sở giáo dục & đào tạo hà tĩnh
**********************
Sáng kiến kinh nghiệm
Một số bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật
chuyền bóng cao tay môn Bóng chuyền cho
học sinh lớp 9A
Năm học 2011 - 2012
I. Mở đầu
1. Đặt vấn đề
Đảng và Nhà nớc luôn quan tâm đến mục tiêu giáo dục toàn
diện cho thế hệ trẻ. Trong các văn kiện đại hội VIII và Nghị quyết
TW khoá 2 của Đảng về giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ
khẳng định: Giáo dục đào tạo cùng với khoa học và công nghệ
phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu.
ở nớc ta hàng năm thờng xuyên tổ chức các hoạt động giao lu
văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, để tăng thêm tình đoàn kết
hữu nghị, sự học hỏi lẫn nhau giữa các trờng, các địa phơng, các
tỉnh và thành phố. Bên cạnh các hoạt động nh bóng đá, bóng bàn,
cầu lông, điền kinh thì Bóng chuyền là một trong những hoạt
động thờng đợc tổ chức để chào mừng các ngày lễ lớn. Vì thế
mà bóng chuyền là một trong những môn phát triển mạnh mẽ ở
trong các nhà trờng đã góp phần giáo dục cho học sinh về các
mặt: đức- trí- thể - mỹ.
Hơn nữa Bóng chuyền lại là môn thể thao sôi nổi, giàu cảm
xúc hng phấn, thông minh và sáng tạo, nhịp điệu trận đấu cao,
thời gian kéo dài, đặc biệt là sự căng thẳng, hấp dẫn của thi
đấu đối kháng, sự chuẩn bị các tình huống ứng phó trong điều
kiện thời gian rất ngắn.
Đổi mới phơng pháp dạy và học trong các nhà trờng phổ thông
nói chung và trong giáo dục thể chất nói riêng là một trong những
nội dung cấp thiết và bức bách nhất trong giai đoạn hiện nay, đợc
các cấp các ngành quan tâm đặc biệt. Nhằm lấy ngời học làm
trung tâm, tạo cho học sinh tính tự giác tích cực trong học tập
cũng nh trong tập luyện để thúc đẩy sự phát triển môn Bóng
chuyền ở trong các trờng.
Trong giai đoạn hiện nay các môn thể thao nói chung, các môn
bóng nói riêng đã có sự phát triển vợt bậc. Đặc biệt là môn Bóng
chuyền đã vợt lên một đẳng cấp mới. Chính vì vậy mà tiếp thu
kỹ chiến thuật một cách toàn diện đó là nền tảng vững chắc
2
để vận dụng chúng linh hoạt trong học tập cũng nh trong thi đấu.
Muốn tổ chức chiến thuật tấn công tốt thì
đòi hỏi
cầu thủ
chuyền 2 phải có một kỹ thuật chuyền bóng tốt để thực hiện đợc
các đờng chuyền có hiệu quả nh: chuyền bóng biên ở vị trí số 2
và số 4, chuyền bóng trung bình, chuyền nhanh ở vị trí số 3,
chuyền những đờng bóng lao ngắn, lao dài. Đặc biệt chuyền
bóng ở vị trí số 4 thờng đợc sử dụng và có hiệu quả trong tấn
công nhất.
Xuất phát từ tầm quan trọng của kỹ thuật chuyền bóng, từ yêu
cầu phát triển của môn bóng chuyền ngày càng tiến xa và đạt
thành tích cao hơn nữa để có thể theo kịp sự phát triển của xã
hội.
Từ thực tiễn đó đã dẫn dắt tôi đến với đề tài: Một số bài
tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật chuyền bóng cao tay. Môn
Bóng chuyền cho học sinh lớp 9A.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu.
2.11 Lựa chọn và xây dựng một số bài tập có hiệu quả nhằm
nâng cao kỹ thuật chuyền bóng cao tay. Môn Bóng chuyền cho
học sinh lớp 9A.
2.12. Nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy và học tập.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để giải quyết mục đích đã đặt ra trong đề tài này, tôi tập
trung đi vào nghiên cứu 2 nhiệm vụ .
2.21. Nhiệm vụ 1:
3
Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và chọn, ứng dụng
một số bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật chuyền bóng
cao tay cho học sinh lớp 9A
2.22. Nhiệm vụ 2:
Đánh giá các bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật chuyền bóng cao
tay cho học sinh lớp 9A
3. Phơng pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài này tôi sử dụng các
phơng pháp nghiên cứu sau:
3.1. Phơng pháp tổng hợp và phân tích tài liệu:
Phơng pháp này tôi đã sử dụng trong quá trình nghiên cứu
nhằm mục đích thu thập thông tin bằng cách đọc và phân tích
tài liệu tham khảo kết hợp ghi chép các vấn đề có liên quan để
đa ra các kết luận quan trọng và bổ ích phục vụ cho hớng nghiên
cứu.
3.2. Phơng pháp quan sát s phạm:
Quan sát s phạm là phơng pháp sử dụng trực quan để quan
sát một hiện tợng hay một sự việc nào đó đang diễn ra trớc mắt.
Để từ đó thu lợm những thông tin, số liệu, chỉ số, thông số,
những sự kiện có liên quan đến vấn đề cần quan tâm.
Vậy cho nên việc sữ dụng phơng pháp quan sát s phạm nhằm
để thu lợm những số liệu, chỉ số, thông số, những sự kiện diễn
ra trên cơ thể ngời tập dới tác động của các bài tập. Để từ đó có
những điều chỉnh hợp lí trong các bài tập nhằm nâng cao hiệu
quả kỹ thuật chuyền bóng cao tay.
Các phơng pháp quan sát s phạm đợc sử dụng trong đề tài.
- Quan sát cơ bản.
4
- Quan sát bên ngoài .
- Quan sát công khai.
- Quan sát liên tục.
3.3. Phơng pháp thực nghiệm s phạm :
Phơng pháp
này đợc sử dụng trong quá trình nghiên cứu
nhằm mục đích kiểm tra đánh giá hiệu quả kỹ thuật chuyền
bóng cao tay.
Các phơng pháp thực nghiệm s phạm đợc sử dụng trong đề
tài:
- Thực nghiệm s phạm.
- Thực nghiệm kiểm tra.
4. Tổ chức nghiên cứu:
4.1. Đồi tợng nghiên cứu.
Học sinh lớp 9A.
4.2 Địa điểm nghiên cứu.
Sáng kiến đợc tiến hành nghiên cứu tại trờng THCS.
4.3 Thời gian nghiên cứu:
Sáng kiến đợc tiến hành từ 9/2011 đến 5/2012
II. Kết quả nghiên cứu
1. Giải quyết nhiệm vụ 1:
Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao hiệu quả kỹ
thuật chuyền bóng cao tay môn Bóng chuyền cho học sinh lớp 9A.
Để chọn một số bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật chuyền
bóng cao tay, dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, nghiên cứu về
cơ sở sinh lý của việc chuyền bóng cao tay. Chủ yếu nghiên cứu
5
cơ sở lý luận về đặc điểm tâm sinh lý và kỹ chiến thuật của
đối tợng là học sinh lứa tuổi 14 - 15 tuổi.
1.1. Về mặt tâm lý:
Việc hình thành thế giới quan phát triển hoàn chỉnh có đời
sống tình cảm phong phú và tính độc lập tự chủ cao, có biểu
hiện sâu sắc, đào sâu suy nghĩ năng lực tâm lý tơng đối
vững vàng.
Cảm giác và tri giác của lứa tuổi 14 - 15 đã đạt tới mức cơ bản
hoàn thiện do các cơ quan phân tích đã phát triển khá đầy đủ.
Thị giác, thính giác đã có khả năng phản ứng rất tinh vi với các
màu sắc và âm thanh. Các em dễ phân biệt giữa cái chính và
cái phụ, cái bản chất và cái không bản chất. Tính quan sát của các
em chịu sự chi phối rõ rệt của hệ thống tín hiệu thứ 2 và gắn
liền với t duy trừu tợng.
Trí nhớ có ý nghĩa đã chiếm u thế rõ rệt, các em đã có ý thức
tự giác tích cực trong học tập, xây dựng động cơ đúng đắn hớng tới việc lựa chọn nghề sau này khi tốt nghiệp .
Xét riêng cở sở tâm lý của viêc hình thành các động tác thể
thao ta nhận thấy các động tác thể thao đợc hình thành theo 2
giai đoạn: Giai đoạn hình thành biểu tợng hay mô hình tâm lý
động tác và giai đoạn chuyển các biểu tợng hay mô hình đó
thành vận động cơ bắp .
Muốn thực hiện đợc động tác thể thao môt cách nhuần
nhuyễn thì học sinh hay vận động viên đó phải tập luyện. Nhờ
có quá trình tập luyện mà biểu tợng hay mô hình tâm lý của
động tác thể thao sẽ đợc chuyển thành hoạt tính cơ bắp.
6
Vì vậy có thể nói do đặc điểm phát triển thể chất và trí
tuệ, do đã có một số kinh nghiệm xác đáng, trình độ hiểu biết
đợc nâng cao. Nên nhiều khi các em muốn đốt cháy giai đoạn nôn
nóng đối với công việc. Tình trạng dễ bốc lên, xẹp xuống cũng là
chỗ yếu của học sinh, song các em cũng dễ có chiều hớng chuộng
hình thức bên ngoài, chuộng cái đẹp . Vậy cho nên trong quá
trình học tập và huấn luyện thể thao cần chú ý đến những yêu
cầu tâm lý, cấu trúc tâm lý, thủ thuật bổ trợ của quá trình giảng
dạy và huấn luyện thể thao.
1.2. Về mặt sinh lý:
Chức năng sinh lý, bộ máy vận động đang phát triển mạnh.
Hệ tuần hoàn: Kích thuớc tim tăng, tần số co bóp của cơ tim
tăng,
hiệu quả hoạt động của hệ tim mạch cao.
Hệ thần kinh: Các biểu hiện cơ bản của hệ thần kinh cấp cao
đợc hình thành và phát triển ở lứa tuổi này.
Hệ hô hấp: Sự thay đổi về độ dài của chu kỳ hô hấp.
Hệ trao đổi chất và trao đổi năng lợng:
Qúa trình đồng hoá chiếm u thế, cần nhiều đạm .
* Các tố chất thể lực:
- Tố chất sức nhanh:
- Tố chất sức mạnh:
- Tố chất sức bền:
- Tố chất khéo léo:
- Tố chất mềm dẻo:
1.3. Cơ sở thực tiễn:
Trên thực tế nh chúng ta biết chuyền 2 là cầu nối giữa phòng
thủ và tấn công là linh hồn của đội bóng và những pha bóng
7
chuyền chuẩn, chính xác sẽ dẫn đến cho đồng đội ghi điểm vì
vậy cần giáo dục cho học sinh biết vai trò vị trí tầm quan trọng
của kỹ thuật chuyền 2 và giúp ngời tập tiếp thu đợc kỹ chiến
thuật một cách nhanh chóng. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác
giảng dạy của giáo viên và tập luyện của học sinh đạt hiệu quả
cao.
Mục đích xây dựng các bài tập phù hợp nhằm nâng cao hiệu
quả kỹ thuật chuyền bóng cao tay trong Bóng chuyền cho học
sinh, có ý nghĩa vô cùng đặc biệt quan trọng trong quá trình học
tập, huấn luyện, thi đấu ở môn Bóng chuyền.
Lựa chọn một số bài tập giúp cho quá trình tiếp thu, luyện
tập kỹ thuật, đến thành thạo nhất là đối với kỹ thuật có cấu trúc
phức tạp nh kỹ thuật chuyền bóng cao tay, việc duy trì thể lực
cho phép ta thc hiện ổn định chính xác động tác.
Mặt khác cơ thể tuân theo quy luật, sẽ xuất hiên mệt mỏi
nếu tham gia hoạt động nhiều, kéo dài. Chúng ta phải lựa chọn
một số bài tập bổ trợ phù hợp có hiệu quả nhất cho kỹ thuật này,
để đáp ứng đợc trong thực tiễn tập luyện và thi đấu.
1.4. Thực trạng, chất lợng công tác giáo dục thể chất nói
chung và môn bóng chuyền nói riêng.
Trong những năm qua dới sự lãnh đạo của Đảng trong công cuộc
đổi mới, các mặt kinh tế, văn hoá xã hội đã có bớc phát triển rõ
rệt, cùng với sự phát triển đó thì thể thao trong các nhà trờng
cũng đợc nâng lên. Đặc biệt các trờng THCS đã có nhiều học sinh
đạt thành tích cao trong các kì tổ chức hội khoẻ phù đổng các
cấp. Giáo viên chuyên trách thể dục trong các nhà trờng THCS và
BGH đã hiểu sâu sắc tác dụng của giáo dục thể chất và quyết
8
tâm thực thi, vì vậy các hoạt động TDTT trở thành phơng tiện
chính để tăng cờng sức khoẻ, giáo dục các mặt đức- trí- thểmỹ, hoàn thành tốt mục tiêu giáo dục và đào tạo.
Để hiểu rõ hơn về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên của trờng tôi đang công tác. Tôi đã điều tra phân tích ở bảng sau:
Bảng 1:
Cơ sở vật chất và sân bãi
SÂN Bãi
số lợng
Cầu lông- Đá cầu
2
Bóng đá
0
Bóng chuyền
1
Đờng chạy
0
Hố nhảy cao
1
Hố nhảy xa
1
Đội ngũ giáo viên giáo dục thể thất của trờng:
- Số lợng:
3 giáo viên.
- Trình độ:
- Giới tính:
- Độ tuổi:
2 Đại học, 1 cao đẳng.
Nam 3 ngời.
Cả 3 ngời đều nằm trong độ tuổi Từ 31- 37.
Qua thống kê trên cho ta thấy thực trạng cơ sở vật chất hiện
nay của nhà trờng còn thiếu và còn nhiều hạn chế cho nên dẫn
đến việc tập luyện TDTT của hoc sinh gặp nhiều khó khăn trong
học tập và giảng dạy.
Qua giảng dạy nhiều năm liên tục ở các khối lớp đối với nội dung
bóng chuyền tôi nhìn thấy động tác, kỹ thuật chuyền bóng cao
tay của các em học sinh còn vụng về thiếu cảm giác về bóng,
hình thành động tác của chuyền bóng cao tay còn nhiều hạn
9
chế, mặc dầu giáo viên đã dày công hớng dẫn động tác, kỹ thuật
theo sự hớng dẫn của sách giáo viên. Nhng kết quả học sinh thực
hiện động tác, kỹ thuật chuyền bóng cao tay cha đợc chuẩn xác
còn sai nhiều.
Để nắm bắt thêm về thời lợng, số tiết phải giảng dạy nội dung
TTTC theo phân phối chơng trình đã quy định tôi thiết lập bảng
sau:
Bảng 2:
Nội dung chơng trình giảng dạy và số tiết
của phân môn thể dục bậc THCS
TT
Số khối
Nội dung
giảng dạy
1. Lý thuyết
2. ĐHĐN
3. Chạy ngắn
4. Chạy bền
5. Bài thể dục
6. Nhảy xa
7. Nhảy cao
8. Đá cầu
9. Bật nhảy
10. Các
môn
TTTC
11. ôn tập kiểm
tra
12. Kiểm tra
13. Kiểm tra
TCRLTT
6
Số
tiết
2
16
19
39
11
0
0
8
23
7
11,4
32,9
Số
tiết
2
12
20
29
12
0
0
12
27
10
14,3
4
8
9
17,1
38,6
Số
tiết
2
6
20
29
11
15
13
7
0
16
22,9
23
32,9
24
34,3
5,7
4
5,7
4
5,7
4
5,7
9
12,9
9
12,9
9
12,9
9
12,9
2
2,9
2
2,9
2
2,9
2
2,9
TL%
9,2
22,9
27,1
55,7
15,7
TL%
9,2
17,1
28,6
41,4
17,1
TL%
9,2
8,6
28,6
41,4
15,7
21,4
18,6
10
Số
TL%
tiết
2
9,2
5
7,1
20 28,6
28
40
11 15,7
12 17,1
20 28,6
8
11,4
0
Theo bảng trên ta thấy nội dung chơng trình gồm 13 nội dung
cơ bản, trong đó do cải cách giáo dục nên ở mổi khối gồm 70
10
tiết /1 năm học. Nh vậy mỗi tuần có 2 tiết. Do vậy viêc tiến hành
nghiên cứu rất phù hợp và đúng thời gian.
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về đặc điểm tâm sinh lý
lứa tuổi, điều kiện dụng cụ, sân bãi ở trờng. Dựa vào thực tế
trong công tác giảng dạy của cá nhân mình đối với nội dung bóng
chuyền. Tôi lựa chọn 5 bài tập sau đây áp dụng vào trong công
tác giảng dạy kỹ thuật chuyền bóng cao tay nội dung bóng chuyền
cho học sinh lớp 9A.:
1. Bài tập nằm sấp chống đẩy.
2. Chuyền bóng vào tờng.
3. Chuyền bóng với đồng đội với .
4. Chuyền bóng qua lới.
5. Chuyền bóng ( chuyền 2 ).
Đối với từng Bài tập tôi xây dựng kế hoạch tập luyện cụ thể
cũng nh chi tiết kỹ thuật, phơng pháp tập luyện:
BàI tập 1: bài tập nằm sấp chống đẩy.
- Mục đích: Tăng cờng thể lực cho ngời tập.
- Yêu cầu: Thực hiện đúng t thế, ngời thẳng, co gập hết
khuỷ tay và khi nâng cơ thể lên tay phải duỗi thẳng.
- Thời gian thực hiện: Trong 1 phút, số lần lặp lại 1-3 lần.
- Số lần thực hiện: 15 - 25 lần.
BàI tập 2:
Chuyền bóng vào tờng .
- Mục đích: Tạo cảm giác về bóng và sửa sai.
- Yêu cầu: Đứng thành hàng cách tờng khoảng 50cm - 2m
chuyền bóng cao tay đúng kỹ thuật.
- Thời gian thực hiện: Trong 1 phút, số lần lặp lại 2 - 3 lần.
11
- Số lần thực hiện: 20 - 30 Lần.
BàI tập 3:
Chuyền bóng với đồng đội .
- Mục đích: Vừa tạo cảm giác bóng, vừa tạo phản xạ khi tiếp
xúc với bóng
- Yêu cầu: Xếp thành 2 hàng cách nhau khoảng 2 - 3m thực
hiện chuyền bóng cao tay qua lại đúng kỹ thuật.
- Thời gian thực hiện: Trong 1 phút, số lần lặp lại 2 - 3 lần.
- Số lần thực hiện: 18 - 24 lần.
BàI tập 4: chuyền bóng qua lới
- Mục đích: Vừa xây dựng cảm giác bóng, vừa xây dựng
cảm giác lới với cự ly trong chuyền bóng.
- Yêu cầu: Đứng ở vị trí số 3 ở hai bên sân từng đôi chuyền
bóng cao tay liên tục qua lới đúng kỹ thuật.
- Thời gian thực hiện: Trong 1 phút, số lần lặp lại 2 - 3 lần.
- Số lần thực hiện: 15 - 25 lần.
BàI tập 5:
Chuyền bóng ( chuyền 2 ).
- Mục đích: Tạo cảm giác đúng và tăng độ khó của kỹ thuật
chuyền bóng cao tay.
- Yêu cầu: Đứng ở vị trí chuyền 2, từng ngời thay nhau thực
hiện chuyền bóng cao hơn mép trên lới 1 - 2 m trở lên
đúng kỹ thuật (không cao quá).
- Thời gian thực hiện: Trong 1 phút, số lần lặp lại 1- 2 lần.
- Số lần thực hiện: 15 - 25 lần.
Để đánh giá hiệu quả của các bài tập đã lựa chọn, tôi tiến
hành lập kế hoạch và tiến trình tập luyện:
Bảng 3:
Kế hoạch và tiến trình tập luyện.
12
Tuần
1
Buổi
Nội dung
Bài tập nằm sấp
chống đẩy
Chuyền bóng vào
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
121212121212131212121212
++++++++
++++++++++
tờng
Chuyền bóng với
đồng đội (khoảng
++++++++++
cách 2 - 3m)
Chuyền bóng qua
+++++++++++
lới
Chuyền bóng
+++++++++++
2. Giải quyết nhiệm vụ 2:
Qua kết qủa phân tích của nhiệm vụ 1, trớc khi áp dụng các
bài tập để
đảm bảo tính hiệu quả khi thực hiện các bài tập đã đợc lựa
chọn. Bớc
đầu đánh giá về trình độ của 2 nhóm. Tôi tiến hành kiểm
tra động tác kỹ thuật chuyền bóng cao tay của cả 30 em học sinh
trong lớp 9A.
Bảng 4: Kết quả kiểm tra trớc thực nghiệm
T
T
1
Nội dung kiểm tra
Động
tác,
kỹ
Số ngời
Kết quả
Nhóm TN
Nhóm ĐC
kiểm tra
thuật 30 em
Số
Tỉ
Số
Tỉ
13
chuyền bóng cao tay.
đạt
lệ
6/15
40% 7/15
em
đạt
em
lệ
46,6
%
Qua kết quả kiểm tra ở bảng trên cho ta thấy số học sinh thực
hiện cơ bản đúng kỹ thuật động tác chuyền bóng cao tay cha
đạt 50%.
Để có đợc kết quả dùng làm so sánh trớc thực nghiệm và sau
thực nghiệm tôi tiến hành kiểm tra các bài tập mà tôi đã chọn thể
hiện qua bảng 5 sau đây.
Bảng 5:
T
T
1
Kết quả kiểm tra trớc thực nghiệm
Bài tập lựa chọn
Nhóm TN
Nhóm ĐC
17
17
25
25
Bài tập nằm sấp chống
2
đẩy
Chuyền bóng vào tờng
Chuyền bóng với đồng
3
đội (khoảng cách 2 -
20
20
4
3m)
Chuyền bóng qua lới
Chuyền
bóng
18
19
20
21
5
( Chuyền 2 )
Qua bảng 5 cho thấy thành tích:
1. Bài tập nằm sấp chống đẩy : Nhóm A (TN) : 17 lần
Nhóm B (ĐC) : 17 lần
Nh vậy sự khác biệt không có ý nghĩa.
2. Chuyền bóng vào tờng:
Nhóm A (TN) : 25 lần
Nhóm B (ĐC) : 25 lần
14
Nh vậy sự khác biệt không có ý nghĩa.
3. Chuyền bóng với đồng đội (khoảng cách 2 - 3m):
Nhóm A (TN) : 20 lần
Nhóm B (ĐC) : 20 lần
Nh vậy sự khác biệt không có ý nghĩa.
4. Chuyền bóng qua lới:
Nhóm A (TN) : 18 lần
Nhóm B (ĐC) : 19 lần
Nh vậy sự khác biệt không có ý nghĩa.
Vì vậy sự khác biệt không có ý nghĩa ở ngỡng xác suất.
Sau 12 tuần , nhóm thực nghiệm (nhóm A) áp dụng bài tập đã
lựa chọn vào trong công tác giảng dạy của mình, nhóm đối chứng
( nhóm B) theo giáo án thông thờng. Tôi thu đợc kết quả ở bảng 6:
Bảng 6:
TT
1
2
3
Kết quả sau thực nghiệm.
Bài tập lựa chọn
Bài tập nằm sấp chống
đẩy
Chuyền bóng vào tờng
Chuyền bóng với đồng đội
(khoảng cách 2 - 3m)
Nhóm TN
Nhóm ĐC
25
17
35
26
30
20
4
Chuyền bóng qua lới
28
19
5
Chuyền bóng (chuyền hai)
28
21
Qua kết quả bảng 6 cho ta thấy:
15
- Thành tích nằm sấp chống đẩy của nhóm A nhóm thực
nghiệm là 25 lần. Thành tích nằm sấp chống đẩy của
nhóm B nhóm đối chứng là 17 lần .
Nh vậy sự khác biệt rất có ý nghĩa ở ngỡng xác suất.
- Thành tích chuyền bóng vào tờng của nhóm A nhóm thực
nghiệm là 35 lần. Thành tích chuyền bóng vào tờng của
nhóm B nhóm đối chứng là 26 lần .
Nh vậy sự khác biệt rất có ý nghĩa ở ngỡng xác suất.
- Thành tích
chuyền bóng với đồng đội (khoảng cách 2 -
3m) của nhóm A nhóm thực nghiệm là 30 lần. Thành tích
chuyền bóng với đồng đội (khoảng cách 2 - 3m) của nhóm
B nhóm đối chứng là 20 lần .
Nh vậy sự khác biệt rất có ý nghĩa ở ngỡng xác suất.
-
Thành tích chuyền bóng qua lới của nhóm A nhóm thực
nghiệm là 28 lần. Thành tích chuyền bóng qua lới của nhóm B
nhóm đối chứng là 19 lần
Nh vậy sự khác biệt rất có ý nghĩa ở ngỡng xác suất.
- Thành tích chuyền bóng (chuyền 2) của nhóm A nhóm thực
nghiệm là 28 lần. Thành tích chuyền bóng (chuyền 2) của
nhóm B nhóm đối chứng là 21 lần
Nh vậy sự khác biệt rất có ý nghĩa ở ngỡng xác suất.
Để kiểm định lại kết quả của việc áp dụng các bài tập nhằm
nâng cao hiệu quả kỹ thuật chuyền bóng cao tay. Tôi tiến
hành kiểm tra kỹ thuật chuyền bóng cao tay qua bảng 7.
Bảng 7: Kết quả kiểm tra trớc thực nghiệm
16
T
T
1
Nội dung kiểm tra
Động
tác,
kỹ
Số ngời
Kết quả
Nhóm TN
Nhóm ĐC
kiểm tra
thuật 30 em
Số
chuyền bóng cao tay.
Tỉ
Số
Tỉ
đạt
lệ
đạt
lệ
14/15
93,3
10/1
66,6
em
%
5 em %
Tóm lại: Từ kết quả bảng 6 , bảng 7 cho ta thấy: Kết qủa sau khi
thực nghiệm đã có sự khác biệt đáng kể ở ngỡng xác suất. ở nhóm
thực nghiệm đợc sử dụng các Test bài tập đã chọn có kết quả tốt
hơn rất nhiều so với nhóm đối chứng.
Qua đây tôi khẳng định rằng hệ thống bài tập đa ra và áp
dụng là hoàn toàn đúng, có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực
tiễn . Để thấy rõ hơn sự phát triển thành tích của nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng trớc khi thực nghiệm và sau khi thực
nghiệm tôi xây dựng các biểu đồ sau:
Biểu đồ 1. Biểu thị kết quả trớc và sau thực nghiệm của Test
nằm sấp chống đẩy.
Số lần
17
BiÓu ®å 2. BiÓu thÞ kÕt qu¶ tríc vµ sau thùc nghiÖm cña Test
chuyÒn bãng vµo têng.
Sè lÇn
BiÓu ®å 3. BiÓu thÞ kÕt qu¶ tríc vµ sau thùc nghiÖm cña Test
chuyÒn bãngvíi ®ång ®éi.
Sè lÇn
18
BiÓu ®å 4. BiÓu thÞ kÕt qu¶ tríc vµ sau thùc nghiÖm cña Test
chuyÒn bãng qua líi
Sè lÇn
BiÓu ®å 5. BiÓu thÞ kÕt qu¶ tríc vµ sau thùc nghiÖm cña Test
chuyÒn bãng (chuyÒn 2)
Sè lÇn
19
30
25
Nhóm TN
Nhóm Đ C
20
15
10
5
0
Tr ớ c TN
SauTN
Trớc thực nghiệm nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm thực
hiện kỹ thuật chuyền bóng cao tay và các bài tập nhằm nâng cao
hiệu quả kỹ thuật chuyền bóng cao tay đợc chọn có kết quả tơng
nh nhau. Nhng sau thực nghiệm thì nhóm thực nghiệm thực hiện
kỹ thuật chuyền bóng cao tay và thực hiện các bài tập nâng cao
hiệu quả kỹ thuật chuyền 2 tốt hơn rất nhiều.
Thành tích trung bình của cả nhóm sau khi thực nghiệm tăng
một cách rõ rệt chứng tỏ hệ thống bài tập tôi đa ra và áp dụng có
hiệu quả.
III. Kết luận và kiến nghị
1. kết luận
Qua kết quả này cho phép khẳng định rằng: hệ thống các bài
tập chúng tôi chọn lựa và đa ra hoàn toàn có ý nghĩa khoa học,
nếu đợc áp dụng trong thực tế giảng dạy và tập luyện môn Bóng
chuyền cho hoc sinh khối 9 chắc chắn sẽ mang lại kết quả cao.
Qua thực tế trong các cuộc thi đấu bóng chuyền của học sinh
khối 9 do nhà trờng tổ chức, cuộc thi đấu bóng chuyền do Đoàn
20
thanh niên ở địa phơng tổ chức đả cho thấy các em nam, nữ
học sinh lớp 9A trong nhóm tôi thực nghiệm đẩ thể hiện rất tốt
trong kỹ thuật và chiến thuật chuyền hai ( chuyền bóng cao tay)
đợc đông đảo khán giả đến xem các trận thi đấu khen ngợi và
đánh giá cao về kỹ thuật chuyền hai của các em.
2. Kiến nghị:
Đối với môn bóng chuyền là một môn thể thao giàu tính cảm
xúc thông minh sáng tạo và đầy sự hng phấn và sôi nổi. Vì vậy
kỹ thuật động tác cần phải chính xác và hiệu quả. Đặc biệt là kỹ
thuật chuyền bóng cao tay bằng 2 tay trớc mặt, cần sự quan tâm
nghiên cứ hơn nữa của các nhà chuyên môn của các thầy cô giáo
để đa môn bóng chuyền phát triển không ngừng đợc nâng cao.
Cũng vì phạm vi nghiên cứu còn hạn hẹp, điều kiện nghiên
cứu còn khó khăn nên đề tài chỉ dừng ở mức vi mô. Vì vậy chúng
tôi mong muốn các nhà nghiên cứu tiếp tục mở rộng thêm phạm vi
nghiên cứu để có thể ứng dụng làm phơng tiện giảng dạy mang
lại kết quả cao./.
21
IV. phụ lục và tài liệu tham khảo
1. PHụ LụC
Phiếu phỏng vấn về hệ thống những bài tập nhằm nâng cao
hiệu quả kỹ thuật chuyền bóng cao tay bàng hai tay trớc mặt
Phiếu phỏng vấn
Họ và tên:..Nam,Nữ :
Nơi công tác:Tuổi.
Để giúp đở tôi hoàn thành đề tài với tên: Nghiên cứu lựu
chọn một số bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật chuyền
bóng cao tay bằng hai tay trớc mặt môn thể thao tự chọn
bóng chuyền cho học sinh nam 9A trờng THCS. Mong các
thầy (cô) hãy trả lời giúp tôi các câu hỏi sau:
Trớc khi trả lời mong các thầy (cô) hãy suy nghĩ kỹ về nội dung
câu hỏi và cách thức trả lời.
Cách thức trả lời : Nếu đồng ý thì điền dấu x vào ô vuông.
Câu hỏi : Trong 6 bài tập sau theo các thầy (cô) bài tập nào có
thể áp dụng cho việc học tập kỹ thuật chuyền bóng cao tay bằng
hai tay trớc mặt cho học sinh khối 9 THCS ?
22
1. Bài tập nằm sấp chống đẩy.
2. Bài tập chống đẩy vào tờng.
3. Chuyền bóng vào tờng.
4. Chuyền bóng với đồng đội với cự ly ngắn.
5. Chuyền bóng với đồng đội với cự ly dài.
6. Chuyền bóng qua lới.
Can Lộc, ngày . tháng.năm 2008
Ng -
Ngời phỏng vấn :
ời trả lời
Nguyễn Xuân Thủy
2. Tài liệu tham khảo
2.1. Hiến pháp nớc CHXH chủ nghĩa Việt Nam 1992.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu khoa học TDTT. Trờng đại học s
phạm Hà Nội. Năm 2004.
2.3. Bài giảng lý luận và phơng pháp thể dục thể thao. Trờng đại học s phạm Hà Nội. Năm 2004.
2.4. PGS TS Vũ Đức Thu, Nguyễn Trơng Tuấn. Sách Lý luận
và phơng pháp GDTC.Nhà xuất bản TDTT. Năm 1998
2.5. PTS y khoa, Lu Quang Hiệp, Bác sỹ y khoa Phạm Thị
Uyên
Sách sinh lý học TDTT, Nhà xuất bản TDTT. Năm 1995.
2.6. Bài giảng môn bóng chuyền: trờng đại học s phạm Hà
Nội: Năm 2004
23
2.7. Lê Mạnh Hồng - Nguyễn Ngọc Việt - Đậu Bắc Sơn Phan Sinh, Giáo trình phơng pháp dạy học bộ môn bóng,
Trờng Đại học Vinh.
2.8.
Nguyễn Đức Văn, Sách Toán học thống kê, NXB TDTT-
1987.
2.9. Bài giảng lý luận và phơng pháp huấn luyện thể thao.
Trờng đại học s phạm Hà Nội. Năm 2004.
2.10. Sách giáo viên thể dục lớp 9.
24