Tải bản đầy đủ (.pdf) (87 trang)

Điều tra và đánh giá hiện trạng để bảo tồn các loài Khỉ thuộc giống Macaca ở khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 87 trang )

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

ĐỖ KHẮC CƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐỂ
BẢO TỒN CÁC LOÀI KHỈ THUỘC GIỐNG MACACA
Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU,
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội – tháng 1 năm 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ĐỂ
BẢO TỒN CÁC LOÀI KHỈ THUỘC GIỐNG MACACA
Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU,
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
ĐỖ KHẮC CƯƠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1
PGS.TS. ĐỒNG THANH HẢI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA 2
TS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

Hà Nội – tháng 1 năm 2018




i

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn chính:
Hướng dẫn 1

: PGS.TS. Đồng Thanh Hải

Đơn vị công tác : Trường Đại học Lâm nghiệp
Hướng dẫn 2

: TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Đơn vị công tác : Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Cán bộ chấm phản biện 1: TS. Nguyễn Thành Vĩnh
Cán bộ chấm phản biện 2: TS. Nguyễn Vĩnh Thanh
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày 02 tháng 01 năm 2018


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả

nghiên cứu được trình bày trong Luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
được công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong Luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2018
Tác giả

Đỗ Khắc Cương


iii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng sau Đại học, Khoa Môi
trường và các thầy cô giáo Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường đã quan tâm,
và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đồng Thanh Hải, TS. Nguyễn Thị Hồng
Hạnh, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những
kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong thời gian nghiên cứu cũng như quá trình hoàn
thành Luận văn.
Nhân dịp này tôi xin tỏ lòng biết ơn Ủy ban Nhân dân xã Nà Hẩu, Ủy ban
Nhân dân xã Đại Sơn, Ủy ban Nhân dân xã Mỏ Vàng, Ủy ban Nhân dân xã Phong
Dụ Thượng, Hạt Kiểm lâm huyện Văn Yên cùng toàn thể đồng nghiệp và bạn bè đã
giúp đỡ tác giả thu thập số liệu hoàn thành Luận văn này.
Tác giả đã làm việc với nỗ lực cao của bản thân. Tuy nhiên, do thời gian có
hạn, nên Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học, các thầy cô giáo
và bạn bè đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2018

Tác giả

Đỗ Khắc Cương


iv

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ và tên học viên : Đỗ Khắc Cương
Lớp

: CH2AMT

Khoá: 2A (2016-2017)

Cán bộ hướng dẫn 1: PGS.TS. Đồng Thanh Hải
Cán bộ hướng dẫn 2: TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Tên đề tài: Điều tra và đánh giá hiện trạng để bảo tồn các loài Khỉ thuộc giống
Macaca ở khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
1. Đặt vấn đề
Linh trưởng nói chung và loài thuộc Khỉ nói riêng có vai trò quan trọng trong
hệ sinh thái tự nhiên và có ý nghĩa rất to lớn đối với đời sống con người. Các loài
thú Linh trưởng không những được sử dụng làm thực phẩm, dược phẩm, dược liệu,
làm cảnh, xuất khẩu mà còn được sử dụng trong nghiên cứu sinh học và y học thực
nghiệm góp phần trong việc điều trị bệnh cho con người. Tại Việt Nam những
nghiên cứu về phân bố và số lượng loài Linh trưởng còn chưa đầy đủ. Các nghiên
cứu về Linh trưởng tại Việt Nam mới chủ yếu tập trung giống Trachpithecus như:
Voọc Cát Bà tại Vườn Quốc gia Cát Bà (Tạ Tuyết Nga, 2014), Voọc Hà Tĩnh
(Nguyễn Hải Hà, 2011), Chà vá chân nâu (Phạm Nhật và cộng sự, 2000),… Trong
đó các loài Khỉ thuộc giống Macaca lại rất ít các nghiên cứu được thực hiện.

Khu Bảo tồn Thiên nhiên (KBTTN) Nà Hẩu được thành lập theo Quyết định
số 512/QĐ-UB ngày 09 tháng 10 năm 2006 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Yên Bái.
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu nằm trên địa bàn các xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ
Vàng và Phong Dụ Thượng thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái với diện tích
16.950 ha. Đây là khu vực có các hệ sinh thái rừng tự nhiên mang tính điển hình của
vùng núi phía Bắc Việt Nam.
Những kết quả điều tra, nghiên cứu ban đầu cho thấy, ngoài tính đa dạng sinh
học về thảm thực vật, khu hệ thực vật và động vật, khu Bảo tồn Thiên nhiên Nà Hẩu
còn có những mẫu rừng tương đối nguyên sinh là kiểu rừng kín thường xanh mưa
ẩm á nhiệt đới tiêu biểu cho vùng Trung tâm ẩm miền Bắc Việt Nam. Theo báo cáo
về điều tra thực vật của Trường Đại học Lâm nghiệp năm 2009 đã thống kê được
516 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 332 chi và 126 họ; 129 loài động vật có


v

xương sống thuộc 54 họ và 17 bộ của 4 lớp thú, chim, bò sát và ếch nhái đã được
ghi nhận trong báo cáo điều tra đa dạng sinh học của Quỹ Bảo tồn Rừng đặc dụng
Việt Nam (VCF) năm 2012. Trong số đó nhiều loài thuộc diện quý hiếm được ghi
trong sách đỏ và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Trong khu vực có
những hệ sinh thái rừng đặc trưng cho vùng Trung tâm ẩm Bắc bộ còn tương đối
nguyên vẹn. Những kiểu địa hình thuộc hệ thống núi cao tiếp nối của dãy Hoàng
Liên Sơn cùng với rừng nguyên sinh đã tạo nên một cảnh quan tự nhiên hùng vĩ,
sinh động và hấp dẫn.
Tất cả các loài Linh trưởng ở Việt Nam đều ở tình trạng sắp nguy cấp đến
nguy cấp. Theo sách đỏ Việt Nam năm 2007 trong số 25 loài và phân loài hiện biết
ở Việt Nam, có 4 loài trong tình trạng “Cực kỳ nguy cấp” (CR) và 8 loài ở tình
trạng “Nguy cấp” (EN), một số loài đang đứng trước bờ vực của sự tuyệt chủng.
Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào về Linh trưởng nói chung và các loài trong
giống Macaca tại KBTTN Nà Hẩu. Các kết quả điều tra về thành phần loài giống

Macaca mới chỉ đề cập qua chương trình điều tra chung về đa dạng sinh học tại Khu
bảo tồn (KBT). Kết quả ghi nhận được tổng số 31 loài thú thuộc 17 họ, 4 bộ tại KBT.
Trong đó có 03 loài Khỉ thuộc giống Macaca đó là: Khỉ vàng (Macaca mulatta), Khỉ
mặt đỏ (Macaca arctoides), Khỉ mốc (Macaca assamensis) (Đồng Thanh Hải và
cộng sự, 2014). Tuy nhiên nghiên cứu này mới chỉ đề cập đến thành phần loài còn
những thông tin về phân bố theo sinh cảnh chưa được đề cập tới.
Mặt khác trong những năm gần đây việc phá rừng, khai thác lâm sản cùng với
tình trạng khai thác, săn bắt và buôn bán trái phép động vật rừng quý hiếm vẫn còn
diễn ra ở KBTTN Nà Hẩu đã làm suy giảm về số lượng của loài thú Linh trưởng nói
chung và các loài Khỉ nói riêng đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng. Xuất phát
từ thực tiến đó, tôi chọn đề tài “Điều tra và đánh giá hiện trạng để bảo tồn các loài
Khỉ thuộc giống Macaca ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên,
tỉnh Yên Bái”. Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung cơ sở dữ liệu và là cơ
sở khoa học đưa ra các giải pháp quản lý và bảo tồn các loài Khỉ thuộc giống
Macaca tại KBT.


vi

2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được hiện trạng thành phần loài, đặc điểm phân bố của các loài Khỉ
thuộc giống Macaca tại KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Đề xuất được các giải pháp quản lý và bảo tồn loài Khỉ thuộc giống Macaca
tại KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Đánh giá hiện trạng thành phần loài Khỉ thuộc giống Macaca tại KBT
3.2. Xác định các mối đe dọa đến các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại KBT
3.3. Đề xuất các giải pháp quản lý và bảo tồn loài Khỉ thuộc giống Macaca ở
KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
4. Kết quả nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận hiện có 3 loài Khỉ thuộc giống Macaca gồm:
Khỉ mốc, Khỉ mặt đỏ, Khỉ vàng tại KBTTN Nà Hẩu
- Tại khu vực điều tra gồm 3 kiểu rừng chính: Kiểu rừng kín thường xanh mưa
ẩm nhiệt đới, kiểu rừng kín thường xanh hỗn hợp cây lá rộng - lá kim ẩm á nhiệt đới
và rừng rừng phục hồi. Trong đó các loài Khỉ thuộc giống Macaca phân bố chủ yếu
rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh trên cả núi đất tập trung chủ yếu tại các xã Nà
Hẩu, xã Đại Sơn, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Cả 3 loài Khỉ thuộc giống Macaca được ghi nhận tại KBT đều có giá trị về
sinh thái, kinh tế và bảo tồn.
- Hai mối de dọa lớn nhất đến các loài Linh trưởng tại KBTTN Nà Hẩu là: Săn
bắn (bao gồm săn bắn và bẫy bắt) và phá hủy sinh cảnh (bao gồm khai thác gỗ củi,
khai thác lâm sản ngoài gỗ, chăn thả gia súc). Tổng hợp điểm và xếp hạng chỉ ra
rằng hoạt động săn bắn là mối đe dọa nghiêm trọng nhất đến các loài Linh trưởng
trong KBT.
- Đề tài đề xuất 6 giải pháp chính ưu tiên trong quản lý và bảo tồn hữu hiệu
hơn các loài Linh trưởng: (1) Bảo vệ loài và sinh cảnh sống hiện có; (2) quản lý các
hành vi vi phạm pháp luật về Bảo vệ và Phát triển rừng, đa dạng sinh học, đặc biệt
là tình trạng săn bắn thú; (3) nâng cao nhận thức cộng đồng; (4) xây dựng chương
trình giám sát lâu dài cho các loài quan trọng; (5) cải thiện sinh kế cho người dân
địa phương; (6) hoạt động nghiên cứu khoa học.


vii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN .......................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................x
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ xi

DANH MỤC HÌNH ẢNH ...................................................................................... xii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của Luận văn .................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2
3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................3
3.1. Đánh giá được hiện trạng thành phần loài Khỉ thuộc giống Macaca tại KBT ....3
3.2. Xác định được các mối đe dọa đến các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại KBT ..3
3.3. Đề xuất được các giải pháp quản lý và bảo tồn loài Khỉ thuộc giống Macaca ở
KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ........................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..............................................4
1.1.

Tổng quan về khu vực nghiên cứu ....................................................................4

1.1.1.

Đặc điểm tự nhiên..........................................................................................4

1.1.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội ..............................................................................5

1.1.3.

Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ........................................................6

1.1.4.

Cơ sở hạ tầng .................................................................................................7


1.2.

Đặc điểm chung của bộ Linh trưởng tại Việt Nam ...........................................8

1.3.

Phân loại thú Linh trưởng ở Việt Nam .............................................................9

1.4.

Phân bố Linh trưởng ở Việt Nam ...................................................................12

1.5.

Tình trạng bảo tồn các loài Linh trưởng Việt Nam.........................................15

1.6.

Các mối đe dọa đối với khu hệ thú Linh trưởng .............................................17

1.7.

Một số đặc điểm của các loài Khỉ thuộc giống Macaca .................................19

1.7.1.

Các đặc điểm sinh học và sinh thái học của các loài Khỉ thuộc giống

Macaca .....................................................................................................................19



viii

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................25
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................25
2.2.1. Phương pháp xác định thành phần loài ...........................................................25
2.2.2. Phân chia sinh cảnh và xác định phân bố của các loài ....................................29
2.2.3. Các mối đe dọa ................................................................................................30
2.2.4. Đánh giá các mối đe dọa .................................................................................30
2.2.5. Phương pháp nội nghiệp .................................................................................31
2.2.6. Phương pháp đánh giá giá trị của các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại khu
vực nghiên cứu ..........................................................................................................32
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................33
3.1. Thành phần loài các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại khu vực nghiên cứu......33
3.2.

Phân bố các loài Khỉ thuộc giống Macaca theo các dạng kiểu rừng trong khu

vực nghiên cứu ..........................................................................................................35
3.2.1. Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ................................................36
3.2.2. Kiểu rừng kín thường xanh hỗn hợp cây lá rộng - lá kim ẩm á nhiệt đới .......37
3.2.3. Kiểu rừng phục hồi..........................................................................................39
3.2.4.
3.3.

Phân bố của các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại KBT .............................41
Đánh giá giá trị các loài Khỉ thuộc giống Macaca trong khu vực nghiên cứu .43

3.3.1.


Giá trị sinh thái ............................................................................................43

3.3.2.

Giá trị về bảo tồn .........................................................................................43

3.3.3.

Giá trị về kinh tế ..........................................................................................44

3.4.

Đánh giá các mối đe dọa .................................................................................44

3.4.1.

Các mối đe dọa ............................................................................................44

3.4.2.

Đánh giá các mối đe dọa..............................................................................48

3.4.3.

Hiện trạng công tác quản lý và bảo tồn các loài Khỉ tại KBT .....................49

3.5.

Đề xuất một số giải pháp bảo tồn các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại


KBTTN Nà Hẩu ........................................................................................................52
3.5.1. Bảo vệ loài và sinh cảnh sống hiện có ............................................................52


ix

3.5.2. Kiểm soát tình trạng săn bắn ...........................................................................53
3.5.3. Xây dựng chương trình giám sát lâu dài cho các loài Khỉ thuộc giống Macaca
...................................................................................................................................53
3.5.4. Nâng cao nhận thức cộng đồng .......................................................................54
3.5.5. Cải thiện sinh kế cho người dân địa phương...................................................54
3.5.6. Hoạt động nghiên cứu khoa học......................................................................55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................56
1. Kết luận ..............................................................................................................56
2. Kiến nghị ...............................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................58
PHỤ LỤC ...................................................................................................................1


x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Viết đầy đủ

Viết tắt

1


BQL

Ban quản lý

2

CHXHCN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

3

CP

Chính phủ

4

ĐDSH

Đa dạng sinh học

5

IUCN

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên Quốc tế

6


KBT

Khu bảo tồn

7

KBTTN

Khu Bảo tồn Thiên nhiên

8



Nghị định

9

Nxb

Nhà xuất bản

10

PV

Phỏng vấn

11




Quyết định

12

QS

Quan sát

13

SĐVN

Sách Đỏ Việt Nam

14

STT

Số thứ tự

15

TL

Tài liệu

16


TT

Thứ tự

17

UBND

Ủy ban nhân dân


xi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại thú Linh trưởng ở Việt Nam theo thời gian ................................9
Bảng 1.2. Bảng phân loại khu hệ thú Linh trưởng ở Việt Nam ................................11
Bảng 1.3. Bảng phân bố thú Linh trưởng ở Việt Nam ..............................................12
Bảng 1.4. Tình trạng các loài Linh trưởng Việt Nam theo thời gian ........................15
Bảng 2.1. Kết quả phỏng vấn người dân địa phương ...............................................26
Bảng 2.2. Kết quả điều tra thực địa ...........................................................................27
Bảng 2.3. Biểu điều tra loài theo sinh cảnh ..............................................................29
Bảng 2.4 Biểu ghi chép về tác động của con người ..................................................30
Bảng 2.5. Kết quả đánh giá các mối đe dọa ..............................................................31
Bảng 3.1. Thành phần các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại KBT ...........................33
Bảng 3.2. Tần suất bắt gặp các loài trên tuyến điều tra ............................................35
Bảng 3.3. Tình trạng bảo tồn của các loài Khỉ thuộc giống Macaca ........................43
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá các mối đe dọa ..............................................................49



xii

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Bản đồ hiện trạng rừng KBTTN Nà Hẩu Khu Bảo tồn Thiên nhiên Nà
Hẩu có toạ độ địa lý và ranh giới như sau:..................................................................5
Hình 2.1. Sơ đồ các tuyến điều tra tại KBTTN Nà Hẩu ...........................................28
Hình 3.1. Hình ảnh Khỉ vàng bị nuôi nhốt tại xã Nà Hẩu .........................................34
Hình 3.2. Hình ảnh Khỉ mốc ghi nhận được tại KBT ...............................................34
Hình 3.3. Hình ảnh Khỉ vàng ghi nhận được tại KBT .............................................34
Hình 3.4. Sinh cảnh rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ..................................37
Hình 3.5. Rừng kín thường xanh hỗn hợp cây lá rộng - lá kim ẩm á nhiệt đới ........39
Hình 3.6. Sinh cảnh rừng phục hồi ...........................................................................40
Hình 3.7. Bản đồ phân bố của các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại KBTTN Nà
Hẩu ............................................................................................................................42
Hình 3.8. Hình ảnh khai thác gỗ tại KBT .................................................................46
Hình 3.9. Hình ảnh khai thác mật ong rừng ..............................................................47
Hình 3.10. Hình ảnh chăn thả gia súc tại KBT .........................................................48
Hình 3.11. Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động của KBT...............................................50


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Luận văn
Linh trưởng nói chung và loài thuộc Khỉ nói riêng có vai trò quan trọng trong
hệ sinh thái tự nhiên và có ý nghĩa rất to lớn đối với đời sống con người. Các loài
thú Linh trưởng không những được sử dụng làm thực phẩm, dược phẩm, dược liệu,
làm cảnh, xuất khẩu mà còn được sử dụng trong nghiên cứu sinh học và y học thực
nghiệm góp phần trong việc điều trị bệnh cho con người. Tại Việt Nam những
nghiên cứu về phân bố và số lượng loài Linh trưởng còn chưa đầy đủ. Các nghiên cứu

về Linh trưởng tại Việt Nam mới chủ yếu tập trung giống Trachpithecus như: Voọc
Cát Bà tại Vườn Quốc gia Cát Bà (Tạ Tuyết Nga, 2014) [10], Voọc Hà Tĩnh (Nguyễn
Hải Hà, 2011) [7], Chà vá chân nâu (Phạm Nhật và cộng sự, 2000) [8],…Trong đó
các loài Khỉ thuộc giống Macaca lại rất ít các nghiên cứu được thực hiện.
Khu Bảo tồn Thiên nhiên (KBTTN) Nà Hẩu được thành lập theo Quyết định
số 512/QĐ-UB ngày 09 tháng 10 năm 2006 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Yên Bái.
KBTTN Nà Hẩu nằm trên địa bàn các xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ Vàng và Phong Dụ
Thượng thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái với diện tích 16.950 ha. Đây là khu
vực có các hệ sinh thái rừng tự nhiên mang tính điển hình của vùng núi phía Bắc
Việt Nam.
Những kết quả điều tra, nghiên cứu ban đầu cho thấy, ngoài tính đa dạng sinh
học về thảm thực vật, khu hệ thực vật và động vật, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Nà
Hẩu còn có những mẫu rừng tương đối nguyên sinh là kiểu rừng kín thường xanh
mưa ẩm á nhiệt đới tiêu biểu cho vùng Trung tâm ẩm miền Bắc Việt Nam. Theo báo
cáo về điều tra thực vật của Trường Đại học Lâm nghiệp năm 2009 đã thống kê
được 516 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 332 chi và 126 họ; 129 loài động vật
có xương sống thuộc 54 họ và 17 bộ của 4 lớp thú, chim, bò sát và ếch nhái đã được
ghi nhận trong báo cáo điều tra đa dạng sinh học của Quỹ Bảo tồn Rừng đặc dụng
Việt Nam (VCF) năm 2012. Trong số đó nhiều loài thuộc diện quý hiếm được ghi
trong sách đỏ và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Trong khu vực có
những hệ sinh thái rừng đặc trưng cho vùng Trung tâm ẩm Bắc bộ còn tương đối


2

nguyên vẹn. Những kiểu địa hình thuộc hệ thống núi cao tiếp nối của dãy Hoàng
Liên Sơn cùng với rừng nguyên sinh đã tạo nên một cảnh quan tự nhiên hùng vĩ,
sinh động và hấp dẫn.
Tất cả các loài Linh trưởng ở Việt Nam đều ở tình trạng sắp nguy cấp đến
nguy cấp. Theo sách đỏ Việt Nam năm 2007 trong số 25 loài và phân loài hiện biết

ở Việt Nam, có 4 loài trong tình trạng “Cực kỳ nguy cấp” (CR) và 8 loài ở tình
trạng “Nguy cấp” (EN), một số loài đang đứng trước bờ vực của sự tuyệt chủng.
Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào về Linh trưởng nói chung và các loài trong
giống Macaca tại KBTTN Nà Hẩu. Các kết quả điều tra về thành phần loài giống
Macaca mới chỉ đề cập qua chương trình điều tra chung về đa dạng sinh học tại Khu
bảo tồn (KBT). Kết quả ghi nhận được tổng số 31 loài thú thuộc 17 họ, 4 bộ tại KBT.
Trong đó có 03 loài Khỉ thuộc giống Macaca đó là: Khỉ vàng (Macaca mulatta), Khỉ
mặt đỏ (Macaca arctoides), Khỉ mốc (Macaca assamensis) (Đồng Thanh Hải và
cộng sự, 2014) [5]. Tuy nhiên nghiên cứu này mới chỉ đề cập đến thành phần loài còn
những thông tin về phân bố theo sinh cảnh chưa được đề cập tới.
Mặt khác trong những năm gần đây việc phá rừng, khai thác lâm sản cùng với
tình trạng khai thác, săn bắt và buôn bán trái phép động vật rừng quý hiếm vẫn còn
diễn ra ở KBTTN Nà Hẩu đã làm suy giảm về số lượng của loài thú Linh trưởng nói
chung và các loài Khỉ nói riêng đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng. Xuất phát
từ thực tiến đó, tôi chọn đề tài “Điều tra và đánh giá hiện trạng để bảo tồn các loài
Khỉ thuộc giống Macaca ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên,
tỉnh Yên Bái”. Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung cơ sở dữ liệu và là cơ
sở khoa học đưa ra các giải pháp quản lý và bảo tồn các loài Khỉ thuộc giống
Macaca tại KBT.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được hiện trạng thành phần loài, đặc điểm phân bố của các loài Khỉ
thuộc giống Macaca tại KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
Đề xuất được các giải pháp quản lý và bảo tồn loài Khỉ thuộc giống Macaca
tại KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.


3

3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Đánh giá được hiện trạng thành phần loài Khỉ thuộc giống Macaca tại

KBT
Xác định tình trạng các loài thuộc giống Macaca tại khu bảo tồn:
Nghiên cứu đặc điểm phân bố của các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại khu
bảo tồn
- Đặc điểm sinh cảnh tại KBT.
- Phân bố của các loài theo sinh cảnh.
3.2. Xác định được các mối đe dọa đến các loài Khỉ thuộc giống Macaca tại
KBT
- Các mối đe dọa trực tiếp: săn bẫy bắt, săn thú mồi,…
- Các mối đe dọa gián tiếp: sinh cảnh bị chia cắt, chặt rừng trồng quế, nơi sống
bị thu hẹp.
3.3. Đề xuất được các giải pháp quản lý và bảo tồn loài Khỉ thuộc giống
Macaca ở KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái


4

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Khu Bảo tồn Thiên nhiên Nà Hẩu thuộc địa phận của 4 xã: phía Nam của
huyện Văn Yên, bao gồm xã Nà Hẩu, xã Đại Sơn, xã Mỏ Vàng và xã Phong Dụ
Thượng. KBT cách trung tâm huyện 30 km.

Hình 1.1. Bản đồ hiện trạng rừng KBTTN Nà Hẩu


5


Khu Bảo tồn Thiên nhiên Nà Hẩu có toạ độ địa lý và ranh giới như sau:
Từ 104º23’ đến 104º40’ kinh độ Đông.
Từ 21º50’ đến 22º01’ vĩ độ Bắc.
Phía Bắc giáp các xã Xuân Tầm, Tân Hợp, Đại Phác huyện Văn Yên.
Phía Đông giáp xã Viễn Sơn huyện Văn Yên.
Phía Đông - Nam giáp huyện Trấn Yên.
Phía Nam giáp huyện Văn Chấn.
Phía Tây và Tây - Nam giáp huyện Mù Cang Chải.
Phía Tây Bắc giáp huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai.
Tổng diện tích tự nhiên khu vực 4 xã là 43.850 ha, chiếm 31,6% tổng diện tích
(27 xã) toàn huyện.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân số: Năm 2016 dân số KBTTN Nà Hẩu có 13.988 người. Mật độ dân số
trung bình 33 người/km2, trong đó: Mỏ Vàng có mật độ cao nhất 39 người/km2;
thấp nhất là Phong Dụ Thượng là 27 người/km2.
- Lao động: Toàn KBT có 7.693 lao động, chiếm 55% dân số. Lao động trong
khu vực Nhà nước là 559 người, chiếm 4% tổng số lao động.
- Dân tộc: Cộng đồng dân cư trong KBT gồm 5 dân tộc (Kinh, Dao, Tày,
H’Mông). Trong đó 2 dân tộc chính là dân tộc Dao và H’Mông.
Dân tộc Dao: Người Dao là một trong những dân tộc có số dân đông và phân
bố rộng trong KBT, người Dao sống phân bố ở các làng, bản thuộc các xã Phong
Dụ Thượng, Đại Sơn, Mỏ Vàng, Người Dao còn giữ được nhiều thuần phong, mỹ
tục và truyền thống đặc trưng của họ, phụ nữ người Dao hàng ngày vẫn mặc áo váy
truyền thống do họ tự làm ra, đàn ông người Dao trưởng thành thực thụ phải trải
qua lễ Lập tỉnh, trong ngày lễ này điệu múa truyền thống là múa xoè. Trong sản
xuất và sinh hoạt người Dao mang tính cộng đồng rõ nét, tại Văn Yên nói chung và
các xã KBT nói riêng người Dao giàu có nhờ thu nhập từ các sản phẩm cây Quế
đem lại.



6

Dân tộc H'Mông: Người H’Mông là dân tộc phân bố chủ yếu trong khu vực
vùng lõi KBT. Cũng như các dân tộc khác, người H’Mông cũng có những đặc trưng
văn hoá và tuyền thống đẹp. Tại Nà Hẩu người H’Mông tuy chuyển dân định cư,
canh tác lúa nước, nhưng vẫn giữ được đặc trưng bản sắc của dân tộc mình, trong
cuộc sống sinh hoạt, cũng như trong sản xuất, người H’Mông có tính cộng đồng rất
cao, có tinh thần tự lực tự cường, hàng ngày, phụ nữ H’Mông vẫn mặc áo váy
truyền thống từ những sản phẩm vải do chính họ làm ra.
1.1.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
+ Về nông nghiệp:
Trồng trọt: Diện tích đất nông nghiệp có tỷ lệ quá nhỏ so với tổng diện tích.
Trong đó đất trồng lúa, màu ít, bình quân 285 m2/khẩu sản phẩm trồng trọt chủ yếu
là lúa nước, ngô, lúa nương, sắn… ruộng nước được phân bố nơi thấp, gần nới dân
cư, ven suối và ruộng bậc thang. Năng suất lúa thấp do kỹ thuật canh tác chưa cao,
phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
- Các loại hoa màu thường có ngô, sắn…được trồng trên nơi đất cao, bằng
phẳng nhưng không có điều kiện khai hoang ruộng nước. Do diện tích ruộng nước
không đầy 1 sào/người, chủ yếu là 1 vụ, người dân phải làm nương rẫy để bổ sung
nguồn lương thực.
- Chăn nuôi: Chăn nuôi trong khu vực chưa phát triển, chưa được trú trọng đầu
tư. Thành phần đàn gia súc tương đối đơn giản, chủ yếu là trâu, bò, ngựa, lợn, gà.
Công tác thú y chưa phát triển, các thôn bản chưa có cán bộ thú y hoặc cán bộ chưa
qua trường lớp chính quy.
+ Về lâm nghiệp:
Trước đây lâm sản chính do người dân khai thác từ rừng chủ yếu là gỗ để làm
nhà và các loài động vật để làm nguồn thực phẩm, đôi khi trở thành hàng hoá. Từ khi
thực hiện đóng cửa rừng tự nhiên, giao đất giao rừng, lực lượng kiểm lâm đã cắm bản
cùng người dân tham gia bảo vệ rừng thì hiện tượng khai thác gỗ và săn bắn thú rừng
bừa bãi không còn xảy ra thường xuyên, công khai. Một nguồn lợi từ rừng trồng đem

lại sự giàu có của nhiều hộ trong khu vực nhất là ở Phong Dụ Thượng, Mỏ Vàng, Đại
Sơn là trồng và khai thác rừng quế, có thể xem cây quế ở đây là cây xóa đói giảm
nghèo, là cây đem lại thu nhập chính của người dân trong KBT.


7

1.1.4. Cơ sở hạ tầng
- Giao thông: Xã Nà Hẩu hiện nay đã có đường giao thông đổ bê tông và cấp
phối đến trung tâm xã tuy nhiên do độ dốc cao, nền địa chất kém bền vững nên hiện
tượng sạt lở thường xuyên xảy ra, gây tắc đường không có khả năng khắc phục ngay,
việc giao lưu văn hoá, hàng hoá gặp nhiều khó khăn. Trong vùng các xã đã chú trọng
xây dựng đường liên thôn, xã, nhưng đường hẹp, dốc, lầy lội vào mùa mưa.
- Thuỷ lợi: Trong vùng canh tác nông nghiệp, điều kiện nguồn nước không
khó khăn do được đầu tư nên hệ thống thuỷ lợi tương đối phát triển. Cần đầu tư cho
thủy lợi để tăng năng suất cây trồng, tăng vụ trên diện tích đã có, đảm bảo an ninh
lương thực, góp phần cho người dân tham gia vào công cuộc bảo tồn trong khu vực
rừng đặc dụng.
- Y tế: Các xã đều có trạm y tế và cán bộ y tế, tuy nhiên chưa đáp ứng được
nhu cầu của nhân dân địa phương. Trong điều kiện giao thông như Nà Hẩu thì rất
cần thiết phải tăng cường y tế tuyến xã. Các dịch bệnh lớn không xảy ra do làm tốt
công tác phòng bệnh.
- Giáo dục: Các xã đều có trường học cấp tiểu học cơ sở và trung học cơ sở,
nhưng điều kiện cơ sở vật chất và giáo viên thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu học
tập của con em nhân dân. Hầu hết trẻ em đến độ tuổi đi học đều được đến trường.
- Đời sống văn hóa xã hội: Trong KBT hầu hết các cộng đồng dân cư là dân
tộc H'Mông và Dao, cộng đồng dân cư các dân tộc thiểu số ở đây vẫn giữ gìn tốt
bản sắc văn hoá của dân tộc mình, thể hiện trong trang phục, lối sống, các hoạt động
sản xuất, dệt vải, thêu thùa và làm đồ thủ công mỹ nghệ. Đây là tiềm năng lớn trong
du lịch sinh thái, nhân văn. Những đóng góp của khu rừng đặc dụng vào việc phòng

hộ, duy trì cảnh quan thiên nhiên, cân bằng sinh thái và giữ gìn bản sắc văn hoá,
nhân văn là rất to lớn trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
Do điều kiện là vùng sâu, vùng xa của cả nước, điều kiện phát triển kinh tế xã hội ở KBT còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ đói nghèo cao, đời sống vật chất và tinh
thần còn nhiều thiếu thốn, lạc hậu, trình độ nhận thức còn nhiều hạn chế. Việc đầu
tư xây dựng KBT sẽ là cơ hội góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế - xã
hội một cách bền vững.


8

1.2. Đặc điểm chung của bộ Linh trưởng tại Việt Nam
Bộ Linh trưởng (Primates) hay còn gọi là Bộ Khỉ gồm những loài thú có đời
sống chủ yếu trên cây, đi bằng cả hai chân, ăn tạp hay ăn thực vật. Tứ chi thích nghi
với việc cầm nắm và leo trèo. Xương cẳng tay, xương cánh tay khớp động với
xương bả vai và có thể xoay quanh trục của nó. Bàn tay có 5 ngón, có ngón cái nằm
đối diện với các ngón còn lại. Hệ xương đai ngực luôn có xương đòn, tạo điều kiện
thuận lợi cho cử động ngang của chi trước, một thể loại vận động rất cần thiết cho
đời sống leo trèo. Nhờ cấu tạo này nên chi trước giảm đi đáng kể vai trò nâng đỡ cơ
trong vận chuyển và khả năng cầm nắm tốt hơn. Thân chuyển dần tư thế nằm ngang
của nhóm thú thành chiều thẳng đứng, đồng thời sự thay đổi đó cũng làm thay đổi
vị trí của nhiều nội quan và não. Hộp sọ tương đối lớn, xương mặt giảm đi, ổ mắt
hướng về phía trước, não phát triển có bán cầu đại não dày. Tăng thể tích não bộ là
đặc điểm rất tiến hóa tiến bộ của thú Linh trưởng. Răng thú Linh trưởng có 2 loại:
Răng sữa và răng chính thức. Răng cửa to, răng hàm có 4 nón tù và nhiều mấu. Cấu
tạo của bộ răng thích nghi với chế độ ăn tạp hay lá quả. Số lượng răng của các loài
Linh trưởng có thể biến đổi từ 32 đến 36 chiếc (Phạm Nhật, 2002) [8].
Đặc điểm nổi bật của các loài thú Linh trưởng so với các loài thú hoạt động
trên cây khác là thú Linh trưởng leo cây bằng cách dùng tay ôm vào thân cây hoặc
cành cây (các loài thú khác dùng móng vuốt sắc bấu vào thân cây). Leo cây kiểu ôm
là một đặc điểm tiến hóa, giúp thú Linh trưởng leo trèo an toàn hơn khi leo ra các

cành nhỏ và do đó khả năng tiếp cận thức ăn cũng tốt hơn. Thú Linh trưởng dùng
mắt phát hiện, định vị con mồi và dùng tay để bắt mồi. Ở con đực, có một đôi tinh
hoàn và luôn nằm trong bìu da ở ngoài bụng. Con cái có một đôi vú ở ngực, thường
đẻ một con, ít khi đẻ sinh đôi, con non đẻ ra yếu, thời gian bú sữa mẹ dài. So với
nhiều loài thú khác, thú Linh trưởng có xu hướng kéo dài thời gian mang thai và
thời kỳ con non phụ thuộc và bố mẹ, do đó hình thành các nhóm xã hội phức tạp
(Đặng Huy Huỳnh và cộng sự, 2007 [6]; Phạm Nhật, 2002 [8]).


9

1.3. Phân loại thú Linh trưởng ở Việt Nam
Phân loại Khu hệ thú Linh trưởng ở Việt Nam đã được nhiều nhà khoa học
trong nước cũng như quốc tế nghiên cứu và đưa ra quan điểm phân loại. Tuy nhiên
các quan điểm về phân loại khác nhau và thay đổi theo thời gian giữa các tác giả
(bảng 1.1).
Bảng 1.1. Phân loại thú Linh trưởng ở Việt Nam theo thời gian
Năm

Họ

Số loài và phân loài

Nguồn thông tin

2001

3

24


Groves (2001)

2004

3

24

Roos (2004)

2004

3

24

Groves (2004)

2007

3

25

Roos (2007)

2011

3


26

Marye. Blair và cộng sự (2011)

2012

3

25

Tilo Nadler (2010)

2013

3

25

Roos và cộng sự (2013)

2014

3

25

Roos và cộng sự (2014)

Kết quả ở bảng 1.1 cho thấy, tác giả Groves (2001) cho rằng khu hệ thú Linh

trưởng ở Việt Nam bao gồm 24 loài và phân loài thuộc 3 họ [14]; kết quả điều tra
của Ross (2004) cho rằng thú Linh trưởng ở Việt Nam bao gồm 24 loài và phân loài
thuộc 3 họ [20]. Trong khi đó Groves (2004) chỉ ra rằng Việt Nam có 24 loài và
phân loài [15]. Đến năm 2007 trong hệ thống phân loại học phân tử các loài Linh
trưởng Đông Dương (Roos et al 2007), thì Khu hệ thú Linh trưởng ở Việt Nam có
25 loài và phân loài thuộc 3 họ.
Theo Van Ngoc Thinh et al., (2010) căn cứ vào dữ liệu phân tích về gen, âm
học và hình thái đã mô tả loài vượn mới ở dãy trường sơn với tên gọi là Vượn má
hung Trung bộ (Nomascus annamensis), (Van Ngoc Thinh, Mootnick, Vu Ngoc
Thanh, Nadler, Roos, 2010). Như vậy từ đây sẽ bổ sung thêm 1 loài Linh trưởng
mới cho Việt Nam [18].
Trong khi đó Marye. Blair và cộng sự (2011), tổng hợp hệ thống phân loại thú
Linh trưởng thì cho rằng Khu hệ Linh trưởng của Việt Nam gồm 26 loài và phân


10

loài thuộc 3 họ. Hai loài mới so với hệ thống phân loại trước đó là Khỉ đuôi dài côn
đảo (Caenolestes condorensis), (Albuja and Patterson, 1996) và Vượn má hung
Trung bộ (Nomascus annamensis), (Van Ngoc Thinh, Mootnick, Vu Ngoc Thanh,
Nadler, Ross, 2010) [17].
Đến năm 2012, Tilo Nadler (2012) lại cho rằng hệ thống phân loại Linh
trưởng ở Việt Nam có 25 loài và phân loài thuộc 3 họ. Kết quả này giống với các
quan điểm trước đó của Roos (2004). Tuy nhiên bổ sung loài mới là Vượn má hung
Trung bộ.
Theo Roos và cộng sự (2013), thì Khu hệ Linh trưởng ở Việt Nam có 25 loài
và phân loài thuộc 3 họ.
Mới đây nhất là theo phân loại Linh trưởng Châu Á của Roos và cộng sự
(2014), thì khu hệ thú Linh trưởng Việt Nam có 25 loài và phân loài thuộc 3 họ. Hệ
thống phân loại này dựa trên cơ sở phân loại của chính tác giả năm 2004 (phân loại

đã được các nhà khoa học chấp nhận và sử dụng trong thời gian dài) và bổ sung
thêm loài mới là Vượn má hung Trung bộ (Nomascus annamensis), Van Ngoc
Thinh, Mootnick, Vu Ngoc Thanh, Nadler, Roos, 2010). So với hệ thống phân loại
của Marye. Blair et al., (2011) thì hệ thống phân loại này không có Khỉ đuôi dài côn
đảo (Caenolestes condorensis), Albuja and Patterson, 1996). Các nhà khoa học đều
cho rằng, Khỉ đuôi dài côn đảo chỉ là một phân loài của Khỉ đuôi dài. Như vậy cùng
với thời gian các tác giả đã đưa ra các quan điểm phân loại khác nhau nhưng các tác
giả đều thống nhất Việt Nam có 3 họ chính: Họ Cu li (Loridae), họ Khỉ
(Cercopithecidae) và họ Vượn (Hylobatidae) [22].
Qua các quan điểm phân loại trên có thể thấy rằng, hệ thống phân loại của
Roos et al., (2014), được cập nhật phản ánh đầy đủ phân loại học của thú Linh
trưởng Việt Nam. Vì vậy trong khuôn khổ Luận văn này, việc sử dụng hệ thống
phân loại thú Linh trưởng sẽ theo hệ thống phân loại của Roos et al., (2014). Theo
hệ thống phân loại này, khu hệ thú Linh trưởng Việt Nam gồm 25 loài thuộc 3 họ.


11

Bảng 1.2. Bảng phân loại khu hệ thú Linh trưởng ở Việt Nam
Tên loài

TT

Phổ thông

Khoa học

I

Họ Cu li


Loricidae

1

Cu li lớn

Nycticebus bengalensis

2

Cu li nhỏ

Nycticebus pygmaeus

II

Họ Khỉ

Cercopithecidae

3

Khỉ mặt đỏ

Macaca arctoides

4

Khỉ mốc


Macaca assamensis

5

Khỉ đuôi lợn

Macaca leonina

6

Khỉ vàng

Macaca mulatta

7

Khỉ đuôi dài

Macaca fascicularis

III

Họ Voọc

Colobinae

8

Voọc xám


Trachypithecus crepusculus

9

Voọc bạc

Trachypithecus margarita

10

Voọc bạc Đông Dương

Trachypithecus germaini

11

Voọc đen má trắng

Trachypithecus francoisi

12

Voọc đầu vàng

Trachypithecus poliocephalus

13

Voọc Hà Tĩnh


Trachypithecus hatinhensis

14

Voọc đen tuyền

Trachypithecus ebenus

15

Voọc mông trắng

Trachypithecus delacouri

16

Chà vá chân nâu

Pygathrix nemaeus

17

Chà vá chân đen

Pygathrix nigripes

18

Chà vá chân xám


Pygathrix cinerea

19

Voọc mũi hếch

Rhinopithecus avunculus

IV

Họ Vượn

Hylobatidae

20

Vượn đen tuyền

Nomascus concolor

21

Vượn đen Hải Nam

Nomascus nasutus

22

Vượn đen má trắng


Nomascus leucogenys

23

Vượn siki

Nomascus siki

24

Vượn má hung

Nomascus gabriellae

25

Vượn má hung Trung bộ

Nomascus annamensis
Nguồn: Roos và cộng sự, 2014 [22]


×