Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang (LV thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (622.47 KB, 116 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM VĂN ÚT

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN U MINH THƢỢNG ,
TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM VĂN ÚT

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN U MINH THƢỢNG ,
TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG


MÃ SỐ 60 34 04 03

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
Tiến sĩ: Trần Nghị

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN
-------

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi
thực hiện từ tháng 10 năm 2016 và hoàn thành vào tháng 6 năm 2017. Các số
liệu và trích dẫn trong luận văn là trung thực. Các kết qủa nghiên cứu của luận
văn không trùng với bất kỳ công trình nào khác.
PHẠM VĂN ÚT


LỜI CẢM ƠN
-----Trƣớc hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi
lời cảm ơn đến thầy Tiến sĩ Trần Nghị đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ em
hoàn thành luận văn này
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, phòng quản lý sau đại
học thuộc học viên hành chính quốc gia Hồ Chí Minh đã trực tiếp giản dạy và
giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin cảm ơn Huyện ủy, Ủy ban Nhân dân huyện, các cơ quan, ban,
ngành của huyện U Minh Thƣợng, các xã và hộ gia đình đã tạo điều kiện,
cung cấp thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, gia đình,
ngƣời thân đã động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài

Kiên Giang, ngày 20 tháng 7 năm 2017
Tác giả luận văn

Phạm Văn Út


Mục lục
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ....................................... 4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu................................................................ 6
3.1. Mục đích nghiên cứu .......................................................................... 6
3.2. Nhiệm vụ của luận văn ....................................................................... 7
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 7
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................... 7
4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 7
5. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn ................................................... 7
6. Những đóng góp của luận văn ................................................................. 8
7. Kết cấu của luận văn ................................................................................ 8
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ....................................................... 9
1.1 Những vấn đề chung về chính sách........................................................ 9
1.1.1 Khái niệm ...................................................................................... 9
1.1.2 Đăc điểm của chính sách .............................................................. 10
1.1.3 Các loại chính sách ....................................................................... 12
1.2 Nông thôn và Nông thôn mới ............................................................ 12
1.2.1 Khái niệm nông thôn .................................................................. 12
1.2.2 Khái niệm về nông thôn mới......................................................... 14
1.2.3 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới ............................................... 15
1.2.4 Đặc điểm xây dựng nông thôn mới .............................................. 15

1.2.5 Nội dung chính sách xây dựng nông thôn mới ............................. 19
1.3 Thực hiện chính sách .......................................................................... 21


1.3.1Chu trình thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới .............. 21
1.3.2 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách ..................... 25
1.3.3 Phổ biến, tuyên truyền chính sách ................................................ 26
1.3.4 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách ................................... 27
1.3.5 Duy trì chính sách ........................................................................ 27
1.3.6 Điều chỉnh chính sách .................................................................. 28
1.3.7 Theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách .................. 29
1.3.8 Đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm ............................................... 30
1.4 Vai trò ý nghĩa của chính sách xây dựng nông thôn mới ..................... 31
1.4.1 Vai trò ......................................................................................... 33
1.4.2 Ý nghĩa ........................................................................................ 34
1.5 Những bài học kinh nghiệm ................................................................ 35
Tiểu kết chƣơng 1 ........................................................................................ 37
Chƣơng 2:THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG ....... 38
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ........................................... 38
U MINH THƢỢNG, TỈNH KIÊN GIANG .................................................. 38
2.1 Đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội huyện U Minh Thƣợng .............. 38
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên........................................................................ 38
2.1.2 Dân số và lao động ...................................................................... 40
2.1.3 Dân tộc và tôn giáo ...................................................................... 41
2.1.4 Đặc điểm sử dụng đất .................................................................. 42
2.2 Tình hình thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện U Minh Thƣợng, tỉnh kiên giang giai đoạn 2012-2016 ................... 43
2.2.1 Công tác tổ chức, điều hành ......................................................... 43
2.2.2 Công tác tuyên truyền .................................................................. 50
2.2.3 Công tác đào tạo, bồi dƣỡng ........................................................ 52

2.2.4 Kết quả thực hiện nội dung xây dựng NTM ................................. 52


2.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện chính sách xây dựng nông
thôn mới ................................................................................................... 69
2.4.1 Chủ quan ..................................................................................... 70
2.4.2 Khách quan .................................................................................. 71
2.5 Đánh giá chung việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện U Minh Thƣợng tỉnh Kiên Giang giai đoạn từ năm 20122016 ......................................................................................................... 73
2.5.1 Ƣu điểm ....................................................................................... 74
2.5.2 Hạn chế ....................................................................................... 77
Tiểu kết chƣơng 2 ........................................................................................ 81
Chƣơng 3 ..................................................................................................... 83
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN U MINH
THƢỢNG, TỈNH KIÊN GIANG ................................................................. 83
3.1 Quan điểm và định hƣớng................................................................... 83
3.1.1 Quan điểm ................................................................................... 83
3.1.2 Định hƣớng.................................................................................. 84
3.2 Các giải pháp tiếp tục thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện U Minh Thƣợng, tỉnh Kiên Giang trong thời gian tới . 87
3.2.1 Giải pháp về nhận thức và tuyên truyền ....................................... 87
3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực............................ 89
3.2.3 Giải pháp hỗ trợ nguồn nhân lực phát triển .................................. 91
3.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả trong thực thi chính sách xây dựng
nông thôn mới ...................................................................................... 93
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp ....................................................... 97
KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 100
Tiểu kết chƣơng 3 ...................................................................................... 102



KẾT LUẬN ................................................................................................ 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 105


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình lãnh đạo đất nƣớc, Đảng và Nhà nƣớc ta đã có rất nhiều
chủ trƣơng, chính sách nhằm không ngừng hoàn thiện chính sách phát triển
nông nghiệp, nông thôn. Những chính sách này đang khơi dậy và phát huy cao
độ các nguồn lực để phát triển nông nghiệp, nông thôn của đất nƣớc.
Khi Việt Nam gia nhập WTO, tham gia vào các diễn đàn hợp tác kinh tế
lớn của khu vực và thế giới, sức ép của hội nhập và phát triển ngày một lớn,
đặt ra yêu cầu rất cao đối với nền kinh tế nƣớc ta, trong đó lĩnh vực nông
nghiệp là lĩnh vực phải đối mặt với nhiều thách thức nhất. Trƣớc yêu cầu phát
triển và hội nhập hiện nay, thực hiện mục tiêu đẩy nhanh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nƣớc, đã đến lúc đòi hỏi phải có nhiều chính sách đột phá và
đồng bộ nhằm giải quyết toàn diện các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá nông
thôn. Giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn có ý nghĩa
chiến lƣợc đối với sự ổn định và phát triển đất nƣớc.
Kiên Giang là một tỉnh nông nghiệp, nông dân đang chiếm trên 70% dân
số và chiếm đến 53,67 % lao động xã hội, 118 xã nông nghiệp/145 xã,
phƣờng, thị trấn; GDP khu vực nông - lâm - ngƣ nghiệp chiếm 39,21% GDP
của tỉnh; nông nghiệp - nông thôn Kiên Giang đã và đang có vai trò, vị trí đặc
biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế của tỉnh nhà, vừa bảo đảm an sinh
xã hội, vừa là nền tảng cho công nghiệp, thƣơng mại dịch vụ phát triển. Mặc dù
vậy, các chính sách phát triển nông nghiệp trƣớc đây thực thi ở Kiên Giang
thƣờng thiên về thúc đẩy phát triển ngành, có phần xem nhẹ vai trò, lợi ích
của chủ thể chính, động lực chính của phát triển nông nghiệp là nông dân.
Phần lớn các chính sách hầu nhƣ chƣa quan tâm xử lý tổng thể và hợp lý mối

quan hệ giữa các vùng, các lĩnh vực trong ngành, giữa nông thôn và đô thị, chƣa
đặt ra và giải quyết triệt để mối quan hệ giữa các yếu tố chính của mô hình phát
1


triển nông nghiệp, nông thôn…Đây là nguyên nhân chủ yếu, khiến cho sau nhiều
thập kỷ chuyển đổi nền nông nghiệp sang thị trƣờng, đến nay về cơ bản nông
nghiệp, nông thôn Kiên Giang vẫn mang tính khép kín, tự cấp tự túc. Thời
gian qua, tỉnh Kiên Giang đã triển khai tốt các Chƣơng trình của Trung ƣơng,
các tổ chức quốc tế cho nên công tác xoá đói giảm nghèo, đời sống vật chất và
tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng lên, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo
giữa thành thị và nông thôn, môi trƣờng thiên nhiên và môi trƣờng xã hội ở
nông thôn đƣợc cải thiện. Tuy vậy, nhìn chung, các chính sách của Nhà nƣớc
đối với nông nghiệp, nông thôn chƣa thực sự hiệu quả, thiếu bền vững, ở
nhiều mặt có thể nói chƣa đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông
thôn, chƣa đƣa sản xuất nông nghiệp ở nông thôn thành sản xuất hàng hoá thực
sự.
Một trong những nguyên nhân cơ bản là chƣa định hƣớng rõ mô hình
phát triển, thể hiện ở việc nhận thức chƣa thấu đáo các vấn đề nhƣ: Tầm nhìn
(mục tiêu), mô hình phát triển, các nguồn lực và thiếu sự xác định lợi ích thực tế
của các bên liên quan trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Vì vậy, dẫn đến
tình trạng thiếu cụ thể, thiếu tính khoa học trong quy trình thực hiện và triển
khai chính sách; có nhiều chính sách, nhƣng hiệu quả kinh tế, hiệu ứng xã hội
của các chính sách không tƣơng xứng với nguồn lực đầu tƣ hoặc thiếu bền
vững.
Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đồng thời tiếp tục
cụ thể hóa việc thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ bảy Ban
Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đi
vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độ CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, việc cần
làm trong giai đoạn hiện nay là xây dựng cho đƣợc các mô hình nông thôn mới

đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nội lực của nông dân, nông nghiệp và nông thôn,
đủ điều kiện hội nhập nền kinh tế thế giới.
2


Để thực hiện các mục tiêu trên, cần có nhiều chính sách phát triển nông
nghiệp, nông thôn mang tính đồng bộ, trong đó chính sách có ý nghĩa quyết
định là chính sách xây dựng mô hình nông thôn mới. Chính sách này vừa
mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn
đề cụ thể, đồng thời phải giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác,
các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục
đƣợc tình trạng tuỳ tiện, rời rạc, ngẫu hứng hoặc duy ý chí trong các chính
sách nói chung và chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng từ
trƣớc đến nay ở Việt Nam.
U Minh Thƣợng đƣợc thành lập trên cơ sở chia tách 03 huyện An Biên,
An Minh và Vĩnh Thuận từ tháng 5/2007, mới thành lập không nhiều thuận lợi
về tài nguyên thiên nhiên và điều kiện khí hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật nhìn
chung còn yếu kém, trình độ phát triển hiện còn thấp so với bình quân cả tỉnh;
cơ sở hạ tầng điện, đƣờng, trƣờng, trạm và các dịch vụ công cộng thiếu và
yếu…Để có bƣớc phát triển nhanh, bền vững, thực hiện chủ trƣơng của Đảng
và Nhà nƣớc, hiện nay, U Minh Thƣợng đang triển khai nhiều chính sách
kinh tế - xã hội mang tính bứt phá. Trong nông nghiệp và nông thôn, các cơ
quan thực hiện chính sách đang tìm tòi mô hình phát triển nông thôn thật sự
phù hợp, có khả năng bảo đảm ổn định chính trị, kinh tế -xã hội, phát huy đƣợc
các truyền thống lịch sử văn hoá, thích ứng nhanh với những đòi hỏi của nền
kinh tế thị trƣờng và hội nhập quốc tế, đáp ứng đƣợc yêu cầu CNH, HĐH đất
nƣớc và nông nghiệp nông thôn…Mô hình nông thôn nhƣ vậy, thể hiện trong
ý tƣởng của Trung ƣơng Đảng, Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, cũng nhƣ của Hội Nông dân Việt Nam là mô hình nông thôn mới.
Xây dựng mô hình nông thôn mới đòi hỏi phải có chính sách cụ thể.

Hiện nay, đã và đang triển khai, Trung ƣơng đã có một số đề án đang triển
khai mô hình này…Nhƣng chính sách chƣa cụ thể, có những chính sách ban
3


hành đã lâu nên lạc hậu so với cuộc sống nhƣ: Cơ chế phân cấp về quyết định
đầu tƣ và phân bổ vốn theo hƣớng tăng cƣờng quyền quyết định cho cơ sở là
phù hợp, nhƣng thiếu các biện pháp đồng bộ và tăng cƣờng kiểm tra, kiểm
soát đã dẫn tới tình trạng phê duyệt quá nhiều dự án đầu tƣ mà không tính
đến khả năng cân đối về nguồn vốn dẫn tới tình trạng đầu tƣ bị phân tán, dàn
trải, thời gian thi công kéo dài gây lãng phí, thất thoát nguồn lực của Nhà nƣớc.
Cơ chế, chính sách để xây dựng nông thôn mới hiện còn chƣa đồng bộ, ngoài 07
nội dung đƣợc hỗ trợ 100% theo Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tƣớng
Chính phủ, phần còn lại mức hỗ trợ cho từng đối tƣợng chƣa rõ, chính sách hỗ
trợ xây dựng nông thôn mới cho các xã theo khu vực chƣa đƣợc xác định cụ
thể, thiếu cơ chế gắn kết, lồng ghép, phối hợp giữa các chƣơng trình, dự án trên
một địa bàn . Đối với huyện U Minh Thƣợng, chính sách xây dựng nông thôn
mới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong thực hiện các nhiệm vụ mang tính
chiến lƣợc để tạo đột phá trong công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn.Quá
trình công tác, học tập và nghiên cứu tôi chọn đề tài về "Thực hiện chính sách
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện U Minh Thƣợng tỉnh Kiên Giang"
làm Luận văn thạc sĩ Quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trong những năm đổi mới, phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải
quyết vấn đề nông dân là những chủ đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của
nhiều cơ quan quản lý, các cơ quan nghiên cứu và các nhà khoa học trên thế
giới cũng nhƣ ở Việt Nam.
Bên cạnh đó, còn một số nghiên cứu khác, trong đó nhiều nghiên cứu
giới thiệu trên các tạp chí khoa học. Điểm chung nhất của các nghiên cứu này
và sau khi phân tích thực tiễn giải quyết vấn đề quản lý Nhà nƣớc nói chung

và việc xây dựng chỉ đạo chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn ở nƣớc
ngoài, các tác giả đều cố gắng gợi mở, nêu lên những kinh nghiệm để có thể
4


vận dụng cho giải quyết những vấn đề thực tiễn của Việt Nam.
Công trình: “Phát triển nông thôn" do GS. Phạm Xuân Nam (chủ biên)
Nxb Khoa học xã hội ấn hành năm 1997, là một công trình nghiên cứu chuyên
sâu về phát triển nông thôn.
Công trình: “Kinh nghiệm tổ chức quản lý nông thôn Việt Nam trong
lịch sử” do GS. Phan Đại Doãn và PGS. Nguyễn Quang Ngọc làm chủ biên,
Nxb Chính trị Quốc gia ấn hành năm 1994, là công trình nghiên cứu những
vấn đề lịch sử trong phát triển nông thôn nƣớc ta.
Đặc biệt, công trình nghiên cứu do PGS. TS. Vũ Trọng Khải chủ trì
đƣợc Nxb nông nghiệp ấn hành năm 2004 là một công trình nghiên cứu công
phu về mô hình phát triển của nông thôn Việt Nam. Công trình nghiên cứu này
đƣợc xuất bản trên cơ sở đề tài cấp Nhà nƣớc do tác giả làm chủ nhiệm với
tiêu đề: “Tổng kết và xây dựng mô hình phát triển kinh tế- xã hội nông thôn
mới, kết hợp truyền thống làng xã với văn minh thời đại”.
Công trình nghiên cứu: “Bảo hộ hợp lý nông nghiệp Việt Nam trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế” do GS,TS Bùi Xuân Lƣu, Nxb Thống kê ấn hành
năm 2004. Trong công trình này, các tác giả đã phân tích những đặc trƣng của
hội nhập kinh tế quốc tế trong nông nghiệp; phân tích khái quát những thành
tựu cũng nhƣ hạn chế của nông nghiệp nƣớc ta trong hội nhập kinh tế quốc tế;
đồng thời khuyến nghị về sửa đổi các chính sách và hoàn thiện vai trò của Nhà
nƣớc để nông nghiệp, nông thôn nƣớc ta hội nhập thành công.
- Đề tài “Đổi mới quản lý nhà nƣớc đối với nông nghiệp Việt Nam” của
Hoàng Sỹ Kim, luận văn thạc sĩ hành chính công năm 2001 đã chú trọng đến
những giải pháp nhằm đổi mới quản lý nhà nƣớc về nông nghiệp của Việt
Nam.

- Đề tài “Nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc của cán bộ, công chức Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
5


đại hóa nông nghiệp, nông thôn” của Lê Thị Bình, luận văn thạc sĩ hành chính
công năm 2001 đã chú trọng đến những giải pháp nâng cao năng lực quản lý
của cán bộ, công chức quản lý nhà nƣớc về nông nghiệp, nông thôn.
- Đề tài “Quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông thôn mới – từ thực tiễn
huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh của Huỳnh Trần Huy, luận văn
thạc sĩ quản lý công năm 2013 đã chú trọng đến những giải pháp quản lý nhà
nƣớc về xây dựng nông thôn mới.
- Đề tài: Xây dựng nông thôn mới ở huyện Hóc Môn TP. Hồ Chí Minh
của bộ môn khoa học hành chính cơ sở Học viện Hành chính tại TP. Hồ Chí
Minh. Đề tài này chủ yếu nghiên cứu các xã ở huyện Hóc Môn.
Những công trình đó đã cung cấp những luận cứ, luận chứng, những dữ
liệu rất quan trọng cho việc thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp, nông
thôn và giải quyết vấn đề nông dân trong thời kỳ mới ở nƣớc ta. Tuy nhiên,
các công trình ấy không đi sâu nghiên cứu quá trình thực hiện chính sách về
nông nghiệp, nông thôn nói chung và mô hình nông thôn mới nó riêng. Những
kết quả nghiên cứu đã nêu cũng là cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng mà tác
giả tiếp thu và sử dụng trong quá trình hoàn thành luận văn này và trong
những công trình nghiên cứu của mình về sau.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu, đánh giá quá trình thực hiện chính sách trong
phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam và tỉnh Kiên Giang từ khi đổi
mới đến nay; Luận văn nghiên cứu quá trình thực hiện chính sách trong xây
dựng nông thôn mới ở huyện U Minh Thƣợng, đề xuất các kiến nghị và giải

pháp làm cơ sở để các cơ quan, ban, ngành thực hiện tốt hơn các chu trình
thực hiện chính sách trong phát triển nông nghiệp, nông thôn ở địa phƣơng,
xây dựng thành công nông thôn mới.
6


3.2 Nhiệm vụ của luận văn
Làm rõ cơ sở lý luận về chính sách và việc thực hiện chính sách.
Phân tích quá trình hình thành và phát triển của chính sách trong phát
triển nông nghiệp, nông thôn nói chung, xây dựng mô hình nông thôn mới nói
riêng của Đảng và Nhà nƣớc ta từ sau đổi mới đến nay.
Phân tích quá trình thực hiện chính sách xây dựng mô hình nông thôn
mới ở địa phƣơng.
Trên cơ sở đó, luận văn đƣa ra những kiến nghị mang tính giải pháp
nhằm thực hiện một cách khoa học các chu trình thực hiện chính sách trong
xây dựng mô hình nông thôn mới, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện giai đoạn 2017-2020.

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các hoạt động thực hiện chính sách xây dựng
nông thôn mới.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện U Minh Thƣợng, tỉnh
Kiên Giang.
- Về thời gian: Nghiên cứu các vấn đề thực thi chính sách xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện U Minh Thƣợng, tỉnh Kiên Giang, giai
đoạn 2012-2017 và giải pháp thực hiện đến năm 2020.
- Phạm vi về nội dung: Quy trình thực thi chính sách về xây dựng nông

thôn mới trên địa bàn huyện U Minh Thƣợng, tỉnh Kiên Giang.
5. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phƣơng pháp thống kê mô tả, kết hợp phƣơng pháp so sánh, phân
tích.
7


- Phƣơng pháp điều tra các thông tin cơ bản về thực trạng xây dựng
nông thôn mới.
- Phƣơng pháp hệ thống.

6. Những đóng góp của luận văn
Kết quả nghiên cứu góp phần làm cơ sở để Huyện ủy, Ủy ban nhân dân
huyện U Minh Thƣợng tiếp tục thực hiện chính sách về xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện trong thời gian tới. Luận văn có thể dùng làm tài liệu
phục vụ học tập, giảng dạy và vận dụng vào quản lý nhà nƣớc về xây dựng
nông thôn mới
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn đƣợc chia làm ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chính sách và thực hiện chính sách về xây
dựng nông thôn mới.
Chƣơng 2: Thực trạng thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện U Minh Thƣợng, tỉnh Kiên Giang.
Chƣơng 3: Quan điểm và giải pháp tiếp tục thực hiện chính sách xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện U Minh Thƣợng, tỉnh Kiên Giang.

8



Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Những vấn đề chung về chính sách
1.1.1 Khái niệm

Chính sách là một công cụ quan trọng của quản lí . Mọi tổ chức, mọi
cấp quản lí đều phải sử dụng các công cụ quản lí nhƣ chiến lƣợc , kế hoạch,
chính sách và quyết định quản lí để tác động lên đối tƣợng quản lí theo một
cách thức nào đó nhằm đạt mục tiêu mong muốn.
Hiểu một cách đơn giản chính sách là một chƣơng trình hành động do
các nhà quản lí đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó. Một số chính sách đƣợc
đề ra và thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp, một tổ chức, một cộng
đồng nhỏ, các chính sách nhƣ vậy chỉ liên quan đến một số ít ngƣời. Các chính
sách khác có thể do chính phủ, một bộ đề ra có liên quan đến lợi ích rộng lớn
hơn.
Nhìn chung có thể coi chính sách là một công cụ của quản lí để đều
hành các hoạt động kinh tế xã hội theo những mục tiêu nhất định.
Vậy, chính sách là một tập hợp các chủ trƣơng và hành động về phƣơng
diện nào đó của chính phủ bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt đƣợc
và cách làm để thực hiên các mục tiêu đó. Những mục tiêu này bao gồm sự
phát triển toàn diện trên cá lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội, môi trƣờng.
Chính sách phát triển nông thôn là tâp hợp các chủ trƣơng và hành
động của chính phủ nhằm tạo cho nông thôn phát triển bằng cách tác động vào
việc cung cấp các yếu tố đầu vào nhƣ: đất đai, lao động, vốn, cơ sở hạ
tầng…Tác động tới đầu vào và đầu ra ở nông thôn, tác động về việc thây đổi tổ
chức. Trong đó thị trƣờng đầ vào và đầu ra đƣợc thực hiện, tác động vào
chuyển giao công nghệ.
9



Ở đây chúng ta đi sâu nghiên cứu về các chính sách có tác động đến
đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của nhiều ngƣời, đó là chính sách công mà cụ
thể là chính sách xây dựng nông thôn mới . Đây là nhƣng chính sách do nhà
nƣớc đề ra có phạm vi tác động rộng lớn đến đời sống chính trị , kinh tế, xã hội
trên phạm vi quốc gia, vùng, miền…
1.1.2 Đăc điểm của chính sách

Chính sách có các đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất: Chính sách mang tính cộng đồng
Chính sách mang tính cộng đồng là đo chính sách bắt nguồn từ ý chí
chính trị của nhà nƣớc đƣợc thể hiện dƣới dạng thể chế bằng văn bản quy phạm
pháp luật. Ý chí chính trị của mỗi nhà nƣớc đều đƣợc xác lập trên cơ sở mục
tiêu phát triển chung toàn xã hội mà nhà nƣớc là ngƣời có trách nhiệm tổ chức
thực hiện.
Thứ hai: Chính sách mang tính hệ thống, đồng bộ
Về mặt hình thức, tính hệ thống của chính sách thể hiện là những tập
hợp các quyết định hình thành trong những giai đoạn khác nhau vƣợt ra ngoài
giai đoạn hoạch định chính sách ban đầu. Ở cấp hoạch định, chính sách cũng
không nhất thiết, thể hiện rõ ràng trong một quyết định duy nhất. Mà có thể
đƣợc phản ảnh trong một chuỗi các quyết định có liên hệ với nhau, giúp chúng
ta nhận thức đƣợc nội hàm của chính sách .
Về mặt nội dung, tính hệ thống của chính sách bao hàm sự thống nhất
giữa các mục tiêu và biện pháp thực hiện trong mỗi loại chính sách. Ngoài ra
giữa các loại chính sách và giữa chính sách và công cụ quản lí vĩ mô khác nhau
cũng hợp thành một hệ thống hƣớng đến mục tiêu phát triển chung toàn xã hội.
Thứ ba: Chính sách mang tính ổn tƣơng đối
Về mặt lý thuyết, nội dung chính sách về mặt cơ bản là ổn định trong
một giai đoạn nhất định. Bởi chính sách là kết quả của ý chí chính trị của nhà


10


nƣớc nên nó không dễ gì thay đổi. Tuy nhiên trên thực tế chúng ta cũng có thể
thấy chính sách công có sự thay đổi theo thời gian. Vì trong quá trình tồn tại
chính sách vẫn cần đƣợc điều chỉnh về mục tiêu hay biện pháp cho phù hợp với
điều kiện thực tế, hoặc do những thay đổi trong định hƣớng chính trị ban đầu,
hoặc kinh nghiệm về thực thi chính sách có thể đƣợc phản hồi vào quá trình ra
quyết định chính sách . Điều này không có nghĩa là các chính sách luôn thay
đổi , mà do quá trình thực thi chính sách luôn năng động, thích ứng. Ngay cả
nhận thức chính trị về các vấn đề chính sách cũng thay đổi qua các thời kỳ.
Thứ tƣ: Chính sách vừa là sản phẩm của hoạt động quản lý Nhà
nƣớc vừa là công cụ thực hiện chức năng quản lý xã hội
Nhìn một cách thực chất, về cơ bản chính sách đƣợc xem là đầu ra của
quá trình quản lý Nhà nƣớc, là sản phẩm trí tuệ của đội ngủ cán bộ, công chức,
thậm chí là sản phẩm chung của xã hội. Về đặc điểm này có thể nhận biết qua
việc chấp nhận mục tiêu và các biện pháp thực thi chính sách của các tầng lớp
nhân dân trong xã hội, cũng nhƣ kết quả triển khai thực hiện những chính sách
này. Từ chỗ nhận thức đƣợc “ chính sách là sản phẩm của hoạt động quản lý
Nhà nƣớc”. ngƣời dân có thể đánh giá đƣợc kết quả hoạt động của chính phủ
qua chất lƣợng của chính sách. Nếu mục tiêu chính sách do Nhà nƣớc đề xuất
phù hợp với nguyện vọng của nhân dân thì mới dễ dàng đi vào cuộc sống. Còn
ngƣợc lại một chính sách có mục tiêu không rõ ràng, không cụ thể, không vì lợi
ích của cộng đồng dân cƣ thì khó chấp nhận hoặc tính khả thi không cao.
Các biện pháp đề xuất trong chính sách thích hợp sẽ đƣợc ứng dụng
rộng rãi, tạo ra động lực mạnh trong việc khuyến khích các tổ chức, cá nhân
tích cực phát huy nội lực, tìm kiếm các nguồn lực bên ngoài vào thực hiện mục
tiêu một cách có hiệu quả.
Việc duy trì chính sách ra sao cũng phản ánh trình độ quản lý, điều
hành, phối hợp các quá trình kinh tế - xã hội của quốc gia. Nhƣ vậy việc triển

11


khai thực hiện chính sách cũng là thƣớc đo giá trị để đánh gá kết quả quản lý
xã hội của bộ máy Nhà nƣớc
1.1.3 Các loại chính sách

Trƣớc nhu cầu hoàn thiện hệ thống pháp luật phục vụ hội nhập kinh tế
quốc tế, thời gian qua nhiều chính sách đƣợc ban hành tạo khung pháp lý cho
các hoạt động kinh tế xã hội. Có nhiều loại chính sách trong đó có các loại nhƣ:
- Chính sách đối ngoại của Nhà nƣớc: Là những chủ trƣơng, chính sách
mang tính đối ngoại của quốc gia
- Chính sách kinh tế: Là chính sách phát triển các ngành kinh tế
- Chính sách xã hội: Là chính sách ƣu đãi, trợ giúp cho một số tầng lớp của xã
hội nhất định nhƣ chính sách đối với công tác giáo dục ở vùng cao, vùng sâu,
chính sách xã hội đối với thƣơng binh, liệt sĩ…
Trong các loại chính sách chung thì có các loại chính sách đối với từng
lĩnh vực. Ví dụ: Trong chính sách kinh tế có các chính sách mậu dịch tự do,
chính sách bảo hộ thuế quan, chính sách tài chính, trong chính sách xã hội thì
có chính sách dân tộc. Tóm lại có nhiều loại chính sách khác nhau, có chính
sách chung, chính sách cụ thể tùy thuộc vào nội dung và lĩnh vực kinh tế xã hội
Ở góc độ đề tài của luận văn chỉ nghiên cứu đến các chính sách nghiên
cứu xã hội về xây dựng nông thôn mới
1.2 Nông thôn và Nông thôn mới
1.2.1 Khái niệm nông thôn
Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau, chƣa có định
nghĩa chuẩn xác về nông thôn, có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu
trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ
tầng không phát triển bằng vùng đô thị. Quan điểm khác lại cho rằng dựa vào
các chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trƣờng phát triển hàng hóa để xác định vùng

nông thôn vì cho rằng nông thôn có trình độ phát triển thấp hơn và khả năng

12


tiếp cận thị trƣờng so với đô thị là thấp hơn. cũng có ý kiến cho rằng nên dùng
chỉ tiêu mật độ dân cƣ với số lƣợng dân trong vùng để xác định. Theo quan
điểm này vùng nông thôn có quy mô dân số và mật độ thấp hơn vùng đô thị.
Một quan điểm khác lại nêu ra vùng nông thôn là vùng có dân cƣ làm
nông nghiệp chủ yếu, số đông ngƣời dân trong vùng bằng chính nghề sản xuất
nông nghiệp, những ý kiến này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng
quốc gia, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho
nến kinh tế, đối với những nƣớc đang thực hiện công nghiệp hóa, đô thị hóa
chuyển từ sản xuất thuần nông sang phát triển các ngành phát triển công nghiệp
và dịch vụ, xây dựng các khu đô thị nhỏ, thị trấn, thì từ rải rác các vùng nông
thôn thì khái niệm về nông thôn có những đổi khác so với khái niệm trƣớc đây.
Các khái niệm trƣớc đây đã cho thấy một điều rằng khái niệm nông
thông dƣờng nhƣ đƣợc quan tâm một cách khiêm tốn hơn so với khái niệm về
đô thị vì cách nhình nhận về nông thôn luôn đi theo những xác định những nội
dung của nông thôn chứ ít khi đƣa ra một định nghĩa chung cho khái niệm
nông thôn.
Ở Việt Nam, theo Thông tƣ 41/2013 /TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013
của bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn nêu khái niệm "nông thôn là một
phần lãnh thổ đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã,
nông thôn là tên gọi chung của thôn, làng, xóm, ấp, bản, buôn, phum, sóc,... là
tổ chức tự quản của cộng đồng dân cƣ có chung địa bàn cƣ trú trong một xã.
Theo quan điểm chung về chỉ tiêu "Nông thôn là khái niệm của hệ thống
cộng đồng xã hội, lãnh thổ đƣợc hình thành trong quá trình phân công lao động
xã hội mà ở đó mật độ dân cƣ tƣơng đối thấp, lao động nông nghiệp chiếm tỷ
trọng cao, mối quan hệ cộng đồng chặc chẽ, lối sống, phƣơng thức sống của

cộng đồng dân cƣ nông thôn khác biệt cộng đồng dân cƣ thành thị.

13


1.2.2 Khái niệm về nông thôn mới

Hiện nay chƣa có khái niệm chính thức về nông thôn mới (NTM) Nông
thôn phát triển nhƣ thế nào ở mức độ nào thì đƣợc gọi là nông thôn mới vấn
đề này có thể thay đổi tùy theo từng quốc gia và tùy theo từng thời điểm phát
triển lịch sử khác nhau ngƣời ta có thể nhìn nhận về Nông thôn mới khác
nhau.
Tại hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ƣơng Đảng (Khóa X) ban hành Nghị
quyết số 26 -NQ/TW ngày 5/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng Nông thôn mới đến năm 2020
Nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội từng
bƣớc hiện đại cơ cấu kinh tế và các hình thức sản xuất lợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển công nghiệp dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị
theo quy định: xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi
trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ, An ninh trật tự đƣợc giữ vững, đời sống vật chất
tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao, theo định hƣớng XHCN.
Hiện nay để xác định nông thôn mới chính phủ ban hành Quyết định số
491-QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ, ban hành bộ tiêu chí
quốc gia về xây dựng nông thôn mới, Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày
4/6/2010 phê duyệt chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới (2010-2020) và Quyết định số 342 /QĐ-TTG ngày 20/3/2013 của Thủ
tƣớng chính phủ về sữa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí về quốc gia về xây
dựng nông thôn mới, hiện nay để xác định nông thôn mới Chính phủ ban
hành Quyết định số 1980 -QĐ/TTg, ngày 17/10/2016 của Thủ tƣớng Chính
phủ trong đó chính phủ đã quy định cụ thể theo 19 tiêu chí bao gồm: 1. Quy

hoạch và thực hiện Quy hoạch 2. Giao thông, 3. Thủy lợi, 4. Điện, 5. Trƣờng
học, 6. Cơ sở vật chất văn hóa, 7. Chợ nông thôn, 8. Bƣu điện, 9. Nhà ở dân
cƣ, 10. Thu nhập, 11. Tỷ lệ hộ nghèo, 12. Tỷ lệ lao động có việc làm thƣờng

14


xuyên, 13. hình thức tổ chức sản xuất, 14. Giáo dục, 15. Y tế, 16. Văn hóa,
17. Môi trƣờng, 18. Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, 19. An ninh
trật tự xã hội đƣợc giữ vững ổn định.
Trong mỗi tiêu chí xác định cụ thể mức độ phát triển đảm bảo đạt tiêu
chuẩn nông thôn mới, có thể khái quát nông thôn mới theo 5 nội dung cơ bản
sau: nông thôn mới là làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất
phát triển bền vững theo hƣớng kinh tế hàng hóa; đời sống vật chất và tinh
thần của ngƣời dân nông thôn càng đƣợc nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc
đƣợc giữ vững và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.
1.2.3 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới

1. Xây dựng cộng đồng văn minh, cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức
tổ chức sản xuất tiên tiến.
2. Gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp dịch vụ và du lịch, gắn
phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bƣớc thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
3. Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa,
dân tộc; trình độ dân trí đƣợc nâng cao; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ.
4. Hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, An ninh trật tự đƣợc giử
vững, đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân không ngừng đƣợc cải
thiện và nâng cao.
1.2.4 Đặc điểm xây dựng nông thôn mới


Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn đảng, toàn
dân, của cả hệ thống chính trị. nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế-xã
hội mà là vấn đề kinh tế chính trị tổng hợp. Xây dựng nông thôn mới giúp cho
nhân dân có niềm tin trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết, giúp đỡ nhau, xây
dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.

15


Khi nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về xây dựng nông thôn mới cần nhận
thức rõ mục tiêu, quan điểm, chức năng của hoạt động xây dựng nông thôn
mới. qua đó thấy đƣợc vay trò của xây dựng nông thôn mới trong quá trình
phát triển, cũng nhƣ xác định đƣợc vai trò, nội dung của quản lý nhà nƣớc đối
với xây dựng nông thôn mới, các đặc điểm xây dựng nông thôn mới đó là:
Một là: Tính kinh tế
Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hƣớng hiện đại, hiệu quả bền
vững trên cơ sở phát huy những lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới, xây
dựng nông thôn có nền sản xuất hàng hóa nhỏ, hƣớng đến thị trƣờng, giao
lƣu, hội nhập.
Để đạt đƣợc điều đó kết cấu hạ tầng của nông thôn phải đƣợc hiện đại,
tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lƣu mua bán, thúc đẩy nông nghiệp,
nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi ngƣời cùng tham gia vào thị
trƣờng, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh giảm bớt sự phân hóa giàu
nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị,
đời sống vật chất và tinh thần của dân cƣ nông thôn đƣợc nâng cao, sản xuất
hàng hóa có chất lƣợng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa
phƣơng.
Hai là: Tính văn hóa-xã hội
Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế xã hội
hiện đại, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ, các giá trị truyền thống làng xã

đƣợc phát huy tối đa tạo ra bầu không khí xã hội tích cực, bảo đảm trạng thái
cân bằng trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội,... nhằm hình thành môi trƣờng thuận lợi cho phát
triển kinh tế nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cƣ, giúp nhau
xóa đói giảm nghèo vƣơn lên làm giàu chính đáng, ngƣời nông dân có cuộc
sống ổn định, giàu có, trình độ văn hóa, khoa học kỷ thuật và tay nghề cao, lối
16


sống văn minh, hiện đại nhƣng vẫn giử vững đƣợc nét văn hóa, bản sắc truyền
thống "Tối lửa, tắt đèn" có nhau. tin tƣởng vào sự quản lý của Nhà nƣớc,
tham gia tích cực với phong trào chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, ANQP,
đối ngoại,... nhằm vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lƣợng cuộc sống
của mỗi gia đình, vừa góp phần xây dựng quê hƣơng văn minh giàu đẹp.
Ba là: Tính dân chủ
Dân chủ nông thôn đƣợc mở rộng và đi vào thực chất, ngƣời dân vì
cộng đồng phát huy vai trò làm chủ trong quá trình giám sát đánh giá trực tiếp
các dự án đầuu tƣ tại địa phƣơng, các chủ thể nông thôn (lao động nông thôn,
chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà nƣớc, tƣ nhân,...)
có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào quá trình ra quyết
định về chính sách phát triển nông thôn, thông tin minh bạch, thông suốt với
hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan, phân phối công bằng, ngƣời nông
dân thật sự "đƣợc tự do và quyết định trên luống cày và thửa ruộng của mình"
lựa chọn phƣơng án sản xuất, kinh doanh và làm giàu cho mình, cho quê
hƣơng theo đúng chính sách pháp luật của Nhà nƣớc. Phát huy dân chủ trên
tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ làng, hƣơng ƣớc với pháp luật, để điều
chỉnh hành vi của con ngƣời, bảo đảm tính pháp lý, tôn trọng kỷ cƣơng, phép
nƣớc, phát huy tính tự chủ của làng xã. Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ
sở, tôn trọng hoạt động của các hộ, các đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi
ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực về xây dựng nông thôn mới.

Bốn là: Tính phối hợp
Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn
xã hội, cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chủ đạo, điều hành quá trình
xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Đây là công việc
mới vừa làm vừa rút kinh nghiệm, do đó sự phối hợp giữa các ngành, mặt
trận, các đoàn thể, ban chỉ đạo và ban quản lý xã phải chặt chẽ, đồng bộ để
17


×