Tải bản đầy đủ (.pdf) (77 trang)

Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam – chi nhánh huế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (743.69 KB, 77 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG

in

h

tế

H

uế

----------

họ

cK

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

ại

QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG

Tr

ườ
n



g

Đ

VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ

TỪ THỊ THẢO

KHÓA HỌC: 2014 – 2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG

in

h

tế

H

uế

----------

cK


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

họ

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

ại

QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG

ườ
n

g

Đ

VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Th.S. Lê Ngọc Quỳnh Anh

Tr

Từ Thị Thảo

Giáo viên hướng dẫn

Lớp: K48A- TCDN

Niên khóa: 2014-2018

Huế, tháng 1 năm 2018


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ..........................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................................... 1
2.Mục đích nghiên cứu......................................................................................................... 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 3

uế

5.Kết cấu đề tài .................................................................................................................... 3

H

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................................................4

tế

1.1.Tổng quan về thanh toán quốc tế........................................................................................4

h

1.1.1.Khái niệm về thanh toán quốc tế................................................................................ 4

in


1.1.2.Vai trò của thanh toán quốc tế.................................................................................... 5

cK

1.1.2.1Đối với nền kinh tế........................................................................................... 5
1.1.2.2 Đối với ngân hàng ........................................................................................... 5

họ

1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế.......................................................................... 6
1.2.Rủi ro trong hoạt động TTQT của NHTM........................................................................8

ại

1.2.1.Khái niệm rủi ro trong hoạt động TTQT ................................................................... 8

Đ

1.2.2.Phân loại rủi ro trong hoạt động TTQT ..................................................................... 9
1.2.2.1. Rủi ro tín dụng ............................................................................................... 9

g

1.2.2.2. Rủi ro đạo đức ................................................................................................ 9

ườ
n

1.2.2.3. Rủi ro quốc gia ............................................................................................. 10

1.2.2.4. Rủi ro pháp lý............................................................................................... 10

Tr

1.2.2.5. Rủi ro tác nghiệp .......................................................................................... 11
1.3.Quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT của NHTM ........................................................11
1.3.1Khái niệm và sự cần thiết nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT
của NHTM

.................................................................................................................. 11

1.3.1.1.Khái niệm ...................................................................................................... 11
1.3.1.2. Sự cần thiết nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT........ 12
1.3.2.Quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT..................................................... 13
1.3.2.1 Nhận diện và xác định rủi ro ......................................................................... 13


1.3.2.2 Đánh giá, đo lường rủi ro .............................................................................. 14
1.3.2.3 Kiểm soát rủi ro............................................................................................. 14
1.3.2.4 Tài trợ rủi ro .................................................................................................. 15
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT...................... 15
1.3.3.1 Nhân tố chủ quan .......................................................................................... 15
1.3.3.2 Nhân tố khách quan....................................................................................... 16
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

uế

THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH HUẾ GIAI ĐOẠN 2014 – 2016 .....................................................17


H

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.............17

tế

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
– Chi nhánh Huế................................................................................................................. 17

in

h

2.1.1.1 Lịch sử hình thành......................................................................................... 17

cK

2.1.1.2 Quá trình phát triển ....................................................................................... 18
2.1.2. Các hoạt động chính của Ngân hàng Vietcombank – Huế.................................... 18
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Huế........................... 19

họ

2.1.4. Các nguồn lực kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank- Chi nhánh Huế ......... 21
2.1.4.1 Nguồn nhân lực ............................................................................................. 21

ại

2.1.4.2 Tài sản – Nguồn vốn ..................................................................................... 21


Đ

2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Huế

g

giai đoạn 2014 – 2016 ........................................................................................................ 25

ườ
n

2.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn 2014 – 2016.....................................31

Tr

2.2.1. Nội dung quản lý rủi ro tại Ngân hàng Ngoại thương ........................................... 31
2.2.1.1 Quy trình đánh giá rủi ro trong hoạt động thanh toán XNK tại VCB Huế ... 31
2.2.2.2. Quá trình kiểm soát, tài trợ rủi ro trong hoạt động thanh toán XNK tại VCB
Huế ............................................................................................................................ 33
2.2.2. Công tác phòng ngừa, kiểm soát rủi ro trong hoạt động TTQT tại Vietcombank
Huế giai đoạn 2014 – 2016 ................................................................................................ 34
2.2.2.1. Về mô hình tổ chức quản lý giám sát........................................................... 35
2.2.2.2. Về quy trình nghiệp vụ................................................................................. 36


2.2.2.3. Về con người ................................................................................................ 38
2.2.2.4. Về các yếu tố bên ngoài ............................................................................... 39
2.2.3. Thực trạng hoạt động TTQT tại Vietcombank Huế giai đoạn 2014 - 2016......... 41
2.2.4. Thực trạng rủi ro xảy ra trong hoạt động TTQT tại Vietcombank Huế giai đoạn

2014 – 2016

.................................................................................................................. 46

2.2.5. Những tình huống và rủi ro thường gặp trong các phương thức thanh toán........ 48
2.2.5.1 Phương thức chuyển tiền............................................................................... 48

uế

2.2.5.2. Phương pháp nhờ thu ................................................................................... 50
2.2.5.3. Phương thức tín dụng chứng từ.................................................................... 51

H

2.3. Đánh giá công tác quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT tại Ngân hàng TMCP Ngoại

tế

thương Việt Nam - chi nhánh Huế..........................................................................................53
2.3.1. Những kết quả đạt được........................................................................................... 53

in

h

2.3.2. Những tồn tại, hạn chế ............................................................................................. 55

cK

2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế................................................................ 56

2.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan................................................................................. 56
2.3.3.2. Nguyên nhân khách quan ............................................................................. 57

họ

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI

ại

THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ.....................................................................59

Đ

3.1. Định hướng phát triển hoạt động TTQT và mục tiêu quản trị rủi ro trong hoạt động

g

TTQT tại ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Huế. ..........................................................59

ườ
n

3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động TTQT................................................................. 59
3.1.2. Mục tiêu quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT..................................................... 60

Tr

3.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT của Chi nhánh61
3.3. Một số kiến nghị................................................................................................................66

3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước, Chính phủ....................................................................... 66
3.3.2.Kiến nghị đối với Ngân hàng TW........................................................................... 67
KẾT LUẬN

........................................................................................................................68

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Vietcombank/VCB
NH

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng
Ngân hàng Ngoại thương

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

TMCP

Thương mại Cổ phần

TTQT

Thanh toán quốc tế

QTRR


Quản trị rủi ro

XNK

Xuất nhập khẩu

Đ

Xuất khẩu
Letter of Creddit - Thư tín dụng

ườ
n

g

L/C

Tr

H

tế

h

in

cK


họ

Nhập khẩu

ại

NK
XK

uế

NHNT

PTTT

Phương thức thanh toán

CTCP

Công ty Cổ phần

BCT

Bộ chứng từ


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh
Huế ............................................................................................................................ 20

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng thanh toán XNK tại Vietcombank Huế 2014 – 2016 ............ 46

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng rủi ro từng phương thức TTQT tại Vietcombank Huế .......... 48



DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động tại Ngân hàng Vietcombank – Huế giai đoạn 2014 –
2016........................................................................................................................... 21
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Ngân hàng Vietcombank – Huế giai
đoạn 2014 – 2016 ...................................................................................................... 24

uế

Bảng 2.3: Tình hình cho huy động vốn tại Ngân hàng Vietcombank – Huế giai đoạn

H

2014 – 2016............................................................................................................... 26
Bảng 2.4: Tình hình cho vay vốn tại Ngân hàng Vietcombank – Huế giai đoạn 2014

tế

– 2016........................................................................................................................ 28

h

Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank – Huế giai đoạn 2014 –

in

2016........................................................................................................................... 30

cK


Bảng 2.6: Hạn mức duyệt đối với giao dịch một người duyệt.................................. 38
Bảng 2.7: Tình hình TTQT tại Vietcombank – Huế giai đoạn 2014 – 2016 ............ 41

họ

Bảng 2.8: Doanh số thanh toán xuất khẩu của VCB Huế giai đoạn 2014 – 2016 .... 43
Bảng 2.9: Doanh số thanh toán nhập khẩu của VCB Huế giai đoạn 2014 – 2016 ... 44

ại

Bảng 2.10: Doanh số thanh toán XNK của VCB Huế giai đoạn 2014 – 2016 ......... 45

Đ

Bảng 2.11: Số lượng rủi ro xảy ra trong mỗi phương thức TTQT tại Vietcombank

g

Huế giai đoạn 2014 – 2016 ....................................................................................... 47

Tr

ườ
n

Bảng 3.1: Nguồn rủi ro do thông tin sai lệch ............................................................ 62


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập ngày nay, bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và
phát triển đều phải tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới trong nhiều lĩnh
vực như: chính trị, kinh tế, văn hóa, du lịch, khoa học kĩ thuật… Trong đó, hội nhập
về kinh tế luôn đóng vai trò chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ khác tồn tại và phát

uế

triển. Do khoảng cách về địa lí, trong các giao dịch thương mại quốc tế, các nhà
xuất khẩu thường không thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau. Từ đó, hoạt

H

động thanh toán quốc tế với sự tham gia của các ngân hàng chính là một phần vô

tế

cùng quan trọng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Hòa vào xu hướng toàn cầu hóa, quốc tế hóa nền kinh tế Việt Nam đang từng

in

h

bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Đặc biệt là sau khi Việt Nam gia

cK

nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới-WTO (11-01-2007), nghành ngân hàng Việt
Nam đã từng bước lớn mạnh và thu được những thành tựu quan trọng. Các sản


họ

phẩm, dịch vụ ngày càng đa dạng, hiện đại và phát triển không ngừng, đặc biệt là
nghiệp vụ ngoại bảng như thanh toán quốc tế, bảo lãnh… Là một trong những mảng

ại

nghiệp vụ liên hoàn, kết nối phát triển các mảng nghiệp vụ khác, hoạt động thanh

Đ

toán quốc tế của các ngân hàng thương mại ngày càng chứng tỏ vị trí và vai trò
quan trọng của mình đối với hệ thống ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thì

ườ
n

g

thanh toán quốc tế là mảng nghiệp vụ đặc biệt quan trọng nó tạo thế mạnh trong
cạnh tranh và góp phần tạo nên thương hiệu Vietcombank.

Tr

Tuy nhiên, với đặc trưng phức tạp của một giao dịch thanh toán quốc tế bao

gồm nhiều thành phần tham gia tại nhiều quốc gia khác nhau, đồng tiền sử dụng
khác nhau, luật pháp khác nhau nên rủi ro trong các giao dịch thanh toán quốc tế là
không nhỏ. Nhìn chung, hoạt động thanh toán quốc tế đóng góp vào hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng rất lớn nhưng bên cạnh đó nó luôn đồng hành vơi sự cạnh

tranh khắc nghiệt, tiềm ẩn nhiều rủi ro và chịu nhiều tác động từ môi trườn kinh tế,
chính trị, pháp lí của từng quốc gia và khu vực. Quản trị rủi ro nói chung và quản trị
rủi ro trong thanh toán quốc tế nói riêng là vấn đề mà hầu hết các ngân hàng trên thế

1


giới và ngân hàng thương mại Việt Nam đặc biệt quan tâm. Xuất phát từ lí do trên
mà em quyết định chọn đề tài: “Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Huế” làm đề tài nghiên cứu bài
khóa luận của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Bài luận văn tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa về thanh toán quốc tế và

uế

quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại các NHTM Việt Nam nói chung và ở

H

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói riêng. Bên cạnh đó, còn nói rõ về

tế

công tác quản trị rủi ro ở ngân hàng, những kết quả đạt được và những hạn chế để
từ đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp.

h


2.2. Mục tiêu cụ thể

cK

toán quốc tế tại các NHTM Việt Nam.

in

 Hệ thống hóa lí thuyết về thanh toán quốc tế và quản trị rủi ro trong thanh

họ

 Tìm hiểu, phân tích và đánh giá về thanh toán quốc tế cũng như công tác
quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank Huế giai đoạn

ại

2014-2016.

Đ

 Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm pháp triển và nâng cao năng lực
quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank Huế.
Đối tượng nghiên cứu

ườ
n

3.1


g

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP

Tr

Vietcombank Huế giai đoạn 2014 – 2016.
3.2

Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Vấn đề nghiên cứu được đặt ra trong phạm vi không gian
là phòng Thanh toán quốc tế Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Huế.
- Về thời gian: Số liệu được thu thập trong giai đoạn từ 2014 – 2016.

2


4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lí luận: Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp đi từ cái chung đến cái riêng.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu qua các năm để biết được tốc
độ tăng, giảm nhằm đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo các
phương thức thanh toán tại Vietcombank – Huế.
- Phương pháp phân tích số liệu: Dùng để phân tích, so sánh, tổng hợp các

uế


thông tin, số liệu thu thập được để tìm hiểu rõ hơn về quản trị rủi ro trong thanh

H

toán tại ngân hàng.

tế

- Phương pháp thống kê minh họa bằng bảng biểu.
5. Kết cấu đề tài

in

h

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bài luận được
kết cấu thành 3 chương:

của ngân hàng thương mại.

cK

Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế

họ

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán

ại


quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn
2014 – 2016.

Đ

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động

Tr

ườ
n

g

thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.

3


Chương 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về thanh toán quốc tế
1.1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế

uế

Quan hệ đối ngoại của mỗi quốc gia bao gồm tổng thể các lĩnh vực: kinh tế,
chính trị, văn hóa, kỹ thuật, du lịch…trong đó quan hệ kinh tế chiếm vị trí quan


H

trọng, là cơ sở cho các mối quan hệ khác. Trong quá trình hoạt động, tất cả các quan

tế

hệ quốc tế đều cần thiết và liên qua đến vấn đề tài chính. Kết thúc từng thời kỳ, từng

in

thiết đến nghiệp vụ thanh toán quốc tế.

h

từng niên hạn các quan hệ quốc tế đều được đánh giá kết quả hoạt động, do đó cần

cK

“Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng
lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ

họ

chức, cá nhân nước này với tổ chức, các nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với
tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan”

ại

(Theo Nguyễn Văn Tiến (2013), Thanh toán quốc tế & tài trợ ngoại thương, Nhà


Đ

xuất bản Thống kế, trang 9)

g

Từ khái niệm trên cho thấy, thanh toán quốc tế phục vụ cho 2 lĩnh vực kinh tế

ườ
n

và phi kinh tế. Tuy nhiên, trong các quy chế về thanh toán và thực tế tại các ngân
hàng thương mại (NHTM), người ta thường phân hoạt động thanh toán quốc tế

Tr

(TTQT) thành hai lĩnh vực rõ ràng là: Thanh toán trong ngoại thương (thanh toán
mậu dịch) – thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK), các
dịch vụ thương mại để các bên tiến hành mua bán theo giá cả thị trường quốc tế và
Thanh toán phi ngoại thương (thanh toán phi mậu dịch) – việc thực hiện thanh toán
không liên quan đến hàng hóa XNK, nghĩa là thanh toán cho các hoạt động không
mang tính thương mại.

4


1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới thì

hoạt động thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh
tế của đất nước. Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa
vào tích lũy trao đổi trong nước mà phát huy lợi thế so sánh, kết hợp với sức mạnh
trong nước với môi trường kinh tế quốc tế. Trong bối cảnh hiện nay, khi các quốc

uế

gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con

H

đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt động

tế

thanh toán quốc tế ngày càng được khẳng định.

Vai trò của TTQT được thể hiện chủ yếu trên các mặt sau:

in

h

- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động XNK.

- Thúc đẩy và mở rộng hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế.

cK

- Tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác.

- Thúc đẩy ngoại thương phát triển

họ

- Mở rộng quan hệ ngoại giao xã hội.

ại

1.1.2.2 . Đối với ngân hàng

Đ

Thứ nhất, TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách
hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán quốc tế. Trên cơ sở đó giúp

ườ
n

g

ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho
khách hàng. Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn
là ưu thế tạo nên sức cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường.

Tr

Thứ hai, hoạt động thanh toán làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Khi

thực hiện các nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn ngoại tệ
tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán với ngân hàng dưới

hình thức các khoản kí quỹ chờ thanh toán.
Thứ ba, TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Các
ngân hàng sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thực hiện

5


nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy
mô và mạng lưới ngân hàng.
Thứ tư, TTQT giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng nước
ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác được
ngườn tài trọ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính
quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng.
1.1.3 . Các phương thức thanh toán quốc tế

uế

 Phương thức chuyển tiền (Remittance):

H

Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng

tế

của ngân hàng (gọi là người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền
nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định.

in


h

Phương thức thanh toán này có thủ tục đơn giản, thuận tiện, thanh toán trực
tiếp giữa bên mua và bên bán, phí thanh toán không cao nên thường được áp dụng

cK

trong những trường hợp sau: thanh toán các lô hàng giá trị nhỏ, người mua và người
bán tin cậy nhau; thanh toán trong lĩnh vực phi mậu dịch và các chi phí dịch vụ đơn

họ

giản như phí vận chuyển, bảo hiểm, tiền hoa hồng, đặt cọc…

ại

 Phương thức nhờ thu (Collection of payment)

Đ

Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu
sau khi hoàn thành nghĩ vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, tiến hành ủy thác cho

ườ
n

g

ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người nhập khẩu, dựa trên cơ sở hối phiếu
và chứng từ do người xuất khẩu lập ra.

Các bên tham gia trong phương thức nhờ thu:

Tr

- Người ủy nhiệm thu (Principal) là bên ủy quyền xứ lý nghiệp vụ nhờ thu

cho ngân hàng. Người ủy nhiệm thu chính là người xuất khẩu.
- Ngân hàng thu hộ (Collecting bank): là ngân hàng phục vụ cho người ủy
nhiệm thu.
- Ngân hàng xuất trình (Presenting bank): là ngân hàng xuất trình chứng từ
cho người trả tiền, thường là ngân hàng đại lý cho ngân hàng thu hộ.

6


- Người trả tiền (Drawee): là người được xuất trinhg chứng từ theo đúng chỉ
thị nhờ thu. Người trả tiền chính là người nhập khẩu.
Có hai loại nhờ thu:
(+) Nhờ thu trơn ( Clean collection): Là phương thức nhờ thu trong đó người
xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vào hối
phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hóa thì gửi cho người nhập khẩu, không
gửi cho ngân hàng.

uế

(+) Nhờ thu kèm chứng từ (Document collection): Là phương thức nhờ thu

H

trong đó người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng


tế

dịch vụ, tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập
khẩu không chỉ căn cứ ở hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng háo gửi

in

h

kèm theo, với điều kiện người nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận trả tiền thì
ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu hàng hóa.

cK

 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credit)
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng theo

họ

yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định chi người thụ hưởng

ại

hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kí phát trong phạm vi số tiền đó nếu người

Đ

này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong
thư tín dụng –L/C.


ườ
n

g

Các bên tham gia:
- Người xin mở L/C: thông thường là người mua hay tổ chức nhập khẩu.
- Người hưởng lợi (Benenficiary): là người bán hay người xuất khẩu hàng hóa.

Tr

- Ngân hàng mở hay ngân hàng phát hàng thư tín dụng: là ngân hàng phục

vụ cho người nhập khẩu, ở bên nước người nhập khẩu, cung cấp tín dụng cho nhà
nhập khẩu và là ngân hàng được 2 bên nhập khẩu và xuất khẩu thỏa thuận, lựa chịn
và được quy định trong hợp đồng thương mại. Nếu chưa có sự quy định trước,
người nhập khẩu có quyền lựa chọn.
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng (The advising bank): là ngân hàng phục
vụ người xuất khẩu, thông báo cho người xuất khẩu biết thư tín dụng đã mở. Ngân

7


hàng này thường ở nước người xuất khẩu và có thể là chi nhánh hoặc đại lý của
ngân hàng phát hành thư tín dụng.
1.2. Rủi ro trong hoạt động TTQT của NHTM
1.2.1. Khái niệm rủi ro trong hoạt động TTQT
“Rủi ro trong hoạt động TTQT là những rủi ro về kinh tế phát sinh trong quá
trình thực hiện hoạt động TTQT, nó do các nguyên nhân phát sinh từ quan hệ giữa

các bên tham gia TTQT (nhà XK, NK, NH, các tổ chức, cá nhân và các tác nhân

uế

trung gian…) hoặc những nhân tố khác gây nên như thiên tai, chiến tranh, chính

H

trị… Rủi ro trong TTQT cũng tương tự như rủi ro thanh toán nội địa nhưng phức

tế

tạp và khó kiểm soát hơn do giao dịch quốc tế, các chủ thể ở các xa nhau, cũng như
sự khác biệt về văn hóa, phong tục tập quán, luật pháp giữa các quốc gia… làm tăng

in

h

thêm các khó khăn liên quan đến giao dịch thương mại quốc tế, trong đó có TTQT.”
(Theo Nguyễn Văn Tiến (2013), Giáo trình Thanh toán quốc tế & Tài trợ ngoại

cK

thương)

Rủi ro có thể xảy ra với tất cả các bên tham gia:

họ


- Với người bán, rủi ro xảy ra khi bán hàng không thu được tiền hoặc chậm

ại

thu được tiền, rủi ro về thị trường, rủi ro không nhận hàng, rủi ro không thanh

Đ

toán...

- Với người mua, rủi ro xảy ra khi người bán giao hàng không đúng với các

ườ
n

g

điều kiện của hợp đồng (không đúng số lượng, chủng loại…), rủi ro không giao
hàng, rủi ro trong qua trình vận chuyển hàng hóa…
- Với NH có liên quan, rủi ro xảy ra khi người mua hoặc người bán thiếu

Tr

trung thực, không thực hiện đúng cam kết đã ghi trong hợp đồng, do tỷ giá biến
động…

Rủi ro trong giao dịch quốc tế cũng giống như rủi ro của các giao dịch
thương mại trong nước, nhưng khoảng cách về địa lý, những khác biệt về văn hóa,
luật pháp…làm tăng thêm những khó khăn cũng như hậu quả liên quan đến giao
dịch quốc tế.


8


1.2.2. Phân loại rủi ro trong hoạt động TTQT
Hoạt động TTQT là hoạt động mang tính phức tạp và đa chiều, trong quá
trình diễn ra hoạt động này, có nhiều rủi ro mang tính chất chủ quan và khách quan,
tuy nhiên trong phạm vi bài thảo luận nhỏ, chúng ta có thể xem xét các loại rủi ro
trong TTQT thường gặp theo một số khía cạnh, từ đó có cái nhìn tổng thể hơn về
hoạt động này:
1.2.2.1. Rủi ro tín dụng

uế

Rủi ro tính dụng là rủi ro mất khả năng thanh toán của một trong các bên

H

tham gia vào thanh toán đặc biệt trong phương thức tín dụng chứng từ.

tế

(+) Rủi ro do nhà nhập khẩu bị vỡ nợ, phá sản mất khả năng thanh toán, điều
này sẽ gây khó khăn, tổn thất cho nhà xuất khẩu và NH phát hành L/C.

in

h

(+) Rủi ro do nhà xuất khẩu xảy ra trong trường hợp NH đã thực hiện chiết

khấu chứng từ đối với hàng xuất khẩu nhưng có những sai xót trong khâu kiểm tra

cK

chứng từ, làm cho hồ sơ thanh toán vị từ chối thanh toán và NXK mất khả năng
thanh toán đối với khoản chiết khấu. Tất yếu khoản thiệt hại này NH chiết khấu của

họ

NXK phải gánh chịu hoàn toàn.

ại

(+) Rủi ro ngân hàng phát hành xảy ra khi NH phát hành bị vỡ nợ, mất khả
năng thanh toán dẫn đến rủi ro cho NH chiết khấu và NXK.

Đ

1.2.2.2. Rủi ro đạo đức

ườ
n

g

Rủi ro đạo đức là rủi ro xảy ra khi môt bên tham gia cố tình không thực hiện
đúng nghĩa vụ của mình gây thiệt hại tới quyền lợi của người khác.
(+) Từ phía nhà nhập khẩu: Trong quan hệ ngoại thương sự tin tưởng và

Tr


thiện chí giữa người mua và người bán được xem là yếu tố quan trọng đảm bảo sự
an toàn của TTQT. Khi NNK không thiện chí cố ý không muốn thực hiện hợp đồng
thì họ có thể dựa vào sai xót có thể rất nhỏ của bộ chứng từ (BCT) để đòi giảm giá,
kéo dài thời gian để chiếm dụng vốn của người bán, thậm chí từ chối thanh toán đẩy
ngân hàng vào tình thế khó khăn.
(+) Từ nhà xuất khẩu: NXK cố ý giao hàng hóa không phù hợp với hợp đồng
hoặc không giao hàng nhưng vẫn xuất BCT hoàn hảo phù hợp với các điều kiện,

9


điều khoản L/C, hợp đồng đã kí kết. Ngân hàng vẫn phải thanh toán cho người bán
theo hồ sơ chứng từ hợp lệ. NNK mất tiền hàng, phải trả thêm khoản phí NH cho
các phát sinh như bảo lãnh nhận hàng trong trường hợp lô hàng đến trước BCT
trong đó có vận đơn là chứng từ sở hữu hàng hóa, chưa có vận đơn thì hàng hóa
không được giải tỏa, nếu không nhận hàng theo quy định thì NNK có thể phải bồi
thường khoản tiền giữ tàu quá hạn…
(+) Từ phía người chuyên chở: Xảy ra khi người bán giao hàng cho người

uế

chuyên chở nhưng bị họ lừa đảo, nhận hàng lấy tiền rồi biến mất hoặc bán mất.

H

Hàng hóa không đến tay người mua mặc dù người bán đã thanh toán đầy đủ chi phí

tế


vận chuyển. Hoặc người chuyên chở tinh vi rút ruột, tráo đổi hàng hóa mà người
bán giao cho người mua trong quá trình vận chuyển để trục lợi, làm tổn hại sự tin

in

h

tường giữa người mua và người bán, tổn hại uy tín của người bán và gây thiệt hại
cho người mua.

cK

(+) Từ phía ngân hàng: Trong trường hợp NH phát hành trì hoãn hoặc từ
chối thanh toán BCT cho NXK. Hoặc đối với sự thiếu trung thực của NH chiết

họ

khấu, NH phát hành tin tưởng thanh toán sẽ gặp rủi ro. Trong trường hợp NH là

ại

người gánh chịu rủi ro đạo đức, NH phát hành phải thực hiện thanh toán cho người
hưởng lợi theo quy định của L/C ngay cả khi NNK chủ tâm không hoàn trả.

Đ

1.2.2.3. Rủi ro quốc gia

ườ
n


g

Đó là những rủi ro liên quan đến sự thay đổi về chính trị, chính sách kinh tế,
quản lí ngoại hối của một quốc gia khiến cho NXK không nhận được tiền, NNK
không nhận được hàng. Các nguyên nhân gây ra các biến cố chính trị, kinh tế - xã

Tr

hội: mâu thuẫn sắc tộc, các cuộc xung đột thông qua đình công, biểu tình, chiến
tranh bạo động,… Hoặc cán cân thanh toán của một nước bị thâm hụt nặng nề buộc
chính phủ của nước đó phải thay đổi chính sách ngoại hối và chính sách ngoại
thương…
1.2.2.4. Rủi ro pháp lý
Hoạt động TTQT chủ yếu dựa vào các thông lệ và tập quán quốc tế. Song
ngoài các thông lệ quốc tế còn có pháp luậ của mỗi quốc gia để tạo nên một hành

10


lang pháp lý đầy đủ cho hoạt động TTQT ở nước đó. Pháp luật ở các quốc gia thông
thường là tôn trọng các thông lệ quốc tế và ít mâu thuẫn nhưng trên thực tế rất khó
để luật pháp không có sự mâu thuẫn hoặc chồng chéo hoàn toàn chỉ là cố gắng hạn
chế đến mức thấp nhất có thể. Vì vậy, vấn đề am hiểu pháp luật của quốc gia đối tác
là rất cần thiết nhưng không hề dễ dàng và rủi ro pháp lý là khó tránh khỏi.
1.2.2.5. Rủi ro tác nghiệp
- Rủi ro phát sinh do những sai sót mang tính kĩ thuật trong quá trình thanh

uế


toán như có sự khác biệt trong BCT thanh toán với nội dung của L/C.

H

- Rủi ro do không tuân thủ các quy định của thông lệ quốc tế.

tế

- Rủi ro khi không tuân thủ chế độ bảo mật trong quản lý, sử dụng thiết bị và
mật mã dùng trong TTQT.

in

h

1.3. Quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT của NHTM

hoạt động TTQT của NHTM
1.3.1.1. Khái niệm

cK

1.3.1 . Khái niệm và sự cần thiết nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong

họ

“Quản trị rủi ro là một chức năng quản trị chung để nhận dạng, đánh giá, đối

ại


phó với những nguyên nhân và hậu quả của rủi ro đối với một tổ chức.” (Theo

Đ

Nguyễn Văn Tiến (2015), Giáo trình Quản trị Ngân hàng Thương mại)
Quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT là:

ườ
n

g

- Dự kiến trước với chi phí nhỏ nhất các nguồn lực tài chính cần thiêt trong
trường hợp có rủi ro xảy ra.
- Kiểm soát các rủi ro bằng cách loại bỏ, giảm nguy cơ hoặc di chuyển một

Tr

cách hợp lí rủi ro cho các đối tác kinh tế.
- Đo lường những hậu quả của rủi ro gây ra và dự kiến các biện pháp tổ

chức nhằm tới mức thấp nhất thiệt hại về người và của đối với ngân hàng.
Quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT thực chất là những biện pháp mang
tính chủ động nhằm pháp hiện, phòng ngừa, loại bớt, khoanh lại rủi ro để giảm nhẹ
tổn thất trên cơ sở tính toán và so sánh với chi phí quản trị rủi ro.

11


1.3.1.2 . Sự cần thiết nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT

Một là: Xuất phát từ hậu quả của rủi ro trong hoạt động kinh daonh của NHTM
Rủi ro trong TTQT gây ra những hậu quả không lường cho các bên tham gia
thanh toán quốc tế, mà cụ thể:
*Giảm uy tín của ngân hàng: Khi phát sinh rủi ro thì uy tín của ngân hàng bị
suy giảm đáng kể, dẫn đến các ngân hàng đại lý trên thế giới hạn chế giao dịch
thanh toán và khi ký kết hợp đồng ngoại thương khách hàng trong và ngoài nước sẽ

uế

chỉ định không phát hành và thanh toán giao dịch qua ngân hàng này do yếu tố tâm

H

lý và quyền lợi của họ.

tế

*Thiệt hại về kinh tế: Nếu ngân hàng cam kết trả thay hoặc ứng trước nguồn
vốn cho khách hàng thì sẽ thiệt hại về mặt vật chất và từ đó ảnh hưởng đến nguồn vốn

in

h

phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đây chỉ là những rủi ro kinh tế trước
mắt còn về lâu dài, rủi ro chính là tác nhân lớn làm giảm lợi nhuận trong tương lai của

cK

ngân hàng mà cụ thể là do sự hạn chế khối lượng giao dịch của khách hàng.

Tóm lại, trong hoạt động thanh toán của ngân hàng nếu để xảy ra bất kì rủi ro

họ

và xuất phát từ bất kì nguyên nhân gì đi nữa thì nó cũng gây không ít khó khăn về

ại

mặt tài chính, uy tín của ngân hàng trong hiện tại và ảnh hưởng đến doanh số hoạt

Đ

động kinh doanh của ngân hàng trong tương lai. Vì vậy, việc phòng chống và giảm
thiểu rủi ro trong TTQT luôn được các NHTM đặt lên hàng đầu.

g

Hai là: Năng lực quản trị rủi ro tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao chất

ườ
n

lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM.
Giữa năng lực quản trị rủi ro và hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ tác

Tr

động thúc đẩy lẫn nhau. Hoạt động kinh doanh được mở rộng và phát triển là điều
kiện cần thiết cho việc nâng cao doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng, nhưng nếu
tổn thất xảy ra tương ứng thì lợi nhuận của ngân hàng cũng chỉ là con số dự tính. Do

vậy, quản trị rủi ro tốt là điều kiện bảo đảm cho hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
và ngược lại nhờ vào hiệu quả kinh doanh cao, ngân hàng càng có điều kiện chú
trọng và củng cố năng lực quản trị rủi ro. Như vây, việc nâng cao năng lực quản trị
rủi ro có ý nghĩa quan trọng đối với nâng cao chất lượng quản trị kinh doanh của
các NHTM.

12


Ba là: Xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa đòi hỏi cần phải tăng cường
quản trị rủi ro
Khi tham gia hội nhập các NHTM phải đương đầu với những thách thức như:
Áp lực cạnh tranh ngày càng cao về phạm vi, mức độ và nguy cơ rủi ro cao hơn với
những diễn biến phức tạp hơn. Đặc biệt từ những năm của thập kỷ 90 trở lại đây, rủi
ro trong hoạt động TTQT của các NHTM xuất hiện ngày càng nhiều và mức độ ngày
càng nghiêm trọng. Không chỉ có vậy, khủng hoảng tài chính - kinh tế toàn cầu, sự

uế

biến động của nhân tố kinh tế vĩ mô như thu nhập, thất nghiệp, lạm phát, tỷ giá hối

H

đoái… và cuối cùng là những biến cố chính trị xã hội trên phạm vi quốc tế tác động

tế

đến hoạt động TTQT càng đòi hỏi phải thường xuyên quản trị rủi ro.
1.3.2. Quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT


in

h

Quy trình quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro TTQT nói riêng của một
ngân hàng thường theo trình tự bốn bước cụ thể như sau:

cK

- Nhận diện và xác định rủi ro.

- Kiểm soát rủi ro.
- Tài trợ rủi ro.

họ

- Đánh giá, đo lường rủi ro.

Đ

ại

1.3.2.1 Nhận diện và xác định rủi ro
a) Khái niệm

ườ
n

g


“Nhận dạng rủi ro là quá trình theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt
động và toàn bộ hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê tất cả được các loại rủi ro,
kể cả dự báo những rủi ro mới có thể xuất hiện trong tương lai, để từ đó có các biện

Tr

pháp kiểm soát, tài trợ cho từng loại rủi ro.” (Theo Nguyễn Văn Tiến (2015), Giáo
trình Quản trị Ngân hàng Thương mại)
b) Phương pháp phân tích để có thể nhận dạng rủi ro trong TTQT
+ Phân tích nguồn rủi ro: Tức là phân tích những nhân tố bên ngoài hoặc
những nhân tố bên trong có khả năng gây ra một sự kiện tác động đến sự thành đạt
của mục tiêu, ví dụ như hiện tượng suy thoái kinh tế, thiên tai, lạm phát, các nhân
viên…

13


+ Phân tích vấn đề: Tức là phân tích các nguy cơ tiềm ẩn có thể nhận diện
được, ví dụ như sự bất hợp lệ của bộ chứng từ, sự lừa đảo của khách hàng…
1.3.2.2 Đánh giá, đo lường rủi ro
a) Khái niệm
“Đây là quá trình xác định mức độ nghiêm trọng của tổn thất và khả năng
xuất hiện của từng loại rủi ro (đã được nhận diện), trên cơ sở đó, xếp hạng các rủi ro
theo thứ tự ưu tiên mà các nguồn lực phải được dành để kiểm soát.” (Theo GS.TS

uế

Nguyễn Văn Tiến (2015), Giáo trình Quản trị Ngân hàng Thương mại)

H


b) Quy trình đánh giá, đo lường rủi ro

tế

- Nhận dạng rủi ro, tổn thất tiền năng
- Xếp hạng mức độ nghiêm trọng

in

h

- Thiết lập ma trận đánh giá rủi ro phân biệt các rủi ro có thể chấp nhận với

thất và khả năng xảy ra tổn thất

cK

các rủi ro không thể chấp nhận dựa trên 2 tiêu chí : Mức độ nghiêm trọng của tổn

- Xếp hạng các rủi ro theo 2 tiêu chí căn cứ vào ma trận

họ

1.3.2.3 Kiểm soát rủi ro

ại

a) Khái niệm


Đ

Kiểm soát rủi ro là trọng tâm quản trị rủi ro. Đây là việc sử dụng các biện
pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hành động để ngăn ngừa,

ườ
n

g

phòng tránh hoặc giảm thiểu tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy
ra với ngân hàng.

b) Chiến lược, kỉ thuật kiểm soát rủi ro

Tr

- Né tránh, từ bỏ: Dùng đường đi khác để tránh né rủi ro, đường đi mới có

thể không có rủi ro, hoặc rủi ro ở mức độ nhẹ hơn, hoặc chi phí để đối phó với rủi
ro thấp hơn.
- Giảm thiểu: Thực thi các biện pháp để giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro
hoặc giảm thiểu những tác động và chi phí khắc phục rủi ro nếu nó xảy ra
- .Chuyển giao: Tức là giảm thiểu những rủi ro bằng cách chia sẻ tác hại khi
chúng xảy ra.

14


- Chấp nhận: Đành chấp nhận sống chung với rủi ro trong trường hợp chi

phí loại bỏ, phòng tránh, giảm thiểu rủi ro quá lớn (lớn hơn chi phí khắc phục tác
hại), hoặc tác hại của rủi ro nếu xảy ra là cực kỳ thấp.
1.3.2.4 Tài trợ rủi ro
Mặc dù, đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa, nhưng rủi ro vẫn có thể xảy
ra. Khi đó, trước hết cần phải theo dõi, xác định chính xác những tổn thất về tài sản,
nguồn nhân lực hoặc về giá trị pháp lý. Sau đó, cần thiết lập các biện pháp tài trợ

uế

phù hợp. Nhìn chung, các biện pháp này được chia thành 2 nhóm:

H

- Tự khắc phục: Là phương pháp mà ngân hàng bị rủi ro tự thanh toán tổn thất.

tế

- Chuyển giao rủi ro: Ngân hàng có thể chuyển rủi ro đó bằng cách chuyển
tài sản hoặc hoạt động có rủi ro sang chủ thể khác, tổ chức khác.

h

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT

in

1.3.3.1 Nhân tố chủ quan

cK


- Thái độ của ngân hàng đối với việc quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế
Đây là một nhân tố quan trọng làm tăng hay giảm rủi ro trong hoạt động

họ

thanh toán quốc tế. Nếu như ngân hàng chủ quan, xem thường, không quan tâm,

ại

mất cảnh giác thì rủi ro sẽ xảy ra thường xuyên hơn và hậu quả sẽ nặng nề hơn.

Đ

Ngược lại, nếu ngân hàng luôn quan tâm cảnh giác đến thì rủi ro sẽ ít xảy ra hơn.
Do bởi khi lo sợ và quan tâm đến rủi ro thì ngân hàng sẽ nghiên cứu và có biện

ườ
n

g

pháp phòng chống tốt hơn, từ đó có thể hạn chế rủi ro xảy ra.
- Năng lực của các nhà quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế.
Năng lực của các nhà quản trị rủi ro bao gồm từ nhận thức, quan điểm cho

Tr

đến khả năng chuyên môn của Ban lãnh đạo, của đội ngũ cán bộ quản trị rủi ro.
Năng lực của các nhà quản trị được coi là nhân tố quan trọng nhất quyết định đến
năng lực quản trị rủi ro của các NHTM. Trình độ, kinh nghiệm và kỹ năng của các

nhà quản trị rủi ro càng cao thì khả năng xảy ra rủi ro càng nhỏ và ngược lại.
- Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ của ngân hàng.
Đây là nhân tố bao hàm những trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ tạo điều
kiện cho các cán bộ ngân hàng có thể có được hệ thống thông tin, dữ liệu cập nhật

15


cho phép theo dõi thường xuyên, dự báo chính xác và đầy đủ về xu hướng vận động
của nền kinh tế. Từ đó có thể đo lường mức độ rủi ro và xây dựng các biện pháp để
chủ động và kịp thời xử lí. Ngoài ra, công nghệ hiện đại còn góp phần làm tăng tính
thông suốt của hệ thống thông tin trong nội bộ ngân hàng và kết nối ngân hàng với
thị trường tài chính trong nước và quốc tế, cho phép thực hiện các nghiệp vụ giao
dịch kinh doanh và phòng chống rủi ro một cách hiệu quả nhất.
1.3.3.2 Nhân tố khách quan

uế

- Nhận thức của khách hàng

H

Nhận thức của khách hàng cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến rủi

tế

ro trong hoạt động TTQT. Bởi lẽ những suy tính và hành vi giao dịch của khách
hàng góp phần nhất định vào rủi ro, chia sẻ rủi ro và đặc biệt là hành vi phản ứng

in


- Các rào cản thương mại

h

của khách hàng khi rủi ro xảy đến.

cK

Sự thay đổi về cơ chế, chính sách kinh tế đối ngoại của một quốc gia như
những quy định về dự trữ ngoại hối, các quy định về thuế, chính sách thương mại,

họ

các điều kiện về chất lượng hàng hóa, các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực

ại

phẩm…hoặc đơn giản là do môi trường pháp lí, nền kinh tế của một quốc gia chưa

Đ

ổn định và thường xuyên thay đổi khiến cho các bên đối tác không dự đoán trước
được, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán.

ườ
n

g


- Sự biến động của thị trường tài chính trong nước và quốc tế
Hầu hết các hoạt động của NHTM đều có quan hệ với nhau và các ngân hàng

thường xuyên giao dịch trên thị trường tiền tệ. Những hoạt động của thị trường tiền

Tr

tệ ngày nay trở thành điều kiến sống còn của các NHTM bởi lẽ thị trường này
không chỉ là cơ sở hình thành lãi suất, tỷ giá mà còn là nơi đáp ứng nhu cầu về khả
năng thanh toán và thực hiện toàn bộ nghiệp vụ phái sinh để phòng chống rủi ro.

16


Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ GIAI ĐOẠN 2014 – 2016
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Huế

uế

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

H

2.1.1.1 Lịch sử hình thành


tế

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập

h

trên cơ sở cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thông qua việc bán đấu

in

giá cổ phiếu lần đầu ra công chúng ngày 26/12/2007 tại Sở giao dịch chứng khoán

cK

TP.Hồ Chí Minh. Trải qua hơn 50 năm phấn đấu và phát triển, Vietcombank đã học
hỏi được nhiều kinh nghiệm của các nước phát triển, ứng dụng thành tự khoa học kĩ

họ

thuật để hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ ngân hàng, khuếch trương quan hệ buôn
bán trên thị trường lớn đầy tiềm năng. Vietcombank đã thực sự có một vị thế vững

ại

chắc, đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường, đồng thời ngày càng khẳng định mình

Đ

là một ngân hàng đứng đầu trong cả nước trong nhiều lĩnh vực như quản lí và kinh


g

doanh vốn, thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ, công nghệ ngân hàng…

ườ
n

Là một đơn vị thành viên của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Ngân

hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế được thành lập vào ngày 10/08/1993

Tr

theo quyết định số 68 – QĐNH và chính thức đi vào hoạt động ngày 02/11/1993 với trụ
sở chính đặt tại: 78 Hùng Vương – TP.Huế - Tỉnh Thừa Thiên Huế. Với nhiệm vụ ban
đầu là hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm: Cho vay tài trợ XNK,
TTQT, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ, tín dụng ngân hàng… Góp phần
bảo đảm cho dòng chảy tiền tệ được thông suốt, đồng thời gắn liền với nhiệm vụ thúc
đẩy phát triển kinh tế địa phương, suốt hơn 20 năm qua, Vietcombank Huế đã không
ngừng phát triển, trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu có nhiều đóng góp
cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế.

17


×