Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Ứng dụng arcgis trong công tác quản lý đất đai phường quang trung quận đống đa, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.7 MB, 98 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------

PHAN ANH ðỨC

ỨNG DỤNG ARCGIS TRONG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ ðẤT ðAI PHƯỜNG QUANG TRUNG,
QUẬN ðỐNG ðA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành
Mã số

: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN DUY BÌNH

HÀ NỘI – 2011


LỜI CAM ðOAN
Tơi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và
chưa ñược sử dụng để bảo vệ một cơng trình nghiên cứu hay học vị nào.Trong
toàn bộ nội dung của luận văn, những ñiều ñược trình bày là của cá nhân hoặc
ñược tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu.Tất cả các tài liệu tham khảo đều có
xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm theo quy định cho lời cam đoan
của mình.


Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

PHAN ANH ðỨC

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

i


LỜI CẢM ƠN
Trong q trình học tập và hồn thành luận văn tốt nghiệp, tơi đã nhận
được rẩt nhiều sự giúp đỡ, động viên từ thầy cơ, gia đình và bạn bè. Tôi muốn
bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc của mình tới tất cả mọi người.
Tơi xin bày tỏ sự cảm ơn đặc biệt tới TS Nguyễn Duy Bình, người đã
định hướng cho tơi trong lựa chọn đề tài, ñưa ra những nhận xét quý giá và
trực tiếp hướng dẫn tơi trong suốt q trình nghiên cứu và hồn thành luận
văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cơ trong Bộ mơn Trắc địa Bản đồ và
Hệ thống thơng tin địa lý, Khoa Tài ngun và Mơi trường đã giúp đỡ tơi
trong suốt q trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của các thầy cơ
trong Khoa Tài ngun và Mơi trường và các thầy cơ trong Viện đào tạo sau
đại học.
Tơi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh ñạo, cán bộ UBND phường
Quang Trung, Quận ðống ða, thành phố Hà Nội ñã tạo ñiều kiện về thời gian
và cung cấp số liệu giúp tơi thực hiện đề tài này.
Hà Nội, ngày


tháng

năm 2011

Tác giả luận văn

PHAN ANH ðỨC

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN ............................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................. ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................... viii
1. MỞ ðẦU........................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài......................................................................... 1
1.2 Mục đích của đề tài ................................................................................ 2
1.3 u cầu của ñề tài................................................................................... 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài ............................................................... 3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................4
2.1 Tổng quan về quản lý ñất ñai................................................................. 4
2.1.1 Sơ lược về quản lý nhà nước về ñất ñai ở nước ta qua các thời kỳ .. 4
2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai............................................. 7

2.2 Tình hình ứng dụng GIS trong quản lý đất đai .................................... 8
2.2.1 Tình hình ứng dụng GIS trong quản lý ñất ñai trên thế giới ............ 8
2.2.2 Tình hình ứng dụng GIS trong quản lý ñất ñai ở Việt Nam .............. 9
2.2.3 Thực trạng ứng dụng GIS ở phường Quang Trung........................ 10
2.3 Tổng quan về Công nghệ thông tin...................................................... 11
2.3.1 Khái niệm về Công nghệ thông tin .................................................11
2.3.2 Xu hướng phát triển của công nghệ thông tin ............................... 13
2.3.3 Giải pháp công nghệ của chương trình ......................................... 15
2.4 Tổng quan về GIS................................................................................. 26
2.4.1 Khái niệm GIS .............................................................................. 26
2.4.2. Cấu trúc của hệ thống thông tin ñịa lý ......................................... 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

iii


2.4.3. Dữ liệu khơng gian ...................................................................... 28
2.4.4. Người điều hành .......................................................................... 29
2.4.5. Phần cứng (máy tính và thiết bị ngoại vi) .................................... 30
2.4.6.Phần mềm ..................................................................................... 31
2.4.6.1 Tự động hố bản ñồ ................................................................... 31
2.4.6.2 Quản lý dữ liệu .......................................................................... 32
2.4.7. Các chức năng của GIS ............................................................... 33
2.4.8. Sử dụng GIS cho phân tích khơng gian ........................................ 35
2.4.9. Một số vấn đề cơ bản trong xử lý không gian............................. 35
2.5 Tổng quan về phân tích thiết kế hệ thống ........................................... 37
2.5.1 Khái niệm về phân tích và thiết kế hệ thống .................................. 37
2.5.2 Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống ................................. 40
2.5.3 Các giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống................................. 40

2.5.4 Phân tích hệ thống về chức năng .................................................. 42
2.6 Tổng quan về khu vực nghiên cứu....................................................... 43
2.6.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Phường Quang Trung ........ 43
2.6.2 Hiện trạng công tác quản lý ñất ñai của phường Quang Trung..... 43

3. ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................... 47
3.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu ......................................... 47
3.2 Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 47
3.2.1 ðiều tra, phân tích và đánh giá về ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên ñất
ñai khu vực nghiên cứu.......................................................................... 47
3.2.2 ðiều tra về các hệ thống cơ sở dữ liệu và các công nghệ ứng dụng
trong cơng tác quản lý đất đai ............................................................... 48
3.2.3 Xây dựng mơ hình quản lý đất đai................................................. 48
3.4 Phương pháp nghiên cứu. .................................................................... 48
3.4.1 Thu thập dữ liệu, ñiều tra thực ñịa................................................ 48

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

iv


3.4.2 Xử lý, phân tích dữ liệu................................................................. 48
3.4.3 Phương pháp xây dựng phần mềm ................................................ 49

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 50
4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu ........................................................................... 50
4.2 Phân tích thiết kế hệ thống .................................................................. 53
4.2.1 Tác nhân hệ thống......................................................................... 53
4.2.2 Mô tả yêu cầu chính...................................................................... 54

4.2.3 Sơ đồ chức năng ........................................................................... 55
4.2.4 Sơ đồ UseCase tổng thể ................................................................ 56
4.2.5 Sơ ñồ UseCase chi tiết .................................................................. 57
4.2.6 Mô tả Text Detail .......................................................................... 60
4.3. Xây dựng bản ñồ trên nền ArcGIS ..................................................... 66
4.4 Kết quả xây dựng chương trình quản lý đất đai của Phường............ 72
4.4.1 Các mã nguồn............................................................................... 72
4.4.2 Giới thiệu giao diện và các chức năng chủ yếu ............................. 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................. 86

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết ñấy ñủ

GIS

Geographic Information System (Hệ thống thơng tin địa lý)

HTTðL

Hệ thống thơng tin địa lý

SQL


Structured Query Language (ngơn ngữ truy vấn cấu trúc)

VSTO

Visual Studio Tools for Office

CSDL

Cơ sở dữ liệu

CNTT

Công nghệ thông tin

QLðð

Quản lý ñất ñai

ESRI

Enviromental Systems Research Institute. (hãng ESRI của Mỹ)

CHXHCN

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

UBND

Uỷ ban nhân dân


CNTT&TT

Công nghệ thông tin và truyền thông

OS và UNIX. Các hệ điều hành
CASE

Computer aided software engineering
(Cơng cụ máy tính trợ giúp công nghệ phần mềm)

LAN

Mạng cục bộ

CPU

Bộ xử lý trung tâm

WAN

Mạng diện rộng

GPS

Hệ thống định vị tồn cầu (Global Positioning system)

BðPCCN

Biểu ñồ phân cấp chức năng


KTXH

Kinh tế xã hội

GCN

Giấy chứng nhận

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

vi


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1: Bảng thống kê hiện trạng sử dụng ñất phường Quang Trung, 2010
..................................................................................................................... 44
Bảng 4.1: Danh sách bản ñồ ñã xây dựng ñược ............................................ 66

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

vii



DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

Hình 2.0: Cấu trúc của bộ phần mềm ARGIS............................................... 18
Hình 2.1: Cơng nghệ ArcGIS của hãng ESRI (Mỹ)...................................... 23
Hình 2.2: Giải pháp cơng nghệ của phần mềm ViLis2.0............................... 24
Hình 2.3: Mơ tả một số khái niệm vector nguồn........................................... 26
Hình 2.4: Mơ hình chức năng của GIS ......................................................... 28
Hình 2.5: Mơ hình Quy trình xây dựng phần mềm ....................................... 39
Hình 2.6: Bản đồ hành chính phường Quang Trung ..................................... 45
Hình 3.1: Bản đồ phường Quang Trung – ðịa ñiểm nghiên cứu................... 47
Hình 4.1: Sơ ñồ mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu...................................... 50
Hình 4.2. Bảng đăng ký ñất ñai .................................................................... 51
Hình 4.3. Bảng ghi hộ dân............................................................................ 51
Hình 4.4. Bảng ghi danh mục sử dụng đất .................................................... 51
Hình 4.5. Bảng ghi mục đích sử dụng đất..................................................... 51
Hình 4.6. Bảng ghi loại đường ..................................................................... 52
Hình 4.7. Bảng ghi đường phố ..................................................................... 52
Hình 4.8. Bảng theo dõi dữ liệu hệ thống úng ngập...................................... 52
Hình 4.9. Bảng theo dõi dữ liệu cơ sở kinh doanh ........................................ 52
Hình 4.10. Bảng theo dõi dữ liệu ngành nghề kinh doanh ............................ 52
Hình 4.11. Bảng theo dõi danh mục Tổ dân phố........................................... 52
Hình 4.12: Sơ ñồ chức năng ......................................................................... 55
Hình 4.13: Sơ ñồ Use case tổng thể .............................................................. 56
Hình 4.14: Sơ đồ Use Case đăng nhập.......................................................... 57
Hình 4.15: Sơ đồ Use Case quản trị người dùng........................................... 57

Hình 4.16: Sơ đồ Use Case phân quyền đăng nhập....................................... 58
Hình 4.17: Sơ đồ Use Case thống kê ............................................................ 58
Hình 4.18: Sơ đồ Use Case cập nhật hộ dân ................................................. 59

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

viii


Hình 4.19: Sơ đồ Use Case cập nhật thửa đất ............................................... 59
Hình 4.20: Sơ đồ Use Case kê khai đăng ký ................................................. 59
Hình 4.21: Sơ đồ Use Case tìm kiếm............................................................ 60
Hình 4.22: Quy trình chuẩn hóa dữ liệu bản đồ và xây dựng CSDL ............. 68
Hình 4.23: Bản đồ khi mới chuyển từ bản đồ giấy sang ArcMap.................. 69
Hình 4.24: Dữ liệu bản đồ theo địa giới hành chính của các tổ dân phố........ 70
Hình 4.25: Dữ liệu bản đồ của từng thửa đất ................................................ 70
Hình 4.26: Bản đồ quy hoạch giao thơng trên nền hiện trạng ....................... 71
Hình 4.27: Bản đồ hiện trạng (chi tiết) ......................................................... 71
Hình 4.28: Nội dung các chương trình Modul DataManager ........................ 72
Hình 4.29: Nội dung các chương trình Modul MultiProjects ........................ 73
Hình 4.20: Nội dung các chương trình Modul DataManager ........................ 73
Hình 4.31: Màn hình đăng nhập hệ thống của chương trình ......................... 74
Hình 4.32: Hình ảnh tổng quan về các chức năng của chương trình ............. 75
Hình 4.33: Chức năng Hệ thống và ñăng nhập ñổi mật khẩu ........................ 75
Hình 4.34: Chức năng Hiển thị của chương trình ......................................... 76
Hình 4.35: Chức năng Bản đồ của chương trình ........................................... 76
Hình 4.36: Chức năng Dữ liệu của chương trình .......................................... 77
Hình 4.37: Chức năng ñăng ký ñất ñai, nhà ở ............................................... 77
Hình 4.38: Chức năng quản lý thửa đất ........................................................ 78
Hình 4.39: Chức năng Thống kê của chương trình ....................................... 79

Hình 4.40: Hình ảnh kết quả tìm kiếm khi bấm vào nút “In ấn” ................... 80
Hình 4.41: Hình ảnh giao diện tìm kiếm trên bản đồ .................................... 81
Hình 4.42: Bản đồ hệ thống các ñiểm úng ngập............................................ 81
Hình 4.43: Bản ñồ theo dõi tình trạng nhà trên địa bàn................................ 82
Hình 4.44: Giao diện chức năng biên tập sơ đồ thửa đất............................... 82
Hình 4.45: Chức năng báo cáo liệt kê thửa đất ............................................. 83
Hình 4.46: Chức năng tra cứu quy hoạch giao thông ................................... 83

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..

ix


1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thơng tin đóng vai trị rất quan trọng trong tiến trình đổi mới, cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa và đặc biệt là q trình hội nhập của đất nước vào sự
phát triển chung của khu vực, thế giới. Thông tin vừa là ñộng lực cho việc
phát triển khoa học kỹ thuật, vừa tạo ñược bước ngoặt trong ñổi mới hệ thống
quản lý. Chính vì vậy, nghị quyết số 49/CP của Chính phủ ñã khẳng ñịnh mục
tiêu chung của việc xây dựng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta là:
Xây dựng nền móng bước đầu vững chắc cho một kết cấu hạ tầng về thơng tin
trong xã hội có khả năng đáp ứng các nhu cầu cơ bản về thơng tin trong quản
lý Nhà nước và trong các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, đồng thời tích cực xây
dựng các ngành công nghiệp công nghệ thông tin thành một trong những
ngành cơng nghiệp mũi nhọn của đất nước, góp phần chuẩn bị cho nước ta có
vị trí xứng đáng trong khu vực khi bước vào thế kỷ 21.
Mục tiêu chung của việc xây dựng và phát triển công nghệ thơng tin ở
nước ta đã khẳng định tầm quan trọng của việc xây dựng kết cấu hạ tầng về
thông tin cho ñất nước. Hệ thống cơ sở dữ liệu ñịa chính là một trong các

thành phần cơ bản của kết cấu hạ tầng về thông tin. Tất cả các dự án thơng tin
địa lý trên thế giới đều coi việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là cơng việc
đầu tiên phải làm.
Hiện nay ở Việt Nam đã có nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân xây dựng cơ
sở dữ liệu địa chính với những mục đích khác nhau. Do vậy các cơ sở dữ liệu
này không thống nhất, ñộ chính xác khi tiến hành kết nối các cơ sở dữ liệu
nhằm phục vụ cho những mục đích tiếp theo gặp nhiều bất cập, khó khăn.
Trong cơng tác quản lý về ñất ñai, kinh tế xã hội, an ninh trật tự của một
đơn vị xã, phường, các thơng tin thường phải ñược cập nhật thường xuyên và
với khối lượng lớn, hơn nữa việc tổng hợp số liệu ñể theo dõi, quản lý thường

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1


mất thời gian do phải tổng hợp từ nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực như tình hình
sản xuất kinh doanh, bn bán, v.v...ðặc biệt, yếu tố không gian của số liệu rất
quan trọng trong công tác quản lý của xã, phường như sự phân bố các cơ sở sản
xuất, kinh doanh trong khu vực, địa bàn, v.v... Hệ thống thơng tin ñịa lý (GIS),
với khả năng mạnh về phân tích, quản lý dữ liệu không gian, rất phù hợp trong
công tác này.
Phường Quang Trung, quận ðống ða là một ñơn vị xã, phường của Thủ
đơ Hà Nội, các dữ liệu đất đai cịn ở dạng giấy in, chưa có ứng dụng GIS và
CNTT vì thế nó cũng nằm trong tình trạng trên. Xuất phát từ thực trạng việc
quản lý sử dụng ñất ñai, quản lý hạ tầng giao thông kỹ thuật của phường, nơi
tơi cơng tác; dựa trên kiến thức đã ñược học trong trường ðại học Nông
Nghiệp Hà Nội, tôi nghiên cứu, xây dựng và thực hiện ñề tài luận văn: “Ứng
dụng ARCGIS trong cơng tác quản lý đất đai phường Quang Trung, quận
ðống ða, Thành phố Hà Nội”, với sự hướng dẫn của thầy giáo, Tiến sỹ

Nguyễn Duy Bình.
1.2 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu khả năng ứng dụng CNTT để xây dựng mơ hình quản lý đất
đai phường Quang Trung, cụ thể đáp ứng được các mục đích sau:
- Quản lý ñất ñai: quản lý các thửa ñất, chủ sử dụng, diện tích, loại đất,
… thơng qua việc truy xuất các dữ liệu có sẵn trong chương trình.
- Quản lý xây dựng nhà ở: quản lý xây dựng nhà ở trên địa bàn thơng qua
các thơng tin (thơng tin thửa đất, loại nhà, diện tích, số tầng…) nhằm ñánh giá
một cách tổng quan nhất về tình trạng xây dựng nhà ở trên ñịa bàn.
- Nghiên cứu ñể xem xét sau này mở rộng ñề tài ñể thực hiện các chức
năng quản lý của phường như:
+ Quản lý giao thông
+ Quản lý hệ thống thủy hệ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2


+ Quản lý xây dựng đơ thị trên địa bàn
+ Quản lý quy hoạch, các cơng trình phúc lợi cơng cộng, …
1.3 Yêu cầu của ñề tài
- Yêu cầu nghiên cứu tổng quan về các vấn ñề như: tổng quan về ứng
dụng CNTT trong và ngoài nước; tổng quan về cơng nghệ GIS, về phân tích
và thiết kế hệ thống, tổng quan về cơ sở dữ liệu, về tài liệu thu thập.
- Xây dựng phần mềm trên nền GIS phải ñảm bảo tiện dụng, thân thiện
và dễ sử dụng, ngoài ra phải đảm bảo hệ thống mở của chương trình để có thể
phát triển sau này.
- Các thơng tin xây dựng đảm bảo đầy đủ và chính xác, nắm chắc và
thể hiện rõ ñược cách thức ứng dụng hệ thống thơng tin địa lý trong xây dựng

cơ sở dữ liệu.
- Cơ sở dữ liệu đáp ứng nhu cầu phân tích, xử lý, lưu trữ số liệu, cung
cấp thông tin và có thể trao đổi dữ liệu với các hệ thống thơng tin khác.
- Phần cuối trình bày kết luận và hướng phát triển của ñề tài cho các
nghiên cứu kế tiếp.
1.4 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
ðề tài nghiên cứu xây dựng chương trình và cập nhật dữ liệu, khai thác
thơng tin đất đai trên địa bàn phường Quang Trung, quận ðống ða, thành phố
Hà Nội.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về quản lý ñất ñai
Quản lý nhà nước về ñất ñai là tổng thể các hoạt động có tổ chức bằng
quyền lực nhà nước thơng qua các phương pháp và cơng cụ thích hợp để tác
động đến q trình khai thác sử dụng ñất ñai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước qua các thời
kỳ. Quản lý ñất ñai bằng quyền lực của nhà nước ñược thực hiện thông qua
các phương pháp và công cụ quản lý: Phương pháp hành chính; phương pháp
kinh tế; thơng qua quy hoạch, kế hoạch trên cơ sở luật pháp.
2.1.1 Sơ lược về quản lý nhà nước về ñất ñai ở nước ta qua các thời kỳ
- Thời kỳ phong kiến và thực dân phong kiến
Thời kỳ phong kiến dân tộc (từ năm 938 ñến năm 1858): Từ thế kỷ thứ
X ñến thế kỷ XV là thời kỳ hình thành và phát triển cực thịnh của Nhà nước
phong kiến Việt Nam, ruộng ñất thuộc sở hữu Nhà nước chiếm ñại bộ phận

bao gồm ruộng làng, xã, ruộng quốc khố và ruộng phong cấp. Chính vì thế
dân ta có câu: “ðất vua, chùa làng”. Ở nước ta, cơng tác đạc điền và quản lý
điền ñịa có lịch sử lâu ñời, ñể nắm vững và quản lý ñất ñai Nhà nước phong
kiến ñã lập ra hồ sơ quản lý ñất ñai như: Sổ ñịa bạ thời Gia Long, sổ ñịa bạ
thời Minh Mạng.
Thời kỳ thực dân phong kiến: Do chính sách cai trị của thực dân Pháp,
trên lãnh thổ Việt Nam tồn tại nhiều chế ñộ quản lý ñiền ñịa khác nhau:
- Chế ñộ quản lý thủ ñiền thổ tại Nam kỳ
- Chế ñộ bảo tồn điền trạch, sau đổi thành quản thủ địa chính tại Trung kỳ
- Chế độ bảo thủ để áp (cịn gọi là ñể ñương) áp dụng với bất ñộng sản
của người Pháp và kiều dân kết ước theo luật lệ Pháp quốc
- Chế ñộ ñiền thổ theo sắc lệnh 29-3-1925 áp dụng tại Bắc kỳ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4


- Chế ñộ ñiền thổ theo sắc lệnh 21-7-1925 (sắc lệnh 1925) áp dụng tại
Nam kỳ và các nhượng ñịa Pháp quốc ở Hà Nội, Hải Phòng, ðà Nẵng.
Quản lý ñất ñai ở các tỉnh phía Nam thời Mỹ - Nguỵ: Sau năm 1954,
miền Nam Việt Nam nằm dưới ách cai trị của Mỹ - Ngụy nên vẫn thừa kế và
tồn tại ba chế ñộ quản lý thủ ñiền ñịa trước ñây:
- Tân chế ñộ ñiền thổ theo Sắc lệnh 1925.
- Chế ñộ ñiền thổ ñịa bộ ở những ñịa phương thuộc Nam kỳ đã hình
thành trước Sắc lệnh 1925.
- Chế độ quản thủ địa chính áp dụng ở một số ñịa phương thuộc Trung kỳ.
Tuy nhiên từ năm 1962, chính quyền Việt Nam cộng hồ đã có Sắc lệnh
124-CTNT triển khai cơng tác kiến điền và quản thủ điền ñịa tại những ñịa
phương chưa thực hiện Sắc lệnh 1925. Như vậy từ năm 1962, trên lãnh thổ

Miền Nam do Ngụy quyền Sài Gịn kiểm sốt tồn tại hai chế ñộ: Chế ñộ quản
thủ ñiền ñịa và tân chế ñộ ñiền thổ theo Sắc lệnh 1925.
- Thời kỳ từ sau cách mạng tháng tám năm 1945 ñến năm 1979
Từ năm 1980 ñến năm 1988: Quyết ñịnh số 201/CP ngày 01 tháng 07
năm 1980 của hội đồng Chính phủ “về việc thống nhất quản lý ruộng đất và
tăng cường cơng tác quản lý ruộng ñất trong cả nước”, ñây ñược coi là văn
bản ñầu tiên quy ñịnh chế ñộ quản lý ñất ñai thống nhất cả nước sau khi ñất
nước ñược thống nhất.
Quản lý nhà nước ruộng ñất bao gồm các nội dung như sau:
- ðiều tra, khảo sát và phân bố các loại ñất
- Thống kê, ñăng ký ñất ñai
- Quy hoạch sử dụng ñất
- Giao ñất, thu hồi ñất, trưng dụng ñất
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chế ñộ thể lệ về quản lý sử dụng ñất
- Giải quyết các tranh chấp về ñất

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5


- Quy ñịnh các chế ñộ, thể lệ quản lý việc sử dụng ñất và tổ chức việc
thực hiện các chế ñộ, thể lệ ấy.
Từ năm 1988 ñến nay: - Luật ñất ñai năm 1988: Nội dung của Luật gồm
6 chương 57 ñiều, ñược Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thơng qua ngày
22 tháng 12 năm 1987 và được chủ tịch HðBT công bố ngày 08 tháng 01
năm 1988. ðây là bộ luật ñầu tiên của Nhà nước ta quy ñịnh quyền sở hữu ñất
ñai của Nhà nước và quyền lợi, nghĩa vụ của người sử dụng ñất. Luật quy
ñịnh Nhà nước giao ñất cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định
lâu dài có thời hạn và tạm thời người sử dụng ñất hợp pháp ñược cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng ñất và quy ñịnh: Chế ñộ quản lý sử dụng các loại
ñất (5 loại đất: đất nơng nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, ñất chuyên
dùng và ñất chưa sử dụng) lập bản đồ địa chính, lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
- Luật ñất ñai 1993: Nội dung của gồm Luật 7 chương 89 điều, được
quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thơng qua ngày 14 tháng 07 năm
1993. Trong quá trình thi hành Luật đất đai 1998 đã bộc lộ nhiều điều
khơng phù hợp, Luật ñất ñai 1993 ra ñời thay thế luật ñất ñai 1988. Luật
ñất ñai 1993 khẳng ñịnh lại quyền sở hữu ñất ñai ñồng thời quy ñịnh rõ
nội dung quản lý nhà nước về ñất ñai (7 nội dung). Phân định rõ đất đai
thành 6 loại (đất nơng nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất ñô thị, ñất khu dân cư
nông thơn, đất chun dùng và đất chưa sử dụng). Luật quy ñịnh quyền
của UBND các cấp trong việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền của Chính phủ trong việc giao
ñất theo hạng mức ñất và loại ñất.
- Luật ñất ñai 2003: Nội dung của luật gồm 7 chương 146 ñiều ñược
nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, có hiệu lực
từ ngày 01/07 năm 2004. Luật này khắc phục tồn tại của luật ñất ñai 1993 và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6


các luật sửa ñổi bổ sung năm 1998, 2001 ñáp ứng yêu cầu quản lý sử dụng ñất
phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế.
Luật đất đai 2003 khác cơ bản luật ñất ñai 1993 ở một số nội dung sau:
+ Phân định rõ 3 nhóm đất chính: nhóm ñất nông nghiệp (bao gồm ñất
nông nghiệp và ñất lâm nghiệp quy định ở luật đất đai 1993), Nhóm đất phi
nơng nghiệp (bao gồm đất ở đơ thị, đất ở nơng thơn, đất chun dùng và một

phần đất chưa sử dụng ở luật ñất ñai 1993). Luật quy ñịnh rõ ñất khu công
nghiệp, ñất khu công nghệ cao, ñất sử dụng cho khu kinh tế, ñất làm mặt bằng
xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh.
+ Quy ñịnh việc giao ñất, thu hồi ñất, cho thuê ñất thuộc thẩm quyền của
UBND cấp huyện và cấp tỉnh (Chính phủ khơng làm chức năng này).
+ Quy ñịnh về việc người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài sử dụng ñất ở
Việt Nam: ñược giao ñất, ñược thuê ñất ñể xây dựng cơ sở hạ tầng, cơng trình
cơng cộng, xây dựng nhà ở ñể bán hoặc cho thuê, người Việt Nam ñịnh cư ở
nước ngồi được quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.
2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về ñất ñai
ðể xác ñịnh vai trò và nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước về ñất
ñai từ Trung ương ñến ñịa phương, tại ñiều 6 chương I Luật đất đai 2003
Nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam ñã nêu nội dung quản lý nhà nước
về ñất ñai:
1. Nhà nước thống nhất quản lý về ñất ñai
2. Nội dung quản lý nhà nước về ñất ñai bao gồm:
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính;

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7


c) Khảo sát, ño ñạc, ñánh giá phân hạng ñất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng ñất và bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất;
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất;
ñ) Quản lý việc giao, ñất cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục đích sử

dụng đất;
e) ðăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất;
f) Thống kê, kiểm kê ñất ñai;
g) Quản lý tài chính về ñất ñai;
h) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng ñất trong thị trường bất
ñộng sản;
i) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất;
j) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về ñất
ñai và xử lý vi phạm pháp luật về ñất ñai;
k) Giải quyết tranh chấp về ñất ñai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng ñất ñai;
l) Quản lý các hoạt động dịch vụ cơng về đất đai.
3. Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về ñất ñai, xây dựng hệ thống quản lý ñất ñai hiện ñại, ñủ năng
lực, ñảm bảo quản lý ñất ñai có hiệu lực và hiệu quả.
2.2 Tình hình ứng dụng GIS trong quản lý đất đai
2.2.1 Tình hình ứng dụng GIS trong quản lý ñất ñai trên thế giới
GIS ñược thiết kế như một hệ thống chung ñể quản lý dữ liệu khơng gian,
nó có rất nhiều ứng dụng trong việc phát triển đơ thị và mơi trường tự nhiên cụ
thể là:
Quy hoạch đơ thị, quản lý nhân lực, nơng nghiệp, điều hành hệ thống

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8


cơng ích, lộ trình, nhân khẩu, bản đồ, giám sát vùng biển, cứu hỏa và bệnh
tật… Trong phần lớn lĩnh vực này, GIS có vai trị như là một cơng cụ hỗ trợ

cho việc lập kế hoạch hoạt ñộng. Từ cuối những năm 70, đã có những đầu tư
vào phát triển và ứng dụng máy tính trong bản đồ, đặc biệt là ở Bắc Mỹ, do
các công ty tư nhân và nhà nước thực hiện. Lúc đó, khoảng 1000 hệ thống
thơng tin địa lý đã được sử dụng, tới năm 1990 con số này là 4000. Ở châu
Âu, tiến ñộ phát triển không bằng Bắc Mỹ, các nước phát triển chính là Thụy
Sỹ, Na Uy, ðan Mạch, Pháp, Niu Di Lân, Anh và ðức.
Tại châu Á việc phát triển GIS chậm hơn nữa. Các nước có GIS phát
triển thường là các nước có tin học và viễn thám phát triển như: Trung Quốc,
Nhật Bản, Ấn ðộ, Thái Lan, Indonesia…
2.2.2 Tình hình ứng dụng GIS trong quản lý đất đai ở Việt Nam
Tại Việt Nam, Cơng nghệ GIS cũng được thí ñiểm khá sớm, từ cuối thập
niên 80 và ñến nay ñã ñược ứng dụng trong khá nhiều ngành như quy hoạch
nông, lâm nghiệp, quản lý rừng, lưu trữ tư liệu ñịa chất, ño ñạc bản ñồ, ñịa
chính, quản lý hạ tầng kỹ thuật đơ thị,... Những ứng dụng ban đầu tuy ở mức
độ vi mơ trong một số chun ngành hẹp nhưng ñã mang lại những hiệu quả
bước ñầu.
Hiện nay cơng nghệ GIS đã và đang được ứng dụng ngày một nhiều, tại
nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhiều tỉnh, thành trong đó có: TP. Hồ Chí Minh,
TP. Hà Nội, tỉnh Khánh Hịa, Thừa Thiên Huế, Hải Phịng đã xây dựng
xong Dự án khả thi ứng dụng GIS cho quản lý hành chính và nhiều lĩnh vực
Kinh tế, Văn hóa, Xã hội. Cơng nghệ GIS đã trở thành một trong những ứng
dụng quan trọng bậc nhất khơng thể thay thế được của CNTT. Hệ Thơng tin
địa lý là cơng cụ đắc lực cho các hoạt ñộng ñiều tra cơ bản và quản lý tổng
hợp các nguồn tài nguyên tự nhiên, môi trường và cho các mục tiêu kinh tế -

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9



xã hội khác. Các chương trình, dự án đã và ñang ñược triển khai rộng rãi ở
thành phố Hồ Chí Minh, như phần mềm Hệ thống thơng tin đất đai ViLIS, và
nhiều phần mềm chuyên ngành quản lý ñất ñai, nhà ở do các cơ quan của Bộ
Tài nguyên và Mơi trường cũng như các tỉnh thành chủ động triển khai.
2.2.3 Thực trạng ứng dụng GIS ở phường Quang Trung
Thuận lợi: - Thực trạng ứng dụng CNTT ở phường rất phát triển, có
phần mềm quản lý thuế nhà đất, phần mềm quản lý tài chính, phần mềm quản
lý cơng văn, và bộ phận một cửa nên việc triển khai ứng dụng của ñề tài ở
phường là ý thức chủ quan của lãnh ñạo phường và ñược cán bộ trong phường
ủng hộ và mong muốn có để triển khai ứng dụng tại Phường.
- Việc triển khai ñề tài ứng dụng CNTT tin khai thác dữ liệu, xây dựng
cơ sở dữ liệu cho hệ thống thơng tin đất đai phường Quang Trung sẽ ñáp
ứng nhu cầu cấp thiết hiện nay, thiết thực góp phần nâng cao hiệu quả cơng
tác quản lý đất ñai trên ñịa bàn, ñồng thời tạo ñiều kiện nâng cao trình độ
cán bộ quản lý đất đai.
- ðiều kiện về ứng dụng CNTT, trong bộ máy cán bộ phường Quang
Trung hầu hết đều có trình độ từ đại học. Về tin học hầu hết ñã qua ñào
tạo tin học văn phịng, riêng cán bộ địa chính đã được học các phần mềm
chuyên ngành quản lý ñất ñai. Về cơ sở hạ tầng cơng nghệ thơng tin máy
tính và các thiết bị tin học nhìn chung đáp ứng nhu cầu sử dụng, mỗi cán
bộ đều được trang bị máy tính và có kết nối mạng nội bộ (LAN), Internet.
Việc điều tra dữ liệu trên ñịa bàn phường ñược cán bộ phường nhiệt tình
giúp đỡ.
Khó khăn: - Số liệu bản đồ khơng đầy đủ và khơng được đo vẽ cập nhật
thường xuyên ño từ năm 1995 ñến nay chưa ñược ño vẽ lại. Hiện trạng sử
dụng ñất thay ñổi nhiều nên phải ñiều chỉnh cho phù hợp với thực tế.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10




×