Tải bản đầy đủ (.docx) (32 trang)

Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an giai đoạn 2011 2015, thực trạng và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (228 KB, 32 trang )

BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn huyện Quỳ Châu,
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015, thực trạng và giải pháp
Sinh viên:
Lớp:
Đoàn thực tập:
Niên khóa:
Địa điểm thực tập:
Thời gian thực tập:
Giảng viên hướng dẫn:

Hà Thị Thủy
KH13HCH3
37
2012 - 2016
UBND huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
Từ ngày 28 tháng 3 đến ngày 20 tháng 5 năm 2016
Nguyễn Hồng Vân

Hà Nội, tháng 5 năm 2016

MỤC LỤC
1


2



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3

Từ viết tắt
KT-VH-XH
UBND
CHXHCNVN

Cụm từ đầy đủ
Kinh tế - văn hóa – xã hội
Ủy ban nhân dân
Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
STT
1
2
3

Nội dung bảng

Trang

Xử lý đơn thư
Kết quả xử lý đơn
Kết quả giải quyết đơn


9
10
11

LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian từ ngày 28/03/2016 đến ngày 20/05/2016, em đã
hoàn thành đợt thực tập cuối khóa tại Thanh tra huyện Quỳ Châu. Quá trình thực
3


tập đã giúp em hiểu sâu hơn những kiến thức mà bản thân được trang bị trong quá
trình đào tạo, đồng thời có cơ hội vận dụng những lý thuyết vào thực tiễn, rèn luyện
các kỹ năng trong công việc, rút ra những bài học kinh nghiệm bổ ích cho bản thân
và hoàn thiện về kiến thức chuyên ngành.
Để có những kết quả đó, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ, công
chức của Thanh tra huyện Quỳ Châu đặc biệt là Chánh thanh tra huyện, đồng chí
Nguyễn Hữu Chỉnh; thanh tra viên, đồng chí Tăng Văn Sơn và các đồng chí trong
phòng Thanh tra huyện là những người trực tiếp hướng dẫn công việc, tạo điều kiện
thuận lợi cho em tiếp xúc với thực tế trong 2 tháng vừa qua. Đồng thời em cũng xin
gửi lời cảm ơn đến thầy Doãn Minh Thắng – Trưởng đoàn thực tập số 37, thầy
Nguyễn Tiến Dũng - Phó đoàn thực tập số 37, cô Nguyễn Hồng Vân - Giáo viên
hướng dẫn, đã luôn theo dõi và đồng hành cùng em khi về địa phương thực tập.
Trên đây là nội dung báo cáo “Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa
bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 – 2015, thực trạng và giải
pháp”. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong đoàn thực tập
số 37. Cùng các cô chú cán bộ Thanh tra huyện Quỳ Châu, đã tận tình hướng dẫn,
giúp em hoàn thành báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2016
Sinh viên


LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo, những năm
qua đất nước ta đã thu được nhiều thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực, tạo
điều kiện thuận lợi để bước vào kỷ nguyên công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Cùng với việc phát triển kinh tế giải quyết các vấn đề bức xúc, Đảng và Nhà nước
ta chủ trương xây dựng, hoàn thiện Nhà nước xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là cải
4


cách hành chính. Trong những năm qua hoạt động Thanh tra cũng góp phần không
nhỏ trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan tổ chức,
thông qua đó nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong công tác Thanh tra. Đặc
biệt là công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân được ghi
nhận tại Hiến pháp năm 2013 và nhiều văn bản pháp luật. Khiếu nại, tố cáo là hình
thức dân chủ trực tiếp để nhân dân tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội, bảo
vệ quyền lợi Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công
dân. Chính vì vậy mà từ trước đến nay Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng công
tác khiếu nại, tố cáo tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân thực hiện đầy đủ quyền
khiếu nại, tố cáo của mình và tham gia giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước.
Luật khiếu nại, tố cáo ra đời đã tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền
khiếu nại, tố cáo, phát huy quyền dân chủ. Các cấp các ngành nhận thức đầy đủ hơn
về trách nhiệm của mình trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
Sau khi Luật khiếu nại, tố cáo ra đời Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều
văn bản chỉ đạo việc thực hiện luật để xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo của
công dân. Trên cơ sở đó huyện Quỳ Châu cũng đã từng bước đổi mới công tác giải
quyết khiếu nại tố cáo. Giúp công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đạt được hiệu quả
hơn.
Việc tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo là trách nhiệm, là nhiệm vụ

quan trọng của các cơ quan hành chính Nhà nước. Trong những năm qua Đảng và
Nhà nước ta đã có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết nhằm tăng cường công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo của công dân.
Với mục đích giúp cho sinh viên tiếp cận với thực tiễn và có cơ hội đi sâu
vào tìm hiểu thực tế sau khi học tập, nghiên cứu lý thuyết về quản lý Nhà nước trên
ghế nhà trường. Học Viện Hành Chính đã tổ chức cho sinh viên đi thực tập để tìm
hiểu chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính Nhà nước từ đó bổ sung
thêm kiến thức, vững vàng hơn trước khi rời ghế nhà trường.
5


Xuất phát từ những kiến thức đã học và thời gian thực tập tại Thanh tra
huyện Quỳ Châu em chọn đề tài . “ Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa
bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015, thực trạng và giải pháp”.

6


PHẦN I: KHÁT QUÁT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
1. Mục đích
Vận dụng kiến thức đã học trên nhà trường vào thực tế công việc, giúp sinh
viên trong quá trình hiểu sâu hơn về công việc mà sau này mình sẽ làm.
Bước đầu tiên giúp sinh viên hiểu và nắm rõ hơn các quy trình xử lý công
việc trong thực tế như thế nào.
2. Yêu cầu
Nắm được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ của cơ quan
nơi thực tập.
Nắm vững được quy trình xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan thực
tập.
Hiểu rõ hơn quy trình thực hiện một cuộc thanh tra tại cơ quan thực tập.

Nắm được thủ tục hành chính và thể chế hành chính tại cơ quan thực tập.
Trực tiếp tham gia các cuộc thanh tra cùng đoàn thanh tra tại địa phương nơi
thực tập để hiểu rõ hơn về thực tế thực hiện một cuộc thanh tra như thế nào.
Tìm hiểu kỹ năng xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo ở cơ quan thực tập.
3. Thời gian
Thời gian thực tập bắt đầu từ ngày 28/03/2016 và kết thúc vào ngày
20/05/2016.
4. Địa điểm
Phòng thanh tra huyện Quỳ Châu
5. Địa chỉ
Phòng thanh tra huyện - UBND huyện Quỳ Châu - Tỉnh Nghệ An

6. Nhật kí thực tập
7


Thời
gian

Nội dung công việc

Cán bộ
hướng dẫn

-Gặp mặt cơ quan và nhân phòng
-Phổ biến quy chế thực tập
Tuần
1

Tuần

2, 3

-Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức của thanh tra huyện Quỳ Châu

Tăng Văn Sơn

-Chọn đề tài làm báo cáo, làm một số công việc do cơ quan
giao
-Gửi đề cương báo cáo
-Làm những công việc của cơ quan giao
-Tìm tài liệu tham khảo, tìm hiểu quy trình tiến hành một cuộc

Tăng Văn Sơn

thanh tra
- Tham gia một số cuộc thanh tra cùng Đoàn thanh tra.
- Tham gia một số cuộc tiếp công dân và tìm hiểu quy trình

Tuần
4, 5

giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Nộp báo cáo chi tiết cho thầy giáo hướng dẫn và viết bản Tăng Văn Sơn
thảo báo cáo thực tập.
- Tiếp tục tham gia các cuộc thanh tra trên địa bàn huyện Quỳ
Châu cùng Đoàn thanh tra.
-Tiếp tục tham gia một số cuộc thanh tra cùng Đoàn thanh tra

Tuần
6, 7


và tìm hiểu quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Đi sâu vào tìm hiểu cách tiến hành một cuộc thanh tra
(những khó khăn, sự khác biệt giữa lý luận và thực tiễn)

Tăng Văn Sơn

- Hoàn thành bản báo cáo lần 1 và nộp cho giáo viên hướng
dẫn
Tuần - Chỉnh sửa và hoàn thiện báo cáo thực tập
8

- Xin ý kiến nhận xét của lãnh đạo cơ quan
PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP

8

Tăng Văn Sơn


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP
1. Tổng quan về huyện Quỳ Châu
1.1. Vị trí địa lý
Quỳ Châu là huyện miền núi nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, có
tuyến quốc lộ 48 và sông Hiếu chạy qua địa bàn huyện với chiều dài 39km, cách
trung tâm thành phố Vinh 150km về phía Tây. Huyện có 11 xã và 1 thị trấn, trong
đó có nhiều dân tộc sinh sống như người Thái, Kinh, Thổ, Thanh,…Quỳ Châu có
diện tích tự nhiên là 107.306,78ha. Với các vị trí tiếp giáp như sau.
Phía Tây và Tây Bắc tiếp giáp với huyện Quế Phong
Phía Tây Nam giáp với huyện Tương Dương

Phía Nam và Đông Nam tiếp giáp với huyện Quỳ Hợp và huyện Con Cuông
Phía Bắc và Đông bắc tiếp giáp với tỉnh Thanh Hóa
Là thung lũng nằm trong thềm lục địa cỏ do núi lửa hoạt động nên Quỳ Châu
có địa hình rất phức tạp, hiểm trở. Có nhiều dãy núi lớn, nhỏ như: Pu Quặm
(1500m); Pu Huống (1600m). Đặc biệt là các dãy núi đá tạo nên những hang động
rất đẹp như: Hang Bua, Thẳm Ồm, Thẳm Voi có tiềm năng du lịch rất lớn.
Hệ thống sông suối Quỳ Châu dày đặc, mật độ từ 5- 7km/km2 tự nhiên.
Trong đó có con sông lớn nhất là sông Hiếu, bắt nguồn từ biên giới Việt – Lào qua
huyện Quế Phong chạy xuyên giữa địa bàn huyện Quỳ Châu theo hướng Tây Bắc Đông Nam, là nhánh lớn của sông Cả với phụ lưu chính là sông Nậm Hạt, Nậm
Giải và Nậm Quàng. Sông Hiếu cùng thác Đũa là cảnh đẹp của huyện Quỳ Châu và
có nguồn cá lớn và có khả năng làm thủy điện phục vụ cho sản xuất, đời sống của
đồng bào các dân tộc.
1.2. Kinh tế
Quỳ Châu là một huyện miền núi còn nhiều khó khăn, cuộc sống của người
dân rất vất vả, hộ đói nghèo còn khá nhiều, vì nơi đây có điệu kiện khí hậu, điều
kiện tự nhiên không mấy thuận lợi, đất canh tác ít, nhưng nhân dân các dân tộc Quỳ
9


Châu đã không ngừng đưa ra các giải pháp khắc phục khó khăn, người dân chọn
cây lúa làm cây lương thực chính.
Nền kinh tế huyện phát triển khá, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế bình quân
16,6%, chính trị ổn định đời sống nhân dân từng bước được nâng lên.
1.3. Văn hóa – xã hội
Sự nghiệp giáo dục được đặc biệt chú trọng và có nhiều thay đổi, đội ngũ cán
bộ giáo viên, học sinh có bước phát triển về cả số lượng và chất lượng. Cơ sở vật
chất phục vụ cho công tác giáo dục đầu tư, huyện đã chuẩn quốc gia về phổ cập
trung học cơ sở.
Về vấn đề dân số kế hoạch hóa gia đình cũng được quan tâm, các chương
trình tuyên truyền thường xuyên được tổ chức để giảm gia tăng dân số quá mức, cơ

sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh được đầu tư, tay nghề của
đội ngũ cán bộ Y – Bác sĩ ngày càng được nâng cao. Nhờ vậy mà công tác khám
chữa bệnh ngày càng tốt hơn.
Các phong trào văn hóa- văn nghệ, thể thao phát triển rộng khắp các ngày
hoạt động mừng Đảng, mừng xuân, kỷ niệm ngày lễ hội được tổ chức rất tốt, tổ
chức chiếu video lưu động tại các thôn xóm góp phần phát triển tư tưởng lối sống
cho nhân dân .
Hệ thống giao thông ở huyện Quỳ Châu khá hoàn thiện các xã đã có đường
giao thông về trung tâm xã, có đường liên thôn, liên bản, các xã đã phủ sóng điện
thoại di động và tất cả các xã đều có điểm bưu điện văn hóa xã.
Công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
được các ngành các cấp quan tâm nên tình hình đơn thư khiếu nại, tố cáo của công
dân không nhiều, tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí từng bước được kìm hãm.
Không có khiếu kiện đông người, điểm nóng xảy ra.
Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Huyện Ủy, sự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ
của Thanh tra tỉnh Nghệ An, UBND huyện Quỳ Châu đã thực hiện các chương
10


trình kế hoạch được phê duyệt và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo đến nay công
tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đã và đang đạt được những kết quả tích cực.
2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra huyện Quỳ Châu
2.1. Vị trí và chức năng của Thanh tra huyện Quỳ Châu
Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có trách
nhiệm giúp UBND cùng cấp quản lý công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và
phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
Thanh tra huyện chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND cùng cấp và
chịu sự chỉ đạo về công tác hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra tỉnh.
2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra huyện Quỳ Châu

Thanh tra huyện Quỳ Châu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng với
các nhiệm vụ quyền hạn cụ thể như sau:
2.2.1. Về thanh tra
Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, của UBND cấp xã
Thanh tra vụ việc phức tạp, có liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, UBND cấp xã
Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch UBND cấp huyện giao.
2.2.2. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại,
tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo
2.2.3. Về phòng, chống tham nhũng.
Giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham
nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật
về phòng chống tham nhũng.
11


2.3. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra huyện Quỳ Châu
Thanh tra huyện có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh Tra và Thanh tra
viên.
Chánh Thanh tra huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh.
Phó Chánh Thanh tra huyện giúp Chánh Thanh tra huyện thực hiện nhiệm vụ
theo sự phân công của Chánh Thanh tra huyện.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Thanh tra huyện Qùy Châu

Chánh Thanh tra


Phó Chánh Thanh tra

Thanh tra viên và Chuyên viên

12


CHƯƠNG II : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU
NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN
1. Khái niệm chung về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
1.1.Khái niệm khiếu nại
Tại khoản 1, điều 2 luật khiếu nại 2011 quy định “ Khiếu nại là việc công
dân, cơ quan tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề
nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính,
hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền
trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi
có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền,
lợi ích hợp pháp của mình”.
1.2. Khái niệm tố cáo
Theo khoản 1 điều 2 luật Tố cáo năm 2011 quy định tố cáo là “ Tố cáo là
việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá
nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi
ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức”
2. Khái niệm giải quyết khiếu nại, tố cáo
2.1. Khái niệm giải quyết khiếu nại
Theo khoản 11 điều 2 mục giải thích từ ngữ thì giải quyết khiếu nại“ là việc
thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại”( Luật khiếu nại
2012).

Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy định của
pháp luật, bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.
2.2. Khái niệm giải quyết tố cáo: Theo Khoản 7 Điều 2 của Luật tố cáo năm 2012
thì giải quyết tố cáo được hiểu là “ việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố
cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo”
13


Việc giải quyết tố cáo phải kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm
quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định pháp luật; bảo đảm an toàn cho
người tố cáo; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo trong quá trình
giải quyết tố cáo.
3. Pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành
Điều 30 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 quy định về quyền
khiếu nại, tố cáo của công dân( số 18/2013/L-CTN ngày 08 tháng 12 năm 2013)
Luật khiếu nại năm 2011 số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011 của Quốc hội
Luật tố cáo năm 2011 số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011 của Quốc hội
Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết một số điều
của luật khiếu nại
Nghị định 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 quy định chi tiết một số điều
của luật tố cáo
Thông tư liên tịch số 10/2011/TTLT – BTP- TTCP ngày 6-6-2011 hướng dẫn
thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành
chính
Thông tư 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 quy định quy trình xử lý đơn
thư khiếu nại, tố cáo, đơn kiến nghị phản ánh.
4. Quy trình tiếp nhận và xử lý đơn thư trong quá trình giải quyết khiếu nại,
tố cáo.
Quy trình xử lý đơn thư phải được thực hiện đúng theo quy định của thông tư
07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 quy định quy trình xử lý đơn thư khiếu nại, tố

cáo, đơn kiến nghị phản ánh.
4.1. Trình tự giải quyết khiếu nại
Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại người khiếu nại phải gửi đơn và các tài liệu
liên quan (nếu có) cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.

14


Bước 2: Thụ lý đơn trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn thuộc
thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan nhận đơn thụ lý để giải quyết; trường hợp
không thụ lý để giải quyết thì nêu rõ lý do.
Bước 3: Tổ chức gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại; thẩm tra, xác minh
nội dung khiếu nại. Đại diện cơ quan giải quyết trực tiếp gặp gỡ, đối thoại với
người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan để làm rõ nội
dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại.
Cơ quan giải quyết thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị
khiếu nại, người có quyền lợi ích liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc
gặp gỡ, đối thoại.
Khi gặp gỡ, đối thoại, đại diện cơ quan giải quyết nêu rõ nội dung cần đối
thoại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng
chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình
Việc gặp gỡ, đối thoại được lập thành biên bản; biên bản ghi rõ ý kiến của
những người tham gia; tóm tắt kết quả về những nội dung đã đối thoại, có chữ ký
của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký xác nhận thì
phải ghi rõ lý do.
Trong quá trình xem xét giải quyết khiếu nại, cơ quan giải quyết tiến hành
thẩm tra, xác minh nội dung khiếu nại
Bước 4: Ra quyết định giải quyết khiếu nại.
Quyết định giải quyết khiếu nại được gửi cho người khiếu nại, người bị
khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan quản lý cấp trên

4.2. Trình tự giải quyết tố cáo
Bước 1: Tiếp nhận đơn
Người tố cáo gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có) đến cơ quan có thẩm
giải quyết. Trong đơn tố cáo phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo; nội dung tố
cáo. Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người có trách nhiệm
15


tiếp nhận ghi lại nội dung tố cáo, họ, tên, địa chỉ của người tố cáo, có chữ ký của
người tố cáo.
Bước 2: Thụ lý để giải quyết
Chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo, đơn tố cáo được thụ lý
giải quyết.
Bước 3: Xác minh việc tố cáo
Trong quá trình tiến hành xác minh nội dung tố cáo. Người giải quyết tố cáo
có quyền và nghĩa vụ sau:
+ Yêu cầu người tố cáo cung cấp bằng chứng, tài liệu liên quan đến nội dung
tố cáo.
+ Yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo.
+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan đến nội dung tố cáo.
+ Trưng cầu giám định, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp
luật.
Bước 4: Kết luận về nội dung tố cáo
Quyết định kết luận về nội dung tố cáo; Xác định trách nhiệm của người có
hành vi vi phạm, áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với người vi phạm.

16



CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO CỦA CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ CHÂU
1. Xử lý đơn
Năm 2011
33 đơn /

Năm
2012
26 đơn/26

33 vụ việc vụ
Tổng số

( giảm 12

việc( giảm

đơn nhận đơn so với 7 đơn so

Đơn

năm

với năm

2010)
26 đơn/

2011)

8 đơn/ 8

vụ việc

nghị

0 đơn

phản ánh
Tranh
chấp đất 0 đơn
đai

5 đơn/5 vụ

Năm 2014

Năm 2015

8 đơn/ 8 vụ

việc( giảm
3 đơn so
với năm

việc( tăng 3

18đơn/ 18vụ việc(tăng 10

đơn so với


đơn so với năm 2014)

năm 2013)

2012)

4 đơn/ 4 vụ

14 đơn/14 vụ việc(rút đơn:3 ;

5 đơn/ 5 vụ

việc
4 đơn/4 vụ

đơn mạo danh: 1)
4 đơn/ 4 vụ việc( đơn mạo

vụ việc

việc

việc

danh: 1; đơn nặc danh: 1 đơn)

8 đơn/ 8

14 đơn/ 14


21 đơn/ 21

vụ việc

vụ việc

vụ việc

4 đơn/ 4

8 đơn/ 8 vụ

3 đơn/ 3 vụ

vụ việc

việc

việc

0 đơn

0 đơn

0 đơn

Năm 2012

Năm 2013


khiếu nại 26 vụ việc vụ việc
Đơn tố 7 đơn/ 7
5 đơn/ 5
cáo
Kiến

Năm 2013

0 đơn

12 đơn/ 12 vụ việc

5 đơn/ 5 vụ việc

Số đơn
tồn của
năm

0 đơn

1

đơn

trước
2. Kết quả xử lý đơn.
Năm 2011

17


Năm 2014 Năm 2015


6 đơn(3 đơn
khiếu nại, 2
Hướng

4 đơn khiếu

đơn tranh

dẫn

nại

chấp, 1 kiến

0 đơn

0 đơn

4 đơn/ 4 vụ
việc

nghị phản
ánh)
Chuyển
đơn


Không

Không

1 đơn

không

2 đơn

Thụ lý 4

Thụ lý 8

Thụ lý 18

đơn

đơn

đơn

Không

không

Không

18
đơn( khiếu


Thụ lý
đơn

Thụ lý 28

nại 5 đơn, tố

đơn( trong

cáo 3 đơn,

đó khiếu nại

tranh chấp

22 đơn, tố

đất đai 3

cáo 6 đơn)

đơn, kiến
nghị phản
ánh 7 đơn)

Không thụ 1 đơn tố cáo
lý đơn

mạo danh


2 đơn tố cáo

18


3. Kết quả giải quyết đơn.
Giải
quyết
các đơn

Năm

Năm 2011

Năm 2013

2012

Năm 2014 Năm 2015

thư
Giải

- Tổng số vụ Tổng

quyết

đã giải quyết vụ đã giải đã


khiếu

22/22 vụ tiếp quyết: 8/8 quyết: 0

quyết:

nại

nhận thụ lý, vụ

tiếp

đơn/ 4 vụ đơn/ 7 vụ

nhận thụ

việc thụ lý, việc thụ lý,

đạt 100%

Số đơn khiếu lý

số Tổng số vụ Tổng

đạt

số Tổng

số


giải vụ đã giải vụ đã giải
4 quyết:

đạt 100%.

7

đạt 100%.

nại đúng. 2 100%.

-Khiếu nại -Khiếu nại

đơn/ 2 vụ việc -

sai:

giải quyết.

Khiếu

nại đúng:

- Khiếu nại 2

4 sai: 7 đơn/

đơn/4

đơn/2


việc.

vụ 7 vụ việc.
-

Khiếu

sai:19 đơn/ 19 vụ việc.

-

vụ việc.

nại đúng: 0 vụ việc

-

Khiếu

Khiếu nại đúng:

- Khiếu nại có nại sai:3

0

đúng có sai:1 đơn/3 vụ

-


đơn/ 1 vụ việc việc.

nại

có đúng

-Tổng

đúng

có sai: 0 vụ

quyết
giải

số - Khiếu
định nại có
nại sai:2đơn/

được

thực 2 vụ việc.

hiện: 6 quyết - Tổng số
định

Khiếu nại

sai: 0


quyết đúng có

khiếu

-

quyết
định giải
19

việc

Khiếu




quyết
khiếu nại:
4

quyết

định.
- Tổng số
quyết
định
khiếu nại
được thực
hiện:


4

quyết
Giải

định.
-Tổng số vụ tố -Tổng số -Tổng số vụ Tổng số

quyết tố cáo
cáo

đã

giải vụ đã giải đã giải

quyết: 6 đơn/ quyết:
6 vụ việc.
cáo thuộc

đơn/5 vụ đơn/ 5 vụ
việc.

-Tổng số Tố

số

đơn đã giải đơn đã giải

5 quyết: 5


-Tổng số vụ tố việc.

Tổng

quyết: 4

quyết:

đơn/ 4 vụ

đơn/ 2 vụ

việc.

việc

cáo -Tố

cáo -Tố

2

cáo

thẩm quyền: 6 vụ thuộc thuộc thẩm sai: 4 đơn/ thuộc thẩm
đơn/ 6 vụ

thẩm


quyền:

5 4 vụ việc.

việc.

quyền:3

đơn/ 5 vụ -Tố

-Tố cáo đúng: đơn/ 3 vụ việc.
0 đơn/ 0 vụ việc.
việc.

-Tố
4

việc.
-Tố

cáo vụ việc
4 đúng: 0 vụ

cáo 4 đơn/ 4 vụ đơn/ 4 vụ việc
3 việc.

vụ đơn/3 vụ -Tố cáo có
việc.

cáo


2

thuộc thẩm - Tố cáo

-Tố cáo sai: quyền:

-Tố cáo sai: 4 sai:
đơn/

quyền:

có -Không

việc

- Tố cáo
sai: 0 vụ

đúng có sai:

việc

1 đơn/ 1 vụ

- Tố cáo

20



đúng có sai: 2
đơn/

2

vụ

việc.
-Quyết

định

xử lý tố cáo
đã được thi

thụ lý: 2
đơn/2 vụ
việc.

có đúng có
việc

sai: 2 vụ
việc

hành: 3 quyết
định
8 đơn/ 8
Kiến


14 đơn/ 14 vụ

nghị

việc tiếp nhận,

phản ánh đạt 100%

Tranh
chấp

3

đơn/3

vụ

đấtviệc tiếp nhận,

đai

đạt 100%

vụ việc( 1
vụ

tranh

chấp


tài

sản)

đạt

14 đơn/ 14 21 đơn/21
vụ việc, đạt vụ
100%

việc,

đạt 100%

100%
4 đơn/ 4 8 đơn/ 8 vụ 3 đơn/ 3
vụ

việc việc

tiếp nhận, nhận,
đạt 100%

tiếp vụ

việc

đạt tiếp nhận,

100%


đạt 100%

12 đơn/12
vụ việc

8 đơn/8 vụ
việc,

đạt

100%

Qua giải quyết
khiếu nại, tố
Kết quả
giải
quyết

cáo đã trả lại Tiến hành
cho

người hòa

khiếu

nại giữa

387,85m2


đất bên

giải
2

Tiến
hòa

hành Tiến hành Tiến hành
giải hòa

giữa 2 bên

và minh oan
cho 3 người

21

giải hòa

giữa 2 bên

giải

giữa 2 bên


4. Những kết quả đạt được trong những năm qua
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đã đảm bảo khách quan, kịp thời, chính xác
đúng pháp luật. Hàng năm giải quyết trên 90% đến 100% số vụ việc khiếu nại, tố

cáo phát sinh. Một số vụ việc phức tạp, kéo dài được thanh tra, kiểm tra kết luận và
xử lý đúng pháp luật. Do vậy đã góp phần ổn định tình hình trên địa bàn huyện Quỳ
Châu, hạn chế “ điểm nóng” xảy ra, hạn chế đơn thư vượt cấp, không có khiếu kiện
đông người.
Thông qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo các cấp các ngành các đơn vị
trong huyện đã kịp thời uốn nắn những sai sót, lệch lạc, những yếu kém trong quản
lý kinh tế - xã hội quản lý hành chính, kiến nghị với cấp có thẩm quyền bổ sung
một số chế độ chính sách phù hợp với thực tiễn cuộc sống. Xử lý nghiêm minh
người có sai phạm, đã thu hồi cho Nhà nước hàng trăm triệu đồng, khôi phục quyền
lợi chính đáng cho công dân. Qua đó phát huy dân chủ, giữ vững kỷ cương pháp
luật, ổn định tình hình, nâng cáo hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước, củng cố niềm
tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
Các biện pháp rà soát nắm tình hình khiếu nại, tố cáo xảy ra ở cơ sở đã được
tăng cường nên nhiều vụ việc được giải quyết kịp thời ngăn ngừa được điểm nóng
phát sinh.
Đã có sự phối hợp giữa các ngành, các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính
trị xã hội trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Công tác phòng chống tham nhũng được đẩy mạnh
Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân hiệu quả đã góp
phần không nhỏ đến sự ổn định Quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện Quỳ Châu,
thúc đẩy tăng trưởng KT - XH - VH, giữ vững trật tự kỉ cương trong hoạt động
quản lý nhà nước.

22


5. Một số tồn tại trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
Một số nơi cấp ủy, chính quyền chưa quan tâm đúng mức đến công tác giải
quyết khiếu nại, tố cáo. Có lúc, có nơi còn có biểu hiện coi nhẹ.
Công tác xử lý đơn thư ở nhiều nơi chưa kịp thời, còn lúng túng trong phân

loại, xử lý. Do đó có hiện tượng chuyển đơn không đúng chỗ hoặc để đơn vượt cấp.
Việc thu hồi, xử lý sau thanh tra một số cuộc còn chậm, một số cuộc thanh
tra còn kéo dài; công tác tiếp công dân, giải quyết kiến nghị, phản ánh và tranh
chấp ở một số cơ quan, đơn vị chưa thường xuyên. Công tác tuyên truyền phòng
chống tham nhũng chưa sâu rộng, chưa đa dạng về hình thức.
Số đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền cấp cơ sở chiếm trên 60% và
một số thuộc các ban ngành nhưng giải quyết chưa tuân thủ tuyệt đối vào pháp luật,
còn hiện tượng để đơn quá hạn, giải quyết bằng công văn.
Mặc dù các cấp các ngành trong huyện đã có nhiều cố gắng nhưng hằng năm
vẫn còn tồn đọng, nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo bị né tránh dẫn đến kéo dài và
giải quyết không dứt điểm
Một số quyết định giải quyết không được chấp hành nghiêm chỉnh
Thời hạn các cuộc thanh tra thường kéo dài, vi phạm thời gian theo quy định
của pháp luật, không đáp ứng được yêu cầu khẩn trương, kịp thời của công tác quản
lý nhà nước.
Đội ngũ cán bộ làm công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo ở một số xã còn hạn
chế về năng lực, phần lớn chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, thiếu chủ động
sáng tạo trong công việc, chưa vững vàng về nghiệp vụ nên khi giải quyết khiếu
nại, tố cáo không tìm ra được những chứng cứ xác thực dẫn đến kết luận thiếu
chính xác do đó công dân không đồng tình mà còn tiếp tục khiếu nại, tố cáo.
Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan, chính quyền và mặt trận Tổ
quốc và các cơ quan đoàn thể, chưa phát huy được vai trò của Thanh tra nhân dân
và Tổ hòa giải ở cơ sở trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo bằng hình thức hòa
giải, giải quyết hành chính, kinh tế hoặc quan hệ dân sự tại cơ sở.
23


6. Nguyên nhân của tình trạng trên
Những tồn tại thiếu sót trên do một số nguyên nhân chủ yếu:
Tình trạng vi phạm pháp luật, tình trạng mất dân chủ, tiêu cực, tình trạng

yếu kém về trình độ năng lực và phẩm chất của một bộ phận cán bộ Đảng viên và
các sai phạm trong quá trình quản lý kinh tế, chưa lắng nghe ý kiến của nhân dân,
chưa mạnh dạn nhận và sửa chữa khuyết điểm, sai phạm, trái lại còn bảo thủ, tìm
cách hợp lý hóa, che giấu khuyết điểm sai phạm của mình.
Một số nơi do nhiều lý do, nguyên nhân khác nhau nên khiếu kiện được sử
dụng như một biện pháp để giải quyết các vấn đề nội bộ, làm cho tình hình phức
tạp, nội bộ mất đoàn kết, việc giải quyết cơ quan nhà nước có thẩm quyền gặp
nhiều khó khăn.
Một số cấp ủy, chính quyền chưa quan tâm đến công tác giải quyết khiếu
nại, tố cáo, có hiện tượng né tránh, hữu khuynh làm cho vụ việc kéo dài gây bức
xúc. Tình trạng nể nang, sợ mất cán bộ ảnh hưởng đến phong trào nên không làm
rõ đúng sai, quy kết trách nhiệm và xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với tập thể cá
nhân sai phạm.
Một số cán bộ tham mưu của các phòng ban, cơ quan và UBND xã chưa
thực hiện tốt chức năng quản lý, giám sát hướng dẫn việc thực hiện chế độ chính
sách, có nơi còn buông lỏng quản lý, không phát hiện sai phạm của cấp cơ sở thuộc
lĩnh vực quản lý của mình nhất là lĩnh vực tài chính, địa chính xây dựng cơ bản,
chính sách xã hội.
Hệ thống chính sách pháp luật chưa hoàn thành, thiếu đồng bộ
Quá trình phát triển đô thị hóa, mở rộng thị trấn, xây dựng kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội ngày càng nhiều việc thu hồi đất của nhà nước dẫn đến người dân
phải di dời chỗ ở, do sự tác động mạnh mẽ của cơ chế thị trường tiền tệ hóa giá trị
và lợi ích thể hiện trên nhiều lĩnh vực làm cho khiếu kiện gia tăng tích chất phức
tạp.
24


Việc tổ chức, nghiên cứu, học tập, quán triệt đường lối của Đảng, chính sách
pháp luật của nhà nước, nhất là chính sách pháp luật mới ban hành chưa được các
cấp các ngành quan tâm đầy đủ, việc tổ chức thực hiện lại có sai phạm, thiếu công

khai dân chủ và công bằng, người thực thi công vụ nhiều khi bỏ qua trình tự thủ tục
làm nảy sinh khiếu kiện làm cho việc giải quyết mất thời gian và khó khăn.
Một số người dân cố chấp, coi thường kỷ cương, không tôn trọng quyết định
xử lý của cơ quan chức năng, kể cả kết luận thanh tra xác đáng đúng luật định. Cố
tình khiếu kiện dai dẳng làm cho tình hình phức tạp.
Người dân chưa thật sự hiểu rõ và phân biệt được khiếu nại, tố cáo dẫn đến
tình trạng khiếu kiện kéo dài và khó giải quyết.
Trưởng đoàn thanh tra chưa chủ động bao quát, nghiệm thu kết quả đối với
thành viên Đoàn thanh tra ngay trong thời gian thanh tra. Đoàn thanh tra chưa dành
thời gian nghiên cứu xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả thanh tra trước khi kết thúc
thanh tra mà chủ yếu thực hiện công việc này khi đã kết thúc thanh tra tại đơn vị
được thanh tra.

25


×