Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp - ĐHCĐ_Phần kim loại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (358.52 KB, 25 trang )

Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Trường THPT Sơn Động số 3
PHẦN I: KIM LOẠI
Dạng 1: Các phương pháp điều chế kim loại
A. Lý thuyết
a. Nguyên tắc chung: Khử ion kim loại thành kim loại.
M
n+
+ ne -> M
b. Các phương pháp điều chế
* Phương pháp thủy luyện (điều chế kim loại yếu sau H): Dùng kim loại tự do có tính khử
mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối.
Zn + Cu
2+
-> Zn
2+
+ Cu
Fe + Ag
+
-> Fe
2+
+ Ag
* Phương pháp nhiệt luyện (Dùng điều chế kim loại trung bình, yếu sau Al): Dùng các chất khử
như CO, H
2
, C hoặc kim loại để khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao.
CuO + H
2

 →
0
t


Cu + H
2
O
Fe
2
O
3
+ 3CO
 →
0
t
2Fe + 3CO
2

Al + Fe
2
O
3
 →
0
t

Al
2
O
3
+ Fe
2Al + 3NiO
 →
0

t
Al
2
O
3
+ 3Ni ( Phương pháp nhiệt kim loại thường được dùng để điều chế các
kim loại khó nóng chảy như Cr, Mn, Fe…)
* Phương pháp điện phân: Dùng dòng điện 1 chiều trên catôt (cực âm) để khử ion kim loại
trong hợp chất.
− Điện phân nóng chảy (điều chế kim loại mạnh từ K đến Al): Điện phân hợp chất nóng chảy
(muối halogenua, kiềm, oxit).
Ví dụ: Điều chế Na bằng cách điện phân NaCl nóng chảy.
NaCl
 →
dpnc
Na + Cl
2
4NaOH
 →
dpnc
4Na + O
2
+ 2H
2
O
− Điện phân dung dịch (điều chế kim loại trung bình, yếu sau Al): Điện phân dung dịch muối của
chúng trong nước.

CuSO
4

+ H
2
O
 →
dpdd
Cu + H
2
SO
4
+ 1/2O
2
Bằng phương pháp điện phân có thể điều chế được kim loại có độ tinh khiết cao.
B. Bài tập
B.1. Lý thuyết
1/ Để điều chế kim loại người ta thực hiện:
A. quá trình oxi hóa kim loại trong hợp chất B. quá trình khử kim loại trong hợp chất
C. quá trình khử ion kim loại trong hợp chất D. quá trình oxi hóa ion kim loại trong h/chất
2/ Trong trường hợp nào sau đây ion Na
+
bị khử thành Na.
A. Điện phân dung dịch NaOH B. Điện phân dung dịch Na
2
SO
4
C. Điện phân NaOH nóng chảy D. Điện phân dung dịch NaCl
3/ Để điều chế đồng từ dung dịch đồng sunfat, người ta có thể :
A. Dùng sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối C. Điện phân dung dịch CuSO
4
B. Chuyển hóa đồng sunfat thành CuO rồi dùng H
2

khử ở nhiệt độ cao D. Cả 3 phương pháp trên.
4/ Để điều chế Mg từ dung dịch MgCl
2
người ta có thể :
A. Chuyển hóa dung dịch MgCl
2
thành MgO rồi khử bằng H
2
ở nhiệt độ cao
B. Dùng kim loại mạnh đẩy Mg ra khỏi dung dịch muối
C. Điện phân MgCl
2
nóng chảy
D. Cả 3 phương pháp trên.
5/ Điện phân với điện cực trơ, màng ngăn giữa 2 điện cực dung dịch nào sau đây thì dung dịch sau điện
phân có pH > 7 ?
A. Dung dịch NaCl B. Dung dịch Na
2
SO
4
C. Dung dịch CuSO
4
D. Dung dịch AgNO
3
6/ Để điều chế Na kim loại, người ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau:
A. Điện phân dung dịch NaCl. C. Điện phân NaCl nóng chảy.
B. Dùng K cho tác dụng với dung dịch NaCl. D. Khử Na
2
O bằng CO ở nhiệt độ cao.
7/ Cho phát biểu đúng về phương pháp nhiệt nhôm.

- 1 -
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Trường THPT Sơn Động số 3
A. Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau hidro trên dãy điện hóa.
B. Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trên dãy điện hóa.
C. Nhôm có thể khử các oxit kim loại đứng trước và sau Al trên dãy điện hóa với điều kiện kim loại
ấy dễ bay hơi.
D. Nhôm có thể khử tất cả các oxit kim loại.
8/ Khi cho luồng khí hidro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al
2
O
3
, FeO, CuO, MgO nung nóng, đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
A. Al
2
O
3
, FeO, CuO, MgO B. Al
2
O
3
, Fe, Cu, MgO C. Al, Fe, Cu, MgO D. Al, Fe, Cu, Mg
9/ Để điều chế canxi kim loại có thể dùng các phương pháp:
A. Dùng H
2
để khử CaO ở nhiệt độ cao. C. Điện phân nóng chảy muối CaCl
2
B. Dùng kali kim loại đẩy Ca ra khỏi dung dịch muối CaCl
2
. D. Cả 3 cách A, B, C đều được.

10/ Những kim loại nào sau đây có thể điều chế được từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử
CO?
A. Fe, Al, Cu B. Zn, Mg, Fe C. Fe, Mn, Ni D. Ni, Cu, Ca
11/ Kẽm tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng, thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO
4
. Lựa chọn hiện tượng
bản chất xảy ra:
A. Ăn mòn kim loại B. Ăn mòn điện hóa C. Hiđro thoát ra mạnh hơn D, Màu xanh biến mất
B.2. Bài toán
12/ Khử một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao, phản ứng xong người ta thu được 0,84 gam Fe và 448 ml
CO
2
(đktc). Công thức phân tử của oxit sắt là công thức nào sau đây:
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. Không xác định được
HD: Công thức oxit sắt: Fe
x
O
y

Fe
x
O
y
+ yCO
0
t
→
xFe + yCO
2

2
0,84 0,448 0,015 3
0,015 ; 0,02
56 22,4 0,02 4
Fe CO
x
n mol n mol
y
= = = = ⇒ = =
=> Oxit: Fe
3
O
4
13/ Cho luồng H
2
đi qua 0,8 gam CuO nung nóng. Sau phản ứng được 0,672 gam chất rắn . Hiệu suất phản
ứng khử CuO thành Cu là:
A. 60% B. 75% C. 80% D. 90%
HD:

Cách 1:
0,8
0,0125
64
Cu
n mol= =
Ptpư: CuO + H
2

0
t
→
Cu + H
2
O
Trước pư: 0,01 mol 0
Pư: x mol x mol
Sau phản ứng: (0,01- x) x mol
Ta có: 0,672 = (0,01- x). 80 + 64x => x = 0,008 mol
=> Hiệu suất phản ứng:
0,008
.100 .100 80%
0,01 0,01
x
H = = =
Cách 2: m
O
= 0,8 – 0,672 = 0,128 gam
0,128 0,008
0,008 0,008 .100 80%

16 0,01
O CuO pu O
n mol n n mol H= = ⇒ = = ⇒ = =

14/ Điện phân 1 muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lít Cl
2
(đkc) ở anot và 3,12g kim loại
ở catot. Công thức muối đó là:
A. NaCl B.KCl C. LiClD. RbCl
HD: Muối có dạng RCl (R: Kim loại kiềm)
ptpư điện phân:
2
2 2RCl R Cl→ +
dpnc
Theo ptpư:
2
3,12 0,896 3,12
2. 2. 0,08 39
22,4 0,08
kim Cl
n n mol R
R
= = = = ⇒ = =
loai
. Vậy R là Kali (K)
- 2 -
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Trường THPT Sơn Động số 3
Dạng 2: Phản ứng tổng quát của kim loại
A. Lý thuyết
1. Tính chất hoá học

Tính chất đặc trưng: tính khử:
n
M M ne
+
→ +
Đi từ đầu đến cuối "dãy thế điện hóa" của các kim loại thì tính khử giảm dần.
2 2 2 3 2 2 2 2 2 2 2 4 3
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au
+ + + + + + + + + + + + + + + + +
→
* Các phản ứng đặc trưng của kim loại:
a) Phản ứng với phi kim:
3Fe + 2O
2

 →
0
t
Fe
3
O
4
2Fe + 3Cl
2
 →
0
t
2FeCl
3

Zn + S
 →
0
t
ZnS
b) Phản ứng với nước:
− Ở t
o
thường, chỉ có các kim loại kiềm, kiềm thổ phản ứng được với nước
Na + H
2
O -> NaOH + 1/2H
2
− Ở nhiệt độ nóng đỏ, những kim loại đứng trước hiđro trong dãy thế điện hoá phản ứng với hơi
nước. Ví dụ: Fe + H
2
O
 →
>
C
0
570
FeO + H
2

c) Với axit thông thường (tính oxi hóa thể hiện ở ion H
+
): HCl, H
2
SO

4
loãng, …
2
2
n
n
M nH M H
+ +
+ → +
(Μ là kim loại đứng trước H)
d) Với axit HNO
3
, H
2
SO
4
đặc nóng (Trừ Au và Pt)
− Với HNO
3
đặc:
3 2 2d
M HNO H O+ → +Muèi + NO
Mg + 4HNO
3 đ, n

 →
0
t
Mg(NO
3

)
2
+ 2NO
2
+ 2H
2
O
Cu + 4HNO
3 đ, n

 →
0
t
Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2
+ 2H
2
O
− Với HNO
3
loãng:
3 2 2 4 3 2
( ,M HNO NO N O+ → Muèi + O,N ,NH NO )+ H
8Na + 10HNO
3 đ, n


 →
0
t
8NaNO
3
+ NH
4
NO
3
+ 3H
2
O
4Mg + 10HNO
3 đ, n

 →
0
t
4Mg(NO
3
)
2
+ N
2
O + 5H
2
O
3Cu + 8HNO
3 đ, n


 →
0
t
3Cu(NO
3
)
2
+ NO + 4H
2
O
− Với axit H
2
SO
4
đặc nóng.
2 4 2 2 2
, , )M H SO S S SO H O+ → +Muèi + (H
8Na + 5H
2
SO
4 đ, n

 →
0
t
4Na
2
SO
4
+ H

2
S + 5H
2
O
2Mg + 3H
2
SO
4 đ, n

 →
0
t
2MgSO
4
+ S+ 3H
2
O
Cu + 2H
2
SO
4 đ, n

 →
0
t
CuSO
4
+ SO
2
+ 2H

2
O
Chú ý: Al và Fe bị thụ động hoá trong H
2
SO
4
đặc, nguội và HNO
3
đặc, nguội
e) Phản ứng với kiềm: Một số kim loại đứng trước H
2
mà hợp chất hiđroxit của nó có tính
lưỡng tính có thể phản ứng với kiềm mạnh.
Ví dụ: Be, Zn, Al: Al + NaOH + H
2
O -> NaAlO
2
+ 3/2H
2

g) Phản ứng kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi hợp chất:
− Đẩy kim loại yếu khỏi dung dịch muối (Trừ kim loại kiềm, kiềm thổ). Ví dụ:
Fe + CuSO
4
-> FeSO
4
+ Cu

− Đẩy kim loại yếu khỏi oxit (phản ứng nhiệt kim loại). Xảy ra ở t
o

cao, toả nhiều nhiệt
Al + Fe
2
O
3
 →
0
t

Al
2
O
3
+ Fe
2Al + 3NiO
 →
0
t
Al
2
O
3
+ 3Ni
Phương pháp này thường được dùng để điều chế các kim loại khó nóng chảy như Cr, Mn, Fe…
2. Dãy thế điện hoá của kim loại
Tính oxi hóa của kim loại tăng dần:
- 3 -
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Trường THPT Sơn Động số 3
Dạng oxi hóa: K
+

Na
+
Mg
2+
Al
3+
Zn
2+
Fe
2+
Ni
2+
Sn
2+
Pb
2+
H
+
Cu
2+
Hg
2
2+
Ag
+
Pt
2+
Au
3+
Dạng khử: K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu 2Hg Ag Pt Au

Tính khử của kim loại giảm dần
* Ý nghĩa của dãy thế điện hoá của kim loại
- Dự đoán chiều phản ứng giữa 2 cặp oxh – khử:
Khi cho 2 cặp oxh - kh gặp nhau, dạng oxi hóa mạnh nhất sẽ tác dụng với dạng khử mạnh nhất
tạo thành dạng oxi hóa yếu hơn và dạng khử yếu hơn:
Ví dụ: Có 2 cặp oxh - kh: Zn
2+
/Zn và Fe
2+
/Fe phản ứng:
Zn + Fe
2+
-> Zn
2+
+ Fe
0
Có 2 cặp oxh - kh: Zn
2+
/Zn và Cu
2+
/Cu phản ứng:
Zn + Cu
2+
-> Zn
2+
+ Cu
0
- Những kim loại đứng trước H đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit.
Ví dụ: Fe + H
2

SO
4
-> FeSO
4
+ H
2

3. Ăn mòn kim loại và chống ăn mòn
a. Sự ăn mòn kim loại: là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hoá học của môi
trường xung quanh.
* Ăn mòn hoá học: là sự phá huỷ kim loại do kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi
nước ở nhiệt độ cao.
Ví dụ: 3Fe + 4H
2
O
 →
0
t
Fe
3
O
4
+ 4H
2

Cu + Cl
2

 →
0

t
CuCl
2
Đặc điểm: Không phát sinh dòng điện. Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh.
Bản chất: là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại chuyển trực tiếp sang
môi trường tác dụng
* Ăn mòn điện hoá: là sự phá huỷ kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo
nên dòng điện.
Bản chất: Bản chất của ăn mòn điện hoá là một quá trình oxi hóa khử xảy ra trên bề mặt các
điện cực. Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa kim loại, ở cực dương xảy ra quá trình khử các ion H
+
,
H
2
O
Các điều kiện cần và đủ để xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa:
- Các điện cực phải khác nhau: cặp kim loại khác nhau, cặp kim loại - phi kim (C), cặp kim
loại - hợp chất hóa học (Fe
3
C). Kim loại có tính khử mạnh sẽ là cực âm (bị ăn mòn).
- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn).
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li.
Cơ chế ăn mòn điện hoá:
- Trong không khí ẩm (môi trường trung tính): chất nhận e ở cực dương là (O
2
+ H
2
O)
- Trong dung dịch axit: chất nhận e là H
+

b. Cách chống ăn mòn kim loại:
+ Cách li kim loại với môi trường: Dùng những chất bền với môi trường phủ lên bề mặt kim loại:
− Các loại sơn chống gỉ, vecni, dầu mỡ, tráng men, phủ hợp chất polime.
− Mạ một số kim loại bền như Cr, Ni, Cu, Zn. Sn lên bề mặt kim loại cần bảo vệ.
+ Dùng hợp kim chống gỉ: hợp kim inox
+ Dùng chất chống ăn mòn (chất kìm hãm): Uotrophin
+ Dùng phương pháp điện hóa: Nối kim loại cần bảo vệ với 1 tấm kim loại khác có tính khử
mạnh hơn.
Ví dụ, để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần chìm trong nước biển) 1
tấm kẽm. Khi tàu hoạt động, tấm kẽm bị ăn mòn dần, vỏ tàu được bảo vệ. Sau một thời gian người
ta thay tấm kẽm khác.
- 4 -
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Trường THPT Sơn Động số 3
4. Hợp chất của kim loại
a. Oxit M
x
O
y
+ Đều là tinh thể.
+ Tác dụng với H
2
O. Chỉ có một số oxit kim loại mạnh (ví dụ kim loại kiềm, kiềm thổ) và
một số anhiđrit axit có số oxi hoá cao mới phản ứng trực tiếp với H
2
O.
Na
2
O + H
2
O -> 2NaOH

CrO
3
+ H
2
O -> H
2
CrO
4
Mn
2
O
7
+ H
2
O -> 2HMnO
4
+ Tác dụng với axit: Phần lớn các oxit bazơ phản ứng với axit.
CuO + 2HCl -> CuCl
2
+ H
2
O
+ Tác dụng với oxit axit. Chỉ có oxit của các kim loại mạnh phản ứng được.
CaO + CO
2
-> CaCO
3
+ Tác dụng với kiềm: Các oxit axit và các oxit lưỡng tính phản ứng được.
Al
2

O
3
+ 2NaOH -> 2NaAlO
2
+ H
2
O
Mn
2
O
7
+ 2KOH -> 2KMnO
4
+ H
2
O
b. Hiđroxit
Hiđroxit là hợp chất tương ứng với sản phẩm kết hợp oxit và H
2
O. Hiđroxit có thể có tính bazơ
hoặc axit.
+ Hiđroxit của một số kim loại (trừ của kim loại kiềm, kiềm thổ) bị nhiệt phân khi nung nóng
tạo thành oxit:
2M(OH)
n

 →
0
t
M

2
O
n
+ nH
2
O
+ Tính tan trong H
2
O: Phần lớn ít tan, chỉ có hiđroxit của kim loại kiềm, Ba(OH)
2
và một số
hiđroxit trong đó kim loại có số oxi hoá cao là tan được trong H
2
O. Ví dụ: H
2
CrO
4
, H
2
Cr
2
O
7
,
H
2
MnO
4
, HMnO
4

.
+ Tính axit - bazơ: Phần lớn có tính bazơ, một số có tính lưỡng tính (như Be(OH)
2
, Zn(OH)
2
,
Al(OH)
3
, Sn(OH)
2
,…), một số là axit (H
2
CrO
4
, H
2
Cr
2
O
7
, HMnO
4
).
+ Tính oxi hoá - khử: Thể hiện rõ đối với một số hiđroxit của kim loại có nhiều số oxi hoá hoặc
hiđroxit của kim loại yếu.
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H

2
O -> 4Fe(OH)
3


2Ni(OH)
3
+ 6HCl -> 2NiCl
2
+ Cl
2
+ 6H
2
O
c. Muối
*Tính tan của muối:
− Muối nitrat: đều dễ tan trong nước.
− Muối sunfat: phần lớn dễ tan, trừ CaSO
4
, BaSO
4,
PbSO
4
, Ag
2
SO
4
.
− Muối clorua: phần lớn dễ tan, trừ AgCl, PbCl
2

, CuCl, Hg
2
Cl
2
, …
− Muối cacbonat: phần lớn khó tan, trừ cacbonat của kim loại kiềm và amoni.
− Muối hidrocacbonat: tan tốt hơn muối cacbonat (trừ hidrocacbonat của kim loại kiềm).
*Tính axit – bazơ của dung dịch muối:
- Muối của axit mạnh + baz yếu: môi trường axit (AlCl
3
, CuSO
4
,...)
- Muối của axit yếu + baz mạnh: môi trường bazơ (Na
2
CO
3
, K
2
S,...)
- Muối axit của axit yếu là hợp chất lưỡng tính: NaHCO
3
, Ca(HCO
3
)
2
,...
*Tính oxi hoá - khử của muối:
− Một số muối có số oxi hoá thấp của kim loại kém bền, có tính khử.
FeCl

2
+ 3/2Cl
2
-> FeCl
3
− Một số muối của kim loại yếu, hoặc có số oxi hoá cao của kim loại thì kém bền, có tính
oxi hoá hoặc dễ bị phân huỷ:
AgCl -> Ag + 1/2Cl
2
6. Nước cứng
a. Định nghĩa
- 5 -
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Trường THPT Sơn Động số 3
+ Nước mềm: Có ít ion Ca
2+
, Mg
2+
hoà tan (tổng nồng độ 2 ion này < 0,002 mol/l).
+ Nước cứng: Có hoà tan nhiều ion Ca
2+
, Mg
2+
(tổng nồng độ 2 ion này > 0,002 mol/l).
− Độ cứng của nước gồm 3 loại:
+ Độ cứng tạm thời: là nước cứng chứa nhiều HCO
3
-
+ Độ cứng vĩnh cửu: là nước cứng chứa nhiều Cl
-
, SO

4
2-
+ Độ cứng toàn phần: là tổng của hai độ cứng trên.
b. Cách làm mềm nước.
* Khử độ cứng tạm thời :
− Đun sôi nước.

Dùng các phương pháp vôi, xút và xôđa.
+ Phương pháp vôi:
Ca(OH)
2
+ Ca(HCO
3
)
2
-> 2CaCO
3


+ H
2
O
Ca(OH)
2
+ Mg(HCO
3
)
2
-> CaCO
3



+ Mg(OH)
2


+ H
2
O
+ Phương pháp xút:
2NaOH + Ca(HCO
3
)
2
-> CaCO
3


+ Na
2
CO
3
+ 2H
2
O
2NaOH + Mg(HCO
3
)
2
-> MgCO

3


+ Na
2
CO
3
+ 2H
2
O
+ Phương pháp xôđa:
Na
2
CO
3
+ Mg(HCO
3
)
2
-> MgCO
3


+ 2NaHCO
3

Na
2
CO
3

+ Ca(HCO
3
)
2
-> CaCO
3


+ 2NaHCO
3

* Khử độ cứng toàn phần:
− Dùng phản ứng trao đổi (với Na
2
CO
3
hay Na
3
PO
4
) đã kết tủa Ca
2+

và Mg
2+
:
Na
2
CO
3

+ Ca
2+
-> CaCO
3


+ 2Na
+
− Dùng nhựa trao đổi ion (gọi là các ionit): cho nước chảy qua cột chứa nhựa trao đổi ion, các
ion Ca
2+
, Mg
2+
sẽ bị giữ lại trên cột.
7. Sản xuất Gang - thép
a. Gang: là hợp kim của sắt chứa 2 - 6% cacbon, ngoài ra còn có một ít Mn, Si, P, S. Người ta
Dùng CO để khử sắt oxit: Hematit (Fe
2
O
3
); manhetit (Fe
3
O
4
); nếu là quặng FeCO
3
thì nung trước
để biến thành sắt oxit).
− Phản ứng tạo chất khử:
C + O

2

 →
0
t
CO
2
CO
2
+ C
 →
0
t
2CO
− Phản ứng khử oxit sắt:
3Fe
2
O
3
+ CO
 →
0
t
2Fe
3
O
4
+ CO
2
Fe

3
O
4
+ CO
 →
0
t
3FeO + CO
2
FeO + CO
 →
0
t
Fe + CO
2
- Phản ứng tạo xỉ:
CaCO
3

 →
0
t
CaO + CO
2

CaO + SiO
2


CaSiO

3
b. Thép: là hợp kim của sắt có từ 0,01 - 2% cacbon và một số nguyên tố khác
Sản xuất thép: Tách bớt khỏi gang một phần lớn C, Cr, Si, Mn và hầu hết P, S.
B. Bài tập
I. Lý thuyết
I.1. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI
Câu 1. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là:
A. Tính dễ bị oxi hóa B. Tính khử C. Tính dễ mất electron tạo ion dương D. a, b, c đều đúng
Câu 2: Sự biến đổi tính kim loại của các nguyên tố trong dãy Al – Fe – Ca – Ba là:
A. Tăng B. Giảm C. không thay đổi D. Vừa giảm vừa tăng
- 6 -
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Trường THPT Sơn Động số 3
Câu 3: Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng dung
dịch nào?
A. Dung dịch CuSO
4
dư B. Dung dịch FeSO
4
dư C. Dung dịch FeCl
3
D, Dung dịch ZnSO
4

Câu 4: Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch CuSO
4
?
A. Mg, Al, Ag B. Fe, Mg, Zn C. Ba, Zn, Hg D. Na, Hg, Ni
Câu 5. Dãy kim loại nào sau đây gồm những kim loại không phản ứng với H
2
O ở nhiệt độ thường.

A. Mg, Al, K B. Ag, Mg, Al, Zn C. K, Na, Cu D. Ag, Al, Li, Fe, Zn
Câu 6. Chọn thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của các kim loại kiềm.
A. Na − K − Cs − Rb − Li. B. Cs − Rb − K − Na − Li.
C. Li − Na − K − Rb − Cs. D. K − Li − Na − Rb − Cs.
Câu 7: Cho phản ứng : M + HNO
3
M(NO
3
)
3
+ N
2
+ H
2
O
Hệ số cân bằng của các phương trình phản ứng trên là :
A. 10 , 36 , 10 , 3 , 18 B. 4 , 10 , 4 , 1 , 5 C. 8 , 30 , 8 , 3 , 15 D. 5 , 12 , 5 , 1 , 6
Câu 8: Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ bị mất nhãn là (NH
4
)
2
SO
4
, NH
4
Cl, MgCl
2
, AlCl
3
, FeCl

2
, FeCl
3
. Nếu
chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể giúp nhận biết 6 chất trên:
A. Na (dư) B. Ba (dư) C. dd NaOH (dư) D. dd BaCl
2
Câu 9: Cho Mg vào dung dịch chứa FeSO
4
và CuSO
4
. Sau phản ứng thu được chất rắn A gồm 2 kim loại và
dung dịch B chứa 2 muối. Phản ứng kết thúc khi nào?
A. CuSO
4
hết, FeSO
4
dư, Mg hết B. CuSO
4
hết, FeSO
4
chưa phản ứng, Mg hết C. CuSO
4
hết,
FeSO
4
hết, Mg hết D. CuSO
4
dư, FeSO
4

dư, Mg hết
Câu 10: Hóa chất nào sau đây dùng để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối lượng
Ag ban đầu?
A. Cu(NO
3
)
2
B.

Fe(NO
3
)
3
C.

AgNO
3
D.

Fe(NO
3
)
2
Câu 11: Cho 3 phản ứng: 2Al + Fe
2
O
3
Al
2
O

3
+ 2Fe
Fe + CuSO
4
FeSO
4
+ Cu
Cu + 2AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
3 phản ứng trên chứng minh tính khử của kim loại giảm theo thứ tự nào?
A. Ag > Cu > Fe > Al B. Ag < Cu < Fe < Al C. Fe > Cu > Ag > Al D. Al > Fe > Cu >Ag
Câu 12: Khi cho Na vào dung dịch CuSO
4
có hiện tượng:
A. Có khí bay ra và có kết tủa màu xanh lam B. Có kết tủa Cu màu đỏ
C. Có khí bay ra và có kết tủa Cu màu đỏ D. Có khí bay ra
Câu 13: Cấu hình electron sau đây của nguyên tử kim loại nào? 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p

6
3d
6
4s
2

A. Fe B. Cu C. Al D. Zn
Câu 14: Xét các phản ứng sau đây :
AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
2
Fe(NO
3
)
3
+ Ag
Cu + 2AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
Hãy chọn sự biến đổi tính khử nào đúng của kim loại và các ion trong các trường hợp sau :
A). Ag < Fe
2+
< Cu < Fe B). Ag > Fe

2+
> Cu > Fe
C). Fe < Cu < Ag < Fe
2+
D). Cu > Ag > Fe
2+
> Fe
Câu 15: Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO
3
loãng (dư) không thấy khí thoát ra. Trong dung dịch A có
chứa những chất nào?
A. Mg(NO
3
)
2
, NH
4
NO
3
B. Mg(NO
3
)
2
, NH
4
NO
3
và HNO
3


C. Mg(NO
3
)
2
và HNO
3
dư D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 16: Cho phản ứng: Al + HNO
3
Al(NO
3
)
3
+ N
2
O + H
2
O, hệ số cân bằng của phản ứng lần lượt
là:
A). 8, 6, 8, 3, 15 B). 8, 6, 8, 6, 15 C). 8, 6, 8, 3, 1D). 8, 30, 8, 3, 15
Câu 17: Cho các phản ứng:
X + HCl B + H
2

B + NaOH vừa đủ C ↓ + ……
C + KOH dung dịch A + ………
Dung dịch A + HCl vừa đủ C ↓ + …….
X là kim loại :
A. Zn hoặc Al B. Zn C. Al D. Fe
- 7 -

Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Trường THPT Sơn Động số 3
I.2. DÃY ĐIỆN HÓA KL
Câu 1. Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng dung
dịch nào?
A. Dung dịch CuSO
4
dư B. Dung dịch FeSO
4
dư C. Dung dịch FeCl
3
D, Dung dịch ZnSO
4

Câu 2. Những phản ứng nào sau đây không đúng:
1. Fe + 2H
+
Fe
2+
+ H
2
2. Fe + Cl
2
FeCl
2
3. AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
2

Fe(NO
3
)
3
+ Ag
4. 2FeCl
3
+ 3Na
2
CO
3
Fe
2
(CO
3
)
3
↓ + 6NaCl
5. Zn + 2FeCl
3
ZnCl
2
+ 2FeCl
2
6. 3Fe dư + 8HNO
3
loãng 3Fe(NO
3
)
2

+ 2NO + 4H
2
O
A. 2, 4 B. 3, 5, 6 C. 2, 4 , 5 D. 2, 5, 6
Câu 3. Trường hợp nào sau đây phản ứng không xảy ra :
A. Cu + Ag
+
B. Ag
+
+ Fe
2+
C. Ni + Mg
2+
D. Fe + Fe
3+
.
Câu 4: Dãy kim loại nào sau đây đã được xếp theo chiều tăng dần của tính khử?
A- Al, Mg, Ca, K B- K, Ca, Mg, Al C- Al, Mg, K, Ca D- Ca, K, Mg, Al
Câu 5: Cho 4 ion Al
3+
, Zn
2+
, Cu
2+
, Pt
2+
. Chọn ion có tính oxi hóa mạnh hơn Pb
2+
A. Chỉ có Cu
2+

B. Chỉ có Cu
2+
, Pt
2+
C. ch ỉ có Al
3+
D. Chỉ có Al
3+
, Zn
2+
Câu 6: Xét phản ứng : Cu + 2Ag
+


Cu
2+
+ 2Ag
Chất bị khử là : A. Cu B. Ag
+
C. Cu
2+
D. Ag
Câu 7: Xét phản ứng : Fe + Cu
2+


Fe
2+
+ Cu
Chất bị oxi hóa : A. Fe B. Fe

2+
C. Cu
2+
D. Ag
Câu 8: Trong các phản ứng sau:
1) Cu + 2H
+

Cu
2+
+ H
2
2) Cu + Hg
2+

Cu
2+
+ Hg 3) Zn + Cu
2+

Zn
2+
+ Cu
Phản ứng nào xảy ra theo chiều thuận ?
A.Chỉ có 2, 3 B.Chỉ có 1 C.Chỉ có 2 D.Chỉ có 3
Câu 9: Tính oxi hoá của các ion kim loại tăng theo thứ tự:
A. Fe
2+
, Zn
2+

, Cu
2+
, Mn
2+
B. Zn
2+
, Fe
2+
, Mn
2+
, Cu
2+
C. Mn
2+
, Zn
2+
, Fe
2+
, Cu
2+
D. Fe
2+
, Zn
2+
, Mn
2+
, Cu
2
+
Câu 10: Có các ion kim loại: Fe

3+
, Fe
2+
, Cu
2+
. Tính oxi hóa của các ion kim loại (theo thứ tự)
A. Tăng B. Giảm C. Vừa tăng vừa giảm D. Vừa giảm vừa tăng
Câu 11: Khi nhúng lá Mn vào các dung dịch muối sau: AgNO
3
, ZnSO
4
, Cu(NO
3
)
2
. Mn sẽ khử được ion
A. Ag
+
, Cu
2+
B. Ag
+
, Zn
2+
C. Zn
2+
,Cu
2+
D. Ag
+

, Zn
2+
, Cu
2+
Câu 12: Có dd FeSO
4
lẫn tạp chất là CuSO
4
. Để có thể loại bỏ được tạp chất người ta đã dùng phương pháp
hóa học đơn giản:
A. Dùng Zn để khử ion Cu
2+
trong dd thành Cu không tan.
B. Dùng Al để khử ion Cu
2+
trong dd th ành Cu không tan.
C. Dùng Mg để khử ion Cu
2+
trong dd th ành Cu không tan.
D. Dùng Fe để khử ion Cu
2+
trong dd th ành Cu không tan.
Câu 13: Ngâm một lá niken trong các dung dịch muối sau: MgSO
4
, NaCl, CuSO
4
, AlCl
3
, ZnCl
2

,
Pb(NO
3
)
2
. Với dung dịch muối nào phản ứng có thể xảy ra?
a/ MgSO
4
, CuSO
4
b/ AlCl
3
, Pb(NO
3
)
2
c/ ZnCl
2
, Pb(NO
3
)
2
d/ CuSO
4
, Pb(NO
3
)
2
Câu 14: Có một dung dịch FeSO
4

bị lẫn tạp chất CuSO
4
, muốn thu được dd FeSO
4
tinh chất phải dùng:
a/ bột Mg dư rồi lọc b/ bột Cu dư rồi lọc c/ Ag dư rồi bột lọc d/ bột Fe dư rồi lọc .
Câu 15: Nhận định 2 phản ứng sau: Cu + 2 FeCl
3

 →
CuCl
2
+ 2FeCl
2
(1)
Fe + CuCl
2

 →
FeCl
2
+ Cu (2)
Kết luận nào dưới đây đúng
- 8 -
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Trường THPT Sơn Động số 3
a/ Tính oxi hoá của Cu
2+
>Fe
3+
>Fe

2+
b/ Tính oxi hoá của Fe
3
>Cu
2+
>Fe
2+
c/ Tính khử của Cu>Fe
2+
>Fe d/ Tính khử của Fe
2+
>Fe>Cu
Câu 16: Chỉ ra phát biểu đúng :
a/ Al, Fe, Ni, Cu đều có thể tan trong dd FeCl
3
b/ Ag có thể tan trong dd Fe(NO
3
)
3
c/ Ag có thể khử Cu
2+
thành Cu d/ Fe
3+
có thể oxi hóa Ag
+
thành Ag
Câu 17: Để làm sạch một mẫu bạc có lẫn Fe, Cu có thể ngâm mẫu bạc này vào 1 lượng dư dd:
a/ FeCl
3
b/ AgNO

3
c/ a,b đúng d/ a,b đều sai
Câu 18: Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra trong dung dịch :
a/ Ag + Cu
2+
b/ Fe + Fe
2+
c/ Fe
3+
+ Cu d/ a,b đúng
Câu 19: Kim loại nào khó bị oxi hóa nhất
a/ K b/ Au c/ Na d/ Pt
Câu 20: Ion kim loại nào có tính oxi hóa yếu nhất
a/ Ba
2+
b/ K
+
c/ Fe
3+
d/ Cu
2+
I.3. ĂN MÒN KL
1/ Điều kiện để xảy ra sự ăn mòn điện hóa học là :
A. Các điện cực phải là những chất khác nhau. B. Các điện cực phải tiếp xúc với nhau.
D. Các điện cực phải cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện ly. D. Cả 3 điều kiện trên.
2/ Những khí nào sau đây trong khí quyển là nguyên nhân gây ra sự ăn mòn kim loại ?
A. Khí oxi B. Khí cacbonic C. Khí nitơ D. Khí Argon
3/ Loại phản ứng hóa học nào xảy ra trong sự ăn mòn kim loại ?
A. Phản ứng thế B. Phản ứng oxi hóa khử C. Phản ứng phân hủy D. Phản ứng hóa hợp
4/ Những kim loại nào sau đây có khả năng tạo ra màng oxit bảo vệ khi để ngoài không khí ẩm ?

A. Zn B. Fe C. Na D. Ca
5/ Điều nào sau đây nói lên sự khác biệt về bản chất của 2 hiện tượng ăn mòn kim loại ?
A. Sự phát sinh dòng điện B. Quá trình oxi hóa khử
C. Kim loại mất electron tạo ra ion dương D. Sự phá hủy kim loại
6/ Để bảo vệ vỏ tàu đi biển, trong các kim loại sau: Cu, Mg, Zn, Pb nên dùng kim loại nào ?
A. Chỉ có Mg B. Chỉ có Zn C. Chỉ có Mg, Zn D. Chỉ có Cu, Pb
7/ Các vật dụng bằng sắt trong đời sống đều không phải là sắt nguyên chất. Đó là nguyên nhân dẫn đến:
A. Các vật dụng trên bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn điện hóa.
B. Các vật dụng trên bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn hóa học.
C. Các vật dụng trên dễ bị sét gỉ khi tiếp xúc với dung dịch điện li.
D. A, C đều đúng.
8/ Hãy chọn câu đúng. Trong ăn mòn điện hóa, xảy ra:
A. Sự oxi hóa ở cực dương B. Sự oxi hóa ở 2 cực
C. Sự khử ở cực âm D. Sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương
9/ Để bảo vệ nồi hơi (supde) bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta thường lót kim loại nào sau đây vào mặt
trong của nồi hơi:
a/ Cr b/ Zn c/ Mn d/ a,b,c đều đúng
10/ Khi để các cặp kim loại dưới đây ngoài không khí ẩm, trường hợp nào Fe bị mòn:
a/ Al – Fe b/ Cr – Fe c/ Cu – Fe d/ Zn – Fe
II. Bài toán
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn một kim loại hóa trị 2 có khối lượng 1,44g vào 250 ml dd H
2
SO
4
0,3M. dd sau
phản ứng được trung hòa bởi 60 ml dd NaOH 0,5M. Kim loại ban đầu là:
A. Zn B. Ca C. Mg D. Ba
Câu 2: Một thanh Al có khối lượng 4,05g được nhúng vào 500ml dd AgNO
3
1M, sau một thời gian lấy ra,

thanh Al có khối lượng 33,75g. Khối lượng Ag đã bám vào thanh Al là bao nhiêu gam:
A. 64,8 B. 32,4 C. 10,8 D. 8,1
Câu 3: A là dd CuSO
4
. Để chuyển toàn bộ lượng SO
4
2-
trong 20 g dd A thành hợp chất kết tủa, cần 26 ml
dd BaCl
2
0,02 M.Tính nồng độ % của dd A ?
- 9 -
Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Trường THPT Sơn Động số 3
A). 0, 20 % B).0, 25 % C). 0,416 M D). 0,512 M
Câu 4: Cho 19,2 g một kim loại M tan hoàn toàn trong dd HNO
3
thì thu được 4,48 lít NO(đktc). Vậy kim
loại M là :
A). Cu B). Mg C). Fe D). Zn
Câu 5: Cho dần bột sắt vào 50 ml dung dịch CuSO
4
0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh.
Lượng mạt sắt đã dùng là:
A. 5,6 gam B, 0,056gam C. 0,56gam D. phương án khác.
Câu 6: Hoà tan 10,0 gam hỗn hợp hai kim loại trong HCl dư thấy tạo ra 2,24lít khí H
2
(đktc). Cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 1,17 gam B. 17,1 gam C. 3,42gam D. 34,2 gam
Câu 7: hoà tan a gam Al trong dung dịch HNO

3
loãng thu được 0,896 lít hỗn hợp khíX gồm N
2
O và NO
(đktc). Tỷ khối hơi của X so với H
2
bằng 18,5. Tìm giá trị của a?
A. 1,98 gam B. 1,89gam C. 18,9 gam D. 19,8gam
Câu 8: Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp Al và Mg bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch
axit tăng 7 gam. Khối lượng Al và Mg trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
A. 5,4 – 2,4gam B. 2,7 – 1,2gam C. 5,8 – 3,6 gam D. 1,2 – 2,4 gam
Câu 9: Mg + H
2
SO

 MgSO
4
+ H
2
S + H
2
O
Hệ số phương trình lần lượt là:
a/ 4, 5, 4, 1, 5 b/ 4, 5, 4, 1, 4 c/ 1, 2, 1, 1, 1 d/ 1, 2, 1, 1, 2
TỔNG HỢP VÔ CƠ 1
Câu 1: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
A. tính oxi hoá và tính khử. B. tính bazơ. C. tính oxi hoá. D. tính khử.
Câu 2: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có môi
trường kiềm là
A. Na, Ba, K. B. Ba, Fe, K. C. Be, Na, Ca. D. Na, Fe, K.

Câu 3: Cặp chất không xảy ra phản ứng là
A. dung dịch NaNO
3
và dung dịch MgCl
2
. B. dung dịch NaOH và Al
2
O
3
.
C. K
2
O và H
2
O. D. dung dịch AgNO
3
và dung dịch KCl.
Câu 4: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là
A. Na
2
CO
3
. B. MgCl
2
. C. NaCl. D. KHSO
4
.
Câu 5: Cho phản ứng:
a Fe + b HNO
3

→ c Fe(NO
3
)
3
+ d NO + e H
2
O.
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
Câu 6: Dãy gồm các hợp chất chỉ có tính oxi hoá là
A. Fe(OH)
2
, FeO. B. FeO, Fe
2
O
3
. C. Fe(NO
3
)
2
, FeCl
3
. D. Fe
2
O
3
, Fe
2
(SO
4

)
3
.
Câu 7: Cho dung dịch Ca(OH)
2
vào dung dịch Ca(HCO
3
)
2
thấy có
A. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần. B. bọt khí và kết tủa trắng.
C. kết tủa trắng xuất hiện. D. bọt khí bay ra.
Câu 8: Dãy các hiđroxit được xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là
A. NaOH, Al(OH)
3
, Mg(OH)
2
. B. NaOH, Mg(OH)
2
, Al(OH)
3
.
C. Mg(OH)
2
, Al(OH)
3
, NaOH. D. Mg(OH)
2
, NaOH, Al(OH)
3

.
Câu 9: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
A. Fe, Mg, Al. B. Al, Mg, Fe. C. Fe, Al, Mg. D. Mg, Fe, Al
Câu 10: Vàng là kim loại quý hiếm, tuy nhiên vàng bị hoà tan trong dung dịch
A. NaOH. B. NaCN. C. HNO
3
đặc, nóng. D. H
2
SO
4
đặc, nóng.
- 10 -

×