Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

De thi THPT chuyen hoang van thu hoa binh lan 2 file word co loi giai chi tiet

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (230.31 KB, 15 trang )

Đề thi thử THPTQG THPT Chuyên Hoàng Văn Thụ - Hòa Bình - lần 2
Câu 1: Loại đơn phân tham gia cấu tạo nên prôtêin là
A.

B.

C.

D.

Câu 2: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4Aa: 0,6aa. Nếu biết alen A là trội hoàn toàn so
với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng
là:
A. 4%

B. 36%

C. 16%

D. 40%

Câu 3: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào sau đây không đúng?
A.

B.

C.

D.

Câu 4: Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng tăng


thêm một chiếc được gọi là
A.

B.

C.

D.

Câu 5: Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O 2 của nước đi qua mang. Nguyên nhân là
vì:
A.

B.

C.

D.

Câu 6: Cho biết alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, không có đột biến.
Phép lai nào sau đây cho đời con 100% vàng?
A.

B.

C.

D.

C.


D.

Câu 7: Cơ quan tương tự là những cơ quan
A.

B.

Câu 8: Áp suất thẩm thấu của máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ vai trò của cơ quan nào
sau đây?
A.

B.

C.

D.

Câu 9: Ở ven biển Pêru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng
nồng độ muối – dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các
quần thể. Đây là kiểu biến động:
A.

B.

C.

D.

Câu 10: Trong dung dịch mạch rây có chứa một chất hòa tan chiếm 10 – 20% hàm lượng, đó

là chất nào Sau đây?
A.

B.

C.

D.

Câu 11: Ở trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có chức năng biến đổi chất hữu cơ
thành chất vô cơ để cung cấp cho sinh vật sản xuất?
A.

B.

C.

–truy cập Website để xem thêm chi tiết

D.


Câu 12: Operon Lac có thể hoạt động được hay không phụ thuộc vào gen điều hòa; gen điều
hòa có vị trí và vai trò nào sau đây?
A.

B.

C.


D.

Câu 13: Khi nói về ổ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
A.

B.

C.

D.

Câu 14: Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitơ nào sau đây?
A.

B.

C.

D.

Câu 15: Hạt phấn của hoa mướp rơi lên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành
ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không
tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?
A.

B.

C.

D.


Câu 16: Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất, loại chất hữu cơ mang
thông tin di truyền đầu tiên là:
A.

B.

C.

D.

Câu 17: Khi nói về sự tiêu hóa xenlulôzơ trong ống tiêu hóa của động vật nhai lại, phát biểu
nào sau đây đúng?
A.

B.

C.

D.

C.

D.

Câu 18: Khi gen ngoài nhân bị đột biến thì
A.

B.


Câu 19: Khi nói về kích thước quần thể, kết luận nào sau đây không đúng ?
A.

B.

C.

D.

Câu 20: Khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp, điều nào sau đây không đúng?
A.

B.

C.

D.

Câu 21: Một loại thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20; một loại thực vật khác có
bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 26. Theo lí thuyết, giao tử tạo ra từ quá trình giảm phân bình
thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng nhiễm sắc thể là:
A.

B.

C.

D.

Câu 22: Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Cá sống trong môi trường nước nên tốn nhiều năng lượng cho việc di chuyển.
II. Áp lực máu chảy trong hệ tuần hoàn đơn thấp hơn hệ tuần hoàn kép.
III. Hệ tuần hoàn kép thích nghi với động vật hằng nhiệt và động vật biến nhiệt ở cạn.
IV. Nhu cầu oxi của cá thấp hơn so với chim và thú.
A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 23: Trong các phát biểu sau đây về nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu đúng?
–truy cập Website để xem thêm chi tiết


A.

B.

C.

D.

Câu 24: Có bao nhiêu chất sau đây là sản phẩm của chu trình Crep ?
I. ATP

II. Axit pyruvic.

III. NADH.


IV.FADH2.

A.

B.

V. CO2
C.

D.

Câu 25: Có bao nhiêu mối quan hệ sinh thái sau đây thuộc quan hệ cộng sinh?
I. Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần của cây họ đậu.
II. Chim sáo bắt chấy rận ở trâu rừng.
III. Trùng roi sống trong ruột mối.
IV. Vi khuẩn lam sống trong bèo hoa dâu.
A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 26: Xét các phát biểu sau đây:
I. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.
II. Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện.
III. Đột biến gen luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của prôtêin.
IV. Nếu gen bị đột biến dạng thay thế một cặp nuclêôtit thì không làm thay đổi tổng liên kết

hiđrô của gen.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 2

B. 0

C. 3

D. 1

Câu 27: Cho biết các gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Một cây có kiểu gen dị
hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F 1. Khi nói về tỉ lệ các loại kiểu gen, kết luận nào
sau đây không đúng?
A.

B.

C.

D.

Câu 28: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định. Cho cây dị hợp hai cặp gen có kiểu
hình quả tròn, vị ngọt tự thụ phấn, đời con có 540 cây có quả tròn, ngọt : 210 cây quả tròn,
chua : 210 cây quả bầu dục, ngọt : 40 cây quả bầu dục, chua. Mọi diễn biến của quá trình sinh
noãn và sinh hạt phấn đều giống nhau, kiểu gen của F1 và tần số hoán vị gen là
A.

Ab
; f  40%
aB


B.

Ab
; f  20%
aB

C.

AB
; f  40%
ab

D.

AB
; f  20%
ab

Câu 29: Chọn và nối các nội dung ở cột A với cột B cho phù hợp:
Cột A
Cột B
1. Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của thực a. Thực vật C4
vật C3 là

b. Thực vật C3

2. Điểm khác biệt giữa quá trình cố định CO2 c. axit photphoglixeric (APG)
–truy cập Website để xem thêm chi tiết



của thực vật C4 so với thực vật CAM là

d. axit oxalôaxetic (AOA)

3. Chấp nhận CO2 của thực vật C4 là

e. diễn ra vào ban đêm

4. Hô hấp sáng thường thấy ở

g. diễn ra vào ban ngày
h. photphoenolpynruvic (PEP)

Tổ hợp đúng là:
A.

B.

C.

D.

Câu 30: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu
được kết quả như sau:
Thế hệ
Kiểu gen AA
Kiểu gen Aa
F1
0,49

0,42
F2
0,49
0,42
F3
0,4
0,2
F4
0,25
0,5
F5
0,25
0,5
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
A.

B.

C.

Kiểu gen aa
0,09
0,09
0,4
0,25
0,25
D.

Câu 31: Ở một loài thực vật, màu sắc của hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định; kích
thước cây do cặp gen D, d quy định. Cho cây P tự thụ phấn, thu được F 1 phân li theo tỉ lệ: 9

cây hoa đỏ, thân cao : 4 hoa trắng, thân thấp : 3 cây hoa trắng, thân cao. Biết không có đột
biến và hoán vị gen. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Cây P dị hợp tử về 3 cặp gen đang xét.
II. Có 3 kiểu gen quy định thân cao, hoa đỏ ở F1.
III. Trong các cây thân thấp, hoa trắng, tỉ lệ cây đồng hợp về 3 cặp gen chiếm 1/2.
IV. Nếu cho các cây thân cao, hoa trắng tự thụ; xác suất cây thân thấp, hoa trắng chiếm 1/6.
A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

Câu 32: Khi nói về đột biến số lượng NST, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Cônsixin cản trở sự hình thành thoi vô sắc nên dẫn tới làm phát sinh đột biến đa bội.
II. Các đột biến số lượng NST đều làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
III. Đột biến đa bội lẽ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.
IV. Tất cả các đột biến đa bội đều có bộ NST là số chẵn.
A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 33: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh
cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép


–truy cập Website để xem thêm chi tiết


lai (P):

AB D d AB D
X X � X Y , thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám,
ab
ab

cánh cụt, mắt trắng chiếm 1,25%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra
hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I. F1 có 40 loại kiểu gen.
II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.
III. F1 có 52,5% số ruồi mang kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ.
IV. F1 có 10% số cá thể cái mang kiểu hình trội về hai tính trạng.
A. 4

B. 2

C. 1

D. 3

Câu 34: Một gen có 1500 cặp nuclêôtit, số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của
gen. Mạch 1 của gen có 300 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 30% tổng số
nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mạch 1 của gen có A/G = 4.


II. Mạch 1 của gen có (T+X)/(A+G) = 1.

III. Mạch 2 của gen có A/X = 2.

IV. Mạch 2 của gen có (A+X)/(T+G) = 1.

A. 3

B. 4

C. 2

D. 1

Câu 35: Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp gen Bb không
phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình
thường. Cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, trong các dự đoán sau về phép lai:
♂ AaBbDd x ♀ AaBbdd, có bao nhiêu dự đoán đúng?
I. Có tối đa 18 loại kiểu gen bình thường và 24 loại kiểu gen đột biến.
II. Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử.
III. Thể ba có thể có kiểu gen là AabbbDd.
IV. Thể một có thể có kiểu gen là aabdd.
A. 5

B. 4

C. 3

Câu 36: Xét một lưới thức ăn như sau:


–truy cập Website để xem thêm chi tiết

D. 2


Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích.
II. Quan hệ giữa loài C và loài E là quan hệ cạnh tranh khác loài.
III. Loài G có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc bậc 3.
IV. Nếu loài C bị tuyệt diệt thì loài D sẽ bị giảm số lượng cá thể.
A. 3

B. 1

C. 4

D. 2

Câu 37: Ở một loài thực vật, tình trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định. Cho
cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F 1 toàn cây
hoa hồng, F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50%
cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi
trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận chính
xác?
I. Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình
phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
II. Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.
III. Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp
tử và cây có kiểu gen dị hợp tử.

IV. Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen.
A.

B.

C.

D.

Câu 38: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương
ứng quy định da bình thường, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gen lặn nằm trên vùng không
tương đồng của NST giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định mắt nhìn màu bình
thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:
Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng 1314 trong phả hệ sinh một đứa con trai 16. Dựa vào các thông tin về phả hệ trên, hãy cho biết
trong các dự đoán sau có bao nhiêu dự đoán đúng?
I. Xác định được chính xác kiểu gen của 7 người trong phả hệ.
II. Người số 13 mang kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen là 1/2.
III. Người số 15 mang alen gây bệnh bạch tạng với tỉ lệ 2/3.
IV. Xác suất đứa con trai 16 chỉ mắc một trong hai bệnh là 13/40.
A. 4

B. 2

C. 1

D. 3

Câu 39: Ở một loài côn trùng, màu thân do một locus trên NST thường có 3 alen chi phối A –
đen > a – xám > a 1 – trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình
–truy cập Website để xem thêm chi tiết



gồm: 75% con đen; 24 con xám; 1% con trắng. Cho các phát biểu dưới đây về các đặc điểm
di truyền của quần thể:
I. Số con đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con đen của quần thể chiếm 25%.
II. Tổng số con đen dị hợp tử và con trắng của quần thể chiếm 48%.
III. Chỉ cho các con đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình xám thuần
chủng chiếm 16.
IV. Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li
theo tỉ lệ: 35 con lông xám : 1 con lông trắng.
Số phát biểu chính xác là:
A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Câu 40: Ở một loài thực vật alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy
định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả
tròn (P) tự thụ phấn, thu được F 1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 99 cây thân cao, hoa
trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301
cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy
ra đột biến, kiểu gen của (P) là:
A.

Bd
Aa

bD

B.

AD
Bb
ad

C.

AB
Dd
ab

D.

Ad
Bb
aD

Đáp án
1-С
11-B
21-A
31-B

2-B
12-C
22-B
32-C


3-B
13-B
23-D
33-B

4-A
14-C
24-C
34-D

5-B
15-A
25-C
35-C

6-C
16-D
26-D
36-D

7-C
17-D
27-D
37-D

8-A
18-A
28-A
38-B


LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Loại đơn phân tham gia cấu tạo nên prôtêin là axit amin
Câu 2: Đáp án B
Tần số alen A là 0,2 → tần số alen a là 0,8
Cấu trúc quần thể ở trạng thái cân bằng là 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa
Tỉ lệ KH trội A- là 0,36
Câu 3: Đáp án B
Kết luận không đúng là B
Enzim ADN polimeraza có nhiệm vụ kéo dài mạch mới
–truy cập Website để xem thêm chi tiết

9-B
19-A
29-C
39-D

10-A
20-C
30-A
40-D


Nhiệm vụ tháo xoắn là của enzyme Gyrase và Helicase
Câu 4: Đáp án A
Đây là thể ba
Câu 5: Đáp án B
Nguyên nhân của hiện tượng trên do: Dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu
chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.

Câu 6: Đáp án C
AA x Aa → con : 100% A- (vàng)
Câu 7: Đáp án C
Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức
phận giống nhau, có hình thái tương tự.
Câu 8: Đáp án A
Áp suất thẩm thấu của máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ: Gan và thận
Câu 9: Đáp án B
Đây là loại biến động theo chu kì nhiều năm (7 năm)
Câu 10: Đáp án A
Chất hòa tan đó là Saccarozo
Câu 11: Đáp án B
Nhóm sinh vật có chức năng biến đổi chất hữu cơ thành chất vô cơ là: sinh vật phân giải
Câu 12: Đáp án C
Câu 13: Đáp án B
Kết luận không đúng là B
Cùng 1 nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái.
Câu 14: Đáp án C
Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitơ : tự do trong không khí.
Câu 15: Đáp án A
Đây là loại cách li cơ học, do sự không phù hợp giữa 2 bộ phận sinh dục của 2 loài
Câu 16: Đáp án D
Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất, loại chất hữu cơ mang thông tin
di truyền đầu tiên là: ARN
Câu 17: Đáp án D
Câu 18: Đáp án A
Khi gen ngoài nhân bị đột biến thì gen đột biến không phân bố đều cho các tế bào con.
Đáp án A
–truy cập Website để xem thêm chi tiết



B sai
C sai, tính chất của gen đột biến biểu hiện khi số lượng tế bào chứa gen đột biến đủ nhiều
D sai, gen ngoài nhân di truyền theo dòng mẹ.
Câu 19: Đáp án A
Khi kích thước quần thể giảm xuống mức tối thiểu, kể cả khi nguồn sống dồi dào thì tốc độ
sinh sản cũng khó mà tăng lên được do:
- các cá thể giống đực và giống cái có ít cơ hội gặp nhau
- giao phối cận huyết, các tính trạng lặn có hại dễ có cơ hội biểu hiện
Câu 20: Đáp án C
Ở hệ sinh thái nông nghiệp, chuỗi thức ăn thường ngắn, có ít mắt xích do các loài trong hệ
thường được nhận thức ăn trực tiếp do con người cung cấp
Câu 21: Đáp án A
Loài A: 2nA = 20
Loài B: 2nB = 26
Thể song nhị bội của 2 loài: 2nA + 2nB = 26 + 20 = 46
Giao tử bình thường của thể trên: nA + nB = 23
Câu 22: Đáp án B
Các phát biểu đúng là: II, III, IV
Đáp án B
I sai
Câu 23: Đáp án D
Các phát biểu đúng là: IV
Đáp án D
I sai,trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’ – 5’
II sai, trên mạch khuôn 5’ – 3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn
III sai, 1 phân tử AND nhân đôi 3 lần tạo 23 = 8 phân tử ADN mới. Số mạch mới là: 2x8 – 2 =
14
Câu 24: Đáp án C
Sản phẩm của chu trình Crep là : I, III, IV, V

Câu 25: Đáp án C
Các mối quan hệ cộng sinh là: I, III, IV
Đáp án C
II là quan hệ hợp tác
Câu 26: Đáp án D
–truy cập Website để xem thêm chi tiết


Các phát biểu đúng là: I
Đáp án D
II sai, điều này còn tùy thuộc vào số lượng ti thể/ lục lạp có chứa gen bị đột biến
Bởi vì gen ở tế bào chất nằm trong ti thể/lục lạp. Mà 1 tế bào có rất nhiều ti thể/ lục lạp
Nếu số lượng đột biến đủ lớn mới biểu hiện ra thành kiểu hình thể khảm
Nếu số lượng nhỏ thì sẽ không đủ để biểu hiện ra thành kiểu hình
III sai, đột biến điểm thay thế 1 cặp nu này bằng 1 cặp nu khác nhưng không làm thay đổi
acid amin do gen qui định do tính thoái hóa của mã di truyền (1 acid amin được qui định bởi
nhiều bộ ba khác nhau)
IV sai, thay cặp A-T (2 liên kết H) bằng cặp G-X (3 liên kết H)
Câu 27: Đáp án D
P: AaBb tự thụ
F1 : (1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa) x (1/4BB : 2/4Bb : 1/4bb)
Kết luận không đúng là: D
Tỉ lệ dị hợp 1 cặp gen Aa(BB+bb) + (AA,aa)Bb là : 0,5 x 0,5 + 0,5 x 0,5 = 0,5
Tỉ lệ dị hợp 2 cặp gen AaBb là: 0,5 x 0,5 = 0,25
Câu 28: Đáp án A
P: tròn, ngọt (Aa, Bb) tự thụ


A tròn là trội
B ngọt là trội


F1 : 0,54 A-B- : 0,21 A-bb : 0,21 aaB- : 0,04 aabb
Kiểu hình aabb ↔ kiểu gen ab/ab = 0,04
→ P cho giao tử ab = √0,04 = 0,2 < 0,25
→ ab là giao tử hoán vị , f = 2 x 0,2 = 0,4
→ P : Ab/aB , f = 40%
Câu 29: Đáp án C
Tổ hợp đúng là: 1c, 2g, 3h, 4b
Đáp án C
2e là không đúng vì điểm khác biệt này là ở C 4 so với CAM, ở C4 quá trình cố định diễn ra
vào ban ngày
Câu 30: Đáp án A
Nhận xét: từ F2 → F3 : cấu trúc thành phần kiểu gen của quần thể bị thay đổi mạnh mẽ, đột
ngột, không theo qui luật nào cả
→ đây là hậu quả của tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
–truy cập Website để xem thêm chi tiết


Câu 31: Đáp án B
9 đỏ : 7 trắng → tính trạng màu hoa do 2 cặp gen PLDL tương tác bổ sung theo kiểu 9 : 7 quy
định
A-B- = đỏ

A-bb = aaB- = aabb = trắng

P: AaBb
12 cao : 3 thấp ↔ 3 cao : 1 thấp → P ; Dd
Có F1 phân li kiểu hình: 9 : 4 : 3 ≠ (9:7) x (3:1)
→ Dd liên kết với 1 trong 2 gen Aa hoặc Bb
Giả sử Aa liên kết với Dd

P: đỏ, cao (A-D-)B- = 9/16
→ (A-D-) = ¾
→ aadd = (A-D-) – 0,5 = 0,25
→ P cho giao tử ad = 0,5
→ P : AD/ad Bb , 2 gen A và D liên kết hoàn toàn
→ I đúng
Cao, đỏ F1 : AD/AD BB ; AD/AD Bb ; AD/ad BB ; AD/ad Bb
Có 4 kiểu gen qui định cao đỏ ở F1
→ II sai
Thân thấp, hoa trắng F1 : (aadd)B- + (aadd)bb = 0,25 x 0,75 + 0,25 x 0,25 = 0,25
Thân thấp, hoa trắng đồng hợp 3 cặp gen: (aadd)BB + (aadd)bb = 0,25 x 0,25 + 0,25 x 0,25 =
0,125
Vậy trong các cây thân thấp, hoa trắng, tỉ lệ đồng hợp 3 cặp gen là: 0,125 / 0,25 = ½
→ III đúng
Cao trắng F1 : (A-D-)bb ↔ 1/3 AD/AD bb : 2/3 AD/ad bb
Cao trắng F1 tự thụ :
AD/AD bb → con : AD/AD bb
AD/ad bb → con : 1/4AD/AD bb : 2/4AD/ad bb : 1/4ad/ad bb
Vậy cao trắng F1 tự thụ cho đời con thấp trắng có tỉ lệ: 2/3 x 1/4 = 1/6
→ IV đúng
Vậy có 3 phát biểu đúng
Câu 32: Đáp án C
Các kết luận đúng là: I, III
Đáp án C
II sai, đột biến mất đoạn làm giảm hàm lượng ADN trong nhân tế bào
–truy cập Website để xem thêm chi tiết


IV sai, ở cơ thể có bộ đơn bội là lẻ (ví dụ n = 7), đột biến tam bộ sẽ có bộ NST là lẻ 3n = 21
Câu 33: Đáp án B

P: AB/ab XDXd x AB/ab XDY
Xét cặp giới tính: XDXd x XDY
F1 : 1/4 XDXD : 1/4 XDXd : 1/4 XDY : 1/4 XdY
→ kiểu hình mắt trắng = 1/4
Mà có F1 : A-bbdd = 1,25%
→ A-bb = 5%
Có kiểu hình aabb = 25% - A-bb = 20%
ở ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái
→ ruồi đực P cho giao tử AB = ab = 0,5
Mà F1 có aabb = 0,2 →
→ ruồi cái P cho giao tử ab = 0,2 : 0,5 = 0,4
Vậy P có tần số hoán vi gen (ở ruồi cái) f = 20%
P: AB/ab XDXd x AB/ab XDY
AB/ab x AB/ab → F1 : 7 loại kiểu gen do 1 bên hoán vị gen, 1 bên liên kết gen
XDXd x XDY → F1 : 4 loại kiểu gen
Vậy F1 có 28 loại KG → I sai
Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 20cM (do f = 20%) → II đúng
F1 : A-B- = aabb + 50% = 70%
→ F1 : A-B-D- = 0,7 x 0,75 = 0,525 = 52,5% → III đúng
F1: A-B- = 70%

aabb = 20%

A-bb = aaB- = 5%

F1: con cái 100% có KH trội mắt đỏ XDXVậy trong F1 : con cái, trội 2 trong 3 tính trạng (A-bb / aaB-) XDX- chiếm tỉ lệ là:
(0,05 + 0,05) x 0,5 = 0,05 = 5% → IV sai
Vậy có 2 phát biểu đúng
Câu 34: Đáp án D
Gen có 1500 nu ↔ 2A + 2G = 1500

G = 20% tổng nu của gen = 0,2 x 1500 = 300
Mạch 1:

→ A = 450

T1 = 300, tổng số nu của mạch = 1500/2 = 750
X1 = 0,3 x 750 = 225

Theo nguyên tắc bổ sung, A2 = T1 , G2 = X1 , …
A = A1 + A2 = A1 + T1 → A1 = A – T1 = 450 – 300 = 150
G1 = G – X1 = 300 – 225 = 75
–truy cập Website để xem thêm chi tiết


Mạch 1 có A1/G1 = 150/75 = 2

→ I sai

Mạch 1 có (T1 + X1)/(A1 + G1) = 7/3 → II sai
Mạch 2:

A2 = T1 = 300

T2 = A1 = 150

G2 = X1 = 225

X2 = G1 = 75

Mạch 2 có A2/X2 = 300/75 = 4

Mạch 2 có (A2 + X2)/(T2 + G2) = 1 → IV đúng
Có 1 phát biểu đúng
Câu 35: Đáp án C
P: ♂ AaBbDd x ♀ AaBbdd
Giao tử:
♂: (A , a) x (Bb, 0 , B, b) x (D , d)
♀: (A , a) x (B , b) x d
Aa x Aa cho 3 KG bình thường
Bb x Bb cho 4 KG đột biến, 3 KG bình thường
Dd x dd cho 2 KG bình thường
Vậy số KG bình thường là: 3 x 3 x 2 = 18
Số KG đột biến là: 3 x 4 x 2 = 24
→ I đúng.
Cơ thể đực tạo tối đa: 2 x 4 x 2 = 16 loại giao tử
→ II đúng
Thể ba ở đời con có KG : (AA/Aa/aa) x (BBb / Bbb) x (Dd/dd)
Không có thể ba nào có KG bbb ở đời con
→ III sai
Thể một ở đời con có KG : (AA/Aa/aa) x (B / b) x (Dd/dd)
→ có thể một có KG aabdd ở đời con
→ IV đúng
Vậy có 3 dự đoán đúng
Câu 36: Đáp án D
I đúng, chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích: A→D→C→G→E→I→M
II sai, quan hệ giữa loài C và loài E là sinh vật này ăn sinh vật khác
III đúng.
Chuỗi A→C→G thì G là sinh vật tiêu thụ bậc 2
Chuỗi A→D→C→G thi G là sinh vật tiêu thụ bậc 3
IV sai, nếu loài C bị tuyệt diệt thì loài D có cơ hội tăng số lượng
–truy cập Website để xem thêm chi tiết



Vậy có 2 kết luận đúng
Câu 37: Đáp án D
–truy cập Website để xem thêm chi tiết
Vậy có 3 phát biểu đúng
Câu 38: Đáp án B
Xét bệnh bạch tạng: A bình thường >> a bị bệnh
Cặp vợ chồng 1-2 : aa x A- → con 8: aa
→ cặp vợ chồng 1-2 : aa x Aa
Cặp vợ chồng 3-4 : A- x aa → con 9: A→ người 9: Aa
Cặp vợ chồng 5-6 : A- x A- → con 11: aa
→ cặp vợ chồng 5-6: Aa x Aa
→ người 10: (1/3AA : 2/3Aa)
Cặp vợ chồng 7-8 : A- x aa → con 12, 13 : A→ người 7 không biết kiểu gen
→ con 12, 13 có kiểu gen : Aa do nhận alen a từ mẹ
Cặp vợ chồng 9-10 : Aa x (1/3AA : 2/3Aa) → con 14, 15 : A→ người 10 chưa xác định được kiểu gen
→ 2 đứa con 14, 15 có dạng: (2/5AA : 3/5Aa)
Cặp vợ chồng 13-14 : Aa x (2/5AA : 3/5Aa) → con 16 : ?
→ người 14 chưa xác định được kiểu gen
→ người 16 có dạng: (7/20AA : 10/20Aa : 3/20aa)
–truy cập Website để xem thêm chi tiết
Xác định được chính xác kiểu gen 6 người:
1: aaXBXb

2 : AaXBY

8: aaXBXb

12: AaXbY


4: aaXBY

6: AaXBY

→ I sai
Người số 13 có dạng: Aa(1/2XBXB : 1/2XBXb)
Xác suất để người 13 dị hợp 2 cặp gen là ½
→ II đúng
Người số 15 có dạng: (2/5AA : 3/5Aa)XBXXác suất mang alen a của người 15 là 3/5
–truy cập Website để xem thêm chi tiết


→ III sai
Người 16 có dạng: (7/20AA : 10/20Aa : 3/20aa) (3/4XBY : 1/4XbY)
→ xác suất mắc 1 trong 2 bệnh của người 16 có dạng: 17/20 x 1/4 + 3/20 x 3/4 = 13/40
→ IV đúng
Vậy có 2 kết luận đúng
Câu 39: Đáp án D
P: 75% đen : 24% xám : 1 % trắng
Con trắng chỉ có kiểu gen là a1a1 , quần thể cân bằng di truyền
→ tần số alen a1 là √0,01 = 0,1
Đặt tần số alen a là x
Con xám có kiểu gen : aa, aa1 . quần thể cân bằng di truyền
→ KH xám = x2 + 2. 0,1. x = 0,24

→ x = 0,4

Vậy tần số alen a = 0,4 → tần số alen A = 0,5
Tỉ lệ kiểu gen AA = 0,25

→ tỉ lệ con đen đồng hợp tử (AA) trong tổng số con đen (A-) = 0,25 / 0,75 = 33,33%
→ I sai
Tỉ lệ con đen dị hợp tử là: 0,75 – 0,25 = 0,5
→ tổng tỉ lệ con đen dị hợp tử và con trắng là: 0,5 + 0,01 = 0,51
→ II sai
Cấu trúc của kiểu hình đen:
AA = 0,25

Aa = 2.0,5.0,4 = 0,4

Aa1 = 2.0,5.0,1 = 0,1

→ đen : 0,25AA : 0,4Aa : 0,1Aa1
Hay : 5/15AA : 8/15Aa : 2/15Aa1
Đen ngẫu phối, đời con kiểu hình xám thuần chủng aa = (4/15)2 = 7,11%
→ III sai
–truy cập Website để xem thêm chi tiết
Câu 40: Đáp án D
P: A-B-D- tự thụ
F1: 3 A-B-dd : 1 A-bbdd : 6 A-B-D- : 2 A-bbD- : 3aaB-D- : 1 aabbD↔ A-dd (3B- : 1bb) : 2A-D- (3B- : 1bb) : aaD- (3B- : 1bb)
↔ (1A-dd : 2A-D- : 1aaD-) x (3B- : 1bb)
Tỉ lệ 1A-dd : 2A-D- : 1aaD- → P : dị hợp 2 cặp gen và liên kết hoàn toàn : Ad/aD
Cặp Bb phân li độc lập
Vậy P: Ad/aD Bb
–truy cập Website để xem thêm chi tiết



×