Tải bản đầy đủ (.pdf) (141 trang)

Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.37 MB, 141 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

----    ----

VŨ VĂN TRƢỞNG

HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA
XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

----    ----

VŨ VĂN TRƢỞNG

HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA
XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành:

Giáo dục và phát triển cộng đồng


Mã số:

Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRƢƠNG THỊ BÍCH

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ Giáo dục và phát triển cộng đồng với đề tài “Huy động
cộng đồng tham gia xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng
của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, các cô,
của bạn bè đồng nghiệp và người thân. Qua trang viết này xin được gửi lời
cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tận tình tác giả trong thời gian học tập nghiên cứu vừa qua.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Tâm lí - Giáo dục học,
phòng Sau đại học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đã giảng dạy, tạo
điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành khóa học của mình.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo
PGS.TS. Trƣơng Thị Bích đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong
thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, cùng gia đình đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ và động viên để tôi có thể hoàn thành được luận văn
tốt nghiệp này.
Do điều kiện thời gian và khả năng có hạn, luận văn không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Kính mong thầy cô chỉ dẫn, các anh chị đồng nghiệp
đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn.

Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn

Vũ Văn Trƣởng

i


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CB

:

Cán bộ

CBQL

:

Cán bộ quản lí

GD&ĐT

:

Giáo dục và Đào tạo

GV


:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

HĐCĐ

:

Huy động cộng đồng

NXB

:

Nhà xuất bản

TH

:

Tiểu học

GDTH


:

Giáo dục Tiểu học

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4
8. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................... 5
9. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM
GIA XÂY DỰNG TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA...... 1
1.1. Sơ lƣợc tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................... 1
1.2. Một số khái niệm cơ bản.......................................................................... 5
1.2.1. Cộng đồng ............................................................................................... 5
1.2.2. Huy động cộng đồng ............................................................................... 9
1.2.3. Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn
quốc gia ........................................................................................................... 11
1.2.4. Chuẩn, chuẩn hóa, chuẩn quốc gia........................................................ 11
1.3. Tiêu chuẩn của trƣờng Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia ........................ 13
1.3.1. Trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân ............................. 13
1.3.2. Tiêu chuẩn trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia ................................... 15

1.4. Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trƣờng Tiểu học đạt chuẩn
quốc gia........................................................................................................... 23
1.4.1. Mục đích, ý nghĩa của huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường
Tiểu học đạt chuẩn quốc gia............................................................................ 23

iii


1.4.2. Nội dung của huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường
Tiểu học đạt chuẩn quốc gia............................................................................ 24
1.4.3. Hình thức huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường TH
đạt chuẩn quốc gia ........................................................................................... 25
1.4.4. Các lực lượng cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học
đạt chuẩn quốc gia ........................................................................................... 27
1.4.5. Đánh giá kết quả huy động cộng đồng.................................................. 29
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động cộng đồng tham gia xây dựng
trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia ................................................................ 29
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 31
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA
XÂY DỰNG TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở
HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH ................................................. 32
2.1. Khái quát về huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh .................................. 32
2.1.1. Kinh tế - chính trị .................................................................................. 32
2.1.2. Dân cư ................................................................................................... 33
2.1.3. Tình hình giáo dục nói chung và giáo dục Tiểu học nói riêng ............. 33
2.2. Khái quát về quá trình khảo sát ........................................................... 35
................................................................................. 35
2.2.2. Đối tượng khảo sát ................................................................................ 35
.................................................................................. 36
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 36

2.2.5. Cách xử lí số liệu ..................................................................................... 36
2.3. Thực trạng các trƣờng Tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ..... 36
2.4. Thực trạng huy động cộng đồng tham gia xây dựng trƣờng Tiểu học
đạt Chuẩn quốc gia huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ............................. 38
2.4.1. Thực trạng nhận thức về công tác huy động cộng đồng tham gia xây
dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia...................................................... 38
iv


2.4.2. Thực trạng thực hiện nội dung huy động cộng đồng tham gia xây dựng
trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ............ 40
2.4.3. Thực trạng các lực lượng cộng đồng tham gia xây dựng trường TH
đạt Chuẩn quốc gia huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ................................... 42
2.5. Đánh giá chung về thực trạng ............................................................... 51
2.5.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 51
2.5.2. Hạn chế.................................................................................................. 51
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 52
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 53
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY
DỰNG TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN
ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH................................................................. 54
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................... 54
3.1.1. Đảm bảo tính khả thi ............................................................................. 54
3.1.2. Đảm bảo tính hiệu quả .......................................................................... 55
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống .......................................................................... 55
3.1.4. Đảm bảo tính khoa học ......................................................................... 55
3.2. Một số biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng trƣờng
Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia .......................................................................... 56
3.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực
lượng xã hội về tầm quan trọng của việc xây dựng trường Tiểu học đạt

Chuẩn quốc gia ............................................................................................... 56
3.2.2. Tăng cường thể chế hoá công tác huy động cộng đồng tham gia
xây dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia ............................................... 61
3.2.3. Tăng cường vai trò chủ động trong công tác huy động cộng đồng
tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn Quốc gia .................................. 64
3.2.4. Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên,
nhân viên trường Tiểu học đáp ứng yêu cầu trường Chuẩn quốc gia .................. 66
v


3.2.5. Huy động cộng đồng tham gia đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm
thiết bị, tạo ra môi trường tốt cho việc tiến hành các hoạt động dạy học,
giáo dục ........................................................................................................... 69
3.2.6. Sử dụng và quản lí sử dụng các nguồn lực đã được huy động một
cách hiệu quả ................................................................................................... 71
3.2.7. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác xây dựng trường Tiểu học
đạt Chuẩn quốc gia .......................................................................................... 72
3.2.8. Kiểm tra, đánh giá kết quả huy động cộng đồng xây dựng trường
Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia một cách thường xuyên .................................... 85
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 87
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
huy động cộng đồng tham gia xây dựng trƣờng Tiểu học đạt Chuẩn
quốc gia ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ............................................. 88
3.4.1. Những vấn đề chung về khảo nghiệm ................................................... 88
3.4.2. Phân tích kết quả khảo nghiệm ............................................................. 89
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 101
PHỤ LỤC


vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng các trường Tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ..... 37
Bảng 2.2. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của công tác huy động
cộng đồng tham gia xây dựng trường TH đạt Chuẩn quốc gia............. 38
Bảng 2.3. Thực trạng nhận thức về mục tiêu của công tác huy động
cộng đồng tham gia xây dựng trường TH đạt Chuẩn quốc gia............. 39
Bảng 2.4. Đánh giá về thực trạng thực hiện nội dung HĐCĐ tham gia xây
dựng trường TH đạt CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh............... 40
Bảng 2.5. Đánh giá về thực trạng các lực lượng cộng đồng tham gia
xây dựng trường TH đạt CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ........ 42
Bảng 2.6. Thực trạng đánh giá về tầm quan trọng của các lực lượng cộng
đồng tham gia xây dựng trường TH đạt Chuẩn quốc gia huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh .................................................................... 43
Bảng 2.7. Đánh giá về thực trạng mức độ thực hiện của các lực lượng cộng
đồng trong công tác xây dựng trường TH đạt CQG huyện Đầm Hà,
tỉnh Quảng Ninh .................................................................................... 44
Bảng 2.8. Mức độ phối hợp giữa trường TH với các lực lượng trong công
tác HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG huyện Đầm Hà,
tỉnh Quảng Ninh .................................................................................... 45
Bảng 2.9. Thực trạng biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt
CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ................................................ 46
Bảng 2.10. Thực trạng hình thức HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt
CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ................................................ 48
Bảng 3.1. Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp HĐCĐ tham gia
xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ...... 90
Bảng 3.2. Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả HĐCĐ
tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng

Ninh ....................................................................................................... 93
vi


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thực trạng biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH
đạt CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh .................................. 47
Biểu đồ 2.2: Thực trạng hình thức HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH
đạt CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh .................................. 49
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp huy động cộng đồng tham gia
xây dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia ở huyện Đầm Hà,
tỉnh Quảng Ninh............................................................................ 88
Biểu đồ 3.1. Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp nâng cao hiệu quả
HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà,
tỉnh Quảng Ninh ............................................................................. 92
Biểu đồ 3.2. Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả HĐCĐ
tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng
Ninh ............................................................................................... 95

vii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục (GD) từ lâu đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được
của xã hội loài người. GD cũng như khoa học, đang trở thành một nhân tố
thiết yếu và trực tiếp của nền sản xuất công nghiệp dựa trên tri thức. GD trở
thành nhân tố quyết định đối với sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi
quốc gia, mỗi dân tộc. GD là sự nghiệp của toàn Đảng, Nhà nước và của toàn
dân. Chỉ có sự tham gia của toàn xã hội làm công tác GD thì mới đảm bảo cho

GD phát triển có chất lượng và hiệu quả cao. Nói cách khác, cần làm tốt công
tác xã hội hóa giáo dục thì mới huy động được sức mạnh tổng hợp của toàn
dân cùng tham gia làm GD. Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ
ngày 18/4/2005 nêu “Giáo dục cũng như các mặt công tác cách mạng khác,
phải huy động bằng được sự tham gia của nhân dân. Nhà trường phải gắn bó
với cha mẹ học sinh, phải gắn bó với cộng đồng, với xã hội, phải thể hiện
được tư tưởng của dân, do dân, vì dân. Chỉ có như vậy, nhân dân mới chăm
lo cho nhà trường và mới huy động được nhân dân đóng góp là trí tuệ, công
sức, tiền của để phát triển Giáo dục”[8].
Đảng, Nhà nước và nhân dân ta ngày càng coi trọng vai trò của GD và
đòi hỏi GD phải đổi mới và phát triển đáp ứng với nhu cầu ngày càng lớn của
mọi tầng lớp nhân dân về học tập và tiếp thu những kiến thức kỹ năng, rèn
luyện phẩm chất, năng lực cần thiết cho phát triển kinh tế, xã hội trong thời
kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Do vậy, hệ thống giáo dục hiện
nay cần vượt qua những thách thức, tranh thủ thời cơ để đổi mới, xây dựng
một nền GD tiên tiến, hiện đại. Để có thể phát triển giáo dục Việt Nam đi lên
tầm cao mới, các cơ sở GD Mầm non, Tiểu học, Trung học, các đơn vị trường
phải được xây dựng chuẩn theo quy định, tạo điều kiện tốt nhất để các em học
sinh, những chủ nhân tương lai của đất nước ngày một được phát triển toàn
diện, trở thành những con người Việt Nam trong thời đại mới, thúc đẩy tiến
1


bộ xã hội. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành TW
Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hoá trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và
hội nhập quốc tế đã xác định rõ “Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở,
linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo
dục, đào tạo. Chuẩn hoá, hiện đại hoá giáo dục và đào tạo”[2].
Giáo dục tiểu học (GDTH) là một bộ phận của giáo dục phổ thông nói

riêng và của hệ thống giáo dục quốc dân. Tại Khoản 2, Điều 27 của Luật Giáo dục
đã nêu rõ “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban
đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học” [39]. Nhận
thức rõ về vai trò và tầm quan trọng của GDTH, trong những năm gần
đây, Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương, chính sách nhấn mạnh vai trò
quốc sách hàng đầu của giáo dục và trong đó đặc biệt quan tâm đến GDTH,
cần huy động mọi nguồn lực xã hội phát triển GDTH. Xây dựng hệ thống
trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học, bậc học là một trong những nhiệm
vụ trọng tâm của ngành GD&ĐT, là việc làm có ý nghĩa nhằm tạo điều kiện
giáo dục toàn diện cho các thế hệ học sinh, tạo điều kiện nâng cao dân trí và
bồi dưỡng nhân tài cho địa phương và cho đất nước.
Với sự chỉ đạo sâu sát, kịp thời của các cấp uỷ Đảng, chính quyền từ
tỉnh Quảng Ninh, huyện Đầm Hà đến các trường Tiểu học, sự phối hợp của
các ban ngành, đoàn thể và sự cố gắng của các trường Tiểu học trên địa bàn
huyện, đến nay toàn huyện có 5/11 trường TH đạt chuẩn quốc gia. Tuy nhiên,
so với yêu cầu, thì số trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh vẫn



ệc xây dựng

trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh còn gặp những
khó khăn, hạn chế đáng kể là: tiêu chuẩn về quy mô trường lớp, cơ sở vật chất
và trang thiết bị chưa đạt yêu cầu so với quy định; đội ngũ giáo viên (GV) về

2



trình độ đào tạo đã đạt chuẩn và trên chuẩn song năng lực dạy học, GD vẫn
chưa tương xứng. Bên cạnh đ

ức quản lý ở các trường

TH chưa đáp ứng yêu cầu; Công tác xã hội hóa giáo dục chưa được quan
tâm đúng mức. Việc nghiên cứu bổ sung lí luận, đánh giá thực trạng và đề
xuất các biện pháp huy động cộng đồng (HĐCĐ) tham gia xây dựng trường
TH đạt chuẩn quốc gia (CQG) là vấn đề có ý nghĩa cấp thiết. Đặc biệt, cho
đến nay, ở Việt Nam còn ít công trình nghiên cứu về vấn đề này.
Xuất phát từ các lí do nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Huy động cộng
đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh” để tiến hành nghiên cứu với mong muốn đẩy mạnh
công tác xây dựng các trường Tiểu học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh trở
thành trường Tiểu học đạt CQG nhằm góp phần phát triển sự nghiệp GD&ĐT
của tỉnh Quảng Ninh nói chung và huyện Đầm Hà nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận về HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt
CQG và khảo sát thực trạng HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở
huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này trên địa bàn nghiên cứu.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Xây dựng trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
HĐCĐ tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm Hà,
tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Việc HĐCĐ tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh chưa thực sự đạt được kết quả như mong muốn. Nếu

đánh giá một cách toàn diện về thực trạng của hoạt động này, trên cơ sở đó đề
ra những biện pháp mang tính khoa học và hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao
hiệu quả của công tác này tại địa bàn nghiên cứu.
3


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về HĐCĐ tham gia xây dựng
trường Tiểu học đạt CQG.
5.2. Khảo sát thực trạng HĐCĐ tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt
CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
5.3. Đề xuất biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt
CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt
CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
6.2. Khách thể khảo sát
Khảo sát trên 50 cán bộ quản lí, GV tại các trường TH; 50 cán bộ các
cơ quan, Ban, Ngành, Đoàn thể tại ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh, 100
phụ huynh học sinh trường Tiểu học.
Xin ý kiến chuyên gia về giáo dục cộng đồng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
Nhóm phương pháp này dùng để phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên
quan, trên cơ sở đó xây dựng cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này dùng để nghiên cứu về thực trạng HĐCĐ tham
gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
Các phương pháp được sử dụng bao gồm:

7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng và sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến để thu thập ý kiến của các
chuyên gia, cán bộ quản lí, giáo viên (GV), phụ huynh về thực trạng HĐCĐ tham
gia xây dựng trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
4


7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Trò chuyện, phỏng vấn sâu để thu thập những ý kiến đánh giá của các
chuyên gia, cán bộ quản lí, GV, phụ huynh về vấn đề HĐCĐ tham gia xây dựng
trường Tiểu học đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia
Trực tiếp (với một số chuyên gia) hoặc gián tiếp (bằng phiếu hỏi) trao
đổi những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu với các chuyên gia trong
các lĩnh vực: Tâm lí học và Giáo dục học. Đặc biệt xin ý kiến về các biện
pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh
Quảng Ninh.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ nhằm xử lí những số liệu thu
được từ thực trạng HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá, lí giải
nguyên nhân, đồng thời đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả
của công tác này.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm: Phương pháp sử
dụng toán thống kê, phương pháp sử dụng phần mềm xử lí số liệu.
8. Đóng góp mới của đề tài
Kế thừa và phát triển khung lí luận về HĐCĐ tham gia xây dựng trường
TH đạt CQG.
Phân tích, đánh giá thực trạng HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt
CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.

Đề xuất các biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường TH đạt CQG ở
huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.

5


9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận về HĐCĐ tham gia xây dựng trường
Tiểu học đạt CQG.
Chương 2. Thực trạng HĐCĐ tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt CQG
ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3. Biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt
CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY
DỰNG TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1.1. Sơ lƣợc tổng quan nghiên cứu vấn đề
Giáo dục là một hiện tượng đặc biệt của xã hội loài người. Nó đảm bảo
sự tồn tại, phát triển bền vững của loài người qua các thế hệ. Chăm lo cho sự
tồn tại và phát triển của GD luôn là vấn đề được tất cả các nước trên thế giới
quan tâm, đầu tư.
Đối với nhiều nước trên thế giới và ở Việt Nam, chất lượng giáo dục
luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Cải cách giáo dục và quản lý giáo
dục thường có khuynh hướng chuẩn hóa hoặc dựa vào chuẩn. Vấn đề cải cách

giáo dục không phải bây giờ mới được đặt ra. Trong lịch sử có nhiều nhân sĩ
đã từng đưa ra những cuộc cải cách giáo dục, trong đó phải kể đến Nguyễn
Trường Tộ. Ông đã có những bản điều trần gửi lên triều đình yêu cầu cải cách
giáo dục, coi đó là điều kiện cần thiết để đưa đất nước khỏi nạn ngoại xâm.
Đến đầu thế kỷ XX, một phong trào cải cách giáo dục rầm rộ khắp cả nước do
các chí sĩ duy tân tiến hành mà đỉnh cao là Đông Kinh nghĩa thục. Có thể nói
đó là một cuộc cải cách tận gốc về giáo dục từ mục đích, chương trình giảng
dạy, tài liệu giảng dạy và đội ngũ giáo viên. Tuy nhiên thực dân Pháp đã sớm
thấy nguy cơ phát triển của Đông Kinh nghĩa thục và những mầm mống cách
mạng của nó nên đã thẳng tay đàn áp. Trường học bị đóng cửa, những người
sáng lập hầu hết bị đày ra Côn Đảo.
Kể từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
ban hành sắc lệnh 146/SL ngày 10/8/1946, trong đó chỉ rõ: “Một dân tộc dốt
là một dân tộc yếu” và xác định các nguyên tắc cơ bản của nền giáo dục nước
ta là “Đại chúng hóa, dân tộc hóa, khoa học hóa và tôn chỉ phụng sự lý tưởng


quốc gia và dân chủ”[20]. Vì vậy, ngay từ khi mới giành độc lập, Đảng và
Nhà nước ta đã bắt tay ngay vào cải tạo và xây dựng nền giáo dục quốc dân.
Vào tháng 9 năm 1946, Ban Bí thư Trung ương Đảng ra Chỉ thị về
nhiệm vụ công tác giáo dục ở miền núi: “Thầy tìm trò, trường gần dân, quy
mô nhỏ, nhà nước và nhân dân cùng phối hợp quyết tâm mở rộng cánh cửa
của nhà trường xã hội chủ nghĩa cho các dân tộc”[20].
Vào tháng 7 năm 1950, Hội đồng Chính phủ thông qua đề án cải cách
giáo dục lần thứ nhất, trong đó nêu rõ “Tính chất của nền giáo dục mới của ta
là một nền giáo dục của dân, do dân và vì dân, được xây dựng trên nguyên
tắc khoa học và đại chúng”[20].
Vào tháng 1 năm 1979, Bộ Chính trị Ban hành Nghị quyết số 14NQ/TW về cải cách giáo dục và xác định phương châm: “Phối hợp những cố
gắng đầu tư của nhà nước với sự đóng góp của nhân dân, của các ngành, các
cơ sở sản xuất và sức lao động của thầy trò trong việc xây dựng trường sở,

phòng thí nghiệm, xưởng trường, vườn trường”[20].
Nghị quyết Hội nghị lần 2 Ban chấp hành TW khoá VIII đã khẳng định:
“Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân. Mọi
người đi học, học thường xuyên, học suốt đời. Phê phán thói lười học. Mọi
người chăm lo giáo dục”[13].
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “Tiếp tục nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ
thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa”[15].
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: “Giáo dục và Đào
tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và
động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, đồng thời chỉ
rõ: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ

2


chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện
đại hóa, xã hội hóa”[27].
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng đã xác định
phương hướng phát triển GD&ĐT trong giai đoạn 2011 - 2015 là: “Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; đổi mới cơ
chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục,
đào tạo”, đồng thời chỉ rõ: “Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết
hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội; xây dựng xã hội học
tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời”[42].
Hệ thống quan điểm của Đảng và các chính sách của Nhà nước ta về
thực hiện “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” thực chất là khẳng định tư
tưởng chiến lược của Đảng trong quá trình phát triển giáo dục nhằm chấn

hưng nền giáo dục Việt Nam.
Trong những năm gần đây, việc xây dựng trường TH đạt CQG đã được tiến
hành và đã đạt được những kết quả khả quan. Có rất nhiều nghiên cứu về giáo
dục, tuy nhiên nghiên cứu về vấn đề xây dựng trường chuẩn Quốc gia là đề tài còn
chưa được quan tâm nhiều. Chúng ta có thể đề cập đến một số công trình như:
- Công trình nghiên cứu khoa học: “Xây dựng trường Trung học cơ sở đạt
chuẩn quốc gia giai đoạn 2001-2010” của tác giả Hà Thế Truyền trên Tạp chí
Giáo dục (Học viện Quản lý Giáo dục), đã tập trung làm rõ mục tiêu, một số kết
quả xây dựng trường chuẩn quốc gia và giải pháp thực hiện. Theo tác giả, đây là
một chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước nhằm từng bước xây dựng nhà
trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; từng bước đưa các hoạt động giáo dục
toàn diện của nhà trường đi vào kỷ cương, nền nếp, nâng cao chất lượng dạy và
học. Để thực hiện mục tiêu trên, ngoài việc làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến
sâu rộng trong toàn ngành và xã hội về công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia,
mỗi địa phương phải xây dựng đề án cụ thể trình cấp ủy Đảng, chính quyền; làm
3


cho công tác này trở thành nhiệm vụ chính trị của các cấp chính quyền; mặt khác
làm tốt khâu quy hoạch đất đai và huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư cho
giáo dục; mỗi địa phương cần có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, tập trung xây dựng một
số trường chuẩn Quốc gia làm mẫu và tạo đà chung, kết hợp với chương trình kiên
cố hóa trường lớp để xây dựng trường chuẩn Quốc gia, phấn đấu các trường xây
mới đều theo tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia.
- Chuẩn Quốc gia về giáo dục phổ thông - thách thức lớn trong lí luận
chương trình dạy học của giáo dục hiện đại. Kỷ yếu Hội thảo chuẩn và chuẩn
hoá trong giáo dục, đăng trên Thế giới ngày nay của tác giả Hồ Viết Lương.
- Trường Tiểu học Chuẩn Quốc gia - Một khái niệm mới trong giáo dục
của tác giả Trịnh Quốc Thái đăng trên Tạp chí Giáo dục.
- “Thực trạng và những giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn

Quốc gia ở Tây Ninh”, luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Dũng.
- “Những biện pháp cơ bản xây dựng đội ngũ giáo viên trường chuẩn
Quốc gia THPT Xuân Đỉnh-Hà Nội”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn
Viết Cẩn, năm 2004 (Hà Nội).
- “Biện pháp quản lý việc xây dựng trường chuẩn Quốc gia của Hiệu
trưởng trường THPT tỉnh Tuyên Quang”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Đoàn
Văn Ninh, năm 2006 (Tuyên Quang).
- “Các biện pháp chỉ đạo của Trưởng phòng giáo dục đối với công tác
xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia ở huyện Càng Long, tỉnh Trà
Vinh trong giai đoạn hiện nay”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thành
Nguyện, năm 2006 (Trà Vinh).
- “Một số biện pháp chỉ đạo của Phòng GD&ĐT trong việc xây dựng
trường TH đạt chuẩn Quốc gia ở huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên”, luận văn
Thạc sĩ của tác giả Vũ Thế Duy, năm 2008 (Điện Biên).
Qua nghiên cứu tổng quan của đề tài chúng ta có thể nhận thấy: Vấn đề xây
dựng và phát triển các nhà trường theo CQG đã được quan tâm nghiên cứu. Tuy
4


nhiên, số lượng các công trình nghiên cứu về xây dựng nhà trường đạt CQG còn
chưa nhiều, chưa tương ứng với vai trò và tầm quan trọng của vấn đề này.
Chưa có công trình nào nghiên cứu về biện pháp HĐCĐ tham gia xây
dựng trường TH đạt Chuẩn quốc gia ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Cộng đồng
Cộng đồng (community) được hiểu theo nghĩa chung nhất là: “một cơ
thể sống/ cơ quan/ tổ chức nơi sinh sống và tương tác giữa cái này với các
khác”. Trong khái niệm này, điều đáng chú ý, được nhấn mạnh: cộng đồng là
“cơ thể sống”, có sự “tương tác” của các thành viên. Dấu hiệu/ đặc điểm để
phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác có thể là bất cứ cái gì thuộc về

con người và xã hội loài người, màu da, đức tin, tôn giáo, lứa tuổi, ngôn ngữ,
nhu cầu, sở thích nghề nghiệp… nhưng cũng có thể là vị trí địa lý của khu vực
(địa vực), nơi sinh sống của nhóm người đó như làng xã, quận huyện, quốc
gia, châu lục… Những dấu hiệu này chính là những ranh giới để phân chia
cộng đồng. Tuy nhiên, các nhà khoa học, trong khái niệm này không chỉ cụ
thể “cái này” với “cái khác” là cái gì, con gì. Đó có thể là các loại thực vật,
cũng có thể là các loại động vật, cũng có thể là con người – cộng đồng người.
Cộng đồng là hình thức chung sống trên cơ sở sự gần gũi của các thành
viên về mặt cảm xúc, hướng tới sự gắn bó đặc biệt mật thiết (gia đình, tình
bạn cộng đồng yêu thương) được chính họ tìm kiếm và vì thế được con người
cảm thấy có tính cội nguồn. Và cộng đồng được xem là một trong những khái
niệm nền tảng nhất của xã hội học, bởi vì nó mô tả những hình thức quan hệ
và quan niệm về trật tự, không xuất phát từ các tính toán lợi ích có tính riêng
lẻ và được thỏa thuận theo kiểu hợp đồng mà hướng tới một sự thống nhất về
tinh thần - tâm linh bao quát hơn và vì thế thường cũng có ưu thế về giá trị.
Cộng đồng người có tính đa dạng, tính phức tạp hơn nhiều so với các
cộng đồng sinh vật khác. Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng có
5


nhiều tuyến nghĩa khác nhau đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiên
cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau: xã hội học, dân tộc học, y học…
Khi nói tới cộng đồng người, người ta thường quy vào những “nhóm xã
hội” có cùng một hay nhiều đặc điểm chung nào đó, nhấn mạnh đến đặc điểm
chung của những thành viên trong cộng đồng.
Nhà xã hội học người Mỹ J. Fichter trong tác phẩm “Những khái
niệm cơ bản của Tâm lí học xã hội”cho rằng cộng đồng bao gồm bốn yếu
tố sau đây:
- Sự tương quan mật thiết giữa các cá nhân (mặt đối mặt).
- Sự liên hệ về mặt xúc cảm, tình cảm giữa các cá nhân trong quá trình

thực hiện vai trò xã hội và các nhiệm vụ được giao.
- Sự dâng hiến về mặt tinh thần đối với những giá trị mà tập thể cho là
cao cả.
- Sự đoàn kết, hợp tác giữa cá nhân với người khác và với tập thể.
Theo quan điểm Mác – xít, cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các cá
nhân, được quyết định bởi sự cộng đồng hóa lợi ích giống nhau của các thành
viên về các điều kiện tồn tại và hoạt động của những người hợp thành cộng
đồng đó, bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất và các hoạt động khác của
họ, sự gần gũi các cá nhân về tư tưởng, tín ngưỡng, hệ giá trị chuẩn mực cũng
như các quan niệm chủ quan của họ về các mục tiêu và phương tiện hoạt động.
Quan niệm về cộng đồng theo quan điểm Mác – xít là quan niệm rất
rộng, có tính khái quát cao, mang đặc thù của kinh tế - chính trị. Dấu hiệu đặc
trưng chung của nhóm người trong cộng đồng này chính là “điều kiện tồn tại
và hoạt động”, là “lợi ích chung”, là “tư tưởng”, “tín ngưỡng”. “giá trị”
chung… Thực chất đó là cộng đồng mang tính giai cấp, ý thức hệ.
Theo Từ điển xã hội học của Harper Collins, cộng đồng được hiểu là
mọi phức hợp các quan hệ xã hội được tiến hành trong lĩnh vực kinh cụ thể,

6


được xác định về mặt địa lý, hàng xóm hay những mối quan hệ mà không hoàn
toàn về mặt cư trú, mà tồn tại ở một cấp độ trừu tượng hơn.
Theo UNESCO: Cộng đồng là một tập hợp người có cùng chung một lợi
ích, cùng làm việc vì một mục đích chung nào đó và cùng sinh sống trong
một khu vực xác định. Những người chỉ sống gần nhau, không có sự tổ chức
lại thì đơn thuần chỉ là sự tập trung của một nhóm các cá nhân và không thực
hiện các chức năng như một thể thống nhất.
Tóm lại, trong đời sống xã hội, cộng đồng là một danh từ chung chỉ tập
hợp người nhất định nào đó với hai dấu hiệu quan trọng: 1/ họ cùng tương tác

với nhau; 2/ họ cùng chia sẻ với nhau (có chung với nhau) một hoặc một vài
đặc điểm vật chất hay tinh thần nào đó.
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại cộng đồng theo
những dấu hiệu khác nhau. Trong một số tài liệu, người ta lại chia cộng đồng
theo 2 nhóm như sau [32]:
- Nhóm cộng đồng theo địa vực: thôn xóm, làng bản, khu dân cư,
phường xã, quận huyện, thị xã, thành phố, khu vực, châu thổ cho đến cả quả
địa cầu của chúng ta. Ở nước ta, ở quy mô tỉnh, thành phố thì chúng ta có 63
tỉnh, thành phố, theo quy mô xã phường thì chúng ta có trên chục ngàn xã,
phường, ở quy mô thôn xóm, khu dân cư (nhỏ hơn xã phường) thì chúng ta có
hàng trăm ngàn cộng đồng.
- Nhóm cộng đồng theo nền văn hóa: nhóm này bao gồm: cộng đồng
theo hệ tư tưởng, văn hóa, tiểu văn hóa, đa sắc tộc, dân tộc thiểu số… Nhóm
này cũng có thể bao gồm cả cộng đồng theo nhu cầu và bản sắc như cộng
đồng người khuyết tật, cộng đồng người cao tuổi.
- Nhóm cộng đồng theo tổ chức: được phân loại từ các tổ chức không
chính thức như tổ chức gia đình, dòng tộc, hội hè cho đến những tổ chức
chính thức chặt chẽ hơn như các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị, tổ
chức hành chính nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức hiệp hội nghề nghiệp, xã
7


hội… từ phạm vi nhỏ ở một đơn vị hoặc trong phạm vi quốc gia cho đến
phạm vi quốc tế.
Cũng có thể phân loại cộng đồng theo đặc điểm khác biệt về kinh tế xã hội:
- Cộng đồng khu vực đô thị.
- Cộng đồng nông thôn.
Trong bối cảnh Việt Nam, cộng đồng được hiểu là một chỉnh thể thống
nhất bao gồm những người dân (dân cư) sinh sống trong đơn vị hành chính cơ
sở: xã (địa bàn nông thôn), phường (địa bàn thành thị) hay đơn vị hành chính

dưới xã, phường, đó là thôn/ làng, bản (địa bàn nông thôn/ nông thôn miền núi)
và tổ dân cư/ khu dân cư (địa bàn thành thị) cùng với hệ thống các đoàn thể, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức nghề nghiệp… mà những người
dân đó là thành viên dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lí của Nhà nước.
Như vậy, cộng đồng là một đơn vị hành chính, kinh tế - xã hội có tính
độc lập tương đối so với các cộng đồng khác trong một quốc gia. Trong mỗi
cộng đồng có các thành viên cộng đồng là các cá nhân hoặc gia đình đang
sinh sống trên địa bàn, có những tổ chức hành chính nhà nước, tổ chức xã hội
mà các thành viên cộng đồng tham gia sinh hoạt trên địa bàn dân cư, các tổ
chức kinh tế, dịch vụ mà thành viên cộng đồng tham gia làm việc (cũng có thể
thành viên không làm việc ở đó).
Ở Việt Nam ngày nay, các tổ chức chính trị - xã hội đó có thể là các tổ
chức trong khối Mặt trận tổ quốc xã phường: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh phường/ xã; Hội/ Chi hội Phụ nữ; Hội/ chi hội người cao tuổi; Hội/
chi hội Cựu chiến binh; Hội nông dân (đối với địa bàn nông thôn); tổ chức tôn
giáo (nếu có)… Tổ chức chính quyền: Ủy ban nhân dân; Hội đồng nhân dân;
một số tổ chức kinh tế địa phương: Hợp tác xã nông nghiệp; Hợp tác xã thủ
công, Doanh nghiệp… Các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn có Trạm Y tế xã/
phường; bệnh viện, trường học; tổ chức Đảng, chi bộ Đảng.
8


1.2.2. Huy động cộng đồng
Khái niệm:
Huy động: nhằm chỉ cách làm, cách thực hiện một hoạt động xã hội
bằng con đường giác ngộ.
Huy động cộng đồng được hiểu là tổ chức huy động tổng lực sức mạnh
của toàn dân cả về vật chất và tinh thần, làm cho tất cả các ngành, các giới,
cũng như mỗi người dân đều nhận thấy đó là nhiệm vụ của chính mình, nên
đều tự nguyện và tích cực phối hợp hành động thực hiện. Đồng thời chính họ

là người hưởng thụ mọi thành quả do hoạt động đó đem lại. Có 4 tiêu chí sau
trong huy động.
+ Phát huy được sự tham gia tích cực và tự nguyện (về nhân lực, trí lực, vật
lực, tài lực. của tất cả các tổ chức, cá nhân vào cùng thực hiện một hoạt động,
nhằm góp phần không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của chính họ.
+ Có sự phối hợp liên ngành để đạt mục đích chung và mục đích riêng
của mỗi ngành với hiệu quả cao. Sự phối hợp này không có tính chất nhất thời
mà mang tính chiến lược lâu dài.
+ Nguồn lực vật chất huy động phục vụ cho hoạt động đó được đa dạng
hoá: Từ ngân sách nhà nước và các nguồn ngoài ngân sách.
+ Có sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, quản lý của các cấp chính quyền
một cách thường xuyên và chặt chẽ, đảm bảo cho hoạt động này phát triển.
Huy động các nguồn lực trong cộng đồng cho sự nghiệp giáo dục thuộc
phạm trù cách làm giáo dục, là làm cho toàn xã hội cùng làm giáo dục, tất cả
cho giáo dục và giáo dục cho mọi người.
Bản chất của huy động cộng đồng trong giáo dục
- Huy động cộng đồng là quá trình huy động các cá nhân và tập thể (không
phân biệt giai tầng, ý thức hệ, khoảng cách địa lí …) bằng nhiều giải pháp và
cách thức khác nhau, để thu hút và kéo các nguồn lực xã hội ấy về với giáo dục,
đồng thời thúc đẩy phát triển của sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo ở từng cơ sở và
9


×