1. Quy trình giao nhận hàng hóa đường biển: hàng xuất khẩu, nhập khẩu đóng
trong container.
1.1 Đối với hàng nguyên container FCL
1.1.1 Quy trình xuất khẩu:
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác điền vào Booking Note
và đưa cho đại diện hãng tàu hoặc đại lý tàu biển để xin ký cùng với
Danh mục hàng XK ( cargo list) và giấy phép xuất khẩu (export
licence) nếu cần.
- Sau khi ký Booking Note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để
chủ hàng mượn và giao Packing List và Seal;
- Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình
- Chủ hàng mời đại diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định
( nếu có) đến kiểm tra và giám sát việc đóng hàng vào container. Sau
khi đóng xong, nhân viên hải quan sẽ niêm phong kẹp chì container.
Chủ hàng điều chỉnh lại Packing List và Cargo List, nếu cần;
- Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tại CY quy định hoặc
hải quan cảng, trước khi hết thời gian quy định ( closing time) của từng
chuyến tàu ( thường là 8 tiếng trước khi bắt đầu xếp hàng). Lúc này bộ
phận vào sổ tàu sẽ có xác nhận việc hoàn tất các thủ tục cho lô hàng và
lô hàng sẵn sàng được xếp lên tàu đã đăng ký. Đồng thời chủ hàng nhận
biên lai thuyền phó Mate’s receipt – chứng từ quan trọng mà thuyền
trưởng dựa vào đó ký phát vận đơn sạch hay không sạch cho người gửi
hàng về lô hàng nhận chở.
- Sau khi container đã xếp lên tàu thì chủ hàng mang Mate’s receipt để
đổi lấy vận đơn B/L (do hãng tàu/ đại lý hãng tàu phát hành ).
-Sau khi hoàn tất việc giao hàng xuất khẩu cho tàu nhà xuất khẩu sẽ tiến
hành các công việc:
+ Lập bộ chứng từ thanh toán.
+ Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, cán bộ giao nhận phải lập
hoặc lấy các chứng từ cần thiết để tập hợp thành bộ chứng từ thanh
toán, xuất trình cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng.nếu thanh
toán bằng L/C thì bộ chứng từ thanh toán phải phù hợp với nhau và
phù hợp với L/C và phải xuất trình trong thời hạn hiệu lực của L/C.
Bộ chứng từ thanh toán theo L/C thường gồm: B/L. hối phiếu, hoá
đơn thương mại, giấy chứng nhận phẩm chất, Giấy chứng nhận xuất
xứ, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận trọng lượng, số lượng..
+Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho
hàng hoá nếu cần.
+ Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng,
vận chuyển, bảo quản, lưu kho.
+ Tính toán thường phạt xếp dỡ, nếu có.
1.1.2
Quy trình nhập khẩu:
Khi nhận được thông báo hàng đến ( Notice of arrival), chủ hàng
mang B/L gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy
D/O ( Delivery Order);
- Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá
9 chủ hàng có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để
kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không
sẽ bị phạt;
Thủ tục hải quan gồm các bước sau:
• Xuất trình và nộp các giấy tờ:
+ Tờ khai hang nhập khẩu
+ Bản kê chi tiết
+ Lệnh giao hàng của người vận tải
+ Hợp đồng mua bán ngoại thương
+ 1 bản chính và 1 bản sao vận đơn
+ Giấy chứng nhận xuất xứ
+ Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch( nếu có)
+ Hóa đơn thương mại
• Hải quan kiểm tra chứng từ
• Kiểm tra hàng hóa
• Tính và thông báo thuế
• Chủ hàng ký nhận vào giấy thông báo thuế ( có thể nộp thuế
Trong vòng 30 ngày) và thanh lý tờ khai hoàn thành thủ tục
hải quan
• Thời hạn phải hoàn thành thủ tục hải quan là 30 ngày kể từ
ngày hàng đến cửa khẩu ghi trên vận đơn .
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang toàn bộ
chứng từ nhận hàng, biên lai đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ cùng D/O
đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O;
- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.
1.2 Đối với hàng lẻ LCL
Nếu gửi hàng lẻ (LCL/LCL): đưa hàng đến trạm đóng hàng lẻ cho đại lý giao
hàng nhận và đóng thành hàng nguyên(cont).
Quy trình xuất khẩu
- Chủ hàng gửi Booking Note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu,
cung cấp cho họ những thông tin cần thiết về hàng xuất khẩu. Sau khi
Booking Note được chấp nhận, chủ hàng sẽ thoả thuận với hãng tàu về
ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng;
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác mang hàng đến giao
cho người chuyên chở hoặc đại lý tại CFS (Container Freight Station Là nơi thu gom hàng lẻ, được tập trung lại để đóng hàng vào Container)
hoặc ICD (Inland Container Depot, hay là Cảng container nội địa).
- Chủ hàng mời đại diện Hải quan để kiểm tra, kiểm hoá, giám sát
việc đóng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom
hàng. Sau khi hải quan niêm phong, kẹp chì container, chủ hàng hoàn tất
các thủ tục cần thiết cũng như vào sổ đăng kí tàu. Bộ phận vào sổ tàu
của cảng sẽ xác nhận hàng sẵn sàng để được xếp lên tàu đăng kí.
- Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc House B/L cho chủ
hàng.
Sau khi cảng hoàn tất việc giao hàng xuất khẩu cho tàu, nhà xuất khẩu
sẽ lập bộ chứng từ thanh toán, thông báo cho người mua về việc giao
hàng và mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu cần.
1.2.2 Quy trình nhập khẩu:
Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc
đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và
làm các thủ tục hải quan cần thiết để nhận hàng.
Thanh toán cước phí nếu điều khoản thanh toán là trả sau.
1.2.1
2. Các hãng tàu lớn trên thế giới: 10 quốc gia đang khai thác đội tàu contaner lớn nhất
theo thứ tự như sau
Thứ
hạng
Quốc tịch
Tổng số
TEU
Tàu
1
Đan Mạch
2,088,037
2
Thụy Sỹ
1,498,296
Hãng tàu
APM-Maersk
585 UniFeeder
Dannebrog / Nordana
390 Mediterranean Shg Co
Hạng
1
34
96
2
Tổng số
TEU
Tàu
2,052,270 540
30,814
38
4,953
7
1,498,296 390
3
Nhật Bản
1,097,276
295
4
Đài Loan
1,044,391
320
5
Pháp
1,043,693
365
6
Trung Quốc
993,917
357
7
Hàn Quốc
843,097
289
8
Đức
829,563
258
9
Singapore
800,200
303
10
Chile
380,488
114
NYK
K Line
MOL
Kambara Kisen
Evergreen Line
Yang Ming Line
Wan Hai Lines
TS Lines
CMA CGM Group
Marfret
COSCO Container L.
CSCL
SITC
Sinotrans
Grand China Logistics
Shanghai Jin Jiang
Shanghai Hai Hua (Hasco)
Hanjin Shipping
Hyundai M.M.
KMTC
STX-Pan Ocean (Container)
Sinokor
Heung-A Shipping
Nam Sung
Yanghai Shipping Co (YSC)
Chun Kyung (CK Line)
Hapag-Lloyd
Hamburg Süd Group
Schöller Group
MACS
OPDR
DAL
APL
PIL (Pacific Int. Line)
Sea Consortium
Mariana Express Lines
CSAV Group
CCNI
10
12
14
85
4
15
22
27
3
68
7
8
31
43
49
80
97
9
18
28
30
46
54
56
89
90
6
16
40
51
82
84
5
20
25
69
11
29
409,137
342,299
339,673
6,167
557,444
312,962
125,060
48,925
1,034,255
9,438
453,876
450,337
34,424
24,139
18,916
7,459
4,766
434,852
274,529
37,349
34,706
22,930
14,811
13,273
5,345
5,302
463,457
309,570
27,436
16,225
6,522
6,353
543,609
193,965
53,205
9,421
343,776
36,712
Đến đầu năm 2010, trên 40 hãng tàu container quốc tế đã có mặt tại Việt Nam, đóng
vai trò chủ yếu đối với việc vận chuyển hàng hóa container xuất nhập khẩu. Các công ty
này hoạt động dưới ba hình thức chủ yếu: công ty Việt Nam làm đại lý, công ty liên
doanh, công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài.
107
90
90
8
150
77
66
27
356
9
135
124
39
28
15
9
7
98
53
32
26
24
19
21
5
11
112
103
18
13
10
2
137
110
46
10
98
16
APL ( Singapore)
MSC
CCNI ( Chile)
MISC Berhad
CMA-CGM Group (Pháp)
MOL ( nhật bản)
CNC
Nam Sung ( Hàn Quốc)
COSCO (Trung Quốc)
New Icon Line
CSAV-Norasia
NYK
CSCL
OOCL
CT Navigation
PIL
Emirates Shipping Line
Samudera
Evergreen
Sea Consortium
Hamburg Süd
Sinokor
Hanjin Shipping
Siam Paetra (SPIC)
Hapag-Lloyd
SITC
HubLine
STX Pan-Ocean
Hyundai M.M.
TASMAN
IRIS Lines
TS Lines
"K" Line
UASC
KMTC
Wan Hai ( đài loan)
Maersk
Yang Ming (đài loan)
MELL (Mariana Express)
Zim
2.2 Các hãng tàu nội địa:
Ở Việt Nam, hình thức vận tải container bắt đầu phát triển từ đầu những năm 1990. Đến
•tháng 8Biển
•
Vinalines
nămĐông
2009, Việt Nam có 12 hãng tàu container
với
tổng số trên 30 tàu tổng sức
chở 20600 TEU. Một số chủ tàu có kinh nghiệm nhiều năm như Gemadept, Vinalines,
•Vinafco,...
Đông Đô
•
Vinashin Lines
•
Gemadept
•
Viet Sun
•
Marina Hà Nội
•
Viconship
•
Nam Triệu
•
VOSCO
•
Vinafco
•
VSICO
2.3 Giới thiệu một hãng tàu tiêu biểu ở Việt Nam:
2.3.1 Vinaline:
Công ty Vận tải biển Vinalines (VLC) là đơn vị thành viên của Tổng công ty
Hàng Hải Việt Nam( VINALINES) , được thành lập ngày 8/5/ 2002 và có trụ sở
chính tại Hà Nội
Trong những năm qua, Công ty Vận tải biển Vinalines đã không ngừng lớn mạnh
về mọi mặt với lĩnh vực kinh doanh và phạm vi hoạt động luôn được mở rộng,
trong đó tập trung vào một số dịch vụ chính như sau:
- Vận tải hàng khô bằng đường biển
- Vận tải dầu sản phẩm bằng đường biển
- Vận tải đa phương thức
- Cho thuê tàu định hạn
- Logistics
Đội tàu do Công ty quản lý được phân cấp bởi các cơ quan đăng kiểm nổi tiếng
trên thế giới và điều này đảm bảo Công ty luôn cung cấp các dịch vụ vận tải biển
đáng tin cậy cho khách hàng trong nước cũng như quốc tế.
Về đầu tư đội tàu:
Kể từ khi thành lập, Vinalines chỉ có 49 tàu với tổng trọng tải 397.000 DWT
Năm 1995 đến năm 2000 tăng lên 79 tàu với tổng trọng tải đạt 844.000 DWT.
2000 – 2005: Tổng vốn đầu tư cho đội tàu đạt 7.200 tỷ VND trong đó 2.500 tỷ
VND đầu tư cho đóng mới tại các nhà máy đóng tàu trong nước. Phần còn lại là
dành cho các dự án đầu tư mua tàu. Hoàn thành đóng mới được 7 tàu, mua thêm
được 71 tàu, nâng tổng số tàu biển đến hết năm 2005 là 104 tàu với tổng trọng tải
gần 1,2 triệu DWT, tuổi tàu trung bình là 17,4.
Đội tàu của Vinalines đã được phát triển nhanh chóng với mục tiêu hiện đại hóa và
trẻ hóa đội tàu. Đến cuối năm 2010, tổng trọng tải của đội tàu Vinalines đạt 3,4
triệu tấn DWT, gồm có tàu container, tàu hàng rời và tàu dầu.
3. Các tuyến đường biển
3.1 Khái niệm:
Trong vận tải biển, các tuyến đường vận chuyển được gọi là tuyến hàng hải.
Tuyến đường hàng hải là những tuyến đường được hình thành giữa hai hay
nhiều cảng với nhau, trên đó tàu, thuyền qua lại để chuyển hàng hóa hay hành
khách.
3.2 Phân loại:
Tuyến đường hàng hải có nhiều loại, chúng ta có thể đưa ra các căn cứ sau đây
để phân loại và nhận dạng.
- Căn cứ vào phạm vi hoạt động: tuyến đường hàng hải được phân chia thành
hai loại.
+ Tuyến đường biển nội địa. Các tuyến đường biển nội địa cho tàu tuyền hoạt
động trong phạm vi quốc gia.
Danh mục đường thuỷ nội địa quốc gia đã được Ban hành kèm theo Quyết định
số : 68/2005/QĐ – BGTVT
ST
Tên sông kênh
T
Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều
dài
1
Kênh Tháp Mười
số 1
Ngã ba sôngTiền
Ngã ba sôngVàm Cỏ
Tây
90,5
2
Kênh Tháp Mười
số 2
Ngã ba sông Tiền
Ngã ba sông Vàm Cỏ
Tây
93,5
3
Sông Lam
Đô Lương
THượng lưu cách bến
thủy 200 m
96,5
Ghi chú
Nghệ An
4
Sông Cầu
Hà Châu
Ngã ba Lác
104
Đông Bắc Bộ
176
Kênh Quản Lộ
Phụng Hiệp
Ngã 7 Phụng Hiệp
Cà Mau
105
147
Sông Hậu
Ngã ba kênh Tân Châu
Thượng lưu cảng Cần
Thơ 300m
107,5
142
Sông Cổ Chiên
Ngã ba Sông Cổ Chiên Sông Tiền
Cửa Cổ Chiên
109
4
Sông Lô
Ngã ba Lô Gâm
Ngã ba Việt Trì
115
94
Sông Sài Gòn
Hạ lưu đập Dầu Tiếng
2 km
Cầu Sài Gòn
129,5
95
SôngVàm Cỏ Đông
Cảng Bến Kéo
Ngã ba sôngVàm Cỏ
Đông - Tây
131
96
Sông Vàm Cỏ Tây
Vĩnh Hưng
Ngã ba sông Vàm Cỏ
Đông - Tây
158,5
Long An, Tiền
Giang
10
Sông Đáy
Cảng Vân Đình
Phao số 0 Cửa Đáy
163
Đồng bằng sông
Hồng
121
Sông Tiền
Biên giới Campuchia
Thượng lưu cảng Mỹ
Tho 500m
176,7
3
Hồ Hoà Bình
Thượng lưu đập thuỷ
điện Hoà Bình
Tạ Bú
203
Tây Bắc Bộ
1
Sông Hồng
Ngã ba Nậm Thi
Phao số 0 Ba Lạt
541
Bắc Bộ
Đông Bắc Bộ
+) Tuyến đường biển quốc tế. Các tuyến đường biển quốc tế dành cho tàu thuyền
hoạt động trên phạm vi lãnh hải của nhiều quốc gia.
Một số tuyến đường biển quốc tế chính tại Việt Nam
•
Tuyến đường đi qua kênh đào Suez :
Xuất phát từ Việt Nam, các tàu sẽ chạy qua qua eo Singapore, Malacca,
chuyển hướng đến phía Nam Srilanca thuộc Ấn Độ Dương, vào Hồng Hải, qua
kênh đào Suez, đi trên biển Địa Trung Hải, qua eo Gibralta, vượt Đại Tây Dương
đến Châu Mỹ và ngược lại. Độ dài tuyến đường này khoảng 11.600 hải lý.
Với tuyến đường này tàu sẽ phải đi qua một phần của bờ Đông Thái Bình
Dương, qua phía Bắc của Ấn Độ Dương, Hồng Hải, Địa Trung Hải và Đại Tây
Dương.
•
Tuyến đường qua mũi Hảo Vọng (Good Hope)
Từ Việt Nam, các tàu biển sẽ chuyển hướng đi thẳng xuống Indonesia,
cắt ngang qua eo Jakacta, vượt Ấn Độ Dương đến mũi Hảo Vọng (thuộc Nam
Phi). Sau đó tiếp tục qua Đại Tây Dương đến Đông Mỹ (hoặc Trung Mỹ/vùng
biển Ca-ri-bê) và ngược lại. Độ dài quãng đường nếu đến Cuba khoảng 12.850 Hải
lý.
•
Tuyến đường đi qua kênh PANAMA
Từ Việt Nam chạy về phía Đông, qua Philippine, vượt Thái Bình Dương,
tiếp đến qua kênh đào Panama (nơi mà tàu phải “leo” qua một quả đồi ở độ cao 26
mét trên mực nước biển) để đến các cảng dỡ hàng ở Cuba hay các nước Trung Mỹ.
Nếu đi đến Cuba, độ dài quãng đường khoảng 10.850 hải lý.
Bảng so sánh ưu nhược các tuyến đường biển quốc tế:
Nội dung
1. Qua kênh
đào Suez :
Ưu điểm
Nhược điểm
2. Qua mũi
Hảo Vọng
(Good
Hope)
3. Qua kênh
PANAMA
- Gần bờ nên việc -Mật độ tàu
ứng cứu sự cố khá thuyền trên tuyến
thuận lợi.
khá thưa. Không
phải đi qua kênh
-Lợi dụng được
Suez nên giảm
dòng chảy xuôi
được chi phí.
từ Đông sang Tây
của đoạn từ T.p
-Lợi dụng được
HCM đến
dòng chảy Nam
Singapore, qua eo Bán cầu để cải
Malacca đến kênh thiện tốc độ tàu.
Suez, sẽ làm tăng Hướng của dòng
tốc độ tàu.
chảy luôn có xu
hướng chảy từ
Đông sang Tây.
Tuyến đường này
là ngắn nhất trong
3 tuyến. Phí qua
kênh Panama rẻ
hơn nhiều so với
phí qua kênh
Suez.
Chi phí qua kênh
Suez khá cao
(khoảng
75.000USD 80.000USD cho
cỡ tàu 12.000
DWT). Cự ly
chạy tàu xa hơn
phương án chạy
qua kênh Panama.
Phải trả phí qua
kênh Panama.
Không có các
cảng để ghé khi
sự cố hay cấp dầu
dọc đường nên
đòi hỏi phải
chuẩn bị thật tốt
về tình trạng máy
móc và nhiên liệu
dự trữ.
Cự ly chạy tàu dài
nhất trong 3
tuyến, thường
xuyên chạy rất xa
bờ nên khi gặp sự
cố việc hỗ trợ từ
bờ tương đối khó
khăn. Đồng thời
việc ghé các cảng
để nhận thêm
nhiên liệu không
có nhiều lựa chọn,
nhất là những
đoạn đường vượt
qua Ấn Độ
Dương và Đại
Tây Dương.
Vùng này có vĩ độ
rất cao và điều
Điều kiện khí
hậu, thời tiết rất
ổn định trong
năm.
kiện thời tiết rất
phức tạp. là khu
vực thường xuyên
xảy ra các cơn
bão và lốc bất
thường.