Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

Phương thức tổ chức vốn tài liệu và phục vụ người dùng tin tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (525.34 KB, 25 trang )

Header Page 1 of 126.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN, ĐHQGHN
KHOA THÔNG TIN – THƢ VIỆN
-----------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM

PHƢƠNG THỨC TỔ CHỨC VỐN TÀI LIỆU VÀ PHỤC VỤ
NGƢỜI DÙNG TIN TẠI THƢ VIỆN TẠ QUANG BỬU TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH

: THÔNG TIN – THƢ VIỆN

KHÓA HỌC : 51 (2006- 2010)
HỆ ĐÀO TẠO : CHÍNH QUY

NGƢỜI HƢỚNG DẪN : TH.S TÔ HIỀN

HÀ NỘI, 2010
Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................... 3
3. Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài ................................................. 3


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 4
5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 4
6. Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn ......................................................... 5
7. Bố cục của khóa luận ............................................................................... 5
CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THƢ VIỆN TẠ QUANG BỬU VÀ CÔNG
TÁC TỔ CHỨC VỐN TÀI LIỆU, PHỤC VỤ NGƢỜI DÙNG TIN………...
................................................................................................ 6
1.2. Giới thiệu về Thƣ viện Tạ Quang Bửu .............................................. 6
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................. 6
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ .................................................................. 7
1.1.3. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ................................................... 8
1.1.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị ........................................................... 10
1.1.5. Đặc điểm vốn tài liệu ...................................................................... 10
1.1.6. Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin......................................... 11
1.2. Những vấn đề chung về tổ chức vốn tài liệu và phục vụ ngƣời dùng tin
tại Thƣ viện Tạ Quang Bửu ...................................................................... 13
1.2.1. Khái niệm tổ chức vốn tài liệu ........................................................ 13
1.2.2. Khái niệm phục vụ người dùng tin ................................................. 14
1.2.3. Vai trò, ý nghĩa của công tác tổ chức vốn tài liệu và phục vụ người
dùng tin tại Thư viện Tạ Quang Bửu ........................................................... 15
........
Footer Page 2 of 126.


Header Page 3 of 126.

CHƢƠNG 2: PHƢƠNG THỨC TỔ CHỨC VỐN TÀI LIỆU TẠI THƢ
VIỆN TẠ QUANG BỬU ............................................................................ 19
.....................................................................................
2.1. Xử lý tài liệu – cơ sở khoa học cho việc tổ chức vốn tài liệu ........... 19

2.1.1. Đăng ký tài liệu ............................................................................... 20
2.1.2. Xử lý tài liệu ................................................................................... 21
2.2. Phƣơng thức tổ chức vốn tài liệu ....................................................... 25
2.2.1. Kho đóng…..................................................................................... 27
2.2.2. Kho mở……. .................................................................................. 30
2.2.3. Kho đóng- mở ................................................................................. 38
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG THỨC TỔ CHỨC PHỤC VỤ NGƢỜI DÙNG
TIN TẠI THƢ VIỆN TẠ QUANG BỬU ................................................. 43
3.1. Các hình thức phục vụ ngƣời dùng tin ............................................. 43
3.1.1. Phục vụ tại chỗ ................................................................................ 43
3.1.2. Phục vụ mượn về nhà ..................................................................... 48
3.1.3. Phục vụ tra cứu thông tin ................................................................ 50
3.1.4. Các hình thức phục vụ khác............................................................ 53
3.2. Công tác tuyên truyền, giới thiệu tài liệu .......................................... 56
3.2.1. Triển lãm….. ................................................................................... 56
3.2.2. Giới thiệu sách mới ......................................................................... 57
3.2.3. Pano Thư viện ................................................................................. 58
CHƢƠNG 4: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM
GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VỐN TÀI
LIỆU VÀ PHỤC VỤ NGƢỜI DÙNG TIN TẠI THƢ VIỆN TẠ QUANG
BỬU.

................................................................................... 59

4.1. Nhận xét, đánh giá ............................................................................... 59
4.1.1. Về công tác tổ chức vốn tài liệu ......................................................... 59
Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.


4.1.1.1. Ưu điểm….. ................................................................................. 59
4.1.1.2. Hạn chế…... ................................................................................. 61
4.1.2. Về công tác phục vụ người dùng tin .................................................. 62
4.1.2.1. Ưu điểm…. .................................................................................. 65
4.1.2.2. Hạn chế….. .................................................................................. 68
4.2. Đề xuất giải pháp ................................................................................. 70
4.2.1. Hoàn thiện công tác tổ chức vốn tài liệu ........................................ 70
4.2.2. Đổi mới phương thức phục vụ ........................................................ 71
4.2.3. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị ....................................... 75
4.2.4. Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ ........................... 76
4.2.5. Đẩy mạnh việc đào tạo, hướng dẫn người dùng tin........................ 77
KẾT LUẬN ................................................................................................. 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Footer Page 4 of 126.


Header Page 5 of 126.

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thử hình dung, nếu một thành phố ngày nay không có những số nhà, tên phố, chỉ có
những ngôi nhà nối tiếp theo nhau, sẽ thật là khó khăn để gọi ra một địa chỉ cụ thể. Và
nếu trong một thư viện, những cuốn sách cũng giống như những ngôi nhà ấy, thì có lẽ
việc tìm kiếm chúng chẳng khác nào một bài toán lịch sử đang thách thức trí nhớ của con
người.
Từ thời xưa, những người trông sách đã hiểu rằng, cần phải tạo một ra một trật tự
thống nhất, logic cho kho sách quý của mình. Họ đã bắt đầu tổ chức, phân chia chúng

theo những môn loại tri thức, theo ngôn ngữ, theo chất liệu…những tài liệu theo cách
phân chia đó được để gần nhau, và người ta thấy được tri thức, sự hiểu biết của con người
qua thời gian đang ngày một biến đổi, phát triển. Qua một kho sách có tổ chức, người ta
còn có thể thấy được quá khứ và hiện tại, có thể nhìn nhận được một vấn đề theo sự chảy
trôi của dòng thời gian. Bởi vậy việc tổ chức vốn tài liệu cũng giống như một nghệ thuật
sắp đặt có mục đích và ý nghĩa to lớn.
Cho đến ngày hôm nay cũng vậy, bất cứ một thư viện nào cũng đều phải tiến hành tổ
chức vốn tài liệu sao cho khoa học, hợp lý. Và công tác này thêm khó khăn hơn, ngày
càng đòi hỏi cao hơn khi mà nguồn lực thông tin trong thư viện không ngừng tăng lên
nhanh chóng, và nếu không có một phương thức để ứng phó với sự gia tăng đó, kho sách
Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

sẽ trở nên khó kiểm soát, khó sử dụng và kém hiệu quả. Tổ chức, sắp xếp tài liệu trong
kho không khó, nhưng tổ chức, sắp xếp làm sao để lấy ra được tài liệu trong khoảng thời
gian ngắn nhất, đồng thời vẫn bảo quản tốt tài liệu, tạo thuận lợi cho việc sử dụng, nâng
cao hiệu quả sử dụng, thì đó mới là một vấn đề lớn. Cũng chính vì vậy, công tác tổ chức
vốn tài liệu luôn là một trong những khâu quan trọng nhất của hoạt động nghiệp vụ tại
mỗi cơ quan thông tin, thư viện. Thông qua công tác này giúp cho thư viện quản lý vốn
tài liệu và phục vụ người dùng tin khai thác, sử dụng nguồn tin một cách hiệu quả nhất.
Và cũng có thể nói rằng, tổ chức vốn tài liệu tạo đà cho công tác phục vụ người dùng
tin, nhưng chỉ thông qua phục vụ Thư viện mới có thể đánh giá được hiệu quả của công
tác tổ chức vốn tài liệu, đồng thời qua việc phục vụ, bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về cách thức
tổ chức vốn tài liệu và tìm kiếm nguồn thông tin một cách khoa học. Đó là hai công đoạn
kế tiếp và hỗ trợ cho nhau rất nhiều. Nếu một trong hai khâu đó làm chưa tốt, cũng sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến khâu còn lại, và làm giảm đi hiệu quả hoạt động của Thư viện.
Thư viện Tạ Quang Bửu là một thư viện điện tử hiện đại, và là thư viện trường đại
học khoa học kỹ thuật lớn nhất cả nước. Thư viện có truyền thống hoạt động hơn 50 năm

và được biết đến không chỉ nhờ quy mô rộng lớn, được đầu tư kỹ lưỡng về cơ sở vật chất,
trang thiết bị, có chất lượng hoạt động hiệu quả, mà còn ở nguồn tài liệu khoa học kỹ
thuật đa dạng về loại hình và lĩnh vực, đứng đầu cả nước. Công tác tổ chức vốn tài liệu và
phục vụ người dùng tin tại Thư viện Tạ Quang Bửu trong những năm qua đã trở thành
một nhiệm vụ không dễ dàng, khi mà xã hội đang đứng trước sự gia tăng khổng lồ của
khối lượng thông tin, đặc biệt là những thông tin thuộc lĩnh vực khoa học, kỹ thuật và
công nghệ. Thư viện cũng đã không ngừng phát triển nguồn thông tin của mình để đáp
ứng tốt nhất nhu cầu học tập, nghiên cứu, giảng dạy của Trường. Đi cùng với sự phát
triển về số lượng của nguồn tin, Thư viện lại phải có những phương pháp tổ chức nguồn
vốn đó và phục vụ bạn đọc một cách hiệu quả, tạo thuận lợi cho việc tìm kiếm, sử dụng
của người dùng tin. Do vậy mà công tác tổ chức vốn tài liệu phải luôn được ưu tiên đi
trước một bước, và vừa phải đảm bảo phù hợp cho sự phát triển lâu dài trong một tương
Footer Page 6 of 126.


Header Page 7 of 126.

lai xa của Thư viện, nhưng lại phải gắn bó với phục vụ và thân thiết với người dùng tin.
Và để giải quyết tốt mối quan hệ đó, Thư viện Tạ Quang Bửu cũng gặp phải những khó
khăn cần sớm được khắc phục. Chính vì lý do đó, em đã chọn hướng nghiên cứu:
“Phương thức tổ chức vốn tài liệu và phục vụ người dùng tin tại Thư viện Tạ Quang Bửu
– Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục đích:
 Tìm hiểu rõ thực trạng công tác tổ chức vốn tài liệu và phục vụ người dùng tin tại
Thư viện Tạ Quang Bửu.
 Qua đó, đánh giá những mặt tích cực và hạn chế, đồng thời đề xuất một số giải pháp
có tính khả thi, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác tổ chức vốn tài liệu và
phục vụ người dùng tin.
Nhiệm vụ:

 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Thư viện Tạ Quang Bửu
 Nêu rõ vai trò, tầm quan trọng của công tác tổ chức vốn tài liệu và phục vụ người
dùng tin đối với Thư viện Tạ Quang Bửu.
 Mô tả thực trạng của công tác tổ chức vốn tài liệu và phục vụ người dùng tin.
o Cơ sở khoa học của việc tổ chức vốn tài liệu
o Phương pháp tổ chức vốn tài liệu.
o Các hình thức phục vụ.
o Các hoạt động tuyên truyền, giới thiệu tài liệu.
 Phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong công tác tổ chức vốn tài liệu và
phục vụ người dùng tin.
 Đưa ra giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác tổ chức vốn tài liệu và
phục vụ người dùng tin.
3. Tình hình nghiên cứu theo hƣớng đề tài

Footer Page 7 of 126.


Header Page 8 of 126.

Tổ chức vốn tài liệu là một vấn đề không còn xa lạ, nhưng vẫn luôn nhận được sự
quan tâm, nghiên cứu, tìm hiểu của đông đảo những người yêu mến công tác này. Bên
cạnh đó, việc tổ chức vốn tài liệu trong giai đoạn hiện nay đã có nhiểu đổi thay, tiến bộ,
cũng như những vấn đề còn tồn tại cần sớm được khắc phục, giải quyết. Ngay ở Khóa
luận tốt nghiệp năm 2008 của Ngô Thị Mỹ Hạnh, sinh viên khoa Thông tin- Thư viện
khóa K49(2004- 2008) hệ chính quy đã đề cập đến công tác tổ chức vốn tài liệu tại Thư
viện Tạ Quang Bửu với tên đề tài đầy đủ là: “ Công tác tổ chức và bảo quản vốn tài liệu
tại Thư viện và Mạng thông tin Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội”. Tuy nhiên khi xem
xét khóa luận này, tôi nhận thấy với thực tế hiện nay của Thư viện Tạ Quang Bửu, công
tác tổ chức vốn tài liệu đã có nhiều thay đổi.
Qua đề tài của mình, tôi cũng muốn đi sâu tìm hiểu công tác tổ chức vốn tài liệu.

Đồng thời có những nhận xét và đóng góp ý kiến cá nhân mình, nhằm góp phần nâng cao
hơn nữa công tác tổ chức vốn tài liệu tại Thư viện Tạ Quang Bửu. Ngoài ra, tôi còn muốn
mở rộng phạm vi nghiên cứu của mình tới công tác phục vụ người dùng tin tại Thư viện
Tạ Quang Bửu, bởi đây là một mảng quan trọng gắn liền với công tác tổ chức vốn tài
liệu, và có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động thư viện. Với lý do đó, tôi đã lựa
chọn đề tài: “Phương thức tổ chức vốn tài liệu và phục vụ người dùng tin tại Thư viện Tạ
Quang Bửu – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội”.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và giải quyết tốt những nhiệm vụ đã đặt ra trong
đề tài khóa luận, đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định và giới hạn như sau:
 Đối tượng: Công tác tổ chức vốn tài liệu và phục vụ người dùng tin.
 Phạm vi: Công tác tổ chức vốn tài liệu và phục vụ người dùng tin tại Thư viện Tạ
Quang Bửu, trong giai đoạn hiện nay.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài


Phương pháp duy vật biện chứng.

Footer Page 8 of 126.


Header Page 9 of 126.



Phương pháp tiếp cận:
o Nghiên cứu tài liệu
o Quan sát
o Phỏng vấn
o Thống kê số liệu


6. Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn của khóa luận
Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần làm phong phú thêm vốn hiểu biết chung về ý
nghĩa của công tác tổ chức vốn tài liệu và phục vụ người dùng tin đối với hoạt động thư
viện.
Về mặt thực tiễn: Khóa luận mô tả thực trạng của công tác tổ chức vốn tài liệu và
phục vụ người dùng tin tại Thư viện Tạ Quang Bửu. Đánh giá những điểm mạnh, yếu của
công tác này, thông qua đó đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác
tổ chức vốn tài liệu và phục vụ người dùng tin, đáp ứng tốt nhu cầu của bạn đọc.
7. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, khoá luận
bao gồm 4 chương sau:
Chương 1: Khái quát về Thư viện Tạ Quang Bửu và công tác tổ chức vốn tài liệu, phục
vụ người dùng tin.
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức vốn tài liệu tại Thư viện Tạ Quang Bửu.
Chương 3: Hoạt động tổ chức phục vụ người dùng tin tại Thư viện Tạ Quang Bửu.
Chương 4: Nhận xét, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu
quả công tác tổ chức vốn tài liệu và phục vụ người dùng tin tại Thư viện Tạ
Quang Bửu.

Footer Page 9 of 126.


Header Page 10 of 126.

CHƢƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ THƢ VIỆN TẠ QUANG BỬU VÀ CÔNG TÁC
TỔ CHỨC VỐN TÀI LIỆU, PHỤC VỤ NGƢỜI DÙNG TIN.
1.1. Giới thiệu về Thƣ viện Tạ Quang Bửu
Địa chỉ: Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Số 1 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Điện thoại: (84-4) 3869 2243
Website :

/>
Email



:

1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Thƣ viện Tạ Quang Bửu
Thư viện Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội được thành lập từ năm 1956 (ngay sau
ngày thành lập trường). Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, Thư viện đã có nhiều
đóng góp quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đông đảo, đóng
góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - khoa học - kỹ thuật của đất nước.
Nhìn lại chặng đường đã qua, trong những năm đầu mới thành lập, với số vốn tài
liệu ban đầu là 5000 cuốn sách, cơ sở vật chất nghèo nàn và 2 cán bộ phụ trách không có
nghiệp vụ thư viện, Thư viện là một bộ phận trực thuộc Phòng Giáo vụ. Có thể nói điều
kiện hoạt động của Thư viện lúc bấy giờ rất khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn do tình
hình chung của Trường và đất nước trong những năm tháng chiến tranh. Tuy nhiên, Thư

Footer Page 10 of 126.


Header Page 11 of 126.

viện vẫn không ngừng phấn đấu để đảm bảo phục vụ tốt cho cán bộ và sinh viên trong
trường, kể cả trong thời gian sơ tán.
Trong thời kỳ đổi mới, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tiến hành hiện đại hóa

công tác đào tạo, nâng cao chất lượng dạy và học. Trường cũng đã đầu tư đáng kể cho
Thư viện, như tăng thêm kinh phí bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất cho xứng đáng với
tầm vóc 50 năm phát triển và trưởng thành của Trường, cũng như Thư viện, nhất là đầu
tư xây dựng Thư viện điện tử rất quy mô và hiện đại.
Tháng 11/2003, “Thư viện” và “Trung tâm Thông tin và Mạng” đã sáp nhập thành
đơn vị mới là “Thư viện và Mạng thông tin” với hai nhiệm vụ chính: vận hành và khai
thác Thư viện điện tử mới và quản lý điều hành Mạng thông tin của Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội.
Từ năm học 2006 - 2007, Thư viện điện tử Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội mở
cửa phục vụ bạn đọc với hệ thống các phòng đọc tự chọn, cùng 2000 chỗ ngồi và tăng
cường khả năng truy cập vào các học liệu điện tử trực tuyến.
Đầu tháng 9/2008, theo sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu, để phù hợp với tình hình
mới, Bộ phận Thư viện tách ra và trở thành đơn vị “Thư viện Tạ Quang Bửu” độc lập,
bước vào một giai đoạn phát triển mới, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của trường
ĐHBK Hà Nội.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
1.1.2.1. Chức năng
Thư viện Tạ Quang Bửu trực thuộc trường Đại học Bách khoa Hà Nội, có chức
năng tham mưu, tư vấn cho Hiệu trưởng trong việc quản lý, nghiên cứu phát triển, tổ
chức khai thác các nguồn thông tin thư viện phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa
học, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và quản lý của nhà trường.
1.1.2.2. Nhiệm vụ
 Quản lý, phát triển nguồn lực thông tin thư viện

Footer Page 11 of 126.


Header Page 12 of 126.

o Quản lý, phát triển nguồn lực thông tin của Thư viện thông qua việc khai thác, sử

dụng các loại tài liệu từ nhiều nguồn trong nước, ngoài nước, có trong thư viện và
từ các thư viện khác ( Tài liệu truyền thống, tài liệu điện tử, mạng Internet….)
o Thu nhận lưu chiểu các tài liệu do nhà trường xuất bản, các công trình nghiên cứu
khoa học đã được nghiệm thu, tài liệu hội nghị, hội thảo, luận văn thạc sỹ, luận
án tiến sỹ, chương trình đào tạo, giáo trình, tập bài giảng, các dạng tài liệu khác
của cán bộ, giảng viên, học viên, sinh viên trong nhà trường.
o Phối hợp chặt chẽ với các thư viện, các nhà xuất bản, các trung tâm thông tin
trong và ngoài nước trong công tác bổ sung nguồn lực thông tin cho Thư viện.
o Tổ chức bổ sung, điều phối toàn bộ hệ thống thông tin tư liệu thư viện trong nhà
trường.
 Tổ chức khai thác nguồn thông tin thư viện phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và
quản lý của trường.
o Tổ chức khai thác nguồn thông tin Thư viện truyền thống
o Tổ chức hệ thống thông tin Thư viện số
1.1.3. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Thư viện Tạ Quang Bửu bao gồm 04 bộ phận, dưới sự chỉ đạo
của Ban Giám đốc.

Footer Page 12 of 126.


Header Page 13 of 126.

Ban
Giám đốc

Văn

Phòng


phòng

Xử lý
thông tin

Phòng
Dịch vụ
thông tin,
tư liệu

Phòng
Công
nghệ và
Thư viện
điện tử

Bộ phận

Bộ phận

Bộ phận

Phát triển

Biên mục

Phòng Đọc

Bộ phận

Nghiên cứu
phát triển

Bộ phận

Bộ phận

Mượn trả

Kỹ thuật

Bộ phận

Phục vụ

Quản lý kho

Multimedia

Dịch vụ
Tham khảo
hướng dẫn
bạn đọc

Xây dựng
Dự án,
Hành chính
tổng hợp

nguồn tin


Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Thư viện Tạ Quang Bửu
1.1.3.2. Đội ngũ cán bộ
Hiện nay Thư viện Tạ Quang Bửu có 43 cán bộ, trong đó:
 10 Thạc sỹ Thông tin Thư viện và Công nghệ thông tin
 05 Kỹ sư công nghệ thông tin và các ngành kỹ thuật
Footer Page 13 of 126.


Header Page 14 of 126.

 23 Cử nhân Thông tin Thư viện
 02 Cử nhân Ngoại ngữ
 03 Cử nhân Kinh tế
1.1.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Thư viện Tạ Quang Bửu hiện là một trong những thư viện lớn nhất trong hệ thống
thư viện đại học ở Việt Nam, Thư viện bao gồm 1 toà nhà 10 tầng với tổng diện tích
37.000m². Trên thực tế, Thư viện chỉ được sử dụng 5 tầng đầu tiên để phục vụ bạn đọc,
với hệ thống phòng đọc mở (người đọc có thể tự tìm kiếm, tra cứu tài liệu), hai phòng
mượn, năm phòng tự học, tám phòng học nhóm, hai phòng đa phương tiện với khoảng 80
máy tính được kết nối Internet, giúp người dùng tin truy cập miễn phí. Thư viện có khả
năng phục vụ cùng một lúc hơn 2000 bạn đọc.
 Máy chủ phần mềm thư viện và máy chủ cơ sở dữ liệu của Thư viện do hãng Sun
Micro System cung cấp hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Oracle; máy chủ khác sử dụng
phần mềm HP.
 Thư viện được trang bị 10 máy in, 5 máy photocopy, 3 máy scanner, 02 máy khử từ
và nạp từ, 20 đầu đọc mã vạch và hệ thống 7 phòng đọc cho kho mở, với mỗi phòng
được trang bị bàn ghế cho bạn đọc: phòng đọc nhỏ là: 80 chỗ ngồi, phòng đọc lớn là
145 chỗ ngồi.
 Thư viện được trang bị hệ thống thiết bị hiện đại như: Camera giám sát tòa nhà,

giám sát tất cả các tầng và các phòng quan trọng của tòa nhà (24/24h). Hệ thống
kiểm soát sách qua nhiều tầng và các công nghệ khác nhau. Hệ thống kiểm soát vàora bằng thẻ từ, mã vạch và máy quét mã vạch.
1.1.5. Đặc điểm vốn tài liệu
Thư viện Tạ Quang Bửu là một thư viện chuyên ngành khoa học kỹ thuật lớn nhất
cả nước, có vốn tài liệu phong phú, đa dạng. Hiện nay kho tài liệu của thư viện có khoảng

Footer Page 14 of 126.


Header Page 15 of 126.

700.000 tài liệu với các ngôn ngữ Việt, Anh, Nga, Pháp…Trong đó bao gồm: tài liệu
truyền thống và tài liệu điện tử.
1.1.5.1. Tài liệu truyền thống
 Sách:
Sách là loại hình tài liệu chiếm số lượng lớn nhất trong thành phần vốn tài liệu của
Thư viện Tạ Quang Bửu. Hiện nay, Thư viện có khoảng 400.000 cuốn sách, với nhiều
ngôn ngữ, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.
 Báo:
Hiện nay, Thư viện có 78 loại báo, bao gồm các loại báo hàng ngày, báo tuần…với
nhiều chủ đề khác nhau, mang đến những thông tin thời sự nhất về nhiều lĩnh vực: chính
trị, xã hội, văn hóa, thể thao, đời sống…
 Tạp chí:
o Tạp chí Việt: khoảng 100 tên
o Tạp chí ngoại: khoảng 1503 tên
 Luận án, luận văn:
Luận án, luận văn có 6036 cuốn, thuộc tất cả các chuyên ngành của trường đào tạo,
bảo vệ trong và ngoài nước. Trong đó, có một số tài liệu tiếng nước ngoài được biếu tặng
như: Nga, Anh, Pháp, Hung, Tiệp. Đây là nguồn “chất xám” có giá trị khoa học, thực
tiễn, đã được thẩm định, và có khả năng ứng dụng vào thực tế. Đó là dạng tài liệu đặc

biệt quý của Thư viện Tạ Quang Bửu, là tâm huyết, sản phẩm trí tuệ của đội ngũ những
người làm nghiên cứu khoa học, là nguồn tài liệu tham khảo vô cùng ý nghĩa đối với bạn
đọc.
1.1.5.2. Tài liệu điện tử
 Khoảng 3000 đĩa CD Luận văn, Luận Án.
 Gần 500 cuốn tài liệu toàn văn đã đưa vào Thư viện số (E-book).
 Một số CSDL điện tử online của các nhà xuất bản đang dùng thử.
 Liên kết đến nhiều CSDL điện tử miễn phí khác.
Footer Page 15 of 126.


Header Page 16 of 126.

1.1.6. Đặc điểm ngƣời dùng tin và nhu cầu tin
Thư viện Tạ Quang Bửu có số lượng người dùng tin đông đảo, hơn 43.000 người và
đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động của Thư viện không ngừng đi lên.
Người dùng tin tại Thư viện được chia thành ba nhóm chính:


Nhóm cán bộ, giảng viên



Nhóm sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh



Nhóm bạn đọc ngoài trường

 Nhóm cán bộ, giảng viên: có khoảng 3.000 người, (chiếm 6,9 %) trong tổng số

bạn đọc của Thư viện. Tuy nhiên, họ đóng vai trò nòng cốt của xã hội, là “ nguyên khí
của quốc gia”. Họ vừa là đối tượng sử dụng thư viện, vừa là người tạo ra nguồn thông tin
có giá trị khoa học cao cho thư viện. Với đặc thù là hoạt động trong lĩnh vực khoa học kỹ
thuật, nhu cầu tin của họ chuyên sâu. Họ quan tâm tới những thông tin mới, kịp thời. Bên
cạnh tài liệu tiếng Việt, họ rất cần các tài liệu tiếng nước ngoài: tiếng Anh, Pháp,
Nhật…những nước có nền khoa học, kỹ thuật phát triển trên thế giới.
 Nhóm sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh : có số lượng lên tới 40.000 người,
(chiếm tới 92 %). Nhiệm vụ chính của họ là học tập và họ là đối tượng người dùng tin
chủ yếu của Thư viện. Với mô hình đào tạo theo hình thức tín chỉ, đòi hỏi họ phải đọc,
tìm hiểu thêm thông tin từ nhiều nguồn có trong các tài liệu dạng truyền thống và hiện
đại: tài liệu tham khảo, báo, tạp chí khoa học, luận án, luận văn, cơ sở dữ liệu trực
tuyến… Đặc biệt họ là những người trẻ tuổi và đam mê kỹ thuật, do vậy họ tiếp thu
nhanh về khoa học công nghệ và cũng thường sử dụng các loại sản phẩm, dịch vụ hiện
đại, cung cấp thông tin nhanh chóng: tài liệu điện tử, tài liệu nước ngoài, tài liệu mới, cập
nhật.
 Nhóm bạn đọc ngoài trường: khoảng 500 bạn đọc (chiếm 1,1 %)
Đối tượng:
o

Cán bộ hưu trí của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

o

Bạn đọc ngoài trường có nhu cầu sử dụng Thư viện

Footer Page 16 of 126.


Header Page 17 of 126.


Đây là nhóm người dùng tin khá đặc biệt của Thư viện Tạ Quang Bửu. Họ chiếm
một số lượng khiêm tốn, nhưng có chung sự quan tâm về lĩnh vực khoa học kỹ thuật. Nhu
cầu tin của họ chủ yếu là những thông tin chuyên sâu, mới cập nhật.
Mỗi nhóm người dùng tin lại có những đặc điểm tâm lý, ngành nghề khác nhau, ảnh
hưởng lớn đến nhu cầu tin khác nhau của họ. Việc phân chia người dùng tin thành những
nhóm nhỏ, giúp thư viện quản lý được bạn đọc tốt hơn, đồng thời phục vụ tốt hơn. Qua
đó, việc bổ sung nguồn tin sẽ đi sát và phù hợp với nhu cầu từng nhóm người dùng tin,
giúp cho Thư viện có những chính sách ưu đãi, kế hoạch xây dựng và phát triển các sản
phẩm, dịch vụ hiệu quả, trên cơ sở nắm vững từng loại nhu cầu. Từ đó, sẽ nâng cao chất
lượng hoạt động của thư viện đối với mọi đối tượng người dùng tin khi đến thư viện.
1.2. Những vấn đề chung về công tác tổ chức vốn tài liệu và phục vụ ngƣời dùng tin
tại Thƣ viện Tạ Quang Bửu
1.2.1. Khái niệm tổ chức vốn tài liệu
Năm 1934, nhà Thư viện học người Nga U.V.Grigorev đã đưa vào trong thành ngữ
khoa học khái niệm “ Tổ chức kho sách thư viện”. Ông cùng với một số nhà thư viện học
khác đã nghiên cứu những vấn đề về tổ chức vốn tài liệu với một phương pháp luận đúng
đắn, góp phần làm phong phú thêm lý luận Thư viện học.
Dưới danh từ tổ chức kho sách thư viện, người ta hiểu đây là một loạt các nghiệp vụ
nhằm làm cho vốn tài liệu “có một trật tự nhất định”. Yêu cầu của việc tổ chức vốn tài
liệu, là trước hết phải phân chia toàn bộ vốn tài liệu thành nhiều kho, phù hợp với điều
kiện thực tế của Thư viện, và giữa các kho đó có mối liên quan mật thiết, hữu cơ với
nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất, nhằm phục vụ bạn đọc hiệu quả nhất.
Tổ chức kho theo nghĩa rộng, bao gồm từ việc nhận, đăng ký, xử lý, sắp xếp và bảo
quản vốn tài liệu.
Như vậy, tổ chức kho là một loạt những quá trình và thao tác liên tục, với mục đích
vừa sử dụng vốn tài liệu tốt nhất cho bạn đọc, vừa bảo quản tài sản đảm bảo nhất.
Tổ chức vốn tài liệu trong Thư viện bị quy định bởi các yếu tố cơ bản sau:
Footer Page 17 of 126.



Header Page 18 of 126.

 Quy mô- loại hình của Thư viện.
 Chức năng – nhiệm vụ của Thư viện
 Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Thư viện
 Số lượng, chất lượng vốn tài liệu
 Số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ Thư viện
Nhiệm vụ tổ chức kho tối ưu, là làm sao đạt được:
 Tạo ra một trật tự trong các kho tài liệu
 Bảo quản tốt tài liệu
 Tạo thuận lợi cho việc sử dụng: dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy tài liệu
 Nâng cao hiệu quả sử dụng: tiết kiệm thời gian, công sức cho cán bộ và bạn
đọc.
Để tổ chức vốn tài liệu hiệu quả, bên cạnh việc đáp ứng bốn tiêu chí trên, còn phải
phát huy được hết các nguồn lực của thư viện. Bởi một thư viện có vốn tài liệu phong
phú, đa dạng, nhiều tài liệu quý hiếm, nhưng nếu không được tổ chức khoa học, hợp lý,
trang thiết bị không đảm bảo… cũng sẽ làm cho vốn tài liệu không phát huy được giá trị,
làm cho công tác tổ chức phục vụ vốn tài liệu bị hạn chế và kém hiệu quả. Chính vì vậy,
công tác tổ chức vốn tài liệu cần được xem xét, nghiên cứu chặt chẽ cùng những mối liên
hệ với các công tác chuyên môn, nghiệp vụ khác của thư viện. Chỉ có khi đó, hoạt động
của thư viện mới đồng bộ, ăn khớp với nhau và thực sự mang lại hiệu quả cao, có ý nghĩa
đối với không chỉ thư viện, mà còn mang lại sự hài lòng cho bạn đọc.
1.2.2. Khái niệm công tác phục vụ người dùng tin
Công tác phục vụ người dùng tin, là nghiên cứu mối quan hệ giữa tài liệu và con
người, trên cơ sở tâm lý học, giáo dục học và xã hội học cụ thể. Công tác phục vụ người
dùng tin nghiên cứu mối quan hệ giữa cung và cầu trong công tác Thông tin – Thư viện Thư mục, về tài liệu sách báo trong các ngành khoa học và các lĩnh vực. Công tác phục
vụ người dùng tin nghiên cứu hình thức, phương pháp tuyên truyền, giới thiệu tài liệu

Footer Page 18 of 126.



Header Page 19 of 126.

sách, báo, hướng dẫn đọc sách báo, tổ chức phục vụ và thỏa mãn nhu cầu thông tin, hứng
thú đọc sách của người dùng tin trong và ngoài thư viện. Công tác phục vụ người dùng
tin là thước đo hiệu quả việc luân chuyển tài liệu, sách báo và vai trò của nó trong đời
sống xã hội.
Có thể hiểu rằng, công tác phục vụ người dùng tin, là chiếc cầu nối giữa kho tài liệu
với người dùng tin, sử dụng nguồn lực thông tin, thư viện. Nếu không có công tác này,
vốn tài liệu thư viện vẫn chỉ nằm lại trong kho, và người dùng tin cũng không có khả
năng tiếp cận được tới tài liệu.
Bên cạnh đó, công tác phục vụ người dùng tin còn là hoạt động tuyên truyền, hướng
dẫn người dùng tin sử dụng vốn tài liệu của thư viện, nhằm phục vụ cho nhu cầu nghiên
cứu, học tập, giảng dạy, lao động sản xuất và giải trí. Nguồn tin trong mỗi cơ quan thông
tin, thư viện được tổ chức và phân bố khác nhau, vì vậy muốn người dùng tin có thể nắm
bắt được cách thức tổ chức, sắp xếp, phân bố nội dung tài liệu, đòi hỏi cơ quan thông tin,
thư viện phải hướng dẫn, giúp đỡ họ, nhằm sử dụng thư viện một cách hiệu quả.
Công tác phục vụ người dùng tin còn là việc hướng dẫn, sử dụng đọc sách đúng đối
tượng và tổ chức sử dụng sách báo một cách hợp lý, tiết kiệm sức người, tiền của và thời
gian cho người dùng tin, qua đó góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả lao động cho họ.
Đồng thời, thông qua công tác phục vụ sẽ trang bị cho người dùng tin phương pháp
đọc sách, ghi chép có kế hoạch, có hệ thống, nhằm mục đích tự học, tự nâng cao trình độ
văn hóa, khoa học kỹ thuật, nâng cao nghề nghiệp, trình độ chuyên môn cho mọi tầng lớp
người dùng tin.
Công tác phục vụ người dùng tin có nhiều điều để nói, để làm và đòi hỏi nghệ thuật,
trách nhiệm của người cán bộ phục vụ. Khái quát lại, chúng ta có thể hiểu: “Phục vụ bạn
đọc là hoạt động của thư viện, nhằm tuyên truyền và đưa ra phục vụ các dạng tài liệu
hoặc là bản sao của chúng, giúp đỡ người tới thư viện trong việc lựa chọn và sử dụng tài
liệu đó. Công tác này được xây dựng trên sự kết hợp các quá trình liên quan chặt chẽ với
nhau của việc phục vụ thư viện, phục vụ thông tin, tra cứu”. [7.370].

Footer Page 19 of 126.


Header Page 20 of 126.

1.2.3. Vai trò, ý nghĩa của công tác tổ chức vốn tài liệu và phục vụ người dùng tin tại
Thư viện Tạ Quang Bửu
1.2.3.1. Đối với công tác tổ chức vốn tài liệu:
Hình ảnh của thư viện, thường gắn liền với những giá sách chứa đựng nguồn thông tin
lớn lao. Thông thường, thư viện càng lớn và lâu đời, thì càng tỉ lệ thuận với kho sách trong
thư viện đó. Đến với Thư viện Alexandria, hình ảnh về những kho sách tại đây đã gây ấn
tượng mạnh ngay từ lần đầu tiên. Bên trong một tòa nhà hiện đại, cao lớn, những giá sách
được xếp vòng quanh bức tường của thư viện, như những viên gạch gắn kết với nhau, tạo
dựng nên một lâu đài sách. Và người ta tự hỏi tại sao, bằng cách nào, con người lại có thể
tổ chức được kho sách vừa khoa học, ngăn nắp, trật tự, vừa tìm kiếm dễ dàng, hiệu quả ?
Điều đó được lý giải bởi nó xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn. Thư viện là nơi lưu giữ
kho tàng thông tin, tri thức của nhân loại. Trải qua bao năm tháng đổi thay, cùng với sự
phát triển của xã hội về mọi mặt, sự thay đổi trong tư duy, nhận thức, nguồn tri thức được
tích lũy theo thời gian không ngừng tăng lên, phát triển nhanh chóng. Nhìn lại từng năm,
khối lượng thông tin mà con người tạo ra cứ theo đà tăng vụt và không có khi nào dừng lại.
Những con số phản ánh nguồn thông tin cứ mãi kéo dài đến vô tận. Một cơ quan thông, thư
viện để duy trì và tồn tại hoạt động cũng phải nuôi dưỡng nguồn vốn tài liệu của mình, để
phù hợp với sự vận động mau chóng của xã hội bên ngoài, để đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi của
người dùng tin. Do đó mà vốn tài liệu trong mỗi cơ quan thông tin, thư viện mỗi ngày một
lớn dần hơn và việc tổ chức vốn tài liệu hiệu quả trở thành một yêu cầu cấp bách.
Nhờ tổ chức vốn tài liệu, mà một cán bộ có thể không nhớ được đầy đủ những tài liệu
có trong thư viện của mình, nhưng họ có thể biết được tài liệu đó có hay không có trong
thư viện, và nếu có hoàn toàn có thể xác định được tọa độ mà tài liệu đang nằm trên giá.
Công tác này do đó cũng tiết kiệm được nhân lực, phương tiện cho thư viện.


Footer Page 20 of 126.


Header Page 21 of 126.

Khi tổ chức vốn tài liệu, thư viện sẽ phải phân chia kho sách của mình ra thành những
bộ phận nhỏ hơn theo những dấu hiệu cụ thể. Cán bộ và cả bạn đọc có thể nắm bắt được
cách thức tổ chức và theo những chỉ dẫn, phân chia có quy tắc nhất định đó, sẽ nhanh
chóng tìm ra được vốn tài liệu cần. Cách thức tổ chức càng khoa học, hợp lý thì sẽ càng dễ
dàng, thuận tiện cho cán bộ và bạn đọc, vì thế sẽ góp phần tiết kiệm được thời gian, công
sức của cả hai, đồng thời tăng hiệu quả chất lượng phục vụ.
Bên cạnh đó, tổ chức vốn tài liệu khoa học, giải quyết được một nhiệm vụ quan trọng
là bảo quản tốt kho tài liệu, với tư cách là một tài sản quốc gia, làm cho vốn tài liệu nói
chung và từng cuốn sách nói riêng được bảo quản trong điều kiện tốt nhất.
Tổ chức vốn tài liệu khoa học, tiết kiệm được ngân sách cho thư viện trong việc phục
hồi, phục chế tài liệu bị rách nát, hư hỏng.
Tổ chức vốn tài liệu khoa học, còn giải quyết được đồng thời hai nhiệm vụ mâu thuẫn
nhau, nhưng có quan hệ biện chứng với nhau, đó là: sử dụng tích cực vốn tài liệu và bảo
quản chúng lâu dài.
Cũng xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, Thư viện Tạ Quang Bửu đã đặt ra những yêu
cầu khắt khe đối với công tác tổ chức vốn tài liệu. Với đặc điểm là thư viện trường đại học
chuyên về lĩnh vực khoa học kỹ thuật, lĩnh vực luôn đổi mới nhanh, đòi hỏi nội dung tài
liệu cũng luôn được cập nhật, ngôn ngữ tài liệu phải đa dạng, chú trọng phát triển đến cả
những tài liệu tiếng nước ngoài; đối tượng người dùng tin lại đông đảo… Đòi hỏi Thư viện
phải có cách thức tổ chức vốn tài liệu thật khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện, hoàn
cảnh thực tế của mình.
Ý thức được vai trò to lớn của công tác tổ chức vốn tài liệu, Thư viện Tạ Quang Bửu
trong những năm qua đã tích cực đổi mới công tác này, nhằm tạo ra một không gian vốn tài
liệu vừa phong phú, vừa gần gũi. Trong nỗ lực mang tài liệu đến gần hơn với bạn đọc, thư
viện xác định: công tác tổ chức vốn tài liệu là người bạn đắc lực nhất phục vụ, tạo động lực

hỗ trợ cho việc hoàn thành nhiệm vụ này.

Footer Page 21 of 126.


Header Page 22 of 126.

1.3.2.2. Đối với công tác phục vụ người dùng tin:
Công tác phục vụ người dùng tin bao giờ cũng là khâu công tác cuối cùng và đóng
một vai trò quan trọng trong hoạt động của thư viện. Không chỉ là việc mang tài liệu trong
kho đến gần với người dùng tin, mà công tác này còn cho thấy được tất cả công tác chuẩn
bị trước khi phục vụ của thư viện, từ khâu bổ sung, biên mục, tổ chức, đến bảo quản tài
liệu… ra sao, tốt hay không tốt. Đây là khâu mà những mặt mạnh, cũng như những mặt
yếu của thư viện đều được bộc lộ. Do đó, thư viện có thể lấy kết quả của công tác này, làm
thước đo để đánh giá toàn bộ các khâu trong hoạt động của mình, để thư viện có thể nhìn ra
được những điểm thiếu sót, qua đó đề ra những hướng giải quyết để khắc phục và không
ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động.
Bên cạnh đó, công tác phục vụ người dùng tin còn tạo điều kiện đưa thư viện đi vào
vận hành có mục đích và ý nghĩa, nhằm giải quyết mối quan hệ giữa người dùng tin, người
sử dụng thư viện và vốn tài liệu thư viện. Nếu thiếu đi công tác này, thư viện sẽ chẳng khác
nào nấm mồ chôn sách.
Đối với Thư viện Tạ Quang Bửu, công tác phục vụ bạn đọc được xem là tấm gương
phản chiếu mọi vấn đề của các khâu công tác trước đó, là chất xúc tác mạnh mẽ để Thư
viện nhìn ra thực trạng hoạt động của mình, và qua đó không ngừng hoàn thiện hơn về mọi
mặt để ngày càng phát triển toàn diện.
Công tác tổ chức vốn tài liệu và phục vụ người dùng tin, tuy là hai khâu nghiệp vụ khác
nhau của hoạt động Thông tin - Thư viện, nhưng lại hỗ trợ đắc lực cho nhau, và đều
có một vai trò quan trọng không gì có thể thay thế. Hơn thế nữa, khi xã hội ngày
càng phát triển, số lượng và chất lượng nguồn tin không ngừng tăng lên, hai công
tác này sẽ là chìa khóa để các cơ quan thông tin, thư viện mở ra kho tàng tri thức, và

quản trị tri thức, phục vụ cho nhu cầu thông tin của con người. DANH MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO

Footer Page 22 of 126.


Header Page 23 of 126.

1. Bùi Thị Thanh Thảo (2008), Công tác tổ chức và bảo quản vốn tài liệu tại Trung
tâm Thông tin- Thư viện Trường Đại học Giao thông Vận tải. Thực trạng và giải
pháp, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội), Hà
Nội.
2. Dương Thúy Hương, “Kinh nghiệm tổ chức và quản lý kho mở tại một số Thư viện
thành viên CLB Thư viện”, Bản tin điện tử- Thư viện Đại học Khoa học Tự nhiên
TP. Hồ Chí Minh, .
3. Đại Lương (2008), “Nâng cao chất lượng công tác phục vụ bạn đọc”, Tạp chí Thư
viện Việt Nam, 1 (13), tr. 32- 36.
4. Đặng Thị Mai (2008), “Xây dựng Thư viện điện tử tại Thư viện Quốc gia Việt Nam
nguồn lực thông tin điện tử và các dịch vụ phục vụ bạn đọc”, Tạp chí Thư viện Việt
Nam, 2 (14), tr. 48- 53.
5. Đoàn Phan Tân (2001), Thông tin học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
6. Hoàng Thanh Trang (2000), Tìm hiểu vốn tài liệu và công tác tổ chức và bảo quản,
phục vụ tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội.
7. Lê Văn Viết (2002), Cẩm nang nghề thư viện, Văn hóa thông tin, Hà Nội.
8. Nghiêm Thị Như Ngọc (2010), Phát triển nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông
tin – Tư liệu thuộc Viện Khoa học & Công nghệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp đổi
mới đất nước, Luận văn thạc sỹ Thông tin – Thư viện, Trường Đại học KHXH&NV
(ĐHQG Hà Nội), Hà Nội.
9. Ngô Thị Mỹ Hạnh (2008), Công tác tổ chức và bảo quản vốn tài liệu tại Thư viện

và Mạng thông tin Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp,
Trường Đại học KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội.
10. Nguyễn Tiến Hiển, Kiều Văn Hốt (2005), Tổ chức và bảo quản tài liệu, Trường Đại
học Văn Hóa, Hà Nội.

Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.

11. Nguyễn Thị Đào (2010), “Về vấn đề tổ chức kho mở trong các Thư viện hiện nay”,
.
12. Nguyễn Thị Kim Dung (2008), “Công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Thành phố
Hà Nội”, Tạp chí Thư viện Việt Nam, 1 (13), tr. 37 – 41.
13. Nguyễn Thị Kim Dung (2009), Công tác phục vụ người dùng tin (Tập bài giảng),
Trường Đại học KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội.
14. Nguyễn Thị Quỳnh Lê (2009), Xây dựng và khai thác nguồn lực thông tin tại doanh
nghiệp truyền thông Vĩ An, Luận văn thạc sỹ Thông tin – Thư viện, Trường Đại học
KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội.
15. Phạm Quỳnh Lan (2010), “90 năm công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Quốc gia
Việt Nam”, Thư viện Việt Nam, 1 (21), tr. 45- 49.
16. Tô Thị Hiền (2006), Phát triển vốn tài liệu trong cơ quan Thông tin – Thư viện (tập
bài giảng), Trường Đại học KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội.
17. Tô Thị Hiền (2008), Tổ chức và bảo quản vốn tài liệu (tập bài giảng), Trường Đại
học KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội), Hà Nội.
18. Trần Mạnh Tuấn (1998), Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện, Trung tâm
TTTLKH và CNQG, Hà Nội.
19. Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội (2005), “Phòng phục vụ
bạn đọc KHXH- NV & KHTN trong công tác phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa
học”, Bản tin Đại học Quốc gia Hà Nội, 171.

20. Vũ Văn Sơn (2008), “Áp dụng ký hiệu tác giả cho sách trong kho mở ở Việt Nam”,
Tạp chí Thông tin & Tư liệu, 3 (2), tr. 15- 21.
Website Thư viện Tạ Quang Bửu: />
Footer Page 24 of 126.


Header Page 25 of 126.

Footer Page 25 of 126.


×