Tải bản đầy đủ (.pdf) (125 trang)

Dạy học mô đun trang bị điện theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.31 MB, 125 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-----  -----

NGUYỄN MINH TUẤN

DẠY HỌC MODULE TRANG BỊ ĐIỆN
THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT NGƯỜI HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-----  -----

NGUYỄN MINH TUẤN

DẠY HỌC MODULE TRANG BỊ ĐIỆN
THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT NGƯỜI HỌC

Chuyên ngành: LL và PPDH bộ môn kỹ thuật công nghiệp
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


PGS. TS. NGUYỄN TRỌNG KHANH

Hà Nội – 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được nghiên cứu và
thu thập từ thực tiễn tại trường Cao đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh năm
2017 và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Nguyễn Minh Tuấn

i


LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình thực hiện luận văn, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành và sâu sắc tới:
Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Trung tâm Thông tin – Thư viện và
các Thầy, Cô ở khoa Sư phạm kỹ thuật – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã
quan tâm, tạo điều kiện để tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
văn của mình.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Trọng
Khanh đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong tổ bộ môn

điện. khoa Điện – Điện Lạnh, Trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí
Minh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt quá trình thực nghiệm sư phạm.
Xin cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ,
động viên tác giả!
Hà Nội, ngày ...... tháng ...... năm 2017
Tác giả

Nguyễn Minh Tuấn

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT .. 6
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ DẠY HỌC THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHÂT ..................... 6
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài................................................. 6
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước ................................................. 9
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ........................................................... 13
1.2.1. Năng lực......................................................................................... 13
1.2.2. Năng lực thực hiện......................................................................... 16
1.2.3. Phẩm chất....................................................................................... 19
1.2.4. Phẩm chất nghề .............................................................................. 19
1.2.5. Mối liên hệ giữa năng lực và phẩm chất ....................................... 21
1.3. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ
PHẨM CHẤT ............................................................................................... 23
1.3.1. Bản chất của quá trình dạy học...................................................... 23
1.3.2. Đặc điểm của dạy học theo định hướng phát triển năng lực và

phẩm chất ................................................................................................. 25
1.3.3. Tiến trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm
chất ........................................................................................................... 27
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới dạy học theo định hướng phát triển
năng lực và phẩm chất ............................................................................. 31
1.3.5. Hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh trong
dạy học. .................................................................................................... 35

iii


1.4. THỰC TRẠNG DẠY HỌC MODULE TRANG BỊ ĐIỆN Ở TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .................................... 35
1.4.1. Khái quát về trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh ..... 35
1.4.2. Khái quát về module Trang bị điện ............................................... 37
1.4.3. Thực trạng dạy học module Trang bị điện .................................... 38
1.4.3.1. Điều kiện thực hiện dạy học module Trang bị điện................ 38
1.4.3.2. Thực trạng dạy học module Trang bị điện theo định hướng
phát triển năng lực và phẩm chất người học ........................................ 39
1.4.3.3. Kết quả khảo sát. ..................................................................... 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ................................................................................ 47
CHƯƠNG II CÁC BIỆN PHÁP DẠY HỌC MODULE TRANG BỊ ĐIỆN
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT............ 49
2.1. MODULE TRANG BỊ ĐIỆN TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGHỀ ĐIỆN, TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ......................................... 49
2.1.1. Mục tiêu và chuẩn kỹ năng nghề của module ............................... 49
2.1.1.1. Mục tiêu của module ............................................................... 49
2.1.1.2. Khái quát về chuẩn kỹ năng nghề của module ....................... 50
2.1.2. Nội dung chương trình của module ............................................... 51
2.1.2.1. Vai trò và vị trí của module trong chương trình nghề Điện

công nghiệp .......................................................................................... 51
2.1.2.2. Nội dung chương trình của module ........................................ 51
2.1.3. Đặc điểm và điều kiện dạy học của module .................................. 52
2.1.3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu và nội dung kiến thức của
module .................................................................................................. 52
2.1.3.2. Điều kiện dạy học module ...................................................... 54
2.2 CÁC TIÊU CHÍ CHỦ YẾU VỀ NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT MÀ
NGƯỜI HỌC CẦN ĐẠT ............................................................................. 56

iv


2.2.1 Các tiêu chí về năng lực.................................................................. 56
2.2.2 Các tiêu chí về phẩm chất ............................................................... 57
2.3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
MODULE TRANG BỊ ĐIỆN........................................................................ 57
2.3.1 Một số biện pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực .... 57
2.3.2 Một số biện pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất . 60
2.4 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT TRONG DẠY
HỌC MODULE TRANG BỊ ĐIỆN .............................................................. 65
2.4.1. Kiểm tra đánh giá năng lực người học .......................................... 65
2.4.2 Kiểm tra và đánh giá phẩm chất người học .................................... 68
2.5. DẠY HỌC MODULE TRANG BỊ ĐIỆN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT .................................................................... 70
2.5.1 Công việc chuẩn bị lên lớp ............................................................. 70
2.5.2 Tổ chức thực hiện trên lớp .............................................................. 71
2.5.3. Kiểm tra đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh ................ 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG II ............................................................................... 87
CHƯƠNG III KIỂM NGHIỆM ĐÁNH GIÁ ............................................. 88

3.1. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM............. 88
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................... 88
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm .................................................................. 88
3.1.3. Tiến trình thực nghiệm .................................................................. 89
3.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM ................................ 89
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm .................................................................. 89
3.2.2. Chuẩn bị thực nghiệm.................................................................... 90
3.2.3. Triển khai nội dung thực nghiệm .................................................. 90
3.3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ................................................................. 91

v


KẾT LUẬN CHƯƠNG III.............................................................................. 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 99
KẾT LUẬN................................................................................................... 99
KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 102
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 105

vi


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Viết đầy đủ

CĐN Tp.HCM


Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh

CHXHCN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

ĐCSVN

Đảng cộng sản Việt Nam

GV

Giáo viên

GVDN

Giáo viên dạy nghề

HS

Học sinh

MES

Mô đun kỹ năng hành nghề

NLTH

Năng lực thực hiện


PPDH

Phương pháp dạy học

SV

Sinh viên

Tp.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

YCKT

Thành phố hồ chí minh

vii


DANH MỤC HỆ THỐNG CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Chương trình module Trang bị điện. .............................................. 52
Bảng 2.2. Tiêu chí so sánh giữa đánh giá kiến thức kỹ năng và đánh giá năng
lực.................................................................................................... 65
Bảng 2.3. Thang điểm chấm điểm năng lực ................................................... 67
Bảng 2.4. Thang chấm điểm phẩm chất .......................................................... 69
Bảng 3.1. Danh sách tổng hợp lớp thực nghiệm và đối chứng ....................... 89
Bảng 3.2. Thống kê kết quả kiểm tra .............................................................. 93
Bảng 3.3. Bảng tần suất fi (số % học sinh Fi đạt điểm Xi)............................. 93

Bảng 3.4. Bảng tần suất hội tụ biến thiên fa (số % HS Fi đạt điểm ≥ Xi) ..... 93
Bảng 3.5. Cơ sở tính toán phương sai nhóm ĐC ............................................ 94
Bảng 3.6. Cơ sở tính toán phương sai nhóm TN ............................................ 95
Bảng 3.7. Thống kê các tham số đặc trưng ..................................................... 95

viii


DANH MỤC HỆ THỐNG CÁC HÌNH

Hinh 1.1. Cấu trúc năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn ...................... 16
Hinh 1.2. Các thành tố cấu thành năng lực thực hiện ..................................... 18
Hinh 1.3. Năng lực và phẩm chất trong mối quan hệ với các yếu tố kiến thức,
kỹ năng, thái độ và tư tưởng, đạo đức, phong cách ........................ 22
Hinh 1.4. Quy trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm
chất .................................................................................................. 29
Hình 3.1. Đường tần suất của hai lớp ĐC và lớp TN .................................... 96
Hình 3.2. Đường tần suất hội tụ biến thiên của hai lớp ĐC và lớp TN .......... 97

ix


MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nên việc
đào tạo đội ngũ nhân lực có chất lượng cao đang trở thành một vấn đề cấp
bách.
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, định hướng đào tạo theo
“hướng cung” đã không còn phù hợp tình hình thực tế. Ngày nay, với quy luật
cung - cầu của thị trường lao động, đào tạo phải hướng tới đáp ứng tối đa

được nhu cầu lao động kỹ thuật của khách hàng về chất lượng, số lượng cũng
như cơ cấu ngành nghề và trình độ, do vậy để tồn tại và phát triển, các trường
dạy nghề phải chuyển sang đào tạo theo “hướng cầu”.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trong bối cảnh thị trường cạnh
tranh và hội nhập quốc tế, đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội đã trở thành một
vấn đề cấp thiết.
Đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng không chỉ dừng lại ở việc
tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu trong nước mà còn là quá trình tạo
ra những sản phẩm mang tính cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo nguồn nhân
lực đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động khu vực và quốc tế. Để thực hiện
được điều đó, đào tạo nghề không chỉ quan tâm tới phát triển năng lực thực
hiện mà còn cần phải chú trọng tới việc giáo dục phẩm chất nghề cho người
học.
Luật Dạy nghề đã chỉ rõ: “Dạy nghề trình độ trung cấp nghề nhằm trang
bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công
việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo
nhóm, có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc ...”
[16].

1


Năm 2014, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
thông qua Luật giáo dục nghề nghiệp, thay thế cho Luật Dạy nghề 2006. Tại
Điều 4 của Luật giáo dục nghề nghiệp đã chỉ rõ: “Mục tiêu chung của giáo
dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh
và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo có đạo đức,
sức khỏe, có trách nhiệm nghề nghiệp, có khả năng sáng tạo, thích ứng với
môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế bảo đảm nâng cao năng
suất, chất lượng lao động, tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành

khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao
hơn” [18].
Trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ
chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất
người học”. Về mục tiêu cụ thể, Nghị quyết cũng đã chỉ rõ: “Đối với giáo dục
nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm
nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương
thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực
hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường
lao động trong nước và quốc tế”. Và một trong 9 giải pháp mà Nghị quyết 29
nêu ra là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo
dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người
học” [21].
Trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những cơ
sở đào tạo nguồn nhân lực cho thành phố và các tỉnh lân cận. Để nâng cao
chất lượng đào tạo, nhà trường luôn luôn nghiên cứu tìm ra những biện pháp
đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề của nhà trường. Một trong
những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đã được triển khai là đào tạo

2


theo module và theo định hướng phát triển năng lực thực hiện cho người học.
Tuy nhiên, việc đào tạo theo hướng phát triển toàn diện cả năng lực và phẩm
chất người học chưa được quan tâm nghiên cứu để tìm ra những biện pháp
khả thi và hiệu quả. Là người đang thực hiện giảng dạy module Trang bị điện
trong chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp của nhà trường, tôi có
mong muốn nghiên cứu để tìm biện pháp vận dụng vào một nội dung dạy học
cụ thể. Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Dạy học module Trang bị

điện theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học” làm đề
tài luận văn thạc sĩ của mình.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất biện pháp nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học
trong dạy học module Trang bị điện, thuộc nghề Điện công nghiệp ở trường
Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh, góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo nghề của nhà trường.
III. KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo nghề tại trường Cao đẳng
nghề Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng nghiên cứu: Lý luận dạy học theo định hướng phát triển
năng lực và phẩm chất người học; quá trình dạy học module Trang bị điện.
3. Phạm vi nghiên cứu: Quá trình dạy học module Trang bị điện trình độ
trung cấp nghề tại trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh.
IV. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng bài giảng và thực hiện dạy học module Trang bị điện trình
độ trung cấp nghề tại trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh theo
định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của người học thì sẽ nâng cao
được chất lượng dạy học module.

3


V. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiên
cứu cụ thể như sau:
- Nghiên cứu thực trạng và những vấn đề lý luận về hình thành và phát
triển năng lực và phẩm chất của người học.
- Vận dụng kết quả nghiên cứu ở trên thiết kế một số bài dạy trong
module Trang bị điện tại trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh theo

hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học.
- Kiểm nghiệm và đánh giá những biện pháp đề ra trong luận văn để
minh chứng cho giả thuyết khoa học và tính khả thi của việc dạy học module
Trang bị điện, trình độ trung cấp nghề theo định hướng phát triển năng lực và
phẩm chất người học.
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả đã sử
dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:
1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết như phân tích, tổng hợp, so sánh,
khái quát hóa... nhằm:
- Phân tích cơ sở lý luận khoa học làm cơ sở nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cứu nội dung chương trình, giáo trình Trang bị điện
- Nghiên cứu các tài liệu về các phương pháp dạy học, phát triển năng
lực và phẩm chất người học.
- Biên soạn một số bài học trong module Trang bị điện theo hướng phát
triển năng lực và phẩm chất người học.
2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn như phương pháp điều tra,
phương pháp chuyên gia, thực nghiệm sư phạm... nhằm:

4


- Đánh giá thực trạng về dạy học module Trang bị điện và khả năng vận
dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho người
học tại trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh.
- Kiểm định các giáo án được biên soạn theo định hướng phát triển năng
lực và phẩm chất cho người học để minh chứng cho giả thuyết khoa học được
đề ra và tính khả thi của việc thực hiện dạy học module trang bị điện.

3. Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo sát và thực
nghiệm.
VII. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học theo định hướng phát
triển năng lực và phẩm chất.
Chương II: Dạy học module Trang bị điện theo hướng phát triển năng lực
và phẩm chất.
Chương III: Kiểm nghiệm và đánh giá.

5


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT

1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ DẠY HỌC THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHÂT
Từ lâu trong xã hội đã chú trọng đến việc đảm bảo cho người lao động có
được những năng lực và phẩm chất phù hợp với nghề. Khi đề cập đến vấn đề
phát triển năng lực học sinh, nhiều công trình nghiên cứu về khoa học giáo
dục đã khẳng định sự cần thiết phải phát triển năng lực kỹ thuật, năng lực
sáng tạo, năng lực tự học cho người học. Để xác định những phẩm chất phù
hợp với đặc điểm nghề nghiệp cá nhân, cần phải tính đến những thiên hướng
và năng lực của bản thân, phải biết những phẩm chất cá nhân có phù hợp với
những yêu cầu mà nghề đó quy định hay không, trong đó phải xét đến các khả
năng về thể chất, đặc điểm tính cách, hứng thú, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo… và
cả tình cảm và ý chí.

1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Dạy học theo năng lực thực hiện (NLTH) xuất hiện từ những năm 60 của
thế kỷ trước. Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học như A.Pojoux
đã đề cập đến việc tổ chức huấn luyện các kỹ năng thực hành giảng dạy cho
sinh viên (SV) dựa trên cơ sở các thành tựu tâm lý học hành vi và tâm lý học
chức năng [9]. Nhóm “Phi Delta Kapkar” thuộc Đại học StanFort (Mỹ) đã
đưa ra báo cáo “Khoa học và nghệ thuật đào tạo các thầy giáo”, phân tích
công việc của thầy giáo thành các bộ phận, những hành động có thể dạy và
đánh giá được cho người thầy giáo tương lai [13].
Việc phát triển nguồn nhân lực được rất nhiều giới, ngành, các nhà chính
trị, kinh doanh và giáo dục quan tâm nghiên cứu. Điểm trung tâm của những

6


nỗ lực phát triển nguồn nhân lực được mọi người nhất trí và chú trọng tập
trung vào “học tập và nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ
nghề nghiệp”. Bằng việc chú trọng vào nâng cao chất lượng và hiệu quả thực
hiện nhiệm vụ, tiếp cận dựa trên năng lực là rất phổ biến trên toàn thế giới.
Tiếp cận năng lực được hình thành và phát triển rộng khắp tại Mỹ vào những
năm 1970. Trong phong trào đào tạo và giáo dục các nhà giáo dục và đào tạo
nghề dựa trên việc thực hiện nhiệm vụ, các tiếp cận về năng lực đã phát triển
một cách mạnh mẽ trên một nấc thang mới năm 1990 với hàng loạt các tổ
chức có tầm cỡ quốc gia ở Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, Xứ Wales…
Vấn đề quan trọng của phát triển các chương trình giáo dục và đào tạo
theo năng lực thực hiện là cần phải xác định các tiêu chuẩn năng lực từ các
đòi hỏi của hoạt động nghề nghiệp. Chuẩn năng lực được xác định dựa trên
kết quả của phân tích nghề, phân tích chỗ làm việc, các chuẩn mực này là kết
quả đầu ra của quá trình đào tạo. Chính vì vậy nó cũng chính là những mục
tiêu dạy học của chương trình.

Trong đào tạo theo NLTH, các tiêu chuẩn theo kết quả hay đầu ra (chính
là các NLTH) luôn luôn được sử dụng làm cơ sở để lập kế hoạch, thực hiện và
đánh giá quá trình cũng như kết quả học tập. Đào tạo theo NLTH chứa đựng
trong đó những yếu tố cải cách, thể hiện ở chỗ nó gắn rất chặt chẽ với yêu cầu
của chỗ làm việc, của người sử dụng lao động, của các ngành kinh tế (gọi
chung là ngành nghề).
Cuối của thế kỷ 20, đào tạo đào tạo theo NLTH đã trở thành một xu thế
phổ biến trong giáo dục nghề nghiệp trên thế giới và được nhiều nhà khoa học
quan tâm. Ở Anh có công trình "Thiết kế đào tạo theo năng lực thực hiện" của
S. Fletcher. Ở Úc có công trình "Thiết kế chương trình đào tạo theo năng lực
thực hiện" của Bruce Markenzie [18]. Tổ chức Lao động thế giới đã khuyến
cáo đào tạo nghề theo "Mô đun kỹ năng hành nghề" (MES), đã biên soạn gần

7


100 bộ chương trình đào tạo nghề ngắn hạn theo MES, tích hợp giữa lý thuyết
và thực hành, học xong mỗi module, người học được cấp chứng chỉ để hành
nghề [10], và nhiều công trình khác...
Song hành với năng lực thực hiện, các triết gia nổi tiếng như Arixtôt (384
– 322 TCN), Mạnh Tử, Tuân Tử đã có quan niệm về phẩm hạnh của một con
người. Người có phẩm hạnh sẽ thu hút, điều khiển được người khác và họ đều
cao thượng, đáng kính. Triết gia Khổng Tử cho rằng, người quân tử phải “trên
thông thiên văn, dưới tường địa lý”, lấy chữ “đức” làm trọng, thu phục nhân
tâm làm việc lớn, lòng dạ ngay thẳng, đức độ khoan dung… Ngay cả việc
tuyển chọn người vào phục vụ trong cung đình phải trải qua sự tuyển chọn
cực kỳ khắt khe về kỹ năng lao động, về sự phục tùng, tính nhẫn nhục chịu
đựng, lòng dũng cảm, tinh thần khắc phục khó khăn.
Trong lĩnh vực nghiên cứu về phẩm chất nghề nghiệp và sự phát triển
nghề cũng đã có nhiều tác giả trên thế giới quan tâm, nghiên cứu như:

R.Parsons (1942), I.C.Diggory (1966), I.G.Bachman (1977). Các nghiên cứu
đã phát hiện ra một số kỹ năng nghề nghiệp và sự hình thành phát triển những
kỹ năng đó trong quá trình lao động. Họ đã đưa ra những tiêu chí đánh giá
người lao động trong đó đặc biệt là các kỹ năng lao động. Trên cơ sở đó để
tuyển chọn và huấn luyện người lao động đem lại hiệu quả kinh tế và lợi
nhuận cho các nhà tư bản. Một số tác giả khác khi nghiên cứu sự hình thành
nghề và phẩm chất của nghề đã chú trọng đến mặt động cơ (R.A.Roe 1914)
hay đặc điểm quá trình nhận thức về nghề ở cá nhân (D.E.Super 1958). Nhà
tâm lý học R.M.Stogdill đã nghiên cứu sâu về những phẩm chất của người
lãnh đạo và xác định người lãnh đạo cần có 5 đặc điểm về thể chất (chiều cao,
ngoại hình, sức khỏe…), 4 đặc điểm về tri thức, 16 đặc điểm về nhân cách, 9
đặc điểm về xã hội và 6 đặc điểm tính cách… Ông cho rằng từng đặc điểm
riêng lẻ có thể không có ý nghĩa, nhưng một nhóm đặc điểm thì liên quan rất

8


chặt chẽ với sự thành công. Stogdill khẳng định rằng: “có một mối tương
quan nhất định giữa các đặc điểm về sự thông minh, uyên bác, đáng tin cậy,
trách nhiệm, sự tham gia xã hội, và địa vị kinh tế - xã hội của người lãnh đạo
so với người không phải là lãnh đạo” [24, tr.11]. Tác giả Ph.N.Gônôbôlin với
công trình “Những phẩm chất tâm lý của người giáo viên” đã nêu lên các
phẩm chất phù hợp với công việc giảng dạy và giáo dục học sinh. Đó là các
phẩm chất như: đạo đức, chí hướng, hứng thú, năng lực, quá trình nhận thức,
hoạt động trí tuệ, tình cảm, phẩm chất ý chí [11].
Tác giả Khăm Kẹo Vông Phi La trong công trình nghiên cứu về phẩm
chất nhân cách của người hiệu trưởng trường tiểu học cho rằng người hiệu
trưởng tiểu học cần phải có ba nhóm phẩm chất: nhóm phẩm chất đạo đức,
nhóm phẩm chất tư tưởng – chính trị, nhóm phẩm chất công việc. Trong đó,
nhóm phẩm chất đạo đức giữ vị trí quan trọng hàng đầu [15].

Qua các nghiên cứu của một số tác giả nước ngoài cho thấy vấn đề năng
lực và phẩm chất trong hoạt động nghề từ lâu đã được khá nhiều nhà khoa học
quan tâm nghiên cứu. Xuất phát từ những đặc điểm của hoạt động, từ yêu cầu
của công việc đòi hỏi ở chủ thể phải có những năng lực và phẩm chất để đáp
ứng. Đồng thời chính trong hoạt động lại là điều kiện để hình thành và phát
triển những phẩm chất mà hoạt động đó đòi hỏi. Những kết quả nghiên cứu
của các tác giả nước ngoài về năng lực và phẩm chất trong hoạt động nghề nói
chung đã cung cấp những cơ sở quan trọng giúp chúng tôi định hướng trong
quá trình nghiên cứu của mình.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Khái niệm về đào tạo nghề theo module và NLTH lần đầu tiên được Viện
Khoa học Dạy nghề đề cập đến vào năm 1986. Sau đó đào tạo nghề ngắn hạn
theo module kỹ năng hành nghề và NLTH đã được một số nhà khoa học tiếp
tục nghiên cứu. Tác giả Nguyễn Minh Đường đã có các công trình: "Module

9


kỹ năng hành nghề - Phương pháp tiếp cận hướng dẫn biên soạn và áp dụng"
(1993) [7], "Phương pháp đào tạo nghề theo module kỹ năng hành nghề"
(1994) [8], "Đào tạo nghề theo NLTH" (2004) [9], Tác giả Nguyễn Đức Trí
đã có các công trình như: "Đào tạo nghề dựa trên NLTH khái niệm và những
đặc trưng cơ bản" (1995) [26], "Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực
hiện và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề (Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ năm
1996) [27].
Cũng đã có một số luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đào
tạotheo NLTH như: Luận án tiến sĩ "Các giải pháp đổi mới quản lý dạy học
thực hành theo tiếp cận NLTH cho sinh viên sư phạm kỹ thuật" của Nguyễn
Ngọc Hùng (2005) [13], luận văn thạc sĩ "Đổi mới dạy học thực hành nghề kỹ
thuật điện tại trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may thời trang Hà Nội theo

NLTH" của Vũ Văn Thảo v.v..
Trong những năm gần đây việc áp dụng tiếp cận NLTH vào đào tạo nghề
đã tạo ra những chuyển biến tích cực về chất lượng đào tạo, tuy nhiên qua đó
cũng cho thấy đội ngũ giáo viên dạy nghề (GVDN) còn nhiều hạn chế, bất cập
nhất là trong việc thiết kế dạy học.
Việc thiết kế dạy học (soạn giáo án) còn thiếu tính khoa học, thuần túy
dựa trên nội dung dạy học, rất ít giáo viên (GV) quan tâm đến việc xác định
đúng mục tiêu dạy học cũng như phân tích dạy học. Giáo án chỉ là một tài liệu
liệt kê lại dàn bài và nội dung chính, kèm theo tên phương pháp giảng dạy mà
GV chọn hoặc cảm thấy nên chọn, không thể hiện được hoạt động học và các
tiêu chí phải đạt được của hoạt động học. Sự phân bố nội dung, thời gian chưa
hợp lý nhất là trong phần hướng dẫn thực hành. Còn một số GV xác định
không đúng mục tiêu dạy học, nhầm lẫn giữa mục tiêu dạy và mục tiêu học,
giữa mục tiêu và yêu cầu chưa nắm vững các phương pháp dạy học (PPDH),

10


nên lựa chọn phương pháp không phù hợp với nội dung dạy học và đối tượng
học.
Như vậy có thể thấy dạy học theo NLTH ở nước ta chưa được phổ biến
sâu rộng trong các trường dạy nghề, việc triển khai các học phần, module
trong đào tạo nghề theo NLTH vẫn còn gặp khó khăn.
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhắc nhở cán bộ phải luôn tự tu dưỡng, trau
dồi phẩm chất đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân, vì “đạo đức là
cái gốc của người làm cách mạng”. Người còn cho rằng: con đường để hình
thành phát triển những phẩm chất của mỗi người chúng ta đó là giáo dục, tự
giáo dục và tự rèn luyện.
Tác giả Phạm Tất Dong trong nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến
vấn đề những phẩm chất cá nhân đáp ứng yêu cầu của nghề và tuyển chọn

tâm lý đối với nghề, đặc biệt đối với nghề y, đòi hỏi phải có những phẩm
chất: tinh thần trách nhiệm; sự tận tình; sự thông cảm; sự quan tâm; lòng từ
thiện [3], [4], [5], [6].
Trong luận án tiến sĩ “Cơ sở tâm lý học của sự hình thành và phát triển
nhân cách người thầy thuốc quân đội tương lai ”của mình, tác giả Nguyễn
Sinh Phúc đưa ra mô hình các phẩm chất nhân cách của bác sỹ quân y gồm 15
phẩm chất sau: Năng lực tổ chức chỉ huy; Năng lực chuyên môn; Lòng nhân
ái; Lập trường tư tưởng; Sẵn sàng nhận nhiệm vụ; Khả năng giao tiếp; Tinh
thần trách nhiệm; Nhiệt tình công tác, Tính kỷ luật; Uy tín; Trung thực; Ham
nghiên cứu khoa học; Khiêm tốn; Tính tập thể; Tính sáng tạo [22].
Trong lĩnh vực nghiên cứu phẩm chất và phẩm chất tâm lý đáp ứng yêu
cầu của nghề cụ thể cũng đã có khá nhiều tác giả nghiên cứu sâu và chỉ ra một
số phẩm chất tâm lý cơ bản đáp ứng yêu cầu của nghề.
Năm 1996 tác giả Nguyễn Thị Phương Anh công bố công trình nghiên
cứu về: “Một số đặc điểm tâm lý - xã hội của nhà doanh nghiệp”, phân tích

11


các đặc điểm của hoạt động kinh doanh đã nêu ra 14 phẩm chất tâm lý của
nhà doanh nghiệp Việt Nam trong hoạt động kinh doanh. Đó là: Bền bỉ; Cần
cù; Có chí; Dám mạo hiểm; Có đầu óc tính toán kinh doanh; Ham học hỏi,
hiểu biết; Linh hoạt, năng động; Nhạy bén; Óc sáng kiến, sáng tạo; Quảng
giao; Quyết đoán; Thạo việc, Có kinh nghiệm về lĩnh vực mình kinh doanh;
Thận trọng; Thông minh; Tự tin [1].
Trên lĩnh vực tâm lý học quân sự có khá nhiều tác giả nghiên cứu về
phẩm chất của người quân nhân trong các lĩnh vực khác nhau trong hoạt động
quân sự.
Tác giả Nguyễn Mai Lan xác định 22 phẩm chất đặc trưng của Mã dịch
viên thuộc 4 nhóm: Xu hướng, Tính cách, Năng lực, Khí chất, bao gồm các

phẩm chất tâm lý: Tuyệt đối trung thành với sự nghiệp bảo vệ bí mật quốc
gia; Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và sự phát triển của
ngành Cơ yếu; Tinh thần trách nhiệm cao trong công việc; Tính kỷ luật cao;
Bản lĩnh chính trị vững vàng theo chủ nghĩa Mac-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí
Minh; Ý thức trau dồi phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn mã dịch;
Tính cẩn thận chính xác; Kỹ năng ghi nhớ các nhóm ký tự; Kỹ năng thao tác
trên máy mã; Kỹ năng xử lý thông tin; Kỹ năng tri giác vận động; Tính độc
lập trong công việc; Gắn bó với nghề; Tính kín đáo; Năng động, hoạt bát; Tư
duy từ ngữ; Điềm tĩnh; Vốn từ chuyên môn phong phú, Khả năng kiềm chế;
Nhạy cảm; Khả năng thích nghi tình huống nghề nghiệp [17].
Tác giả Đỗ Văn Thọ trên cơ sở phân tích đặc điểm hoạt động của cảnh
sát hình sự đã nêu lên hai nhóm đặc điểm tâm lý (biểu hiện thông qua tính
tích cực và tiêu cực) và 22 phẩm chất tâm lý cần có của những chiến sĩ công
an: Lòng yêu nghề, hứng thú với nghề; Lòng trung thành với Đảng CSVN, với
nhà nước CHXHCN Việt Nam; Tinh thần đấu tranh bảo vệ lẽ phải; Tinh thần
chịu đựng gian khổ, nỗ lực vượt khó; Khả năng tư duy linh hoạt, nhanh nhạy;

12


Trí nhớ tốt; Khả năng thích nghi cao, dễ hòa nhập; Khả năng giao tiếp tốt;
Khả năng phản ứng nhanh; Lòng dũng cảm; Tính kiên quyết; Tính quyết
đoán; Tính độc lập; Khả năng tự chủ, tự kiềm chế; Tính thận trọng; Tính kiên
trì; Tính trung thực; Khả năng phán đoán tốt; Có lòng tin vào những điều tốt
đẹp; Khả năng quan sát tốt; Tính kỷ luật (cao); Tinh thần trách nhiệm (cao)
[24].
Phần lớn các tác giả nói trên là những người đi đầu, đột phá trong việc
nghiên cứu tâm lý nghề nghiệp ở Việt Nam. Tuy kết quả nghiên cứu có thể
chưa hoàn chỉnh, đầy đủ nhưng chắc chắn những tác giả trên với các công
trình nghiên cứu của mình đã góp phần lớn vào thực tiễn tuyển chọn và đào

tạo nghề ở nước ta.
Như vậy có thể thấy từ thời Cổ đại đến nay, trong và ngoài nước đã xuất
hiện nhiều công trình nghiên cứu về phẩm chất của nhiều tác giả trên nhiều
lĩnh vực: giáo dục, quản lý, kinh doanh, y học, hoạt động quân sự …. Các
nghiên cứu này đã chỉ ra rằng: đặc điểm, tính chất của hoạt động đòi hỏi chủ
thể của hoạt động ấy phải có những phẩm chất tương ứng để thực hiện.
Những nghiên cứu trên là một trong những cơ sở quan trọng giúp cho
việc xây dựng cơ sở lý luận dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất cho
người học. Trong yêu cầu của thị trường lao động hiện nay bên cạnh phát
triển năng lực, việc phát triển phẩm chất cho người học cũng là một vấn đề
mà cơ sở đào tạo nghề cần quan tâm thực hiện. Do đó vấn đề phát triển năng
lực và phẩm chất cho HS nghề rất cần phải có sự nghiên cứu một cách có hệ
thống và khoa học về lý luận cũng như thực tiễn vấn đề này.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Năng lực
Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia”, có nghĩa
là “gặp gỡ”. Theo tiếng Anh “competence” có nghĩa là năng lực hay khả năng

13


hoặc còn có nghĩa là thẩm quyền. Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu
nhiều nghĩa khác nhau. Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực
hiện của cá nhân đối với một công việc.
Tuy nhiên khả năng mới chỉ là “tiềm năng” của mỗi người, được hình
dung một cách khái quát chung chung mà chưa được thể hiện bằng những
hành động cụ thể, do vậy cũng chưa thể hiện được trình độ của năng lực. Để
thể hiện được năng lực này, cần được minh chứng bằng những hoạt động cụ
thể.
Theo từ điển tiếng Việt, năng lực được hiểu là “khả năng, điều kiện chủ

quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” hoặc “là phẩm
chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động
nào đó với chất lượng cao” [29].
Theo Theo John Erpenbeck “Năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử
dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh
nghiệm và được hiện thực hóa qua chủ định”.
Theo tác giả Trần Trọng Thuỷ và Nguyễn Quang Uẩn (1998): “Năng lực
là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu
đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết
quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [ 25, tr.11].
Howard Gardner (1999) cho rằng: Năng lực phải được thể hiện thông qua
hoạt động có kết quả và có thể đánh giá đo đạc được” [11, tr.11].
F.E Weinert ( 2001) định nghĩa: “Năng lực là những kĩ xảo học được
hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự
sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề
một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [30,
tr.12].

14


×