Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

Phân tích thực trạng hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty công nghệ thong tin

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (513.84 KB, 17 trang )

MÔN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

Đề bài:
Hãy phân tích thực trạng về một trong các hoạt động sau tại tổ chức mà anh/chị
đang làm việc:
1. Tuyển dụng
2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3. Đánh giá thực hiện công việc
4. Thù lao lao động
Trên cơ sở đó, hãy nêu những hạn chế và đề xuất 1 số giải pháp để khắc phục.
BÀI LÀM
Phân tích thực trạng hoạt động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty
Công nghệ thong tin

Mô tả Công ty :

I.
-

Công ty sản xuất kinh doanh các dịch vụ công nghệ thong tin trên toàn quốc,
là doanh nghiệp nhà nước.

-

Quy mô nhân lực hiện tại: 353 cán bộ công nhân viên bao gồm:
-

Ban lãnh đạo
▪ Giám đốc Công ty
▪ Phó giám đốc Phụ trách Kinh Doanh
▪ Phó giám đốc Phụ trách Kỹ thuật



-

Các phòng chức năng
▪ Phòng Tài chính kế toán

8

▪ Phòng Tổ chức nhân sự

6


▪ Phòng Kế hoạch

11

▪ Phòng Kinh doanh

30

▪ Phòng kỹ thuật phần cứng

15

▪ Phân phòng kỹ thuật phần mêm.

235

▪ Phân vận hành


25

Mục tiêu của công ty tăng trưởng hang năm 30%, hiện nay quy mô kinh
doanh của công ty đã tăng 500% sau 9 năm thành lập. Trong 2 năm tiếp theo, công
ty dự kiến tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thêm 40% so với hiện tại.
Để đáp ứng yêu cầu này, song song với quá trình đầu tư đổi mới công nghệ, vấn đề
tuyển dụng và đào tạo phát triển nhân lực được coi là nhiệm vụ hàng đầu.
II.

Thực trạng hoạt động tuyển dụng, đào tạo phát triển nhân lực của công

ty trong những năm vừa qua:
1- Sơ đồ quá trình đào tạo:

Trách nhiệm thực hiện

Sơ đồ quá trình thực hiện

Mô tả/Biểu
mẫu
5.4.1

Lãnh đạo Công ty;

Xác định nhu cầu

- Nhu cầu đào

Trưởng các phòng;


tạo hàng năm.

Cán bộ công nhân viên

- Nhu cầu đào
Xem xét tổng hợp

tạo đột xuất.
BM.03.05

Lập kế hoạch đào tạo

Phê duyệt

Phòng TH
Tiến hành đào tạo

Lưu hồ sơ, đánh giá kết quả
đào tạo

BM.03.06


Phòng TH

5.4.2
BM.03.07

Ban Lãnh đạo


5.4.3; 5.4.4;
Phòng TH và các phòng

5.4.5

liên quan

BM.03.08

Phòng TH

5.4.6

2- Mô tả chi tiết:
2.1- Xác định nhu cầu:
-

Nhu cầu đào tạo hàng năm: Hàng năm, theo định hướng và mục tiêu phát triển
của Công ty, các trưởng phòng đề nghị đào tạo nguồn nhân lực cho phòng phục
vụ đúng nhu cầu cần thiết của phòng theo biểu mẫu BM.03.05: “ Đề nghị đào
tạo”.

Các đối tượng xin đi học sẽ điền vào biểu mẫu BM.03.06: “ Đơn xin đi học” và gửi
về phòng TH.
-

Nhu cầu đào tạo đột xuất: Nhu cầu đào tạo đột xuất nảy sinh do công văn của
Tổng Công ty gửi về đề nghị các đơn vị cử người đi học các khoá đào tạo do



Tổng Công ty tổ chức hoặc tham gia dự tuyển các chương trình học tại nước
ngoài. Trong một số trường hợp, Giám đốc Công ty chỉ định cụ thể các cán bộ
tham dự.

2.2- Lập kế hoạch đào tạo:
Phòng TH rà soát danh sách CBCNV xin đi học, xét chọn theo quy định, lập kế
hoạch đào tạo quý, năm trình lãnh đạo Công ty xét duyệt theo biểu mẫu BM.03.07:
“ Kế hoạch đào tạo”.

2.3- Các hình thức đào tạo:
2.3.1: Công tác đào tạo lại và đào tạo ngắn hạn:
-

Đào tạo lại nhằm mục đích bổ sung những khiếm khuyết về nghiệp vụ chuyên
môn, đồng thời cập nhật nâng cao kiến thức trình độ để CBCNV phát huy năng
lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tương xứng với yêu cầu của từng chức
danh, ngành nghề và từng công việc cụ thể.

-

Đào tạo ngắn hạn nhằm trang bị cho CBCNV một số kỹ năng để hoàn thiện hơn
tính chuyên môn của người lao động.

-

Thời gian đào tạo không quá 06 tháng/năm

-


Kinh phí đào tạo: Do Công ty cấp

-

Đối tượng và tiêu chuẩn được cử đi đào tạo:
+ Tất cả CBCNV trong Công ty theo yêu cầu công tác
+ Thâm niên công tác từ 01 năm trở lên
+ Đủ sức khoẻ và trình độ chuyên môn đảm nhận cương vị công tác mới sau
khoá đào tạo (đối với diện cán bộ kế cận)

2.3.2- Đào tạo tại chức:


-

Đào tạo tại chức tạo điều kiện cho người lao động được nâng cao trình độ để
góp phần tăng cường năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp vụ trong giai đoạn
truớc mắt và lâu dài tại Công ty.

-

Ngành đăng ký học phải phục vụ đúng nhu cầu cần thiết tại bộ phận công tác.

-

Thời gian đào tạo và kinh phí đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.

2.3.3- Đào tạo sau đại học và đào tạo nước ngoài:
-


Đào tạo sau đại học và đào tạo nước ngoài nhằm đáp ứng xu thế hoà nhập ngành
điện Việt Nam với ngành năng lượng thế giới theo hướng tối ưu hoá, hiện đại
hoá.

-

Thời gian đi học và chi phí đi học theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.

-

Đối tượng đi học phải học đúng ngành đã được đào tạo ở bậc đại học, nếu học
khác ngành phải có chứng chỉ chuyển đổi.

-

Ngành đăng ký học phải phù hợp với vị trí công tác và cần thiết cho nhu cầu
công việc

2.4- Xem xét lựa chọn cán bộ khoá đào tạo:
- Trên cơ sở kế hoạch đào tạo đã lập và nhu cầu đào tạo đột xuất, lãnh đạo Công ty
quyết định lựa chọn cán bộ và các khoá đào tạo cụ thể. Danh sách cán bộ tham gia
đào tạo được lập theo biểu mẫu BM.03.08 “Danh sách cán bộ đào tạo”.
- Nếu khoá đào tạo do Công ty tổ chức thuê giảng viên bên ngoài và đơn vị được
thuê được lựa chọn trên cơ sở:
+Trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của khoá đào tạo.
+ Có kinh nghiệm.
+ Có uy tín.



+ Phòng TH có trách nhiệm liên lạc với giảng viên, chuẩn bị tài liệu và các
điều kiện trang thiết bị giảng dạy, bố trí phòng học, lập danh sách lớp học và
các điều kiện khác để phục vụ cho lớp học.
2.5- Trách nhiệm và quyền lợi:
2.5.1- Trách nhiệm của Công ty và người được cử đi học:
-

Hàng năm Công ty lập kế hoạch đào tạo và xét chọn theo quy định.

-

Người được cử đi học có trách nhiệm:
+ Sắp xếp công tác để công việc tại Công ty vẫn trôi chảy trong suốt thời
gian đi học (đối với khoá học ngắn hạn).
+ Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy học tập, luôn phấn đấu để đạt kết quả tốt
nhất.

-

Đối với những khoá học do Công ty đài thọ học phí từ 01 năm trở lên, người
được cử đi học có thêm trách nhiệm và nghĩa vụ sau:
+ Phải cam kết phục vụ tại Công ty sau khi tốt nghiệp, cụ thể tối thiểu 08
năm đối với bậc đào tạo đại học, 05 năm đối với bậc đào tạo cao đẳng và
trung cấp.
+ Tự ý bỏ học hoặc không chấp hành sự phân công của Công ty sau khi tốt
nghiệp hoặc chuyển công tác hoặc tự nghỉ việc khi chưa đủ thời gian quy
định phải bồi thường toàn bộ chi phí học tập hoặc tiền lương mà Công ty đài
thọ.
+ Sau khi học, nếu quá trình công tác tại cương vị hiện hành không mang lại
hiệu quả cao hơn so với trước khi đi học sẽ không được điều chỉnh ngạch

lương tương ứng với ngành nghề và học vị đào tạo.

2.5.2- Quyền lợi của Công ty và người được cử đi học:
-

Công ty được quyền sử dụng lao động sau khi đào tạo, bố trí công tác phù hợp
với trình độ và nhu cầu sản xuất tại đơn vị.

-

CBCNV đi học được hưởng các quyền lợi sau:


+ Được nghỉ lao động sản xuất để đi học và các chế độ khác theo quy định
chung của Bộ Tài chính, Bộ LĐTB-XH, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam.
+ Được điều chỉnh ngạch lương tương ứng với ngành nghề và học vị được
đào tạo (nếu học đúng ngành nghề) hoặc Công ty có nhu cầu sẽ bố trí sang
công việc tương ứng với ngành nghề đã học.

2.6- Lưu trữ hồ sơ, đánh giá kết quả đào tạo:
-

Sau khi được đào tạo ở bên ngoài, CBCNV được cử đi học có trách nhiệm nộp
lại chứng chỉ/ bằng cấp (bản sao công chứng) tới phòng TH để lưu vào hồ sơ cá
nhân.

-

Trưởng các phòng liên quan có trách nhiệm theo dõi, đánh giá hiệu quả đào tạo
thông qua kết quả làm việc của CBCNV được đào tạo.


-

Định kỳ hàng năm, Công ty tổ chức tổng kết quá trình đào tạo bao gồm các nội
dung chủ yếu sau: số lượng lớp, cán bộ được đào tạo, nội dung đào tạo, kết quả
đào tạo và hiệu quả áp dụng trong công tác. Trên cơ sở đó các phòng đề xuất cho
công tác đào tạo trong giai đoạn tiếp theo.

III- Một vài đề xuất nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả trong việc đào tạo và
phát triển nhân lực :
3.1. Công tác tuyển chọn và bổ nhiệm cán bộ:
Có thể thấy rằng công tác tuyển chọn và bổ nhiệm tại Công ty hiện nay cần thay
đổi, bên cạnh việc lựa chọn những cá nhân có năng lực trong công ty để cất nhắc,
Công ty cũng cần xem xét việc tuyển chọn các ứng cử viên bên ngoài đáp ứng được
yêu cầu công việc.
Việc phân công rõ trách nhiệm và quyền hạn cũng như bố trí người vào những vị trí
có thể phát huy được tài năng và thế mạnh của họ cần được thực hiện tốt hơn .
Thực hiện quá trình tuyển dụng nên áp dụng theo các quy trình hiện đại:


Xây dựng bản mô ta công việc rõ ràng,




Đảm bảo sự đa dạng trong việc lựa chọn ứng viên, cả nội bộ và bên ngoài.



Xây dựng lại quy trình và các thức trong phỏng vấn các ứng viên.


Cần tạo điều kiện cho nhân viên mới làm quen với công việc một cách hiệu quả hơn
cũng như chỉ dẫn nhân viên những khía cạnh không phù hợp với công việc khi cần
thiết
Cân bằng giữa nhu cầu tuyển dụng người tốt nhất cho một vị trí công việc với việc
tạo cơ hội cho các nhân viên phát triển để khuyến khích nhân viên phấn đấu vì lợi
ích của doanh nghiệp cũng như của cá nhân cũng như việc giữ họ gắn bó và đóng
góp lâu dài cho Công ty. Không nên tuyển nhân viên chỉ để phục vụ những yêu cầu
trước mắt.
3.2- Công tác đánh giá:
Công ty cần xây dựng các hệ thống đánh giá nhân viên định kỳ, công bằng và xác
đáng bộ phận đánh giá cần phải triển khai được các nội dung sau:


Giúp nhân viên hiểu rõ những tiêu chuẩn để đánh giá.



Phản hồi đúng lúc, đúng chỗ.



Quản lý tốt việc đánh giá con người và kế hoạch tăng chức



Phản hồi thẳng thắn và cởi mở sau khi đánh giá con người.




Chủ động kế hoạch bổ nhiệm của những người mấu chốt.



Tham khảo ý kiến mọi người trước khi đánh giá nhân viên

3.3- Xây dựng môi trường làm việc đa dạng và hiệu quả
Xây dựng quy chế để khuyến khích những quan điểm đa dạng nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Lãnh đạo nên thu thập những ý kiến nhiều chiều
đồng thời tham khảo những thông tin khác nhau trước khi quyết định.
Ủng hộ nhân viên trong viêc tham gia vào các hoạt động cộng đồng hay các hoạt
động do công ty tài trợ để họ hiểu rõ hơn môi trường văn hóa của công ty tăng
độ đoàn kết gắn bó.
Xây dựng và hỗ trợ sự đa dạng, khuyến khích cách làm việc liên hệ ngang giữa
các bộ phận để đem lại hiệu quả chung cho công ty.


Xem xét và đánh giá cũng như nâng cao hiệu quả của vấn đề đào tạo ứng dụng
trong thực tế.
Hỗ trợ nhân viên qua các nỗ lực trong công việc nhằm đạt được sự cân bằng
giữa công việc và cuộc sống cá nhân
Đổi xử công bằng với mọi nhân viên tạo tính cạnh tranh và khuyến khích các cá
nhân nỗ lực phấn đấu và đoàn kết vì mục đích chung.


BM.03.06/ 01.08.05

Công ty Công nghệ thông tin

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam


Phòng.......................

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà nội, ngày …. Tháng … năm ……

Đơn xin đi học

Kính gửi : .....................................................
....................................................

1- Nội dung đào tạo
..............................................................................................................................
2- Bằng cấp đào tạo :
............................................................................................................................
..
3- Thời gian đào tạo
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
4- Hình thức đào tạo :
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

5- Kinh phí đào tạo : ..........................................................................................


6- Cam kết đào tạo :

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................
Hà Nội, Ngày …. tháng … năm ….
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị

Người khai

(Ký tên, đóng dấu)

(Ký và ghi rõ họ tên)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


------------------------------------

ĐƠN XIN ĐI HỌC

Kính gửi: Ông Lê Bình,- Giám đốc Công ty Công nghệ
Thông tin

Tên tôi là: BÙI THÀNH CÔNG
Nghề nghiệp: Kỹ sư công nghệ thông tin
Công tác tại phòng: Công nghệ Phần mềm
Sau thời gian 3 năm công tác tại Công ty Công nghệ Thông tin, tôi đã trực tiếp
tham gia vào một số dự án với vai trò là người xây dựng, triển khai và bảo trì hệ
thống. Nhờ đó tôi đã có nhiều kinh nghiệm phát triển các hệ thống phần mềm lớn và
hoàn thiện được những kĩ năng cần thiết của một kĩ sư phần mềm. Tuy nhiên để đáp
ứng những đòi hỏi ngày càng phức tạp của công việc hiện tại cũng như trong tương

lai về việc xây dựng và tích hợp những hệ thống thông tin lớn của Tổng công ty
Điện lực Việt nam tôi nhận thấy mình cần phải được trang bị những kiến thức
chuyên môn sâu, rộng và cập nhật hơn. Vì vậy tôi làm đơn này xin được tham gia
khóa học Thạc sĩ Công nghệ Thông tin do Trường Đại học Houston-Clear Lake tổ
chức.
Ngành nghề học: Hệ thống thông tin
Thời gian: 08/2006
Địa điểm học: Trường Đại học Houston-Clear Lake
Kinh phí: Tổng công ty Điện lực Việt Nam
Cam kết của bản thân:


Sau khi hoàn thành khóa học, tôi xin hứa sẽ tiếp tục làm việc tại Công ty, với
những kiến thức đã học được tôi tin tưởng rằng mình sẽ đóng góp tốt hơn vào công
cuộc phát triển của Công ty .

Hà Nội, Ngày 07 tháng 08 năm 2006
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị

Người khai

(Ký tên, đóng dấu)

(Ký và ghi rõ họ tên)

Phạm Dương Minh

Bùi Thành Công



BM.03.07/ 01.08.05
CÔNG TY CÔNG NGHỆ

KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO QUÝ .......... NĂM ..........

THÔNG TIN

TT

Vị trí chuyên môn cần đào

Chuyên môn lĩnh vực

Số lượng

Dự kiến thời

Dự kiến kinh

Nơi đào

tạo

đào tạo, bồi dưỡng

người

gian đào tạo

phí


tạo dự
kiến

Ghi chú


TỔNG CỘNG

Ngày ............ tháng............ năm ............
Người lập

Ngày............ tháng........... năm........
Giám đốc
CTY Công nghệ thông tin


BM.03.08/ 01.08.05

CÔNG TY

DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA ĐÀO

TẠO
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tên khoá đào tạo
Nội dung chính
Giảng viên/Đơn vị tổ chức
Thời gian đào tạo


TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Họ và tên

Vị trí công việc

Bộ phận công tác

Ghi chú


13
14
15
16

Tổng cộng


Người lập

Ngày ....... tháng ........ năm

............
GIÁM ĐỐC
CTY CÔNG NGHỆ THÔNG TIN



×