Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

Vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện cao lộc tỉnh lạng sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.73 MB, 114 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

VŨ THỊ HÀ LINH

VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CAO LỘC - TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THỊ HÀ LINH



VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CAO LỘC - TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Ngọc Lan

Thái Nguyên - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đã được trích dẫn và
ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả

Vũ Thị Hà Linh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã được
sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân đây:
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo,
Phòng Sau Đại học, Ban chủ nhiệm Khoa KT&PTNT cùng các thầy cô
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo
điều kiện về mọi mặt để tôi thực hiện đề tài này. Đặc biệt tôi xin cảm ơn
PGS.TS. Đinh Ngọc Lan, đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý
kiến quý báu cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể gồm:
Huyện uỷ Cao Lộc, UBND huyện Cao Lộc, Phòng LĐ-XH huyện Cao Lộc,
Phòng Nông nghiệp huyện Cao Lộc, Các tổ chức hội đoàn thể huyện Cao
Lộc, UBND các xã Gia Cát, Yên Trạch và xã Hợp Thành.
Cuối cùng tôi xin trân thành cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè,
những người đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt luận văn của mình.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của
các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn

Vũ Thị Hà Linh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT............................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Bố cục luận văn ............................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................ 5
1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 5
1.1.1. Giới tính và Giới ..................................................................................... 5
1.1.1.1. Khái niệm Giới tính và Giới ................................................................ 5
1.1.1.2. Đặc điểm, nguồn gốc và sự khác biệt về giới ...................................... 6
1.1.1.3. Nhu cầu, lợi ích giới và bình đẳng giới................................................ 7
1.1.1.4. Vai trò của giới ..................................................................................... 8
1.1.1.5. Quan điểm về giới ................................................................................ 9
1.1.2. Vị trí, vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế - xã hội nông hộ ........ 9
1.1.2.1. Một số khái niệm.................................................................................. 9
1.1.2.2. Vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội ...................................... 11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





iv
1.1.2.3. Vị trí, vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế hộ12
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 13
1.2.1. Thực trạng vai trò của phụ nữ trên thế giới và ở Việt Nam .................. 13
1.2.1.1. Khái quát về vai trò của phụ nữ ở một số nước trên thế giới ............ 13
1.2.1.2. Thực trạng vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế
ở nước ta hiện nay ........................................................................................... 15
1.2.2. Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của DTTS (dân tộc Tày, Nùng) ..... 20
1.2.2.1. Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của dân tộc Tày ........................... 20
1.2.2.2. Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của dân tộc Nùng ........................ 23
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 27
2.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 27
2.2.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu ...................................................... 27
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu. ............................................................... 28
2.2.2.1. Số liệu thứ cấp .................................................................................... 28
2.2.2.2. Số liệu sơ cấp ..................................................................................... 29
2.2.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu .......................................... 29
2.2.3.1. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................. 29
2.2.3.2. Phương pháp phân tổ thống kê........................................................... 29
2.2.3.3. Phương pháp thống kê so sánh........................................................... 30
2.2.3.4. Phương pháp phân tích giới ............................................................... 30
2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 30
2.2.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất của hộ ............................... 30
2.2.4.2. Các chỉ tiêu biểu hiện sự đóng góp của hai giới trong kinh tế hộ...... 30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 32

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn ........ 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 32
3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v
3.1.1.2. Địa hình .............................................................................................. 34
3.1.1.3. Khí hậu, thủy văn ............................................................................... 35
3.1.1.4. Tài nguyên rừng ................................................................................. 36
3.1.1.5. Tài nguyên đất .................................................................................... 37
3.1.1.6. Đặc điểm cảnh quan môi trường ........................................................ 38
3.1.2. Điều kiên kinh tế - xã hội ...................................................................... 39
3.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế ................................................................ 39
3.1.2.2. Tình hình xã hội ................................................................................. 44
3.2. Thực trạng của các hộ điều tra trên địa bàn huyện Cao Lộc ................... 45
3.2.1. Tình hình chung của hộ nghiên cứu ...................................................... 45
3.2.2. Các yếu tố sản xuất của hộ .................................................................... 47
3.2.2.1. Các yếu tố về con người..................................................................... 47
3.2.2.2. Các yếu tố tự nhiên ............................................................................ 49
3.2.2.3. Các yếu tố vật chất ............................................................................. 52
3.3. Thực trạng vai trò của phụ nữ DTTS trên địa bàn huyện Cao Lộc trong
phát triển kinh tế hộ gia đình........................................................................... 56
3.3.1. Vai trò của phụ nữ DTTS trong hoạt động sản xuất ............................. 56
3.3.2. Vai trò của phụ nữ DTTS trong hoạt động tái sản xuất và hoạt động
cộng đồng ........................................................................................................ 66
3.3.3. Quyền ra quyết định chính trong các hoạt động ................................... 69
3.3.4. Vấn đề tiếp cận thông tin khoa học của phụ nữ DTTS ......................... 72

3.3.5. Sử dụng quỹ thời gian của phụ nữ DTTS ............................................. 73
3.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của phụ nữ DTTS trong phát triển
kinh tế hộ gia đình ........................................................................................... 74
3.4.1. Yếu tố chủ quan .................................................................................... 75
3.4.2. Yếu tố khách quan ................................................................................. 76
3.5. Những thuận lợi và khó khăn trong việc phát huy vai trò của phụ nữ
DTTS trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Cao Lộc ...................... 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
3.5.1. Thuận lợi ............................................................................................... 78
3.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 79
3.6. Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của mỗi giới trong
phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Cao Lộc ............................. 81
3.6.1. Nâng cao trình độ cho giới .................................................................... 81
3.6.2. Nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của phụ nữ DTTS ............... 82
3.6.3. Tăng cường khả năng tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực của phụ nữ
trong phát triển kinh tế hộ gia đình ................................................................. 83
3.6.4. Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào hoạt động cộng đồng ........... 84
3.6.5. Làm tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe của phụ nữ
DTTS ............................................................................................................... 84
3.6.6. Trong việc thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình dự án phát
triển của địa phương cần đặc biệt quan tâm đến vai trò, sự tham gia của phụ
nữ DTTS .......................................................................................................... 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 87
1. Kết luận ....................................................................................................... 87
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 90
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
21

22
23
24
25
26
27
28
29

Chữ viết tắt
BQ
CC

CNH
CNVC
CRC
CT
DT
ĐVT
GDI
HDI
HĐH

LĐ - TB&XH
LHPN
NN & PTNT
NQ
NS

SL

SL
TC
THCS
THPT
TTg
TW
UBND

Nghĩa
Bình quân
Cơ cấu
Cao đẳng
Công nghiệp hóa
Công nhân viên chức
Công ước về quyền trẻ em
Chỉ thị
Diện tích
Đơn vị tính
Gender Development Index - Chỉ số phát triển giới
Chỉ số phát triển con người
Hiện đại hóa
Lao động
Lao động - Thương binh và xã hội
Liên hiệp phụ nữ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nghị quyết
Năng suất
Quyết định
Sản lượng
Số lượng

Trung cấp
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thủ tướng
Trung ương
Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả lựa chọn nhóm hộ điều tra ................................................ 28
Bảng 3.1: Diện tích đất phân theo loại đất của huyện Cao Lộc ...................... 33
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng đất của huyện Cao Lộc
giai đoạn 2013 - 2015.................................................................... 37
Bảng 3.3: Diện tích, năng xuất, sản lượng 1 số cây trồng chính
của huyện năm 2015 ..................................................................... 40
Bảng 3.4: Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Cao Lộc
giai đoạn 2013-2015...................................................................... 41
Bàng 3.5: Tình hình chung của các hộ điều tra............................................... 46
Bảng 3.6: Bình quân lao động và nhân khẩu của hộ điều tra ......................... 47
Bảng 3.7: Trình độ học vấn của chủ hộ theo giới tính .................................... 48
Bảng 3.8: Người đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ........... 50
Bảng 3.9: Bình quân đất đai của hộ ................................................................ 51
Bảng 3.10: Tài sản sinh hoạt của hộ gia đình ................................................. 53
Bảng 3.11: Phương tiện sản xuất của hộ ......................................................... 55

Bảng 3.12: Sự phân công lao động trong hoạt động trồng trọt ....................... 57
Bảng 3.13: Mong muốn của phụ nữ DTTS trong việc phân công lao động
trong hoạt động trồng trọt ............................................................. 60
Bảng 3.14: Đối tượng thực hiện chính trong hoạt động chăn nuôi ................. 61
Bảng 3.15: Mong muốn của phụ nữ DTTS đối tượng thực hiện trong hoạt
động chăn nuôi .............................................................................. 61
Bảng 3.16: Đối tượng thực hiện chính trong hoạt động lâm nghiệp .............. 63
Bảng 3.17: Mong muốn của phụ nữ DTTS trong hoạt động lâm nghiệp ....... 64
Bảng 3.18: Sự phân công lao động trong các hoạt động khác ........................ 65
Bảng 3.19: Đối tượng thực hiện chính trong hoạt động tái sản xuất và hoạt
động cộng đồng ............................................................................. 66
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ix
Bảng 3.20: Quyền ra quyết định của phụ nữ DTTS trong các hoạt động....... 69
Bảng 3.21: Mong muốn của phụ nữ DTTS về quyền ra quyết định
trong các hoạt động ....................................................................... 71
Bảng 3.22: Tỷ lệ tham gia các lớp tập huấn của hộ theo giới ......................... 72
Bảng 3.23: Thời gian lao động sản xuất và thực hiện một số công việc ........ 73
Bảng 3.24: Quan điểm của các hộ điều tra về các vấn đề............................... 76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ ngàn xưa phụ nữ Việt Nam giữ một vị trí và vai trò quan trọng trong
lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. Các tấm gương tiêu biểu như
Hai Bà trưng, chị Võ Thị Sáu,... và các mẹ Việt Nam anh hùng. Ngày nay phụ
nữ Việt Nam vẫn đang tiếp nối truyền thống tốt đẹp ấy, những người phụ nữ
Việt Nam đang cùng tham gia vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.
Các chị vừa là người vợ, người mẹ, người con trong gia đình, các chị đang
phải gánh trên vai cả trọng trách đối với gia đình và cả xã hội. Vai trò của
người phụ nữ đang được xã hội công nhận. Tuy nhiên đối với đồng bào dân
tộc thiểu số, nơi còn nhiều khó khăn và phụ nữ còn chịu nhiều thiệt thòi, vai
trò của họ vẫn chưa được nhìn nhận đúng. Nước ta có tới 54 dân tộc mà dân
tộc Kinh chiếm đa số, trong đó có tới 53 dân tộc ít người, họ sống trải dài trên
mảnh đất hình chữ S. Phụ nữ DTTS nước ta là những chủ nhân của đất nước,
có tiềm năng lớn tác động trực tiếp đến sự phát triển ngay trên chính quê
hương họ. Nhưng thực trạng hiện nay cho thấy, vấn đề việc làm, thu nhập, địa
vị của người phụ nữ là những vấn đề bức xúc đối với phụ nữ vùng dân tộc
thiểu số. Bởi vì, đại bộ phận các gia đình ở các dân tộc thiểu số đang sống ở
mức nghèo đói, nhất là ở vùng cao, vùng sâu, miền núi. Trong bộ phận dân cư
ấy, phụ nữ lại là nhóm xã hội cực khổ nhất. Họ vừa tham gia lao động sản
xuất ngoài xã hội, cộng đồng, lại vừa trực tiếp chăm lo công việc gia đình nên
cường độ lao động và thời gian lao động đối với họ là quá tải trong khi mức
thu nhập lại thấp, thậm chí họ lao động vất vả nhưng ít được cộng đồng, xã
hội quan tâm. Bên cạnh đó, điều kiện để phát triển sản xuất, nâng cao đời
sống còn rất nhiều hạn chế, yếu kém: trình độ sản xuất, tư liệu lao động, kết
cấu hạ tầng, nguồn vốn... Hơn thế nữa, phụ nữ vùng dân tộc thiểu số chính là
người trực tiếp tham gia các hoạt động kinh tế, trực tiếp sản xuất nhưng ít có
cơ hội, điều kiện tiếp thu khoa học kỹ thuật. Trình độ học vấn nói chung là
thấp, công việc nội trợ gia đình, sinh đẻ và nuôi dạy con cái cũng làm hạn chế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





2
năng lực sản xuất của phụ nữ. Do đó cần quan tâm hơn tới họ, tạo điều kiện
cho họ phát huy được vai trò của mình trong phát triển kinh tế cũng như vai
trò đối với xã hội. Nhằm từng bước đẩy lùi bất bình đẳng giới, thay đổi nhận
thức của người dân về vai trò của người phụ nữ, phát triển kinh tế xã hội và
giữ vững an ninh quốc phòng.
Cao Lộc có điều kiện tương đối phát triển là một huyện trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn, huyện có cơ sở hạ tầng còn kém phát triển, nhất là giao thông đường
bộ ở một số xã xa trung tâm còn gây khó khăn cho việc đi lại, giao lưu buôn bán
với các địa phương khác, là nơi sinh sống của 3 dân tộc anh em bao gồm Tày,
Nùng, Kinh. Trình độ dân trí của người dân còn thấp, nền kinh tế chủ yếu là
sản xuất nông lâm nghiệp. Trong đó dân tộc Tày và Nùng chiếm đại đa số nên
sự phát triển của đồng bào các dân tộc gắn liền với sự phát triển của huyện
Cao Lộc.
Trong khi họ lại là người trực tiếp tham gia sản xuất, do đó hiệu quả
canh tác không cao, đời sống không được cải thiện. Vậy vấn đề đặt ra ở đây
là: Làm sao để nâng cao nhận thức về vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số cho
người dân và cho chính người phụ nữ? Làm sao để phát huy hơn nữa vai trò
của người phụ nữ trong việc phát triển kinh tế cho chính gia đình mình? Xuất
phát từ vấn đề thực tiễn đó đó nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Vai trò
của phụ nữ dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện
Cao Lộc - tỉnh Lạng Sơn".
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hoạt động của phụ nữ DTTS trong phát triển kinh
tế hộ nông thôn, đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm tạo cơ hội cho phụ nữ

phát huy tiềm năng về mọi mặt để phát triển kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện
đời sống gia đình, góp phần vào sự phát triển kinh tế- xã hội huyện Cao Lộc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Từ điều tra thực tiễn nêu lên vai trò của phụ nữ DTTS trong phát triển
kinh tế hộ nông thôn miền núi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3
- Phân tích và đánh giá thực trạng vai trò của phụ nữ DTTS trong từng
hoạt động sản xuất, trong phát triển kinh tế hộ nông thôn tại huyện Cao Lộc.
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đóng góp của phụ nữ
trong phát triển kinh tế hộ nông thôn. Qua đó, đề xuất các giải pháp chủ yếu
nhằm phát huy vai trò của phụ nữ DTTS trong phát triển kinh tế nông thôn
miền núi trên địa bàn huyện Cao Lộc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là phụ nữ DTTS trong các hộ gia đình trên địa
bàn huyện Cao Lộc, thành phố Lạng Sơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: nghiên cứu vai trò của phụ nữ DTTS trong
phát triển kinh tế nông thôn.
- Về không gian nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại một số cơ quan,
tổ chức kinh tế chính trị- xã hội, một số nhóm hộ sản xuất nông, lâm nghiệp,
dịch vụ trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc.
- Về thời gian nghiên cứu: tổng quan về vai trò của phụ nữ DTTS được
phân tích thông qua số liệu của các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị,
kinh tế- xã hội trong thời gian gần đây, chủ yếu từ năm 2011 đến năm 2015.

Các số liệu điều tra thực hiện trong năm 2015.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Cùng với sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước thì vai
trò của người phụ nữ trong gia đình cũng có những chuyển biến rõ rệt và được
quan tâm đặc biệt. Nếu như trước đây người phụ nữ chỉ có biết nội trợ, nuôi
dạy con cái, hầu hạ chồng con thì ngày nay phụ nữ đã tích cực tham gia vào
các hoạt động của xã hội, nhất là đối với phụ nữ DTTS. Đề tài là công trình
khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là một kênh thông tin để
Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ huyện tham mưu, giúp Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh Lạng Sơn. Xây dựng giải pháp thực hiện chương trình hành động của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
Ban Chấp hành Đảng bộ huyện nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ DTTS
trong phát triển kinh tế.
5. Bố cục luận văn
Luận văn gồm 3 chương
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Giới tính và Giới
1.1.1.1. Khái niệm Giới tính và Giới
* Giới tính: Theo Tổ chức lao động quốc tế: giới tính chỉ sự khác biệt
về sinh học giữa nam giới và nữ giới mang tính toàn cầu và không thay
đổi.[16]
- Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ ra rằng: giới
tính là một thuật ngữ chỉ sự khác biệt giữa nam giới và nữ giới xét về mặt
sinh học, sự khác biệt căn bản về hình dáng bên ngoài của cơ thể, sự khác
nhau về chức năng sinh học tạo nên vai trò của giới tính như: phụ nữ mang
thai, sinh con và cho con bú bằng sữa mẹ. Về mặt sinh học, nam và nữ không
giống nhau trên nhiều phương diện nhưng chủ yếu nhất là hình dáng, giọng
nói và chức năng sinh sản. [15]
Nam giới hay nữ giới trên khắp thế giới đều có có chức năng/cơ quan
sinh sản giống nhau, đều tham gia và mang các yếu tố đóng góp vào quá trình
sinh sản như nhau. Đây được gọi là tính đồng nhất. Sự khác biệt về giới tính
hầu như bất biến cả về thời gian cũng như về không gian. [6]
* Giới: Theo Tổ chức lao động quốc tế, Thúc đẩy bình đẳng giới, năm
2002: sự khác biệt về xã hội và quan hệ (quyền lực) giữa trẻ em trai và trẻ em
gái, giữa phụ nữ và nam giới, được hình thành và khác nhau ngay trong một
nền văn hóa, giữa các nền văn hóa và thay đổi theo thời gian. Sự khác biệt
này được nhận thấy một cách rõ ràng trong vai trò, trách nhiệm, nhu cầu, khó
khăn, thuận lợi của các giới tính. [16]
Giới là một thuật ngữ xã hội học bắt nguồn từ nhân học, nói đến vai trò,
trách nhiệm và quyền lợi mà xã hội quy định cho nam và nữ. Giới đề cập đến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
vấn đề phân công lao động, các kiểu phân chia nguồn lực và lợi ích giữa nam
và nữ trong một bối cảnh cụ thể.[1]
Giới là yếu tố luôn biến đổi cũng như tương quan về địa vị trong xã hội
của nữ giới và nam giới, không phải là hiện tượng bất biến mà liên tục thay
đổi. Nó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội cụ thể. "Giới là sản
phẩm của xã hội, có tính xã hội, dùng để phân biệt sự khác nhau trong quan
hệ nam và nữ. Đây là cơ sở để nghiên cứu sự cân bằng về giới và đảm bảo
công bằng trong xã hội.
1.1.1.2. Đặc điểm, nguồn gốc và sự khác biệt về giới
* Đặc điểm về giới
- Không tự nhiên mà có
- Học được từ gia đình và xã hội
- Đa dạng (khác nhau giữa các vùng miền)
- Có thể thay đổi được
* Nguồn gốc giới:
- Trong gia đình, bắt đầu từ khi sinh ra, đứa trẻ được đối xử tuỳ theo nó
là trai hay gái. Đó là sự khác nhau về đồ chơi, quần áo, tình cảm của ông bà,
bố mẹ, anh chị. Đứa trẻ được dạy dỗ và điều chỉnh hành vi của chúng theo
giới tính của mình.
- Trong nhà trường, các thầy cô giáo cũng định hướng theo sự khác biệt
về giới cho học sinh. Học sinh nam được hướng theo các ngành kỹ thuật, điện
tử, các ngành cần có thể lực tốt. Học sinh nữ được hướng theo các ngành như
may, thêu, trang điểm, các ngành cần sự khéo léo, tỷ mỷ.
* Sự khác biệt về giới:

Phụ nữ được xem là phái yếu, vì họ sống thiên hơn về tình cảm, họ là
thành phần quan trọng tạo nên sự yên ấm trong gia đình. Thiên chức của phụ
nữ là làm vợ, làm mẹ, nên họ gắn bó với con cái, gia đình hơn nam giới và
cũng từ đấy mối quan tâm của họ cũng có phần khác nam giới. [19]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
Nam giới được coi là phái mạnh, là trụ cột gia đình. Họ cứng rắn hơn
về tình cảm, mạnh bạo và năng động hơn trong công việc. Đặc trưng này cho
phép họ dồn hết tâm trí vào lao động sản xuất, vào công việc xã hội, ít bị ràng
buộc bởi con cái và gia đình. Chính điều này đã làm tăng thêm khoảng cách
khác biệt giữa phụ nữ và nam giới trong xã hội. Hơn nữa, nam giới và nữ giới
lại có xuất phát điểm không giống nhau để tiếp cận cái mới, họ có những
thuận lợi, khó khăn với tính chất và mức độ khác nhau để tham gia vào các
chương trình kinh tế, từ góc độ nhận thức, nắm bắt các thông tin xã hội.
Trong nền kinh tế hội nhập quốc tế, từ điều kiện và cơ hội được học tập, tiếp
cận việc làm và làm việc, từ vị trí trong gia đình, ngoài xã hội khác nhau, từ
tác động của định kiến xã hội, các hệ tư tưởng, phong tục tập quán đối với
mỗi giới cũng khác nhau. [19]
1.1.1.3. Nhu cầu, lợi ích giới và bình đẳng giới
* Nhu cầu giới (còn gọi là nhu cầu thực tế): là những nhu cầu xuất phát
từ công việc và hoạt động hiện tại của phụ nữ và nam giới. Nếu những nhu
cầu này được đáp ứng thì sẽ giúp cho họ làm tốt vai trò sẵn có của mình.[17]
Nhu cầu giới thực tế là những nhu cầu được hình thành từ những điều
kiện cụ thể mà phụ nữ trải qua. Chúng nảy sinh từ những vị trí của họ trong
phân công lao động theo giới, cùng với lợi ích giới thực tế của họ là sự tồn tại
của con người. Khác với nhu cầu chiến lược, chúng được chính phụ nữ đưa ra

từ vị trí của họ chứ không phải qua can thiệp từ bên ngoài. Vì vậy nhu cầu
giới thực tế thường là sự hưởng ứng đối với sự cần thiết được nhận thức ngay
do phụ nữ xác định trong hoàn cảnh cụ thể.
* Lợi ích giới (còn gọi là nhu cầu chiến lược): là những nhu cầu của
phụ nữ và nam giới xuất phát từ sự chênh lệch về địa vị xã hội của họ. Những
lợi ích này khi được đáp ứng sẽ thay đổi vị thế của phụ nữ và nam giới theo
hướng bình đẳng.[17]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
* Bình đẳng giới: Theo Trần Thị Vân Anh: nam giới và nữ giới được
coi trọng như nhau, cùng được công nhận và có vị thế bình đẳng. [17]
Nam giới và phụ nữ được bình đẳng về:
- Các điều kiện để phát huy đầy đủ tiềm năng.
- Các cơ hội để tham gia đóng góp, hưởng lợi trong quá trình phát triển.
- Quyền tự do và chất lượng cuộc sống
Bên cạnh quy định về những quyền và nghĩa vụ chung, bình đẳng cho
cả nam và nữ, pháp luật còn xác định những đặc quyền chỉ áp dụng cho phụ
nữ nhằm bù đắp cho phụ nữ những thiệt thòi, đặt họ vào vị trí xuất phát ngang
bằng với đàn ông trong các quan hệ xã hội, đảm bảo cho họ có thể tiếp nhận
các cơ hội và thụ hưởng các quyền một cách bình đẳng như nam giới. Đây là
quan điểm bình đẳng giới thực chất. [18]
Luật Bình đẳng giới (2007) tại Điều 5 chỉ rõ: Bình đẳng giới là việc
nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy
năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng
như nhau về thành quả của sự phát triển đó. [15]

1.1.1.4. Vai trò của giới
- Vai trò sản xuất: là những hoạt động do phụ nữ và nam giới thực hiện
để làm ra của cải vật chất hoặc tinh thần đem lại thu nhập hoặc để tự tiêu
dùng. Ví dụ: trồng lúa, nuôi gà, dạy học, …
- Vai trò tái sản xuất (còn gọi là công việc gia đình): Bao gồm các hoạt
động nhằm duy trì nòi giống, tái tạo sức lao động. Vai trò này không chỉ đơn
thuần là tái sản xuất sinh học, mà còn cả việc chăm lo, duy trì, phát triển lực
lượng lao động cho hiện tại và tương lai như: nuôi dạy con cái, nuôi dưỡng
các thành viên trong gia đình, làm công việc nội trợ… vai trò này hầu như của
người phụ nữ.
- Vai trò cộng đồng: Thể hiện ở những hoạt động tham gia thực hiện ở
mức cộng đồng nhằm duy trì và phát triển các nguồn lực cộng đồng, thực hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
các nhu cầu, mục tiêu chung của cộng đồng. Những hoạt động tự nguyện
mang lại phúc lợi cho cộng đồng như: dọn đường sạch sẽ, bảo vệ nguồn nước
sạch, hoạt động từ thiện,… Hoạt động lãnh đạo ra quyết định như: tham gia
cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, lãnh đạo đoàn thể.
Tuy phụ nữ và nam giới thực hiện ba vai trò, xong lại được phân công
lao động khác nhau. Phụ nữ thường làm những việc đơn giản, ít kỹ thuật nên
thu nhập thấp và giá trị công việc bị đánh giá thấp.
Trên thực tế, đặc điểm giới tính là một trong những cơ sở để phân công
lao động trong một xã hội nhất định. Do đó, khi xem xét vai trò giới chính là
xem xét phụ nữ và nam giới trong 3 vai trò: vai trò sản xuất, tái sản xuất, cộng
đồng. [14]
1.1.1.5. Quan điểm về giới

Quan điểm giới khẳng định và đánh giá cao vai trò của người phụ nữ.
Quan điểm này cho rằng để đạt đến bình đẳng nam nữ cần thay đổi cơ chế
phân công lao động hiện đang quá nhấn mạnh đến mức khác biệt giữa phụ nữ
và nam giới. (Bùi Thị Hồng Vân, 2002).
Vào những năm 1970 người ta đã tìm cách đưa các vấn đề của phụ nữ
vào các chính sách phát triển nhưng nhìn chung, các nhà nghiên cứu cũng như
các nhà làm chính sách đã không thấy hết được vai trò kinh tế to lớn của phụ
nữ. Nhà kinh tế người Đan Mạch là Ester Boserup với cuốn “Vai trò của
người phụ nữ trong phát triển kinh tế” (1970) được coi là người đầu tiên đặt
lại vấn đề về cách nhìn nhận vai trò của người phụ nữ. Điểm hạn chế của cách
tiếp cận này là coi phụ nữ như một nhóm đặc thù và những giải pháp được
đưa ra cũng là những giải pháp đặc thù. (Bùi Thị Hồng Vân, 2002).
1.1.2. Vị trí, vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế - xã hội nông hộ
1.1.2.1. Một số khái niệm
* Vai trò: là một tập hợp các mong đợi, các quyền và những nghĩa vụ
được gán cho một địa vị cụ thể mà địa vị là một sự xác định vị trí xã hội trong
một cơ cấu xã hội.[19]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10
* Phát triển: là quá trình thay đổi toàn diện nền kinh tế, bao gồm sự
tăng thêm về quy mô sản lượng, cải thiện về cơ cấu, hoàn thiện thể chế nhằm
nâng cao chất lượng cuộc sống [10].
- Các nhà kinh tế học đã chỉ ra rằng: Phát triển không chỉ bao gồm tăng
trưởng kinh tế mà còn phải bao gồm cả thu hẹp sự bất bình đẳng, xoá bỏ đói
nghèo, cải cách cơ cấu xã hội và thể chế quốc gia để đảm bảo quyền lợi của
đa số dân cư tham gia hoạt động chính trị - kinh tế - xã hội, nâng cao phúc lợi

xã hội và trình độ văn hoá của đa số nông dân. Trọng tâm phát triển là sự phát
triển con người, tức là đảm bảo đời sống con người, tôn trọng con người, tạo
mọi điều kiện để hộ tham gia hoạt động về các mặt văn hoá - kinh tế - chính
trị - xã hội. [3]
* Phát triển kinh tế: là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh
tế. Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt
cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống.[3]
* Hộ: Theo một số từ điển chuyên ngành kinh tế, từ điển ngôn ngữ thì
hộ được hiểu là: tất cả những người cùng sống trong một mái nhà, bao gồm
những người có cùng huyết tộc và những người làm công. [4]
- Về phương diện thống kê, các nhà nghiên cứu Liên hợp quốc cho
rằng: hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung
và có chung một ngân quỹ. [4]
Từ các quan niệm trên cho thấy hộ được hiểu như sau:
- Trước hết, hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành
viên có chung huyết thống, tuy nhiên cũng có thể trường hợp thành viên của
hộ không cùng chung huyết thống như con nuôi, người tình nguyện và được
sự đồng ý của các thành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh
tế lâu dài....
* Hộ nông dân: Theo Frank Ellis cho rằng: "Hộ nông dân là các hộ gia
đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử
dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các
thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao". [2]

Đối với nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc (năm 2001) thì: "Hộ nông
nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông
nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật,...) và thông
thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp". [1]
Xuất phát từ những khái niệm trên, có thể chỉ ra một số đặc điểm chung
của hộ như sau:
- Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất
chính là nông nghiệp. Hộ có nguồn thu nhập chủ yếu bằng nghề nông. Ngoài
ra, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp, chẳng hạn tiểu
thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ... ở các mức độ khác nhau.
1.1.2.2. Vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội
Gia đình là một tế bào của xã hội và tồn tại cùng với sự tồn tại của xã
hội. Người phụ nữ là người thiết tha nhất với hạnh phúc gia đình, đóng vai trò
rất quan trọng giữa gia đình và xã hội trong mọi thời đại. Qua các chặng
đường lịch sử loài người, vai trò người phụ nữ trong gia đình có những biến
đổi rõ rệt. [7].
Phụ nữ vừa là người công dân, người lao động, vừa là người mẹ và
người thầy đầu tiên của con người; Phụ nữ có vai trò quan trọng trong xây
dựng gia đình cần tạo điều kiện để phụ nữ kết hợp hài hòa giữa nghĩa vụ công
dân và chức năng người mẹ trong việc xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng,
tiến bộ, hạnh phúc [6].
Theo kết quả của những công trình nghiên cứu trước cho biết: Phụ nữ
là người tạo ra phần lớn lương thực tiêu dùng cho gia đình. 1/4 số hộ gia đình
trên thế giới do nữ làm chủ hộ và nhiều hộ gia đình khác phải phụ thuộc vào
thu nhập của lao động nữ.[5].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





12
Tuy vậy, sự bất bình đẳng vẫn còn tồn tại ở rất nhiều nước trên thế giới.
Đặc biệt là ở các vùng nông thôn, phụ nữ bị hạn chế về mọi mặt, đời sống, điều
kiện sống và làm việc khó khăn, địa vị trong xã hội thấp. Trong số hơn 1,3 tỷ
người trên thế giới ở trong tình trạng nghèo khổ thì có đến 70% là nữ. Có ít
nhất 1/2 triệu phụ nữ tử vong do các biến chứng về mang thai, sinh đẻ…
Theo Quyền Đình Hà và cộng sự (2006), ngoài việc đồng áng và chăn
nuôi, thời gian dành cho nội trợ cũng chiếm 15,5% quỹ thời gian trong ngày
tức 3,7 giờ/ngày cho công tác nội trợ trong gia đình, cao nhất tới 7 giờ (29%)
quỹ thời gian, thấp nhất 1 giờ (4,1%) quỹ thời gian trong ngày.
Phụ nữ luôn là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của gia đình và
xã hội. Nghĩa vụ công dân và thiên chức làm vợ, làm mẹ của phụ nữ được
thực hiện tốt là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự ổn định và
phát triển lâu dài của đất nước. Ngày càng có nhiều phụ nữ thành đạt trong
các lĩnh vực kinh tế, khoa học, chính trị và xã hội. Điều đó cho thấy phụ nữ
ngày càng có vai trò quan trọng hơn trong các lĩnh vực của xã hội.
1.1.2.3. Vị trí, vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế hộ
Việt nam là một quốc gia của 54 dân tộc cùng chung sống hòa thuận,
trong đó dân tộc kinh chiếm 86% dân số; 53 dân tộc còn lại có số lượng lao
động trên dưới một triệu người như: Tày, Nùng, Thái, Mường, Khmer cho
đến vài trăm người như dân tộc Ơ Đu và Brâu. Dân tộc kinh sống dải rác trên
khắp lãnh thổ, nhưng tập trung nhiều nhất ở đồng bằng và châu thổ các con
sông. Họ là chủ nhân của nền văn minh lúa nước. Đa số các dân tộc còn lại
sinh sống ở miền núi và trung du, trải dài từ bắc vào nam; hầu hết trong số họ
sống xen kẽ nhau, điển hình là cộng đồng dân tộc thiểu số ở phía bắc và bắc
trung bộ. Do đó cuộc sống của họ khắc nghiệt hơn và họ còn chịu nhiều thiệt
thòi do trình độ phát triển ở những nơi đó chưa cao, thiếu điện, đường,
trường, trạm...và ít được tiếp cận các phương tiện thông tin đại chúng. Do đó
nhận thức của người dân còn chưa cao, còn mang nặng lễ giáo phong kiến,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
trọng nam khinh nữ, bất bình đẳng giới. Nguyên nhân xuất phát từ chính
những quan niệm của cộng đồng người DTTS và chính bản thân người phụ
nữ trong gia đình còn thấp.
Theo thống kê mới nhất, nước ta có hơn một triệu trên tổng số hơn
mười ba triệu hội viên Hội Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam là người dân tộc thiểu
số. Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế giới có những chính sách bảo
đảm quyền được học hành cho phụ nữ và trẻ em gái, trong đó có phụ nữ
DTTS. Đã có rất nhiều phụ nữ DTTS thành đạt và giữ vị trí quan trọng trong
xã hội. Một số tấm gương tiêu biểu như: Bà Tòng Thị Phóng (Bí thư Trung
ương Đảng, Phó chủ tịch Quốc hội), bà Hà Thị Khiết (Uỷ viên Trung ương
Đảng, Trưởng Ban Dân vận Trung ương)...và còn rất nhiều tấm gương người
phụ nữ DTTS nỗ lực vươn lên trong học tập để thoát nghèo và đóng góp cho
sự phát triển của quê hương. Có thể nhận thấy rằng nâng cao năng lực cho
người phụ nữ DTTS có ý nghĩa rất to lớn trong công cuộc xóa đói giảm
nghèo.Và việc xóa đói giảm nghèo cũng có tác động tích cực đối với sự phát
triển, tiến bộ và bình đẳng của phụ nữ, nhất là phụ nữ DTTS. Trong những
năm qua, Trung ương Hội Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam đã tập trung nguồn
lực, hướng mạnh các hoạt động về cơ sở, nhất là về vùng sâu, vùng xa nơi có
đông đảo phụ nữ dân tộc thiểu số sinh sống nhằm xóa đói giảm nghèo, phát
triển bền vững thông qua các hoạt động như : làm nhà tình thương, hỗ trợ vốn
kiến thức và xây dựng các mô hình xóa đói giảm nghèo...để phụ nữ DTTS có
vốn phát triển sản xuất, Hội LHPN Việt Nam đã và đang quản lý nguồn vốn trên
42 nghìn tỷ đồng, giúp cho gần 17 triệu lượt phụ nữ vay, đã có trên 8 nghìn gia
đình phụ nữ DTTS thoát nghèo.

1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực trạng vai trò của phụ nữ trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1.1. Khái quát về vai trò của phụ nữ ở một số nước trên thế giới
Tại châu Phi, Châu Á và Thái Bình Dương, trung bình một tuần phụ nữ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14
làm việc nhiều hơn nam giới 12-13 giờ và có ít thời gian để nghỉ ngơi hơn.
Hầu hết mọi nơi trên thế giới, phụ nữ được trả công thấp hơn nam giới cho
cùng một loại công việc. Thu nhập của phụ nữ bằng khoảng 50%-90% thu
nhập của nam giới. (Vương Thị Vân, 2009) [6]
* Phụ nữ chiếm một tỷ trọng lớn trong lực lượng lao động
Tỷ lệ nữ tham gia hoạt động kinh tế theo các nhóm tuổi rất cao. Một số
tài liệu thống kê sau đây sẽ chứng minh cho nhận định đó:
- Bangladesh: có 67,3% phụ nữ nông thôn tham gia lực lượng lao động
so với 82,5% nam giới. Tỷ lệ này của phụ nữ nông thôn cao gấp 2 lần phụ nữ
thành thị (28,9%). Theo nhóm tuổi, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nhiều
nhất ở độ tuổi 30-49, tiếp đó là các nhóm tuổi 25-29, 50-54. Đáng chú ý rằng,
gần 61% phụ nữ nông thôn ở độ tuổi 60-64 vẫn tham gia lực lượng lao động,
cao gần gấp 2 lần phụ nữ thành thị cùng nhóm tuổi. Đặc biệt phụ nữ nông
thôn trên 65 tuổi vẫn có 36% tham gia lực lượng lao động. (Vương Thị Vân,
2009) [6]
- Trung Quốc: nhóm phụ nữ nông thôn tham gia lực lượng lao động cao
nhất từ 20-29 tuổi, tiếp đó là nhóm 30-39 tuổi, và giảm dần theo các nhóm
tuổi cao hơn. Giống như ở Bangladesh, ở nông thôn Trung Quốc phụ nữ ở độ
tuổi 60-64 vẫn còn 32,53% tham gia lực lượng lao động, con số này cao gấp 2
lần phụ nữ thành thị cùng nhóm tuổi. (Vương Thị Vân, 2009) [6]

* Trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp
Nhìn chung, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nữ nông thôn ở
các nước đang phát triển còn rất thấp. Ở các nước đang phát triển cho đến nay
có tới 31,6% lao động nữ không được học hành, 5,2% mới chỉ học xong phổ
thông và 0,4% mới tốt nghiệp cấp hai. Vì ít có điều kiện học hành nên những
người phụ nữ này không có điều kiện tiếp cận một cách bài bản với các kiến
thức về công nghệ trồng trọt và chăn nuôi theo phương thức tiên tiến, những
kiến thức họ có được chủ yếu là do tự học từ họ hàng, bạn bè hay từ kinh
nghiệm của những người thân của mình. Một hạn chế lớn là những loại kinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




×