Tải bản đầy đủ (.pdf) (149 trang)

Quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch trên địa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.51 MB, 149 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MINH HUY

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI
THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MINH HUY

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Hữu Hòa

Đà Nẵng - Năm 2018



LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Nguyễn Minh Huy


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 3
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ............................................................ 4
4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu ........................................... 4
5. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 6
6. Kết cấu luận văn .................................................................................... 7
7. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan
đến đề tài ................................................................................................... 7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH ................... 11
1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH .............................................................................. 11
1.1.1. Khái niệm về kinh doanh du lịch và QLNN đối với hoạt động kinh
doanh du lịch ........................................................................................... 11
1.1.2. Đặc điểm của QLNN đối với hoạt động kinh doanh du lịch ........ 12
1.1.3. Vai trò của QLNN đối với hoạt động kinh doanh du lịch ............ 13
1.1.4. Các công cụ nhà nƣớc sử dụng để quản lý hoạt động kinh doanh
du lịch ...................................................................................................... 15
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH DU LỊCH ......................................................................................... 16
1.2.1. Xây dựng, ban hành quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch ........ 16
1.2.2. Xây dựng và triển khai các chính sách, quy định trong lĩnh vực
quản lý kinh doanh du lịch ...................................................................... 19
1.2.3. Triển khai thực hiện các chính sách, quy định trong quản lý hoạt
động kinh doanh du lịch .......................................................................... 22


1.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh
doanh du lịch ........................................................................................... 26
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH ............................................. 30
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 30
1.3.2. Điều kiện xã hội ............................................................................ 31
1.3.3. Điều kiện kinh tế ........................................................................... 31
1.3.4. Môi trƣờng thể chế ........................................................................ 32
1.3.5. Khoa học công nghệ ...................................................................... 32
1.4. KINH NGHIỆM CỦA CÁC ĐỊA PHƢƠNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH ........................ 33
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về du lịch ở Thành phố Nha Trang,
tỉnh Khánh Hòa ....................................................................................... 33
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về du lịch ở thành phố Vũng Tàu,
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .......................................................................... 35
1.4.3. Bài học kinh nghiệm về công tác QLNN đối với hoạt động kinh
doanh du lịch huyện Núi Thành .............................................................. 36
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 38
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM ........................................................... 39
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH
HUYỆN NÚI THÀNH .................................................................................... 39
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 39
2.1.2. Đặc điểm xã hội ............................................................................ 42
2.1.3. Đặc điểm cơ sở hạ tầng ................................................................. 44
2.1.4. Đặc điểm kinh tế ........................................................................... 47
2.1.5. Tình hình phát triển ngành du lịch huyện Núi Thành ................... 49


2.1.6. Đặc điểm về môi trƣờng và thể chế .............................................. 53
2.1.7. Đặc điểm về khoa học - công nghệ ............................................... 55
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH,
TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2012 - 2016 .......................................... 55
2.2.1. Công tác xây dựng, ban hành quy hoạch, kế hoạch phát triển du
lịch trên địa bàn huyện Núi Thành .......................................................... 55
2.2.2. Thực trạng công tác xây dựng và triển khai các chính sách, quy
định quản lý nhà nƣớc trong hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn
huyện Núi Thành ..................................................................................... 59
2.2.3. Thực trạng về công tác thực hiện các chính sách, quy định quản lý
nhà nƣớc về kinh doanh du lịch ở huyện Núi Thành .............................. 65
2.2.4. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong
hoạt động kinh doanh du lịch. ................................................................. 68
2.2.5. Tổ chức thực hiện.......................................................................... 75
2.3. NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN KÌM HÃM
VỀ QLNN TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH DU LỊCH CỦA HUYỆN
NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM ............................................................. 80
2.3.1. Thành công .................................................................................... 80
2.3.2. Hạn chế.......................................................................................... 82
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................. 84

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 86
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM .................................. 87
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .......................... 87
3.1.1. Các dự báo ..................................................................................... 87
3.1.2. Các văn bản pháp lý ...................................................................... 88
3.1.3. Định hƣớng phát triển du lịch huyện Núi Thành .......................... 89


3.1.4. Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc đối với hoạt
động kinh doanh du lịch huyện Núi Thành ............................................. 91
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI
THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM ..................................................................... 92
3.2.1. Hoàn thiện việc xây dựng, ban hành quy hoạch, kế hoạch phát
triển du lịch trên địa bàn huyện Núi Thành ............................................ 92
3.2.2. Hoàn thiện việc xây dựng và triển khai các chính sách, quy định
quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn
huyện Núi Thành ..................................................................................... 95
3.2.3. Hoàn thiện công tác triển khai thực hiện các chính sách, quy định
quản lý nhà nƣớc về kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Núi Thành .. 100
3.2.4. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý sai phạm trong
hoạt động kinh doanh du lịch ở huyện Núi Thành ................................ 102
3.2.5. Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện ........................................ 104
3.3. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 109
3.3.1. Đề xuất ........................................................................................ 109
3.3.2. Kiến nghị ..................................................................................... 110
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.............................................................................. 111
KẾT LUẬN ................................................................................................. 112

PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải thích

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

KDDL

Kinh doanh du lịch

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

VH - TT

Văn hóa Thông tin

HĐND

Hội đồng nhân dân


UBND

Ủy ban nhân dân

NQ

Nghị quyết

NLTS

Nông - Lâm - Thủy sản

KKTM

Khu Kinh tế mở

KT-XH

Kinh tế xã hội

PCCC

Phòng cháy chữa cháy


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Tên bảng
Trang
bảng

2.1.
Tổng hợp các điểm du lịch huyện Núi Thành
Phụ lục
Tình hình dân số, lao động tại huyện Núi Thành giai đoạn
2.2.
43
2012- 2016
2.3.
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế - xã hội
49
2.4.
Thu - chi cân đối ngân sách huyện Núi Thành
51
2.5.
Doanh thu và lƣợt khách theo đối tƣợng
53
2.6.
Lƣợt khách du lịch theo sản phẩm du lịch
Phụ lục
2.7.
Tổng hợp các cơ sở lƣu trú
55
Chỉ tiêu kế hoạch phát triển du lịch huyện Núi Thành giai
2.8.
61
đoạn 2015-2030
Kết quả điều tra về hoạt động xây dựng và triển khai các
2.9.
chính sách, quy định quản lý nhà nƣớc trong kinh doanh
67

du lịch
Số giấy phép kinh doanh du lịch đƣợc cấp giai đoạn
2.10.
70
2012-2016
Kết quả điều tra về hoạt động thực hiện các chính sách,
2.11. quy định quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh
71
du lịch
2.12. Tổng hợp các đợt thanh tra, kiểm tra
75
2.13. Hình thức xử lý vi phạm
76
Kết quả điều tra về thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra
2.14.
77
và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh du lịch
2.15. Sản phẩm du lịch tự nhiên tiềm năng
Phụ lục
2.16.

Nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch

Phụ lục

2.17.

Kênh truyền thông quảng bá du lịch

Phụ lục



DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu
hình vẽ

Tên hình vẽ

Trang

2.1.

Bản đồ hành chính huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

40

2.2.

Lực lƣợng lao động theo ngành huyện Núi Thành

44

2.3.

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cán bộ huyện Núi Thành

45

2.4.


Lƣợng khách du lịch theo loại hình

52

2.5.

Doanh thu từ hoạt động du lịch huyện Núi Thành

53

2.6.

Số lƣợng buồng, phòng lƣu trú huyện Núi Thành

2.7.

Phụ
lục

Thể hiện tình hình xử phạt vi phạm hành chính trên địa

Phụ

bàn huyện Núi Thành (2012 -2016)

lục


1


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hội nhập và phát triển hiện nay thì xuất phát từ hoạt động
trong nền kinh tế thị trƣờng, một mình các chủ thể không tự giải quyết đƣợc
nhiều vấn đề nảy sinh do vậy cần Nhà nƣớc tác động vào nhằm điều chỉnh, giải
quyết những ách tắc, trở ngại trong những hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Đó là lý do vì sao cần thiết các thiết chế nhằm quản lý nhà nƣớc
(QLNN) trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng là cần thiết nhằm ngăn ngừa,
hạn chế những mặt trái, các tiêu cực của nền kinh tế. Đặc biệt với nền kinh tế
nƣớc ta xuất phát điểm thấp, trải qua những cuộc chiến tranh kéo dài, nền kinh
tế nƣớc ta phát triển trong điều kiện nền kinh tế đầy rẫy sự biến động. Đồng
thời với các mục tiêu mà nƣớc ta đã đề ra trong sự nghiệp xây dựng đất nƣớc là
phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị
trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh du lịch (KDDL) là nhân
tố ảnh hƣởng quyết định đến sự phát triển của ngành du lịch tỉnh Quảng Nam
nói chung và của huyện Núi Thành nói riêng, có tác động không nhỏ vào quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng nhƣ sự phát triển chung về kinh tế,
xã hội của huyện. Để KDDL thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn,
một yêu cầu không thể thiếu đó là vai trò QLNN đối với hoạt động KDDL.
Bởi lẽ thông qua QLNN sẽ định hƣớng cho du lịch phát triển về mọi mặt với
mục tiêu khai thác lợi thế tối đa nhằm đem lại lợi nhuận đóng góp ngày càng
nhiều cho nền kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng.
Đối với huyện Núi Thành nằm ở phía Nam của tỉnh Quảng Nam có
nhiều tiềm năng phát triển về du lịch. Tại đây, có vị trí địa lý vừa giáp núi vừa
giáp biển có bờ biển dài, nhiều đảo nhỏ chƣa đƣợc khai thác, có đƣờng quốc


2


lộ Bắc Nam chạy qua, có sân bay, cảng biển và các khu công nghiệp lớn... đây
là một tiềm năng lớn thuận lợi để phát triển ngành du lịch và nghỉ dƣỡng.
Trong những năm công tác phát triển du lịch của huyện luôn đƣợc quan
tâm, trên 5 điểm du lịch đƣợc hình thành với lƣợt khách du lịch tính đến năm
2016 đạt 46.068 lƣợt, tƣơng ứng với mức doanh thu đạt 9 tỷ đồng. Hệ thống
cơ quan QLNN đã thực hiện tốt công tác QLNN trên lĩnh vực du lịch thể hiện
bằng việc tạo lập môi trƣờng pháp lý về du lịch, xây dựng các quy hoạch, kế
hoạch, chính sách phát triển du lịch nhƣ quy hoạch du lịch đảo Tam Hải, du
lịch Tam Tiến cùng với những chính sách ƣu đãi về thuế, đất đai, vay vốn....
đến việc xây dựng các quy trình, thủ tục cấp phép hoạt động kinh doanh du
lịch. Địa phƣơng cũng đã tổ chức thực hiện tốt các quy hoạch, kế hoạch du
lịch, quản lý hệ thống doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, phát triển cơ sở hạ
tầng phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc, việc QLNN đối với hoạt
động kinh doanh du lịch vẫn tồn tại một số vấn đề hạn chế nhƣ: công tác triển
khai các quy hoạch về du lịch chƣa đồng bộ, chƣa có các điểm nhấn, phát
triển du lịch còn chạy theo phong trào; chính sách thu hút đầu tƣ đối với
doanh nghiệp chƣa khả thi, chƣa có sức thu hút mạnh (chỉ thu hút đạt 3/5
doanh nghiệp so với kế hoạch năm 2016); công tác triển khai, bổ biến chính
sách vẫn chƣa thực hiện triệt để, vẫn còn sự chồng chéo. Bên cạnh đó, nguồn
lực cho công tác quản lý còn mỏng dẫn đến chất lƣợng hiệu quả không cao
(chƣa có bộ phận chuyên môn quản lý riêng về du lịch), đây là yếu điểm cần
khắc phục bởi nó ảnh hƣởng mạnh đến hiệu quả đến việc thực thi chính sách;
việc kiểm tra, đánh giá cấp chứng nhận các tiêu chuẩn chất lƣợng về cơ sở
kinh doanh lƣu trú, các đơn vị vận tải, lữ hành chƣa hiệu quả, tỷ lệ vi phạm
còn nhiều; cơ sở vật chất và kỹ thuật du lịch còn nghèo nàn, mang tính tự phát
và có các hoạt động ảnh hƣởng đến tâm lý khách du lịch. Song cơ quan


3


QLNN chƣa thực sự mạnh tay đối với các trƣờng hợp vi phạm về điều kiện
kinh doanh nhƣ chèo kéo khách, hét giá...gây mất lòng tin với du lịch huyện.
Chính những tồn yếu kém trong công tác QLNN đối với hoạt động kinh
doanh du lịch trên đã cản trở việc phát triển du lịch của huyện, ảnh hƣởng đến
công tác thu hút, kêu gọi đầu tƣ vào hoạt động KDDL. Do vậy, việc nghiên
cứu một cách khoa học và có hệ thống để tìm ra những giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác QLNN đối với hoạt động kinh doanh du lịch để ngành này để
ngành này thực sự trở thành ngành kinh tế động lực trong tƣơng lai gần, đồng
thời góp phần thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện là
yêu cầu và nhiệm vụ cấp thiết.
Xuất phát từ những vấn đề trên tác giả chọn đề tài luận văn “Quản lý
Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện Núi
Thành, tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận
và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận của quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh
doanh du lịch, phân tích thực trạng của công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt
động kinh doanh du lịch, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng công
tác QLNN đối với hoạt động kinh doanh du lịch (KDDL) trên địa bàn huyện
Núi Thành.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác
QLNN đối với hoạt động KDDL.
- Làm rõ thực trạng công tác QLNN trong lĩnh vực KDDL của huyện
Núi Thành thời gian qua.


4


- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác QLNN trong lĩnh vực
KDDL tại huyện Núi Thành trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác QLNN đối với
hoạt động KDDL vận dụng vào điều kiện cụ thể của huyện Núi Thành, tỉnh
Quảng Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Các hoạt động nghiên cứu về KDDL trên địa bàn
huyện Núi Thành.
- Về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp trong thời gian 5 năm: từ năm 2012
đến năm 2016. Dữ liệu sơ cấp đƣợc tiến hành điều tra trong khoảng thời gian
từ tháng 9/2017 đến tháng 10/2017. Tầm xa của giải pháp đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030.
- Về nội dung: Nghiên cứu các hoạt động KDDL và các giải pháp đề
xuất ở góc độ cơ quan QLNN cấp huyện.
4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
- Cách tiếp cận duy vật lịch sử: Đặt trong bối cảnh nghiên cứu trong điều
kiện lịch sử cụ thể của huyện. Các xu hƣớng đã đƣợc nghiên cứu trong quá
khứ đƣợc sử dụng cho việc nghiên cứu định hƣớng trong tƣơng lai.
- Cách tiếp cận duy vật biện chứng: Công tác quản lý hoạt động KDDL
trong trạng thái luôn phát triển và nghiên cứu nó trong mối quan hệ với các
yếu tố khác, từ đó tìm ra mối quan hệ nguyên nhân - kết quả trong công tác
QLNN đối với hoạt động KDDL.


5


4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu các đối tƣợng trên, đề tài sử dụng các
phƣơng pháp nghiên cứu sau:
- Phƣơng pháp thu thập dữ liệu:
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thông qua nghiên cứu từ các niên giám
thông kê, các báo cáo tổng kết, dự án, đề án, tham luận, các tài liệu khoa học
của tỉnh Quảng Nam và của huyện Núi Thành, từ các phòng, Ban ngành của
huyện về tình hình hoạt động KDDL của huyện Núi Thành, các báo cáo của
địa phƣơng về du lịch để phân tích, đánh giá các vấn đề mang tính định lƣợng
nhƣ doanh thu, lƣợt khách, số lƣợng khách sạn, nhà hàng, lao động phục vụ
du lịch...
+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả sử dụng
phƣơng pháp điều tra, khảo sát qua bảng hỏi. Đối tƣợng điều tra bao gồm 45
cơ sở KDDL trên địa bàn huyện và 25 cán bộ QLNN về du lịch. Từ những ý
kiến, nhận định, đánh giá của ngƣời trả lời bảng hỏi, tác giả phân tích dữ liệu
để phục vụ cho việc việc đánh giá thực trạng về công tác QLNN đối với hoạt
động KDDL trên địa bàn huyện Núi Thành.
- Phƣơng pháp xử lý dữ liệu:
Sau khi thu thập các dữ liệu trên, đối với dữ liệu thứ cấp, tác giả thực
hiện việc sắp xếp, phân loại theo thời gian, theo từng nội dung cụ thể có liên
quan đến các phần, mục trong đề tài và tiến hành mã hóa các dữ liệu này theo
chủ đề. Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả phân tích dƣới dạng thống kê mô tả
nhƣ mean, mode, phƣơng sai.
Ngoài ra, để xử lý dữ liệu, tác giả còn sử dụng một số phƣơng pháp khác
nhƣ: phƣơng pháp thống kê, so sánh... từ đó có đƣợc những thông tin đầy đủ
nhất về thực trạng QLNN đối với hoạt động KDDL trên địa bàn huyện Núi
Thành.


6


- Phƣơng pháp phân tích dữ liệu
Các phƣơng pháp phân tích dữ liệu chủ yếu đƣợc sử dụng trong luận văn
này là: Phân tích thống kê nhƣ phân tích chỉ số, phân tích tỷ lệ, phân tích số
trung bình; phƣơng pháp so sánh giữa các thời kỳ, các địa phƣơng; phƣơng
pháp tổng hợp dữ liệu từ các nguồn định tính khác nhau; phƣơng pháp khái
quát hóa thông qua các mô hình dự báo, ...
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác QLNN đối với hoạt động KDDL trên địa bàn
huyện Núi Thành nhƣ thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến công tác QLNN đối với hoạt động
KDDL trên địa bàn huyện Núi Thành?
- Giải pháp nào nâng cao hiệu quả công tác QLNN trong lĩnh vực KDDL
trên địa bàn huyện Núi Thành?
 Dự kiến đóng góp mới của đề tài:
+ Hệ thống hóa QLNN đối với hoạt động KDDL trên địa bàn huyện Núi
Thành; kinh nghiệm QLNN đối với một số địa phƣơng trong nƣớc, các văn
bản có liên quan đến QLNN về hoạt động KDDL. Trên cơ sở đó đề ra những
vấn đề nghiên cứu để hoàn thiện công tác QLNN đối với hoạt động KDDL
của huyện.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với hoạt động KDDL trên
địa bàn huyện Núi Thành giai đoạn từ 2012 đến 2016 thông qua các kết quả
đó tìm ra những điểm tích cực, những tích cực, hạn chế và nguyên nhân.
+ Đề xuất những phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện về QLNN đối với
hoạt động KDDL tại huyện Núi Thành trong thời gian đến.


7

6. Kết cấu luận văn

Luận văn đƣợc trình bày theo lối truyền thống, ngoài phần mở đầu, kết
luận, phụ lục, tài liệu tham khảo đề tài đƣợc chia làm 3 chƣơng với tên gọi
nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác QLNN đối với hoạt động KDDL.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác QLNN đối với hoạt động KDDL trên địa
bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN đối với hoạt động
KDDL trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
7. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan
đến đề tài
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề QLNN về du lịch nói
chung và hoạt động KDDL nói riêng. Sau đây là một số các tài liệu tác giả đã
đọc và nghiên cứu đó là:
- Nguyễn Văn Đính - Trần Thị Minh Hòa (2004), “Giáo trình Kinh tế Du
lịch”, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân. Giáo trình nêu những vấn đề
khái quát nhƣ: một số khái niệm cơ bản về du lịch, lịch sử hình thành, xu
hƣớng phát triển và tác động kinh tế - xã hội của du lịch, các loại hình du lịch
và các lĩnh vực KDDL; điều kiện để phát triển du lịch; tính thời vụ trong du
lịch. Đồng thời với những nội dung trên, giáo trình còn bao hàm cả những vấn
đề kinh tế du lịch nhƣ: lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lƣợng dịch vụ
và hiệu quả kinh tế du lịch.[7]
- Đỗ Hoàn Toàn - Mai Văn Bƣu (2001), “Giáo trình QLNN về kinh tế”,
Nhà xuất bản Lao động - Xã hội; Giáo trình này cung cấp cho ngƣời đọc
những kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, có tính hệ thống của một môn khoa
học về việc quản lý nền kinh tế quốc dân của Nhà nƣớc…giúp ta nắm đƣợc
khái niệm QLNN về kinh tế và vai trò của Nhà nƣớc đối với nền kinh tế, ngoài


8


ra còn cung cấp cho ngƣời đọc những kiến thức cụ thể nhƣ Quy luật và nguyên
tắc QLNN về kinh tế, Công cụ và phƣơng pháp QLNN về kinh tế, Mục tiêu và
các chức năng QLNN về kinh tế, Thông tin và quyết định trong QLNN về kinh
tế…làm nền tảng cho việc phân tích các nội dung liên quan đến QLNN trong
luận văn nghiên cứu.[26]
- Vũ Thị Nga (2015), “Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh
du lịch ở tỉnh Nghệ An”, luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Đại học Quốc gia
Hà Nội. Trong bài viết tác giả đã đƣa ra các cơ sở lý luận chung về du lịch,
hoạt động kinh doanh du lịch và QLNN về kinh doanh du lịch. Từ đó đề ra
một số giải pháp cụ thể đẩy mạnh công tác này nhƣ: Xây dựng, ban hành các
chính sách trọng điểm phát triển du lịch trên địa bàn; đẩy mạnh công tác quy
hoạch, tập trung đầu tƣ có trọng điểm và thu hút đầu tƣ để phát triển du lịch;
củng cố tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ QLNN về du lịch từ tỉnh
đến cơ sở, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan nhằm đáp ứng yêu
cầu phát triển du lịch.[13]
- Trần Xuân Ảnh (2007), “Giải pháp tăng cƣờng QLNN về thị trƣờng du
lịch”, Tạp chí Quản lý nhà nƣớc, số 132. Bài viết nêu rõ vai trò quan trọng
của công tác QLNN về du lịch và sự kết hợp giữa cơ chế thị trƣờng với sự
điều chỉnh của Nhà nƣớc là điều kiện cần và đủ cho du lịch phát triển bền
vững. Đƣa ra các giải pháp QLNN về các nội dung nhƣ xây dựng và thực hiện
các chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển thị trƣờng du
lịch; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch; tổ chức
quản lý hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu ứng dụng
khoa học công nghệ du lịch; tổ chức điều tra đánh giá tài nguyên du lịch làm
căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển du lịch.[1]
- Châu Ngọc Hòe, (2014), “Phát triển du lịch trên địa bàn huyện Núi
Thành”, luận văn thạc sỹ kinh tế phát triển, Đại học Đà Nẵng. Qua nghiên cứu


9


tác giả đã làm rõ các vấn đề lý luận về phát triển du lịch nói chung, vai trò của
phát triển du lịch, nội dung phát triển du lịch trong tình hình hiện nay. Đánh
giá thực trạng phát triển du lịch của huyện cho thấy tài nguyên du lịch của
huyện phong phú từ du lịch biển, núi, lịch sử - văn hóa, MICE, du lịch đô thị,
du lịch cộng đồng. Trên địa bàn huyện bƣớc đầu phát triển các sản phẩm du
lịch biển, núi, lịch sử - văn hóa. [9]
- Đỗ Thanh Hoa (2006), “Nghiên cứu đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt
động tuyên truyền quảng bá du lịch Việt Nam tại một số thị trƣờng du lịch
quốc tế trọng điểm”, Đề tài nghiên cứu cấp bộ. Nội dung đề tài nêu tổng quan
cơ sở lý luận nghiên cứu thị trƣờng du lịch và thị trƣờng du lịch quốc tế trọng
điểm. Đề xuất các tiêu chí đánh giá, xác định các thị trƣờng du lịch quốc tế
trọng điểm nhƣ tiêu chí về sự phát triển kinh tế - xã hội, thị phần khách, tốc
độ tăng trƣởng, thu nhập từ thị trƣờng, thị phần tƣơng đối so sánh với các
nƣớc cạnh tranh, khả năng đáp ứng nhu cầu thị trƣờng, nhu cầu du lịch phù
hợp định hƣớng phát triển Quốc gia, đặc điểm tâm lý… Cách đánh giá, xác
định thị trƣờng trọng điểm bằng ứng dụng phƣơng pháp thang điểm.[8]
- Trịnh Đăng Thanh, (2009), “Một số suy nghĩ về công tác quản lý nhà
nƣớc đối với ngành du lịch”, Tạp chí Quản lý nhà nƣớc, số 98. Trong bài viết
tác giả đƣa ra những tác động của phát triển ngành du lịch mang lại cho nền
kinh tế: đóng góp vào GDP, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kết cấu hạ
tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật...Đồng thời nêu rõ vai trò và tầm quan trọng của
công tác QLNN ảnh hƣởng đến sự phát triển của ngành du lịch. Từ đó đề ra
một số giải pháp hiệu quả đẩy mạnh công tác này: nâng cao nhận thức xã hội
về du lịch, tăng cƣờng nguồn vốn đầu tƣ cho phát triển du lịch, tạo điều kiện
thuận lợi đảm bảo an ninh, an toàn để thu hút khách và phát triển du lịch, đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch...[30]
- G.Cazes-R.Lanquar và Y.Raynourd do Đào Đình Bắc dịch (2005),



10

“Sách Quy hoạch du lịch” , Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội; Cuốn
sách này là cái nhìn tổng quát về: các kiểu loại cơ sở du lịch khác nhau ở ba
môi trƣờng tự nhiên đặc thù là các dải ven biển (chƣơng 2), nơi hoạt động du
lịch tắm biển diễn ra hết sức nhộn nhịp, du lịch miền núi (chƣơng 3) và một
loại hình mới là du lịch trong môi trƣờng nông thôn và ven đô (chƣơng 4)
cũng nhƣ các phƣơng pháp quy hoạch du lịch đƣợc sử dụng trên thế giới
(chƣơng 1). Cuốn sách cung cấp những điều rất hay và bổ ích về nguyên lí
quy hoạch du lịch.[40]
Tóm lại, qua nghiên cứu một số tài liệu liên quan, tác giả rút ra đƣợc một
số vấn đề, nội dung sau:
Nhìn chung, các tác giả đã nghiên cứu về du lịch rất nhiều nội dung khác
nhau và đi vào từng lĩnh vực cụ thể của ngành du lịch, nhƣng chủ yếu tập
trung vào phát triển ngành du lịch một tỉnh hoặc thành phố; KDDL lữ hành,
khách sạn của một doanh nghiệp. Các đề tài nghiên cứu QLNN về du lịch chủ
yếu nghiên cứu một cách tổng thể, toàn diện của ngành du lịch chứ chƣa
nghiên cứu ở phạm vi từng lĩnh vực cụ thể. Mặt khác các công trình đều
nghiên cứu QLNN về du lịch trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố trực
thuộc trung ƣơng chứ chƣa nghiên cứu ở một huyện nhƣ đề tài tác giả đang
nghiên cứu, do đó đề tài luận văn “Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động du
lịch tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam” là hoàn toàn mới, có tính cấp
thiết cao xét từ nhiều phƣơng diện.
Trong luận văn này, tác giả đã kế thừa và vận dụng những cở sở lý luận
của các công trình nghiên cứu trƣớc đây trong lĩnh vực quản lý về du lịch từ
đó đƣa ra hƣớng nghiên cứu cho mình và xây dựng một số giải pháp có ý
nghĩa thiết thực cho công tác QLNN đối với hoạt động KDDL trên địa bàn
huyện Núi Thành nhằm phát triển ngành du lịch của huyện theo đúng hƣớng
và đạt đƣợc mục tiêu đề ra.



11

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH
1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH
1.1.1. Khái niệm về kinh doanh du lịch và QLNN đối với hoạt động
kinh doanh du lịch
a. Khái niệm kinh doanh du lịch
- Theo định nghĩa trong Pháp lệnh du lịch số 11/1999/PLUBTVQH 10
ban hành ngày 23/2/1999 của Tổng cục du lịch Việt nam thì kinh doanh du
lịch là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình hoạt
động du lịch hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thị trƣờng nhằm mục đích
sinh lợi.
- Theo Luật Du lịch thì kinh doanh du lịch là hoạt động cung ứng các sản
phẩm, dịch vụ, hàng hoá liên quan đến thỏa mãn nhu cầu du lịch của khách du
lịch nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận.[27]
Từ các định nghĩa về kinh doanh du lịch trên, trong luận văn khái niệm
KDDL đƣợc hiểu là: Kinh doanh du lịch là hoạt động sản xuất và bán cho
khách hàng những hàng hoá và dịch vụ cần thiết của doanh nghiệp KDDL
nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách du lịch, đảm bảo lợi ích quốc gia và lợi
nhuận của doanh nghiệp.
- KDDL bao gồm các loại hình:
+ Kinh doanh lữ hành nội địa và kinh doanh lữ hành quốc tế.
+ Kinh doanh lƣu trú du lịch.
+ Kinh doanh vận chuyển khách du lịch.
+ Kinh doanh các khu du lịch, điểm du lịch.



12

+ Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác.[27]
b. Khái niệm quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch
- Theo tác giả Đỗ Hoàn Toàn, trong giáo trình “Quản lý nhà nƣớc về kinh
tế” thì QLNN về kinh tế là tổng thể những phƣơng thức quản lý có chủ đích
của Nhà nƣớc lên nền kinh tế quốc dân và các bộ phận hợp thành
của nó để thực hiện các mục tiêu nhất định.[24]
- Theo tác giả Lƣơng Xuân Quỳ, trong giáo trình “Quản lý nhà nƣớc trong
nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở Việt Nam” thì QLNN đối với
hoạt động KDDL là quá trình tác động của Nhà nƣớc đến du lịch thông qua
hệ thống pháp luật với mục tiêu phát triển du lịch đúng định hƣớng của Nhà
nƣớc tạo nên trật tự trong hoạt động kinh doanh du lịch, làm cho du lịch thật
sự là một ngành kinh tế mũi nhọn.[15]
Đối tƣợng của QLNN về du lịch đó chính là hoạt động KDDL của các cơ
quan tổ chức cung cấp dịch vụ du lịch và du khách.[15]
Từ những phân tích trên, có thể đƣa ra định nghĩa tổng quát nhƣ sau:
QLNN đối với hoạt động KDDL là sự tác động có tổ chức và đƣợc điều chỉnh
bằng quyền lực nhà nƣớc thông qua hệ thống các công cụ quản lý bao gồm
pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch Nhà nƣớc đối với các quá trình,
hoạt động du lịch của con ngƣời để duy trì và phát triển ngày càng cao các
hoạt động KDDL trong nƣớc và quốc tế nhằm đạt đƣợc hiệu quả kinh tế - xã
hội đặt ra.
1.1.2. Đặc điểm của QLNN đối với hoạt động kinh doanh du lịch
Hoạt động KDDL luôn đòi hỏi sự quản lý của Nhà nƣớc để duy trì và phát
triển. Việc phát triển hoạt động KDDL phụ thuộc rất lớn vào khung khổ pháp
lý và những chính sách thích hợp với điều kiện và trình độ phát triển của đất
nƣớc. Do vậy, vấn đề QLNN đối với hoạt động KDDL là một vấn đế cần thiết

đƣợc đặt lên hàng đầu. Hơn nữa du lịch ở huyện Núi Thành còn mới trong


13

giai đoạn đầu phát triển, còn gặp nhiều khó khăn và thách thức lớn do vậy rất
cần có sự định hƣớng của Nhà nƣớc để du lịch đƣợc phát triển. Có thể thấy
hoạt động KDDL trong nền kinh tế cần phải có sự tham gia của Nhà nƣớc:
Thứ nhất, mang tính quyền lực nhà nƣớc, tính tổ chức cao và tính mệnh
lệnh đơn phƣơng của Nhà nƣớc. Nhà nƣớc ban hành, các đơn vị, tổ chức, cá
nhân phải phục tùng và tuân theo, sự chống đối đƣợc xử lý theo chế tài và luật
định.
Thứ hai, đƣợc xây dựng bởi một hệ thống định chế theo thứ bậc chặt chẽ
và thông suốt từ Trung ƣơng tới các địa phƣơng.
Thứ ba, có tính liên tục, tƣơng đối ổn định và thích ứng. Đảm bảo các
hoạt động không bị gián đoạn trong bất kỳ tình huống nào. Tính liên tục và ổn
định không loại trừ tính thích ứng. Chính vì vậy, ổn định ở đây mang tính
tƣơng đối, không phải là cố định, không thay đổi, luôn phải thích ứng với
thực tế trong từng thời kỳ, thích nghi với xu thế của thời đại.
Thứ tƣ, có mục tiêu chiến lƣợc, chƣơng trình, kế hoạch để thực hiện mục
tiêu. Các mục tiêu này mang tính trƣớc mắt và lâu dài. Nhà nƣớc cần xây
dựng các chƣơng trình, dự án và kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn.
Thứ năm, có tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt. Tính chủ động, sáng tạo
và linh hoạt này đƣợc thể hiện trong việc điều hành, phối hợp, phát huy sức
mạnh tổng hợp
1.1.3. Vai trò của QLNN đối với hoạt động kinh doanh du lịch
a. Vai trò định hướng
- Xây dựng các chính sách, khuôn khổ pháp lý thông qua việc ban hành và
tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch, quy hoạch, điều
hành hoạt động KDDL, bảo vệ, khai thác có hiệu quả các tài nguyên du lịch

thông qua các công cụ kinh tế, giáo dục và hành chính.


14

- Hoạch định các chiến lƣợc, quy hoạch, chính sách, các văn bản quy
phạm pháp luật nhằm đƣa chính sách phù hợp với thực tiễn.
b. Vai trò phối hợp
- Phối hợp trong công tác QLNN giữa ngành hoạt động du lịch với các
ngành khác từ trung ƣơng đến địa phƣơng.
- Phối hợp giữa các quốc gia có quan hệ song phƣơng hoặc trong cùng
một khối kinh tế, thƣơng mại du lịch trong nỗ lực nhằm đa dạng hóa đa
phƣơng thức quan hệ hợp tác quốc tế trong du lịch, đạt tới các mục tiêu và
đảm bảo thực hiện các cam kết đã ký kết.
c. Vai trò điều tiết
- Trong hoạt động KDDL ở nƣớc ta hiện nay, cạnh tranh chƣa bình đẳng,
không lành mạnh là một trong những vấn đề gây trở ngại lớn cho quá trình
phát triển ngành. Do vậy, Nhà nƣớc phải có vai trò điều tiết mạnh.
- Nhà nƣớc trên cở sở nắm bắt những quy luật vận động khách quan của
nền kinh tế, định hƣớng cho hoạt động KDDL phát triển theo hƣớng tích cực.
Nhà nƣớc tạo cơ sở pháp lý, có chính sách khuyến khích các tổ chức và cá
nhân tham gia vào hoạt động KDDL.
d. Vai trò hỗ trợ
- Nhà nƣớc với tƣ cách là một chủ thể quản lý nhƣng đồng thời nhà nƣớc
cũng là chủ thể kinh tế thông qua việc sử dụng các nguồn lực của nhà nƣớc
nhƣ đất đai, tài nguyên nhằm hỗ trợ tạo điều kiện cho du lịch phát triển ví dụ
nhƣ việc đầu tƣ tôn tạo môi trƣờng, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch.
- Hoàn thiện thể chế, chính sách phù hợp với điều kiện từng địa phƣơng
nhằm thu hút các nguồn lực bên ngoài đầu tƣ vào hoạt động du lịch. Ví dụ
nhƣ ban hành các chính sách ƣu đãi đối với các doanh nghiệp đầu tƣ du lịch

vào địa phƣơng có kinh tế khó khăn, hỗ trợ cho vay vốn, hỗ trợ về thuế, đất
đai.


15

- Duy trì, tạo môi trƣờng ổn định cho việc thực thi các hoạt động kinh
doanh du lịch.
- Nhà nƣớc mở rộng quan hệ đối ngoại với các quốc gia nhƣ ký kết các
hiệp định về cấp visa cho khách du lịch.
e. Vai trò kiểm tra, giám sát
- Thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực thi các chủ trƣơng, chính sách,
các luật, thông tƣ, nghị định hƣớng dẫn và các văn bản triển khai của địa
phƣơng đối với hoạt động kinh doanh du lịch.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát, hƣớng dẫn các doanh nghiệp du lịch hoạt
động theo đúng định hƣớng, chủ trƣơng của Đảng và nhà nƣớc, kiểm tra,
đánh giá hệ thống tổ chức quản lý du lịch của Nhà nƣớc cũng nhƣ năng lực
của đội ngũ cán bộ công chức QLNN về hoạt động du lịch.
- Nhà nƣớc thƣờng xuyên giám sát hoạt động của mọi chủ thể hoạt động
KDDL cũng nhƣ chế độ quản lý của các chủ thể đó nhằm phát hiện và xử lý
những sai sót, những lệch lạc, nguy cơ chệch hƣớng hoặc vi phạm pháp luật
và các quy định của Nhà nƣớc, từ đó đƣa ra các quyết định điều chỉnh thích
hợp nhằm tăng cƣờng hiệu quả của QLNN đối với hoạt động KDDL.
1.1.4. Các công cụ nhà nƣớc sử dụng để quản lý hoạt động kinh
doanh du lịch
a. Công cụ hành chính
Đây là công cụ sử dụng chủ yếu trong hoạt động QLNN đối với hoạt động
kinh doanh thông qua việc ban hành các nghị quyết, văn bản pháp pháp lý
mang tính bắt buộc, tác động trực tiếp đến các đối tƣợng liên quan, bao gồm:
Đội ngũ làm công tác quản lý, các đơn vị KDDL và du khách tham gia hoạt

động du lịch.


×