Tải bản đầy đủ (.docx) (39 trang)

bao cao thuc tap nganh quan tri kinh doanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (290.74 KB, 39 trang )

LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV NHUẬN
TIẾN THÀNH...............................................................................................................2
1. Thông tin doanh nghiêp.............................................................................................2
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển.................................................................................2
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành.........................3
1.4 Hệ thống tổ chức của Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành................................4
1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức......................................................................................4
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.......................................................4
1.5 Tổng quan về tình hình nhân sự của Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành.
.................................................................................................................................. 13
1.6 Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của Công ty.........................................................13
1.7 Tầm quan trọng của hoạt động giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân
lực đối với Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành...............................................14
1.8 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành
năm 2014 và năm 2015.............................................................................................14
1.8.1. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty...................................................15
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MTV NHUẬN TIẾN
THÀNH....................................................................................................................... 16
2.1 Phân tích tình hình nhân sự công ty.........................................................................16
2.1.1. Cơ cấu lao động của Công ty.......................................................................16
2.1.2. Phân loại tình hình lao động trong Công ty..................................................17
2.1.3. Đặc điểm lao động của Công ty...................................................................19
2.1.4. Thực trạng công tác sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty............................19
2. Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của Công
ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành...........................................................................24
2.3 Đánh giá chung công tác sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV
Nhuận Tiến Thành:...................................................................................................25
2.3.1. Ưu điểm.......................................................................................................25
2.3.2. Nhược điểm.................................................................................................26


CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MTV NHUẬN
TIẾN THÀNH.............................................................................................................27
3.1 Triển vọng và mục tiêu phát triển của Văn phòng tổng hợp của Công ty TNHH
MTV Nhuận Tiến Thành...........................................................................................27
3.1.1. Mục tiêu hướng tới của Công ty trong những năm tới.................................27
3.1.2. Phương hướng phát triển.............................................................................28
3.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dựng nguồn nhân lực........................29
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực.

Trang


............................................................................................................................... 29
3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực..............30
3.2.3. Biện pháp 3: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá năng lực
thực hiện công việc của nguồn nhân lực................................................................31
KẾT LUẬN.................................................................................................................. 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................35

Trang


LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới và khu v ực đem đ ến cho n ền
kinh tế nước nhà những cơ hội và một số khó khăn, thách thức rất l ớn cho các
doanh nghiệp. Vì vậy, để có thể tồn tại và phát tri ển đòi hỏi bản thân m ỗi doanh
nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và v ưa không ngưng nỗ lực hoàn thi ện b ản
thân mình về mọi mặt đặc biệt là công tác quản trị.
Có nhiều yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp, ngu ồn lực là m ột

trong những yếu tố đó: nguồn lực tài chính, nguồn lực nhân s ự (ngu ồn nhân l ực)...
Nguồn lực nào cũng quan trọng và cùng hồ tr ợ cho nhau tạo nên s ự thành công c ủa
doanh nghiệp ấy. Một doanh nghiệp cho dù có nguồn tài chính phong phú l ớn
mạnh cũng chỉ là vô nghĩa khi thiếu yếu tố con người. Bởi tất cả các hoạt đ ộng
trong một doanh nghiệp đều có sự tham gia trực ti ếp hay gián ti ếp của con ng ười,
nếu doanh nghiệp tạo lập sử dụng tốt nguồn này thì đó là một l ọi thế rất lớn so
với các doanh nghiệp khác trên thị trường. Vì thế, ngày nay ngu ồn nhân l ực đã th ực
sự trở thành tài sản quý giá nhất, là chiếc chìa khóa dẫn đến thành công c ủa m ỗi
tổ chức, mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Qua quá trình thực tế tại Công ty, Tôi đã đi sâu tìm hi ểu và nghiên c ứu đ ề tài:
“Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH
MTV Nhuận Tiến Thành”
Tôi hy vọng một phần nào sẽ giúp cho Công ty đạt được hi ệu qu ả cao trong
thời gian tới.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, có trách nhiệmcủa Ban lãnh
đạo Công ty, sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Kinh t ế ngành
Quản trị Kinh doanh và đặc biệt là dưới sự hướng dẫn của ThS. Huynh Công Danh
trong suốt thời gian làm báo cáo thực tập tốt nghiệp. Tuy nhiên, do t rình độ hiểu
biết và kinh nghiệm của bản thân cũng như phạm vi của đề tài còn nhi ều h ạn ch ế.
Vì vậy bài khoá luận của em không tránh kh ỏi nh ững thi ếu sót. Em r ất mong đ ược
sự sự góp ý của các thầy cô để bài báo cáo th ực tập t ốt nghi ệp c ủa em đ ược hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Trang


CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV NHUẬN TIẾN
THÀNH

1.1. Thông tin doanh nghiêp.
1. Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành
2. Loại hình doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn
3. Ngành nghề kinh doanh :
- Gia công hàng may mặc.
- Thiết kế, may đồng phục.
4. Người đại diện : bà Lê Thị Linh - Giám Đốc
5. Trụ sở chính : 34/2 khu phố 8, phường Định Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình
Dương.
6. Điện thoại : 0650 3847 869 / Fax : 0650 3847 869
7. Mã số thuế : 3702335387
8. Số tài khoản : 102010002148337 tại ngân hàng VIETTIN BANK chi nhánh Bình
Dương.
9. Sản phẩm :
 Đồng phục công nhân, học sinh.
 Nón vải.
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển.
Ngày 21/11/2012, Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành được thành lập với vốn
điều lệ ban đầu là 16.000.000.000đ (Mười sáu tỷ đồng). Với ngành nghề kinh doanh
chính là may, giặt quần áo công nghiệp xuất khẩu. Ban đầu khi đi vào hoạt động, công ty
chỉ có bộ phận văn phòng và xưởng Wash với đội ngũ công nhân viên khoảng 50 người.
Năm 2014, công ty đã tuyển dụng lao động và chính thức đưa chuyền may đi vào
hoạt động. Ban đầu hoạt động tuy còn khó khăn nhưng với sự cố gắng của tập thể công
ty,sản phẩm của công ty đã có được nhiều khách hàng biết đến.
Trong năm 2014 và 2015, với sự cố gắng của tất cả các bộ phận, công ty đã ổn định
sản xuất. Năng suất lao động càng tăng, lượng hàng công ty cũng dần đi vào ổn định.
Cho đến nay công ty vẫn duy trì chuyền may và xưởng Wash đi vào hoạt động ổn định.
Trong đó, Công ty đặc biệt quan tâm đến sản phẩm đồng phục nhằm phục vụ cho

Trang



các doanh nghiệp trên địa bàn. Sản phẩm đồng phục của công ty luôn có giá cạnh tranh.
Trong thời kì đổi mới, Công ty đã chủ động điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy phù
hợp, tăng cường nâng cao tính chuyên nghiệp trong bộ máy điều hành để tiếp cận với
nhu cầu phát triển của nền kinh tế hội nhập.
Ngày nay, với đội ngũ cán bộ công nhân năng động, sáng tạo, cơ sở vật chất kỹ
thuật không ngừng được đầu tư nâng cấp, đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công
nhân viên không ngừng được cải thiện nâng cao. Trong xu thế hội nhập hiện nay, Công ty
TNHH MTV Nhuận Tiến Thành đang vững bước trên con đường phát triển.
Chiến lực của Công ty là không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để thỏa mãn
nhu cầu của khách hàng và xây dựng thương hiệu uy tín trên thị trường.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành.
Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán
kinh tế độc lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp với các chức năng chủ yếu là:
- Gia công hàng may mặc.
- Thiết kế, may đồng phục.
Quá trình hoạt động vừa qua, công ty có tham gia đóng góp vào sự phát triển kinh
tế của đất nước nói chung và của tỉnh Bình Dương thông qua tạo công việc cho hàng
trăm công nhân viên.
Ngày nay, với đội ngũ nhân viên năng động và chuyên nghiệp, Công ty TNHH
MTV Nhuận Tiến Thành luôn hướng tới nhu cầu thị trường với mục tiêu: “Sự hài lòng
của khách hàng là kim chỉ nam của hành động của công ty”

Trang


1.4. Hệ thống tổ chức của Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành.
1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức.


Giám đốc

Phó GĐ

VP Tổng hợp

Phó GĐ

Phòng kinh doanh
Phòng tài chính- kếP.toán
P. Kỹ thuật sản xuất
Kế hoạch-Xuất nhập khẩu

Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
1.4.2.1 Phòng Văn phòng tổng hợp.
a) Chức năng:
Văn phòng công ty là đơn vị giúp việc cho giám đốc, có chức năng điều phối các hoạt
động chung trong công ty đảm bảo tính thống nhất, liên tục và có hiệu quả chung trong
các hoạt động của công ty; tham mưu cho giám đốc trong công tác lãnh đạo, điều hành và
quản lý về công tác tổ chức-lao động-tiền lương, công tác quản trị hành chính và công tác
văn thư, lưu trữ, điều hành, kiểm tra, công tác bố trí, điều động xe và công tác sửa chữa
bảo trì bảo dưỡng xe.
b) Nhiệm vụ và quyền hạn
 Về công tác tổ chức, lao động-tiền lương:
- Lập phương án, kế hoạch hoặc xây dựng phương án, kế hoạch đổi mới về tổ chức
bộ máy, tổ chức cán bộ, tuyển dụng lao động, đào tạo, theo dõi các diễn biến lao động.
- Tổ chức, thực hiện công tác tuyển dụng lao động trong toàn bộ công ty.

Trang



- Tổ chức, thực hiện công tác đào tạo: đào tạo cơ bản, đào tạo lại, đào tạo nâng
cao, đào tạo bổ sung, bồi dưỡng tay nghề…
- Tiếp nhận, quản lý và chịu trách nhiệm về toàn bộ hồ sơ cá nhân của người lao
động trong công ty.
- Lập các thủ tục giúp giám đốc ký kết hợp đồng lao động với người lao động, xây
dựng Thỏa ước lao động tập thể với đại diện người lao động; quản lý, theo dõi thực hiện
hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.
- Triển khai công tác điều động và thuyên chuyển nhân sự theo sự chỉ đạo của
giám đốc; theo dõi diễn tiến lao động trong toàn công ty.
- Thực hiện các chế độ về BHXH, BHYT, BH thương mại khác đối với người lao
động, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.
- Xác định các phương án kế hoạch về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ phúc
lợi khác đối với người lao động; triển khai thực hiện các phương án, kế hoạch đó khi
được duyệt.
- Tổ chức thực hiện các công việc về nâng bậc lương đối với người lao động toàn
công ty.
- Theo dõi diễn biến tiền lương, tiền thưởng và thu nhập của người lao động; quản
lý các hồ sơ nghiệp vụ về lương lao động của công ty.
- Triển khai các quy định khác của luật lao động đối với người lao động.
- Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về tình hình quản lý lao động, tiền lương
trong công ty và đề xuất, kiến nghị và các hoạt động nghiệp vụ lên cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác về công tác lao động tiền lương theo sự chỉ đạo
của giám đốc.
 Về công tác quản trị - hành chánh.
- Tổ chức thực hiện và quản lý công tác bảo vệ công ty; các hoạt động quân sự - an
ninh quốc phòng, phòng chống nổ nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản
của công ty.

- Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ trong công ty.
- Tổ chức trang bị, quản lý, bố trí sử dụng và sữa chữa cơ sở vật chất, kỹ thuật, các
thiết bị phương tiện, tiện nghi phục vụ văn phòng đảm bảo an toàn, kịp thời và hiệu quả.
- Quản lý, điều động xe ô tô con đi lại hợp lý và kịp thời.

Trang


- Tổ chức, thực hiện và quản lý công tác y tế, khám chữa bệnh, cấp phát thuốc; bảo
hộ lao động khác, an toàn vệ sinh – lao động, vệ sinh phòng dịch, vệ sinh môi trường làm
việc, tạp vụ .
- Tổ chức phục vụ tốt bữa ăn giữa ca cho người lao động, đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm.
- Quản lý nguồn nước sinh hoạt, nước công nghiệp, nước phòng cháy chữa cháy…
trên toàn công ty; phối hợp với P.KT-SX quản lý các nguồn và hệ thống điện sinh hoạt
trong công ty.
- Tổ chức thực hiện và theo dõi việc xác định, sữa chữa nhỏ, sữa chữa thường
xuyên; duy trì, bảo quản đất đai, các công trình nhà xưởng, các công trình kiến trúc, các
công trình công cộng khác (nếu có).
- Tổ chức, thực hiện, theo dõi, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng, sáng kiến.
cải tiến trong toàn công ty.
- Xác định các chương trình, kế hoạch công tác chung của công ty chuẩn bị và tổ
chức thực hiện, phục vụ lễ- hội, tiếp tân, giao lưu, tham gia du lịch; chuẩn bị các nội
dung và tham gia các cuộc họp giao ban của công ty.
- Tổ chức, thực hiện và duy trì mới quan hệ công tác chung giữa công ty với các cơ
quan nhà nước hữu quan, cơ quan thông tấn, báo chí để đảm bảo phục vụ lợi ích và hoạt
động của công ty.
- Hướng dẫn chuyên môn các nghiệp vụ công tác quản trị hành chính cho các đơn
vị trong công ty.
- Thực hiện các báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu của Tổng Giám

đốc về công tác quản trị – hành chính.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác về quản trị - hành chính theo sự chỉ đạo của giám
đốc.
 Về công tác pháp chế doanh nghiệp.
- Tập hợp hóa và hệ thống các văn bản pháp luật, pháp quy của Nhà nước (kể cả
của địa phương và của ngành) cũng như các thông lệ quốc tế có liên quan đến tổ chức và
hoạt động của công ty để triển khai thực hiện trong công ty.
- Soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm nội bộ, một số văn bản hành chánh
trong công ty; phối hợp và kiểm tra tính pháp lý đối với các văn bản của các đơn vị trong
công ty.

Trang


- Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền, công bố hoặc phân phối và kiểm
tra giám sát việc thực hiện về các nội quy, quy phạm nội bộ của công ty và các quy định
của các cơ quan quản lý Nhà nước áp dụng trong công ty.
- Tham gia theo dõi và quản lý các loại hợp đồng (HĐ kinh tế và các loại hợp đồng
khác ), thông báo giá; tham gia về mặt pháp lý với các đơn vị trong việc giao dịch, đàm
phán, soạn thảo, ký kết thực hiện và thanh lý các loại hợp đồng.
- Tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để đại diện về mặt tố tụng trong việc bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của công ty; trong việc giải quyết các tranh chấp kinh tế, hành
chánh, dân sự và các tranh chấp khác trước các tranh chấp khác trước các cơ quan pháp
luật.
- Thụ lý, xác định các đơn thư, khiếu nại, tố tụng, kiện tụng có liên quan đến hoạt
động, uy tín công ty để tham mưu cho Giám đốc giải quyết các loại vụ việc này.
- Quản lý các loại hồ sơ, giấy tờ pháp lý về công ty, thực hiện công tác thư ký cho
một số cuộc họp;
- Lập các báo cáo định kì hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan giám đốc về
công tác thực hiện pháp luật, điều lệ về các quy phạm nội bộ trong công ty.

Thực hiện các nghiệp vụ khác về pháp chế doanh nghiệp theo sự chỉ đạo của giám đốc.
 Về công tác tổ chức thực hiện công tác văn thư lưu trữ.
- Tiếp nhận, xử lý và trình giải quyết hay giải quyết theo thẩm quyền tất cả các
hoạt động công văn, giấy tờ, báo chí đến công ty (thông qua các phương tiện).
- Tổ chức soạn thảo, đánh máy, in ấn, sao chép tài liệu;biểu mẫu, trình duyệt và
trình ký các loại công văn, giấy tờ, giải quyết các loại giấy tờ ra khỏi công ty.
- Lập hồ sơ, tiến hành lưu trữ hồ sơ và khai thác hồ sơ lưu trữ theo đúng quy định
của nhà nước và quy định của công ty.
- Quản lý và sử dụng con dấu pháp nhân của công ty theo đúng quy định của nhà
nước và công ty, quản lý sử dụng các con dấu nghiệp vụ khác.
- Tổ chức ghi chép, biên tập, thu âm, thu hình,...làm tư liệu (nếu cần) về các cuộc
họp, hội nghị, lễ hội của công ty; truyền đạt hay quản lý các loại văn bản ấy theo chế độ
nghiệp vụ văn thư.
- Quản lý, cấp và sử dụng các loại giấy tờ nghiệp vụ: giấy giới thiệu, giấy xác nhận
công nhân viên.
- Cập nhật về công tác văn thư – lưu trữ sổ sách riêng để quản lý.

Trang


- Thực hiện công tác báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu của giám
đốc về công tác văn thư – lưu trữ.
- Thực hiện các công tác, nghiệp vụ văn thư – lưu trữ khác theo sự chỉ đạo của
giám đốc.
1.4.2.2 Phòng Kinh doanh.
a) Chức năng
Phòng kinh doanh là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp
việc cho Tổng Giám đốc trong các hoạt động quản lý và điều hành về công tác kế hoạch
sản xuất kinh doanh phục vụ cho kinh doanh nội địa của công ty.
b) Nhiệm vụ và quyền hạn:

- Lập phương án kế hoạch, tìm hiểu, phát triển thị trường và khách hàng cho sản
phẩm của công ty.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động tiếp thị, nghiên cứu, đánh giá thị trường trong
nước để thực hiện các phương án chiến lược cạnh tranh.
- Xác định các mục tiêu chiến lược và kế hoạch cụ thể về kinh doanh hàng nội địa.
- Hạch toán tình hình kinh doanh nội địa, thống kê, báo cáo và đề xuất kịp thời về
tình hình kinh doanh nội địa.
- Kiểm tra các hàng hóa tồn kho của Công ty.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác về công tác sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo
cũa Giám đốc.
1.4.2.3 Phòng Tài chính- Kế toán.
a) Chức năng
P.KT- TC là phòng chuyên môn nghiệp vụ, có chức năng tham mưu và giúp việc cho
giám đốc trong các hoạt động quản lý, tổ chức về tài chính, kế toán và báo cáo, thống kê
trong công ty.
b) Nhiệm vụ và quyền hạn


Công tác quản lý tài chính và các loại quỹ theo quy định hiện hành.

- Giao nhận vốn và tài sản khác.
- Lập các phương án huy động vốn và các nguồn tín dụng khác, các phương án đầu
tư tài chính.

Trang


- Quản lý tiền mặt và thu chi tài chính, thanh toán, quyết toán tiền hàng.
- Quản lý các quỹ trích lập; theo dõi việc sử dụng phân phối các loại quỹ.
- Lập phương án và tổ chức thực hiện phân phối các loại quỹ.

- Trích nộp các nghĩa vụ tài chính với nhà Nhập Khẩu.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác về quản lý tài chính.


Công tác nghiệp vụ kế toán theo chế độ kế toán hiện hành.

- Kế toán tài sản cố định, công cụ lao động và đầu tư dài.
- Kế toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, BHTM khác.
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Kế toán bán hàng và kế quả kinh doanh
- Kế toán tổng hợp và kiểm tra
- Kế toán thanh toán, Quốc tế và trong nước
- Kế toán vật tư, hàng hóa và công cụ.
- Kế toán nguồn vốn và các quỹ doanh nghiệp
- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán khác theo quy định


Thực hiện chế độ tổng kết, báo cáo về tình hình tài chính - kế toán, báo cáo

thuế và các nghĩa vụ tài chính khác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
công bố, công khai về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh theo qui định


Thực hiện công tác kế toán thốngkê, hoạch toán kinh tế đưa ra các giải pháp

tham mưu cho giám đốc về công tác điều hành kinh doanh, lập phương án tài chính cho
năm sau.


Thực hiện chế độ độc lập và quản lý hệ thống, so sánh, tài liệu, chứng từ kế


toán – thống kê, báo cáo giám đốc và trình hệ thống sổ sách, tài liệu chứng từ kế toán cho
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo quy định khi thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.


Hướng dẫn kiểm tra, nhiệm vụ kế toán – tài chính cho các bộ phận, nghiệp vụ

kế toán – thống kê tại các đơn vị thành viên theo đúng nguyên tắc và chế độ kế toán hiện
hành.


Phối hợp với văn phòng công ty tiến hành tổ chức bởi những nghiệp vụ cho

nhân viên của phòng và các nhân viên của bộ phận liên quan đến tài chính, kế toán –
thống kê và quản lý tài chính theo sự chỉ đạo của giám đốc.

Trang


1.4.2.4 Phòng Kế hoạch – Xuất Nhập khẩu.
a) Chức năng
Phòng Kế hoạch- Xuất nhập khẩu là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng
tham mưu và giúp việc cho Giám đốc trong các hoạt động quản lý và điều hành về công
tác kế hoạch, điều độ sản xuất kinh doanh phục vụ cho mục tiêu kinh doanh xuất nhập
khẩu của công ty.
b) Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Xây dựng chiến lược cũng như kế hoạch xuất nhập khẩu của toàn công ty phù
hợp với chiến lược phát triển của ngành dệt may.
- Tiến hành các hoạt động tiếp xúc, đàm phán, thỏa thuận, ký kết hợp đồng với các
khách hàng trong và ngoài nước có liên quan đến công tác xuất nhập khẩu.

- Trực tiếp theo dõi và triển khai thực hiện các hợp đồng gia công, hợp đồng mua
nguyên phụ liệu bán sản phẩm (FOB) xuất nhập khẩu; triển khai thực hiện các hợp đồng
ủy thác xuất nhập khẩu, các hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp đồng chuyển giao công
nghệ với nước ngoài.
- Chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện, triển khai các hoạt động xuất nhập khẩu
của công ty theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty.
- Thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu bao gồm: làm thủ tục đăng ký (hợp
đồng, tờ khai); lập bộ hồ sơ chứng từ xuất nhập khẩu; giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu, tiến hành thanh lý các hợp đồng xuất nhập khẩu với khách hàng và với cơ quan hải
quan, thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu khác.
- Lập chứng từ và thực hiện các thủ tục thanh toán quốc tế.
- Thực hiện công tác thống kê, lập báo cáo về hoạt động xuất nhập khẩu của công
ty theo quy định.
- Tiếp xúc, giao dịch và tạo mối quan hệ với Hải quan và các cơ quan hữu quan để
phục vụ cho công tác nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
- Tổ chức, tham gia hội nghị khách hàng, hội chợ triển lãm.
- Chuẩn bị nội dung các cuộc họp giao ban về nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập
khẩu, kịp thời đề xuất các giải pháp kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Phối hợp phòng tài chính-kế toán lập các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, kiến thiết cơ
bản, kế hoạch trang bị máy móc thiết bị trong công ty cho hoạt động sản xuất.

Trang


- Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án đầu tư (đầu tư cơ bản, đầu tư phát
triển, mở rộng, đầu tư ngành nghề khác…) liên doanh, liên kết với các tổ chức, đơn vị
kinh tế trong và ngoài nước.


Công tác kế hoạch điều độ, cung ứng, triển khai sản xuất:


- Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và cả năm căn cứ vào các
hợp đồng kinh tế đã được triển khai.
- Định mức các nguồn lực phục vụ sản xuất: Lao động, nguyên phụ liệu, nhiên
liệu, vật tư, máy móc thiết bị.
- Lập kế hoạch chi tiết để triển khai sản xuất đối với từng mã hàng cho các đơn vị
sản xuất, số lượng đơn hàng, đơn giá, thời gian sản xuât, tiến độ giao hàng, doanh thu
hiệu quả, lợi nhuận…và triển khai thực hiện kế hoạch được duyệt.
- Cân đối, điều độ và cung ứng các nguồn lực đã định mức, đảm bảo phục vụ kịp
thời cho sản xuất.
- Làm việc với khách hàng về các công tác phát sinh trong quá trình sản xuất.
- Theo dõi, báo cáo và giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình
triển khai sản xuất theo sự chỉ đạo của giám đốc.


Công tác quản lí kho tàng, giao nhận hàng hóa.

Quản lý mặt bằng kho: Kho NPL,…kho thành phẩm và các hoạt động xếp dỡ, lưu kho,
bảo quản hàng hóa trong kho hay bến bãi.
- Quản lý hoạt động xuất nhập kho: thực hiện các nghiệp vụ kế toán kho.
- Quản lý, điều động lực lượng bốc xếp, vận chuyển hàng háo nội bộ, điều động xe
tải.
- Phối hợp với phòng xuất - nhập khẩu trong công tác giao nhận hàng hóa xuất –
nhập khẩu.


Thực hiện các nhiệm vụ khác về công tác kế hoạch xuất nhập khẩu theo sự

chỉ đạo của giám đốc giao.
1.4.2.5 Phòng kĩ thuật – sản xuất.

a) Chức năng
Phòng kĩ thuật – sản xuất là phòng chuyên môn nghiệp vụ của công ty có chức năng
tham mưu cho Giám đốc trong công tác nghiên cứu, phương pháp và đổi mới kỹ thuật –
công nghệ và môi trường; quản lý máy móc thiết bị, thực hiện các yêu cầu về mẫu phục

Trang


vụ cho công tác sản xuất và kinh doanh của công ty.
b) Nhiệm vụ và quyền hạn
- Nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các chương trình quản lý
vào sản xuất kinh doanh;
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư phương pháp về kỹ thuật khoa học – công
nghệ và môi trường trong công ty.
- Chú ý quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm của công ty: nghiên cứu cải
tiến, đổi mới hoặc áp dụng những quy định công nghệ hiện đại khác vào sản xuất, tiếp
thụ chuyển giao kỹ thuật công nghệ vào công ty.
- Thiết kế các mẫu, mã, nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp,…để đưa vào
sản xuất kinh doanh; đăng ký và sở hữu công nghiệp (nếu có).
- Quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động sáng kiến, cải tạo kỹ thuật – công
nghệ.
- Quản lý, triển khai kĩ thuật và mẫu mã (FOB) chuẩn bị cho sản xuất.
- Làm việc với khách hàng về các vấn đề kĩ thuật phát sinh trong sản xuất.
- Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương theo quy định.
- Quản lý máy móc thiết bị và hệ thống cung cấp điện sinh hoạt, sản xuất trong
toàn công ty.
- Quản lý theo dõi và kiểm tra số lượng, chất lượng các máy móc thiết bị, phụ
tùng. Lập kế hoạch và hướng dẫn về công tác sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng, sữa chữa máy
móc thiết bị, lưu trữ hồ sơ về thiết bị cơ – điện.
- Xây dựng và ban hành các quy định về việc sử dụng , vận hành , chế biến an

toàn, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị.
- Thực hiện các công tác về bảo hộ lao động; nghiên cứu đánh giá tác động môi
trường; bảo vệ môi trường trong công ty theo quy định;
- Tham gia công tác đào tạo về kỹ thuật, tay nghề cho người lao động.
- Quản lý hoạt động của tổ thêu và tổ ép keo phục vụ cho sản xuất.
- Chuẩn bị nội dung các cuộc họp chuyên đề về công tác kỹ thuật, khoa học – công
nghệ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác về công tác kỹ thuật, khoa học – công nghệ theo sự
chỉ đạo của Giám đốc.

Trang


1.5. Tổng quan về tình hình nhân sự của Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành.
Công ty đã tập hợp được một đội ngũ nhân viên kỹ thuật trí thức nhiều kinh
nghiệm được đào tạo chuyên sâu phù hợp lĩnh vực hoạt động, năng động và giàu kinh
nghiệm, cùng với một đội ngũ công nhân có tay nghề cao. Tổng số lao động bình quân
(có hợp đồng lao động dài hạn) của Công ty (thời điểm 31/12/2015) là 261 người:
Trong đó:
Trình độ đại học: 24 người
Trình độ cao đẳng, trung cấp: 16 người
Công nhân kỹ thuật: 05 người
Lao động phổ thông: 216 người
Ngoài ra vào các đợt cao điểm công ty có tuyển thêm lao động làm việc theo hợp
đồng ngắn hạn, mùa vụ.
Phân loại tình hình lao động theo độ tuổi
Năm 2015

STT


Nhóm tuổi

1

18-25

112

49,91

2

25-35

88

33,72

3

35-45

56

21,45

4

45-60


5

1,92

261

100

Tổng

Sốlượng(Người)

Tỷtrọng(%)

Bảng 1. Tình hình lao động theo độ tuổi
1.6. Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của Công ty.
Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành hoạt động theo Luật Doanh nghiệp với các
chức năng chủ yếu là:
- Gia công hàng may mặc.
- Thiết kế, may đồng phục.

Trang


1.7. Tầm quan trọng của hoạt động giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
nhân lực đối với Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành.
Quá trình kinh doanh và phát triển tại Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành đòi
hỏi phải có một nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi của thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Đội ngũ cán bộ
của Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành đang ngày càng tăng nhanh về số lượng và

chức danh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Điều này đã làm nảy sinh nhiều vấn đề
về chất lượng nguồn nhân lực. Vì vậy, đánh giá được thực trạng nguồn nhân lực, từ đó có
giải pháp quản trị phát triển nguồn nhân lực của công ty là việc làm hết sức quan trọng và
cần thiết.
1.8. Một số kết quả hoạt động chủ yếu của Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành
năm 2014 và năm 2015.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty luôn đảm bảo sự tăng trưởng mọi
mặt, ổn định vững chắc, thể hiện bằng các chỉ tiêu đã đạt được qua các năm:
Đơn vị tính: 1000đ
TT

Chỉ tiêu chủ

Năm 2014

Năm 2015

1

yếu
Doanh thu

35.623.325

37.580.928

2

Chi phí


32.018.245

33.488.365

3

Lợi nhuận
3.605.080
4.092.563
trước thuế
Bảng 2. Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh

• Nhận xét
Qua bảng số liệu trên ta thấy, doanh thu của năm 2015 tăng1.957.603 đồng so với năm
2014, tương ứng tốc độ tăng 5,50% ; đồng thời chi phí năm 2015 cũng tăng 1.470.120
đồng tương ứng tốc độ tăng 4,60%. Tốc độ tăng của chi phí thấp hơn tốc độ tăng của
doanh thu, do đó năm 2015 công ty không những có doanh thu lớn hơn mà tỷ lệ lợi nhuận
cũng tăng (tỷ lệ lợi nhuận năm 2014 là 10,12% và năm 2015 là 10,89%). Có được sự tăng
trưởng này bên cạnh sự gia tăng số lượng đơn hàng thì công ty cũng đã cải tiến quy trình
sản xuất nhằm tăng năng suất và giảm chi phí.

Trang


1.8.1. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty.
a. Thuận lợi
- Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thànhluôn có các bạn hàng với đơn hàng thường
xuyên và ổn định.
- Thị trường của công ty là cả trong và ngoài nước nên việc sản xuất thường ổn định
liên tục.

- Công ty có một bộ máy điều hành ổn định, nề nếp, năng động sáng tạo, biết phát
huy thế mạnh và khắc phục khó khăn để vươn lên. Một đội ngũ cán bộ công nhân viên có
chất lượng, yêu nghề, yêu đơn vị và đoàn kết tốt.
b. Khó khăn
- Vềnguồn vốn, Công ty đang đứng trước thách thức lớn phải tập trung nguồn vốn
đầu tư lớn do nhu cầu sản xuất cần thiết phải mở rộng thêm xưởng sản xuất.
- Thị trường may mặc đồng phục trong nước ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh.
- Thách thức việc gia nhập TPP sẽ ảnh hưởng đến quá trình xuất khẩu hàng hóa của
công ty.

Trang


CHƯƠNG 2:
MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MTV NHUẬN TIẾN THÀNH
2.1. Giới thiệu về Văn phòng tổng hợp.
Văn phòng tổng hợp là một đơn vị chuyên môn nghiệp vụ thực hiện công tác quản
trị nhân sự, quản trị hành chính văn phòng, trực thuộc Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến
Thành, được thành lập theo giám đốc Công ty.
Văn phòng tổng hợp có chức năng tư vấn, tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc
Công ty những vấn đề về:
1- Tổ chức bộ máy, nhân sự; tổ chức sản xuất kinh doanh hợp lý, phù hợp với điều
kiện thực tế của Công ty trong từng giai đoạn;
2- Nghiên cứu, vận dụng, xây dựng, triển khai thực hiện đầy đủ các chế độ, chính
sách về tiền lương, tiền thưởng, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, đào tạo, khen thưởng,
kỷ luật theo quy định của Nhà nước ... đối với người lao động;
3- Những vấn đề về pháp lý liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh
doanh và các hoạt động khác nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty đúng
theo quy định của pháp luật;

4- Tổ chức thực hiện công tác hành chính, công tác quản trị văn phòng trong toàn
Công ty.
2.1. Phân tích tình hình nhân sự công ty.
2.1.1. Cơ cấu lao động của Công ty.
Năm 2014
STT Tính chất lao động

Năm 2015

Chênh lệch

Số
lượng
(Người)

Tỷ
trọng
(%)

Số
lượng
(Người)

Tỷtrọng
(%)

Số
tuyệt
đối


Số tương
đối (%)

1

Trực tiếp

216

89,21

230

86,52

14

6,48

2

Gián tiếp

26

10,79

31

13,48


5

19,23

100
241
261
100
Bảng 3. Cơ cấu lao động tại công ty

20

8,30

Tổng số

❖ Nhận xét
Nhìn trên bảng phân bố cơ cấu lao động 2 năm, xét về tính chất lao động: Năm
2014, lao động gián tiếp có 26 người; lao động trực tiếp có 216 người. Năm 2015, lao

Trang


động gián tiếp là 31 người (chiếm 13,48%); lao động trực tiếp có 230 người (chiếm
86,52% trong tổng số lao động). Năm 2015 so với năm 2014, lao động gián tiếp tăng 5
người tương ứng với mức tăng tương đối là 19,23%; lao động trực tiếp tăng14 người
tương ứng với mức tăng là 6,48%. Có sự tăng này la do năm 2015, Công ty tăng thêm
sản lượng sản xuất, nhưng nhìn chung tỉnh hình lao động vẫn ổn định.
Nhìn chung, việc thay đổi cơ cấu lao động như vậy là phù hợp với nhu cầu sản xuất

kinh doanh của Công ty và cũng phù hợp với xu thế phát triển hiện nay.
2.1.2. Phân loại tình hình lao động trong Công ty.
2.1.2.1 Phân loại tình hình lao động theo độ tuổi.

STT

Nhóm tuổi

Năm 2014

Năm 2015

Số

Tỷ

Số

Tỷ

lượng

trọng

lượng

trọng

(Người)


(%)

(Người) (%)

Chênh lệch
Số tuyệt đối Số tương
(Người)

đối (%)

1

18-25

96

39,83

112

42,91

16

16,67

2

25-35


78

32,37

88

33,72

10

12,82

3

35-45

60

24,90

45

21,46

-4

-6,67

4


45-60

7

2,90

4

1,91

-2

-28,57

241

100

261

100

20

8,30

Tổng

Bảng 4. Phân loại lao động theo độ tuổi
❖Nhận xét

Qua bảng số liệu trên ta thấy lao động ở độ tuổi từ 35 - 60 có xu hướng giảm đi, lao
động ở độ tuổi từ 18 - 35 chiếm một tỷ lệ cao trong toàn bộ lao động cho thấy cơ cấu lao
động có xu hướng trẻ hoá. Đây là một trong những nhân tố quan trọng giúp cho Công ty
thu hút được lực lượng lao động với sức trẻ, lòng nhiệt huyết và cống hiến hết mình cho
sự nghiệp phát triển của Công ty. Ở độ tuổi từ 35 trở xuống chiếm một tỷ lệ lớn trong
tổng số lao động và theo dự đoán trong khoảng 5 năm tới cơ cấu tổ chức của Công ty
tương đối ổn định.

Trang


2.1.2.2 Phân loại tình hình lao động theo giới tính.
Năm 2014
STT

Chỉ tiêu

Năm 2015

Chênh lệch

Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng
(Người) (%)
(Người)
(%)

Số tuyệt
đối
(Người)


Số tương
đối (%)

1

Nam

43

17,84

45

17,24

2

4,65

2

Nữ

198

82,16

216

82,76


18

9,09

Tổng số

241

100

261

100

20

8,30

Bảng 5. Phân loại lao động theo giới tính
❖Nhận xét
Năm 2014 và năm 2015 tỷ lệ giữa lao động nam và nữ không có sự biến động
nhiều. Sở dĩ lao động nữ chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lao động là do đặc thù của ngành
may mặc. Lao động nam chủ yếu làm các công việc kỹ thuật và các công việc nặng nhọc.
2.1.2.3 Phân loại tình hình lao động theo trình độ học vấn.
Năm 2014
STT

Trình độ học vấn


1
2
3
4

Đai hoc
Cao đẳng
Trung cấp
Lao động phổ thông
Tổng số

Năm 2015

Tỷ
Số
Số lượng
trọng lượng
(Người)
(%) (Người)
22
13
5
201
241

9,13
5,39
2,07
83,41
100


24
16
5
216
261

Tỷ
trọng
(%)
9,20
6,13
1,92
82,75

Chênh lệch
Số
Số
tuyệt
tương
đối
đối
(Người)
(%)
2
9,10
3
23,08
0
0

15
7,46
20
8,30

Bảng 6. Phân loại lao động theo trình độ học vấn
❖ Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên ta thấy tỷ lệ sử dụng lao động có trình độ học vấn của
công ty trong năm 2015 và 2014 không có sự khác biệt nhiều.
Tổng số cán bộ công nhân viên Công ty hiện nay là trên 261 người, trong đó có 45
người là có trình chuyên môn, còn lại là lao động phổ thông. Đội ngũ lao động phổ thông
này chính là lực lượng sản xuất chính của công ty, tay nghề của đội ngũ này quyết định
chính đến tình hình hoạt động sản xuất của công ty.
Lao động là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh và

Trang


sức cạnh tranh của công ty. Kỹ năng và trình độ lành nghề của người lao động là điều
kiện quan trọng để công ty nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao lợi thế cạnh tranh
trong kinh doanh. Nhận thức được điều đó Công ty không ngừng nâng cao trình độ cho
người lao động. Một mặt chú ý đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nâng cao trình độ, mặt khác
tuyển dụng lao động mới đáp ứng được đòi hỏi của trang thiết bị hiện đại và phương thức
quản lý mới. Vì vậy trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao.
2.1.3. Đặc điểm lao động của Công ty.
2.1.3.1 Khối lao động trực tiếp
- Độ tuổi của khối lao động trực tiếp trẻ hơn khối lao động gián tiếp để phù hợp
với điều kiện làm theo ca và tăng ca.
- Giới tính của khối lao động trực tiếp đa số là nữ có đủ sức khoẻ, tay nghề và
đạo đức.

- Trình độ : Đại học, cao đẳng, trung cấp và lao động phổ thông.
2.1.3.2 Khối lao động gián tiếp
- Từ 23 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự.
- Giới tính có thể là nam hoặc nữ.
- Có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên.
- Năng động, sáng tạo, đầy nhiệt huyết đối với công việc
2.1.4. Thực trạng công tác sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty
2.1.4.1 Công tác hoạch định nhân lực
- Đối với Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành, công tác hoạch định nguồn
nhân lực luôn được đặt lên hàng đầu. Việc hoạch định này sẽ giúp cho Công ty xác định
được số lượng nhân lực cần thiết, hợp lý để bố trí cho các công việc trong thời gian tới.
- Công tác này sẽ giúp cho Công ty có cái nhìn khái quát về vấn đề tăng giảm nhân
lực, định ra được phương hướng, kế hoạch nhân lực, tạo điều kiện cho công tác bố trí
nhân lực diễn ra thường xuyên liên tục.
- Cũng thông qua công tác này Công ty có sự chuẩn bị và biện pháp giải quyết
trong các sự cố về nhân lực sắp tới. Giúp cho ban lãnh đạo Công ty nắm được tình hình
biến động nhân lực trong giai đoạn tới từ đó có những biện pháp giải quyết khắc phục,
tạo điều kiện cho Công ty ngày càng phát triển.

Trang


2.1.4.2 Công tác phân tích và thiết kế công việc
- Trong khi việc sử dụng các bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc đã
trở nên quá quen thuộc với các nước công nghiệp phát triển trên thế giới, thì việc phân
tích công việc vẫn chưa phổ biến ở các cơ quan và doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung
và ở Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành nói riêng.
- Trên thực tế, Công ty TNHH MTV Nhuận Tiến Thành đối với công tác phân tích
công việc mới thực hiện được các công việc sau:
 Xác định ảnh hưởng của các yếu tố điều kiện vệ sinh lao động, hao phí năng

lượng trong quá trình làm việc đối với người lao động. Từ đó có cơ sở để trả lương, phụ
cấp cho cán bộ công nhân viên.
 Xác định được công nhân ở một bậc nào đấy phải biết gì về lý thuyết kỹ
thuật sản xuất và kỹ năng thực hành.
2.1.4.3 Công tác tuyên dụng nhân lực
Nhờ công tác tuyển dụng tốt mà công ty đã sở hữu một số lượng lao động khá đông
đảo, có tay nghề và chuyên môn. Nhưng số lượng đó vẫn chưa đủ để đáp ứng các nhu
cầu chuyên môn ngày một nhiều và phức tạp của công ty. Do đang trong giai đoạn phát
triển và hoàn thiện bộ máy tổ chức nên công ty rất cần những người lao động lành nghề
và có nhiệt huyết. Trong thời gian gần đây, công ty thông báo tuyển dụng khá rộng rãi và
có hàng trăm hồ sơ đăng ký tuyển dụng được gửi đến. Trong số đó có khá nhiều ứng viên
có chuyên môn và năng lực được ký hợp đồng lao động và được bổ nhiệm vào các chức
vụ còn trống trong công ty.
Công ty cũng tạo điều kiện cho các sinh viên mới ra trường tham gia tuyển dụng
vào công ty. Lãnh đạo công ty hiểu rằng đây là những nguồn tài nguyên quý giá. Những
sinh viên mới ra trường này là những con người nhiệt huyết và đầy tiềm năng. Công ty
hiểu rằng những bạn trẻ này còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên để có thể được tuyển
dụng vào công ty thì đòi hỏi họ phải vượt qua một cuộc kiểm tra khá nghiêm túc buộc họ
phải thể hiện được những thứ mình có và những tố chất tiềm ẩn. Chính nguyên nhân này
mà có nhiều sinh viên ra trường đã có cơ hội chứng tỏ mình và được công ty tuyển dụng.

Trang


Chỉ tiêu

Năm
Năm
2014(Người) 2015(Người)


Chênh lệch
Tuyệt đối

Tương đối(%)

1. Tổng số lao động

241

261

20

8,30

2. Số LĐ tuyển dụng

40

65

25

62,50

- Tuyển nội bộ

5

7


2

40,00

- Tuyển bên ngoài

35

58

23

65,71

Bảng 7. Tình hình lao động của Công ty trong 2 năm 2014–2015
❖ Nhận xét:
Qua 2 năm 2014 và 2015 đầu vào lao động đã tăng cả về số lượng lẫn chất lượng
từ 40 người tăng lên 65 người. Mỗi lao động đảm trách vị trí khác nhau nhưng đều xuất
phát từ thực tế nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Nhìn chung, số lượng
lao động được tuyển dụng trong năm 2015 có xu hướng tăng lên so với năm 2014 cho
thấy bên cạnh việc tăng nhu cầu sản xuất công ty cũng phải tuyển dụng thêm lượng lao
động nghỉ việc để bù vào. Công ty rất chú trọng đến nhu cầu về lao động để đáp ứng kịp
thời cho quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đem lại kết quả tốt nhất. Tuy nhiên, hình
thức tuyển dụng như vậy còn tồn tại một số hạn chế lớn ở hầu hết các Công ty hiện nay.
2.1.4.4 Công tác bố trí nhân lực
Công ty đã biết dựa vào tính cách, giới tính, lứa tuổi, trình độ của từng người để
phân công công việc cho họ. Cụ thể là :
- Đối với những người hoạt bát, năng nổ, vui vẻ được bố trí làm những công việc
như giao dịch, tiếp khách.

- Đối với những người có tính trầm được bố trí vào những công việc đòi hỏi tính
kiên trì, tỉ mỉ, đòi hỏi sự chính xác cao như công tác kế toán.
2.1.4.5 Công tác đào tạo và phát triên nhân lực
Những lao động phổ thông có trình độ chuyên môn cao là một nhân tố quý của quá
trình sản xuất của công ty, đây là lực lượng sản xuất chính, nó quyết định việc thực hiện
mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy phải thường xuyên tiến hành đào tạo
và đào tạo lại nhằm nâng cao tay nghề cho đội ngũ này.
Mục đích của việc đào tạo nhân sự trong công ty là nhằm khắc phục các tồn tại yếu
kém, nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động, tạo ra đội ngũ lao động chuyên

Trang


môn có chất lượng cao, xây dựng lợi thế cạnh tranh thông qua việc sử dụng nguồn nhân
lực.
Trong quá trình đào tạo mỗi một cá nhân sẽ được bù đắp những thiếu sót trong kiến
thức chuyên môn và được truyền đạt thêm các kiến thức, kinh nghiệm mới, được mở
rộng tầm hiểu biết nâng cao tay nghề và hiệu quả sản xuất.
Do xác định được như vậy nên công ty thường xuyên tiến hành công tác đào tạo và
đào tạo lại nhân sự, đặc biệt là công tác đào tạo nhân sự nâng cao trình độ chuyên môn
kỹ thuật cho công nhân trực tiếp sản xuất.

 Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật
Công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật được công ty tiến hành
đều đặn hàng năm cho các công nhân kỹ thuật bậc cao và cho các lao động phổ thông.

 Đào tạo nâng cao năng lực quản trị
Áp dụng với tất cả các cấp quản trị, từ quản trị viên cấp cao đến quản trị viên cấp
cơ sở.
Một số phương pháp được áp dụng để nâng cao năng lực quản trị trong công ly:

- Cán bộ cao cấp trong công ty được cử đi học các lớp bồi dưỡng nâng cao trình
độ quản lý.
- Cử kế toán trưởng đi học lớp kế toán trưởng và tham gia các khoá học để nắm
bắt được các thay đổi trong các luật thuế của Nhà nước.
Số lượng
(Người)

Tổng chi phí phục vụ cho
công tác đào tạo (Đồng)

Đào tạo tại chỗ

85

127.500.000

Cử đi đào tạo

03

15.000.000

88

142.500.000

Hình thức đào tạo

Tổng


Bảng 8. Tình hình đào tạo của Công ty năm 2015
❖ Nhận xét:
Năm 2015, Công ty đã chi ra 142.500.000 đồng phục vụ cho việc đào tạo mới và
đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho 88 cán bộ, công nhân viên. Đào tạo
tại chỗ có 85 người với tổng mức chi phí là 127.500.000 đồng (chủ yếu đào tạo đội ngũ
lao động trực tiếp). Cử đi đào tạo với tổng kinh phí là 15.000.000 đồng với tổng số người
được đào tạo là 3 người chủ yếu là đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên trách như trưởng
phòng Tài chính kế toán, phó phòng Kinh doanh...

Trang


Như vậy, Công ty rất quan tâm đến lĩnh vực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tuy đã thực sự quan tâm đến vấn đề đào tạo
nhưng mới chỉ đào tạo được số ít người lao động nên chưa thực sự đáp ứng hết được yêu
cầu của công việc. Vì vậy, Công ty cần tăng cường đầu tư công tác đào tạo để có được
một đội ngũ lao động có trình độ cao nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
2.1.4.6 Công tác đánh giá năng lực thực hiện công việc
Đánh giá mức độ hoàn thành công việc có một vai trò quan trọng tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác lập và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình sản xuất
kinh doanh chung của Công ty. Tuy nhiên công tác này cũng gặp phải rất nhiều khó khăn
và quá trình đánh giá đòi hỏi tính khách quan cao đem lại sự công bằng cho người lao
động.
Phương pháp đánh giá Công ty áp dụng được phân làm 3 loại: loại A, loại B, loại
Cnhằm đánh giá chất lượng, hiệu quả, mức độ hoàn thành công việc của cán bộ công
nhân viên. Nội dung xếp loại được thực hiện như sau:

 Tiêu chuẩn đánh giá loại A:
Các cán bộ công nhân viên, phòng ban hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao,
góp phần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của

Công ty.
Có những đóng góp tích cực trong việc tạo uy tín cho Công ty, không có những
biểu hiện tiêu cực và sách nhiễu với đối tác làm giảm uy tín của Công ty.
Thu hút khách hàng, đóng góp những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình công
nghệ mang lại lợi ích cho Công ty.
Chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, thực hiện đúng quy trình công nghệ,
bảo đảm an toàn lao động về người, phương tiện máy móc, hàng hoá.
Các nhân viên trong đơn vị không được nghỉ tự do, không vi phạm kỷ luật, có tinh
thần đoàn kết nội bộ, cùng giúp đỡ nhau trong quá trình làm việc.
 Tiêu chuẩn đánh giá loại B:
Các cán bộ công nhân viên, phòng ban hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng
chưa có sự năng động, sáng tạo, tính nhiệt tình trong công việc chưa cao, chưa phát huy
cao độ năng lực, khả năng công tác của bộ phận mình.
Chưa hoàn thành khối lượng công việc được giao, còn một số cá nhân trong đơn
vị chưa chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy của Công ty...

Trang


×