Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

PHÂN TÍCH CHIẾN lược MARKETING sản PHẨM THỨC ăn CHĂN NUÔI của CÔNG TY MINH tâm và các đối THỦ CẠNH TRANH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (165.36 KB, 17 trang )

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN
NUÔI CỦA CÔNG TY MINH TÂM VÀ CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MINH TÂM
Công ty Cổ phần Tập đoàn Minh Tâm tiền thân là Công ty TNHH Minh Tâm
được thành lập từ năm 2002 theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số
21.02.000323 do phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch Đầu tư Bắc Ninh cấp
ngày 29/11/2002 với số vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Công ty có trụ sở chính tạị Tòa nhà
Minh Tâm Đc: 137 C Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội
Lĩnh vực sản xuất – kinh doanh :


Sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghệ cao – KCN Bắc Ninh.



Sản xuất giấy và bao bỡ carton cao cấp – KCN Hưng Yên.



Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, bê tông siêu nhẹ.



Sản xuất các loại phân bón phục vụ nông nghiệp.



Kinh doanh XNK nông sản, ngành giấy, ngành nhựa, ngành hàng tiêu
dùng,…




Hệ thống MinhTâmBuilding với văn phòng cao cấp cho thuê.
Cấu tổ chức - Nhân sự:

 Tổng số cán bộ CNV: 386 người. Trong đó:
 Trình độ Đại học:

81 người.

 Trình độ trung cấp:

45 người.

 Công nhân:

260 người.

Cơ sở vật chất:
 Nhà máy sản xuất và chế biến Thức ăn chăn nuôi công nghệ cao - KCN
Lương Tài - Bắc Ninh.
 Nhà máy sản xuẩt giấy và bao bì carton cao cấp - KCN Phố Nối B – Hưng
Yên.
 Tòa nhà Minh Tâm building – Gia Lâm – Hà Nội
 Trại giống thử nghiệm công nghệ cao 6 ha ở Hải Dương.
1


 Khu du lịch sinh thái ở Dạ Trạch, Hưng Yên 15ha.
 Khu nhà nghỉ liên hoàn tại Đà Lạt.

 Khu tập thể Minh Tâm – Hưng Yên
 Nhập khẩu và phân phối hàng nông sản, hàng tiêu dùng,…
 Ngoài ra, Công ty Cổ phần Tập đoàn Minh Tâm cũng là cổ đông sáng lập và
cổ đông lớn ở nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại như: Công
ty CP chợ Bưởi, Công ty CP Tràng Tiền, ...v.v
Quá trình Tăng trưởng và phát triển
 Tốc độ tăng trưởng – Doanh thu năm sau so với năm trước tăng 40%
 Tốc độ tăng trưởng vốn năm sau so với năm trước tăng 50%
 Tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân của người lao động tăng 30%
 Người lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội – y tế trong cỏc năm: 100%
 Nghĩa vụ với ngân sách nhà nước: Nộp thuế năm sau cao hơn nhiều so với
năm trước.
 Giai đoạn 2005 – 2008 Công ty có nhiều dự án đầu tư xây dựng nhà máy
mới, cải tiến công nghệ, xây dựng dây chuyền sản xuất 2, 3 theo mô hình
hiện đại công nghệ cao nên phát sinh nhiều chi phí, do vậy tỉ suất lợi nhuận
so với doanh thu chưa được cao. Thời gian tới các nhà máy đi vào sản xuất
ổn định tỷ suất lợi nhuận sẽ tăng cao đáng kể.
Công ty Cổ phần tập đoàn Minh Tâm hoạt động mang tính đa dạng theo mô
hình tập đoàn, trong giới hạn chủ đề nghiên cứu tác giả xin phép được giới hạn phân
tích chiến lược marketing của Công ty cổ phần tập đoàn Minh Tâm trong phạm vi lĩnh
vực sản xuất Thức ăn gia súc.
Tác giả bài viết – Vũ Cường lớp X0110- là cổ đông sáng lập nhà máy thức ăn
chăn nuôi công nghệ cao Minh Tâm.

Về kết cấu của bài viết do đây là bài viết nằm trong khuôn khổ chương
trình MBA của Hoa Kỳ nên tác giả cũng có gắng học cách viết bài không đánh
dấu theo chương mục như truyền thống mà chỉ đánh dấu tô đậm những từ khóa
và mục chính của bài viết.
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY MINH TÂM
Phân tích SWTO của Công ty Cổ phần tập đoàn Minh Tâm

2


Phân tích điểm mạnh thời cơ và thách thức đối với nhà máy sản xuất
thức ăn chăn nuôi công nghệ cao Minh Tâm.
Môi trường vĩ mô :
Việt Nam là nước được đánh giá có nền chính trị ổn định nhất thế giới với
sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt nam, lĩnh vực chăn nuôi nói riêng và kinh tế
nông nghiệp nông thôn nói chung luôn được sự chú ý tập trung tạo mọi điều kiện
để phát triển. nó được cụ thể hóa tại các văn bản về định hướng phát triển kinh tế
của các bộ ngành và địa phương trong mọi giai đoạn.
Việt nam cũng là có nền kinh tế thị trường đang phát triển năng động
cùng với xu hướng hội nhập với nền kinh tế thế giới, tốc độ tăng trưởng kinh tế và
mức thu nhập của người dân hiện ở mức cao sơ với các nước.
Việt nam cũng là nước nông nghiệp với sự tham gia hơn 70% lực lượng lao
động, cùng với văn hóa nông nghiệp có từ lâu đời kinh tế chăn nuôi đã được hình
thành và phát triển qua nhiều thế hệ, người dân Việt nam đặc biệt là người nông
dân được đánh giá là cần cù thông minh trong lao động và sản xuất.
Tuy là nước có nền kinh tế xuất phát điểm là nền kinh tế nông nghiệp nhưng
Việt nam cũng đặc biệt chú trọng đến phát triển công nghiệp, định hướng các
nghành sản xuất theo hướng công nghiệp hóa nhằm tăng năng xuất và hiệu quả lao
động , ngành chăn nuôi cũng không nằm ngoài định hướng đó.
Là nước nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa Việt nam rất thích hợp cho
việc phất triển chăn nuôi nhiều loại gia súc gia cầm như Trâu bò lơn gà..., đồng thời
là điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nguồn thức ăn cho vật nuôi như
trồng cỏ hay các loại cây phục vụ chế biến thức ăn như ngô sắn...
Môi trường ngành :
Theo ước tính cả nước hiện có khoảng ...... ( nguồn : Bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn) con gia sức và gia cầm các loại, số lượng này mới chỉ đáp ứng
được khoảng 30% nhu cầu trong nước. Với tốc độ tăng trưởng trong mười năm qua

theo tính toán phải đến năm 2020 Việt Nam ngành chăn nuôi mới cơ bản đáp ững
được nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước.
Đối với các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi hiện nay ( khoảng 400 nhà
máy) tuy nhiều về số lượng nhưng về cơ bản đại đa số các nhà máy chỉ dừng lại ở
3


quy mô sản xuất nhỏ, mang tính thủ công và phạm vi cung cấp còn manh mún nhỏ
lẻ theo từng địa phương, chất lượng sản phẩm chưa cao và không ổn định. Hơn nữa
sản xuất thức ăn chăn nuôi là nghành nghề kinh doanh không đòi hỏi những điều
kiện hành nghề đặc biệt, nó tuân thủ theo nguyên tắc của nền kinh tế thị trường tự
do cạnh tranh nên không có bất kỳ rào cản ra nhập nghành nào cả.
Các nhà cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi hiện
nay chủ yếu là các nhà cung cấp nước ngoài thông qua hoạt động nhập khẩu. Phải
kể đến là các nhà cung cấp ngô của Mỹ, các nhà cung cấp khô đậu của Achentina,
các nhà cung cấp bột cá của Peerru .., giá cả các loại hàng hóa này luôn biến động
và phị thuộc nhiều vào giá thế giới. Một trong những đặc điểm của các nhà cung cấp
này chủ yếu là một vài tập đoàn thu gom nông sản lớn trên thế giới có tính quyết
định tới việc hình thành và định giá thị trường. Trong khi đó các nhà cung cấp
của Việt nam không đáp ứng được nhu cầu về số lượng và chủng loại các loại
nguyên liệu.
Các sản phẩm nguyên liêu thay thế sản phẩm truyền thống cho ngành sản
xuất thức ăn chăn nuôi hiện nay không nhiều, về cơ bản các thành phần chính của
thức ăn chăn nuôi vẫn phụ thuộc vào các sản phẩm truyền thông như Ngô, Khô
Đậu,Bột Cá, bột Thịt,... Có một số các nghiên cứu về sản phẩm thay thế nhưng đòi
hỏi công nghệ cao, giá thành sản phẩm không cho hiệu quả kinh tế nên hầu như
không được áp dụng.
Khách hàng trực tiếp của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi đại đa số là
người nông dân chăn nuôi nhỏ lẻ, đây là đối tượng khách hàng có trình độ hiểu
biết về khoa học kỹ thuật còn hạn chế, hay bị những tác động bên ngoài làm thay đổi

hành vi mua bán sản phẩm của mình. Trong khi đó khách hàng là các nhà chăn nuôi
công nghiện hiện nay hầu như không có do việc phát triển chăn nuôi công nghiệp
chủ yếu do chính các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi thực hiện.
Với tốc độ tăng trưởng của số lượng các nhà máy trong hơn mười năm qua (
từ 5 nhà máy năm 1999 đến >400 nhà máy năm 2010) cũng như tỉ lệ lợi nhuận
nghành đạt khoảng 15-20% thì theo dự đoán số lượng các nhà máy thức ăn chăn
nuôi trong tương lai sẽ còn tiếp tục tăng mạnh.
Phân tích điểm mạnh điểm yếu của nhà máy thức ăn chăn nuôi công
nghệ cao Minh Tâm
4


Ban lãnh đạo
Nhà máy thức ăn chăn nuôi Minh Tâm được điều hành bởi một Ban lãnh
đạo có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm trong quản lý sản
xuất kinh doanh, đứng đầu là bà Đỗ Thị Huyền Tâm. Với những đóng góp của
mình trong công tác an sinh xã hội và thành tựu đạt được trong sản xuất kinh doanh,
bà đã nhận được những phần thưởng cao quý:
-

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2006

-

Huân chương Lao động Hạng 3 năm 2008

-

Nhà quản lý giỏi do Tổng Liên Đoàn Việt Nam trao tặng năm 2007


-

Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Bắc Ninh năm 2007

-

Nữ doanh nhân xuất sắc năm 2007, 2008 do Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

trao tặng năm 2008
-

Bông hồng vàng năm 2007, 2008 do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt

Nam trao tặng.
-

Bằng khen của Trưng ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt nam về thành tích đóng

góp trong phong trào xây dựng mái ấm tình thương.
-

Cúp Thánh Gióng năm 2008(Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu năm 2008)

-

Doanh nhân văn hoá năm 2009.

-

Giải thưởng Phụ nữ Việt Nam năm 2009.


-

Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở huyện Lương Tài năm 2007, 2008

Bên cạnh vai trò là lãnh đạo Tập đoàn và điều hành sản xuất kinh doanh bà còn là
Đại biểu Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, XIII và
là ủy viên ban khoa học công nghệ và môi trường Quốc Hội.
Hoạt động sản xuất
Nhà máy SX thức ăn chăn nuôi Công nghệ cao Minh Tâm được xây dựng
năm 2002 và hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghệ cao với
các sản phẩm chủ yếu là cám chăn nuôi, thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản, bò sữa....
Là nhà máy đầu tiên tại Miền Bắc có dây chuyền sản xuất cám cá nổi hiện
đại, đồng thời với dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi công suất 30
tấn/h(150.000 tấn/ năm), cùng với việc sử dụng phần mềm công nghệ dinh dưỡng
hiện đại sẽ mang đến các sản phẩm đa dạng về chủng loại và chất lượng tốt nhất.

5


Các sản phẩm chính: Sản phẩm thức ăn dạng viên nổi cho chăn nuôi cá
công nghiệp – sản phẩm thức ăn công nghiệp cao cấp các chủng loại cho chăn nuôi
Heo công nhiệp, nuôi Gia cầm..
Với các thương hiệu có tiếng trên thị trường như : MITACO, VISTAR,
GLORY FEED….và hệ thống đại lý rộng khắp các tỉnh thành Miền Bắc... luôn đáp
ứng mọi nhu cầu về chăn nuôi của Quý khách hàng cũng như bà con chăn nuôi..
Với tiêu chí “ Chất lượng khẳng định thương hiệu” Minh Tâm chính là địa
chỉ tin cậy để đồng hành cùng Quý khách hàng, các hệ thống Đại lý và bà con chăn
nuôi trong công cuộc xây dựng và cải tiến chăn nuôi nước nhà ngày một nâng cao và
hiệu quả hơn nữa...

Nguồn Nhân lực
Nhà máy thức ăn chăn nuôi công nghệ cao Minh Tâm hiện có một đội ngũ 20
kỹ sư phụ trách kỹ thuật sản xuất tốt nghiệp chuyên ngành chăn nuôi tại các
trường đại học lớn trong cả nước. Có đội ngũ chuyên gia tư vấn kỹ thuật là các
Giáo sư chuyên ngành của trường Đại Học Nông nghiệp và của các tập đoàn lớn
trên thế giới như CP ( Thái lan ) Ago ( Mỹ)
Bên cạnh đội ngũ chuyên viên kỹ thuật tại nhà máy, Minh Tâm còn có đội
ngũ 50 kỹ thuật viên thường trú tại các địa phương nhằm tư vấn kỹ thuật cho các
trại chăn nuôi tại địa phương và tư vấn bán hàng tại các Đại lý trên toàn quốc.
Nhà máy đóng tại huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh là nơi có nguồn lao động
dồi dào, chất lượng cao, hiện nhà máy có 120 công nhân đã găn bó cùng sự tồn tại
và phát triển của nhà máy trong gần 10 năm qua.
Ngoài đội ngũ nhân lực hiện có Minh Tâm vẫn không ngừng có kế hoạch
phát triển và đào tạo nguồn nhân lực thông qua các hoạt động tuyển dụng và đào
tạo lại nhằm luôn đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất.
Tình hình Tài chính
Nhà máy thức ăn chăn nuôi công nghệ cao Minh Tâm là thành viên của
Tập đoàn Minh Tâm, thừa hưởng nguồn tài chính dồi dào và phong phú từ Tập
đoàn.
Xuất phát điểm từ số vốn ban đầu 5 tỉ đến nay Nhà Máy đã sở hữu một dây
chuyền sản xuất trị giá 20 triệu USD, Vốn dư nợ tại khách hàng gần như không
có do sản phẩm có chất lượng, giá thành hợp lý mà nguồn cung chưa đáp ứng được
như cầu. Cũng với uy tín trong kinh doanh cũng như sự tăng trưởng hàng năm nên
6


dư nợ tín dụng của Nhà mý với nhà cung cấp hiện đạt con số khoảng 100 tỉ. Tóm
lại với uy tín và thực té kinh doanh của nhà máy dư nợ của nhà cung cấp lớn hơn
dư nợ của khách hành do đó đảm bảo cho nhà máy có nguồn tài chính vững
mạnh đáp ứng như cầu sẩn xuất thường xuyên và cho nhu cầu mở rộng phát triển.

Qua phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong, áp dụng lý
thuyết tác giả tổng kết mô hình SWTO của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi
công nghệ cao Minh Tâm
Điểm mạnh ( S )

Điểm yếu ( W )

- Lãnh đạo có năng lực, uy tín, quan hệ rộng.

- Thiếu nhà quản lý cấp trung gian

- Nhà máy có dây chuyền sản xuất hiện đại.

- Chưa tự chủ được công nghệ kỹ thuật, vẫn còn

- Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao,

phụ thuộc vào tư vẫn kỹ thuật nước ngoài.

gắn bó với doanh nghiệp,

- Do nằm trong tập đoàn đa dạng nghành nghề

- Nhà máy có công suất lớn, Sản phẩm có chất

sản xuất nên chua có được sự hỗ trợ cao để cạnh

lượng cao, đa dạng, ổn định, giá thành cạnh

tranh với các tập đoàn chuyên doanh lĩnh vực


tranh, có tính đặc thù.

nông nghiệp như các tập đoàn của nước ngoài

- Mạng lưới phân phối trải dài trên toàn quốc,

như CP.

khách hàng có nguồn tài chính ổn định không

- Chưa có đủ năng lực nghiên cứu phát triển sản

phát sinh dư nợ.

phẩm mới.

- Các nhà cung cấp có quan hệ lâu năm, nguyên

- Địa điểm của nhà máy hiện nay không gần

liệu được nhập khẩu trực tiếp không qua trung

đường quốc lộ như các nhà máy khác.

gian trong nước, hệ thống vận chuyển lưu kho

- Chưa đủ năng lực tham gia đấu giá tại thị

được hỗ trợ từ các thành viên tập đoàn nên chi


trường nguyên liệu thế giới.

phí thấp.
- Nguồn tài chính ổn định.
Cơ hội ( O )

Thách thức ( T )

- Nhu cầu về thức ăn chăn nuôi vẫn còn tiếp tục

- Là nghành sản xuất kinh doanh có mức độ

tăng cao.

cạnh tranh cao.

- Xu hướng chăn nuôi công nghiệp đang dần

- Rào cản gia nhập nghành không có nên luôn

hình thành trong tập quán chăn nuôi của người

phải đối mặt với nguy cơ cạnh tranh tiềm ẩn.

nông dân.

- Nguyên liệu sản xuất vẫn phải phụ thuộc vào

- Lĩnh vực chăn nuôi luôn được nhà nước có các


nhập khẩu, giá cả không ổn định, khó tìm nguồn

chính sách khuyên khích phát triển như ưu đãi

cung cấp thay thế

về mặt bằng sản xuất, thuế, vốn.

Mục tiêu trước mắt và lâu dài của Minh Tâm

7


Mục tiêu trước mắt Tại Đại hội cổ đông năm 2010 căn cứ vào tình hình kinh
doanh hiện tại và năng lực hiện có của mình Minh Tâm đề ra mục tiêu trước mắt của
năm 2011là :
+ giữ vững được hệ thống khách hàng hiện nay là 20 đại lý cấp I với sản
lượng thường xuyên là 200 tấn/ đại lý/ tháng đáp ứng khoảng 70% công suất sản
xuất của nhà máy.
+ Dư nợ khách hàng không được vượt qua 20 tỉ.
+ Dư nợ tín dụng với nhà cung cấp duy trì > 100 tỉ.
+ Tiếp tục đào tạo tuyển dụng nâng con số kỹ thuật viên đáp ứng nhu câu
là 150 người.
+ Tuyển dụng đào tạo mới khoảng 50 công nhân.
+ Hoàn thiện hệ thống quản trị nhân sự, đặc biệt trong khâu sản xuất với
các vị trí quản đốc và kế hoạch sản xuất.
Mục tiêu lâu dài ( trong 10 năm tới ). Trong 10 năm tới Minh Tâm phấn đấu
trở thành nhà máy có sản lương cung cấp ra thị trường đứng thứ 5 Việt Nam với thị
trường trải rộng cả nước để làm được điều này Minh Tâm xây dựng một lộ trình :

+ Mổ rông khai thác tối đa dây chuyền hiện có ( 2010-2013 ) tập trung mở
rộng hệ thống khách hàng tại 6 tỉnh thành phía Đông Bắc, nâng cấp một số đại lý
cấp II nên thành đại lý cấp I, thậm chí thay thế đối với các Đại lý cấp I hiện nay
không phải là đại lý độc quyền của Minh Tâm.
+ Năm 2014 Hoàn thiện nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại khu công
nghiệp Phú Lợi tỉnh Bình Dương và nhà máy chế biến thực phẩm công suất
200.000 tấn/ năm.
+ Năm 2015 hoàn thiện và đưa vào hoạt động khu chăn nuôi tập trung tại
tỉnh Bình Phước với quy mô 300.000 tấn thịt/ năm.
+ Năm 2017 Hoàn thiện trại nuôi tôm nước ngọt tại Cộng hòa dân chủ nhân
dân Lào quy mô 200 ha.
Căn cứ vào các phân tích nêu trên và mục tiêu của Minh Tâm tác giả xin
xây dựng một bức tranh tổng thể về chiến lược Marketing của Công ty Minh Tâm
như sau:
Về chính sách sản phẩm

8


+Theo đuổi triết lý kinh doanh “ Chất lượng khẳng định thượng hiệu “,
luôn chú trọng tới chất lượng sản phẩm, lấy sự ổn định của chất lượng làm mục tiêu
cho sản xuất cho dù giá thành đầu vào không ổn định.
+ Duy trì các danh mục sản phẩm hiện có, đầu tư nghiên cứu phát triển sản
phẩm mới để đưa ra thử nghiệm, tiêu chí của sản phẩm này là đặc thù- chất lượng.
Về nguồn cung cấp
+ Đào tạo hai cán bộ chuyên ngành thương mại quốc tế đủ năng lực tham
gia đấu giá và mua nguyên liệu trực tiếp tại thị trường nguyên liệu thế giới.
+ Duy trì mới quan hệ truyền thống với các nhà cung cấp hiện nay và nâng
tầm quan hệ lên mức chiến lược.
+ Đầu tư một số vùng trồng Ngô tại khu vực các tỉnh Tây bắc và trồng sắn

tại Tây Nguyên để chủ động một phần của đầu vào nguyên liệu.
+ Xây dựng một số hệ thống kho dự trữ nguyên liệu tại khu vực Hải Phòng,
Quản Ninh.
Về định hướng bán hàng
+ Duy trì, phân vùng mỗi tỉnh thành một Đại lý cấp I, xây dựng chiến lược
quan hệ bền vững bằng việc kêu gọi để các Đại lý trở thành các Cổ đông của tập
đoàn, có chính sách hỗ trợ đào tao con em các đại lý để phục vụ công việc kinh
doanh của tập đoàn.
+Không cạnh tranh trực tiếp với các tập đoàn nước ngoài, xây dựng hệ
thống khách hàng riêng vững chắc cho từng vùng thông qua việc khảng định chất
lượng sản phẩm trên cơ sở cân đối giá thành đảm bảo người nông dân thực sự có lợi.
Về định hướng marketing nội bộ
+ Xây dựng nội quy quy chế cho toàn bộ tập đoàn, phân dịnh rõ trách
nhiệm tới từng bộ phận, từng thành viên trong tổ chức.
+ Có cơ chế thưởng phạt, đảm bảo sự ổn định cho nhân viên bằng việc tiếp
tục xây dựng khu nhà ở cho công nhân tại những nơi có nhà máy hoạt động.
+ Tiếp tục phát huy các giá trị văn hóa doanh nghiệp hiện có.
Về định hướng Marketing xã hội
+ Tiếp tục tuân thủ các quy định về môi trường trong sản xuất tại nhà máy.
+ Tham gia vào các hoạt động xã hội tại địa phương.
+ Xây dựng và hình thành quỹ hỗ trợ nghiên cứu phát triển vacxin phong
chống bệnh gia súc gia cầm.
9


GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HAI ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
Thị trường thức ăn chăn nuôi là một trong những thị trường mang tính cạnh
tranh khốc liệt nhất, cùng với tốc độ tăng trưởng cao và sự ra đời nhanh chóng của
nhiều nhà máy thì lĩnh vực kinh doanh này sẽ còn phải đối mặt với nhiều phức tạp.
Đặc biệt các tập đoàn kinh doanh thức ăn chăn nuôi của nước ngoài như CP,

Newhope, Cargill do đặc thù là các tập đoàn lớn trên thế giới nên các công ty này
có thị trường riêng mà các công ty Việt Nam chưa thể xâm nhập và cạnh tranh nên
tác giả không đề cập phân tích trong bài viêt này. Trong phân khúc thị trường của
Công ty Minh Tâm tác giả lựa chọn hai doanh nghiệp có những điểm tương đồng
trong cùng phân khúc để so sánh và phân tích chiến lược Marketing.
Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Anh Tuân ( Đối thủ cạnh tranh
trực tiếp )là Công ty chuyên doanh trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi được
thành lập từ năm 1999 khởi đầu là một công ty thương mại độc quyền phân phối các
sản phẩm thức ăn chăn nuôi của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam do ông Nguyễn
Ngọc Tuấn làm Tổng giám đốc. Trải qua các thời kỳ Công ty Anh Tuân là đại lý độc
quyền phân phối cho các Tập đoàn chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn nhất miền
Nam tại Việt Nam như Bình Dương và Phú Lợi, Vina. Hiện nay Công ty Anh Tuân
có sản lượng khoảng 1500-2000 tấn/ tháng với khoảng 30 đại lý trên toàn bộ khu
vực miền Bắc và miền trung. Năm 2005 Công ty Anh Tuân đã đầu tư mộtt nhà máy
trị giá 50 tỉ đồng tại Lương Tài – Bắc Ninh ( gần nhà máy của Minh Tâm ) và hiện
là mọt trng những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Minh Tâm.
Công ty TNHH Thành Lợi ( Một Công ty Việt Nam mạnh nhất trong
nghành) là một công ty tư nhân có nhà máy đặt tại tỉnh Đồng Nai do bà Nguyễn Thị
Hồng làm giám đốc. Với quy mô nhà máy lên đến hàng trăm ha Thành Lợi là một
trong hai nhà máy lớn nhất miền Nam và cũng là nhà máy có công suất lớn nhất Việt
Nam hiện nay ( lớn hơn cả các nhà máy của các tập đoàn nước ngoài). Thành Lợi có
mạng lưới đại lý trải rộng trong cả nước với sản lượng ước tính lên đến khoảng
20.000 tấn / tháng. Hiện nay Thành Lợi cũng đã xây dựng xong và đưa vào hoạt
động nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại miền bắc với công xuất 100.000 tấn/
năm.
PHÂN TÍCH SO SÁNH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY MINH
TÂM- THÀNH LỢI VÀ ANH TUÂN.
10



NỘI DUNG

CÔNG TY

CÔNG TY

CÔNG TY

SO SÁNH

PHÂN TÍCH

MINH TÂM

ANH TUÂN

THÀNH LỢI

CHIẾN LƯỢC
MARKETING
Chiến
lược

SẢN PHẨM
-Vị thế của SP

Được

người


tiêu Chất lượng tương Chất

dùng đánh giá cao về

đương

lượng

tương Marketing

đương.

sản phẩm của

chất lượng
-Đa dạng of Đa dạng hóa các
SP
- Định giá SP

về

các công ty này
Đa dạng hóa các

Chỉ có thức ăn gia

về cơ bản đều

chủng loại. Có 4 chủng loại. Có 10 súc gia cầm không có


theo đuổi chính

thương hiệu.

thương hiệu.

sách chất lượng

Giá sản phẩm ở mức

Giá sản phẩm ở Giá linh hoạt, ở mức

làm chính trên

trung bình cao

mức cao

cơ sở đáp ứng

thức ăn cho thủy sản.
trung bình.

về các chủng
loại theo nhu
cầu thị trường
và phân định
mức giá ở mức
trung bình trở
nên.

Chính

PHÂN PHỐI
-Phạm vi

Chủ yếu ở Miền Bắc Trong cả nước.

Miền Bắc

phân phối đều

và Bắc Trung Bộ
-Mức độ quan Rất mật thiết, các đại
hệ với đại lý
-Khả

trên cơ sở tối đa
Quan hệ không mật Quan

hệ

thường hóa

phạm

vi

lý cũng là cổ đông thiết, có khă năng xuyên thay đổi.

trên cơ sở năng


của công ty.

lực của doanh

thay đổi.

năng Không có chính sách Không

phục hồi kênh phục hồi.



chính Luôn phục hồi rất tốt nghiệp,

sách phục hồi.

kênh phân phối.

chiến

lược của Anh

phân phối.

Tuân là tối thiểu

-Marketing và Có đội ngũ marketing Chỉ có đội ngũ
bán hàng.


sách

và bán hàng tại mỗi Marketing,

Không có đội ngũ hóa

bán Marketing



chi

phí

bán marketing



địa phương bao gồm hàng trực tiếp liên

hàng. Giám đốc trực

quy mô nhỏ “

tư ấn kỹ thuật.

tiếp làm.

bán đâu có lãi


hệ tại nhà máy.

thì ta bán”, còn
-Các kỹ năng Bình thường

Tốt

Rất tốt

marketing.

Thành Lợi thì
tập

tung

mở

-Đào tạo và Luôn đào tạo và phát

Chỉ có chính sách Không có chính sách rộng thị trường

năng lực của triển trên cơ sở giữ

phát triển trên cơ sở đào tạo phát triển

một cách ồ ạt.

đội ngũ bán nhân viên


trả thù lao cao,

trên cơ sở tăng

hàng.

không

trưởng



chính

sản

11


sách đào tạo, thu

lượng

hút từ công ty khác

càng



bán

nhiều

càng tốt”. Minh
Tâm

thì

mở

rộng thị trường
trên cơ sở bền
vững “ mở đâu
chắc đấy” .
Chiến lược của

SẢN XUẤT
-Vị thế về chi Chi phí sản xuất vẫn

Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất thấp

phí sx.

thấp nhờ tận dụng

do tận dụng chính Thành Lợi là

chưa thực sự hiệu


cả Minh Tâm và

quả do chưa tận dụng được lợi thế nhờ sách tối thiểu hóa chi

đầu

được lợi thế nhờ quy

quy mô và kinh phí và kinh nghiệm.

chuyền thiết bị

mô.

nghiệm.

hiện đại đẩm

-Độ tinh xảo Nhà máy có dây Sử

dụng

dây Dây chuyền của Việt



dây

bảo tính ổn định


về công nghệ chuyền hiện đại của chuyền công nghệ Nam sử dụng công của sản phẩm.
máy móc thiết Cộng hòa liên bang của Hà Lan
bị

nghệ của Hà Lan

Chiến lược của

Đức

-Tính

linh Không

Anh Tuân lựa
linh

hoạt Không

linh

hoạt Linh hoạt trong sủa chọn

dây

hoạt của máy trong việc thay thế

trong việc thay thế

chữa thay thế do công


chuyền

móc.

phụ tùng

suất nhỏ.

hoạt hơn nhằm

Gần quốc lộ

Không gần quốc lộ

giảm thiểu chi

phụ tùng

-Địa điểm sản Không gần quốc lộ
xuất
Môi

phí
trường Môi trường lao động Môi

lao động và ổn định, các chế độ
công đoàn

động


trường
không

tuy

rằng

lao Môi trường lao động chất lượng sản
ỏn không ỏn định, các phẩm

phúc lợi được đảm định, các chế độ chế
bảo.

linh

độ

phúc

không

lợi được ổn định,

phúc lợi không đầy không đầy đủ
đủ

NGHIÊN

Thành Lợi rất


CỨU

chú trọng trong

CHẾ

TẠO
-Các

việc
phát Không có phát minh

Rất

nhiều

đầu



phát Rất nhiều phát minh nghiên cứu chế

minh và bản

minh về sản phẩm

quyền

đã đăng ký bản không đăng ký bản bằng việc đầu

quyền.

-Khă

về sản phẩm nhưng tạo sản phẩm
quyền.

tư lớn về cả con

năng Hiện đang trong giai Có phòng nghiên Không có khẳ năng người và thiết bị

nghiên cứu và đoạnphát triển việc tự

cứu phát triển sp tiếp cận cong nghệ

cho bọ phận này

tự phát triển nghiên cứu và phát

tập hợp nhiều nhà mới từ nước ngoài.

nhằm tạo ra sự

sản phẩm và triển sản phẩm, có

khoa học có trình

khác biệt cho

12



tiếp cận công khả năng tiếp cận độ cao, luôn cập

sản phẩm. Minh

nghệ mới

Tâm vẫn còn

công nghệ mới

nhập

công

nghệ

mới

dựa vào tư vấn


thuật

của

nước ngoài. Anh
Tuân thì tự mày
mò và học hỏi

từ doanh nghiệp
khác



mua

một phần công
nghệ từ những
nguồn cung cấp
khong

chính

thức để giảm
TỔNG

thiểu chi phí.
Chiến lược chi

CHI

PHÍ

phí của Minh

-Tổng chi phí Chưa hiệu quả, ở Chi phí thấp
tương đối

Chi phí thấp


Tâm hiện nay

mức trung bình cao.

vẫn chủ yếu là

-Lợi thế chi Nhờ sự chia sẻ của

Nhờ quy mô và Nhờ

phí

kinh nghiệm

các đơn vị khác trong
tập đoàn

kinh

quản lý.

nghiệm

chi

phí

tận


dụng từ sự đa
dạng và hõ trợ
từ các công ty
thành viên trong
tập đoàn. Thành
Lợi



chiến

lược tối ưu hóa
chi phí nhờ lợi
thế quy mô và
kinh
Anh

nghiệm.
Tuân



chiến lược tối
thiểu hóa chi
phí trong mọi
SỨC MẠNH

khâu sxkd.
Cả 3 công ty có


TÀI CHÍNH

hiệu quả dòng

- Dòng tiền

Dòng tiền liên tục, Dòng tiền liên tục, Dòng tiền liên tục, tiền rất tót một
khả năng quay vòng khả

năng

quay khả năng quay vòng phần cũng nhờ

13



×