Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

“TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHIỆP VỤ TỔ CHỨC THỰC HIỆN XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP HÀNG DỆT MAY SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÀI GÒN 3”,

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (196.46 KB, 27 trang )

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
Chương 1: Tổng quan về Công ty CP May Sài Gịn 3..........................................2
I. Sơ lược về Cơng ty.............................................................................................2
II. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.................................................................3
1. Chức năng và nhiệm vụ..................................................................................3
2. Cơ cấu tổ chức................................................................................................3
III. Tình hình xuất khẩu của Cơng ty CP May Sài Gịn 3 sang thị trường Hoa Kỳ
giai đoạn 2008-2010...............................................................................................5
1. Phân tích kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng.....................................5
2. Phân tích kim ngạch xuất khẩu theo điều kiện thương mại.............................6
3. Phân tích kim ngạch xuất khẩu theo phương thức thanh tốn.........................7
IV. Tóm tắt q trình thực tập giữa khóa tại Cơng ty CP May Sài Gòn 3..............7
Chương 2: Tổ chức thực hiện xuất khẩu trực tiếp hàng thành phẩm sang thị
trường Hoa Kỳ tại Cơng ty CP May Sài Gịn 3.....................................................9
I. Sơ đồ tổ chức thực hiện......................................................................................9
II. Nhận xét và đánh giá chung về quy trình.........................................................15
1. Thuận lợi.......................................................................................................15
2. Khó khăn.......................................................................................................15
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp hàng thành
phẩm sang thị trường Hoa Kỳ..............................................................................17
I. Một số dự báo về cơ hội và thách thức đối với Công ty CP May Sài Gòn 3 khi
xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ................................................17
1. Cơ hội...........................................................................................................17
2. Thách thức....................................................................................................17
II. Định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2011-2015.................................18


III Đề xuất để hoàn thiện nghiệp vụ.....................................................................20
1. Hoàn thiện nghiệp vụ hải quan......................................................................20
2. Hoàn thiện nghiệp vụ và giành quyền vận tải...............................................20


KẾT LUẬN............................................................................................................22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................23
PHỤ LỤC................................................................................................................ 24


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Cơng ty Cổ phần May Sài Gịn 3................................4
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu phòng Xuất Nhập Khẩu......................................................5
Bảng 1.1: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng.............................................5
Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu theo điều kiện thương mại Incoterms 2000............6
Bảng 1.3: Kim ngạch xuất khẩu theo phương thức thanh toán giai đoạn.................7
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức xuất khẩu...........................................................................9


LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình học tập chuyên ngành Kinh tế đối ngoại tại Trường ĐH Ngoại
Thương Cơ Sở 2, người viết đã được trang bị kiến thức về lý luận, các học thuyết
kinh tế và bài giảng về các vấn đề thương mại quốc tế, nghiệp vụ ngoại thương, vận
tải giao nhận và bảo hiểm…Và giai đoạn thực tập giữa khóa dành cho sinh viên
năm 3 chính là cơ hội để người viết được tiếp cận thực tế, từ đó kết hợp với lý
thuyết đã học có nhận thức khách quan đối với các vấn đề xoay quanh những kiến
thức về hoạt động xuất nhập khẩu.
Khoảng thời gian thực tập 5 tuần tại Công ty Cổ phần May Sài Gịn 3, được sự
giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phịng Xuất Nhập Khẩu, người viết có điều
kiện nắm bắt tổng quát chung về tình hình hoạt động của cơng ty trong giai đoạn
2008-2010 và hồn thành được bài báo cáo thực tập của mình với đề tài: “TÌM
HIỂU MỘT SỐ NGHIỆP VỤ TỔ CHỨC THỰC HIỆN XUẤT KHẨU TRỰC
TIẾP HÀNG DỆT MAY SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TẠI CƠNG TY CỔ
PHẦN MAY SÀI GỊN 3”, trong đó đi sâu nghiên cứu nghiệp vụ tổ chức thực hiện

xuất khẩu từ khâu chuẩn bị hàng đến khâu giao hàng lên phương tiện vận tải hoặc
giao cho người chuyên chở do nhà nhập khẩu chỉ định.
Bài báo cáo có kết cấu ba chương, bao gồm:


Chương 1: Tổng quan về Công ty CP May Sài Gòn 3



Chương 2: Tổ chức thực hiện xuất khẩu trực tiếp hàng thành phẩm sang
thị trường Hoa Kỳ tại Cơng ty CP May Sài Gịn 3



Chương 3: Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp hàng
thành phẩm sang thị trường Hoa Kỳ

Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên người viết tiếp xúc với việc tìm hiểu quy trình
thực tế và hạn chế về lượng kiến thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót khi
trình bày báo cáo cũng như những đánh giá chủ quan của người viết về quy trình
được nêu, người viết rất mong nhận được đánh giá từ phía Cơng ty và Giáo viên
hướng dẫn.

1


Chương 1: Tổng quan về Công ty CP May Sài Gịn 3

I. Sơ lược về Cơng ty
Tên cơng ty: CƠNG TY CỔ PHẦN MAY SÀI GÒN 3.

Tên giao dịch: SAIGON 3 GARMENT JOINT – STOCK COMPANY.
Tên viết tắt: GATEXIM.
Địa chỉ: 86 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Văn phòng: 40/32 Quốc Lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh, Việt Nam.
Điện thoại: (08) 37271140 – 37271153.
Fax: (08) 37271143 – 37271362.
Mã số thuế: 0302427278.
Email: ;
Website: www.saigon3.com.vn.
Công ty được thành lập từ năm 1986, tiền thân là Cơng ty May Sài Gịn 3 trực
thuộc sở công nghiệp và đã chuyển từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ
phần với vốn nhà nước 10% theo quyết định số 785/QĐ-TTg ngày 27/6/2001 của
Thủ Tướng Chính Phủ từ ngày 11 tháng 10 năm 2001.
Cơng ty Cổ phần May Sài Gịn 3 hiện có khoảng 2800 cán bộ cơng nhân viên cùng
với 6 xí nghiệp trực thuộc trong đó:
 Năng lực sản xuất: 800 000 pcs – 900000 pcs/ tháng.
 Mặt hàng sản xuất chính: Quần Jeans và Khaki nam, nữ.
 Khách hàng chính: Levi’s, Liz Claiborne, JC Penney, Lucretia, Uniqlo,
Mitsubishi, AIC, NI Teijin, Esprit, Maytex, Excel Kind, Saitex, ANF,
Pacsun, Polo Raph Lauren…
 Thị trường xuất khẩu: Nhật Bản (45%), Hoa Kỳ (40%), Châu Âu (10%)
và 5% các thị trường khác như Hàn Quốc, Đài Loan…
Ngành nghề kinh doanh:
 Sản xuất kinh doanh xuất – nhập khẩu hàng may mặc.

2


 Nhập khẩu nguyên phụ liệu, máy móc, thiết bị, công nghệ và phụ tùng

phục vụ cho sản xuất các mặt hàng ngành dệt may.
 Xuất khẩu các mặt hàng ngành dệt may.
 Mua bán nguyên phụ liệu, thiết bị ngành may, quần áo.
 Kinh doanh nhà đất.
 Môi giới bất động sản.
 Cho thuê nhà, dịch vụ tư vấn về quản lý kỹ thuật may.
II. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
1. Chức năng và nhiệm vụ
Nhiệm vụ chính của cơng ty là nhập khẩu ngun phụ liệu và sản xuất hàng
may xuất theo hai hình thức gia công xuất khẩu và sản xuất xuất khẩu, trong đó chú
trong gia tăng xuất khẩu hàng FOB qua các năm.
Bên cạnh đó, cơng ty cịn đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng trong nước bằng cách
xây dựng thêm Trung tâm thời trang Sài Gòn 3 và các đại lý tiêu thụ sản phẩm của
công ty. Tuy các cửa hàng này về quy mơ thì khơng lớn so với các shop thời trang
trên thị trường nội địa nhưng nó góp phần mở rộng và nâng cao uy tín của cơng ty.
2. Cơ cấu tổ chức
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu phân cấp quản lý, theo
chức năng và phân công công việc. Lãnh đạo công ty tham gia phụ trách trực tiếp
từng cơ sở. Cơ cấu này nhằm giúp cho các phịng ban có thể hỗ trợ cho Ban Giám
Đốc của Công ty vừa điều hành tốt vừa đảm bảo tính tn thủ tại cơng ty. Giám đốc
là người quyết định cơng việc, các phịng ban chức năng giúp Giám đốc về chuyên
môn, nghiệp vụ, chỉ huy hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty.
Quan hệ giữa các phòng ban với nhau là quan hệ phối hợp, các phịng ban
chun mơn chỉ tham mưu và làm nhiệm vụ nghiệp vụ, các phòng ban chức năng
khơng có quyền ra quyết định hay mệnh lệnh. Quan hệ cấp dưới là quan hệ hướng
dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ nhằm cụ thể hóa để thực thi mệnh lệnh của Giám đốc.
Có thể nói cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đóng vai trị là yếu tố quan trọng
nhất quyết định sự thành công hay thất bại cho hoạt động sản xuất của công ty được
thuận lợi tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững lâu dài. Mô hình quản lý được


3


công ty áp dụng phù hợp với quy mô và tầm hoạt động của công ty, thực hiện được
chế độ thủ trưởng có hiệu quả, tránh trùng lắp, chồng chéo cơng việc, những vẫn
phát huy được năng lực và trí tuệ của đội ngũ chuyên môn, cán bộ chuyên môn
nghiệp vụ.
TỔNG GIÁM ĐỐC

P. GĐ KỸ
THUẬT

P.KỸ
THUẬT

P. GĐ KẾ
HOẠCH SX

P.THIẾT
BỊ

XN
MINAKO 1

P.KẾ
HOẠCH

XN
MINAKO 2


P.XNK

P. GĐ NỘI
CHÍNH

P.KINH
DOANH

XN
MINAKO 3

TRUNG
TÂM
THỜI
TRANG

XN BÌNH
PHƯỚC

P.TỔ
CHỨC
NHÂN
SỰ

P. GĐ TÀI
CHÍNH

BAN
QUẢN



XN THỊNH
PHƯỚC

P.KẾ
TỐN

XN HIỆP
PHƯỚC

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần May Sài Gịn 3.
(Nguồn: Phịng Tổ chức nhân sự Cơng ty CP May Sài Gòn 3).

4


TRƯỞNG
PHỊNG

PHĨ PHỊNG

BỘ PHẬN
CHỨNG TỪ

BỘ PHẬN
GIAO DỊCH

BỘ PHẬN
GIAO NHẬN


Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu phòng Xuất Nhập Khẩu.
(Nguồn: Phòng Xuất Nhập Khẩu Cơng ty CP May Sài Gịn 3)
III. Tình hình xuất khẩu của Cơng ty CP May Sài Gịn 3 sang thị trường Hoa
Kỳ giai đoạn 2008-2010
1. Phân tích kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng
Bảng 1.1: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng
SL: Sản lượng (ĐVT: cái); GT: Giá trị (ĐVT: USD)

Mặt hàng
Áo Jacket

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

SL

GT

SL

GT

SL

GT

15.609


385.147

0

0

2.500

67.000

Quần các loại
(Quần âu,
Jeans,

3.822.682 38.962.612 3.704.323 38.364.848 3.796.467 38.869.355

Khaki,...)
Tổng cộng

3.838.291 39.347.759 3.704.323 38.364.848 3.798.967 38.936.355

(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh XNK năm 2008-2010 của Phịng XNK)
Nhận xét:
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty là quần âu, Jeans, áo Jacket và một
số quần áo khác. Trong đó mặt hàng quần dài là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của

5



cơng ty, chiếm tỷ trọng cao nhất, có ảnh hưởng lớn đến kinh ngạch xuất khẩu của
công ty. Bên cạnh đó, mặt hàng Jeans là mặt hàng mang lại kim ngạch lớn thứ hai
sau mặt hàng quần dài. Thị trường tiêu thụ áo Jacket giảm sút, cụ thể trong năm
2009 công ty ngưng xuất khẩu áo Jacket sang thị trường Hoa Kỳ và năm 2010 thì
xuất khẩu với số lượng ít (chỉ bằng 16% so với năm 2008) . Nguyên nhân khối
lượng tiêu thụ giảm là do mặt hàng này có thể sử dụng lâu dài, ít thay đổi. Mặt
khác, áo Jacket có nhiều chi tiết phức tạp, đầu tư máy móc thiết bị nhiều, khó đạt
năng suất cao. Song song đó thì cơng ty cũng đã chun mơn hóa và mở rộng sản
xuất các mặt hàng khác như Jeans, Khaki để xuất khẩu. Điều này cho thấy Ban
Giám Đốc công ty đã rất nhạy bén với sự biến động của thị trường và linh hoạt điều
tiết chiến lược kinh doanh phù hợp với xu thế thị trường nhằm đạt mục tiêu và kế
hoạch kinh doanh đã đề ra.
2. Phân tích kim ngạch xuất khẩu theo điều kiện thương mại
Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu theo điều kiện thương mại Incoterms 2000
ĐVT: Giá trị (USD), Tỷ trọng (%)

Incoterms

2008

2000

Giá trị
35.591.50

FCA
FOB
Tổng
cộng


Năm
2009

6
3.756.253
39.347.75

Tỷ

Giá trị

2010
Tỷ

trọng
90,45

35.291.15

trọng
91,99

9,55
100

9
3.073.689
38.364.84

8,01

100

Giá trị
35.720.522
3.215.833

Tỷ
trọng
91,74
8,26
100

38.936.355
9
8
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh XNK năm 2008-2010 của Phịng XNK)

Nhận xét:
Cơng ty xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Hoa Kỳ qua các năm theo điều kiện
FCA (chiếm hơn 90%) và FOB (chưa tới 10%). Nguyên nhân là do sản phẩm của
công ty được xuất khẩu chủ yếu cho các tập đoàn lớn như JC Penny, Levi’s, Liz
Claiborne, Abercrombi & Fitch (ANF),… Các tập đoàn này đã có sẵn chuỗi cung
ứng và logistics nên hàng hóa phần lớn được giao cho người chuyên chở của đối tác
tại Việt Nam.

6


3. Phân tích kim ngạch xuất khẩu theo phương thức thanh toán
Bảng 1.3: Kim ngạch xuất khẩu theo phương thức thanh toán

ĐVT: Giá trị (USD), Tỷ trọng (%)

Phương thức

2008
2009
2010
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
thanh toán
L/C at sight
20.142.674 51,19 19.021.426 49,58 23.001.651 59,07
T/T
19.205.085 48,81 19.343.422 50,42 15.934.704 40,93
Tổng cộng
39.347.759
100
38.364.848
100
38.936.355
100
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh XNK năm 2008-2010 của Phịng XNK)
Khi xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, công ty áp dụng cả hai hình thức thanh
tốn L/C at sight và T/T. Phương thức thanh toán L/C at sight được công ty áp dụng
đối với các khách hàng ký kết hợp đồng với trị giá lớn, các hợp đồng theo hình thức
mua đứt bán đoạn và các khách hàng mới giao dịch, cơng ty chưa biết rõ khả năng

thanh tốn của đối tác. Phương thức thanh toán T/T được áp dụng đối với những
khách hàng có mối quan hệ lâu dài với cơng ty và các đối tác này có uy tín trong
thanh tốn, trị giá hợp đồng ký kết không lớn. Phương thức T/T thực hiện đơn giản,
dễ dàng, nhanh chóng và ít tốn phí hơn so với phương thức thanh toán L/C. Năm
2009, tỷ trọng phương thức thanh toán bằng T/T tăng 1,61% so với năm 2008 và
sau đó giảm mạnh (9,49%) vào năm 2010. Nguyên nhân là do cuối năm 2008 đầu
năm 2009, nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tồn
cầu, tuy vậy, cơng ty đã mạnh dạn ký kết hợp đồng xuất khẩu theo phương thức
thanh toán T/T nhằm tạo điều kiện dễ dàng hơn cho nhà nhập khẩu, từ đó giúp cơng
ty tăng khả năng ký kết và thực hiện hợp đồng, ổn định doanh thu trong năm chịu
tác động của khủng hoảng kinh tế.
IV. Tóm tắt quá trình thực tập giữa khóa tại Cơng ty CP May Sài Gịn 3
27/6: đến cơng ty liên hệ xin được thực tập giữa khóa trong thời gian 5 tuần. Sau
khi trình bày với bộ phận nhân sự về chuyên ngành học và đề xuất đề tài muốn
nghiên cứu, người viết được phân cơng thực tập tại phịng Xuất Nhập Khẩu (XNK)
của công ty.
28/6 – 1/7: làm quen với môi trường làm việc tại cơng ty, tìm hiểu về cơ cấu tổ
chức, chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty. Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức,

7


chức năng và nhiệm vụ của phòng XNK, quan sát nhiệm vụ của từng nhân viên
trong phịng và từ đó đưa ra đề tài thực tập giữa khóa (có trao đổi và tiếp thu ý kiến
của chị Nguyễn Thị Thanh Tâm, Trưởng phòng XNK).
4/7 – 8/7: được các anh chị ở bộ phận giao dịch giới thiệu và hướng dẫn các công
việc cụ thể; được tiếp xúc với các loại giấy tờ cần thiết trong bộ hồ sơ xuất khẩu
FOB sang thị trường Hoa Kỳ như hợp đồng, vận đơn B/L, Invoice, Packing List, C/
O…; được tiếp xúc với phần mềm khai hải quan điện tử ECUS_EX2 sử dụng cho
hàng sản xuất xuất khẩu, sau đó chuẩn bị bộ hồ sơ cần thiết cho nhân viên chứng từ

đến cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh để làm thủ tục xác nhận thông quan.
11/7 – 15/7: được đi làm thủ tục xác nhận thông quan cùng với nhân viên chứng từ
để hiểu rõ quy trình kiểm tra chứng từ giấy (đối với tờ khai được phân luồng vàng
và luồng đỏ), đăng ký định mức nguyên phụ liệu và thanh lý tờ khai…
18/7 – 22/7: được đi cùng với nhân viên giao nhận ra cảng để quan sát quy trình
xuất hàng, nhập hàng tại cảng.
23/7 – 29/7: tổng hợp kiến thức thu được, so sánh giữa thực tế và lý thuyết để hoàn
thành bài báo cáo.
1/8: xin xác nhận thực tập giữa khóa, nhận xét của phịng XNK về q trình thực
tập và những kết quả thu được, kết thúc thực tập.

Chương 2: Tổ chức thực hiện xuất khẩu trực tiếp hàng thành phẩm sang
thị trường Hoa Kỳ tại Công ty CP May Sài Gòn 3

8


I. Sơ đồ tổ chức thực hiện

Chu
ẩn
bị
hàn
Liên
g để
hệ
xuất
nhận
Boo
Lập

king
hồ

Note
xuất
khẩu
Giao
thành
hàng
phẩm
tại
cảng

Lập chứng từ cho khách hàng và
nhận thanh toán

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức xuất khẩu
1. Bước 1: Chuẩn bị hàng theo đơn đặt hàng để xuất
Bộ phận Xí nghiệp sẽ kiểm sốt q trình này trên từng cơng đoạn, nếu có sai
sót sẽ được phát hiện và giải quyết ngay. Kiểm tra xuất hàng là bước rà sốt lại q
trình sản xuất và nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm đúng theo yêu cầu của bên
nhập khẩu. Việc đóng gói và chuẩn bị hàng xuất được thực hiện đồng thời có sự
kiểm tra của nhân viên kiểm tra chất lượng Q/C (Quality Controlller) và bộ phận
kho (warehouse). Bộ phận Kế hoạch Sản xuất thiết lập chi tiết đóng gói (shipping
details).

2. Bước 2: Liên hệ nhận Booking Note
Phòng XNK kiểm tra kế hoạch hàng tuần do Phịng Kế Hoạch thơng báo vào
đầu tuần. Nhân viên chứng từ đứng ra liên hệ với khách hàng và hãng tàu, đại lý để


9


nhận lệnh đóng hàng (Booking note), kiểm tra các thơng tin trên lệnh: Nước nhập
khẩu, phương thức giao hàng, cửa khẩu đóng hàng, thời gian cắt máng (cut-off
time), phương thức đóng hàng (CY hay CFS), rồi chuyển Booking note cho bộ phận
phụ trách đơn hàng của Phòng Kế hoạch phối hợp với Xí nghiệp để đóng hàng đúng
tiến độ.
Lưu ý: Tùy theo chỉ định của khách hàng mà giao hàng theo phương thức đóng
hàng CY hay CFS.
 Đối với hàng xuất nguyên container (cont) (CY): Nhân viên giao nhận
được thông báo thời gian, địa điểm lấy cont rỗng và nhận seal hãng tàu
mang về xí nghiệp để đóng hàng xuất. Nếu tờ khai xuất khẩu được phân
luồng xanh hoặc vàng (hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế) thì sau khi
đóng hàng sẽ niêm phong cont bằng seal của hãng tàu. Nếu tờ khai xuất
khẩu được phân luồng đỏ (hàng hóa phải kiểm tra thực tế) thì niêm
phong cont bằng seal “Saigon 3”. Kết quả phân luồng do nhân viên
chứng từ của phòng XNK cung cấp.
 Đối với hàng xuất lẻ (CFS): hàng được đóng trong carton xếp lên xe tải,
niêm phong bằng seal “Saigon 3”, đưa ra kho CFS theo lệnh Booking
note.
3. Bước 3: Lập hồ sơ xuất khẩu thành phẩm
3.1. Nhân viên chứng từ của phòng XNK liên hệ Bộ phận phụ trách đơn hàng
của Phòng Kế hoạch để nhận Packing List và bảng định mức nguyên vật liệu. Từ đó
Nhân viên chứng từ xác định các mã hàng được xuất theo lịch xuất hàng, kiểm tra
số liệu trên Packing List, và kiểm tra những thông tin bắt buộc phải có trong bảng
định mức, bao gồm: thành phần vải, khổ vải/ keo/ gòn, mã số của nguyên vật liệu
cần sử dụng, chỉ phải thể hiện bao nhiêu mét/ cuộn, dây kéo phải thể hiện lớn hơn
hay nhỏ hơn 50cm, danh mục nhãn chính, móc treo và dây nịt không cho phép phần
trăm hao hụt.

3.2. Kiểm tra nước nhập hàng (Hoa Kỳ), địa chỉ nhận hàng, giá FCA hoặc giá
FOB, giấy chứng nhận xuất xứ C/O (nếu khách hàng có yêu cầu).
3.3. Lập hồ sơ hải quan:

10


Địa điểm mà công ty làm thủ tục hải quan: Số 02, Hàm Nghi, P. Bến Nghé, Q.1
(Chi cục Hải quan quản lý hàng Gia công - Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh).
Nhân viên giao dịch thực hiện khai báo thủ tục hải quan điện tử trên phần mềm
ECUS_EX2 (đối với hàng Sản xuất xuất khẩu) qua các bước sau:
 Kê khai đầy đủ thông tin trên tờ khai điện tử theo mẫu HQ/2009TKĐTXK đồng thời khai thêm những chứng từ kèm theo như hợp đồng,
Invoice, Packing List, vận đơn, giấy phép (nếu có),…
 Thực hiện gửi khai báo điện tử. Khi có số tiếp nhận của Hệ thống Hải
quan trả về thì đã xong bước gửi tờ khai điện tử.
 Nhận kết quả khai báo điện tử. Chờ một thời gian nhất định, cán bộ Hải
quan sẽ xử lý tờ khai và phản hồi kết quả (cho số tờ khai).
Trường hợp khai báo sai hoặc chứng từ khơng rõ ràng thì Cơ quan Hải quan sẽ
gửi phản hồi yêu cầu bổ sung và điều chỉnh, sau khi điều chỉnh Nhân viên giao dịch
gửi lại khai báo để lấy số tiếp nhận mới.
Khi chứng từ hợp lệ thì Cơ quan Hải quan sẽ cấp số tờ khai và sau đó đưa ra kết
quả phân luồng:
 Luồng xanh: Nhân viên chứng từ sẽ in 2 bản tờ khai điện tử có ký tên,
đóng dấu của đại diện cơng ty (thường là con dấu của Phó Giám Đốc
hoặc Giám Đốc cơng ty) và sau đó giao cho Nhân viên giao dịch đem ra
Hải Quan nộp cho cán bộ đăng ký đóng dấu vào ơ “xác nhận thơng
quan” (ơ 32) trên TKHQĐT.
 Luồng vàng:
Luồng vàng điện tử: hình thức giống như luồng xanh, nhưng đồng
thời phải scan bộ chứng từ xuất khẩu cần thiết chuyển đến Cơ quan Hải Quan thông

qua phần mềm khai điện tử (lưu ý dung lượng file scan khơng q 2Mb, nếu tổng
các file có dung lượng lớn hơn 2Mb, Nhân viên chứng từ có thể chia nhỏ thành
nhiều phần để gửi).
Luồng vàng giấy: Nhân viên chứng từ in 2 bản tờ khai điện tử có ký
tên, đóng dấu của đại diện cơng ty, kèm với tồn bộ chứng từ xuất khẩu cần thiết rồi

11


giao cho Nhân viên giao dịch đem ra Cơ quan Hải quan làm thủ tục xác nhận thông
quan.
 Luồng đỏ: Nhân viên chứng từ in 2 bản tờ khai điện tử có ký tên, đóng
dấu của đại diện cơng ty, kèm với toàn bộ chứng từ xuất khẩu cần thiết
rồi giao cho Nhân viên giao dịch đem ra Cơ quan Hải quan để xử lý
chứng từ, Nhân viên giao nhận chuẩn bị hàng để phục vụ cơng tác kiểm
hóa (kiểm tra thực tế hàng hóa) của Cơ quan Hải quan. Khi đó, cán bộ
kiểm hóa sẽ ký xác nhận thơng quan hàng hóa.
3.4. Nhân viên cơng ty sẽ nhận lại tờ khai đã được cán bộ hải quan xử lý và tờ
khai này sẽ được chuyển giao cho Nhân viên giao nhận để làm thủ tục giao hàng.
4. Bước 4: Giao hàng tại cảng
4.1. Giao hàng tại CY
a. Cảng Cát Lái:
Sơ đồ 1: Đóng tiền hạ cont, ra phiếu Eir (1)  Xe vào cổng, cảng nhập máy (2)
 Thanh lý tờ khai (3)  Vào sổ tàu, in phiếu đã vào sổ tàu (4).

Giải thích sơ đồ:
(1) Nhân viên giao nhận cầm Packing List cont đến phòng thương vụ để
đóng tiền hạ cảng và nhận phiếu Eir.
(2) Xe qua trạm cân cảng, nhân viên cảng nhập máy cont đã vào cảng và cấp
cho tài xế xe bảng “BATH” hướng dẫn vị trí hạ cont.

(3) Nhân viên giao nhận làm thủ tục thanh lý tờ khai tại Hải quan giám sát
cảng khi cont đã vào cảng. Hải quan giám sát cảng thanh lý tờ khai và
cấp phiếu đã thanh lý.
(4) Nhân viên giao nhận xuất trình tờ khai và phiếu do Hải quan giám sát
cấp để vào sổ tàu tại văn phòng cảng.
b. Cảng Vict
Sơ đồ 2: Xe vào cổng, cảng nhập máy  Đóng tiền hạ cont, ra phiếu Eir 
Thanh lý tờ khai (Tờ khai được hải quan cảng bấm giờ và ngày)  Vào sổ tàu, in
phiếu đã vào sổ tàu.
c. Các cảng khác

12


Sơ đồ 3: Đóng tiền hạ cont, ra phiếu Eir  Xe vào cổng, cảng nhập máy 
Thanh lý tờ khai (Tờ khai được hải quan cảng bấm giờ và ngày)  Vào sổ tàu, in
phiếu đã vào sổ tàu.
Lưu ý: Đối với tờ khai có kiểm tra, Nhân viên giao nhận phải đóng tiền hạ cont
để kiểm hóa, kiểm hóa xong thì trình báo điều độ cảng để bấm seal  Nhập máy,
cấp phiếu đã bấm seal  Thanh lý  Vào sổ tàu, in phiếu đã vào sổ tàu.
4.2. Giao hàng tại CFS
a. Hàng đóng vào kho ngoài cửa khẩu cảng (như Sagawa, kho Nam Tiên, kho
TBS) theo trình tự như sau:
 Nhân viên giao nhận cầm Booking note, Packing List và giấy Final của
khách hàng (nếu có u cầu) đến Văn phịng Hải quan kho trình báo
đóng hàng và đăng kí vào sổ theo dõi của Hải quan.
 Hàng kiểm tra tại Hải quan kho (đối với Tờ khai có kiểm tra).
 Đóng hàng.
 Hàng đóng xong thì in phiếu đã nhập hàng.
 Sau đó trình báo lại Hải quan kho khi hàng đã nhập xong.

b. Hàng đóng vào kho tại các cửa khẩu cảng theo trình tự như sau:
 Nhân viên giao nhận cầm Booking note và các chứng từ có liên quan đến
trình báo kho và Hải quan kho.
 Sau khi hàng đã hoàn tất thủ tục kiểm hóa đối với Tờ khai có kiểm tra
(do Hải quan Gia cơng Thành phố kiểm).
 Đăng kí đóng hàng khi hàng đã tập kết đủ.
 Nhập kho, in phiếu đã nhập hàng vào kho.
 Thanh lý tờ khai khi hàng đã nhập xong.
5. Bước 5: Lập chứng từ cho khách hàng và nhận thanh toán
Commercial Invoice

: 2 bản chính

Packing List

: 2 bản chính

Vận đơn B/L

: 3 bản chính

Giấy chứng nhận xuất xứ C/O (nếu có)

: 1 bản chính+1 bản sao

13


Multiple Declaration (nếu có u cầu)


: 2 bản chính (theo mẫu)

Packing Declaration (nếu có u cầu)

: 2 bản chính (theo mẫu)

Manufacturer’s Certificate (nếu có u cầu)

: 2 bản chính (theo mẫu)

Đối với hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ, tùy theo yêu cầu của khách hàng, bộ
chứng từ giao cho khách hàng cần phải bổ sung theo các loại giấy tờ sau: Wearing
Apparel Detail Sheet, Supplemental, Denim Certificate, Quota Statement,
Inspection Certificate, Container Loading Result,…
01 ngày sau ngày hàng xuất, Nhân viên chứng từ liên hệ bộ phận phụ trách đơn
hàng nhận Packing List thực tế và thông báo chi tiết lô hàng xuất khẩu cho hãng
tàu/ đại lý hoặc khách hàng để lập vận đơn B/L theo các nội dung khách hàng yêu
cầu hoặc quy định trong thư tín dụng L/C để đảm bảo khách hàng nhận được hàng.
Tiến hành lập Commercial Invoice, lập thủ tục xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ C/O
theo quy định của nước nhập khẩu (Hoa Kỳ) và/hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
Hoàn tất bộ chứng từ xuất khẩu theo yêu cầu của khách hàng hoặc thư tín dụng,
trình Ban Giám Đốc ký, đóng dấu giao cho khách hàng hoặc giao cho hãng tàu, đại
lý (tùy theo yêu cầu của khách hàng).
Liên hệ hãng tàu, đại lý hoặc khách hàng nhận B/L gốc hoặc fax lưu hồ sơ.
Lưu trữ bộ chứng từ xuất khẩu và tờ khai xuất khẩu (tờ khai chủ hàng) đã thực
xuất.
Giao 01 bộ chứng từ xuất khẩu cho khách hàng làm thủ tục thơng quan hàng
hóa tại cửa khẩu, thanh tốn.
Giao 01 bộ chứng từ xuất khẩu cho Phịng Kế Tốn để theo dõi công nợ.
II. Nhận xét và đánh giá chung về quy trình

1. Thuận lợi
Nhìn chung các bước trong quy trình là đủ và cần thiết để thực hiện nghiệp vụ
xuất khẩu. Nhờ am hiểu nghiệp vụ xuất nhập khẩu nên công ty đã tận dụng tốt
nguồn nhân lực và tiết kiệm được một khoản chi phí khá lớn khi không cần sử dụng
đến dịch vụ thuê khai hải quan, liên hệ hãng tàu ở các công ty giao nhận.
Các phịng ban trong cơng ty ln có sự phối hợp nhịp nhàng để kịp thời thực
hiện đơn hàng, giao hàng đúng, đủ và kịp lúc. Dù ở khâu nào có sự chậm trễ thực

14


hiện thì cũng được kiểm tra, giám sát, đơn đốc và hỗ trợ giải quyết từ đồng nghiệp
và cấp trên để đảm bảo các bước được hoàn thành đúng tiến độ.
Phịng XNK có cách làm việc linh động, mỗi nhân viên của phòng theo dõi đơn
hàng của mỗi khách hàng từ đầu đơn hàng cho đến khi kết thúc đơn hàng, giúp cơng
việc nhanh chóng. Khi xảy ra sự cố, các nhân viên hỗ trợ nhau trước khi nhận được
đề xuất từ trưởng phịng.
2. Khó khăn
2.1. Khi khai hải quan
Do cơng ty mới triển khai thực hiện hình thức khai hải quan điện tử từ ngày 15
tháng 3 năm 2011 nên thực tế còn gặp một số trở ngại, lúng túng. Yêu cầu khi khai
hải quan điện tử một mặt cần phải đúng và chính xác, mặt khác Nhân viên chứng từ
phải đảm bảo tiến độ khai báo hải quan trong khi thời gian xử lý dữ liệu từ đó cấp
số tờ khai và đưa ra kết quả phân luồng của Cán bộ Hải quan còn tương đối chậm.
Bên cạnh đó, phần mềm khai hải quan thường hay bị lỗi, tốc độ chuyển file
chậm gây khó khăn cho cơng tác truyền file scan trong trường hợp tờ khai được
phân luồng vàng điện tử. Theo lý thuyết, luồng vàng điện tử sẽ dễ dàng hơn rất
nhiều so với luồng vàng giấy, vì với tờ khai luồng vàng điện tử, cơng ty không cần
chuẩn bị bộ chứng từ xuất khẩu đến cơ quan hải quan kiểm tra, mà chỉ cần truyền
file scan thuộc bộ chứng từ qua phần mềm. Tuy nhiên, theo thực tế áp dụng, dung

lượng truyền cho phép là 2Mb, với đặc thù mặt hàng may mặc nên số lượng
Packing List khá nhiều, bộ hồ sơ xuất khẩu của công ty cần dung lượng tương đối
cao nên thường gặp trở ngại khi truyền qua hệ thống khai hải quan điện tử. Nếu
như nén ảnh để đáp ứng dung lượng cho phép thì khi gửi qua, nhân viên hải quan
khơng đọc được vì chữ quá nhỏ và mờ, nếu chia thành nhiều file để gửi thì sẽ gây
khó khăn cho việc tập hợp các file cho cùng 1 bộ hồ sơ xuất. Khi đó nhân viên
chứng từ của cơng ty phải gửi lại file chứng từ nhiều lần làm mất nhiều thời gian.
2.2 Về quyền chủ động thuê tàu
Khi xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Hoa Kỳ cho các tập đồn lớn, cơng ty
chưa chủ động được quyền th tàu và phương tiện vận tải do đối tác có lợi thế về
chuỗi cung ứng và logistics rộng khắp. Do đó, quy trình xuất hàng của cơng ty phụ

15


thuộc nhiều vào thời gian thuê tàu của đối tác. Ngồi ra, cơng ty cịn mất quyền chỉ
định dung sai về khối lượng, đồng thời cũng mất đi các khoản thu nhập từ quyền
thuê tàu và hoa hồng do các hãng vận tải khuyến mãi.

16


Chương 3: Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp hàng
thành phẩm sang thị trường Hoa Kỳ

I. Một số dự báo về cơ hội và thách thức đối với Cơng ty CP May Sài Gịn 3 khi
xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ
1. Cơ hội
Hoa Kỳ là một quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới, là nước tiêu
thụ hàng dệt may nhiều nhất trên thế giới. Trong giai đoạn 2008-2010, tổng giá trị

tiêu thụ hàng dệt may trung bình hàng năm của Hoa Kỳ khoảng 190 tỉ USD, trong
khi đó sản xuất nội địa chỉ cung ứng khoảng 105 tỷ USD, do vậy để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng hàng năm, nước này vẫn phải nhập hàng dệt may khoảng 85 tỷ USD.
Ngoài ra, Hoa Kỳ là một quốc gia đa chủng tộc, tập trung nhiều dân cư từ nhiều
nước khác nhau. Người dân nơi đây có xu hướng tiêu dùng nhiều các mặt hàng
quần áo may mặc sẵn có (chiếm 89% kim ngạch hàng dệt may của Hoa Kỳ). Đó
chính là yếu tố tạo nên thị trường đầy tiềm năng cho các nhà cung ứng sản phẩm
may mặc trong và ngồi nước, trong đó có Cơng ty CP May Sài Gòn 3.
Giá cả cũng là yếu tố giúp tăng sức hấp dẫn của thị trường. Sản phẩm quần áo
xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ rất đa dạng về chất lượng cũng như giá cả. Dù
chất lượng hay giá cả cao hay thấp đều có thể bán được trên thị trường Hoa Kỳ.
Nguyên nhân là do ở đây có sự phân tầng rất lớn: tầng lớp thượng lưu, trung lưu và
bình dân. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công ty thâm nhập vào thị trường,
chọn ra phân khúc thị trường phù hợp với năng lực của mình và tiến sâu chinh phục
người tiêu dùng.
2. Thách thức
2.1 Thách thức về sự cạnh tranh
Do Hoa Kỳ là thị trường đầy sức hấp dẫn nên không tránh khỏi sự cạnh tranh
giữa các công ty xuất khẩu may mặc trong nước và ngồi nước.
Trong nước, có sự cạnh tranh từ các công ty lâu đời nổi trội trong ngành như:
Công ty Cổ Phần May Việt Tiến, Công ty Cổ phần May Nhà Bè,…

17



×