Tải bản đầy đủ (.doc) (53 trang)

Tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp xây dựng số 4.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (282.26 KB, 53 trang )

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT Ký hiệu viết tắt Diễn giải
1 CFSX Chi phí sản xuất
2 SXKD Sản xuất kinh doanh
3 GTGT Giá trị gia tăng
4 NSLĐ Năng suất lao động
5 TSNH Tài sản ngắn hạn
6 TSDH Tài sản dài hạn
7 CSH Chủ sở hữu
8 LN Lợi nhuận
9 TN Thu nhập
10 CBCNV Cán bộ công nhân viên
11 GVHB Giá vốn hàng bán
12 NVL Nguyên vật liệu
13 BHXH Bảo hiểm xã hội
14 KPCĐ Kinh phí công đoàn
15 BHYT Bảo hiểm y tế
16 TK Tài khoản
17 TSCĐ Tài sản cố định
18 CCDC Công cụ dụng cụ
19 TGNH Tiền gửi ngân hàng
20 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
21 VD Ví dụ
22 GTCL Giá trị còn lại
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
 Bảng 1.1. Một số công trình Xí nghiệp Xây dựng số 4 đang thực hiện.


 Bảng 1.2. Bảng phân tích kết quả hoạt động SXKD.
 Bảng 1.3. Bảng cơ cấu tỷ trọng Tài sản - Nguồn vốn.
 Sơ đồ 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp.
 Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
 Bảng 2.1. Khung thời gian khấu hao TSCĐ.
 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
 Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
 Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ phần hành kế toán vốn bằng tiền.
 Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ phần hành kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương
 Sơ đồ 2.5. Trình tự ghi sổ phần hành kế toán tập hợp CFSX và tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
 Sơ đồ 2.6. Trình tự ghi sổ phần hành kế toán tiêu thụ.
 Sơ đồ 2.7. Trình tự ghi sổ phần hành kế toán thanh toán.
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đang trên con đường phát triển nền kinh tế với mục tiêu đến
năm 2020 trở thành một nước công nghiệp hiện đại. Để trở thành một nước
công nghiệp hiện đại đòi hỏi phải xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng phù hợp, trong đó ngành xây dựng đóng một vai trò quan trọng.
Trong thời gian qua, ngành xây dựng đã có bước phát triển, đóng góp
không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế. Xí nghiệp Xây dựng số 4 thuộc
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp - Tổng công ty Xây dựng
Công nghiệp Việt Nam cũng nằm trong xu thế đó. Để tìm hiểu rõ hơn đặc
điểm hoạt động SXKD, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cũng như tổ chức công
tác kế toán, tình hình phát triển của Xí nghiệp trong thời gian qua, em đã xin
đến thực tập tại đơn vị. Qua một tháng thưc tập, em đã tiến hành tìm hiểu
những vấn đề chung nhất về đơn vị, những vấn đề đó sẽ được trình bày trong

Báo cáo thực tập tổng hợp dưới đây.
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung của Báo cáo thực tập tổng hợp
về tình hình thực tế tại Xí nghiệp Xây dựng số 4 gồm có 3 phần:
I. Tổng quan về Xí nghiệp Xây dựng số 4 – Công ty Cổ phần Đầu tư
và Xây dựng Công nghiệp.
II. Bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp Xây
dựng số 4.
III. Đánh giá chung về công tác tổ chức quản lý và kế toán của Xí
nghiệp Xây dựng số 4.
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
I. TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 4 – CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển:
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng công nghiệp, tiền thân là Công ty
Xây dựng công nghiệp số 1, được thành lập ngày 19/06/1968. Trải qua 40
năm xây dựng và trưởng thành công ty đã có những đóng góp không nhỏ
trong sự phát triển chung của nghành cũng như nền kinh tế.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng công nghiệp được thành lập từ
việc chuyển đổi cổ phần hoá Công ty Xây dựng công nghiệp số 1 theo Quyết
định số 218/QĐ – BCN ngày 16/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nay
là Bộ Công thương. Công ty là đơn vị trực thuộc, chịu sự quản lý của Tổng
Công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Industrial Construction and Investment Joint
Stock Company.
Tên viết tắt: ICIC.
Đăng kí kinh doanh số: 0103004178 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành
phố Hà Nội cấp ngày 20/04/2004.

Với phương châm năng động, linh hoạt cho phù hợp với thị trường,
phát huy mọi thế mạnh về vốn, nhân lực, thương hiệu, kĩ thuật, kinh nghiệm
nhằm đem lại lợi nhuận tối đa, Công ty đã mở rộng quy mô hoạt động, thành
lập nhiều chi nhánh tại nhiều tỉnh và thành phố trên cả nước. Hiện nay, Công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp có 10 đơn vị thành viên do
Công ty trực tiếp quản lý. Để tạo điều kiện thuận lợi, phát huy được tính chủ
động sáng tạo, các đơn vị trực thuộc được Công ty trao quyền tự chủ trong
hoạt động SXKD. Cụ thể, Công ty giao vốn cho các Xí nghiệp tự quản lý và
sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất. Hàng quý, hàng năm, các Xí nghiệp có
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
trách nhiệm báo cáo với Công ty về hoạt động SXKD của đơn vị mình. Trên
cơ sở kiểm tra, đánh giá hoạt động của các Xí nghiệp, Công ty thực hiện thu
lợi nhuận theo tỷ lệ nhất định trên số vốn công ty cấp đối với từng Xí nghiệp.
Xí nghiệp Xây dựng số 4 là một đơn vị thành viên của Công ty cổ phần
đầu tư và xây dựng công nghiệp. Xí nghiệp ban đầu chỉ là Công trường số 4
chịu sự quản lý của Công ty Xây dựng công nghiệp số 1. Sau khi cổ phần hoá
và được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng công nghiệp,
Xí nghiệp được thành lập lại theo Quyết định số 322/QĐ – TCLĐ ngày
29/4/2004 của Hội đồng quản trị Công ty.
Xí nghiệp Xây dựng số 4 là đơn vị kinh tế có đủ tư cách pháp nhân, có
con dấu riêng, có đăng kí mã số thuế và được Công ty bảo lãnh để quan hệ
trực tiếp với cơ quan thuế, được mở tài khoản tại ngân hàng và các tổ chức tín
dụng phục vụ cho hoạt động SXKD theo sự phân cấp của công ty phù hợp với
quy định của pháp luật.
Trụ sở chính: C20 – Vĩnh Quỳnh – Thanh Trì – Hà Nội.
Điện thoại : 04.8615446 – 04.8618776.
Fax : 04.8615446.
Mã số thuế : 0101482060-004

Tài khoản : 211.10.00000.1994 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà
Nội.
Là một đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần và Xây dựng công nghiệp,
trong những năm qua Xí nghiệp đã có những đóng góp không nhỏ trong sự
phát triển của Công ty. Được công ty cho phép tự đấu thầu các công trình xây
dựng, Xí nghiệp đã và đang đấu thầu được nhiều công trình lớn nhỏ ở khắp
các tỉnh thành trên khắp cả nước. Hiện nay, Xí nghiệp đang thực hiện một số
công trình sau :
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
Bảng1.1. Một số công trình Xí nghiệp Xây dựng số 4 đang thực hiện
Đơn vị : 1.000.000 đồng
STT Tên công trình Giá trị công trình
1 Xây dựng khồi nhà hiệu bộ - Giảng dạy lý thuyết
- Trường Cao đẳng Kinh tế kĩ thuật công nghiệp
II
14.897
2 Nhà Công nghệ cao 9 tầng
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
39.499
3 Dự án xây lắp toàn bộ Chợ Siêu thị du lịch Phú
Lộc TP Lạng Sơn.
55.747
Với đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề, có tay nghề cao, đội ngũ kĩ
sư giàu kinh nghiệm cũng như đội ngũ cán bộ quản lí có trình độ và năng lực,
Xí nghiệp có thể đảm nhận nhiều công trình quy mô, phức tạp với chất lượng
cao và đúng tiến độ.
1.1.2. Tình hình kinh tế tài chính của Xí nghiệp một số năm gần đây:
Từ khi thành lập đến nay, Xí nghiệp Xây dựng số 4 đã có những bước

phát triển, đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng của Công ty Cổ phần Đầu
tư và Xây dựng Công nghiệp, tạo công ăn việc làm và không ngừng cải thiện
đời sống cho người lao động.
Tình hình kinh tế tài chính của Xí nghiệp trong những năm gần đây đã
có sự tăng trưởng đáng kể được thể hiện qua một số chỉ tiêu như sau:
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
Bảng 1.2. Bảng phân tích Kết quả hoạt động SXKD
Đơn vị tính: VNĐ
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006
Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương
đối (%)
Doanh thu bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
24.978.124.444 31.014.073.089 6.035.948.645 24,16
GVHB 23.360.547.515 29.236.610.005 5.876.062.490 25,15
LN gộp 1.617.576.929 1.777.463.084 159.886.155 9,88
LN trước thuế 302.024.554 324.554.734 22.530.180 7,46
TN bình quân 1.570.000 1.930.000 360.000 22,93
Kết quả hoạt động SXKD của Xí nghiệp trong hai năm đã có sự tăng
trưởng đáng kể. Cụ thể, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2006 so
với năm 2005 tăng 6.035.948.645 VNĐ, tương ứng tốc độ tăng là 24,16%.
Tốc độ tăng doanh thu của Xí nghiệp khá cao. Sở dĩ, doanh thu năm 2006
tăng lên so với năm 2005 là do trong năm 2006, Xí nghiệp đã tìm kiếm và thu

hút được thêm thị trường mới. Việc tổ chức đấu thầu thi công công trình
không còn chỉ thực hiện tại các tỉnh miền Băc mà được mở rộng ra các tỉnh
phía Nam.
Tình hình SXKD tại Xí nghiệp có khả quan góp phần tăng thêm thu
nhập cho người lao động. Cụ thể, TN bình quân đầu người năm 2006 tăng
360.000 VNĐ so với năm 2005, tương ứng tốc độ tăng là 22,93%. Thu nhập
tăng lên không những cải thiện đời sống mà còn khuyến khích CBCNV trong
Xí nghiệp hăng hái làm việc tăng NSLĐ.
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
Bảng 1.3. Bảng cơ cấu tỷ trọng Tài sản - Nguồn vốn
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006
Số tiền (VNĐ) Tỷ trọng (%) Số tiền (VNĐ) Tỷ trọng (%)
Tài sản:
- TSNH
- TSDH
28.893.712.07
2
24.472.922.31
7
4.420.789.755
100
84,7
15,3
33.008.395.33
8
28.540.728.38

1
4.467.666.957
100
86,46
13,54
Nguồn vốn:
- Nợ phải trả
+ Nợ ngắn
hạn
+ Nợ dài hạn
- Vốn CSH
28.893.712.07
2
27.413.690.62
1
27.143.241.67
6
270.448.945
1.480.021.451
100
94,88
93,94
0,94
5,12
33.008.395.33
8
31.593.409.64
9
30.498.844.22
0

1.094.565.429
1.414.985.689
100
95,71
92,4
3,31
4,29
Là một đơn vị xây lắp, đặc điểm hoạt động SXKD cũng có nhiều điểm
khác biệt so với các đơn vị sản xuất, Xí nghiệp có cơ cấu tỷ trọng Tài sản -
Nguồn vốn cũng khác biệt.
Do máy móc, thiết bị cho thi công công trình chủ yếu thuê ngoài nên
TSDH chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng Tài sản của Xí nghiệp, chỉ chiếm 15,3%
năm 2005 và chiếm 13,54% năm 2006. Trong TSNH, các khoản phải thu
chiếm tỷ trọng lớn do giá trị công trình lớn, khách hàng chỉ thanh toán ngay
một phần giá trị công trình hoàn thành bàn giao theo hợp đồng đã ký kết.
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
8
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
Trong tổng Nguồn vốn, Nợ phải trả ở cả hai năm tài chính đều chiếm
trên 90%, trong đó Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Vốn CSH của Xí
nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ.
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
1.2. Đặc điểm hoạt động SXKD.
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp.
Xí nghiệp xây dựng số 4 là đơn vị trực thuộc, được công ty giao một
phần tài sản, tiền vốn để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đảm bảo
đời sống cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn
tại Xí nghiệp, đóng góp vào sự phát triển của Công ty.

Xí nghiệp được Công ty uỷ quyền tự đấu thầu các công trình xây dựng,
tiến hành thi công các công trình dân dụng, công nghiệp và cơ sở hạ tầng đến
nhóm A, xây dựng các công trình thuỷ lợi, đường bộ, đường dây và trạm biến
thế điện. Xí nghiệp vừa tự tìm kiếm thị trường vừa tự lo tổ chức thi công sao
cho đúng tiến độ, đảm bảo về kĩ thuật, đẹp về mĩ thuật nhằm nâng cao uy tín,
chất lượng sản phẩm. Đồng thời tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, giảm
giá thành công trình đem lại hiệu quả cao trong hoạt động SXKD.
1.2.2. Đặc điểm sản phẩm :
Sản phẩm của các đơn vị xây lắp có nhiều điểm khác biệt đối với các
nghành SXKD khác ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán tại đơn vị.
Thứ nhất, sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến
trúc,... có quy mô giá trị lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian
sản xuất sản phẩm lâu dài...Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch
toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi
công). Quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự
toán làm thước đo, đông thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công
trình xây lắp.
Thứ hai, sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả
thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây
lắp không thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm
xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu...).
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
10
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
Thứ ba, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất (xe, máy, thiết bị thi
công, người lao động...) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm
này làm cho công tác quản lí, sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp
do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng...
Thứ tư, sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công
trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô,

tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công thường được
chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác
nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn các nhân
tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt...Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản
lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết
kế, dự toán: Xí nghiệp phải có trách nhiệm bảo hành công trình (chủ đầu tư
giữ lại một tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo hành
công trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp....)
1.2.3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp được khái
quát qua sơ đồ sau:
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
Sơ đồ 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp.
Xí nghiệp được Công ty giao cho quyền tự chủ trong hoạt động SXKD,
được phép tự tìm kiếm và đấu thầu các công trình xây dựng. Sau khi xem xét
tính khả thi của công trình, Xí nghiệp kí hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư.
Sau khi có hợp đồng thi công, Xí nghiệp giao cho Đội thực hiện.
Đối với các đội, trước khi ký kết hợp đồng nội bộ giữa Xí nghiệp với
đội trưởng, đội có quyền tính toán chi tiết, kiểm tra xác định giá trị công trình
được giao để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. Đội được quyền từ chối các
hợp đồng kinh tế mà đội nhận thấy không có hiệu quả. Sau khi đã thống nhất
và đi đến ký hợp đồng giao khoán thì đội nào làm ăn thua lỗ thì đội đó hoàn
toàn chịu trách nhiệm bồi thường.
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
Tìm kiếm thị trường
Ký hợp đồng đấu thầu
Giao cho các đội thực hiện
Tổ chức thi công công trình

Nghiệm thu bàn giao, quyết
toán công trình
Mua vật tư,
tổ chức
nhân công
Lập kế hoạch
12
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
Đội có trách nhiệm chuẩn bị thi công, cụ thể:
Chủ động bố trí cán bộ kỹ thuật nghiên cứu, thiết kế dự toán, lập tiến
độ thi công cho công trình. Biện pháp thi công, tổ chức bố trí thi công gồm:
Vốn, vật tư thiết bị, nhân lực phù hợp với tiến độ đã thực hiện.
Trường hợp công trình phức tạp, Đội phối hợp với phòng Kế hoạch –
Kĩ thuật Xí nghiệp nghiên cứu lập biện pháp thi công, biện pháp kĩ thuật an
toàn.
Tổ chức thi công và trong quá trình thi công công trình:
Trong quá trình này, Đội thực hiện báo cáo thường kì về các mặt : sản
lượng, hàng hoá, sử dụng lao động ngoài (tạm tuyển) theo yêu cầu của các
phòng quản lí chức năng.
Đội phải thực hiện chế độ hạch toán theo giá trị giao khoán từng công
trình và bảo vệ với Xí nghiệp kế hoạch của Đội. Nếu công trình làm gọn trong
năm sẽ nộp khi thanh lí hợp đồng. Công trình dở dang sẽ nộp cuối năm.
Thành phần cấu thành giá trị công trình gồm :
+ Chi phí NVL bao gồm : Vật tư chính, phụ, khối lượng, giá trị với đủ
chứng từ hợp lệ.
+ Chi phí nhân công : Các bảng lương phải có chữ kí của người lĩnh
+ Lương bộ máy quản lí đội : được thanh toán hàng tháng và có bảng
chấm công, thanh toán lương.
+ Chi phí máy thi công : Khấu hao máy (nếu máy tự có), và công cụ giá
trị lớn, giá thuê máy...

+ Chi phí khác gồm toàn bộ chi phí quản lí, điện nước, tiếp khách, ăn
ca, tiếp thị, phân phối lợi nhuận.
Đội phải báo cáo kiểm kê khối lượng tại thời điểm dở dang tại thời
điểm cuối năm nộp Phòng Kế hoạch – Kĩ thuật để tổng hợp. Nội dung do
phòng Kế hoạch – Kĩ thuật dự án hướng dẫn.
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
Trong quá trình thi công ở mỗi giai đoạn cần nghiệm thu, đội có trách
nhiệm báo cáo với Giám đốc và Phòng Kế hoạch – Kĩ thuật để Xí nghiệp tiến
hành nghiệm thu trước khi bên thu trước khi bên A nghiệm thu.
Bàn giao và thanh quyết toán công trình :
Sau khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, Đội thi công
phải chủ động hoàn tất hồ sơ nộp về Xí nghiệp và tiến hành đánh giá việc
thực hiện quyết định giao việc trong thời gian ngắn nhất. Đội thi công trực
tiếp chịu trách nhiệm bảo hành công trình theo quy định của Nhà nước về mặt
vật chất.
Danh mục tài liệu, hồ sơ phải nộp về Xí nghiệp khi thanh lí quyết toán
hợp đồng gồm :
* Nộp khi khởi công:
- Hợp đồng thi công xây lắp A-B (03 bản)
- Một bộ bản vẽ và dự toán được duyệt và toàn bộ hồ sơ dự thầu.
- Giấy phép xây dựng (bản sao)
- Các thủ tục ban đầu liên quan đến tổ chức thi công (nếu có)
* Trong quá trình thi công :
- Các biên bản nghiệm thi kỹ thuật
- Các bản thanh toán từng giai đoạn.
- Bản quyết toán công trình được bên A chấp nhận.
- Bản vẽ hoàn công.
- Biên bản giao cho bên A sử dụng.

- Nhật kí công trình (bản sao).
- Hồ sơ thử nghiệm và Giám định sản phẩm.
Giám đốc giao cho Phòng Kế hoạch – Kĩ thuật và Phòng Tài chính kế
toán quản lí lưu giữ hồ sơ trên theo quy định của Nhà nước. Công trình bàn
giao đưa vào sử dụng sau 60 ngày Đội phải quyết toán xong với Chủ đầu tư
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
(A+B). Nếu phát sinh chi phí thuộc trách nhiệm của Đội, Đội phải chịu trách
nhiệm thanh toán.
1.2.2. Tổ chức hoạt động SXKD tại Xí nghiệp
Là đơn vị trực thuộc chịu sự quản lý của Công ty cổ phần Đầu tư và
Xây dựng công nghiệp, theo quy chế của Công ty, Xí nghiệp được giao vốn tự
chủ trong hoạt động SXKD kinh doanh. Hiện nay, Xí nghiệp tự tìm kiếm thị
trường, tự xây dựng và cân đối kế hoạch SXKD, tự đấu thầu các công trình
xây dựng. Hàng quý, hàng năm, Xí nghiệp có trách nhiệm báo cáo lên Công
ty kết quả hoạt động SXKD của đơn vị, đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với Công
ty cũng như đối với Nhà nước.
Các công trình xây lắp do Xí nghiệp hoặc Công ty ký hợp đồng với bên
A, khi giao khoán cho các đội có thông qua quyết định giao việc cụ thể. Các
đội hoặc Chủ nhiệm công trình có trách nhiệm tổ chức thi công và nộp về Xí
nghiệp các khoản sau đây:
* 10% giá trị đầu vào để thực hiện hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước,
đồng thời Đội được khấu trừ thuế đầu vào tương ứng với khối lượng công
trình hoàn thành.
* 5% giá trị công trình để chi sử dụng cho quản lý của Xí nghiệp bao
gồm nộp khầu hao cơ bản, thuế thu trên vốn và tích luỹ (nếu có) và kinh phí
nộp công ty được cụ thể hoá như sau:
- Các hợp đồng dưới 100 triệu đồng Xí nghiệp thu 6% trên tổng giá trị
quyết toán.

- Các hợp đồng dưới 500 triệu đồng Xí nghiệp thu 5,5% trên tổng giá
trị quyết toán.Các hợp đồng từ 500 triệu đồng trở lên Xí nghiệp thu 5% trên
tổng giá trị quyết toán.
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
1.3. Quản lý và tổ chức bộ máy quản lý:
1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý.
Xí nghiệp làm việc theo chế độ một thủ trưởng theo mô hình trực tuyến
chức năng trên cơ sở phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động.
Theo mô hình này, thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm quản lí chung với sự
tham mưu giúp việc của các phòng ban chức năng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy Xí nghiệp có thể được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1.1 Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Xí nghiệp.
Phụ trách chung và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Xí nghiệp
Trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định, theo điều lệ của
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp trên nguyên tắc bảo toàn và
phát triển vốn của Xí nghiệp.
Định hướng phát triển theo kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.
Tổ chức bộ máy và quản lý điều hành công tác cán bộ.
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
Giám đốc
Phòng
Hành chính
tổng hợp
Phòng
Kế hoạch kĩ thuật
và Quản lí dự án
Phòng

Tài chính
kế toán
Phó
Giám đốc
Các đội trực thuộc Xí nghiệp
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
Quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn được cấp, vốn vay cũng như trang
thiết bị và các khoản công nợ. Chịu trách nhiệm vật chất trước Giám đốc công
ty và cơ quan pháp luật.
Khảo sát, tiếp thị mở rộng thị trường, tạo việc làm cho Xí nghiệp.
1.3.1.2. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Giám đốc Xí nghiệp.
Điều hành Xí nghiệp khi Giám đốc đi vắng, tham mưu cho Giám đốc
trong việc bố trí sắp xếp tổ chức sản xuất cũng như bộ máy quản lý Xí nghiệp.
Chịu trách nhiệm điều hành kiểm tra công tác quản lý kỹ thuật, công
tác an toàn lao động trên các công trình trong toàn Xí nghiệp, tham gia công
tác tiếp thị, công tác đấu thầu và trực tiếp chủ nhiệm một số công trình hoạt
động quản lý hạch toán theo quy chế đội chủ nhiệm công trình.
1.3.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Hành chính tổng hợp.
Phòng Hành chính tổng hợp thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu như
sau:
* Về công tác tổ chức nhân sự:
Hướng dẫn, kiểm tra sát hạch, cấp thẻ an toàn lao động, bảo hộ lao
động và an toàn lao động trong toàn Xí nghiệp, bảo hiểm xã hội và các chế độ
chính sách đối với cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp.
Giúp Giám đốc Xí nghiệp nắm được tình hình về công tác lao động tiền
lương và công tác hành chính của Xí nghiệp.
Quản lý tốt việc sử dụng lao động của các phòng, đội thông qua các
quy định, quy chế về sử dụng lao động theo Luật lao động đã quy định.
Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi đối với người lao

động theo chế độ hiện hành cũng như thoả thuận giữa các bên thông qua các
hợp đồng lao động đã ký kết.
Có trách nhiệm đề xuất với Giám đốc về kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ nhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề đáp ứng được yêu
cầu của Xí nghiệp trong giai đoạn mới.
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
Chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra các đội thực hiện các hợp
đồng giao khoán nhân công.
* Về công tác hành chính.
Giúp Giám đốc trong việc quản lý tài sản, máy móc thiết bị Xí nghiệp
hiện có đồng thời tổ chức giải quyết các thủ tục cho các đội và cho các đơn vị
trong và ngoài công ty thuê.
Phối hợp với các phòng ban, đơn vị thực hiện các công việc liên quan
đến phòng Hành chính tổng hợp theo yêu cầu của lãnh đạo công ty.
1.3.1.4. Chức năng nhiệm vụ phòng Kế hoạch kỹ thuật và quản lý dự án.
Báo cáo thống kê, tổng hợp số liệu thông qua phòng Tài chính kế toán để
làm công tác thanh lý hợp đồng giao khoán với các đội.
Khai thác thị trường, tổ chức và quản lý công tác đấu thầu. Tham gia
quyết toán nội bộ và tham gia công tác an toàn bảo hộ lao động trong toàn đơn
vị.
Chỉ đạo kỹ thuật thi công, kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện chế độ,
biện pháp thi công, chất lượng kỹ thuật các công trình.
Là khâu trung tâm trong mọi hoạt động của Xí nghiệp, biên tập kế hoạch
ngắn hạn và dài hạn, quản lý lưu trữ các loại hồ sơ (hợp đồng, bản vẽ, thanh
quyết toán nghiệm thu các công trình).
Thực hiện tốt chức năng quản lý quy trình, quy phạm kỹ thuật thi công do
Bộ xây dựng quy định nhằm đảm bảo quản lý chất lượng, kỹ thuật, tiến độ công
trình.

Trực tiếp chỉ đạo việc lập hồ sơ thầu cho các công trình về công tác
nghiệm thu công trình: Cán bộ kỹ thuật đội làm nghiệm thu từng phần, chi tiết
đối với bên A, Xí nghiệp nghiệm thu theo điểm dừng kỹ thuật, tổng nghiệm thu
với bên A.
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
18
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
Định hướng cho đội thi công về giải pháp thi công công trình lớn và xử
lý các vướng mắc kỹ thuật, hướng dẫn cách ghi chép (nhật ký) có giá trị làm
cơ sở thanh quyết toán.
Ban hành quyết định giao việc, hợp đồng giao khoán cũng như thanh lý
hợp đồng giao khoán với các đội, tham gia công tác quyết toán trong nội dung
hợp đồng, nghiệm thu nội bộ trước khi bên A nghiệm thu. Kiểm tra xem xét
các khối lượng thanh toán.
Yêu cầu các đơn vị thực hiện đúng tiêu chuẩn hoặc quy định Xí nghiệp
đề ra về chất lượng, kỹ thuật, an toàn lao động, tiến độ công trình...Nếu đơn
vị không chấp hành có quyền tạm đình chỉ, báo cáo Giám đốc giải quyết và
kiến nghị hình thức, mức độ xử lý. Riêng với an toàn lao động nếu đội không
chấp hành có quyền đình chỉ hoạt động và báo cáo Giám đốc xử lý.
1.3.1.5.Chức năng nhiệm vụ phòng Tài chính kế toán.
Là bộ phận có chức năng thực hiện công tác quản lý tài chính kế toán
theo chế độ kế toán hiện hành và theo quy chế quản lý tài chính của công ty
cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp, theo dõi hạch toán chi phí và phân
bổ chi phí đúng, đủ và hợp lý, phản ánh chính xác kết quả sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
Căn cứ vào kế hoạch đầu tháng, quý, năm và các hợp đồng cụ thể để
lập và bảo vệ kịp thời kế hoạch vay vốn, tìm kiếm và tận dụng mọi nguồn vốn
nhằm đáp ứng tối đa cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị trong
toàn Xí nghiệp. Thực hiện chế độ báo cáo cấp trên trên cơ sở điều lệ và quy
chế tài chính của công ty.

Giúp Giám đốc về việc điều tiết vốn trong nội bộ Xí nghiệp đảm bảo sự
hoạt động đồng đều, thống nhất, có kế hoạch cấp phát kịp thời theo yêu cầu
sản xuất dưới sự chỉ đạo của Xí nghiệp.
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
Có trách nhiệm duyệt quyết toán công trình, kiểm soát, hướng dẫn việc
ghi sổ sách hạch toán của các đội.
Kiểm soát và kiến nghị với Giám đốc đình chỉ việc cho vay vốn đối với
những đội không chấp hành đầy đủ quy chế.
Kết hợp chặt chẽ với phòng kế hoạch kỹ thuật để nắm được tiến độ,
khối lượng thi công từng công trình làm căn cứ cho việc vay vốn và thu hồi
vốn.
Là bộ phận giúp việc cho Giám đốc theo dõi hạch toán chi tiêu, phân
bổ các chi phí đúng và hợp lý trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Báo cáo kịp thời, chính xác, đầy đủ các chỉ tiêu chủ yếu nhằm phục vụ cho
công tác quản lý.
Theo dõi sát chứng từ hoá đơn hạch toán số thuế phải nộp của các đội,
các chủ nhiệm công trình trên cơ sở dự toán và quyết toán khối lượng công
trình, chịu trách nhiệm kiểm tra hướng dẫn các đội hoàn tất các thủ tục chứng
từ hoá đơn hợp lệ, hợp pháp.
Giải quyết kịp thời chế độ tiền lương, BHXH và các khoản chi phí tiền
mặt trên cơ sở kiểm tra xem xét trước khi trình Giám đốc phê duyệt.
Giải quyết vay vốn kịp thời cho các đội khi có nhu cầu và đã được lãnh
đạo phê duyệt nhằm đảm bảo tiến độ thi công công trình, đồng thời hàng
tháng theo dõi, phản ánh kịp thời những thông tin thông qua hệ thống tài
chính, báo cáo kịp thời và chính xác số công nợ của các đội, của Xí nghiệp
vào ngày 05 hàng tháng để phục vụ chỉ đạo điều hành của Giám đốc.
Quan hệ giao dịch để vay vốn trực tiếp tại ngân hàng trên cơ sở Giám
đốc công ty bảo lãnh, uỷ quyền mức vay của Xí nghiệp.

Chịu trách nhiệm hướng các đội, chủ nhiệm công trình, nhân viên
nghiệp vụ trong việc mở sổ sách, theo dõi chi phí, quản lý chứng từ hoá đơn
chi tiết của từng công trình nhằm mục đích sau khi kết thúc công trình bàn
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
20
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
giao đưa vào sử dụng thì hoá đơn chứng từ phải hợp pháp, hợp lệ tạo thuận lợi
cho việc thanh quyết toán.
1.3.1.6. Chức năng, nhiệm vụ đội sản xuất.
Xí nghiệp tổ chức 5 đội thi công. Tất cả các đội đều có nghĩa vụ và
quyền lợi bình đẳng như nhau, chịu trách nhiệm quản lý vốn, tài sản của Xí
nghiệp và đảm bảo vốn trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Đội sản xuất phải có đủ bộ máy giúp việc: Cán bộ kỹ thuật, nhân viên
kinh tế từ trung cấp trở lên và số lượng công nhân có tay nghề tuỳ theo nhu
cầu và quy mô công trình thi công. Trường hợp Đội sản xuất có nhiều công
trình phải đăng ký bộ máy của công trình với Xí nghiệp vào kỳ nghiệm thu
điểm dừng kỹ thuật lần thứ nhất (gồm cán bộ kỹ thuật, kế toán, thủ kho, bảo
vệ và người được uỷ quyền điều hành khi đội trưởng đi vắng).
Đội trưởng do Giám đốc đề nghị bổ nhiệm theo tiêu chuẩn và theo điều
lệ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
công nghiệp. Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi mặt: Tổ
chức quản lý tốt ở đơn vị để hoàn thành nhiệm vụ được giao, đảm bảo đời
sống và mọi quyền lợi cho người lao động. Đội trưởng phải thực hiện quy
định trả lương cho cán bộ công nhân viên do đội quản lý theo đúng kỳ hạn.
Các đội trưởng, chủ nhiệm công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện
kê khai và nộp thuế theo quy định của Nhà nước dưới sự chỉ đạo, đôn đốc trợ
giúp của phòng Tài chính kế toán. Đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng, kỹ
thuật công trình và an toàn lao động, quản lý thiết bị trong quá trình thi công.
Các đội chịu sự chỉ đạo chuyên môn của các phòng quản lý chức năng

trong Xí nghiệp như: Đăng ký hồ sơ dự thầu, học tập an toàn lao động, chế độ
chứng từ hoá đơn,...
Được phép vay vốn thi công các công trình theo hạn mức tiền vay, vốn
được sử dụng đúng mục đích. Đội trưởng hoặc chủ nhiệm công trình phải
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
21
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
chịu trách nhiệm vật chất trước Giám đốc Xí nghiệp và cơ quan pháp luật về
số tiền đã vay để sử dụng cho công trình.
Căn cứ vào hợp đồng giao khoán nội bộ giữa Xí nghiệp và các đội trực
thuộc, quy chế của Xí nghiệp đội trưởng là người chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Xí nghiệp và cơ quan pháp luật Nhà nước phần giá trị được giao
khoán, tổ chức quản lý, hạch toán giá thành, cân đối nguồn thu chi, đảm bảo
nguyên tài chính và có hiệu quả.
1.3.2. Các chính sách chủ yếu áp dụng.
1.3.2.1. Chính sách quản lý:
* Quản lý tài sản:
Tất cả các công trình thi công, các đội đều trang bị đầy đủ các loại thiết
bị cần thiết phục vụ cho thi công nhằm tăng năng suất lao động, bảo đảm an
toàn và tăng uy tín của Doanh nghiệp. Các trang thiết bị máy móc đưa vào
hoạt động đều phải có chứng chỉ kiểm định an toàn theo đúng quy định thì
mới được phép đưa và sử dụng. Người vận hành thiết bị máy móc ở đội thi
công phải có chứng chỉ tay nghề qua đào tạo mới được bố trí quản lý và vận
hành trong quá trình thi công xây lắp. Xí nghiệp nghiêm cấm các đội, chủ
nhiệm công trình sử dụng, vận hành thiết bị thi công khi không có chứng chỉ
đào tạo.
Xí nghiệp được quyền cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài Xí nghiệp
thuê tài sản, công cụ, dụng cụ thi công để tăng thêm thu nhập và thu hồi vốn
đầu tư.Việc cho thuê phải theo đúng thủ tục, nguyên tắc và theo dõi, giám sát
việc giao nhận tránh để thất thoát tài sản mà không xác định được đối tượng

đền bù. Không ai được tự ý cho các đơn vị ngoài thuê khi không có sự đồng
ý của Giám đốc Xí nghiệp. Khi cho các đơn vị khác thuê, khi làm mất phải
đền bằng hiện vật, Xí nghiệp không thu tiền đền bù do làm mất côppha, thiết
bị. Khi trả thiết bị, các đơn vị thuê phải vệ sinh, nếu hỏng phải sửa chữa trở về
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
22
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
nguyên trạng và được cán bộ quản lý có trách nhiệm nghiệm thu tại Xí
nghiệp.
Hàng năm căn cứ vào nhu cầu và hiệu quả SXKD, Phòng Kế hoạch kỹ
thuật Xí nghiệp lập kế hoạch mua sắm trình Giám đốc Xí nghiệp ký duyệt.
Các đội xây dựng có quyền tự mua sắm tài sản căn cứ vào nhu cầu của đội.
Đội trưởng lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị phục vụ thi công báo cáo
Giám đốc Xí nghiệp duyệt mua sắm và phải làm đúng thủ tục mua sắm. Đội
có trách nhiệm quản lý số tài sản do đội tự mua sắm và được trích khấu hao
vào chi phí sản xuất trong kỳ theo tỷ lệ đăng ký hàng năm đã được Giám đốc
Xí nghiệp duyệt.
Những tài sản lạc hậu về kỹ thuật cần thanh lý, Xí nghiệp thành lập Hội
đồng định giá do Giám đốc Xí nghiệp làm Chủ tịch, các thành viên khác do
Giám đốc quyết định.
Khi có tổn thất về tài sản, nếu do nguyên nhân chủ quan thì tập thể, cá
nhân nào gây ra thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Mức bồi
thường do Hội đồng định giá tài sản quyết định. Nếu do nguyên nhân khách
quan gây hậu quả nghiêm trọng không thể khắc phục được thì Giám đốc Xí
nghiệp lập phương án xử lý:
+ Hạch toán vào chi phí bất thường nếu giá trị nhỏ
+ Lập kế hoạch bù đắp dần vào năm sau nếu giá trị lớn
* Quản lý lao động:
Mọi trường hợp sử dụng lao động trong Xí nghiệp đều phải ký hợp
đồng bằng văn bản giữa Giám đốc Xí nghiệp. Người lao động phải phải trong

độ tuổi lao động, đủ sức khoẻ và có trình độ chuyên môn phù hợp. Đối với lao
động giản đơn làm việc tại các đội, Xí nghiệp tiến hành thuê khoán.
Thoả thuận khoán việc phải thể hiện bằng văn bản với các nội dung cụ
thể: Đối tượng công việc, thời gian thực hiện, tiền công, trách nhiệm hai bên
thoả thuận.
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
23
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
Để nâng cao trình độ tay nghề, Các CBCNV trong danh sách đều được
Xí nghiệp động viên và tạo điều kiện học tập các lớp đào tạo ngắn hạn, dài
hạn.
1.3.2.2. Chính sách kinh tế tài chính:
Đội trưởng phải căn cứ vào hợp đồng cụ thể và nhu cầu về vốn để lập
kế hoạch vay vốn trình Giám đốc Xí nghiệp duyệt. Trước khi vay vốn phải
làm đầy đủ mọi thủ tục xin vay vốn, theo dõi trả nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn.
Mức cho vay là 30% giá trị hợp đồng trừ đi số tiền bên A đã tạm ứng
đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích và phải tương ứng với giá trị khối
lượng thực hiện.
* Điều kiện vay vốn:
Trước khi xin vay các đội phải cung cấp cho Xí nghiệp đầy đủ các hồ sơ
tài liệu có liên quan đến công trình gồm:
- Hợp đồng kinh tế.
- Hợp đồng giao khoán nội bộ.
- Dự toán thi công được duyệt.
- Biên bản giao nhận hàng.
- Hợp đồng mua bán hàng hoá.
- Đơn xin vay vốn do đội trưởng đề nghị hoặc người được đội trưởng uỷ
quyền bằng văn bản hoặc quyết định uỷ quyền từ khi có quyết định
phân công.
- Xác nhận của bộ phận theo dõi vật tư tại công trình.

- Biên bản đối chiếu công nợ đến thời điểm vay vốn nếu hoá đơn quá 3
tháng.
- Giải trình vay vốn: nội dung bao gồm:
 Đối với công trình còn dở dang yêu cầu giải trình:
Giá trị sản lượng đã thực hiện có xác nhận của phòng kế hoạch kỹ thuật.
Số tiền bên A đã thanh toán.
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
24
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Lời
Số tiền đã vay đến thời điểm xin vay.

 Đối với công trình đã hoàn thành bàn giao có quyết toán A-B đã đưa
vào hạch toán doanh thu thì phải giải trình:
Tổng số phải thu của bên A
Tổng số tiền bên A đã chuyển trả
Số tiền bên A còn nợ đến thời điểm vay vốn
Tổng số tiền vay đội còn nợ Xí nghiệp đến thời điểm xin vay vốn.
Nếu đội không thực hiện đầy đủ các thủ tục trên thì Xí nghiệp từ chối cho
vay.
Xí nghiệp đình chỉ việc cho vay trong các trường hợp: Phát hiện việc sử
dụng vốn không đúng mục đích, đối tượng như đơn xin vay, không tích cực làm
thủ tục thanh toán giai đoạn để thu hồi vốn của bên A hoặc tình hình SXKD có
biểu hiện mất khả năng thanh toán.
* Phương thức trả nợ vốn vay.
Khi bên A chuyển tiền tạm ứng hay thanh toán khối lượng nếu đội không
chủ động làm thủ tục trả nợ vay thì Xí nghiệp chủ động trích từ khoản tiền thu
khối lượng của công trình để trừ nợ gốc và lãi vay vốn của đội.
Các đội phải chủ động thu hồi vốn để trả nợ vay đúng hạn trường hợp do
yếu tố khách quan mà đội chưa thu được vốn, có các khoản nợ chưa đến hạn mà
chưa có tiền thì đội trưởng phải chủ động báo cáo Giám đốc bằng văn bản để Xí

nghiệp có hướng giải quyết tránh tình trạng phải nộp lãi xuất quá hạn.
Lãi suất tiền vay: Thực hiện lãi suất tiền vay do ngân hàng quy định theo
từng thời điểm vay vốn và thu thêm 0,05%.
Thời hạn trả lãi vay: đội phải trả lãi vay hàng tháng. Nếu trong tháng mà
đội chưa trả lãi vay thì Xí nghiệp sẽ cộng vào tiền gốc để tính lãi cho tháng sau.
SVTH: Hoàng Thị Hằng Lớp: Kế toán tổng hợp 46C
25

×