I: Lời mở đầu
Xã hội loài người đã phát triển trải qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội nối
tiếp nhau, Mác đã tiếp cận nghiên cứu sự biến đổi xã hội một cách có hệ thống
rằng: “ Lịch sử phát triển xã hội loài người từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện
đến hoàn thiện “ và đưa ra khái niệm hình thái kinh tế xã hội. Hình thái kinh tế
xã hội là một hệ thống, trong đó các mặt không ngừng tác động qua lại lẫn nhau
tạo thành các quy luật vận động, phát triển khách quan của xã hội. Đó là quy
luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX, quy luật cơ sở
hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng và các quy luật khác. Sự phát triển của
LLSX là nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội, chính nó đã
quyết định, làm thay đổi QHSX. Học thuyết cũng chỉ ra rằng: xã hội không phải
là sự kết hợp một cách ngẫu nhiên, máy móc giữa các cá nhân mà là một cơ thể
sinh động, các mặt thống nhất với nhau, tác động qua lại lẫn nhau. Trong đó
QHSX là quan hệ cơ bản, quyết định các quan hệ xã hội khác, là tiêu chuẩn
khách quan để phân biệt các chế độ xã hội. Điều đó cho thấy, muốn nhận thức
đúng đời sống xã hội, phải phân tích một cách sâu sắc các mặt của đời sống xã
hội và mối quan hệ giữa chúng, đặc biệt phải đi sâu nghiên cứu về QHSX và
LLSX thì mới có thể hiểu một cách đúng đắn về đời sống xã hội. Do đó em chọn
đề tài “Mối quan hệ biện chứng giữa QHSX – LLSX và sự vận dụng quy luật
phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX vào Việt Nam “
Bài tiểu luận gồm ba phần:
Phần I : Lời mở đầu
Phần II : Nội dung
Chương 1: Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX
Chương 2: Sự vận dụng quy luật phù hợp của QHSX với trình đọ phát triển
của LLSX vào Việt Nam.
Phần III: Kết luận



CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

Phần II: Nội dung

Chương I: Mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản
xuất và Quan hệ sản xuất
I.Các khái niệm
1,Phương thức sản xuất (PTSX )
Sản xuất vật chất được tiến hành bằng PTSX nhất định. PTSX là cách thức
con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất
định của xã hội loài người.
PTSX có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội:
PTSX quyết định tính chất của xa hội , nghĩa là PTSX thống trị trong mỗi
xã hội như thế nào thì tính chất của xã hội như thế ấy.
PTSX quyết định tổ chức , kết cấu cua xã hội. Toàn bộ kết cấu của xã hội
không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan cua con người mà do PTSX khác nhau
sinh ra 1 kiểu tổ chức kết cấu xã hội khác nhau phù hợp với nó.
Sự thay đổi của PTSX quyết định sự chuyển biến xã hội loài người qua các
giai đoạn lịch sử khác nhau. LỊch sử loài người trước hết là lịch sử của sản xuất
và sự phát triển kế tiếp nhau của các PTSX. Khi PTSX cũ mất đi , PTSX mới ra
đời thì chế độ XH cũ cũng mất đi và chế độ XH mới xuất hiện. Loài người đã
trải qua 5 PTSX , tương ứng với chúng là 5 chế độ XH : Cộng sản nguyên thuỷ,
Chiếm hữu nô lệ , Phong kiến , Tư bản chủ nghĩa và bước đầu của phương thức
Cộng sản văn minh ( mà giai đoạn thấp của nó là Chủ nghĩa xã hội )
Dựa vào PTSX đặc trưng của mỗi thời đại lịch sử, người ta hiểu thời đại
lịch sử đó thuộc về hình thái kinh tế - xã hội nào.C.Mác viết “Những thời đại
Kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà ở chỗ chúng
sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào “ ( Mac-Angghen Toàn
tập, Tập 23 trang 369 )



CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

T nhng vai trũ quyt định ca PTSX , khi nghiờn cu nhng qui lut
ca lch s XH , chỳng ta khụng phi tỡm ngun gc phỏt trin XH trong th
gii tinh thn , ý thc ca XH , m PTSX mi giai on phỏt trin nht nh
ca lch s trong ch Kinh t- xó hi.
Mt khỏc, PTSX l s thng nht gia LLSX mt trỡnh nht nh v
QHSX tng ng
2,Lc lng sn xut ( LLSX )
LLSX biu hin mi quan h ca con ngi vi t nhiờn trong quỏ trỡnh
sn xut . LLSX l s kt hp ngi lao ng vi trỡnh v thúi quen trong lao
ng ca h v t liu sn xut ( TLSX ). TLSX li cú i tng lao ng v t
liu lao ng, trong ú cụng c lai ng l yu t ng nht, to sc mnh khai
thỏc gii t nhiờn, lm ch sn phm cn thit cho cuc sng ca mỡnh.
LLSX l nng lc thc tin ci bin gii t nhiờn ca con ngi nhm
ỏp ng nhu cu i sng ca mỡnh
S phỏt trin ca cụng c lao ng l thc o trỡnh chinh phc t
nhiờn ca loi ngi , l tiờu chum phõn bit cỏc thi i kinh t trong lch s.
Cựng vi quỏ trỡnh tớch lu kinh nghim, vi nhng phỏt minh v sang ch k
thut, cụng c lao ng khụng ngng c ci bin v hon thin, v lm bin
i ton b TLSX. Xột cho cựng ú l nguyờn nhõn sõu xa ca mi bin i xó
hi. Lịch sử chứng minh rằng do phát triển LLSX loài ngời đã bốn lần thay đổi
QHSX gắn liền với bốn cuộc cách mạng xã hội dẫn đến sự ra đời nối tiếp nhau
của các nền kinh tế xã hội. Do công cụ sản xuất chủ yếu bằng đá thô sơ, trình độ
hiểu biết hạn hẹp, để duy trì sự sống chống lại mọi tai hoạ của thiên nhiên, con
ngời phải lao động theo cộng đồng do vậy đã hình thành QHSX công xã nguyên
thuỷ. Công cụ kim loại ra đời thay thế công cụ bằng đá. LLSX phát trin, giá trị
thặng d xuất hiện, chế đ chiếm hữu nô lệ dựa trên quan hệ sản xuất t hữu đầu
tiên ra đời. Sau đó do sự cỡng bức tàn bạo trực tiếp của chủ nô đối với nô lệ đã

đẩy đến mâu thuẫn gay gắt, giữa họ QHSX phong kiến thay thế quan hệ chiếm
hữu nô lệ.


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Vào giai đoạn cuối của xã hội PK ở Tây Âu, QHSX PK chật hẹp đã không
chứa đựng đợc nội dung mới của LLSX. QHSX T bản chủ nghĩa ra đời thay thế
QHSX PK. Trong lòng nền sản xuất t bản LLSX phát triển. Cùng với sự phân
công lao động xã hội và tính chất xã hội hoá của công cụ sản xuất đã hình rhành
lao động chung của ngời công nhân có tri thức và trình độ chuyên môn hoá cao.
Sự lớn mạnh này của LLSX đã dẫn đến mâu thuẫn gay gắt với chế độ sở hữu t
nhân TBCN, giảI quyết mâu thuẫn đó đòi hỏi phảI xoá bỏ QHSX t nhân t bản
chủ nghĩa xác lập QHSX mới, QHSX xã hội chủ nghĩa.Trong tác phẩm S khn
cựng ca Trit hc , Mỏc ó nờu ra mt t tng quan trng v vai trũ ca
LLSX i vi vic thay i cỏc quan h xó hi. Mỏc vit : Nhng quan h sn
xut u gn lin mt thit vi nhng LLSX. Do cú nhng LLSX mi , loi
ngi thay i PTSX ca mỡnh , v do thay i PTSX, cỏch kim sng ca mỡnh,
loi ngi thay i tt c nhng QHSX ca mỡnh. Cỏi ci xay quay bng tay
a li xó hi cú lónh chỳa, cỏi ci xay chy bng hi nc a li xó hi cú
nh t bn cụng nghip
Tri qua cỏc cuc Cỏch mng khoa hc cựng vi s phỏt trin ca sn
xut, khoa hc ngy cng quan trng trong sn xut. Ngy nay, khoa hc ó phỏt
trin n mc tr thnh nguyờn nhõn trc tip ca nhiu bin i to ln trong
sn xut, trong i sng v tr thnh LLSX trc tip. Khi ú ni dung khỏi
nim LLSX c b sung hon thin hn. Cuc Cỏch mng KH v cụng ngh
ó lm xut hin nhng khu vc sn xut mi v lm cho nng sut lao ng
tng lờn gp bi, nng sut lao ng oc coi nh l mt tiờu chớ quan trng
nht ỏnh giỏ trỡnh phỏt trin ca LLSX v l yu t quyt nh s chin
thng ca mụt trõt t XH ny vi mt trt t XH khỏc.

3, Quan h sn xut ( QHSX )
QHSX l quan h gia ngi vi ngi trong quỏ trỡnh sn xut.
QHSX gm 3 mt : quan h v s hu i vi TLSX, quan h trong t
chc v qun lớ sn xut , quan h trong phõn phi sn phm lao ng. Ba mt
cú quan h hu c vi nhau, trong ú quan h s hu v TLSX la quan h xut


CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

phát, cơ bản , đặc trưng cho QHSX trong từng XH, là yếu tố quyết định các
quan hệ khác.
Trong XH có giai cấp , giai cấp nào chiếm hữu TLSX thì giai cấp đó là
giai cấp thống trị, giai cấp ấy đúng ra tổ chức, quản lí quá trình sản xuất và sẽ
quyết định tính chất và hình thức phân phối và quy mô thu nhập. Ngược lại giai
cấp ,tầng lớp nào không có TLSX thì sẽ bị thống trị , bị bóc lột và buộc phải làm
thuê và bị bóc lột dưới nhiều hình thức khác nhau.
Trong tác phẩm “ lao động làm thuê và tư bản” Mác viết : “ Trong sản
xuất, người ta không chỉ quan hệ với giới tự nhiên, người ta không thể sản xuất
được nếu không kết hợp với nhau theo một cách nào đó để hoạy động chung và
trao đổi hoạt động với nhau. Muốn sản xuất được, người ta phải có những mối
lien hệ và quan hệ nhất định với nhau, và quan hệ của họ trong giới tự nhiên,
tức là việc sản xuất”
Do đó , trong đời sống xã hội bắt buộc phải duy trì và thực hiện các
quan hệ khác nhau, những quan hệ này mang tính tất yếu và không phụ thuộc
vào ý muốn của ai cả, đó chính là QHSX. Cố nhiên QHSX là do con người tạo
ra song nó tuân theo những quy luật tất yếu, khách quan của sự vận động của đời
sống xã hội.
Tính chất của QHSX trước hết đựoc quy định bởi QHSX đối với TLSX
biểu hiện thành chế độ sở hữu – là đặc trưng cơ bản của PTSX . QHSX luôn có
vai trò quyết định đối với tất cả các QHSX khác. Trong các hình thái kinh tế - xã

hội mà laòi người từng trải qua, lịch sử chứng kiến sự tồn tại của 2 loại hình
thức sở hữu c¬ bản đối với TLSX: Sở hữu tư nhân và sở hữu công cộng tương
ứng với quan hệ giữa người với người trong XH là quan hệ thống trị-bị trị, bóc
lột- bị bóc lột va quan hệ bình đẳng, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

II,Quan h bin chng _ quy lut phự hp ca QHSX vi trỡnh phỏt
trin ca LLSX
LLSX v QHSX l hai mt ca PTSX, chỳng tn ti khụng tỏch ri nhau,
tỏc ng qua li ln nhau mt cỏch bin chng, to thnh quy lut phự hp ca
QHSX v LLSX _ quy lut c bn nht ca s vn ng , phỏt trin xó hi.
Khuynh hng chung ca sn xut vt cht l khụng ngng phỏt trin,
khụng ngng bin i theo chiu tin b. S bin i ú xột cho cựng bao gi
cng bt u t s bin i v phỏt trin ca LLSX trc ht l cụng c lao
ng.
Tớnh cht ca LLSX l khỏi nim núi lờn tớnh cht cỏ nhõn hay tớnh cht
xó hi trong vic s dng t liu lao ng mà chủ yếu là công cụ của con ngời
để làm ra sản phẩm. Khi nền sản xuất đợc thực hiện với những công cụ ở trình
độ thủ công, đơn giản , ví dụ : cày, cuốc, xa quay sợi thì LLSX mang tính
chất cá nhân. Khi LLSX đạt tới trình độ cơ khí hoá đòi hỏi phảI có nhiều ngời
cùng sử dụng, mỗi ngời chế rạo một bộ phận, một công đoạn của sản phẩm và sự
hợp rác của nhiều ngời lại mới tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh thì tính chất của
LLSX mang tính chất xã hội.
Trình độ của LLSX nói lên khả năng của con ngời tác động vào giới tự
nhiên nhằm sản xuẩt ra của cảI vật chất, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của
xã hội. Thể hiện ở trình độ tổ chức lao động xã hội, trình độ ứng dụng khoa học
vào sản xuất, kinh nghiệm và kĩ năng lao động của con ngời, trình độ phân công
lao động. Trong đó, ngời ta coi công cụ lao động là tiêu chí quan trọng nhất, là

bậc thang phát triển của LLSX, trong lịch sử đã có những trình độ : LLSX thủ
công, LLSX nửa cơ khí và cơ khí, LLSX cơ khí hoá và tự động hoá, LLSX tự
động hoá và công nghệ thông tin.
1. LLSX quyết định QHSX
Trong PTSX, LLSX và QHSX gắn bó hữu cơ với nhau, tác động qua lại lẫn
nhau, trong đó LLSX là nội dung vật chất, kĩ thuật và QHSX là hình thức xã hội
của PTSX. Do đó mối quan hệ biện chứng giữa QHSX và LLSX là mối quan hệ


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

giữa nội dung và hình thức.Trong đó nội dung quyết định hình thức, hình thức
tác động lại nội dung. Sự quyết định của LLSX đối với QHSX đợc biểu hiện:


Tính chất và trình độ LLSX nh thế nào thì QHSX phảI nh thế ấy để

đảm bảo sự phù hợp với nó. Nếu trình độ LLSX thể hiện ở công cụ lao động thô
sơ, tính chất là cá nhân thì QHSX cá thể là phù hợp.


Khi LLSX đã thay đổi cả về tính chất và trình độ thì QHSX cũng thay

đổi theo để đảm bảo sự phù hợp. Sự phát triển của LLSX đến một trình độ nhất
định làm cho QHSX từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triển
của LLSX. Khi đó QHSX trở thành xiềng xích của LLSX, kìm hãm LLSX
phát triển. Để nâng cao hiệu quả và giảm bớt nặng nhọc trong quá trình sản xuẩt,
cảI bién phơng pháp lao động, tích luỹ sáng kiến và kinh nghiệm làm cho LLSX
phát triển, đã dẫn tới thay thế QHSX cũ bằng QHSX mới, cũng có nghĩa là PTSX
cũ bị xoá bỏ, PTSX mới ra đời. Từ đó xã hội này đợc thay thế bằng một xã hội

khác và bắt đầu một cuộc cách mạng xã hội.
2. Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:
Chủ nghĩa duy vật lịch sử chứng minh vai trò quyết định của LLSX đối với
QHSX song cũng chỉ rõ rằng QHSX bao giờ cũng thể hiện tính độc lập tơng đối
đối với LLSX và rác động trở lại sự phát triển của LLSX.
QHSX quy định mục đích của sản xuất, tác động đến tháI độ của con ngời
trong lao dộng sản xuất,đén tổ chức phân công lao động xã hội, đén phát triển và
ứng dụng khoa học công nghệ và do đó có tác động đén sự phát triển của
LLSX.


Nếu QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX thì nó là động lực

thúc đẩy LLSX phát triển.


Ngợc lại, QHSX lỗi thời, lạc hậu hoặc tiên tíên hơn một cách giả

tạo so với trình độ phát triển của LLSX thì nó sẽ kìm ham sự phát triển của
LLSX. Song tác động kìm hãm đó chỉ là tạm thời, theo tính tất yếu khách quan,
cuối cùng QHSX đó sẽ bị thay thế bằng QHSX mới phù hợp hơn với trình độ
phát triền của LLSX để thúc đẩy LLSX phát triển. Tuy nhiên việc giảI quyết mâu


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

thuẫn giữa LLSX và QHSX không phảI giản đơn. Nó phảI thông qua nhận thức
và hoạt động cảI tạo xã hi của con ngời. Trong xã hội có giai cấp phảI thông
qua đấu tranh giai cấp, thông qua cách mạng xã hội.
Quy lut phự hp gia QHSX v trỡnh phỏt trin ca LLSX l quy lut

chung nht ca s phỏt trin xó hi, l quy lut ph bin tỏc ng trong ton b
tin trỡnh lch s nhõn loi. S tỏc ng n ó a loi ngi tri qua 5 PTSX,
tng ng l 5 ch xó hi : Cụng xó nguyờn thy, chim hu nụ l, phong
kin, t bn ch ngha, xó hi cng sn tng lai. Nhng khụng phi bt c
nc no cng nht thit tun t tri qua tt c cỏc PTSX ,m loi ngi bit
n. Thc t lch s nhõn loi cho thy, tựy theo iu kin lch s c th, mt s
nc cú th b qua mt hay mt s PTSX tin lờn PTSX cao hn.
Vớ d:
Cỏch mng T sn Phỏp 1979 ó phỏ v QHSX phong kin li thi, to iu
kin cho LLSX t bn phỏt trin. Trong lch s phỏt trin ni ti ca ch ngha
t bn, tng ngy, tng gi, LLSX mi hỡnh thnh to ra lp ngi lao ng
mi, vi yờu cu phi thay i QHSX v kin trỳc thng tng t bn ch ngha
tin ti xõy dng mt hỡnh thỏi kinh t xó hi mi thc hin tớnh nhõn o,
nhõn vn sõu sc Biu hin nh cao l Cỏch mng Thỏng Mi Nga 1917
hỡnh thnh nờn h thng mi : Xó hi ch ngha.
ú l hai in hỡnh in m du n cỏch mng nht, cú tớnh cht bc ngot
lch s, minh chng tớnh ỳng n cua quy lut: QHSX phi phự hp vi tớnh
cht v trỡnh ca LLSX.. Xut phỏt t nhiu cỏch tip cn m chỳng ta va ố
cp n, nhng lun im khoa hc ó c Mỏc trỡnh by trong hc thuyt hỡnh
thỏi kinh t xó hi cú tớnh khỏi quỏt cao tm Trit hc, thc s l c s lớ lun,
phng phỏp lun vng chc cho vic hoch nh phỏt trin hin nay.


CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

Chương II : Sự vận dụng quy luật phù hợp của QHSX với tính
chất trình độ phát triển của LLSX
Sau khi thống nhất Tổ quốc (1975 ), cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua
chế độ TBCN. Vào buổi đầu


do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ

quan,chúng ta đã xây dựng CNXH theo mô hình kế hoạch hóa tập trung. Trong
điều kiện chiến tranh trước 1975, mô hình đó ở miền Bắc đã đóng vai trò tích
cực, nhưng trong điều kiện hòa bình mô hình đó dần dần bộc lộ những hạn chế
của nó và đã dẫn đến khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế xã hội.
Đứng trước tình hình đó, đại hội đại biểu toàn quốc lần VI của Đảng Cộng
sản Việt Nam đã đưa ra đường lối đổi mới đất nước. Tại đại hội này, Đảng ta đã
thừa nhận sai làm khuyết điểm là bệnh chủ quan duy ý chí, bất chấp quy luật
khách quan, nóng vội, quá đề cao và nhấn mạnh việc công hữu hóa tư liệu sản
xuất, thoát li trình độ phát triển của LLSX, đưa ra những luận điểm trái ngược
với quy luật rằng, QHSX mở đường cho LLSX, trong khi ấy LLSX lại lạc hậu,
hoặc là xây dựng một chế độ chính trị tiên tiến trong khi đó QHSX lại hết sức
lạc hậu., mặt khác xóa bỏ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tập thể khi
nó còn là cơ sở tồn tại khio trình độ LLSX của Việt Nam còn thấp kém, hoặc đề
cao, mở rộng QHSX dựa trên sở hữu tập thể khi nó chưa có đầy đủ những tất
yếu kinh tế.Thời gian gần đây xuất hiện các khuynh hướng cực đoan khác chỉ
nhấn mạnh vai trò quyết định của LLSX, xem nhẹ sự tác động của QHSX, đối
với LLSX đòi tư nhân hóa thành phần kinh tế nhà nước…
1. Nhận thức về CNXH vận dụng quy luật phù hợp vào Việt Nam
Trong thực tiễn quá trình đổi mới, chúng ta ngày càng nhận rõ hơn con
đường đi lên CNXH ở nước ta.
“ Con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên CNXH bỏ qua chế
độ TBCN, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và Kiến trúc
thượng tầng TBCN, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã


CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

đạt được dưới chế độ TBCN, đặc biệt về khoa học và công nghệ, đẻ phát triển

nhanh LLSX, xây dựng nền kinh tế hiện đại.
Xây dựng CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tạo ra sự biến đổi về chất của xã hội
trên tất cả các lĩnh vực là sự nghiệp rất khó khăn, phức tạp, cho nên phải trải qua
một thời kì quá độ lâu dài với nhiều chặng đường, nghiều hình thức tổ chức kinh
tế, xã hội có tính chất quá độ. Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống XH diễn ra
sự đan xen và đấu tranh giữa cái mới và cái cũ “
( Đảng Cộng sản Việt Nam : Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX )
Vận dụng quy luật sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX. “
Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát
triển kinh tế hàng hóa nhiểu thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN; đó chính là nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN”
Nhìn từ góc độ quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của
LLSX thì đường lối đó có nghĩa là: nước ta đi lên CNXH có nhiều loại trình độ
và tính chất của LLSX, tức là nền kinh tế từ nhiều thành phần: Kinh tế Nhà
nước, KT tập thể, KT cá thể tiểu chủ, KT tư bản tư nhân, KT tư bản Nhà nước,
KT có vốn đầu tư nước ngoài.Đã là nền KT tập thể thì các thành phần KT chủ
yếu vận động theo quy luật giá trị. Để tự phát, các thành phần KT sẽ vận động
theo các khuynh hướng khác nhau. Do vậy, muốn cho nền KT tập thể vận động
theo định hướng XHCN, phải có sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà
nước, thành phần KTNN phải vươn lên giữ vai trò chủ đạo, cùng với KT tập thể
phải trở thành nền tảng của nền KT quốc dân. Để mọi thành phần KT đều lành
mạnh, Đảng và Nhà nước phải đề ra chủ chương, chính sách cho từng thành
phần KT, đảm bảo cho các thành phần KT hoạt động bình đẳng trước pháp luật,
tạo môi trường cho sư cạnh tranh lành mạnh.
Thực tiễn đã chứng minh đường lối đổi mới là đúng đắn và sáng tạo, nhờ
vậy nền KT đã có những bước phát triển khá, góp phần ổn định XH, đưa đất


CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688


nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng KT- XH, vững bước bước vào thời kì
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tại sao phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
Nước ta tiến lên CNXH từ một nền KT phổ biến là sản xuất nhỏ, lao động
thủ công là chủ yếu. Chính vì vậy, chúng ta phải tiến hành công nghiệp hóa,
hiện đại hóa. Trong thời đại ngày nay, công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện
đại hóa. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là nhằm xây dựng cơ sở vật
chất kĩ thuật cho CNXH. Đó là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kì quá độ tiến
lên CNXH ở nước ta.
Con đường tiến hành quá trình quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ở nước ta
Đại hội Đảng VIII vạch ra mục tiêu đối với sự phát triển của LLSX nói
chung , của nền khoa học công nghệ nói riêng: “ Từ nay đến năm 2020 ra sức
phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp. Lúc đó LLSX sẽ
đạt trình độ tương đối hiện đại, phần lớn lao động thủ công được thay thế bằng
lao động sử dụng máy móc, điện khí hoá cơ bản được thực hiện trong cả nước,
năng suất lao động xã hội và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn nhiều so với
hiện nay.


CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

Khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ có khả năng nắm bắt và
vận dụng nhiều thành tựu mới nhất của cách mạng khoa học công nghệ. Khoa
học xã hội và nhân văn có khả năng làm cơ sở cho việc xây dựng hình thái ý
thức xã hội mới. Sự phát triển của khoa học đủ sức cung cấp luận cứ cho việc
hoạch định các chính sách chiến lược và quy hoạch phát triển”
(Đảng cộng sản VN: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII)

Sau đây là một số hình ảnh về quá trình tự động hoá quá trình sản xuất mà nước
ta đang thực hiện để đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước:


CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688


CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

Phần III : Kết luận
Hình thái kinh tế xã hội của Mác cho đến nay dù đã chịu bao sự công kích,
chống phá của kẻ thù, song vẫn chứng tỏ là phương pháp tiếp cận lịch sử đúng
đắn và hoàn thiện. Lí luận về hình thái kinh tế xã hội đã vạch rõ quy luật vận


CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

động tất yếu của nhân loại vẫn đi cùng với động lực của sự phát triển.Qua sự
phân tích ở trên, sự vận dụng quy luật phù hợp của QHSX với sự phát triển của
trình độ LLSX trong hoàn cảnh nước ta hiện nay theo hướng đúng đắn đã là yếu
tố quan trọng để phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng
XHCN. Chúng ta đang sống trong thời đại “ Kinh tế tri thức”, vấn đề đặt ra là
làm thế nào để nâng cao chất lượng, trình độ của LLSX, từ đó từng bước thay
thế QHSX cũ bằng QHSX mới phù hợp hơn, thúc đẩy LLSX phát triển, tạo tiền
đề phát triển cho nền kinh tế. Mặt khác, gắn liền với đó là đẩy mạnh quá trình
công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước, không ngừng đổi mới hệ thống chính
trị, nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688


Danh mục tài liệu tham khảo

1.

Giáo trình Triết học Mác- Lênin

2.

Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII

3.

Mác- Angghen toàn tập

4.

Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần IX

5.

Một số hình ảnh


CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Mc lc
Tra
ng
Phn I: Li m u.............................................................................................1

Phn II: Ni dung................................................................................................2
Chng I: Mi quan h bin chng gia Lc lng sn xut v Quan h
sn xut.................................................................................................................2
I.Cỏc khỏi nim...................................................................................................................2
1,Phng thc sn xut (PTSX )....................................................................................2
2,Lc lng sn xut ( LLSX )......................................................................................3
3, Quan h sn xut ( QHSX )........................................................................................4
II,Quan h bin chng _ quy lut phự hp ca QHSX vi trỡnh phỏt trin ca LLSX .6
1. LLSX quyết định QHSX..........................................................................................6
2. Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:
......................................................7

Chng II : S vn dng quy lut phự hp ca QHSX vi tớnh cht trỡnh
phỏt trin ca LLSX......................................................................................9
1. Nhn thc v CNXH vn dng quy lut phự hp vo Vit Nam................................9
2. Thc hin cụng nghip húa, hin i húa.................................................................11

Phn III : Kt lun............................................................................................14
Danh mục tài liệu tham khảo..........................................................................16



×