Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Phát triển làng nghề gắn với việc phát triển du lịch tại thành phố Hội An

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (792.97 KB, 26 trang )

Header Page 1 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VÕ VIẾT NHỚ

PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ GẮN VỚI VIỆC
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI
THÀNH PHỐ HỘI AN

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05

TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2014

Footer Page 1 of 145.


Header Page 2 of 145.
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN PHƯỚC TRỮ

Phản biện 1: PGS.TS. Lê Thế Giới

Phản biện 2: TS. Lê Bảo


Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 17 tháng
6 năm 2014.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu , Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Footer Page 2 of 145.


Header Page 3 of 145.

1
MỞ ĐẦU

T n c p t ết của đề tài

Trong những năm gần đây, loại hình du lịch làng nghề truyền
thống ở Việt Nam ngày càng hấp dẫn khách du lịch, đặc biệt là khách du
lịch nước ngoài, bởi những giá trị văn hóa lâu đời và cách sáng tạo sản
phẩm thủ công đặc trưng tại mỗi vùng.
Các làng nghề trên địa bàn thành phố Hội An đã có lịch sử
hình thành và phát triển từ khá lâu. Hiện nay, số lượng làng nghề ở
thành phố Hội An là không nhiều, tập trung chủ yếu vùng ven. Các
làng nghề ở Hội An đã có bước phát triển, tuy nhiên vẫn còn một số
hạn chế, quy mô sản xuất còn nhỏ, phân tán, thiết bị sản xuất còn lạc
hậu, năng suất lao động thấp, chất lượng và mẫu mã sản phẩm chưa
đáp ứng thị hiếu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng.
Với những ưu ái mà thiên nhiên đã ban tặng cho Thành phố

Hội An, là địa bàn có vị trí thuận lợi ở gần 2 di sản văn hoá thế giới
cố đô Huế và khu đền tháp Mỹ Sơn, thì ngành kinh tế du lịch thực sự
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Vì vậy, thành phố Hội An là một
trong những điểm đến của phần lớn khách du lịch trong và ngoài nước,
và trong những năm gần đây loại hình du lịch làng nghề truyền thống ở
đây ngày càng đặc biệt hấp dẫn đối với du khách.
Tuy nhiên việc khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống
ở thành phố Hội An chưa được khai thác hết tiềm năng nhằm đưa vào
phục vụ du lịch.
Với lý do như trên nên tôi chọn đề tài “Phát triển làng nghề
gắn với việc phát triển du lịch tại thành phố Hội An” làm đề tài
luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.
2. Mục đ c ng ên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển làng

Footer Page 3 of 145.


Header Page 4 of 145.
nghề truyền thống làm cơ sở hình thành khung nội dung và phương
pháp nghiên cứu cho đề tài
- ánh giá thực trạng phát triển làng nghề truyền thống ở thành
phố Hội An giai đoạn
-2012, chỉ ra được những mặt mạnh, mặt
yếu của quá trình phát triển
- ề xuất một số giải pháp phát triển làng nghề truyền thống
gắn với phát triển du lịch thành phố Hội An đến năm
3 Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu
ối t ng nghi n c u


Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến
phát triển làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch.
3.2 Phạm vi nghiên c u

+ Về không gian: Thành phố Hội An, đề tài tập trung vào 3
làng nghề: Làng Mộc Kim Bồng, làng Gốm Thanh Hà, làng Rau Trà
Quế với việc phát triển du lịch của thành phố Hội An.
+ Về thời gian: ánh giá thực trạng phát triển làng nghề truyền
thống ở thành phố Hội An giai đoạn
-2012, đề xuất một số giải
pháp phát triển làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch thành
phố Hội An đến năm
4 P ƣơng p áp ng ên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu thu thập từ Cục
thống kê tỉnh Quảng Nam, Phòng thống kê thành phố Hội An, các
báo cáo tổng kết hoạt động du lịch hàng năm của Phòng TMDL Hội
An, thu thập thực tế tại làng nghề.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích thống kê mô tả
(Statistic Analysis) và Nguồn số liệu được tác giả tổng hợp, mô tả và
phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của làng nghề truyền thống
gắn với phát triển du lịch thành phố Hội An giai đoạn
-2012,
đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của loại hình du lịch này để có định

Footer Page 4 of 145.


Header Page 5 of 145.

hướng chính sách đúng đắn góp phần nâng cao tính bền vững của
làng nghề truyền thống.
5 Ý ng ĩa k oa ọc của đề tài

- Về lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về
phát triển làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch
- Về thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng phát triển làng nghề
truyền thống gắn với phát triển du lịch thành phố Hội An, trên cơ sở
đó nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển du lịch thành phố Hội An
trong những năm đến.
6. Kết c u của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn bố cục thành chương:
C ƣơng : Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề truyền thống
gắn với du lịch
C ƣơng 2: Thực trạng phát triển làng nghề truyền thống gắn
với phát triển du lịch của thành phố Hội An
C ƣơng 3: Một số giải pháp phát triển làng nghề truyền thống
gắn với phát triển du lịch thành phố Hội An

Footer Page 5 of 145.


Header Page 6 of 145.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI DU LỊCH
1.1. ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA LÀNG NGHỀ TRUYỀN
THỐNG

1.1.1. Các khái niệm
Theo Giáo sư NguyễnVăn ại thì Làng nghề truyền thống là
một cộng đồng dân cư, được cư trú giới hạn trong một địa bàn tại các
vùng nông thôn tách rời khỏi sản xuất nông nghiệp, cùng làm một
hoặc nhiều nghề thủ công có truyền thống lâu đời để sản xuất ra một
hoặc nhiều loại sản phẩm bán ra thị trường để thu lợi.
Theo Giáo sư Trần Văn Luận thì Làng nghề truyền thống là
những làng nghề làm thủ công có truyền thống lâu năm, thường là qua
nhiều thế hệ. Quan niệm này cũng chưa đầy đủ. Bởi vì khi nói đến
LNTT ta không thể chú ý tới các mặt đơn lẻ, mà chú trọng đến nhiều
mặt trong cả không gian và thời gian, nghĩa là quan tâm đến tính hệ
thống, toàn diện của làng nghề đó, trong đó yếu tố quyết định là nghệ
nhân, sản phẩm, kỹ thuật sản xuất và thủ pháp nghệ thuật.
1.1.2 Đặc đ ểm của làng ng ề truyền t ống
 Tồn tại ở nông thôn, gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp

Các làng nghề xuất hiện trong từng làng - xã ở nông thôn sau
đó các ngành nghề thủ công nghiệp được tách dần nhưng không rời
khỏi nông thôn, sản xuất nông nghiệp và sản xuất thủ công nghiệp
trong các làng nghề đan xen lẫn nhau. Người thợ thủ công đồng thời
là người nông dân.
 Quy mô nhỏ và có công nghệ thô sơ lạc hậu

Hình thức tổ chức sản xuất trong các làng nghề phần lớn là quy
mô hộ gia đình. Công cụ lao động trong các làng nghề đa số là công

Footer Page 6 of 145.


Header Page 7 of 145.

cụ thủ công, công nghệ sản xuất mang tính đơn chiếc.
 Nguyên liệu th ờng là tại chỗ

Hầu hết các làng nghề truyền thống được hình thành xuất phát
từ sự sẵn có của nguồn nguyên liệu tại chỗ trên địa bàn địa phương.
Cũng có thể có một số nguyên liệu phải nhập từ vùng khác hoặc từ
nước ngoài như một số loại chỉ thêu, thuốc nhuộm... song không
nhiều.
 Lao động thủ công là chủ yếu

Trước kia do trình độ khoa học công nghệ chưa phát triển thì
hầu hết các công đoạn trong quy trình sản xuất đều là thủ công giản
đơn. Ngày nay cùng với sự phát triển khoa học công nghệ việc ứng
dụng KHCN vào nhiều công đoạn đã làm giảm bớt lượng lao động
thủ công giản đơn tuy nhiên một số sản phẩm không còn tinh xảo.
 Sản phẩm mang tính đơn chiếc có tính mỹ thuật cao, đậm đà bản
sắc văn hoá dân tộc

Các sản phẩm là sự kết tinh giữa phương pháp thủ công tinh
xảo với sự sáng tạo nghệ thuật từ những con rồng chạm trổ ở các
đình chùa, hoa văn trên các trống đồng và các họa tiết trên đồ gốm sứ
đến những nét chấm phá trên những bức thêu...tất cả đều mang vóc
dáng dân tộc, quê hương, chứa đựng ảnh hưởng về văn hóa tinh thần,
quan niệm về nhân văn, tín ngưỡng, tôn giáo dân tộc.
 Thị tr ờng tiêu thụ mang tính địa ph ơng và nhỏ hẹp

Sự ra đời của các làng nghề đặc biệt là các làng nghề thủ công
truyền thống xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ của
địa phương. Ở mỗi làng nghề hoặc 1 cụm làng nghề đều có các chợ
làm nơi trao đổi, buôn bán, tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề.

1.1.3. Vai trò của làng nghề truyền thống
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông
thôn, đa dạng hoá kinh tế nông thôn.

Footer Page 7 of 145.


Header Page 8 of 145.
- Giải quyết việc làm ở nông thôn, tăng thu nhập cho người lao
động.
- Cung cấp một khối lượng hàng hóa cho xã hội góp phần tăng
trưởng kinh tế.
- Tận dụng nguồn lực, phát huy thế mạnh nội lực của địa
phương
1.1.4. Phân loại làng nghề truyền thống
- Theo trình độ kỹ thuật
- Theo tính chất kinh tế
- Theo giá trị sử dụng của sản phẩm
1.1.5. Sự cần t ết p át tr ển p ả p át tr ển làng ng ề
truyền t ống trong nền k n tế t ị trƣờng
Thứ nhất, môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi, cơ chế
quản lý của Nhà nước thay đổi đã cho phép mọi cá nhân, hộ gia đình tự
do đầu tư sản xuất kinh doanh, các thành phần kinh tế được bình đẳng
trước pháp luật.
Thứ hai, phát triển LNTT gắn với lợi ích, đời sống thiết thực
của nông dân. Xuất phát từ lợi ích cá nhân, hộ gia đình vì mục tiêu
lợi nhuận mà bản thân LNTT tự nó phát triển.
Thứ ba, gắn liền với việc giữ gìn thương hiệu sản phẩm, giữ
gìn bản sắc văn hoá dân tộc, bởi vì: Lịch sử phát triển kinh tế cũng
như lịch sử của nền văn hoá Việt Nam luôn gắn liền với lịch sử phát

triển làng nghề, “Mỗi một làng nghề là một địa chỉ văn hoá nó phản
ánh nét văn hoá độc đáo của từng địa phương, từng vùng”.
1.2. MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.2.1. Khái niệm phát triển du lịch
Phát triển du lịch là sự gia tăng sản lượng và doanh thu cùng
mức độ đóng góp của ngành du lịch cho nền kinh tế, đồng thời có sự

Footer Page 8 of 145.


Header Page 9 of 145.
hoàn thiện về mặt cơ cấu kinh doanh, thể chế và chất lượng kinh
doanh của ngành du lịch.
1.2.2. Sự cần thiết phải khôi phục và phát triển làng nghề
truyền thống gắn với phát triển du lịch
 Làng nghề là một nguồn tài nguyên quan trọng của du lịch
Việt Nam

 Du lịch làng nghề mang lại nhiều lời ích về mặt kinh tế - văn
hóa - xã hội
 Du lịch làng nghề là xu thế phát triển thế giới, không chỉ ở
Việt Nam

1.2.3. Xu ƣớng phát triển làng nghề truyền thống
Với xu hướng thị trường hóa nền kinh tế, quốc tế hóa kinh tế và
việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực càng tạo điều kiện cho
làng nghề truyền thống phát triển theo hướng xuất khẩu thuận lợi hơn. Từ
đó làng nghề truyền thống sẽ chuyển từ thủ công nghiệp sang công
nghiệp vừa và nhỏ hiện đại.

Trong điều kiện mới hiện nay các làng nghề truyền thống được
phục hồi và phát triển có xu hướng đổi mới ngành nghề theo nhu cầu
của thị trường. Ở nhiều làng nghề truyền thống đã có xu hướng và
đang đưa cơ khí thay thế một phần lao động thủ công (như nghề mộc
đã sử dụng máy cưa, bào; ở làng dệt phần lớn các gia đình đều
chuyển sang dệt bằng máy…)
1.3. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN
THỐNG GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.3.1. Phát triển về số lƣợng cơ sở sản xu t ở làng nghề
Thực tế hiện nay, du khách muốn đến tận làng nghề để tham
quan, tìm hiểu về các vị tổ nghề hoặc danh nhân văn hóa. áp ứng
được những nhu cầu đó, các làng nghề nước ta sẽ là điểm dừng chân
thú vị và độc đáo của du khách trong nước lẫn quốc tế.

Footer Page 9 of 145.


Header Page 10 of 145.
1.3.2. Phát triển khố lƣợng sản phẩm
Những cơ sở sản xuất tại LNTT cần quan tâm đầu tư mở rộng
trên cơ sở lựa chọn những mặt hàng, những sản phẩm có khả năng
cạnh tranh cao nhằm đáp ứng nhu cầu hiện nay. Việc phát triển các
sản phẩm xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội của làng nghề, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động…
1.3.3. Phát triển về lao động làng nghề
Theo số liệu thống kê của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, cả
nước hiện có trên 2.790 làng nghề, thu hút khoảng 20 triệu lao động
tham gia. Tuy có đóng góp lớn vào giải quyết việc làm, nâng cao thu
nhập cho người dân nông thôn song nhìn chung chất lượng lao động

tại các làng nghề còn nhiều hạn chế. Lao động làng nghề nói chung
hiện nay chia ra 2 nhóm rõ rệt. Nhóm lao động không thường xuyên,
và nhóm thứ hai là lao động thường xuyên.
1.3.4. Phát triển về vốn đầu tƣ
Các LNTT đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội ở nông thôn. Tuy nhiên, hình thức tổ chức sản
xuất hộ gia đình vẫn là chủ yếu, tương ứng với đó là quy mô vốn của
các làng nghề nhìn chung còn nhỏ.
1.3.5. Phát triển hình thức liên doanh, liên kết giữa làng
nghề và các tổ chức du lịch
Khó khăn lớn nhất hiện nay tại các LNTT là thị trường đầu ra,
sản phẩm làm ra tiêu thụ chậm, mặt khác việc quảng bá sản phẩm tại
các LNTT còn hạn chế.
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN LÀNG
NGHỀ TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.4.1. Đ ều kiện tự nhiên
1.4.2. Kết c u hạ tầng

Footer Page 10 of 145.


Header Page 11 of 145.
1.4.3. Nhu cầu của người tiêu dùng và khách du lịch trên thị
trường
1.4.4. Sự độc đáo, khác biệt của sản phẩm du lịch làng nghề
truyền thống
1.4.5. Nguyên liệu
1.4.6. Vốn sản xu t
1.4.7. Trìn độ khoa học công nghệ
1.4.8. Trìn độ của ng ệ n ân và độ ngũ t ợ làng ng ề

1.4.9. Chính sách của n à nƣớc đối với làng nghề truyền
thống
1.5. NHỮNG KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI DU LỊCH MỘT SỐ NƢỚC TRÊN
THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
1.5.1. Du lịch làng nghề ở Nhật Bản
1.5.2. Du lịch làng nghề ở Thái Lan
1.5.3. Du lịc làng ng ề ở Trung Quốc
1.5.4. Du lịc làng ng ề ở Malays a
1.5.5. Kinh nghiệm phát triển du lịch làng nghề đối với Việt Nam
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
THÀNH PHỐ HỘI AN
2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA THÀNH
PHỐ HỘI AN ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
2.1.1. Đặc đ ểm tự n ên
Thành phố Hội An là một trong những huyện thuộc vùng

Footer Page 11 of 145.


Header Page 12 of 145.
đồng bằng ven biển, vùng kinh tế động lực của tỉnh Quảng Nam.
Nằm cách trung tâm TP à Nẵng
km về phía Bắc, cách TP Tam
Kỳ 5 km về phía Nam. Tổng diện tích tự nhiên là 9,445 km2. Hội
An gồm 13 đơn vị hành chính, trong đó có 9 phường và 4 xã.
2.1.2. Đặc đ ểm k n tế - xã ộ

a.Tăng tr ởng kinh tế
Bảng 2.1. Tăng tr ởng kinh tế của thành phố Hội An và các ngành
2008

2009

2010

2011

2012

Tốc độ tăng
trưởng kinh
6, 3
6,4
15,0
13,4
14,5
tế Hội An
Tốc (%)
độ
8,8
7,1
20,0
18
19,2
TTTM
Tốc
độ 1,2

4,3
7,0
12,7
11,5
DL (%)
TTCN
Tốc
độ -XD
NN
4,8
7,8
4,5
9,6
8,9
( %)
-LN-TS
(
(Nguồn: Phòng Thống kê thành phố Hội An)
%) Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Hội An khá cao
nhưng không đồng đều. Trong đó ngành thương mại du lịch tăng
trưởng cao nhất, qua đó ngành kinh tế chủ yếu của thành phố Hội An
là phát triển TM- DL
b. Cơ cấu kinh tế
Bảng 2.2. Cơ cấu kinh tế của thành phố Hội An và các ngành
2008

2009

2010


2011

2012

TM – DL (%)

63,6

63,8

66,5

64,4

65,9

CN –XD (%)

26,7

26,4

24,6

23,5

24,5

NN- NL-TS (%)


9,7

9,8

8,9

12,1

9,6

Tổng cộng (%)

100

100

100

100

100

(Nguồn: Phòng Thương mại và Du lịch Hội An)
Cơ cấu của thành phố Hội An chủ yếu dựa vào thương mại

Footer Page 12 of 145.


Header Page 13 of 145.
du lịch, công nghiệp xây dựng khi 2 ngành này có tỷ trọng hơn 90%.

2.1.3. Các nguồn lực c ủ yếu tạo t ền đề để p át tr ển làng
ng ề truyền t ống p ục vụ du lịc ở t àn p ố Hộ An
a. Biển
b. Tài nguyên văn hoá vật thể
c. Dân số và nguồn nhân l c
d. Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật
* Cơ sở l u tr
Bảng
. Cơ sở l u tr tại Hội An giai đoạn 00 -2012
Năm
2003

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012


Số CSLT

63

69

74

76

77

79

84

84

86

89

Số phòng

1.997

2.348

2.731


2.856

3.005

3.153

3.168

3.433

4.124

4.257

Hạng
mục

(Nguồn: Phòng TMDL Hội An)
* Các cơ sở vui chơi, giải trí, tham quan
* Hệ thống cấp điện
* Hệ thống giao thông
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN
THỐNG Ở THÀNH PHỐ HỘI AN
2.2.1. Khái quát các làng nghề truyền thống trên địa bàn thành
phố Hội An
ến năm 1 , Thành phố Hội An có 5 làng nghề trong đó có
3 làng nghề chính, cụ thể: Làng mộc Kim Bồng; Làng gốm Thanh
Hà; Làng rau Trà Quế
2.2.2.T ực trạng p át tr ển làng ng ề truyền t ống
a Số l ng cơ sở sản xuất


Footer Page 13 of 145.


Header Page 14 of 145.
Bảng

5. Số l

ng cơ sở sản xuất

Năm

Làng rau
Trà Quế

Làng gốm
Thanh Hà

Làng Mộc
K m Bồng

2006

34

14

13


2007

42

18

21

2008

52

22

25

2009

57

27

34

2010

65

35


48

2011

72

42

54

2012

97

49

59

(Nguồn: Phòng TMDL Hội An)
Qua bảng .5 thể hiện số lượng làng nghề tăng dần qua các
năm. Tuy nhiên, số lượng tăng lên còn chậm. Do đó, cần chính sách
thu hút người dân tham gia phát triển cơ sở làng nghề
b. Doanh thu du lịch của các làng nghề
Bảng
Doanh thu du lịch từ các làng nghề
(ĐVT: Triệu đồng )
Năm
2003
2004
2005

2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012


Làng rau Trà
Làng gốm T an
Làng Mộc
quế

K m Bồng
469.719
347.984
435.683
534.897
478.598
498.484
762.908
578.494
578.393
964.243
679.849
638.930
1.157.945
783.920
748.937

1.327.689
847.493
846.934
1.579.847
867.483
864.733
1.602.857
1.084.975
1.083.945
1.809.643
1.338.949
1.284.961
2.097.485
1.574.875
1.485.957
(Nguồn: Phòng TMDL Hội An)
thể nói trong những năm qua, nhờ những nổ lực lớn của

Footer Page 14 of 145.


Header Page 15 of 145.
ngành, sự quan tâm tạo điều kiện của chính quyền địa phương, sự hỗ
trợ của tỉnh, ngành du lịch thành phố đã đạt được những thành tựu
nhất định, tổng doanh thu toàn ngành du lịch luôn duy trì tốc độ tăng
trưởng cao qua các năm, luôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch
đề ra.
Bảng

7 Thu nhập của ng ời dân tại các làng nghề

ĐVT: (đồng/người/tháng)

Năm

Làng rau Trà
quế

Làng gốm T an


Làng Mộc K m
Bồng

2003

855.735

615.879

679.875

2004

930.895

769.847

711.436

2005


981.350

825.957

765.973

2006

1.183.675

1.075.821

802.735

2007

1.385.376

1.298.152

856.473

2008

1.459.145

1.315.483

899.744


2009

1.701.643

1.745.976

905.627

2010

1.915.812

1.809.421

1.484.948

2011

2.375.741

2.076.546

1.790.857

2012

2.528.975

2.208.632


2.198.464

(Nguồn: Phòng TMDL Hội An)
Nhìn vào bảng số liệu, dễ dàng nhận thấy được, thu nhập của
hộ sản xuất tăng lên sau mỗi năm.
Thu nhập của người dân ở các làng nghề không ổn định do các
nguyên nhân sau đây:
 Không mở rộng được thị trường
 Sự biến động của thị trường hiện tại (lượng thu mua không
ổn định...)
c. Lao động và chất l ng lao động trong các làng nghề
Lực lượng lao động trong các làng nghề tại thành phố Hội An

Footer Page 15 of 145.


Header Page 16 of 145.
là tận dụng lao động nhàn rỗi ở nông thôn.
Bảng

Số l

ng lao động tham gia trong các làng nghề
(ĐVT: Người )

Năm

Làng rau Trà
quế


Làng gốm T an


Làng Mộc
K m Bồng

2003

445

341

212

2004

525

322

215

2005

605

365

224


2006

650

389

231

2007

668

412

235

2008

690

435

241

2009

712

445


245

2010

745

467

251

2011

786

472

256

2012

793

498

257

(Nguồn: Phòng TMDL Hội An)
Qua bảng số liệu thu thập thì lượng lao động tham gia trong
các làng nghề tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, qua khảo sát thì tay

nghề của thợ thủ công và nghệ nhân ở đây hoàn toàn có thể làm ra
những sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã hợp thị hiếu, nhưng do
người thợ chưa có sự tiếp cận và thiếu thông tin về thị trường, nhất là
thị trường nước ngoài nên việc phát triển và tạo ra sản phẩm mới còn
hạn chế.
 ộ tuổi tham gia lao động tại các làng nghề
Tuổi của người lao động ở các làng nghề có sự biến động rõ
rệt, chủ yếu là từ 1 đến 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất tại làng nghề
đó là Làng rau Trà Quế và làng gốm Thanh Hà.

Footer Page 16 of 145.


Header Page 17 of 145.
Bảng

9

ộ tuổi tham gia lao động trong làng nghề
Làng gốm
Thanh Hà

Làng rau
Trà quế

Độ tuổ

Làng Mộc
K m Bồng


Số ộ

%

Số ộ

%

Số ộ

%

5 đến 30

125

15,7

191

39,14

82

31,9

3 đến 45

589


74,2

244

50

134

52,14

Trên 45

79

10,1

53

10,86

41

15,96

(Nguồn: Phòng TMDL Hội An)
 Trình độ lao động
Bảng
0 Số lao động có trình độ từ trung cấp chuy n nghiệp
trở l n
Làng rau Trà quế

Năm

Làng gốm

Làng Mộc

Thanh Hà

K m Bồng

Đạ

Cao

Trung

Đạ

Cao

Trung

Đạ

Cao

Trung

ọc


đẳng

c p

ọc

đẳng

c p

ọc

đẳng

c p

2003

3

7

25

2

3

10


1

5

5

2005

5

12

32

3

5

15

3

6

7

2007

8


15

37

7

7

18

4

9

8

2009

13

20

45

9

8

19


6

11

12

2011

15

24

47

11

11

23

12

14

19

2012

17


26

49

14

16

28

16

19

25

(Nguồn: Phòng TMDL Hội An)
Lực lượng lao động qua đào tạo tăng tương đối từ năm
đến năm 1 , Nguyên nhân có thể dẫn đến xu hướng này là:
 Nhu cầu lao động chất lượng cao của thị trường lao động
 Sự thay đổi nhận thức của người dân
 iều kiện kinh tế ổn định của người dân nên họ có thể cho
con cái ăn học đến nơi đến chốn
 Các chính sách của địa phương nâng cao trình độ lao động của

Footer Page 17 of 145.


Header Page 18 of 145.
dân cư.

d. Vốn và nguồn vốn trong các làng nghề
Vốn là yếu tố quan trọng bảo đảm cho các làng nghề tại Hội
An hoạt động, nhất là đổi mới thiết bị, công nghệ, mua nguyên liệu,
đào tạo lao động, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, …
Tuy nhiên, nguồn vốn ở các làng nghề ở Hội An thì vốn tự có
của các cơ sở sản xuất kinh doanh là chủ yếu, hầu hết các cơ sở, hộ
gia đình vay trực tiếp ngân hàng từ thế chấp tài sản cố định của mình,
còn vay từ các chương trình Nhà nước chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong
cơ cấu nguồn vốn vay.
Bảng

Nguồn vốn đầu t trong các làng nghề
ĐVT: Nghìn đồng

Làng rau Trà quế
Năm

Làng gốm
Thanh Hà

Làng Mộc
K m Bồng

Nhà
nƣớc

Hộ g a
đìn

Nhà

nƣớc

Hộ g a
đìn

Nhà
nƣớc

Hộ g a
đìn

2003

350.687

97.534

213.673

67.942

316.957

86.943

2005

578.450

121.528 259.641


84.719

478.842

97.641

2007

729.751

257.832 315.962

96.738

673.945 157.842

2009

915.835

348.549 539.857 115.829 831.865 216.471

2011 1.214.596 517.631 894.371 142.615 917.953 376.925
2012 1.345.761 615.937 987.521 186.534 984.753 424.755
(Nguồn: Phòng TMDL Hội An)
Từ thực trạng về vốn và cơ cấu nguồn vốn của các cơ sở kinh
doanh và hộ gia đình trong các làng nghề cho thấy để phát triển làng
nghề thì các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình phải dựa vào
vốn tự có là chính, nhưng do thiếu vốn nên việc tìm đầu ra, quảng

cáo sản phẩm, tìm kiếm thị trường …. gặp nhiều khó khăn

Footer Page 18 of 145.


Header Page 19 of 145.
e L
Bảng

Năm

t khách du lịch đến thăm các làng nghề
L t khách du lịch đến Hội An giai đoạn 00 -2012
Tổng số lƣợt

Khách

Khách

k ác du lịc

nộ địa

quốc tế

Số lƣợng
(lƣợt
khách)

Tốc độ

tăng
trƣởng
(%)

Số lƣợng
(lƣợt
khách)

Tốc độ
tăng
trƣởng
(%)

277.900

Số lƣợng
(lƣợt
khách)

Tốc độ
tăng
trƣởng
(%)

2003

463.196

185.296


2004

594.310

28,3

352.442

26,82

241.868

30,53

2005

693.134

16,62

350.275

-0,62

342.859

41,75

2006


879.774

26,92

453.379

29,43

423.395

23,48

2007

1.032.797

17,39

424.320

-6,41

608.477

43,71

2008

1.105.490


7,03

535.462

26,19

570.478

-6,25

2009

1.038.426

-6,07

498.015

-7

540.411

-5,28

2010

1.284.941

23,73


653.007

31,12

631.934

16,93

2011

1.338.426

4,16

698.015

6,89

706.411

11,7

2012

1.484.941

10,9

712.007


2,01

795.934

12,6

(Nguồn: Phòng TMDL Hội An)
Qua bảng .1 và .1 ta thấy lượng khách đến thăm làng nghề
tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, năm
9 nền kinh tế thế giới bị
khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu và nền kinh tế
Việt Nam bị ảnh hưởng như lạm phát, dịch bệnh và thiên tai….đã
ảnh hưởng nặng nề đến tình hình hoạt động kinh doanh du lịch của
địa phương, khách tham quan tại làng nghề giảm rõ rệt. Qua năm
1 có có dấu hiệu tăng dần.

Footer Page 19 of 145.


Header Page 20 of 145.
Bảng

L

ng khách tham quan làng nghề giai đoạn
2003-2012
ĐVT: ư t hách

Làng rau Trà quế
Năm


Tổng

Quốc

Nộ

tế

địa

Làng gốm T an Hà Làng Mộc K m Bồng
Tổng

Quốc

Nộ

tế

địa

Tổng

Quốc

Nộ

tế


địa

2003

3.587

2967

620

4.569

4012

557

2.565

2075

490

2004

3.879

3381

498


7.985

7146

839

3.015

2861

154

2005

4.215

3945

270 10.608

9295

1313

3.897

3095

802


2006

5.025

4862

163 12.589 11576

1013

4.265

4085

180

2007

6.967

6749

218 14.237 13257

980

5.971

5746


225

2008

7.721

6875

846 16.781 16012

769

6.785

6143

642

2009

9.593

8893

700 18.495 18213

282

7.356


6974

382

2010 10.245

9817

428 20.761 19.753 1.080

8.215

7648

567

2011 11.984 11025 959 23.175 21.973 1202

9.758

9058

700

2012 13.409 13.272 137 25.912 23.918 1.994 10.030 8.860 1.170

(Nguồn: Phòng TMDL Hội An)
f. Sản phẩm và tình hình ti u thụ sản phẩm của các làng
nghề
Sản phẩm của các làng nghề trong địa bàn thành phố Hội An

rất đa dạng, phong phú. Về tình hình tiêu thụ sản phẩm của làng nghề
hiện nay chủ yếu theo các phương thức sau: Thứ nhất, hộ sản xuất
bán trực tiếp cho người tiêu dùng. Thứ hai, tiêu thụ sản phẩm thông
qua các đại lý là doanh nghiệp, công ty thương mại, công ty có chức
năng xuất nhập khẩu.
g. Về tình hình môi tr ờng trong các làng nghề truyền thống
Sau thời kì đổi mới, làng nghề ở Hội An từng bước được khôi
phục và phát triển, tuy nhiên cùng với sự phát triển đó một vấn đề
bức xúc cũng được đặt ra là vấn đề môi trường. Hầu hết các làng
nghề môi trường đều ô nhiễm với mức độ khác nhau.

Footer Page 20 of 145.


Header Page 21 of 145.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG
2.3.1. Những ƣu điểm
- Sự phát triển của làng nghề Hội An đã góp phần giải quyết
việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xoá đói giảm
nghèo.
- Nhiều cơ sở đã bắt đầu áp dụng công nghệ thông tin để
quảng cáo sản phẩm. Thị trường xuất khẩu được phát triển. Chất
lượng, chủng loại và mẫu mã sản phẩm được cải tiến đáp ứng nhu
cầu, thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng.Thị trường tiêu thụ
của các sản phẩm tiếp tục được mở rộng.
2.3.2. N ững tồn tạ
- óng góp của các làng nghề vào sự tăng trưởng kinh tế
chung của thành phố còn khiêm tốn. ào tạo trình độ ngoại ngữ cho
lao động làm việc ở làng nghề còn hạn chế
- Nhiều cơ sở sản xuất chưa chú trọng đến nâng cao trình độ

công nghệ và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình
sản xuất, chất lượng sản phẩm chưa cao, năng suất lao động còn thấp.
- Trình độ tay nghề của người lao động còn thấp. Thu nhập
của người lao động trong một số nghề chưa được cải thiện.
2.3.3. Nguyên nhân
- Nguồn nguyên liệu cho hoạt động của làng nghề ngày càng trở
nên cạn kiệt và thu hẹp.
- Sự chênh lệch về mức thu nhập, giá trị công lao động tại làng
nghề quá thấp so với các nghề khác nên không thu hút được lao động.
- Chưa đào tạo được đội ngũ những người lao động có trình
độ tay nghề cao, chưa có chính sách hỗ trợ, nuôi dưỡng và công nhận
các nghệ nhân trong làng nghề cũng như những người tâm huyết nghề.
- Chưa tạo ra được những đòn bẩy kinh tế để phát triển các
làng nghề và làm cho người lao động gắn bó với làng nghề.

Footer Page 21 of 145.


Header Page 22 of 145.
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN
THỐNG GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH HỘI AN
3.1 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỘI AN ĐẾN
NĂM 2020
3.1.1. Quan đ ểm p át tr ển
Hội An đang từng bước hướng đến xây dựng thành phố Hội An
sinh thái- văn hóa- du lịch nên việc kết hợp hài hòa giữa phát triển
làng nghề truyền thống với bảo vệ môi trường, sinh thái và giữ gìn
bản sắc văn hóa dân tộc là nhu cầu bức thiết nhằm góp phần tăng

trưởng kinh tế, xây dựng nông thôn mới, thực hiện công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
3.1.2. P ƣơng ƣớng p át tr ển
- Xây dựng các làng nghề trở thành điểm tham quan du lịch
- Phát triển tuyến tham quan đến các làng nghề truyền thống
- Phát triển các làng nghề truyền thống trên cơ sở đẩy mạnh
phát triển thương mại tại làng nghề.
- Phát triển các làng nghề truyền thống nhằm giải quyết việc
làm, tăng thu nhập cho người lao động.
- Phát triển các làng nghề truyền thống đảm bảo hiệu quả kinh
tế xã hội và vệ sinh môi trường, tạo điều kiện để các làng nghề phát
triển bền vững.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH
PHỐ HỘI AN
3.2.1. G ả p áp về bảo vệ mô trƣờng
ánh giá tác động môi trường tại các làng nghề kết hợp với quy

Footer Page 22 of 145.


Header Page 23 of 145.
hoạch phát triển làng nghề. Quy hoạch khu xử lý chất thải hoàn chỉnh và
bảo đảm chất lượng môi trường.
Về phía làng nghề cần chú ý xây dựng, cải tạo nhà xưởng, tổ chức
không gian thông thoáng tự nhiên tại nơi lao động. Trang bị các dụng cụ an
toàn lao động, thiết bị thu gom bụi, hút khí tại các vị trí xả khí độc hại, về
công nghệ và thiết bị sản xuất.
3.2.2. Giả p áp về vốn và uy động vốn c o đầu tƣ k ô
p ục, p át tr ển làng ng ề truyền t ống

Cần đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế
trong nước, Việt kiều ở địa phương cùng với việc mở rộng quan hệ
liên kết giữa các địa phương khác nhằm tạo điều kiện giúp các cơ sở,
doanh nghiệp trong các làng nghề khai thác thêm các nguồn vốn cho
đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
a dạng hóa các hình thức huy động của các doanh nghiệp cơ
sở bằng nhiều nguồn như vốn tự có, huy động từ người thân bạn bè,
vay các tổ chức tín dụng, các ngân hàng thương mại …
3.2.3. Giải pháp về thị trƣờng sản phẩm
ẩy nhanh quá trình xây dựng thương hiệu chung cho tất cả các
làng nghề. Chính quyền thành phố chủ trì cùng với hiệp hội làng nghề
được thành lập để quản lý điều hành chung. Kinh phí sẽ lấy từ nguồn
đầu tư phát triển của thành phố cộng với sự đóng góp của các làng
nghề và sự tài trợ của các cơ sở du lịch.
Chú trọng công tác xúc tiến thương mại cho hoạt động làng
nghề. Chủ động trong khâu thiết kế mẫu mã, chào hàng. ầu tư phát
triển thương mại điện tử, nâng cao năng lực sử dụng thương mại điện
tử trong kinh doanh.
3.2.4. G ả p áp về p át tr ển nguồn n ân lực tạ c ỗ
Kiện toàn tổ chức và nhân sự phụ trách công tác phát triển nguồn
nhân lực du lịch ở cơ quan quản lý Nhà nước. ào tạo đội ngũ lao động

Footer Page 23 of 145.


Header Page 24 of 145.
thường xuyên tiếp xúc với khách du lịch như đội ngũ thuyết minh đạt
trình độ chuẩn quốc gia và khu vực.
3.2.5. G ả p áp về chính sách
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các làng nghề.

Xây dựng đề án về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ làng nghề
cho dân ở làng nghề. Thực hiện chủ trương thị trường tín dụng nông
thôn. Vận động, hỗ trợ và có chính sách ưu đãi cho các nhà đầu tư
tín dụng về nông thôn hoạt động. Quy hoạch quỹ đất đầu tư hạ tầng
tạo điều kiện cho các hộ sản xuất trong làng đầu tư mở rộng.
3.2.6. Mở rộng mố l ên ệ l ên kết k n tế g ữa làng ng ề
truyền t ống và t ị trƣờng t êu t ụ sản p ẩm trên địa bàn tỉnh
Tích cực tạo điều kiện để mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trên
cơ sở ký kết các hợp đồng buôn bán nhằm tạo ra một thị trường nước
ngoài có tính chất lâu dài và ổn định. Cần mở rộng hệ thống thông tin
kinh tế, đặc biệt là thông tin thị trường, giá cả.
3.2.7. Xây dựng và p át tr ển kết c u ạ tầng kỹ t uật c o
làng ng ề truyền t ống
- Phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn
- Phát triển hệ thống thông tin liên lạc
3.2.8. T ực ện các c n sác k uyến k c ỗ trợ p át
tr ển làng ng ề
- Về thị trường sản phẩm, hàng hoá
- Về thị trường du lịch
- Về thị trường xuất khẩu
3.2.9. Hỗ trợ ứng dụng k oa ọc công ng ệ vào sản xu t
- Tăng cường phổ biến kiến thức khoa học, công nghệ, kỹ năng
sản xuất kinh doanh và kiến thức quản lý.
- Từng bước đưa tiến bộ kỹ thuật công nghệ, thiết bị cơ khí vào
một số ngành nghề làm tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật
liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành

Footer Page 24 of 145.



Header Page 25 of 145.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận chung
Làng nghề truyền thống ở Hội An có những đóng góp quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hội
An. Song trên thực tế làng nghề nông thôn ở nước ta nói chung và
Hội An nói riêng đang đứng trước những khó khăn, thách thức rất lớn
trong quá trình khôi phục và phát triển. Từ những kết quả khảo sát và
nghiên cứu về các LNTT của Thành phố Hội An cho phép tôi rút ra
kết luận chủ yếu như sau:
Khôi phục và phát triển LNTT là một tất yếu khách quan
trong quá trình CNH, H H nông nghiệp, nông thôn. Sự phát triển
LNTT có vai trò quan trọng đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, thực hiện xoá đói
giảm nghèo ở nông thôn. Với Hội An, lao động chủ yếu làm nông
nghiệp, đời sống của người nông dân còn gặp nhiều khó khăn thì phát
triển LNTT có ý nghĩa vô cùng quan trọng cả về kinh tế, chính trị, xã
hội và giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc có từ lâu đời của
vùng đất Hội An.
Trên cơ sở đánh giá, phân tích một cách toàn diện thực trạng
khôi phục và phát triển LNTT ở Hội An cho thấy bên cạnh những kết
quả đã đạt được tương đối khả quan về giải quyết việc làm, tăng thu
nhập cho người lao động, thực hiện xoá đói giảm nghèo, … thì cũng
còn tồn tại nhiều khó khăn cần phải khắc phục.
Luận văn đưa ra những quan điểm cần quán triệt trong quá
trình khôi phục và phát triển LNTT ở Hội An. Trên cơ sở những quan
điểm đó, luận văn đưa ra phương hướng khôi phục và phát triển
LNTT ở Hội An trong thời gian tới phù hợp với những nguồn lực của
Thành phố. ể thực hiện phương hướng đó, luận văn đưa ra một số
giải pháp chủ yếu là hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch khôi phục và


Footer Page 25 of 145.


×