Tải bản đầy đủ (.pdf) (115 trang)

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động Đoàn ở các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.68 MB, 115 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM ĐÌNH HIỆP

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG ĐOÀN Ở CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM ĐÌNH HIỆP

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG ĐOÀN Ở CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ANH TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2018



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được
sự hướng dẫn khoa học của TS. TRẦN ANH TUẤN. Các nội dung nghiên cứu,
kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ
hình thức nào, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về
nội dung luận văn của mình.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018
Tác giả luận văn

Phạm Đình Hiệp

i


LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập và nghiên cứu, em đã hoàn thành chương trình khóa
học Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục tại Khoa Tâm lí giáo dục - Đại học
Sư phạm Thái Nguyên và hoàn thành luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống thông qua hoạt động Đoàn ở các trường THPT huyện Bình Giang,
tỉnh Hải Dương”.
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến lãnh đạo khoa, các
thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu. Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình,
quý báu của TS. Trần Anh Tuấn - người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ
tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường và
các thầy giáo, cô giáo các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải
Dương đã tận tình giúp đỡ thu thập, xử lý thông tin phục vụ quá trình nghiên

cứu.
Tuy đã rất cố gắng song luận văn không tránh khỏi hạn chế, thiếu sót, rất
mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận
văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018
Tác giả

Phạm Đình Hiệp

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
7. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG ĐOÀN

TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ........................................ 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 6
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới...................................................................... 6
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ...................................................................... 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài .............................................................. 9
1.2.1. Hoạt động giáo dục .................................................................................... 9
1.2.2. Kỹ năng sống và Giáo dục kỹ năng sống ................................................ 10
1.2.3. Quản lý nhà trường .................................................................................. 12
1.2.3. Biện pháp quản lý .................................................................................... 14
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống .............................................. 15
1.3. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ............................................... 15
1.3.1. Mục tiêu của GDKNS cho học sinh THPT trong giai đoạn hiện nay ....... 15

iii


1.3.2. Nội dung GDKNS cho học sinh THPT ................................................... 15
1.3.3. Hình thức tổ chức GDKNS cho HS......................................................... 16
1.3.4. Nguyên tắc GDKNS cho học sinh THPT ................................................ 16
1.3.5. Biện pháp GDKNS cho HS ..................................................................... 17
1.3.6. Đánh giá chất lượng GDKNS trong trường học...................................... 18
1.4. Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THPT ................... 18
1.4.1. Mục tiêu của quản lý HĐ GDKNS cho học sinh trường THPT.............. 18
1.4.2. Nội dung của quản lý HĐ GDKNS cho học sinh THPT ......................... 18
1.5. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tham gia quản lý các hoạt động GDKNS
trong nhà trường THPT ..................................................................................... 21
1.5.1. Vị trí, vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong nhà trường .............. 21
1.5.2. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tham gia tổ chức, quản lý các HĐ
GDKNS trong nhà trường THPT ...................................................................... 22
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GDKNS cho học sinh THPT

thông qua các HĐ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ................................................... 25
1.6.1. Các yếu tố chủ quan................................................................................. 25
1.6.2. Các yếu tố khách quan ............................................................................. 26
Kết luận chương 1.............................................................................................. 28
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG ĐOÀN Ở CÁC
TRƯỜNG THPT HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG ............... 29
2.1. Mô tả cách thức khảo sát và đánh giá thực trạng ....................................... 29
2.1.1. Tổ chức điều tra khảo sát ......................................................................... 29
2.1.2. Đánh giá thực trạng ................................................................................. 29
2.2. Khái quát về giáo dục THPT ở huyện Bình Giang .................................... 31
2.2.1. Mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh ................................................. 31
2.2.2. Chất lượng giáo dục học sinh .................................................................. 31
2.3. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT
huyện Bình Giang .............................................................................................. 32
2.3.1. Nhận thức của các chủ thể về GDKNS cho học sinh THPT ................... 32

iv


2.3.2. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống ......................................... 34
2.3.3. Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THPT ................ 42
2.3.4. Thực trạng HĐ Đoàn tham gia GDKNS cho học sinh trong trường ....... 43
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh thông qua hoạt
động Đoàn ở các trường THPT huyện Bình Giang ........................................... 48
2.4.1. BCH Đoàn trường phối hợp với BGH trong xây dựng Chương trình,
kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ....................................... 48
2.4.2. BCH Đoàn trường tham gia với BGH tổ chức, chỉ đạo triển khai các
HĐ giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ................................................ 49
2.4.3. BCH Đoàn trường tham gia với BGH kiểm tra, đánh giá các HĐ

giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ....................................................... 50
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý GD KNS cho HS thông
qua hoạt động Đoàn ........................................................................................... 52
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống thông
qua HĐ Đoàn cho học sinh ở các trường THPT huyện Bình Giang ................. 54
2.5.1. Các thành tựu ........................................................................................... 54
2.5.2. Các hạn chế và nguyên nhân ................................................................... 55
Kết luận chương 2.............................................................................................. 56
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG ĐOÀN Ở CÁC
TRƯỜNG THPT HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG ............... 58
3.1. Các nguyên tác đề xuất biện pháp quản lý GDKNS thông qua hoạt
động Đoàn ở các trường THPT huyện Bình Giang ........................................... 58
3.1.1 Đảm bảo tính mục đích............................................................................. 58
3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ ............................................................................. 58
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả ............................................................ 59
3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển ......................................................... 59
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt
động Đoàn ở các trường THPT huyện Bình Giang ........................................... 60

v


3.2.1.Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ Đoàn trường về GD
KNS đối với công tác Đoàn trong trường THPT .............................................. 60
3.2.2. Biện pháp 2: Kế hoạch hóa các hoạt động của BCH Đoàn trường
tham gia giáo dục kỹ năng sống ........................................................................ 64
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng, phát triển mạng lưới cán bộ Đoàn nồng cốt
tham gia giáo dục kỹ năng sống trong công tác đoàn/ trong nhà trường .............. 67
3.2.4.Biện pháp 4: Đa dạng hóa nội dung, hình thức và phương pháp hoạt

động Đoàn trường THPT có lồng ghép giáo dục kỹ năng sống ........................ 69
3.2.5.Biện pháp 5: Kiểm tra, đánh giá, giám sát, hỗ trợ nhằm phát hiện kịp
thời những khó khăn trong giáo dục kỹ năng sống; tăng cường các điều
kiện về cơ sở vật chất góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động Đoàn ..................................... 73
3.2.6. Biện pháp 6: Phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường
tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ........................................ 76
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 60
3.4. Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động của Đoàn ở các
trường THPT huyện Bình Giang ....................................................................... 80
3.4.1. Các bước tiến hành .................................................................................. 80
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động GD KNS ............................................................................... 81
Kết luận chương 3.............................................................................................. 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 86
1. Kết luận .......................................................................................................... 86
2. Khuyến nghị................................................................................................... 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 90
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 1

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCH

:


Ban chấp hành

BGH

:

Ban giám hiệu

CB

:

Cán bộ

CBQL

:

Cán bộ quản lý

CMHS

:

Cha mẹ học sinh

Đảng CSVN :

Đảng cộng sản Việt Nam


GD&ĐT

:

Giáo dục & Đào tạo

GDKNS

:

Giáo dục kỹ năng sống

HĐGD

:

Hoạt động giáo dục

HS

:

Học sinh

HS - SV

:

Học sinh - sinh viên


HS THPT

:

Học sinh trung học phổ thông

KNS

:

Kỹ năng sống

NGLL

:

Ngoài giờ lên lớp

NQ - CP

:

Nghị quyết - Chính phủ

QL

:

Quản lý


QLGD

:

Quản lý giáo dục

THPT

:

Trung học phổ thông

TNCS

:

Thanh niên cộng sản

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh .......................................... 31
Bảng 2.2.Thống kê kết quả hạnh kiểm học sinh ............................................... 31
Bảng 2.3.Thống kê kết quả học lực học sinh .................................................... 31
Bảng 2.4. Nhận thức của học sinh THPT về tầm quan trọng của KNS (178
học sinh) ............................................................................................ 33
Bảng 2.5: Mục tiêu GD kỹ năng sống được nhà trường thực hiện ................... 34
Bảng 2.6: Những kỹ năng sống được nhà trường quan tâm giáo dục cho học
sinh THPT ......................................................................................... 35

Bảng 2.7. Những hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ..................... 37
Bảng 2.8: Những nguyên tắc được thực hiện trong quá trình giáo dục KNS
cho học sinh THPT ............................................................................ 39
Bảng 2.9. Những biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh .................... 40
Bảng 2.10. Kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh .. 41
Bảng 2.11. Nội dung QL GD KNS cho HS....................................................... 43
Bảng 2.12: Thực trạng hoạt động đoàn tham gia GDKNS cho học sinh các
trường THPT thời gian qua ............................................................... 44
Bảng 2.13. Nhận xét của học sinh về hoạt động Đoàn tham gia GDKNS ........ 44
Bảng 2.14: Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng một số hoạt động đoàn
tham gia GD KNS cho HS ................................................................ 45
Bảng 2.15: Đánh giá của HS về thực trạng một số hoạt động đoàn tham gia
GD KNS cho HS ............................................................................... 46
Bảng 2.16. Nội dung kế hoạch quản lý GDKNS ............................................... 48
Bảng 2.17: Tổ chức, chỉ đạo công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ..... 49
Bảng 2.18: Thực trạng phối hợp kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh .............................................................................. 51

v


Bảng 2.19: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý GD KNS
cho học sinh thông qua hoạt động Đoàn. .......................................... 52
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục KNS cho học sinh THPT ........................................... 82
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục KNS cho học sinh THPT ........................................... 83
Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THPT ............................... 84


vi


DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1: Bản chất của quá trình quản lý môi trường bên ngoài ..................... 14
Biểu đồ 2.1: Nhận thức về mức độ quan tâm đến việc giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh THPT của các nhà trường .......................................... 32
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDKNS .......................... 79
Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp ........................................................................................ 85

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) cho thanh thiếu niên là vấn đề được hầu
hết các quốc gia trên thế giới quan tâm và triển khai hiệu quả. Ở Việt Nam, thời
gian gần đây vấn đề GDKNS cho HS-SV đã nhận được sự quan tâm nhiều hơn
từ các cấp quản lý giáo dục, các nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu
đề cập đến phương diện lý luận và thực tiễn của việc GDKNS thông qua các hoạt
động ngoài giờ lên lớp và các con đường giáo dục khác ở tất cả các cơ sở giáo
dục.
Giáo dục KNS ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường sẽ giúp người
học hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo
đức và nhân cách. Việc giáo dục KNS cho HS là vấn đề được Đảng, Nhà Nước
rất quan tâm điều đó thể hiện thông qua các văn bản chỉ đạo: Nghị quyết số
02/HNTW hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 5 khoá VIII (1996), Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng CSVN khóa IX (2001), khóa X (2006),
Nghị quyết số 29/NQ-TW tại Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 8 khóa

XI (2013), khóa XII (2016); Luật giáo dục 2005, Luật Giáo dục sửa đổi 2009,
Nghị quyết số 05/2005/NQ - CP (2005), Chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn
2011-2020,… của Chính phủ.
Bên cạnh đó, những áp lực của xã hội về tình trạng đi xuống về mặt đạo
đức của một bộ phận không nhỏ HS-SV, đòi hỏi ngành GD&ĐT cần tăng cường
việc giáo dục KNS cho HS. Tại Điều lệ trường THPT và trường phổ thông có
nhiều cấp học do Bộ GD&ĐT ban hành (2011) đã chỉ ra: “Ngành GD&ĐT phải
tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tăng cường giáo dục chính trị,
tư tưởng, đạo đức, lối sống và kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên” [6].
Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT (2014) Bộ GD&ĐT đã ban hành quy
định về Quản lý hoạt động giáo dục KNS và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính
khóa và tại công văn số 463/BGDĐT-GDTX “Hướng dẫn triển khai thực hiện

1


giáo dục KNS tại các cơ sở GDMN,GDPT và GDTX” (năm 2015) Trong đó đã
nhấn mạnh: “Giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh thông qua các môn
học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. Nhà trường chủ
động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục đạo đức và KNS cho
học sinh” [10].
Hệ thống chủ trương trên là cần thiết và đúng đắn. Tuy nhiên trên thực tế
các hoạt động GDKNS gặp không ít khó khăn, bất cập, hiệu quả giáo dục KNS
còn chưa cao. Có lẽ, một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó chính
là vấn đề phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác quản lý hoạt động giáo
dục KNS.
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là một lực lượng giáo dục, là tổ chức
chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam. Là cánh tay phải của Đảng CS VN, là tổ
chức chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động cho thanh - thiếu niên và nhi đồng.
Thông qua các nội dung hoạt động Đoàn - Đội - Sao nhi đồng để giáo dục thế hệ trẻ

theo định hướng của Đảng và phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội.
Trong suốt chiều dài lịch sử, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã thực hiện tốt
vai trò của mình. Tuy nhiên do ảnh hưởng của các yếu tố về mặt xã hội, xu thế
hội nhập, mở cửa, quốc tế hóa, toàn cầu hóa. Sự phát triển nhanh của nền kinh
tế, một mặt mang lại các điều kinh tế cho người dân, mặt khác cũng ảnh hưởng
tiêu cực không nhỏ đến định hướng giá trị sống, đến đạo đức thế hệ trẻ. Đòi hỏi
phải có sự quản lý, kết hợp giữa Ban Giám hiệu các trường THPT với BCH Đoàn
trường để thông qua các hoạt động Đoàn, giáo dục KNS, giá trị sống cho thanh
thiếu niên.
Cần quản lý các hoạt động Đoŕn nhý thế nŕo vŕ sự phối hợp giữa Ban chấp
hŕnh Đoŕn trýờng với BGH nhŕ trýờng nhý thế nŕo để nâng cao hiệu quả giáo dục
KNS cho HS THPT... lŕ những vấn đề đòi hỏi cần được nghiên cứu sâu và làm
rõ hơn.
Trong quá trình công tác tại trường THPT của huyện Bình Giang, tôi nhận
thấy việc quản lý GDKNS thông qua các HĐ đoàn còn chưa được quan tâm. Các

2


công trình nghiên cứu thực tiễn GDKNS ở các trường THPT thông qua các hoạt
động Đoàn còn hạn chế.
Như vậy, trên lý luận, cũng như trên thực tiễn quản lý nhà trường THPT,
vai trò của tổ chức Đoàn đặc biệt quan trọng. Thông qua các hoạt động đặc thù
của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Ban chấp hành (BCH) Đoàn trường tham gia
quản lý hoạt động giáo dục KNS và tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục
KNS cho học sinh THPT, đây là một vấn đề còn ít được quan tâm nghiên cứu.
Với lý do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống thông qua hoạt động Đoàn ở các trường THPT huyện Bình Giang,
tỉnh Hải Dương” làm đề tài luận văn Thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho
học sinh thông qua các hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong nhà trường,
trong đó làm rõ vai trò của Ban chấp hành Đoàn trường tham gia, phối hợp với
Ban giám hiệu các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường THPT huyện
Bình Giang, tỉnh Hải Dương
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua hoạt động Đoàn ở các
trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lý của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đối với hoạt
động GDKNS cho học sinh trong việc phối hợp với BGH nhà trường được đề
xuất phù hợp cơ sở lý luận quản lý giáo dục, đảm bảo các chức năng, đặc thù của
hoạt động Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và giải quyết được các vấn đề thực tiễn thì
hoạt động GDKNS ở các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương sẽ
đạt được mục tiêu đặt ra với chất lượng, hiệu quả cao hơn.

3


5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát hóa và xây dựng khung lý thuyết về GDKNS cho HS thông
qua các hoạt động Đoàn ở các trường THPT
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý GDKNS cho HS thông qua các
hoạt động Đoàn ở các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
- Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông
qua hoạt động Đoàn ở các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.

5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung giáo dục KNS cho học sinh ở các trường THPT huyện Bình
Giang được giới hạn thông qua các hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
- Các nghiên cứu thực tiễn được triển khai ở tất cả các lớp trong trường
THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương thời gian 2017 - 2018.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các đề tài, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà
nước về vấn đề QLGD, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT; Phân tích,
tổng hợp những tư liệu, tài liệu lý luận về QLGD, giáo dục KNS, hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp và những kết quả khảo sát, đánh giá công tác quản lý giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh THPT thông qua các hoạt động Đoàn để xây dựng
khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (Ankét)
Sử dụng phiếu điều tra đối với cán bộ quản lý, giáo viên nhằm tìm hiểu
thực trạng của việc quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, tìm
hiểu các kỹ năng sống cần thiết nhất cho học sinh THPT ở nông thôn và thực
trạng việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT.

4


6.2.2. Phương pháp quan sát
Quan sát cách tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, công tác giáo
dục KNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động Đoàn.
6.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tìm hiểu kinh nghiệm của cán bộ quản lý, giáo viên về việc quản lý và tổ
chức cũng như sử dụng các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh THPT thông qua các hoạt động của Đoàn.

6.3. Nhóm các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
6.3.1. Phương pháp chuyên gia:
Tổ chức thảo luận chuyên đề, lấy ý kiến các chuyên gia về một số kết quả
nghiên cứu lý luận và thực tiễn. Phương pháp nàycũng được sử dụng để đánh giá
tính khả thi của các giải pháp quản lý GDKNS cho học sinh trước khi tổ chức
thử nghiệm.
6.3.2. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng để thu thập, xử lí và phân tích các số liệu nghiên cứu thông qua
các tham số thống kê.
7. Cấu trúc của luận văn
- Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và khuyến nghị, phần phụ lục,
nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
thông qua hoạt động Đoàn trong trường THPT.
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông
qua hoạt động Đoàn ở các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông
qua hoạt động Đoàn ở các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG ĐOÀN
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Ở Mỹ, từ những năm 1980, tất cả sinh viên trong và ngoài nước Mỹ đều
có thể đăng ký chương trình giáo dục “ Thanh thiếu niên vươn xa hơn” [dẫn theo

tài liệu TS Trần Anh Tuấn] [44]. Mục tiêu của cương trình nhằm giúp các thanh
thiếu niên tăng cường các hành vi tích cực để dễ dàng đạt được các mục tiêu
sống, hỗ trợ đạt được các kỹ năng cần thiết để phát triển và có cuộc sống hạnh
phúc, khỏe mạnh, tạo mục tiêu cuộc sống thông qua các hoạt động đóng góp tích
cực cho cộng đồng. Hình thức đó được đưa vào giảng dạy 1 hay 2 lần/tuần và
mỗi sinh viên không phải học chương trình đó quá 20 giờ/năm.
Ở Châu Á, tiếp cận giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) muộn hơn, vào cuối
những năm 1980, thậm chí sang những năm 1990. Song ở các nước Nam Á và
Đông Nam Á hiện nay lại có những hoạt động GDKNS mạnh nổi bật nhất với
nhiều hướng tiếp cận không hoàn toàn giống nhau [dẫn theo Trần Anh Tuấn]
[44].
Trong cuốn sách“Chương trình giảng dạy kĩ năng sống”(Life Skill
Education and Curriculum, 2006) tác giả Gracious Thomas nhấn mạnh vai trò
của giáo viên nhằm giáo dục kĩ năng giữ an toàn cho trẻ dựa vào hệ thống giá trị
cho công tác phòng, chống nhiễm HIV/AIDS. Ngoài việc phát triển một kế hoạch
khả thi của hành động, tác giả cũng đã phát triển một chương trình có thể được
điều chỉnh bởi hệ thống giáo dục trong nước [39].
Tác giả Diane Till Man trong cuốn “Những giá trị sống cho tuổi trẻ” (Nxb
Tổng hợp TP Hồ Chí Minh)- 2009 “Giáo dục các giá trị sống để có kỹ năng sống
ngày càng được nhìn nhận là có sức mạnh vượt lên khỏi lời răn dạy đạo đức chi
tiết đến mức hạn chế trong cách nhìn hoặc những vấn đề thuộc về tư cách công
6


dân. Nó đang xem là trung tâm của tất cả thành quả mà giáo viên và nhà trường
tâm huyết có thể hy vọng đạt được thông qua việc dạy về giá trị, kỹ năng sống”
[13].
Tổ chức văn hóa khoa học và giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO) đã đưa
ra nguyên tắc cơ bản để định hướng giáo dục kỹ năng sống trong thực tiễn: “Tất
cả thế hệ trẻ và người lớn có quyền hưởng lợi từ một nền giáo dục chứa đựng

các hợp phần học để biết, học để làm, học để chung sống với mọi người và học
để khẳng định mình. Giáo dục hướng vào yêu cầu bồi dưỡng năng khiếu tiềm
năng và phát triển cá tính người học cần quan tâm kết hợp kỹ năng thực hành và
các khả năng tâm lí xã hội, đánh giá chất lượng giáo dục phải bao hàm đánh giá
mức độ đạt được các kỹ năng sống và tác dụng của kỹ năng sống đối với xã hội
và cá nhân”. [49]
Diễn đàn Thế giới về giáo dục cho mọi người (tại Dakar, thủ đô Senegan
năm 2000) đã thông qua Kế hoạch hành động Giáo dục cho mọi người - gọi tắt
là Kế hoạch Dakar, bao gồm 6 mục tiêu. Trong đó, Mục tiêu 3 nêu rõ: Mỗi quốc
gia phải đảm bảo cho người học tiếp cận chương trình giáo dục kỹ năng sống
phù hợp [30].
Hội nghị Thế giới về sự sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em, họp ngày
20 - 30/03/1990 tại trụ sở Liên hợp quốc ở New York đã tuyên bố: “Tất cả trẻ em
trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời các
em ham hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi của các em phải được
sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của
các em phải được hình thành trong sự hoà hợp và hợp tác” [34].
Nhận định trên muốn nhấn mạnh đến nhiệm vụ học tập, môi trường học
tập dành cho trẻ em cần phải được quan tâm đúng cách. Học sinh đến trường
không chỉ học để có tri thức mà cần phải biết cách học để có sức khoẻ, có kỹ
năng nghề nghiệp, có những giá trị đạo đức, thẩm mỹ, nhân văn đúng đắn vừa
mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội, vừa đậm đà bản sắc dân tộc lại vừa

7


mang tính phổ quát toàn cầu,... tức là mỗi học sinh luôn phải học, tự học những
kỹ năng nhất định trong môi trường thích hợp để tồn tại và phát triển.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thanh Bình trong cuốn “Giáo trình Giáo dục kỹ năng

sống” [04] khẳng định rằng về yêu cầu cụ thể đổi mới chương trình nội dung và
phương pháp. Trong đó: “Cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học là
hướng vào học tập chủ động, chống thói quen thụ động, đồng thời coi dạy học
thông qua tổ chức hoạt động của học sinh là đặc trưng thứ nhất của phương
pháp dạy học tích cực”. Tác giả cũng khái quát rằng: Do nhận thức, thiếu nguồn
nhân lực và kinh nghiệm nên việc triển khai GDKNS một cách có ý thức, có hệ
thống và hiệu quả ở Việt Nam còn hạn chế. Đối tượng được tiếp cận chương
trình GDKNS còn hạn hẹp. Trong lĩnh vực giáo dục chính quy(Bậc phổ thông)
việc GDKNS cho người học còn mờ nhạt.
Tác giả Nguyễn Dục Quang trong cuốn “Hướng dẫn thực hiện giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông” [35] cho rằng: “Cách thức giáo
dục kỹ năng sống được hiểu bao gồm những phương pháp tiếp cận, các phương
pháp dạy học tích cực và các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cần quan tâm đến vai trò của người học”.
Bắt đầu từ năm 2008 xuất hiện Mô hình “ Xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực” nhằm khắc phục tính thụ động, phát huy tính chủ động, sáng
tạo của học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội. Một trong những nội
dung rất được chú ý là đưa GDKNS vào phương pháp dạy học mới phù hợp với
từng lứa tuổi giúp các em tự tin trong học tập, tổ chức các hoạt động tập thể như
các hoạt động do Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức khuyến khích các em tham
gia chủ động, tự giác từ đó rèn kỹ năng ứng xử hợp lí với các tình huống trong
cuộc sống và sinh hoạt. [8]
Tác giả Phạm Thị Nga [25] với luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo
dục đã thực hiện đề tài luận án: “Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ
năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo

8


dục”, tại Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. Kết quả nghiên cứu của luận án

đã xác định tầm quan trọng của hoạt động giáo dục và quản lí hoạt động giáo dục
GTS&KNS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Làm rõ mối quan hệ biện
chứng của 2 khái niệm GTS và KNS mà nhà quản lí phải quan tâm trong quản lí
hoạt động này. Xác định vai trò nòng cốt của nhà trường trong tổ chức, quản lí
hoạt động giáo dục GTS&KNS và trong việc lôi cuốn CMHS và các tổ chức xã
hội vào hoạt động này. Đề xuất 6 biện pháp bao quát hết các chức năng quản lí,
kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, xuyên suốt mọi hoạt động trong trường
(giờ học, NGLL, vui chơi, giải trí, sử dụng các hình thức, phương pháp giáo
dục… ), đồng thời huy động các lực lượng khác cùng tham gia như các đồng chủ
thể.
Tác giả Phạm Thị Nga [25] cũng đã công bố bài báo khoa học về vấn đề
“Những khó khăn trong quản lý giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống ở các
trường” (Tạp chí Quản lý giáo dục số 56, 2014).
Trên thực tế giáo dục phổ thông hiện nay, các hoạt động GDKNS tuy đã
được triển khai rộng khắp, song vẫn còn chung chung, chưa xác định rõ ràng,
đầy đủ một hệ thống KNS cần trang bị cho từng độ tuổi, càng chưa có những
hướng dẫn mục tiêu, nội dung cụ thể cho GDKNS theo từng khu vực vùng miền,
theo từng nhóm đối tượng đặc thù dựa trên nhu cầu phát triển khác nhau.
Như vậy, để có thể GDKNS thực sự chất lượng, có hiệu quả cho học sinh
THPT không thể không nghiên cứu khảo sát định lượng mức độ hình thành KNS
của học sinh, đánh giá đúng nhu cầu phát triển KNS theo từng nhóm đối tượng
đặc thù, từ đó xác định rõ danh mục GDKNS cụ thể cho học sinh theo các nhóm
đối tượng đặc biệt thông qua các hoạt động Đoàn trong nhà trường.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Hoạt động giáo dục
Hoạt động giáo dục (HĐGD) là tất cả các hoạt động nhằm định hướng,
hình thành và phát triển nhân cách cho người học theo một mục tiêu giáo dục
nhất định, diễn ra trong nhà trường và ngoài trường [01]

9



Những HĐGD đó có thể là hoạt động dạy học các môn trong giờ lên lớp,
có thể là hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống
là một loại HĐGD trong các HĐGD.
1.2.2. Kỹ năng sống và Giáo dục kỹ năng sống
1.2.2.1. Kỹ năng sống
Nếu hiểu kỹ năng là năng lực (tổng hòa cả kiến thức, thái độ và hành vi)
theo nghĩa rộng, thì kỹ năng sống (KNS) là khả năng áp dụng những hiểu biết và
kỹ năng để thực hiện những cách ứng xử đúng hoặc chính xác khi tương tác với
người khác hoặc trong các tình huống khác nhau của môi trường xung quanh dựa
trên nền văn hóa nào đó.
- Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), KNS là khả năng để có hành vi thích
ứng (adaptive) và tích cực (positive), giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả
trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày [dẫn theo TS Trần Anh
Tuấn] [44].
Quan niệm của WHO nhấn mạnh đến khả năng của cá nhân có thể duy trì
trạng thái tinh thần và biết thích nghi tích cực khi tương tác với người khác và
với môi trường của mình.
- Theo Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO),
kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục [49], đó là:
+ Học để biết (Learning to know) gồm các kỹ năng tư duy như: giải quyết
vấn đề, tư duy phê phán, ra quyết định, nhận thức được hậu quả,...;
+ Học làm người (Learning to be) gồm các kỹ năng cá nhân như: ứng phó
với căng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,...;
+ Học để sống với người khác (Learning to live together) gồm các kỹ
năng xã hội như: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo
nhóm, thể hiện sự cảm thông;
+ Học để làm (Learning to do) gồm kỹ năng thực hiện công việc và các
nhiệm vụ như kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,...


10


Quan niệm của UNESCO là quan niệm rất chi tiết, cụ thể, có nhấn mạnh
thêm kỹ năng thực hiện công việc và nhiệm vụ.
Từ những quan niệm trên đây, có thể thấy “kỹ năng sống” bao gồm một
loạt các kỹ năng cụ thể cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người.
Bản chất của KNS là kỹ năng tự quản bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết
để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả.
Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả
năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích
cực trước các tình huống của cuộc sống.
+ KNS không phải tự nhiên có được mà được hình thành trong quá trình
học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống. Quá trình hình thành KNS diễn
ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục.
+ KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội. KNS mang tính cá
nhân vì đó là khả năng của cá nhân, kỹ năng sống mang tính xã hội vì KNS phụ
thuộc vào các giai đoạn và phát triển lịch sử xã hội, chịu ảnh hưởng của truyền
thống và văn hóa của gia đình, cộng đồng, dân tộc.
1.2.2.2. Các con đường hình thành KNS
Các kỹ năng nói chung và KNS nói riêng được hình thành ở mỗi cá nhân
thông qua sự tổng hợp tri thức, thái độ, kinh nghiệm sống có được khi tham gia
vào việc giải quyết các tình huống thực tiễn bằng các năng lực cá nhân.
Có nhiều con đường hình thành KNS [dẫn theo Trần Anh Tuấn, 44], song
có thể khái quát thành hai:
- Cá nhân trải nghiệm và tích lũy kinh nghiệm sống. Bao gồm cả phương
thức bị động, tự phát (“Sống lâu lên lão làng”), hoặc chủ động (học hỏi,
tự rèn luyện);
- Cá nhân được chuẩn bị thông qua tác động giáo dục có tổ chức (tức

GDKNS);
Có thể nói, để hình thành KNS cho HS, GDKNS là con đường hiệu quả
nhất, nhờ có sự chủ động chọn lọc, cung cấp các kiến thức về các kỹ năng và
11


nhóm kỹ năng một cách chuẩn xác, sau đó hướng dẫn, trợ giúp HS rèn luyện,
vận dụng vào các t́nh huống cụ thể để giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc
sống. Từ đó hình thành nên KNS cho các em.
Tuy nhiên, GDKNS chỉ có hiệu quả cao khi cá nhân được trải nghiệm.
Nên con đường GDKNS không thể thay thế, mà cần kết hợp với con đường cá
nhân trải nghiệm và tích lũy kinh nghiệm sống.
1.2.2.3. Giáo dục kỹ năng sống
Theo quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), “ Giáo dục kỹ năng sống
(GDKNS) là cách tiếp cận giáo dục giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới,
trong sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng sống của
con người thích ứng với những đổi thay nhanh chóng của xã hội hiện đại” [31].
Bản chất đặc thù của hoạt động GDKNS là tổ chức các hoạt động thực
tiễn, giúp người học vận dụng các kiến thức về các lĩnh vực đã học được vào
thực tế của đời sống xã hội, chuyển dịch kiến thức, thái độ và giá trị thành thao
tác, hành động và thực hiện thuần thục các thao tác, hành động đó vào khả năng
thực tế theo xu hướng tích cực và mang tính chất xây dựng, có thái độ tích cực
để nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân và góp phần phát triển bền vững cho
xã hội.
Quan niệm này nhấn mạnh rằng kỹ năng không hình thành và tồn tại một
cách độc lập mà trong mối tương tác mật thiết có sự cân bằng với kiến thức và
thái độ. Kỹ năng mà một người có được (ví dụ: kỹ năng thương lượng) một phần
lớn cũng nhờ có được kiến thức (ví dụ về nội dung thương lượng). Việc đề cập
thái độ cũng là một góc nhìn hữu ích với thái độ có tác động mạnh mẽ đến kỹ
năng (Ví dụ, thái độ kì thị khó làm cho một người thực hiện tốt kỹ năng biết thể

hiện sự tôn trọng với người khác).
1.2.3. Quản lý nhà trường
1.2.3.1. Khái niệm quản lý
Từ xa con người đã nhận thức được vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của
hoạt động quản lý trong tất cả các hoạt động xã hội, làm cho các hoạt động đó

12


đạt được mục tiêu với chất lượng và hiệu quả tối ưu và góp phần làm cho xã hội
loài người được vận hành và phát triển.
Quản lý là một nghệ thuật đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao để đạt tới
mục đích, nếu không quản lý tốt không thể đem lại kết quả mong muốn. Đồng
thời quản lý là một khoa học quản lý là khoa học mũi nhọn, sử dụng tri thức của
nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn khác như: toán học, thống kê,
kinh tế, tâm lý học, xã hội học v.v.
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt
động của con người trong các quá trình sản xuất - xã hội để đạt được mục đích
đã định.
Bản chất của quản lý là nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc
cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự vận động của toàn
bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động riêng lẻ của nó (C.Mác).
A.I.Berg cho rằng: “Quản lý là quá trình chuyển một hệ thống động lực
phức tạp từ trạng thái này sang trạng thái khác nhờ sự tác động vào các phần tử
biến thiên của nó” [23].
Như vậy, Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm điều
khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, những hành vi hoạt động của con người,
huy động tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của tổ chức và phù
hợp với quy luật khách quan.

Các chức năng cơ bản của của quá trình quản lý bao gồm các thành tố:
Lập kế hoạch; Tổ chức; Lãnh đạo; Kiểm tra, chúng có mối quan hệ mật thiết với
nhau và môi trường bên ngoài tác động vào quản lý bao gồm con người, nguyên
vật liệu, máy, thiết bị, thời gian, thông tin, v.v. Trong đó yếu tố con người là
thành tố chủ yếu tác động lên các thành tố còn lại, sơ đồ dưới đây thể hiện rõ bản
chất của quá trình quản lý.

13


×