Tải bản đầy đủ (.pdf) (108 trang)

Đánh giá tính dễ bị tổn thương lĩnh vực trồng trọt do biến đổi khí hậu huyện hòa vang, thành phố đà nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.98 MB, 108 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

DƢƠNG HỒNG GIANG

ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG LĨNH VỰC
TRỒNG TRỌT DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HUYỆN HÒA VANG,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

DƢƠNG HỒNG GIANG

ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG LĨNH VỰC
TRỒNG TRỌT DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HUYỆN HÒA VANG,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Mai Trọng Nhuận

HÀ NỘI – 2017




LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới GS.TS Mai Trọng
Nhuận, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ Trung tâm Nghiên cứu Đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội, Chi cục Thống kê huyện Hòa Vang và Phòng Nông nghiệp
huyện Hòa Vang đã giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình thu thập số liệu, tài liệu, nghiên cứu
và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Bên cạnh đó, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo, các cán bộ Khoa
Sau đại học - Đại học Quốc Gia Hà Nội, các bạn bè, đồng nghiệp, ngƣời thân đã giúp đỡ, đóng
góp ý kiến, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Trong khuôn khổ một luận văn, do điều kiện hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy, tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2017
Tác giả

Dƣơng Hồng Giang


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong công trình của
ngƣời khác.
Tác giả

Dƣơng Hồng Giang



MỤC LỤC
CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................................... 6
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÍNH
DỄ BỊ TỔN THƢƠNG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT HUYỆN HÒA VANG, ĐÀ
NẴNG............................................................................................................................................. 4
1.1.

Khái niệm về tính dễ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu .................................................. 4

1.1.1. Khái niệm chung về tính dễ bị tổn thương (TDBTT)........................................................ 4
1.1.2. Khái niệm tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu ....................................................... 5
1.1.3. Các phương pháp tiếp cận tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu ............................ 8
1.1.4. Các phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu ........................ 11
1.1.5. Các nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................................................. 17
1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu về tính dễ bị tổn thƣơng lĩnh vực trồng trọt do biến đổi
khí hậu huyện hòa vang, thành phố đà nẵng .............................................................................. 20
1.2.1. Khung nghiên cứu............................................................................................................. 20
1.2.2. Phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương tlĩnh vực trồng trọt do biến đổi khí
hậu huyện hòa vang ..................................................................................................................... 23
1.2.3. Số liệu và phương pháp xử lý số liệu............................................................................... 41
CHƢƠNG 2: CÁC YẾU TỔ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT HUYỆN HÒA VANG, ĐÀ NẴNG..................................... 43
2.1.

Đặc điểm địa lý tự nhiên huyện hòa vang....................................................................... 43

2.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên .................................................................................................. 43
2.1.2. Khí hậu .............................................................................................................................. 44

2.1.3. Thủy văn ............................................................................................................................ 45
2.1.4. Các nguồn tài nguyên....................................................................................................... 46


2.2.

Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................................. 48

2.2.1. Cơ cấu kinh tế ................................................................................................................... 48
2.2.2. Cơ sở hạ tầng phục vụ trồng trọt huyện Hòa Vang ....................................................... 50
2.3.

Thực trạng lĩnh vực trồng trọt huyện Hòa Vang ............................................................ 52

2.3.1. Thực trạng tăng trưởng ngành nông nghiệp huyện Hòa Vang ..................................... 52
2.3.2. Tình hình phát triển trồng trọt huyện Hòa Vang ............................................................. 52
2.4. Xu thế biến đổi khí hậu huyện Hòa Vang ........................................................................... 56
CHƢƠNG 3: TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LĨNH VỰC
TRỒNG TRỌT HUYỆN HÒA VANG, ĐÀ NẴNG ........................................................... 61
3.1.

Hiện trạng cơ cấu cây trồng tại huyện Hòa Vang........................................................... 61

3.2.

Tác động của các tai biến đến sản xuất trồng trọt tại huyện Hòa Vang ........................ 62

3.3.

Tính dễ bị tổn thƣơng lĩnh vực trồng trọt của huyện Hòa Vang ................................... 66


3.3.1. Mức độ phơi bày trước hiểm họa biến đổi khí hậu đối với lĩnh vực trồng trọt huyện
Hòa Vang ...................................................................................................................................... 67
3.3.2. Độ nhạy cảm do biến đổi khí hậu trong lĩnh vực trồng trọt huyện Hòa Vang ............. 69
3.3.3. Khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của lĩnh vực trồng trọt huyện Hòa Vang .... 71
3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực
trồng trọt huyện Hòa Vang .......................................................................................................... 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 81
1.

KếT LUậN: ...................................................................................................................... 81

2.

KIếN NGHị ...................................................................................................................... 82

PHỤ LỤC .................................................................................................................................... 89


CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH

Biến đổi khí hậu

HDI

Chỉ số phát triển con ngƣời

IPCC


Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu.

UNDP

Cơ quan Phát triển liên hiệp quốc

TDBTT

Tính dễ bị tổn thƣơng

UNDP

Cơ quan Phát triển liên hiệp quốc

UNFCCC

Chƣơng trình khung về Biến đổi khí hậu Liên hợp quốc

CVCA

Phƣơng pháp phân tích tính dễ bị tổn thƣơng và năng lực thích ứng
Biến đổi khí hậu


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại các cách tiếp cận về khái niệm Tính dễ bị tổn thƣơng .................................... 4
Bảng 1.2: Tính dễ bị tổn thƣơng trong đánh giá của hội chữ thập đỏ ........................................... 17
Bảng 1.3: Bảng sắp xếp dữ liệu chỉ số phụ theo vùng.................................................................. 27
Bảng 1.4: Sơ bộ về tác động của BĐKH đến lĩnh vực trồng trọt .................................................. 32
Bảng 1.5: Bảng các biến thành phần của độ phơi bàytrong tính toán chỉ số TDBTT ................... 34

Bảng 1.6: Bảng các biến thành phần của độ nhạy trong tính toán chỉ số DBTT.......................... 36
Bảng 1.7. Bảng các biến thành phần của khả năng thích ứng AC ................................................. 40
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình (0C), độ ẩm (%) tháng và năm 2013 tại huyện Hòa Vang ............ 45
Bảng 2.2: Lƣợng mƣa trung bình năm (mm) tại Hòa Vang giai đoạn 2008 - 2013 ...................... 45
Bảng 2.3: Cơ cấu tài nguyên đất chia theo mục đích sử dụng huyện Hòa Vang: ......................... 47
Bảng 2.4: Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế qua các năm ............................................................. 49
Bảng 2.5. Diện tích, sản lƣợng, năng suất cây lúa giai đoạn 2008 – 2013 .................................... 53
Bảng 2.6. Diện tích, sản lƣợng, năng suất cây ngô giai đoạn 2008 – 2013 ................................... 54
Bảng 2.7: Mức tăng nhiệt độ trung bình (0C) so với trung bình thời kỳ 1980-1999 cho thành phố Đà
Nẵng tƣơng ứng với các kịch bản phát thải cao (A1FI, A2) và trung bình (B2)................................ 57
Bảng 2.8: Mức thay đổi tỷ lệ lƣơng mƣa (%) so với trung bình thời kỳ 1980-1999 cho thành phố Đà Nẵng
tƣơng ứng với các kịch bản phát thải cao (A1FI, A2)và trung bình (B2) .............................................. 57
Bảng 2.9: Bảng thống kê số ngày nhiệt độ vƣợt quá 35 °C từ 2005 đến 2012 ............................. 59
Bảng 2.10: Bảng thống kê nhiệt độ tháng vƣợt quá 35oC từ năm 2008 – 2013 ............................ 59
Bảng 3.1: Thống kê bão, lũ qua các năm trên địa bàn TP Đà Nẵng từ năm 2005 - 2013 ............. 62
Bảng 3.2: Thông số của mức độ phơi bày trƣớc hiểm họa E ........................................................ 67
Bảng 3.3: Kết quả tính toán độ phơi bày đối vớilĩnh vực trồng trọt huyện Hòa Vang ................. 68
Bảng 3.4: Thông số của độ nhạy cảm lĩnh vực trồng trọt huyện Hòa Vang ................................. 69
Bảng 3.5: Mối quan hệ giữa các biến thành phần và TDBTT ....................................................... 70
Bảng 3.6: Kết quả tính toán độ nhạy cảm lĩnh vực trồng trọt huyện Hòa Vang ........................... 71
Bảng 3.7. Thông số của khả năng thích ứng lĩnh vực trồng trọt huyện Hòa Vang ....................... 71
Bảng 3.8: Mối quan hệ giữa các biến thành phần và biến phụ ...................................................... 72
Bảng 3.9: Kết quả tính toán khả năng thích ứng lĩnh vực trồng trọt huyện Hòa Vang ................. 73
Bảng 3.10: Bảng kết quả tính toán chỉ số dễ bị tổn thƣơng V ....................................................... 75
Bảng 3.11: Giải pháp nâng cao năng lực thích ứng ....................................................................... 78


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ cách tiếp cận từ trên xuống (Outcome Vulnerability) ........................................... 8
Hình 1.2. Sơ đồ cách tiếp cận từ dƣới lên (Contextual Vulnerability) ............................................ 9

Hình 1.3. Cách tiếp cận tổng hợp .................................................................................................. 11
Hình 1.4. Tổn thƣơng về sinh kế tại Mô-dăm-bíc ......................................................................... 12
Hình 1.5. Tổn thƣơng đới ven biển ở vùng biển quốc gia Cape Cod (CACO) ............................. 13
Hình 1.6: Sơ đồ đánh giá TDBTT nông nghiệp cấp tỉnh, huyện ................................................... 19
Hình 1.7. Sơ đồ Phƣơng pháp luận Đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng ............................................. 21
Hình 1.8. Sơ đồ tiếp cận đánh giá TDBTT của BĐKH trong lĩnh vực trồng trọt ......................... 22
Hình 1.9. Sơ đồ xác định các chỉ số của tính dễ bị tổn thƣơng ..................................................... 26
Hình 1.10. Sơ đồ quy trình xác định và tính toán các chỉ số của tính dễ bị tổn thƣơng ................ 31
Hình 2.1. Bàn đồ huyện Hòa Vang................................................................................................ 43
Hình 2.2.Ruộng lúa huyện Hòa Vang............................................................................................ 50
Hình 2.3. Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Hòa Vang.............................................................. 52
Hình 3.1. Cơ cấu cây lúa trên toàn huyện Hòa Vang .................................................................... 61
Hình 3.2. Hòa Phú chuyển đổi diện tích lúa vụ hè thu sang trồng mía ......................................... 65
Hình 3.3: Kết quả so sánh E, S, và AC của 3 xã ........................................................................... 75
Bảng 3.10: Bảng kết quả tính toán chỉ số dễ bị tổn thƣơng V ....................................................... 75
Hình 3.4. Bản đồ dễ bị tổn thƣơng của 3 xã .................................................................................. 76
Hình 3.5. Sơ đồ mối quan hệ các chỉ số nguồn vốn với chỉ số AC vả chỉ số V ............................ 77


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Biến đổi khí hậu (BĐKH), với các biểu hiện chính là sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu
và nƣớc biển dâng, tác động và đe dọa lớn nhất đến nhân loại trong thế kỷ 21. BĐKH đã
thực sự làm cho thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng khốc liệt hơn. Thiên tai
và các hiện tƣợng khí hậu cực đoan đang gia tăng, tác động trực tiếp đến sản xuất, đời
sống hàng ngày của con ngƣời. Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giới bị tổn
thƣơng nặng nhất do BĐKH và nƣớc biển dâng. Hiện tƣợng cực đoan khí hậu ngày càng
tác động mạnh mẽ đến Việt Nam trong đó có thành phố Đà Nẵng.
Thành phố Đà Nẵng bao gồm quần đảo Hoàng Sa Và vùng đất liền nằm ở 15°55'
đến 16°14' vĩ độ Bắc, 107°18' đến 108°20' kinh độ Đông. Thành phố có 6 quận(Hải Châu,

Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ) và 2 huyện (Hòa Vang và
Hoàng Sa). Nằm cách Trung tâm thành phố Đà Nẵng 7km, huyện Hòa Vang bao bọc
thành phố nhƣ một vòng cung rộng lớn về phía Tây, có tọa độ địa lý trải dài từ 15055' đến
16031' vĩ độ Bắc và từ 108049' đến 108014' kinh độ Đông. Huyện Hòa Vang bao gồm 11
xã: Hoà Bắc, Hoà Ninh, Hoà Liên, Hoà Sơn, Hoà Nhơn, Hoà Phong, Hoà Khƣơng, Hoà
Phú, Hoà Châu, Hoà Tiến và Hoà Phƣớc với tổng diện tích tự nhiên là 73.488,7650 ha.
Huyện Hòa Vang có địa hình đa dạng, phức tạp, trải rộng trên cả 3 vùng: miền núi, trung
du và đồng bằng, bị chia cắt theo hƣớng dốc chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Khí hậu huyện Hòa Vang có hai mùa rõ rệt là mƣa và khô, chế độ nhiệt tƣơng đối
ổn định, chế độ nắng, mƣa, ẩm thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi và sinh vật phát triển.
Tuy nhiên, chế độ khí hậu kết hợp với địa hình đất đai cũng gây ra nhiều hạn chế đến hiệu
quả sử dụng đất. Vào mùa mƣa, bão lớn kèm mƣa to, gió mạnh gây xói mòn, rửa trôi và
ngập úng, còn mùa khô gây nên hạn hán, , gây tác hại đến đời sống nhân dân và sự phát
triển của một số ngành, đặc biệt là ngành nông nghiệp.
Các nghiên cứu ở nhiều nơi trên thế giới và Việt Nam chỉ ra ngành nông nghiệp dễ
bị tổn thƣơng do BĐKH. Trong những năm gần đây, do ảnh hƣởng của BĐKHvới các
hiện tƣợng nhiệt độ trung bình có xu hƣớng tăng lên, lƣợng mƣa trung bình nhiều vùng đã
giảm rõ rệt, hạn hán ngày càng trầm trọng hơn, tần suất và quy luật bão lũ có sự thay đổi
khó lƣờng đã gây ảnh hƣởng không nhỏ đến diện tích và năng suất nông nghiệp, làm
1


ngƣời nông dân tại Đà Nẵng càng trở nên dễ bị tổn thƣơng. Hòa Vang là huyện chiếm
77,5% diện tích đất thành phố Đà Nẵng, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 81,38%
diện tích tự nhiên, sản xuất nông nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu của huyện với giá trị
sản xuất trồng trọt chiếm đến 56% (2008-2013) trên giá trị sản xuất nông nghiệp. Do đó,
lĩnh vực trồng trọt tại huyện Hòa Vang rất dễ bị tổn thƣơng do BĐKH, đặc biệt trong bối
cảnh diễn biến BĐKH phức tạp và khó lƣờng trong tƣơng lai. Việc xác định mức độ tổn
thƣơng của sản xuất nông nghiệp trong đó có lĩnh vực trồng trọt tại Hòa Vangnhằm góp
phần tìm ra các giải pháp thích ứng với BĐKHvà giảm thiểu thiệt hại trong sản xuất nông

nghiệp là một vấn đề cấp thiết hiện nay.Trên cơ sở đó, đề tài nghiên cứu “Đánh giá tính
dễ bị tổn thƣơng lĩnh vực trồng trọt do biến đổi khí hậu huyện Hòa Vang, thành phố Đà
Nẵng” đƣợc lựa chọn thực hiện để góp phần giải quyết vấn đề nêu trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá các yếu tố và tính dễ bị tổn thƣơng lĩnh vực trồng trọt do BĐKH huyện
Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, làm cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao khả năng thích ứng
của lĩnh vực này.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hoàn thiện phân tích phƣơng pháp chỉ số trong đánh giá tổn thƣơng trên cơ sở
phân tích, đánh giá: (i) các đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng trong lĩnh vực trồng trọt do
BĐKH đã áp dụng trên thế giới và tại Việt Nam; (ii) thực trạng trồng trọt và tác động của
BĐKH đến trồng trọt huyện Hòa Vang
- Tính toán tính dễ bị tổn thƣơng trong lĩnh vực trồng trọt do BĐKH của một số xã
đại diện tại huyện Hòa Vang bằng phƣơng pháp chỉ số
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: các yếu tố gây tổn thƣơng và tính dễ bị tổn thƣơng đối với
lĩnh vực trồng trọt do BĐKH huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi không gian: Xã Hòa Phong, Hòa Tiến và Hòa Phú, huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵng. Đây là 3 xã có diện tích trồng trọt lớn trên địa bàn huyện và đại diện
cho các vùng địa hình đồng bằng, trung du và đồi núi cao của huyện, có biểu hiện rõ
nétảnh hƣởng của BĐKH đến hoạtđộng lĩnh vực trồng trọt.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng ở hiện tại trong 5 năm (20092


2013). Đây là khoảng thời gian nghiên cứu có số liệu, đặc biệt là các số liệu thống kê của
cấp huyện đầy đủ và phù hợp để có thể thu thập. Đây cũng khoảng thời gian tối thiểu (5
năm) để nghiên cứu diễn biến của biến đối khí hậu tại địa phƣơng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận văn có 3
chƣơng chính nhƣ sau:

Chƣơng 1: Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu tính dễ bị tổn thƣơng lĩnh vực
trồng trọt huyện Hòa Vang, Đà Nẵng
Chƣơng 2: Các yếu tố ảnh hƣởng đến tính dễ bị tổn thƣơng lĩnh vực trồng trọt huyện Hòa
Vang, Đà Nẵng
Chƣơng 3: Tính dễ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu lĩnh vực trồng trọt huyện Hòa Vang, Đà
Nẵng

3


CHƢƠNG 1: PHƢƠNGPHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÍNH DỄ
BỊ TỔN THƢƠNG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT HUYỆN HÒA VANG, ĐÀ NẴNG
1.1.

Khái niệm về tính dễ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu

1.1.1. Khái niệm chung về tính dễ bị tổn thương(TDBTT)
Khái niệm về tính dễ bị tổn thƣơng đã có nhiều thay đổi trong 20 năm qua. Đã có
nhiều hƣớng nghiên cứu khác nhau nhằm phân loại các thành phần, yếu tố để đánh giá
tính dễ bị tổn thƣơng. Tuy nhiên, việc sử dụng các thuật ngữ liên quan đến tính dễ bị tổn
thƣơng giữa các ngành, lĩnh vực cũng khác nhau và đôi khi mâu thuẫn nên khó có thể
phân loại thành một hệ thống thống nhất. Trong nỗ lực để phân loại các thuật ngữ này,
Adger (2006) [22] đã thành công và chỉ ra rằng sự đa dạng trong khái niệm tính dễ bị tổn
thƣơng phản ánh “tính dễ bị tổn thƣơng đƣợc biểu hiện tại những nơi nhất định trong
những thời điểm nhất định”. Điều đó nghĩa là tính dễ bị tổn thƣơng sẽ thay đổi phụ thuộc
bối cảnh cụ thể, vùng cụ thể, thời điểm cụ thể và quan điểm, mục tiêu của ngƣời đánh giá
tính dễ bị tổn thƣơng.
Bảng 1.1: Phân loại các cách tiếp cận về khái niệm Tính dễ bị tổn thƣơng
Cách tiếp cận về


Mục tiêu

khái niệm Tính dễ
bị tổn thƣơng
Các nghiên cứu trƣớc đây (trƣớc 1999)
Tính dễ bị tổn thƣơng về Tính dễ bị tổn thƣơng đƣợc phát triển để giải thích tổn
nạn đói và thiếu an ninh thƣơng về nạn đói do thiếu lƣơng thực hoặc mùa màng thất
lƣơng thực

bát, và để mô tả tính dễ bị tổn thƣơng nhƣ kết quả của việc
thiếu quyền lợi và năng lực.

Tính dễ bị tổn thƣơng về Xác định và dự đoán nhóm đối tƣợng, khu vực dễ bị tổn
hiểm họa tự nhiên

thƣơng thông qua phân tích hậu quả và khả năng xảy ra hiểm
họa tự nhiên.

Sinh thái học nhân văn

Phân tích một cách hệ thống về những nguyên nhân sâu xa
dẫn đến tính dễ bị tổn thƣơng đối với hiểm họa tự nhiên với
nỗ lực giải thích vì sao nhóm đối tƣợng ngƣời nghèo và yếu
4


thế là dễ bị tổn thƣơng nhất trƣớc hiểm họa tự nhiên.
Mô hình “Hiểm họa tự Phát triển hoàn thiện thêm mô hình sinh thái học nhân văn
nhiên - Áp lực và giải nhằm liên kết chặt chẽ rủi ro hiểm họa với các yếu tố kinh tế,
tỏa”


chính trị, xã hội và quản lý thiên tai và các can thiệp, thể hiện
hiểm họa là áp lực và cũng là tính chất của tính dễ bị tổn
thƣơngvề xã hội và vật lý
Các nghiên cứu sau này (sau 1999)

Tính dễ bị tổn thƣơng về Giải thích tính dễ bị tổn thƣơng về xã hội và lý sinh (các yếu
BĐKH và các dao động tố chính) trƣớc các rủi ro tƣơng lai bằng nhiều phƣơng pháp
khí hậu

nghiên cứu đã đƣợc áp dụng trƣớc đó.

Sinh kế bền vững và tính Giải thích vì sao một số bộ phận dân số trở nên nghèo hoặc
dễ bị tổn thƣơng về tiếp tục nghèo bằng cách phân tích mối quan hệ giữa các yếu
nghèo đói

tố kinh tế và xã hội.

Tính dễ bị tổn thƣơng Giải thích tính dễ bị tổn thƣơng của hai hệ thống có mối quan
của hệ thống sinh thái xã hệ chặt chẽ: con ngƣời và môi trƣờng.
hội
Nguồn: Adger (2006)
Nhìn chung, có thể chia thành 3 trƣờng pháiquan điểm chính về tính dễ bị tổn
thƣơng là: (1) Chú trọng đến sự tiếp xúc với các hiểm họa vật lý, mức độ thiệt hại và các
tác động; (2) Chú trọng đến các khía cạnh xã hội và các tổn thƣơng liên quan đến xã hội;
(3) Kết hợp cả hai phƣơng pháp và xác định tính dễ bị tổn thƣơng nhƣ là hiểm họa nơi mà
chứa đựng những rủi ro sinh lý cũng nhƣ những tác động thích ứng của xã hội [7].
Nhƣ vậy, theo các định nghĩa đã có trƣớc, thì TDBTT gồm 2 yếu tố: 1) mức độ tổn
thất, suy thoái của (hệ thống) và 2) mức độ chống chịu, phục hồi, ứng phó của đối tƣợng
bị tổn thƣơng.

1.1.2. Khái niệm tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu
Liên quan đến khía cạnh BĐKH, nghiên cứu và đánh giá TDBTT đã đƣợc đề cập,
thực hiện với nhiều công trình của các giả và tổ chức trên thế giới đƣợc dựa trên các ý
niệm và phƣơng pháp nghiên cứu trƣớc đây về TDBTT, nhƣng tiến bộ hơn các nghiên
cứu trƣớc trong việc phát triển những phân tích về TDBTT một cách đa ngành, đa hệ
5


thống, đa góc độ và đa quy mô.
Khái niệm về tính dễ bị tổn thƣơng do BĐKH đã đƣợc đƣa ra từ nhiều nghiên cứu,
nhƣng đƣợc xem xét một cách đầy đủ nhất, bao trùm nhất là định nghĩa của Ủy ban Liên
chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC), theo đó tính dễ bị tổn thƣơng đƣợc định nghĩa nhƣ
sau:
IPCC, 1992[37] định nghĩa “Tính dễ bị tổn thƣơng là mức độ mà một hệ thống không
thể đối phó đƣợc với tác động của BĐKH và nƣớc biển dâng”.
IPCC trong báo cáo lần thứ 2 SAR, 1996[38] định nghĩa: “Tính dễ bị tổn thƣơng là
quy mô mà BĐKH có thể gây thiệt hại hoặc làm tổn hại đến một hệ thống, nó phụ thuộc
không chỉ vào độ nhạy cảm của hệ thống mà còn phụ thuộc vào khả năng thích ứng với
các điều kiện khí hậu mới”.
Trong báo cáo lần thứ 3 TAR, 2001[39], IPCC định nghĩa: “Tính dễ bị tổn thƣơng
tới BĐKH là mức độmà ở đó một hệ thống dễ bị ảnh hƣởng và không thể ứng phó với các
tác động tiêu cực của BĐKH, gồm các dao động theo quy luật và các thay đổi cực đoan
của khí hậu. Tính dễ bị tổn thƣơng là hàm của độ nhạy cảm (mức độ mà một hệ thống
phản ứng với một thay đổi về khí hậu, bao gồm tác động có lợi hay có hại), khả năng
thích ứng (mức độ mà hệ thống điều chỉnh các thiệt hại tiềm năng hay tận dụng các cơ hội
thuận lợi mà thay đổi về khí hậu mang lại) và mức độ mà hệ thống tiếp xúc với các hiểm
họa khí hậu”.
Điểm nổi bật trong định nghĩa của IPCC là định nghĩa này tích hợp các yếu tố
hiểm họa, độ nhạy cảm và khả năng thích ứng. Theo định nghĩa này, một hệ thống có khả
năng tổn thƣơng cao là một hệ thống rất nhạy cảm với các thay đổi nhỏ của khí hậu.

Năm 2007, trong báo cáo lần thứ 4 của IPCC[40], định nghĩa tính dễ bị tổn thƣơng
và các yếu tố thành phần so với các định nghĩa trƣớc đó đã đƣợc làm rõ hơn, theo đó
“Tính dễ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu là mức độ mà một hệ thống dễ bị tổn thƣơng
và không thể đối phó đƣợc, với tác động bất lợi của BĐKH, bao gồm cả những dao động
và hiện tƣợng khí hậu cực đoan. Tính dễ bị tổn thƣơng là hàm của đặc tính, cƣờng độ và tỉ
lệ của biến đổi và dao động khí hậu mà hệ thống bị phơi bày, mức độ nhạy cảm và khả
năng thích ứng của nó”.
Nhƣ vây, theo định nghĩa này, TDBTT gồm 3 hợp phần: mức độ phơi bày, mức độ
6


nhạy cảm và khả năng thích ứng.
Mức độ phơi bày là mức độ mà hệ thống bị phơi bàyvới các biến đổi và dao động
khí hậu quan trọng.
Mức độ nhạy cảm là mức độ mà hệ thống chịu tác động (trực tiếp hoặc gián tiếp)
có lợi cũng nhƣ bất lợi bởi các tác nhân kích thích liên quan đến khí hậu(IPCC, 2007)
[40].Khả năng thích ứng là khả năng của một hệ thống có thể điều chỉnh thành phần hoặc
chức năng của nó trƣớc BĐKH (bao gồm các dao động và cực đoan khí hậu), nhằm mục
đích (i) giảm nguy cơ bị tổn thƣơng, (ii) tận dụng cơ hội do môi trƣờng thay đổi đem lại,
và/hoặc (iii) ứng phó với các hậu quả xảy ra(IPCC (2007) [40].
Các hợp phần của tính dễ bị tổn thƣơngbao gồm:
TDBTT=f(Mức độ phơi bày, Độ nhạy cảm, Khả năng thích ứng)
Trong đó: Tác động tiềm năng (potential impact) = Mức độ phơi bày(exposure) + Độ
nhạy cảm (sensitivity)
Định nghĩa này của IPCC thể hiện rằng một hệ thống càng bị coi là dễ bị tổn thƣơng
nếu nó phơi bày và nhạy cảm càng nhiều với BĐKHvà khả năng thích ứng càng thấp, và
ngƣợc lại, hệ thống ít tổn thƣơng hơn nếu mức độ phơi bày và nhạy cảm thấp nhƣng khả
năng thích ứng cao.Trong đó, vai trò của khả năng thích ứng rất quan trọng. Khả năng thích
ứng của hệ thống càng cao thì hệ thống đó càng có khả năng điều chỉnh trƣớc dao động và
BĐKH, do đó càng tổn thƣơng ít hơn[40].

Căn cứ theo định nghĩa này, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2008)[1] đã đƣa ra
định nghĩa trong Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKHnhƣ sau “Khả năng
(tính) dễ bị tổn thƣơng do tác động của BĐKHlà mức độ mà một hệ thống (tự nhiên, xã
hội, kinh tế) có thể bị tổn thƣơng do BĐKH, hoặc không có khả năng thích ứng với những
tác động bất lợi của BĐKH”.
Trong báo cáo lần thứ 5 năm 2013, IPCC định nghĩa “Tính dễ bị tổn thƣơng là xu
hƣớng hay khuynh hƣớng bị tác động bất lợi. Tính dễ bị tổn thƣơng bao gồm các khái
niệm và các yếu tố bao gồm độ nhạy cảm hoặc nhạy cảm với tổn hại và thiếu năng lực để
đối phó và thích ứng”. Trong báo cáo này, tính dễ bị tổn thƣơng đƣợc xác định trong từng
bối cảnh cụ thể, tƣơng tác với hiểm họa và mức độ phơi bày trƣớc hiểm họa tạo nên các
rủi ro. Tính dễ bị tổn thƣơng là một tậphợp các yếu tố từ bối cảnh văn hóa, xã hội, môi
7


trƣờng, chính trị và kinh tế [41].
Trong luận văn nàysử dụng định nghĩa của IPCC trong báo cáo 2007 [40] và của
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2008) [1] vàquan điểm của IPCC trong báo cáo 2013[41]
vềđánh giá tính dễ bị tổn thƣơng dựa trên cách tiếp cận tổng hợp, xem xét đối tƣợng bị
ảnh hƣởng không chỉ trên góc độ tiếp xúc với những thiên tai mà còn dựa trên khả năng
thích ứng với thiên tai đó, để xây dựng khung lý thuyết cho đánh giá TDBTT.
1.1.3. Các phương pháp tiếp cận tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu tổng quan các khung và phƣơng pháp tiếp cận
nghiên cứu về TDBTT do BĐKH trong nƣớc và trên thế giới, nhìn chung, các phƣơng
pháp tiếp cận này có thể chia thành 3 loại chính sau đây:
1.1.3.1.

Cách tiếp cận từ trên xuống

Cách tiếp cận từ trên xuống (Outcome Vulnerability) là phƣơng pháp tiếp cận dựa
trên kết quả coi TDBTT là điểm cuối của phân tích, là tác động (tiềm năng) còn lại của

BDKH trên một đối tƣợng bị phơi bày cụ thể (có thể về mặt lý sinh và xã hội) sau khi đã
thực hiện những biện pháp thích ứng khả thi [56]. Cách tiếp cận này đặc biệt chú trọng
vào các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ nhằm giảm thiểu các tác động của BĐKH. Vì
vậy, TDBTT đƣợc xác định bởi khả năng thích ứng của hệ thống.
Dao động và BĐKH

Độ nhạy cảm

Độ phơi bày

Tác động tiềm năng

Khả năng thích ứng

Tính dễ bị tổn thƣơng - Kết quả

Hình 1.1: Sơ đồ cách tiếp cận từ trên xuống (Outcome Vulnerability)
Nguồn: Allen và cs (2005), dựa trên Holding (1987)
8


Cách tiếp cận này tập trung đánh giá các rủi ro khí hậu trong dài hạn nhƣ vài thập kỷ
và thƣờng đến 2100 và dựa trên các kịch bản BĐKH. Điển hình các khung, phƣơng pháp sử
dụng cách tiếp cận từ trên xuống bao gồm: Phƣơng pháp 7 bƣớc của IPCC; Phƣơng
phápđánh giá của Trung tâm nghiên cứu ven biển NOAA, Hoa Kỳ.
1.1.3.2.

Cách tiếp cận từ dưới lên

Cách tiếp cận từ dƣới lên(Contextual Vulnerability) coi TDBTT là điểm bắt đầu, là

khả năng không thể ứng phó hiện tại của một hệ thống với những điều kiện khí hậu đang
biến đổi[56]. Cách tiếp cận này chú trọng vào các yếu tố kinh tế xã hội chính hiện tại của
hệ thống hoặc các tác nhân của TDBTT (bao gồm các điều kiện về kinh tế, xã hội, thể
chế,v.v...). Do vậy, với cách tiếp cận này, TDBTT trƣớc các tác nhân BĐKH sẽ xác định
khả năng thích ứng của hệ thống.
Cấu trúc thể chế,
chính trị và

Dao động và biến đổi

Cấu trúc kinh tế, xã hội

khí hậu

và sự thay đổi cấu trúc

sự thay đổi cấu trúc

Các điều kiện của bối cảnh
Các yếu tố thể chế

Các yếu tố KT-XH
Tính dễ bị
tổn thƣơng
- Bối cảnh

Các yếu tố lý sinh

Các yếu tố công nghệ


Khả năng thích ứng

Hình 1.2. Sơ đồ cách tiếp cận từ dƣới lên (Contextual Vulnerability)
Nguồn: Thomas Fellman(2012), dựa trên O’ Brian (2007)
Cách tiếp cận nàymới đƣợc đƣa ra trong những năm gần đây, bổ sung cho cách
tiếp cận từ trên xuống (Outcome Vulnerability) do dựa trên các chiến lƣợc đối phó của địa
9


phƣơng, công nghệ và kiến thức bản địa, năng lực và khả năng đối phó của cộng đồng và
chính quyền trƣớc các dao động khí hậu hiện tại. Cách tiếp cận này rất hữu ích trong việc
xây dựng các chiến lƣợc cụ thể và thực hiện chính sách[56]. Điển hình cho cách tiếp cận
này là phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong Chƣơng trình Hành động Thích ứng Quốc gia
(NAPA) của UNFCCC, Chƣơng trình Biến đổi khí hậu –Văn phòng hợptác phát triển
quốc tế Mỹ (VARA)và hầu hết các khung và phƣơng pháp đánh giá tình trạng dễ bị tổn
thƣơng đƣợc sử dụng tại Việt Nam đều theo cách tiếp cận từ dƣới lên (Contextual
Vulnerability) bao gồm khung và phƣơng pháp của Hội chữ thập đỏ, chƣơng trình giảm
thiểu BĐKH tại các thành phố châu Á, Viện Nƣớc, Tƣới tiêu và Môi trƣờng.
Thực tế cho thấy có 2 cách tiếp cận về khái niệm Tính dễ bị tổn thƣơng khác nhau cho
thấy việc đánh giá TDBTT phụ thuộc và bối cảnh, mục đích, địa điểm, thời gian nghiên cứu
cũng nhƣ quan điểm của từng nhà nghiên cứu. Do đó, khó có thể nói khái niệm nào hay cách
tiếp cận nào hơn cách nào.Chính xác hơn, cả hai cách tiếp cận trên đều bổ sung lẫn cho nhau
trong việc đánh giá TDBTT từ các khái niệm và quan điểm khác nhau trƣớc đó. Một cách thì
thiên về khoa học tự nhiên (cách tiếp cận từ trên xuống), cách còn lại dựa trên nền tảng khoa
học xã hội (cách tiếp cận từ dƣới lên) đƣa lại những góc độ đánh giá khác nhau và đều quan
trọng trong việc giúp con ngƣời thấu hiểu những khía cạnh liên quan đến lĩnh vực đó với
BĐKH. Và quan trọng hơn, trong quá trình nhận thức về một hệ thống phức tạp đa biến (vật
lý, môi trƣờng, xã hội, văn hóa và kinh tế), rõ ràng chúng ta cần đánh giá TDBTT của hệ
thống một cách đa chiều hoặc tích hợp các phƣơng pháp đánh giá để có thể nhìn thấy bức
tranh đầy đủ của TDBTT do BĐKH.

1.1.3.3.

Cách tiếp cận tổng hợp:

Kết hợp cả hai cách tiếp cận trên đƣợc gọi là cách tiếp cận tổng hợp nhƣ dự án
“Đánh giá rủi ro do BĐKH và kế hoạch thích ứng tại vùng ven biển Mandurah – Úc”
đƣợc thực hiện bởi Chính phủ Úc năm 2009, Khung hƣớng dẫn đánh giá tình trạng dễ bị
tổn thƣơng, khả năng thích ứng và hành động (CV&A) của Văn phòng Phát triển Quốc tế
Canada và Phƣơng pháp của Viện Môi trƣờng Stockholm và Viện Công nghệ Ấn Độ [56].

10


Toàn cầu

Sự phát triển thế giới
Khí nhà kính toàn cầu
Mô hình khí hậu toàn cầu
Khí hậu khu vực
Tác động
Chính
sách thích
ứng

TDBTT
(xã hội)

TDBTT
(lý sinh)


Khả năng thích ứng
Nguồn lực KT
Cơ sở hạ tầng

Thể chế

Quá khứ

Công nghệ
Thông tin và kỹ năng
Công bằng

Hiện tại

Khu vực
Tƣơng lai

Hình 1.3. Cách tiếp cận tổng hợp
Nguồn: Thomas Fellman (2012), dựa trên Dessau and Hulme (2004, p112)
1.1.4. Các phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu
Nhƣ vậy, tính dễ bị tổn thƣơng trên thế giới đƣợc nghiên cứu ở các quy mô, khía
cạnh khác nhau: vùng/khu vực, hệ thống tự nhiên - xã hội, kinh tế, chính trị, môi trƣờng,
y tế... dƣới các tác động và hoàn cảnh đa dạng (sự BĐKH toàn cầu, tai biến thiên nhiên và
biến động môi trƣờng, biến động giá cả hàng hóa trên thị trƣờng, sự khan hiếm lƣơng
thực, sự thay đổi tổ chức và thể chế, thảm họa công nghệ, chiến tranh,…). Và TDBTT
trên thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam cũng đƣợc đánh giá bằng nhiều phƣơng pháp khác
nhau. Ta có thể phân loại thành ba phƣơng pháp chính về đánh giá TDBTT do BĐKHlà:
(1) Phƣơng pháp chỉ số; (2) Phƣơng pháp mô hình và GIS; và (3) Phƣơng pháp các bên
tham gia[56].
1.1.4.1.


Phương pháp đánh giá TDBTT bằng chỉ số

Các phƣơng pháp đánh giá TDBTT bằng chỉ số thƣờng đƣợc sử dụng nhƣ thƣớc đo
11


TDBTT,giúp đánh giá TDBTT một cách định lƣợng. Có rất nhiều bộ chỉ số tổn thƣơng đã
đƣợc xây dựng, phát triển và đƣợc áp dụng rộng rãi trên thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam,
trong đó phải kể đến:
a. Bộ chỉ số tổn thƣơng sinh kế (LVI):
Bộ chỉ số này do Hahn, Riederer và Foster (2009)[33] xây dựng nhằm đánh giá
TDBTT do BĐKH tại các quận của Mô-dăm-bíc, sau đó đƣợc áp dụng tại các nƣớc nhƣ
Nê-pan, Ghana, Trinidad và Tobago, và trong một số nghiên cứu khác [44,54]bao gồm 7
hợp phần chính: hồ sơ nhân khẩu, chiến lƣợc sinh kế, mạng lƣới xã hội, sức khỏe, lƣơng
thực, nƣớc,thảm họa thiên tai và BĐKH. Bộ chỉ số đánh giá mức độ phơi bàytrƣớc các tai
biến và BĐKH, đánh giá các đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình có ảnh hƣởng đến
khả năng thích ứng của họ, và đánh giá các đặc điểm về sức khỏe, thực phẩm, nguồn nƣớc
vốn có ảnh hƣởng đến mức độ nhạy cảm của hộ gia đình trƣớc các tác động của BĐKH.
Một điểm khác biệt của phƣơng pháp này so với các nghiên cứu trƣớc đó là bộ chỉ số
đƣợc xây dựng dựa trên các khảo sát hộ gia đình và khung tổn thƣơng đƣợc thể hiện bằng
sơ đồ mạng nhện để thể hiện vai trò các hợp phần đối với TDBTT [33].
Hồ sơ nhân khẩu
Thiên tai và
dao động
khí hậu

Chiến lƣợc
sinh kế


Nƣớc

Quận MOMA

Sức khỏe

Quận MABOTE
0 = ít tổn thƣơng nhất
0.5 = tổn thƣơng nhất

Lƣơng thực

Mạng xã hội

Hình 1.4. Tổn thƣơng về sinh kế tại Mô-dăm-bíc
Nguồn: Hahn (2009)
Tại Việt Nam, phƣơng pháp đánh giá sử dụng LVI cũng đƣợc sử dụng trong
nghiên cứu của Nguyễn Duy Cần và cs (2013) [47]tại đồng bằng sông Cửu Long, gồm 10
hợp phần hay Nguyễn Văn Quỳnh Bôi và Đoàn Thị Thanh Kiều (2012) tại Quảng
Namgồm 7 hợp phần nhƣ mô hình của Hahn [8].
12


b. Bộ chỉ số tổn thƣơng đới bờ biển (CVI):
Bộ chỉ số này do Gornitz (1990) [32] xây dựng để xác định những rủi ro liên quan
đến nƣớc biển dâng vùng bờ biển đông nƣớc Mỹ,sau đó đã đƣợc McLaughlin và cs(2002)
[45], Duriyapong and Nakhapakorn (2011) [30] và Hammar-Klose, Erika S. và cs, 2001
[34] phát triển thêm và đƣợc sử dụng rộng rãi cho việc đo TDBTT đới bờ biển. Trong đó,
nghiên cứu của Hammar-Klose, Erika S và cs đã xây dựng đƣợc chỉ số tổn thƣơng của đới
bờ(CVI) gồm 6 chỉ số: địa mạo, tỉ lệ thay đổi đƣờng bờ lịch sử, độ dốc đƣờng bờ, thay đổi

mực nƣớc biển, chiều cao sóng trung bình, mức độ triều trung bình. Kết quả đã thiết lập
đƣợc bản đồ tổn thƣơng cho từng khu vực (hình 1.6)[34].

Hình 1.5. Tổn thƣơng đới ven biển ở vùng biển quốc gia Cape Cod (CACO)
Nguồn: Hammar-Klose, Erika S. và cs, 2001 (2001)
Tại Việt Nam, dự án Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thƣơng tại các vịnh biển Việt
Nam của Khoa địa chất – Trƣờng ĐH Khoa học tự nhiên Hà Nội và Viện địa chất học và
khoáng sản Việt Nam thực hiện đã sử dụng bộ chỉ số tổn thƣơng đới bờ biển CVI kết hợp
với chỉ số tổn thƣơng thƣơng môi trƣờng EVI với khung đánh giá của NOOA đƣợc điều
chỉnh phù hợp với tình hình cụ thể tại Việt Nam [4,45].
c. Bộ chỉ số tổn thƣơng vật lý (PVI)
Bộ chỉ số PVI gồm các biến vật lý của một hệ thống nhƣ độ dốc bờ biển, tỷ lệ xói
lở hay độ cao sóng trung bình. Bộ chỉ số này thƣờng đƣợc kết hợp với các chỉ số khác để
13


tạo thành 1 bộ chỉ số tổng thể và đƣợc thể hiện bằng bản đồ tổn thƣơng [30].
d. Bộ chỉ số tổn thƣơng kinh tế - xã hội (SVI):
Bộ chỉ số này đƣợc sử dụng rất phổ biến trong việc đánh giá tổn thƣơng, bao gồm
nhiều biến xã hội nhƣ mật độ dân số, di sản văn hóa, sử dụng đất, v.v… Bộ chỉ số này
cũng thƣờng đƣợc kết hợp với chỉ số tổn thƣơng khác nhƣ bộ chỉ số tổn thƣơng vật lý
(PVI) để hợp thành bộ chỉ số tổn thƣơng tổng hợp [30].
Tuy nhiên, nhìn chung, những phƣơng pháp chỉ số này không phải không có nhƣợc
điểm bao gồm tính không đồng nhất, hạn chế về số liệu, và các chỉ số không thể hiện hết
quy mô cũng nhƣ tính phức tạp của TDBTT [53]. Nhƣng bêncạnh những hạn chế trên, sử
dụng chỉ số vẫn là một trong các phƣơng pháp chính để đo lƣờng TDBTT và các chỉ số
này ngày càng đƣợc phát triển đa dạng và tinh vi hơn trong các nghiên cứu sau này.
1.1.4.2.

Phương pháp đánh giá TDBTT bằng mô hình và GIS


a. Phƣơng pháp sử dụng mô hình
Phƣơng pháp mô hình dựa trên máy tính đã đƣợc Moss và cộng sự (2001) [47] xây
dựng để đánh giá TDBTT (Vulnerability) và khả năng chống chịu (Resilience) do BĐKH
trong bối cảnh hiện tại và cho 3 kịch bản trong tƣơng lai.Mô hình này là sự kết hợp các
yếu tố nhƣ độ nhạy và khả năng chống chịu, trong đó độ nhạy bao gồm các hợp phần: sự
định cƣ, an ninh lƣơng thực, y tế, sinh thái, nƣớc. Còn khả năng chống chịu bao gồm các
hợp phần về nguồn lực kinh tế, môi trƣờng, con ngƣời. Mỗi hợp phần lại bao gồm một vài
biến đại diện. Bản thân các biến đại diện này khi kết hợp nhau cũng tạo thành một bộ chỉ
số tổn thƣơng lũy kế. Nếu nó cho giá trị là âm thì kết quả là nhạy cảm, giá trị dƣơng thì có
nghĩa là có khả năng chống chịu.Phƣơng pháp này giúp việc đánh giá TDBTT toàn diện
hơn do đem lại những phân tích sâu hơn về TDBTT trong sự tƣơng tác giữa các yếu tố
kinh tế xã hội và các thay đổi về môi trƣờng.Mô hình này sau đó đã đƣợc IPCC áp dụng
để xây dựng 3 kịch bản BĐKH tƣơng lai tại 38 quốc gia và trên thế giới.
Ngoài mô hình của Moss, một mô hình tiêu biểu khác là mô hình VI-CRED [55], là
một bộ chỉ số tổn thƣơng về BĐKH, bao hàm trong mô hình đánh giá tích hợp „khí hậu‟ và „sự
phát triển kinh tế khu vực‟ (CRED với phƣơng pháp tiếp cận đơn giản và dễ hiểu bằng cách đo
tổn thƣơng quốc gia qua ba hợp phần: tổng giá trị quốc dân (GDP); phần trăm dân số sống dƣới
mức 5m hơn mực nƣớc biển; và khả năng tiếp cận nƣớc ngọt. nhằm xác định đƣợc nơi nào
14


đang cần nhiều can thiệp chính sách nhất và quốc gia hay khu vực nào là dễ bị tổn thƣơng nhất
do BĐKH.
b. Phƣơng pháp sử dụng GIS
Ứng dụng GIS kết hợp với chỉ số tổn thƣơng đới bờ biển CVI đã đƣợc Ebert và
cộng sự (2008) [31] sử dụng để đánh giá TDBTT tự nhiên và kinh tế - xã hội của một
đoạn bờ biển thuộc Đông Bắc Brazil. 16 biến tự nhiên và kinh tế - xã hội đã đƣợc xác
định và đánh trọng số bằng chƣơng trình Arcview 3.2, tạo nên một bộ chỉ số CVI tích hợp
dùng để đo lƣờng sự chênh lệch giữa các cộng đồng và khu vực tiếp xúc với các tai biến.

Kết quả của việc đánh giá đƣợc hiển thị thông qua ba bản đồ: tự nhiên, kinh tế-xã hội và
TDBTT tổng hợp.
Hạn chế của nghiên cứu này là để có đƣợc đủ dữ liệu đáng tin cậy trong tiến hành
đánh giá không đơn giản, và nghiên cứu cũng khuyến cáo cần tiếp tục điều tra sau đánh
giá bởi việc đánh giá chỉ là một "quan điểm" của thực tại
1.1.4.3.

Phương pháp đánh giá TDBTT các bên tham gia

Phƣơng pháp đánh giá TDBT các bên tham gia tập trung vào các cá nhân, cộng
đồng hoặc nhóm bị ảnh hƣởng. Phƣơng pháp này sử dụng một loạt các công cụ cho việc
thu thập và phân tích TDBTT, ví dụ nhƣ lập bản đồ nhận thức, phỏng vấn sâu, khảo sát,
quy trình có sự tham gia và lấy ý kiến các chuyên gia để đánh giá TDBTT hiệu quả và cụ
thể trong từng bối cảnh nhằm xây dựng kế hoạch thích ứng. Đánh giá TDBTT các bên
tham gia liên quan chặt chẽ với các phƣơng pháp đánh giá TDBTT dựa vào cộng đồng.
Dựa theo phƣơng pháp này, tài liệu hƣớng dẫn về Phân tích TDBTT và Năng lực
thích ứng BĐKH (CVCA) của tổ chức CARE International [27]đƣợc xây dựng dựa trên
cách tiếp cận dựa vào cộng đồng với quan điểm rằng nâng cao năng lực qua sự tham gia
và chia sẻ kiến thức của cộng đồng có thể dẫn tới sự thay đổi. Phƣơng pháp CVCA của
CARE sử dụng các phƣơng pháp phân tích có sự tham gia bằng nhiều công cụ khác nhau
nhằm liên kết kiến thức cộng đồng với các dữ liệu khoa học để phân tích tổn thƣơng và
thích ứng BĐKH trên cơ sở các bên cùng có lợi. CVCA đƣợc xây dựng dựa trên bốn hợp
phần trong cách tiếp cận dựa vào cộng đồng gồm có: sinh kế bền vững, giảm thiểu rủi ro
thiên tai, phát triển năng lực và giải quyết các nguyên nhân sâu xa dẫn đến tổn thƣơng.
Nhờ vậy, tài liệu này đã góp phần đƣa việc phân tích tổn thƣơng đƣợc áp dụng tại các cấp
15


quốc gia, chính phủ, cộng đồng và hộ gia đình.
Phƣơng pháp đánh giá TDBTT các bên tham gia còn đƣợc sử dụng nhiều trong các

nghiên cứu tiêu biểu khác của Devisscher, T et al (2011) [29] và Keskitalo, E.C.H. (2008) [43].
Tại Việt Nam, phƣơng pháp VCA có sự tham gia các bên đã đƣợc Hội chữ thập đỏ
Việt Nam phát triển dựa trên các nghiên cứu khác để đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng của
con ngƣời trƣớc những hiểm họa, trong đó đã xác định các yếu tố rủi ro của từng loại
hiểm họa và phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro[3].Theo phƣơng pháp này, tính dễ bị
tổn thƣơng đƣợc xác định trong quan hệ với 5 thành phần, hàm chứa hầu hết các khía
cạnh mà con ngƣời phải chịu đựng trong một hiểm họa tự nhiên cụ thể. Một khi đã liên hệ
VCA với các thành phần khác nhau của tính dễ bị tổn thƣơng và hiểu đƣợc mối quan hệ
giữa chúng, sẽ dễ xác định các khả năng liên quan cần phải tăng cƣờng. 5 thành phần này
là: (i) Sinh kế và khả năng hồi phục xác định các điều kiện sống và liên quan đến tạo
nguồn thu nhập; (ii) Các điều kiện sống cơ bản về sức khỏe (gồm cả sức khỏe tinh thần)
và dinh dƣỡng, rất quan trọng đối với khả năng hồi phục; (iii) Sự tự bảo vệ có liên quan
đến việc có một sinh kế đầy đủ để có thể đáp ứng cho việc bảo vệ nhà và tài sản; (iv) Sự
bảo vệ của xã hội nói chung là do các tổ chức địa phƣơng (nhƣ các nhóm tự giúp, chính
quyền địa phƣơng, các tổ chức phi chính phủ, v.v.) cung cấp; (v) Tổ chức xã hội/chính
quyền thể hiện qua việc hoạt động của bộ máy quyền lực trong việc xác định, phân bổ các
nguồn lực, nguồn thu nhập và sự có mặt và hoạt động của các tổ chức dân sự.
Đối với mỗi thành phần, có thể chia tính dễ bị tổn thƣơng thành 3 loại nhƣ trình
bày kèm theo các ví dụ trong bảng 1.2 dƣới đây:

16


×