Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

đánh giá công tác dồn điền đổi thửa phục vụ xây dựng nông thôn mới tại huyện phù cừ, tỉnh hưng yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.86 MB, 92 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ MẠNH TIẾN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Cao Việt Hà

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng



năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Mạnh Tiến

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Cao Việt Hà người đã tận
tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông
nghiệpViệt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các đồng nghiệp, bạn bè và người than đã luôn
động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Mạnh Tiến


ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt........................................................................................................ v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hình ................................................................................................................ vii
Trích yếu luận văn .......................................................................................................... viii
Thesis abstract ................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1

1.2.

Mục đích của đề tài .............................................................................................. 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 2

1.4.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn............................................ 2

Phần 2. Tổng quan tài liệu .............................................................................................. 3

2.1.

Cơ sở lý luận về dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp ............................................. 3

2.1.1.

Manh mún đất đai và sự cần thiết phải dồn điền đổi thửa ..................................... 3

2.1.2.

Tác động của dồn điền đổi thửa tới sử dụng đất nông nghiệp ............................... 8

2.1.3.

Vai trò của dồn điền đổi thửa đối với xây dựng nông thôn mới ............................ 8

2.2.

Những nghiên cứu về công tác dồn điền đổi thửa trên thế giới và việt nam ........ 10

2.2.1.

Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới .................................................... 10

2.2.2.

Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa ở Việt Nam ................................................ 16

2.2.3.


Công tác dồn điền đổi thửa trong xây dựng nông thôn mới ở Hưng Yên ............ 20

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ............................................................ 23
3.1.

Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................... 23

3.2.

Thời gian nghiên cứu ......................................................................................... 23

3.3.

Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 23

3.4.

Nội dung nghiên cứu.......................................................................................... 23

3.4.1.

Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội đến công tác dồn điền
đổi thửa ............................................................................................................. 23

3.4.2.

Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên ....................... 23

3.4.3.


Thực trạng công tác dồn điền ở huyện Phù Cừ phục vụ xây dựng nông thôn mới........ 23

iii


3.4.4.

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc dồn điền đổi thửa để
phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Cừ ............................. 24

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 24

3.5.1.

Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp ................................................ 24

3.5.2.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .................................................................. 24

3.5.3.

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .................................................................. 25

3.5.4.

Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu bằng phần mềm Excel .................................. 25


Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ..................................................................... 26
4.1.

Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội huyện Phù Cừ ......................... 26

4.1.1.

Khái quát về điều kiện tự nhiên huỵên Phù Cừ ................................................... 26

4.1.2.

Khái quát phát triên kinh tế - xã hội huyện Phù Cừ ............................................ 32

4.2.

Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Phù Cừ .......................................... 39

4.2.1.

Tình hình quản lý đất đai ................................................................................... 39

4.2.2.

Biến động sử dụng đất ....................................................................................... 43

4.3.

Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Phù Cừ phục vụ xây dựng
nông thôn mới.................................................................................................... 46


4.3.1.

Cơ sở pháp lý của việc dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Phù Cừ tỉnh Hưng Yên ............................................................................ 46

4.3.2.

Quá trình tổ chức thực hiện dồn điền đổi thửa .................................................... 47

4.3.3.

Kết quả thực hiện chính sách “dồn điền đổi thửa” đất nông nghiệp phục vụ
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện ....................................................... 52

4.3.4.

Đánh giá ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa trong xây dựng nông
thôn mới ............................................................................................................ 59

4.4.

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc dồn điền đổi
thửa phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Phù Cừ .................... 67

4.4.1.

Tồn tại, hạn chế trong sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện
Phù Cừ .............................................................................................................. 67

4.4.2.


Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi
thửa trên địa bàn huyện Phù Cừ ......................................................................... 68

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ....................................................................................... 69
5.1.

Kết luận ............................................................................................................. 69

5.2.

Kiến nghị ........................................................................................................... 70

Tài liệu tham khảo ........................................................................................................... 71
Phụ lục .......................................................................................................................... 74

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CĐML

Cánh đồng mẫu lớn

CNH - HĐH


Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

DĐĐT

Dồn điền đổi thửa

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

HTX

Hợp tác xã

NN và PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NTM

Nông thôn mới

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

UBND

Ủy ban nhân dân


v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Thực trạng manh mún đất đai năm 2010 ....................................................... 5

Bảng 2.2.

Diện tích và số thửa ruộng của mỗi hộ nông dân Trung Quốc...................... 11

Bảng 2.3.

Tình hình biến động về số lượng và quy mô trang trại nông nghiệp ở
một số nước Châu Âu ................................................................................. 15

Bảng 4.1.

Tổng hợp diện tích nhóm đất ngoài đê ........................................................ 29

Bảng 4.2.

Dân số, mật độ dân số phân theo đơn vị hành chính xã, thị trấn......................... 36

Bảng 4.3.

Biến động sử dụng đất huyện Phù Cừ giai đoạn 2012 - 2014 ....................... 43


Bảng 4.4.

Tình hình dồn điền đổi thửa trong toàn huyện Phù Cừ ................................. 52

Bảng 4.5.

Thực trạng ruộng đất nông nghiệp huyện Phù Cừ trước và sau dồn điền
đổi thửa....................................................................................................... 55

Bảng 4.6.

Tổng hợp ý kiến của người dân về công tác dồn điền đổi thửa tại hai xã
Minh Tiến và Đình Cao............................................................................... 57

Bảng 4.7.

Tình hình sử dụng đất trước và sau dồn điền đổi thửa tại 2 xã điều tra ......... 58

Bảng 4.8.

Ý kiến của người dân về quá trình sản xuất sau khi thực hiện dồn điền
đổi thửa....................................................................................................... 60

Bảng 4.9.

Quá trình phát triển trang trại giai đoạn 2012 -2014 .................................... 61

Bảng 4.10. Số lượng gia súc, gia cầm huyện Phù Cừ năm 2012 và năm 2014 ............... 62
Bảng 4.11. Giao thông và thủy lợi nội đồng huyện Phù Cừ ........................................... 63
Bảng 4.12. Ý kiến của người dân về hệ thống tưới tiêu sau khi thực hiện DĐĐT .......... 63

Bảng 4.13.

Sự thay đổi vật tư và các thiết bị phục vụ sản xuất sau khi dồn điền đổi thửa .... 65

Bảng 4.14. Ý kiến của người dân về hiệu quả sản xuất sau khi dồn điền đổi thửa .......... 66

vi


DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1.

Quy mô sản xuất nông nghiệp các vùng ........................................................ 6

Hình 3.1.

Sơ đồ vị trí 2 xã chọn điểm nghiên cứu ....................................................... 24

Hình 4.1.

Sơ đồ hành chính huyện Phù Cừ ................................................................. 26

Hình 4.2.

Biểu đồ cơ cấu ngành nghề huyện Phù Cừ qua các năm .............................. 33

Hình 4.3.

Các bước thực hiện dồn điền đổi thửa ở huyện Phù Cừ ............................... 51


Hình 4.4.

Nhà văn hóa thôn Đồng Minh xã Đoàn Đào ................................................ 54

Hình 4.5.

Mô hình cánh đồng mẫu lớn 50 ha ở xã Đình Cao ....................................... 61

Hình 4.6.

Mô hình trang trại chăn nuôi hỗn hợp ở xã Đình Cao .................................. 62

Hình 4.7.

Đường giao thông nội đồng và kênh tưới cứng hóa ở xã Minh Tiến........... 63

Hình 4.8.

Áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp ở Phù Cừ sau khi dồn
điền đổi thửa ............................................................................................... 65

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Vũ Mạnh Tiến
Tên Luận văn: “Đánh giá công tác dồn điền đổi thửa đến phục vụ xây dựng nông
thôn mới huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên”.

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60 85 01 03

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa trong xây dựng nông thôn mới ở
huyện Phù Cừ.
- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin sơ cấp và thứ cấp.
- Chọn vùng nghiên cứu.
- Khảo sát thực địa.
- Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu bằng phần mềm EXCEL.
Kết quả chính và kết luận
1. Phù Cừ là huyện đồng bằng nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Hưng Yên có vị trí
địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Tổng diện tích tự nhiên của Phù Cừ năm
2014 là 9385,73 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 69,49%, đất phi nông nghiệp
chiếm 30,25% và đất chưa sử dụng chiếm 0,26%. Trong giai đoạn 2012-2014 cơ cấu kinh
tế của huyện đã có sự chuyển biến tích cực theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp
tăng tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
2. Trong những năm qua, ở huyện Phù Cừ tình hình quản lý sử dụng đất từng bước
đi vào nề nếp, ổn định. Nguồn tài nguyên đất đai được khai thác ngày càng có hiệu quả.
Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 và 1/1000 đã được hoàn thành ở
14/14 xã. Công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa đang
được tiến hành khẩn trương.
3. Trong giai đoạn 2012- 2014, huyện Phù Cừ đã hoàn thành dồn điền đổi thửa đối với
14/14 xã, thị trấn. Kết quả là sau DĐĐT toàn huyện còn 18.533 thửa (giảm được 28.362
thửa so với trước DĐĐT). Sau DĐĐT mỗi hộ có bình quân 1,3 thửa (giảm 2,53 thửa/hộ so
với trước DĐĐT) với diện tích ruộng/hộ tăng từ 1.152,33ha lên 2.915,81ha tạo điều kiện


viii


thuận lợi thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp,
nông thôn, từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên một đơn vị diện tích.
Cho đến cuối năm 2015 toàn huyện đã có 27 “cánh đồng mẫu lớn” với tổng diện tích 1.228
ha. Cùng với đó, toàn huyện có 372 hộ chăn nuôi theo quy mô trang trại, gia trại, trong đó
có 19 trang trại đạt tiêu chí của Bộ NN & PTNT.
Công tác dồn điền đổi thửa đã phục vụ cho việc đáp ứng 03 tiêu chí xây dựng nông
thôn mới như sau:
+ Tiêu chí 1 (quy hoạch): Đã thực hiện quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hạ tầng
thiết yếu cho phát triển nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
trên toàn huyện.
+ Tiêu chí 2 - Giao thông: đã có 12/14 xã, thị trấn hoàn thành tiêu chí 70% km
đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.
+ Tiêu chí 3 - Thủy lợi: đã có 11/14 xã thị trấn hoàn thành tiêu chí 85% km đường
kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa.
4. Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa, huyện Phù Cừ cần đẩy
nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho các hộ dân, có những chính sách khuyến
nông hợp lý để nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác dồn điền đổi thửa phục vụ
xây dựng nông thôn mới. Từ đó, nhân rộng các mô hình làm tốt công tác ra các khu
vực trong và ngoài tỉnh phù hợp thực tiễn của địa phương.

ix


THESIS ABSTRACT

Master candidate: Vu Manh Tien

Thesis title: “Evaluation of land consolidation to serve the building of new
countryside in Phu Cu district, Hung Yen province”.
Major: Land Management

Code: 60 85 01 03

Research purpose
- Evaluate the land consolidation status in the new countryside building in Phu Cu
district.
- Propose solutions to improve the efficiency of land use after land consolidation.
Research methodology
- Method of surveying, collecting primary and secondary information.
- Selecting the study area.
- Field visits.
- Method of processing data by EXCEL software.
Main findings
1. Phu Cu is a plain district located in the southeast of Hung Yen province,has a
favorable geographic location which facilitates socio-economic development. The total
natural area of Phu Cu in 2014 was 9385.73 hectares, in which agricultural land 69.49%,
non-agricultural land 30.25% and unused land accounted for 0.26%. Dunring 2012 - 2014
period, the economic structure of the district has had a positive change in the direction of
reducing the proportion of the agricultural sector; the proportion of industry - construction
and services sectors have grown significantly, facilitating the development of
industrialization and modernization.
2. Over the past years, Phu Cu district has implemented law enforcement, the
situation of land use management has step by step become disciplined, stable. The
exploitation of land resource has become more effective. ; cadastral mapping with ratios of
1/2000 and 1/1000 was established in 14/14 communes and towns. The issuance of the
certificate changing of rights land after land consolidation is being carried out urgently.
3. During the 2012- 2014 period, Phu Cu district completed land consolidation in

14/14 communes and towns. The result is that after land consolidation, the district has
18,533 parcels (decreasing by 28,362 plots compared with land consolidation). After
landing consolidation, average of each household is 1.3 parcels (decreased by 2.53

x


plots/households compared with that before land consolidation) with the acreage of each
householde increased from 1.152,33ha to 2.915,81ha, created favorable conditions to
promote the restructuring of plants and animals in agriculture and rural development,
gradually improving the efficiency of agricultural land use per unit area. Until the last os
2015, all district have 27 models of “large field” with sum of area 1,228 hectares. Along
with that, there have been 372 households engaging in husbandry with farm model, of
which 19 farms meet the criteria of the Ministry of Agriculture and Rural Development.
Land consolidation has served three criteria of new rural construction as follows :
+ Criterion 1 - Planned: Completedly implement use planning and infrastructure
planning essential for the development of agriculture commodities, industrial , handicraft
and services across the district .
+ Criterion 2 - Transportation: there is 12/14 communes and towns had
completed 70% of kilometers criteria infield spindle is hardened, motor vehicle travel
convenience .
+ Criterion 3 - Irrigation : there is 11/14 communes and towns had completed 85
% kilometers criteria canals managed by communes solidified.
4. Land consolidation has created the premise for the construction of concentrated
area of goods production, contributing to improving the efficiency of agricultural
production. To improve the efficiency of land consolidation, Phu Cu district needs to soon
issue certificates of land use right to households, have appropriate agricultural encouraging
policies and apply overall solutions to further improve efficiency of land consolidation
works for the construction of new countryside, then, replicate good models internally and
externally fitting the local practice.


xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng.
Trong công cuộc cải cách kinh tế nông nghiệp nông thôn những năm trước
đây, Đảng và Nhà nước ta đã có hàng loạt những chính sách mới về đất đai nhằm
thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, giải quyết vấn đề lương thực của cả nước, trong đó
điển hình là Luật Đất đai năm 1993. Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính
phủ “Ban hành bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân
sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp”. Theo đó ruộng đất
được chia đến tận tay người nông dân. Những chính sách mới về quyền sử dụng đất
đai đã làm thay đổi hoàn toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn, người nông dân đã
thực sự trở thành người chủ mảnh đất của riêng mình. Đó là động lực cho sự phát
triển vượt bậc của nền nông nghiệp nước ta sau giải phòng miền Nam. Điều đó đã
đưa Việt Nam từ một nước hàng năm phải nhập khẩu một lượng lớn lương thực,
vươn lên thành một nước xuất khẩu lớn trên thế giới về một số mặt hàng nông sản
như: gạo, cà phê, chè, hạt tiêu, thuỷ sản…
Vai trò to lớn của sự phân chia ruộng đất cho hộ nông dân như nói trên là
không thể phủ nhận. Song với bối cảnh ngày nay, đất nước đang trên đà phát triển
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trong môi trường hội nhập kinh tế quốc
tế, ngành nông nghiệp không những có nhiệm vụ quan trọng là đảm bảo an ninh
lương thực quốc gia, nguyên liệu cho ngành công nghiệp, tăng khối lượng nông sản
xuất khẩu mà còn là yếu tố quan trọng xây dựng nông thôn (NTM) mới hiện nay.
Dồn điền đổi thửa (DĐĐT) không phải là một trong những tiêu chí trong xây dựng
NTM nhưng dồn điền đổi thửa sẽ giải quyết được cơ bản tình trạng manh mún và

phân tán ruộng đất cho người nông dân, tạo điều kiện quy hoạch vùng sản xuất tập
trung, thuận lợi để áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa cơ giới hoá vào nông
nghiệp, giúp giảm chi phí sản xuất và tăng hiệu suất lao động, chuyển dịch cơ cấu
lao động trong nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho người nông dân, tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, tạo quỹ
đất để có mặt bằng xây dựng các công trình phúc lợi thực hiện nhóm tiêu chí xây
dựng cơ sở vật chất trong nông thôn mới, tạo quỹ đất công cho cơ sở để thực hiện
đấu giá huy động nguồn nội lực cho xây dựng nông thôn mới.
1


Nắm bắt được tình hình đó, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra chủ chương “Dồn
điền đổi thửa” để việc sử dụng đất có hiệu quả hơn.
Trên thực tế, một số tỉnh đã triển khai làm điểm, thậm chí có những nơi đã đưa
ra những chính sách riêng để triển khai dồn điền đổi thửa giữa các hộ xã viên. Việc
dồn điền đổi thửa cũng đã thành công ở nhiều nơi, nhiều chỗ nhưng cũng có những
địa phương không thành công. Mặt khác mức độ thành công ở mỗi nơi là khác
nhau: có nơi công việc chỉ diễn ra nhanh chóng trong một vài tháng, nhưng có nơi
kéo dài hàng năm, gây tốn kém sức người và tiền của.
Phù Cừ là một huyện của tỉnh Hưng Yên đang thực hiện công tác đồn điền đổi
thửa, song công tác đồn điền đổi thửa có ảnh hưởng đến việc phục vụ xây dựng
nông thôn mới như thế nào thì chưa đánh giá và tổng kết lại để đưa ra các kinh
nghiệm, những vấn đề tồn tại và những đề nghị hữu ích cho địa phương thực hiện
được hiệu quả hơn.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá công tác dồn điền đổi thửa phục vụ xây dựng nông thôn mới
huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên”.
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa trong xây dựng nông thôn
mới ở huyện Phù Cừ.

- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa
đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Về không gian: địa bàn huyện Phù Cừ.
- Về thời gian: biến động sử dụng đất trước và sau dồn điền đổi thửa (2012-2014)
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Như chúng ta đã biết quy hoạch nông thôn mới phù hợp với các tiêu chí nông
thôn mới là rất quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Công tác dồn điền đổi thửa là một phần quan trọng trong việc hoàn thành các
tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới.
Việc đánh giá công tác dồn điền đổi thửa phục vụ nông thôn mới tại huyện
Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên là cơ sở quan trọng để phát huy tốt hơn những ưu thế đã đạt
được, tìm ra những tồn tại và đưa ra giải pháp khắc phục để công tác xây dựng nông
thôn mới được tốt hơn.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.1.1. Manh mún đất đai và sự cần thiết phải dồn điền đổi thửa
2.1.1.1. Manh mún đất đai
a. Khái niệm
Manh mún đất đai, nghĩa là một hộ nông dân có nhiều thửa ruộng, là một
trong những đặc điểm quan trọng của nhiều nước, nhất là các nước đang phát triển.
Ở Việt Nam manh mún đất đai rất phổ biến, đặc biệt ở miền Bắc. Theo con số ước
tính, toàn quốc có khoảng 75 triệu thửa đất canh tác đã giao, trung bình một hộ
nông dân có khoảng 7-8 mảnh. Manh mún đất đai được coi là một trong những rào
cản của phát triển sản xuất nông nghiệp nhất là sản xuất trồng trọt, làm cản trở quá
trình dịch chuyển từ nền nông nghiệp tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa cho

nên rất nhiều nước đã và đang thực hiện chính sách khuyến khích tập trung đất đai
(Đinh Thị Dung, 2004).
b. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng manh mún đất đai
Một là, do sự phức tạp của địa hình đất nước ta, đất đai bị chia cắt theo 3
dạng: đất cao, đất vàn và đất thấp trũng. Đây được xem là nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến tình trạng ruộng đất manh mún.
Hai là, chế độ chia đều ruộng đất cho con cái. Ở Việt Nam ruộng đất của cha
mẹ thường được chia đều cho tất cả con cái sau khi lập gia đình và tách hộ ra ở riêng.
Vì thế tình trạng phân tán ruộng đất gắn liền với chu kỳ phát triển của nông hộ;
Ba là, các hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ mang tâm lí ngại thay đổi ruộng đất
vì họ đã quen với tư duy, tập quán sản xuất, phương thức canh tác trên thửa đất
quen thuộc.
Bốn là, do phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc có tốt, có xấu,
có xa, có gần khi thực Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 về việc ban hành quy định
về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục
đích sản xuất nông nghiệp.

3


c. Ảnh hưởng của manh mún đất đai tới sản xuất nông nghiệp
Tình trạng manh mún ruộng đất đã gây nhiều khó khăn cho người nông dân
và các nhà quản lý. Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra những tác động tiêu cực của sự
manh mún ruộng đất, cụ thể như sau:
- Manh mún ruộng đất, dẫn đến giảm đất sản xuất nông nghiệp do bờ ngăn,
bờ thửa (theo tính toán có thể làm giảm 2,4 - 4% diện tích đất nông nghiệp);
- Manh mún ruộng đất làm tăng chi phí sản xuất cao hơn do chi phí lao động
cao bởi nông dân phải tốn nhiều thời gian hơn để đi từ mảnh ruộng này đến mảnh
ruộng khác hoặc thực hiện tưới tiêu cho nhiều mảnh nhỏ hoặc do chi phí vận
chuyển đầu vào và đầu ra cao hơn;

- Manh mún ruộng đất làm hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hoá nông
nghiệp, hạn chế việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất;
- Gây khó khăn, phức tạp và tốn kém cho công tác quản lý đất đai, lập hồ sơ
địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tóm lại, manh mún ruộng đất dẫn đến tình trạng hiệu quả sản xuất thấp, chất
lượng sản phẩm thấp, thiếu khả năng cạnh tranh, không đáp ứng được việc xây
dựng nền nông nghiệp hàng hóa, gây cản trở cho quá trình CNH - HĐH nông
nghiệp nông thôn. Vì thế Đảng và Nhà nước ta chủ trương cần phải dồn điền đổi
thửa, dồn đổi từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn.
2.1.1.2. Sự cần thiết phải dồn điền đổi thửa
Đất đai là yếu tố sản xuất không thể thiếu trong quá trình sản xuất nói chung,
đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp. Xuất phát điểm là một quốc gia thuần nông,
Việt Nam có những thế mạnh về đất đai và đã tạo ra được những thành tựu nhất
định trong ngành sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, năng suất lao động của nông
nghiệp Việt Nam hiện nay còn thấp so với các quốc gia khác trong khu vực và trên
thế giới. Một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng đó là do vấn đề manh mún
đất đai trong sản xuất nông nghiệp của Việt Nam. Hiện nay, theo tiêu chuẩn của thế
giới, Việt Nam là một trong những quốc gia có mức độ manh mún đất đai cao nhất
so với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới. Theo điều tra, diện tích đất sản
xuất nông nghiệp bình quân đầu người trên thế giới là 0,52 ha, trong khu vực là
0,36 ha thì ở Việt Nam là 0,25 ha.
Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới cơ
chế kinh tế nông nghiệp nông thôn, thừa nhận hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ
4


trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên trước nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa (CNH – HĐH) đất nước, nền nông nghiệp và đặc biệt là vấn đề ruộng đất
trong nông nghiệp đã bộc lộ những tồn tại, nảy sinh mới cần phải được quan tâm giải
quyết, đó chính là tình trạng ruộng đất quá manh mún về diện tích và ô thửa.
Bảng 2.1. Thực trạng manh mún đất đai năm 2010

Tỉnh

Diện tích đất
canh tác (ha)
(trung bình)

Diện tích đất
canh tác
(trung vị)

Số mảnh
đất

Tổng khoảng
cách đến các
mảnh (m)

Lào Cai

1,06

0,74

5,1

6.499

Phú Thọ

0,51


0,26

6,2

4.084

Lai Châu

0,95

0,78

5,3

9.655

Điện Biên

1,19

0,89

6,1

12.196

Nghệ An

0,68


0,31

4,8

3.871

Quảng Nam

0,36

0,26

4,5

3.180

Khánh Hòa

1,00

0,41

2,5

4.242

Đắk Lắk

1,47


1,10

2,9

5.754

Đắk Nông

2,61

2,00

2,1

7.188

Lâm Đồng

1,37

1,08

2,9

5.036

Long An

1,52


0,70

2,0

2.298

Vùng đồng bằng phía Bắc

0,41

0,22

5,5

4.034

Miền núi phía Bắc

1,06

0,83

5,5

9.602

Tây Nguyên

1,83


1,25

2,4

6.066

Đồng bằng phía Nam

0,94

0,36

2,7

2.828

Total N = 1995

0,85

0,36
4,7
4.766
Nguồn: Số liệu của dự án DANIDA (2010)

Trong giai đoạn 10 năm (2001 - 2010), diện tích đất nông nghiệp có xu
hướng giảm. Theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên Môi
trường, bình quân mỗi năm đất nông nghiệp giảm gần 100 nghìn hécta, đặc biệt
năm 2007 giảm 120 nghìn hécta. Cùng với đó là sự gia tăng dân số ở Việt Nam,

trong những năm vừa qua, nhất là dân số ở vùng nông thôn làm cho bình quân đất
sản xuất trên đầu người ngày càng giảm mạnh. Năm 2000 trung bình diện tích đất
nông nghiệp tính trên đầu người là 680 m2, năm 2005: 630 m2, năm 2011: 437 m2
(Nguồn: Niên giám Thống kê đât đai năm 2000, 2005, 2011).

5


Cùng với sự sụt giảm trong diện tích bình quân đầu người là sự thu hẹp về
quy mô sản xuất; 70,36% hộ nông dân có diện tích canh tác khoảng 0,5 ha; chỉ có
3,46% số hộ có diện tích canh tác lớn hơn 3 ha. Đến năm 2010, tỷ lệ hộ có diện tích
đất canh tác nhỏ hơn 0,5 ha có giảm nhưng không đáng kể: cả nước tỷ lệ này vẫn là
67,38%. Trong đó, Đồng bằng sông Hồng đạt tỷ lệ cao nhất với 94,46%, Miền núi
phía Bắc: 63,9%, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: 79,54%, Tây Nguyên:
24,08%, Đông Nam Bộ: 35,48%, Đồng bằng sông Cửu Long: 47,96%.
(Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, 2011).
Theo Điều tra nông thôn của dự án DANIDA (2010) với bộ số liệu điều tra
tiếp cận nguồn lực của hộ gia đình Việt Nam (VARHS) được tiến hành điều tra trên
địa bàn 12 tỉnh của Việt Nam trong khoảng thời gian từ tháng 7/2008 đến tháng
8/2010 tại 12 tỉnh cho thấy diện tích đất canh tác trung bình của một hộ nông dân là
0,85 ha, trung bình mỗi hộ có 4,7 mảnh đất khác nhau, tổng khoảng cách từ nơi ở
đến ruộng của các hộ nông dân khoảng 4,7 km.
Theo số liệu điều tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến năm 2011 Việt
Nam vẫn còn 69% số hộ sử dụng đất sản xuất có quy mô dưới 0,5 ha; 34,7% số hộ
có quy mô dưới 0,2 ha. Như vậy, có thể thấy đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
đang bị phân tán lớn, quy mô sản xuất nhỏ, số thửa canh tác nhiều.

Hình 2.1. Quy mô sản xuất nông nghiệp các vùng
Sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ sẽ có nhiều khó khăn cho quá trình sản
xuất và phát triển cơ giới hoá trong nông nghiệp, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, thực

6


hành thâm canh và chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Việc đưa máy móc vào trong sản
xuất nông nghiệp sẽ khó có thể thực hiện hiệu quả khi diện tích quá nhỏ. Phần lớn
hiện nay ở Việt Nam diện tích đất canh tác nhỏ hơn 0,5 ha/thửa, đặc biệt là đồng
bằng sông Hồng. Do đó hình thành rất nhiều đường bờ để ngăn cách các thửa ruộng
với nhau. Sự tồn tại của những đường bờ ngăn cách đó gây khó khăn cho sự vận
hành của máy móc hiện đại. Ngoài ra, những đường bờ ngăn đó cũng sẽ lấy đi một
phần diện tích đất sản xuất không nhỏ.
Đồng thời manh mún ruộng đất gây cản trở cho việc quy hoạch giao thông,
thuỷ lợi và các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; gây nên sự phức tạp, tốn kém trong
công tác quản lí ruộng đất, xây dựng hồ sơ địa chính từ đó mà dễ phát sinh tiêu cực
trong quản lí đất đai. Tiền của Nhà nước cũng bị lãng phí trong quá trình lập hồ sơ
ruộng đất (chi tăng 35-50% nếu như ruộng đất vẫn còn manh mún).
Chi phí sản xuất sẽ gia tăng vì các hộ phải tốn nhiều thời gian để di chuyển
giữa các thửa ruộng. Theo bảng số liệu trên, trung bình khoảng cách giữa các thửa
ruộng gần 5 km; với con số trung bình là 5 thửa ruộng thì hộ nông dân cần phải đi
một đoạn đường gần 25 km trên lượt di chuyển đến tất cả các thửa ruộng. Chi phí đi
lại về thời gian và tiền bạc tốn kém hơn rất nhiều. Ngoài ra việc phải canh tác trên
nhiều thửa ruộng với quy mô nhỏ sẽ gia tăng chi phí đầu vào đối với sản xuất (Viện
Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, 2011).
Vấn đề thủy lợi trong sản xuất quy mô nhỏ sẽ có nhiều khó khăn. Với một hệ
thống thủy lợi chung cho một cánh đồng có thể không đạt hiệu quả vì còn tồn tại
quá nhiều đường bờ ngăn ruộng. Ngoài ra việc sản xuất quy mô nhỏ còn làm gia
tăng mâu thuẫn giữa các hộ nông dân, gây ra những tác động xấu về mặt xã hội
trong đời sống nông thôn.
Tình trạng manh mún hạn chế chính đến các quyền của hộ nông dân sử dụng
đất như quyền được thế chấp, thừa kế.
Như vậy, đất đai trong sản xuất nông nghiệp của Việt Nam hiện nay đang rất

manh mún. Tình trạng này sẽ có tác động trực tiếp xấu đến tính hiệu quả sản xuất
trong nông nghiệp. Những tác động gián tiếp đến việc làm, thu nhập của nông dân
và tác động đến tăng trưởng chung của cả nền kinh tế là khó tránh khỏi. Vì vậy,
Việt Nam cần phải có những chính sách thích hợp để hạn chế mức độ manh mún đất
sản xuất nông nghiệp trong thời gian tới. Chuyển đổi ruộng đất chống manh mún,
phân tán tạo ra ô thửa lớn là việc làm cần thiết, tạo tiền đề cho việc thực hiện công
nghiệp hoá hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
7


2.1.2. Tác động của dồn điền đổi thửa tới sử dụng đất nông nghiệp
2.1.2.1. Dồn điền đổi thửa đã tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
Sau dồn điền đổi thửa (DĐĐT) diện tích trên một thửa đất tăng lên, nông dân
có điều kiện áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, luân canh tăng vụ và chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành các mô hình
cánh đồng mẫu lớn cho thu nhập cao.
- Những vùng đất úng trũng cấy lúa một vụ hoặc 2 vụ bấp bênh đã được
chuyển sang đào ao, lập vườn nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng cây ăn quả hoặc
khoanh vùng cải tạo để phát triển mô hình cá lúa…
- Những vùng đất cao, vàn cao thuận tiện việc giao thông hoặc gần các trung
tâm đô thị thường được chuyển sang trồng các loại cây rau màu cao cấp, trồng hoa
cây cảnh hoặc xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp…
- Trên chân đất vàn đã tiến hành quy hoạch lại đồng ruộng thành vùng
chuyên canh lúa, cùng với việc hoàn thiện hệ thống giao thông thủy lợi nội đồng để
tổ chức sản xuất thâm canh các giống lúa cho năng suất cao, chất lượng đáp ứng
nhu cầu thị trường, đồng thời đảm bảo mục tiêu an ninh lương thực ở địa phương.
2.1.2.2. Dồn điền đổi thửa tạo ra lãnh thổ hợp lý cho quá trình tổ chức sản xuất
Chính sách DĐĐT đã tạo ra quy mô ô thửa lớn, một mặt tiết kiệm được diện
tích làm bờ, mặt khác có nhiều khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất, đặc biệt là cơ giới hóa mạnh trong khâu làm đất tưới tiêu chủ động nên đã

tiết kiệm được chi phí sản xuất, nhờ vậy mà hiệu quả sử dụng đất tăng lên.
2.1.2.3. Dồn điền đổi thửa tạo tâm lý cho người nông dân an tâm đầu tư sản xuất
Hộ nông dân sẽ an tâm hơn sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa, họ được cấp
đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ phát huy tối đa hơn các quyền sử
dụng đất theo luật định; đầu tư đúng hướng để khai thác tiềm năng đất đai đồng thời
cải tạo, bồi bổ đất làm tăng độ phì nhiêu cho đất để sử dụng ổn định và lâu dài.
2.1.3. Vai trò của dồn điền đổi thửa đối với xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của
người dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thực
hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thay đổi cơ sở vật chất và
diện mạo đời sống, văn hoá, qua đó thu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và
thành thị. Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung trọng

8


tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước
và của các địa phương trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài.
Mục tiêu xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn
định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; nâng cao sức
mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; xây dựng giai
cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công công nghiệp hóa – hiện
đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Dồn điền đổi thửa là một phương thức để thực hiện xây dựng nông thôn mới
trong thời đại hiện nay. Dồn điền đổi thửa khắc phục tình trạng manh mún ruộng đất,
tạo ra các ô thửa có diện tích lớn, các vùng sản xuất chuyên canh theo hướng sản xuất
hàng hoá, bền vững; đảm bảo theo quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, xây
dựng nông thôn mới được phê duyệt. Phấn đấu sau thực hiện dồn điền đổi thửa mỗi hộ

còn từ 1 đến 2 thửa. Hình thành các mô hình cánh đồng mẫu lớn tạo điều kiện sản xuất
hàng hóa cho người dân, từ đó thu nhập của người dân cao hơn góp phần nâng cao đời
sống nhân dân.
Sau khi dồn điền đổi thửa, nhiều hộ đã đầu tư sản xuất theo hướng đa canh,
sản xuất lớn. Việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất đã thuận lợi hơn, năng suất và hiệu
quả trong sản xuất nông nghiệp từng bước được nâng cao…
Thông qua dồn điền đổi thửa để dồn đổi lại quỹ đất công và phân định cụ thể
đất công ích, đất dự trữ theo quy hoạch; đặc biệt đất quy hoạch xây dựng cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; làm cơ sở để việc quản lý, sử dụng đất đai đảm bảo
theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật. Thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính đảm bảo
đồng bộ để quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp của các xã, thị trấn được hiệu quả
và chặt chẽ hơn.
Một trong những nội dung trong việc thực hiện dồn điền đổi thửa là quy
hoạch mạng lưới đường giao thông nông thôn và thủy lợi nội đồng. Giao thông và
thủy lợi là huyết mạch của sản xuất nông nghiệp; muốn thực hiện sản xuất hàng
hóa, quy mô lớn trong nông nghiệp, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, nâng cao
hiệu quả sản xuất và đời sống của người nông dân thì không thể bỏ qua khâu giao
thông và thủy lợi. Nhưng muốn có hệ thống giao thông, thủy lợi hiện đại phục vụ cơ
giới hóa, phục vụ sản xuất chuyên canh và nâng cao chất lượng, giá trị nông sản cần
9


có quỹ đất để xây dựng. Trong khi đó, nhiều nơi nguồn quỹ đất này lại hạn hẹp nên
cần tạo nguồn bằng cách dồn các thửa ruộng nhỏ lẻ để tạo ra mặt bằng cho quỹ đất
xây dựng giao thông và thủy lợi nội đồng (Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung
ương, 2011).
2.2. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN
THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.2.1. Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Tình trạng manh mún ruộng đất xảy ra ở nhiều nơi và nhiều nước trên thế

giới tại các thời kỳ khác nhau của lịch sử phát triển. Những nguyên nhân dẫn đến
tình trạng manh mún cũng rất đa dạng, như: Đặc điểm phân bố địa lý, sức ép gia
tăng dân số, tính chất của nền nông nghiệp còn kém phát triển, đặc điểm tâm lý của
cộng đồng dân cư nông thôn, hệ quả của một hay nhiều chính sách ruộng đất hoặc
sự quản lý lỏng lẻo kém hiệu quả trong công tác quản lý đất đai, … muốn giải quyết
triệt để tình trạng này đòi hỏi phải có những hiểu biết cụ thể về nguyên nhân của
vấn đề này.
Theo Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2011) tập trung ruộng
đất là một yêu cầu đặt ra trong quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn của
các nước. Tập trung ruộng đất tạo điều kiện thuận lợi để áp dụng khoa học kỹ thuật
tiên tiến vào sản xuất thâm canh tăng năng suất lao động, tăng khối lượng và tỷ suất
nông sản hàng hóa, giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Vì vậy việc tích tụ
ruộng đất trong quá trình công nghiệp hóa hầu như đã trở thành quy luật, diễn ra ở
nhiều nước. Tuy nhiên chủ trương, biện pháp và mức độ tích tụ ruộng đất ở mỗi
quốc gia không hoàn toàn giống nhau.
2.2.1.1. Trung Quốc
Nhà nước Trung Quốc đã tiến hành cải cách nông nghiệp và nông thôn từ
năm 1978. Quá trình cải cách được chia thành 2 giai đoạn, giai đoạn 1 từ năm 1978
đến 1984, giai đoạn 2 từ năm 1985 đến 1990 và sau đó có đề ra phương hướng phát
triển nông nghiệp và nông thôn cho thập kỷ 90.
Văn kiện số 01 năm 1984 quy định “ Kéo dài thời hạn khoán ruộng đất để
khuyến khích nông dân đầu tư, bồi bổ sức đất, thực hiện thâm canh”. Chủ trương
này nhằm kiện toàn chế độ khoán sản phẩm đến hộ nông dân, khắc phục tình trạng
nông dân "bóc ngắn cắn dài”, sản xuất có tính chất lạm dụng độ màu mỡ của đất
đai. Thời hạn khoán ruộng đất từ 15 năm trở lên, đối với loại kinh doanh chu kỳ sản
xuất dài có tính chất khai hoang như vườn, rừng, đồi hoang,… thì thời hạn khoán
10


cần phải dài hơn. Trước khi kéo dài thời hạn khoán, nếu quần chúng có yêu cầu

điều chỉnh ruộng đất thì có thể dựa vào nguyên tắc “đại ổn định, tiểu điều chỉnh”
(nghĩa là, về cơ bản phải ổn định nhưng có thể điều chỉnh một phần nhỏ ruộng đất
khoán chưa hợp lý) thông qua thương lượng một cách đầy đủ sau đó tập thể thống
nhất điều chỉnh. Ngoài ra văn kiện này còn cho phép hộ nông dân có quyền nhượng
ruộng khoán, cụ thể là “khuyến khích từng bước tập trung ruộng đất vào tay những
người làm ruộng giỏi”.
Bảng 2.2. Diện tích và số thửa ruộng của mỗi hộ nông dân Trung Quốc
Năm

Diện tích/ hộ
(ha)

Số thửa ruộng/hộ
(thửa)

Diện tích T.bình/thửa
(ha)

1986
1988
1990
1998

0,446
0,466
0,420
0,470

5,85
5,67

5,52
3,02

0,08
0,078
0,076
0,18

Nguồn: Bộ Nông nghiệp Trung Quốc (2000)

Chỉ thị số 18 năm 1990 của Trung Quốc quy định “ổn định quan hệ ruộng đất
nhận khoán không có nghĩa là không cho phép có sự điều chỉnh về mảnh ruộng và
số lượng ruộng khoán, những thửa ruộng quá phân tán, không thuận tiện cho việc
canh tác thì có thể căn cứ vào nguyện vọng của quần chúng mà tiến hành điều chỉnh
theo nguyên tắc số lượng và giá trị ngang bằng”. Trong quá trình thực hiện khoán
ruộng đất cho các hộ nông dân, một số địa phương đã thực hiện việc khoán đất tốt
kèm đất xấu, cho nên ruộng đất nhận khoán phân tán, manh mún không thuận tiện
cho nông dân canh tác. Trong những năm gần đây một số địa phương đã căn cứ
nguyện vọng của quần chúng, tiến hành nhận ruộng đất và điều chỉnh. Kết quả đã
diễn ra tốt, nhưng cần phải giữ vững hai nguyên tắc:
Một là, tôn trọng nguyện vọng của quần chúng, không được áp đặt.
Hai là, phải đảm bảo theo nguyên tắc số lượng và giá trị ngang bằng.
Như vậy từ những năm 1978 Trung Quốc đã tiến hành cải cách nông nghiệp,
thực hiện hình thức khoán sản lượng đến hộ nông dân mà thực chất là khoán ruộng
đất hoàn thành công cuộc thiết kế lại đồng ruộng thông qua chuyển đổi ruộng đất.
Tỉnh Sơn Đông của Trung Quốc cũng đã thực hiện chương trình dồn điền đổi
thửa từ năm 1988, quy định quy mô tối đa là 4 thửa/hộ, giúp giảm từ 7,6 thửa/hộ
xuống còn 3,4 thửa/hộ. Khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tăng từ 7 đến
15% so với trước dồn điền đổi thửa. Tuy nhiên, đến năm 1998, đa số nông dân
11



chống đối phong trào này vì dồn điền đổi thửa không phù hợp với điều kiện và
chiến lược phát triển sản xuất của nông hộ. Kinh nghiệm này cho thấy dồn điền đổi
thửa cần dựa trên sự tự nguyện của nông dân và áp dụng một cách linh hoạt đối với
từng địa bàn, khu vực khác nhau sao cho phù hợp.
Không chỉ Trung Quốc, nhiều nước khác cũng nóng vội muốn can thiệp hành
chính một lần để giảm chi phí giao dịch vì họ cho rằng nếu để hộ nông dân tự làm
thông qua thị trường điều chỉnh thì chi phí sẽ rất cao và mất nhiều thời gian. Tuy
nhiên, việc can thiệp hành chính này không đảm bảo được rằng ruộng đất sẽ không
bị chia nhỏ lại sau dồn điền đổi thửa (bán một lần, chia thừa kế cho con cái, …).
Hơn nữa các biện pháp can thiệp hành chính thường phải tiến hành song song với
việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn nhưng Chính phủ lại thường thiếu vốn để
đầu tư cho việc này.
2.2.1.2. Nhật Bản
Xuất phát điểm từ chính sách trước những năm 1960 mỗi hộ nông dân Nhật
có nhiều thửa ruộng phân tán, xa nhau quy mô mỗi thửa chỉ từ 500 m2 đến 1000 m2.
Vào thời kỳ này, sản xuất nông nghiệp chủ yếu sử dụng lao động thủ công và
sức kéo gia súc. Đã xuất hiện sự chênh lệch lớn về thu nhập giữa lao động nông
nghiệp và lao động của các ngành khác. Để chấn hưng nông nghiệp, năm 1961
Chính phủ Nhật Bản đã ban hành Luật Cơ bản về nông nghiệp. Một trong ba mục
tiêu chính của Luật Cơ bản nông nghiệp là đưa nông nghiệp từ quy mô nhỏ lên quy
mô lớn. Để thực hiện mục tiêu này Bộ Nông nghiệp đề ra “Sự nghiệp xây dựng
ruộng đất với ba mục tiêu: rộng, chắc chắn, sâu”.
- Rộng: nâng kích thước thửa ruộng lên 0,3 ha.
- Chắc chắn: cải tạo nền đất yếu, nhiều bùn, hay mùn trên cơ sở kiến thiết
xây dựng thoát nước cho từng thửa ruộng và toàn khu vực để có thể sử dụng máy
móc thuận lợi.
- Sâu: cải tạo tầng canh tác ruộng đất đảm bảo độ dày khoảng 1 m (theo các
chuyên gia Nhật Bản thì Nhật Bản học tập kinh nghiệm chuyển đổi xử lý đất của

Cộng hoà Liên bang Đức).
Để đáp ứng nhu cầu trên phải làm hai việc:
- Về mặt hành chính: đó là xử lý chuyển đổi đất từ các thửa nhỏ ở xa nhau
thành các thửa có kích thước lớn.
- Về mặt kỹ thuật: gắn liền với việc xử lý kích thước thửa ruộng là việc xây
dựng hệ thống tưới tiêu và san ủi mặt bằng. Việc chuyển đổi đất là công việc rất
12


phức tạp vì đất đai thuộc sở hữu tư nhân và việc chuyển đổi phải tiến hành đồng
thời với một số biện pháp, công việc khác mới phát huy có hiệu quả. Trước khi
chuyển đổi phải xây dựng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp cho mục đất phi
nông nghiệp với yêu cầu ít nhất 8 năm kể từ khi xử lý, không được thay đổi mục
đích. Việc quy hoạch đất nông nghiệp và mục đích phi nông nghiệp cũng nhằm mục
đích kêu gọi đầu tư tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân, giảm việc nông dân
di cư vào thành phố. Giới hạn tối đa cho diện tích này là 30% diện tích toàn khu
nông nghiệp.
Việc chuyển đổi đất dựa trên nguyên tắc tương ứng về diện tích và giá trị với
ba điều kiện:
- Đất phi nông nghiệp xen kẽ được chuyển đổi ra khu đất quy hoạch cho mục
đích phi nông nghiệp.
- Đất được chuyển đổi tương ứng với đất có sẵn về diện tích, vị trí và giá trị
trong đó giá trị là yếu tố chính.
- Yêu cầu của một thửa ruộng sau chuyển đổi tối thiểu là 3000m2, nhưng phải
tiếp giáp với mương tiêu, mương tưới và đường giao thông.
Công tác dồn điền đổi thửa, xử lý ruộng đất như nêu trên là khó khăn phức
tạp vì quyền sử dụng đất thuộc tư nhân và việc chuyển đổi phải tiến hành với một số
biện pháp như công tác quy hoạch sử dụng đất...mới phát huy hiệu quả trong sử
dụng đất. Kết quả là khoảng 2 triệu ha trong 2,7 triệu ha đất trồng lúa nước ở Nhật
Bản đã được chuyển đổi. Trước chuyển đổi bình quân một hộ có 3,4 thửa ruộng, sau

khi chuyển đổi còn 1,8 thửa. Việc xử lý chuyển đổi đất nông nghiệp đã làm tăng
hiệu suất của máy nông nghiệp, tăng sức sản xuất của đất đai, làm tăng năng suất
lao động của người nông dân, tạo điều kiện phát triển hàng hoá để nâng cao sức
cạnh tranh của nông nghiệp. Vì vậy, cùng những yêu cầu khác, việc chuyển đổi xử
lý đất nông nghiệp đã góp phần quan trọng đưa năng suất lúa từ 3000 kg gạo/ha
năm 1960, lên 6000 kg gạo/ha năm 1992. Hiện nay việc chuyển đổi xử lý ruộng đất
được tiếp tục khuếch trương lên 1 ha hoặc 2 ha, có thể lên tới 3 ha hoặc 6 ha, tiến
gần đến quy mô thửa ruộng.
2.2.1.3. Thái Lan
Đồng bằng Chao phraya của Thái Lan có sức ép về dân số thấp hơn. Quá
trình phân nhỏ ruộng đất tuy chưa đến mức quá manh mún nhưng nó lại có một
nguyên nhân khác đó chính là việc xây dựng siêu đô thị Băng Kok. Một sự phát
13


×