Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

Giao an hinh hoc lop 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (789.49 KB, 116 trang )

- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
Ngày soan:23/8/2013
Ngày giảng:24/8/2013
CHƯƠNGI: TỨ GIÁC
Tuần I- Tiết 1: §1TỨ GIAC
I- Mục tiêu
+ Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm : Hai đỉnh kề
nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác & các tính chất của
tứ giác. Tổng bốn góc của tứ giác là 360
0
.
+ Kỹ năng: HS tính được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ giác khi biết số đo
4 cạnh & 1 đường chéo.
+ Thái độ: Rèn tư duy suy luận ra được 4 góc ngoài của tứ giác là 360
0
II. CHUẨN BỊ:
- GV: com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk 2) Hình 5 (sgk) bảng phụ
- HS: Thước, com pa, bảng nhóm
iii- Tiến trình bài dạy
A)Ôn định tổ choc
B) Kiểm tra bài cũ:- GV: kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh và nhắc nhở dụng cụ học tập cần
thiết: thước kẻ, ê ke, com pa, thước đo góc.
C) Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa
- GV: treo tranh (bảng phụ)
- HS: Quan sát hình & trả lời
- Các HS khác nhận xét
-GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4 đoạn
thẳng: AB, BC, CD & DA.
Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một ĐT


- Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ giác.
Vậy tứ giác là gì ?
- GV: Chốt lại & ghi định nghĩa
- GV: giải thích : 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA
trong đó đoạn đầu của đoạn thẳng thứ nhất trùng
với điểm cuối của đoạn thẳng thứ 4.
+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó không
có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đường
thẳng.
+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo thứ
tự các đoạn thẳng như: ABCD, BCDA, ADBC …
+Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác.
+ Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh
của tứ giác.
* Hoạt động 2: Định nghĩa tứ giác lồi
-GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt trùng lên
mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi quan sát
- H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra ?
- H1(b) (c) có hiện tượng gì xảy ra ?
- GV: Bất cứ đương thẳng nào chứa 1 cạnh của
hình H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2
phần nằm ở 2 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng
đó gọi là tứ giác lồi.
- Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
1) Định nghĩa
D
C
B
A
P

M
D
C
B
A
H1(a) H2(b)
C
B
A
C
D
B
A
H1(c) H1(d)
* Định nghĩa:
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng
AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ 2 đoạn
thẳng nào cũng không cùng nằm trên một
đường thẳng.
* Tên tứ giác phải được đọc hoặc viết theo
thứ tự của các đỉnh.
*Định nghĩa tứ giác lồi
* Định nghĩa: (sgk)
* Chú ý: Khi nói đến 1 tứ giác mà không giải
thích gì thêm ta hiểu đó là tứ giác lồi
+ Hai đỉnh thuộc cùng một cạnh gọi là hai
đỉnh kề nhau
+ hai đỉnh không kề nhau gọi là hai đỉnh đối
Trang
1

- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
+ Trường hợp H1(b) & H1 (c) không phải là tứ
giác lồi
* Hoạt động 3:)Tổng các góc trong của tứ giá
các khái niệm cạnh kề đối, gócdối góc ngoài
đường chéo
GV: Vẽ H3 và giải thích khái niệm:
GV: Không cần tính số mỗi góc hãy tính tổng 4
góc
Â+
?
ˆ
ˆ
ˆ
=++ DCB
(độ)
- Gv: ( gợi ý hỏi)
+ Tổng 3 góc của 1

là bao nhiêu độ?
+ Muốn tính tổng Â+
?
ˆ
ˆ
ˆ
=++ DCB
(độ) ( mà
không cần đo từng góc ) ta làm ntn?
+ Gv chốt lại cách làm:
- Chia tứ giác thành 2


có cạnh là đường chéo
- Tổng 4 góc tứ giác = tổng các góc của 2

ABC
& ADC

Tổng các góc của tứ giác bằng 360
0
- GV: Vẽ hình & ghi bảng
nhau
+ Hai cạnh cùng xuất phát từ một đỉnh gọi là
hai cạnh kề nhau
+ Hai cạnh không kề nhau gọi là hai cạnh đối
nhau - Điểm nằm trong M, P điểm nằm ngoài
N, Q
2/ Tổng các góc của một tứ giác ( HD4)

2
2
1
1
D
C
B
A
Â
1
+
1

ˆ
ˆ
CB +

= 180
0
22
ˆ
ˆ
ˆ
CDA ++
= 180
0
(
DCCBAA
ˆ
)
ˆˆ
(
ˆ
)
ˆˆ
2121
+++++
= 360
0
Hay
DCBA
ˆ
ˆ

ˆ
ˆ
+++
= 360
0
* Định lý: SGK
D- Luyên tập - Củng cố:
- GV: cho HS làm bài tập trang 66. Hãy tính các góc còn lại
E- BT - Hướng dẫn về nhà:
- Nêu sự khác nhau giữa tứ giác lồi & tứ giác không phải là tứ giác lồi ?
- Làm các bài tập : 2, 3, 4 (sgk)
* Chú ý : T/c các đường phân giác của tam giác cân
* HD bài 4: Dùng com pa & thước thẳng chia khoảng cách vẽ tam giác có 1 cạnh là đường chéo
trước rồi vẽ 2 cạch còn lại
* Bài tập NC: ( Bài 2 sổ tay toán học)
Cho tứ giác lồi ABCD chứng minh rằng: đoạn thẳng MN nối trung điểm của 2 cạnh đối diện nhỏ
hơn hoặc bằng nửa tổng 2 cạnh còn lại
Ngày soan:25/8/2011
Ngày giảng:26/8/2011
Tuần I- Tiết 2 § 2 HÌNH THANG
i- Mục tiêu
+ Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa về hình thang , hình thang vuông các khái niệm :
cạnh bên, đáy , đường cao của hình thang
+ Kỹ năng: - Nhận biết hình thang hình thang vuông, tính được các góc còn lại của hình thang khi
biết một số yếu tố về góc.
+ Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo
II. CHUẨN BỊ:
- GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc
- HS: Thước, com pa, bảng nhóm
iii- Tiến trình bài dạy

A) Ôn định tổ chức:
B) Kiểm tra bài cũ: - GV: (dùng bảng phụ )
* HS1: Thế nào là tứ giác lồi ? Phát biểu ĐL về tổng 4 góc của 1 tứ giác ?
* HS 2: Góc ngoài của tứ giác là góc như thế nào ?Tính tổng các góc ngoài của tứ giác
Trang
2
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014

1
1
1
1
120
90
75
D
C
B
A

C Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: ( Giới thiệu hình thang)
* Hoạt động 2: Định nghĩa hình thang
H
D C
BA
- GV: Em hãy nêu định nghĩa thế nào là hình thang
- GV: Tứ giác ở hình 13 có phải là hình thang không ?
vì sao ?

60
60
1
D
C
B
A
H(a)
H(b) H(c)
120
105
K
I
N
M
E
H
G
F
75
105
* Hoạt động 4: ( Bài tập áp dụng)
GV: đưa ra bài tập HS làm việc theo nhóm nhỏ
Cho hình thang ABCD có 2 đáy AB & CD biết:
AD // BC. CMR: AD = BC; AB = CD
GT ABCD là hình thang đáyAB//CD
KL AB=CD: AD= BC
A B




D C
Bài toán 2:
1) Định nghĩa
Hình thang là tứ giác có hai cạnh
đối song song
* Hình thang ABCD :
+ Hai cạnh đối // là 2 đáy
+ AB đáy nhỏ; CD đáy lớn
+ Hai cạnh bên AD & BC
+ Đường cao AH
*
?1
(H.a)
BA
ˆ
ˆ
2
=
= 60
0


AD// BC

Hình thang
*- (H.b)Tứ giác EFGH có:

H
ˆ

= 75
0



1
ˆ
H
=105
0
(Kề bù)


== GH
ˆ
ˆ
1
105
0


GF// EH


Hình thang
*- (H.c) Tứ giác IMKN có:
N
ˆ
= 120
0




K
ˆ
= 120
0


IN không song song với MK

đó không phải là hình thang
* Nhận xét:
+ Trong hình thang 2 góc kề một
cạnh bù nhau (có tổng = 180
0
)
+ Trong tứ giác nếu 2 góc kề một
cạnh nào đó bù nhau

Hình thang.
* Bài toán 1
?2
- Hình thang ABCD có 2 đáy AB
&CD theo (gt)

AB // CD (đn)(1)
mà AD // BC (gt) (2)
Từ (1) & (2)


AD = BC; AB = CD (
2 cắp đoạn thẳng // chắn bởi đương
thẳng //.)
* Bài toán 2: (cách 2)

ABC =

ADC (g.c.g)
* Nhận xét 2: (sgk)/70.
Trang
3
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
GT ABCD là hình thang đáyAB//CD;AB=CD
KL AD// BC; AD = BC
A B



D C
- GV: qua bài 1 & bài 2 em có nhận xét gì ?
* Hoạt động 5: Hình thang vuông
2) Hình thang vuông
Là hình thang có một góc vuông.
A B

D C
D.Luyện tập - Củng cố :- GV: đưa bài tập 7 ( Bằng bảng phụ) . Tìm x, y ở hình 21
E- BT - Hướng dẫn về nhà:
- Học bài. Làm các bài tập 6,8,9
- Trả lời các câu hỏi sau:+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang.

+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang vuông.
Ngày soan:29/8/2011
Ngày giảng:30/8/2011
Tuần II- Tiết 3 § 3 HÌNH THANG CÂN
I- Mục tiêu
+ Kiến thức: - HS nắm vững các đ/n, các t/c, các dấu hiệu nhận biết về hình thang cân
+ Kỹ năng: - Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa,
các tính chất vào chứng minh, biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân
+ Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo
II. CHUẨN BỊ: - GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc
- HS: Thước, com pa, bảng nhóm A B
Iii- Tiến trình bài dạy 120
0
x
A- Ôn định tổ chức
B- Kiểm tra bài cũ:- HS1: GV dùng bảng phụ \\ //
Cho biết ABCD là hình thang có đáy là AB//CD.
Tính x, y của các góc D, B
D x 60
0
C
- HS2: Phát biểu định nghĩa hình thang & nêu rõ các khái

niệm cạnh đáy, cạnh bên, đường cao của hình thang
- HS3: Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang
ta phải chứng minh như thế nào?
C- Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Định nghĩa
Yêu cầu HS làm

?1
? Nêu định nghĩa hình thang cân.
?2
GV: dùng bảng phụ
a) Tìm các hình thang cân ?
b) Tính các góc còn lại của mỗi HTC đó
c) Có NX gì về 2 góc đối của HTC?
A B E F
80
0
80
0
100
0

D C 80
0
80
0

(a) G (b) H
1) Định nghĩa
Hình thang cân là hình thang có 2 góc kề một đáy
bằng nhau
ABCA là hình Thang cân



==


DCBA
CDAB
ˆ
ˆ
;
ˆ
ˆ
//

?2
I
70
0
N
P Q

K 110
0

70
0
T S
(c) M (d)
Trang
4
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
( Hình (b) không phải vì
HF
ˆˆ
+



180
0
* Nhận xét: Trong hình thang cân 2 góc đối
bù nhau.
*Hoạt động 2:Hình thành T/c, Định lý 1
Trong hình thang cân 2 góc đối bù nhau.
Còn 2 cạnh bên liệu có bằng nhau không ?
- GV: cho các nhóm CM & gợi ý
AD không // BC ta kéo dài như thế nào ?
- Hãy giải thích vì sao AD = BC ?

ABCD là hình thang cân
GT ( AB // DC)
KL AD = BC
O
*Các nhóm CM:

A
1
2
+
1
2
B


D C
+ AD // BC ? khi đó hình thang ABCD có

dạng như thế nào ?
* Hoạt động 3(7’) Giới thiệu địmh lí 2
- GV: Với hình vẽ sau 2 đoạn thẳng nào bằng
nhau ? Vì sao ?
- GV: Em có dự đoán gì về 2 đường chéo AC
và BD ?
GT ABCD là hình thang cân
( AB // CD)
KL AC = BD
GV: Muốn chứng minh AC = BD ta phải
chứng minh 2 tam giác nào bằng nhau ?
* Hoạt động 4: (6’) Giới thiệu các phương
pháp nhận biết hình thang cân.
- GV: Muốn chứng minh 1 tứ giác là hình
thang cân ta có mấy cách để chứng minh ? là
những cách nào ? Đó chính là các dấu hiệu
nhận biết hình thang cân .
+ Đường thẳng m // CD+ Vẽ điểm A; B

m :
ABCD là hình thang có AC = BD
Giải+ Vẽ (D; Đủ lớn) cắt m tại A
+ Vẽ (C;Đủ lớn) cắt m tại B(cùng bán kính)
a) Hình a,c,d là hình thang cân
b) Hình (a):
C
ˆ
= 100
0
Hình (c) :

N
ˆ
= 110
0
Hình (d) :
$
S
= 90
0
c)Tổng 2 góc đối của hình thang cân là 180
0
2) Tính chất
* Định lí 1:
Trong hình thang cân 2 cạnh bên bằng nhau.
Chứng minh:
AD cắt BC ở O ( Giả sử AB < DC)
ABCD là hình thang cân nên
^ ^
C D
=
11
ˆ
ˆ
BA =
ta có
^
C
=
D
ˆ

nên

ODC cân (2 góc ở đáy
bằng nhau)

OD = OC (1)

11
ˆ
ˆ
BA =
nên
22
ˆ
ˆ
BA =


OAB cân
(2 góc ở đáy bằng nhau)

OA = OB (2)
Từ (1) Và (2)

OD - OA = OC - OB
Vậy AD = BC
b) AD // BC khi đó AD = BC
* Chú ý: SGK
* Định lí 2:
Trong hình thang cân 2 đường chéo bằng nhau.

Chứng minh:
* Xét

ADC và

BCD có:
* CD cạnh chung
*
DCBCDA
ˆ
ˆ
=
= (hai góc kê mọt đáy hình thang cân )
* AD = BC ( cạnh bên của hình thang cân)



ADC =

BCD ( c.g.c)

AC = BD
3) Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
?3
A B m

D C
+ Vẽ (D; Đủ lớn) cắt m tại A
+ Vẽ (C; Đủ lớn) cắt m tại B
* Định lí 3:

Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là hình
thang cân.
+ Dấu hiệu nhận biết hình thang cân: SGK/74
Trang
5
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
D- Luyên tập - Củng cố:
GV: Dùng bảng phụ HS trả lời
a) Trong hình vẽ có những cặp đoạn thẳng nào bằng nhau ? Vì sao ?
b) Có những góc nào bằng nhau ? Vì sao ?
c) Có những tam giác nào bằng nhau ? Vì sao ?
E- BT - Hướng dẫn về nhà:
Học bài.Xem lại chứng minh các định lí
- Làm các bài tập: 11,12,15 (sgk)
Ngày soan:25/12/08
Ngày giảng:
Tiết 04 LUYỆN TẬP
I- Mục tiêu
+ Kiến thức: - HS nắm vững, củng cố các định nghĩa, các tính chất của hình thang, các dấu hiệu
nhận biết về hình thang cân .
+ Kỹ năng: - Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa,
các tính chất vào chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau dựa vào dấu hiệu đã
học. Biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân theo điều kiện cho trước. Rèn luyện cách phân
tích xác định phương hướng chứng minh.
+ Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo, tính cẩn thận.
II. CHUẢN BỊ:
- GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc
- HS: Thước, com pa, bảng nhóm
Iii- Tiến trình bài dạy
A- Ôn định tổ chức:

B- Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Phát biểu định nghĩa hình thang cân & các tính chất của nó ?
- HS2: Muốn CM 1 hình thang nào đó là hình thang cân thì ta phải CM thêm ĐK nào ?
- HS3: Muốn CM 1 tứ giác nào đó là hình thang cân thì ta phải CM như thế nào ?
C- Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Cho HS đọc kĩ đầu bài & ghi (gt) (kl)
- HS lên bảng trình bày
GT Hình thang ABCD cân (AB//CD)AB <
CD; AE

DC; BF

DC
KL DE = CF

GV: Hướng dẫn theo phương pháp đi lên:
- DE = CF



AED =

BFC


BC = AD ;
FECD
ˆˆ
;

ˆ
ˆ
==
;

(gt)
- Ngoài ra

AED =

BFC theo trường
hợp nào ? vì sao ?
- GV: Nhận xét cách làm của HS

GT

ABC cân tại A; D

AD;E

AE sao
cho AD = AE;Â= 90
0
KL a) BDEC là hình thang cân
b) Tính các góc của hình thang
HS lên bảng chữa bài
Chữa bài 12/74 (sgk)
A B
D E F C
Kẻ AH


DC ; BF

DC ( E,F

DC)
=>

ADE vuông tại E

BCF vuông tại F
AD = BC ( cạnh bên của hình thang cân)
FCBEDA
ˆ
ˆ
=
(hai góc kề một đáy hình thang cân)


AED =

BFC ( Cạnh huyền & góc nhọn)
2.Chữa bài 15/75 (sgk) A


D
1

1
E


Trang
6
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
b) Â= 50
0
(gt)

CB
ˆ
ˆ
=
=
0 0
180 50
2

= 65
0


22
ˆˆ
ED =
= 180
0
- 65
0
= 115
0

GV: Cho HS làm việc theo nhóm
-GV: Muốn chứng minh tứ giác BEDC là hình
thang cân đáy nhỏ bằng cạnh bên
( DE = BE) thì phải chứng minh như thế nào ?
- Chứng minh : DE // BC (1)


B ED cân (2)
- HS trình bày bảng

A
D
1

1
E

1

2

2

1
B

C

B C
a)


ABC cân tại A (gt)



CB
ˆ
ˆ
=
(1)AD = AE (gt)



ADE cân tại A


11
ˆˆ
ED =

ABC cân và

ADE cân



1
ˆ
D
=

2
ˆ
180
0
A−
;
2
ˆ
180
ˆ
0
A
B

=


BD
ˆˆ
1
=
vị trí đồng vị)
DE // BC Hay BDEC là hình thang (2)
Từ (1) & (2)

BDEC là hình thang cân .
3. Chữa bài 16/ 75




ABC cân tại A, BD & CE
GT Là các đường phân giác
KL a) BEDC là hình thang cân
b) DE = BE = DC
Chứng minh
*a)

ABC cân tại A
Ta có: AB=AC ;
CB
ˆ
ˆ
=
(1)
BD & CE là các đường phân giác nên có:

2
ˆ
ˆˆ
21
B
BB ==
(2);
2
ˆ
ˆˆ
21
C
CC ==
(3)

Từ (1) (2) &(3)

11
ˆ
ˆ
CB =

BDC &

CBE có
CB
ˆ
ˆ
=
;
11
ˆ
ˆ
CB =
BC chung



BDC =

CBE (g.c.g)


BE = DC mà AE = AB - BE
AD = AB – DC=>AE = AD Vậy


AED cân tại
A


11
ˆˆ
DE =
Ta có
1
ˆˆ
EB =
=
2
ˆ
180
0
A−

ED// BC ( 2 góc đồng vị bằng nhau)
Vậy BEDC là hình thang có đáy BC &ED mà
CB
ˆ
ˆ
=

BEDC là hình thang cân.
*b) Từ
2212
ˆˆˆ

;
ˆˆ
BDDBD −==
(gt)


22
ˆˆ
DB =


BED cân tại E

ED = BE = DC.
D- Luyên tập - Củng cố:
Gv nhắc lại phương pháp chứng minh, vẽ 1 tứ giác là hình thang cân.
- CM các đoạn thẳng bằng nhau, tính số đo các góc tứ giác qua chứng minh hình thang.
E- BT - Hướng dẫn về nhà:(2’)
- Làm các bài tập 14, 18, 19 /75 (sgk)- Xem lại bài đã chữa
Ngày soan:25/12/08
Ngày giảng:
Tiết 5 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC CỦA HÌNH
THANG
I. Mục tiêu:
Trang
7
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
- Kiến thức: H/s nắm vững đ/n đường trung bình của tam giác, ND ĐL 1 và ĐL 2.
- Kỹ năng: H/s biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng định lý để tính độ dài đoạn thẳng,
chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 đường thẳng song song.

- Thái độ: H/s thấy được ứng dụng của ĐTB vào thực tế

yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ
- HS: Ôn lại phần tam giác ở lớp 7.
III. Tiến trình bài dạy
A.ổn định tổ chức:
B. Kiểm tra bài cũ: - GV: ( Dùng bảng phụ )
Các câu sau đây câu nào đúng , câu nào sai? hãy giải thích rõ hoặc chứng minh ?
1- Hình thang có hai góc kề hai đáy bằng nhau là một hình thang cân?
2- Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân ?
3- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và hai đường chéo bằng nhau là HT cân.
4- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bằng nhau là hình thang cân.
5- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và có hai góc đối bù nhau là hình thang cân.
Đáp án: + 1- Đúng: theo đ/n; 2- Sai: HS vẽ hình minh hoạ 3- Đúng: Theo đ/lý
4- Sai: HS giải thích bằng hình vẽ 5- Đúng: theo t/c
C- Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Qua định lý hình thành đ/n
đường trung bình của tam giác.
- GV: cho HS thực hiện bài tập ?1
+ Vẽ

ABC bất kì rồi lấy trung điểm D của AB
+ Qua D vẽ đường thẳng // BC đường thẳng này
cắt AC ở E
+ Bằng quan sát nêu dự đoán về vị trí của điểm E
trên canh AC.
- GV: Nói & ghi GT, KL của đ/lí

- HS: ghi gt & kl của đ/lí
+ Để có thể khẳng định được E là điểm như thế nào
trên cạnh AC ta chứng minh đ/ lí như sau:
- GV: Làm thế nào để chứng minh được
AE = AC
- GV: Từ đ/lí 1 ta có D là trung điểm của AB

E là trung điểm của AC
Ta nói DE là đường trung bình của

ABC.
HS có thể chứng minh theo cách khác
GV: Em hãy phát biểu đ/n đường trung bình của tam
giác ?
* Hoạt động 2: Hình thành đ/ lí 2
- GV: Qua cách chứng minh đ/ lí 1 em có dự đoán
kết quả như thế nào khi so sánh độ lớn của 2 đoạn
thẳng DE & BC ?
( GV gợi ý: đoạn DF = BC ? vì sao vậy
I. Đường trung bình của tam giác
Định lý 1: (sgk)
GT

ABCcó:AD=DB;DE // BC
KL AE = EC
A
D
1 1
E



1
B
F C

+ Qua E kẻ đường thẳng // AB cắt BC ở F
Hình thang DEFB có 2 cạnh bên // ( DB // EF)
nên DB = EF
DB = AB (gt)

AD = EF (1)

11
ˆ
ˆ
EA =
( vì EF // AB ) (2)

BFD
ˆˆˆ
11
==
(3).Từ (1),(2) &(3)


ADE =

EFC (gcg)

AE= EC


E là trung điểm
của AC.
+ Kéo dài DE
+ Kẻ CF // BD cắt DE tại F
Trang
8
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
DE =
1
2
DF)
- GV: DE là đường trung bình của

ABC thì
DE // BC & DE =
1
2
BC.
- GV: Bằng kiểm nghiệm thực tế hãy dùng thước
đo góc đo số đo của góc
EDA
ˆ
số đo của
B
ˆ
.
Dùng thước thẳng chia khoảng cách đo độ dài DE
& đoạn BC rồi nhận xét
- GV: Ta sẽ làm rõ điều này bằng chứng minh toán

học.
- GV: Cách 1 như (sgk)
Cách 2 sử dụng định lí 1 để chứng minh
- GV: gợi ý cách chứng minh:
+ Muốn chứng minh DE // BC ta phải làm gì ?
+ Vẽ thêm đường phụ để chứng minh định lý
- GV: Tính độ dài BC trên hình 33 Biết DE = 50
- GV: Để tính khoảng cách giữa 2 điểm B & C
người ta làm như thế nào ?
+ Chọn điểm A để xác định AB, AC
+ Xác định trung điểm D & E
+ Đo độ dài đoạn DE
+ Dựa vào định lý
F
P
E
D
C
B
A
* Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác
là đoạn thẳng nối trung điểm 2 cạnh của tam
giác.
* Định lý 2: (sgk)
GT

ABC:AD = DB ; AE = EC
KL
DE // BC, DE =
1

2
BC
Chứng minh
a) DE // BC
- Qua trung điểm D của AB vẽ đường thẳng
a // BC cắt AC tại A'
- Theo đlý 1 : Ta có E' là trung điểm của AC
(gt), E cũng là trung điểm của AC vậy E
trùng với E'


DE

DE'

DE // BC
b) DE =
1
2
BCVẽ EF // AB (F

BC )
Theo đlí 1 ta lại có F là trung điểm của BC
hay BF =
1
2
BC. Hình thang BDEF có 2 cạnh
bên BD// EF

2 đáy DE = BF Vậy DE = BF

=
1
2
BC
II- áp dụng luyện tập
Để tính DE =
1
2
BC , BC = 2DE
BC= 2 DE= 2.50= 100
D- Luyên tập - Củng cố:
- GV: - Thế nào là đường trung bình của tam giác
- Nêu tính chất đường trung bình của tam giác.
E- BT - Hướng dẫn về nhà:(2’)
- Làm các bài tập : 20,21,22/79,80 (sgk)
Ngày soan:25/12/08
Ngày giảng:
Tiết 6 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC CỦA HÌNH
THANG (tiếp)
I. Mục tiêu :
- Kiến thức: HS nắm vững Đ/n ĐTB của hình thang, nắm vững ND định lí 3, định lí 4.
- Kỹ năng: Vận dụng ĐL tính độ dài các đoạn thẳng, CM các hệ thức về đoạn thẳng. Thấy được sự
tương quan giữa định nghĩa và ĐL về ĐTB trong tam giác và hình thang, sử dụng t/c đường TB
tam giác để CM các tính chất đường TB hình thang.
- Thái độ: Phát triển tư duy lô gíc
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ HS: Đường TB tam giác, Đ/n, Định lí và bài tập.
Trang
9
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014

III. Tiến trình bài dạy:
A. Ôn định tổ chức:
B. Kiểm tra bài cũ :
a. Phát biểu ghi GT-KL ( có vẽ hình) định lí 1 và định lí 2 về đường TB tam giác ?
b. Phát biểu đ/n đường TB tam giác ? Tính x trên hình vẽ sau
A
E x

F
15cm
B C
C. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Giới thiệu t/c đường TB hình thang
GV: Cho h/s lên bảng vẽ hình
- HS lên bảng vẽ hình
HS còn lại vẽ vào vở.
- Vẽ hình thang ABCD ( AB // CD) tìm trung điểm
E của AD, qua E kẻ Đường thẳng a // với 2 đáy cắt
BC tạ F và AC tại I.
- GV: Hỏi :
Em hãy đo độ dài các đoạn BF; FC; AI; CE và nêu
nhận xét.
- GV: Chốt lại = cách vẽ độ chính xác và kết luận:
Nếu AE = ED & EF//DC thì ta có BF = FC hay F là
trung điểm của BC
- Tuy vậy để khẳng định điều này ta phải chứng
minh định lí sau:
- GV: Cho h/s làm việc theo nhóm nhỏ.
- GV hỏi: Điểm I có phải là trung điểm AC không ?

Vì sao ?
- Điểm F có phải là trung điểm BC không ? Vì sao?
- Hãy áp dụng định lí đó để lập luận CM?
- GV: Trên đây ta vừa có:
HĐ2 : Giới thiệu t/c đường TB hình thang
E là trung điểm cạnh bên AD
F là trung điểm cạnh thứ 2 BC
Ta nói đoạn EF là đường TB của hình thang
- Em hãy nêu đ/n 1 cách tổng quát về đường
TB của hình thang
- GV: Qua phần CM trên thấy được EI & IF còn là
đường TB của tam giác nào?
nó có t/c gì ? Hay EF =?
- GV: Ta có IE// =
2
DC
; IF//=
2
AB

IE + IF =
2
AB CD+
= EF=> GV NX độ dài EF
Để hiểu rõ hơn ta CM đ/lí sau:
GV: Cho h/s đọc đ/lí và ghi GT, KL; GV vẽ hình
Đường trung bình của hình thang:
* Định lí 3 ( SGK)
A B


E I F
D C
GT Hình thangABCD(AB//CD)AE= ED
EF//AB; EF//CD
KL BF = FC
C/M:+ Kẻ thêm đường chéo AC.
+ Xét

ADC có :
E là trung điểm AD (gt)
EI//CD (gt)

I là trung điểm AC
+ Xét

ABC ta có :
I là trung điểm AC ( CMT)
IF//AB (gt)

F là trung điểm của BC
* Định nghĩa:
Đường TB của hình thang là trung điểm nối 2
cạnh bên của hình thang.
* Định lí 4: SGK/78
+
*
=
=
2
1

1
K
F
E
D
C
B
A
GT Hình thang ABCD (AB//CD)
GT AE = ED; BF = FC
KL 1, EF//AB; EF//DC
Trang
10
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
+ Đường TB hình thang // 2 đáy và bằng nửa tổng 2
đáy
- HS làm theo hướng dẫn của GV
GV: Hãy vẽ thêm đt AF

DC =
{ }
K
- Em quan sát và cho biết muốn CM EF//DC ta phải
CM được điều gì ?
- Muốn CM điều đó ta phải CM ntn?
- - Em nào trả lời được những câu hỏi trên?
EF//DC




EF là đường TB

ADK


AF = FK


FAB =

FKC
Từ sơ đồ em nêu lại cách CM:
HĐ3: áp dụng- Luyện tập:
GV : cho h/s làm
?5
- HS: Quan sát H 40.
+ GV:- ADHC có phải hình thang không?Vì sao?
- Đáy là 2 cạnh nào?
- Trên hình vẽ BE là đường gì? Vì sao?
- Muốn tính được x ta dựa vào t/c nào?
2, EF=
2
AB DC+
C/M:- Kẻ AF

DC = {K}
Xét

ABF &


KCF có:
21
ˆˆ
FF =

2
) ; BF= CF (gt);
KA
ˆ
ˆ
=
(so le trong)


ABF =

KCF (g.c.g)

AF = FK & AB = CK
E là trung điểm AD; F là trung điểm AK

EF
là đường trung bình của

ADK

EF//DK hay EF//DC & EF//AB EF =
1
2
DK

(Vì DK = DC + CK = DC = AB )

EF =
2
AB DC+

B C
A
32m
24m

D E H
24
32
2 2
x
+ =



64 24
20
2 2 2
x
= − =
20 40
2
x
x= ⇒ =


D- Luyên tập - Củng cố:
Thế nào là đường TB hình thang?- Nêu t/c đường TB hình thang
* Làm bài tập 20& 22- GV: Ta có :IA = IM

DI là đường TB

AEM

DI//EM

EM là trung
điểm

B

MC = MB; EB = ED (gt)
E.BT - Hướng dẫn về nhà:-Học thuộc lý thuyết - Làm các BT 21,24,25 / 79,80 SGK
Ngày soan:25/12/08
Ngày giảng:
Tiết 7 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
- Kiến thức: HS vận dụng được lí thuyết để giải toán nhiều trường hợp khác nhau. Hiểu sâu và nhớ
lâu kiến thức cơ bản.
- Kỹ năng: Rèn luyện các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc luyện tập phân tích & CM
các bài toán.
- Giáo dục: Tính cẩn thận, say mê môn hoc.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng compa. HS: SGK, compa, thước + BT.
Iii. Tiến trình bài dạy:
A.Ôn định tổ chức:

B.Kiểm tra bài cũ: N M I
- GV: Ra đề kiểm tra trên bảng phụ
- HS1: Tính x trên hình vẽ sau 5cm x

Trang
11
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
P K Q
- HS2: Phát biểu T/c đường TB trong tam giác, trong hình thang? So sánh 2 T/c
- HS3: Phát biểu định nghĩa đường TB của tam giác, của hình thang? So sánh 2 đ/n .
C.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*HĐ1: Kiểm tra bài cũ
*HĐ2: Luyện tập

Chữa bài 22/80
Chữa bài 25/80
- GV: Cho hs nhận xét cách làm của bạn & sửa
chữa những chỗ sai.
- Gv: Hỏi thêm : Biết DC = 20 cm Tính DI?
- Giải: Theo t/c đường TB hình thang
EM =
20
10
2 2
DC
EM cm⇒ = =
DI =
10
5

2 2
EM
cm= =

Hs lên bảng trình bày
+ GV : Em rút ra nhận xét gì.
Chữa bài 26/80
GV yêu cầu HS lên bảng vẽ hình ,ghi GT, KL
- AB//CD//EF//GH
GT - AB = 8cm; EF= 16cm
KL x=?; y =?
GV gọi HS lên bảng trình bày
- HS theo dõi so sánh bài làm của mình, nhận
xét.
- HS phát biểu.
GV: Nếu chuyển số đo của EF thành x& CD
=16 thì kq sẽ ntn?
(x=24;y=32)
- HS đọc đầu bài rồi cho biết GT, KL
- Các nhóm HS thảo luận cách chứng minh.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
GV Cho HS làm việc theo nhóm
Chữa bài 27/80:


ABCD: AE = ED, BF = FC
GT AK = KC
KL a) So sánh EK&CD; KF&AB
1. Chữa bài 22/80


A
D
E I
B M C

MB = MC ( gt)
BE = ED (gt)

EM//DC (1)
ED = DA (gt) (2)
Từ (1) & (2)

IA = IM ( đpcm)
2. Chữa bài 25/80 :
A B
E K F
D C
Gọi K là giao điểm của EF & BD
Vì F là trung điểm của BC FK
'
//CD nên K
'

trung điểm của BD (đlí 1)
K & K
'
đều là trung điểm của BD

K


K
'
vậy K

EF hay E,F,K thẳng hàng.
Đường TB của hình thang đi qua trung điểm của
đ/chéo hình thang.
3. Chữa bài 26/80
A 8cm B
C x D
16cm
E F
G Y H
- CD là đường TB của hình thang
ABFE(AB//CD//EF)
8 16
12
2 2
AB EF
CD cm
+ +
⇒ = = =
- CD//GH mà CE = EG; DF = FH

EF là đường trung bình của hình thang CDHG
Trang
12
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
b) EF


2
AB CD+
E là trung điểm AD (gt)
K là trung điểm AC (gt)

EK là đường
trung bình
1
2
ADC EK DC∆ ⇒ =
(1)Tương tự
có: KF =
1
2
AB
(2). Vậy EK + KF =
2
AB CD+

(3)
Với 3 điểm E,K,F ta luôn có EF

EK+KF (4)
Từ (3)&(4)

EF
2
AB CD+


(đpcm)
12
16
2 2 2
10 20
2
CD GH x
EF
x
x
+
⇒ = ⇔ + =
⇒ = ⇒ =
4. Chữa bài 27/80:

B
A
F
E
K
D C
D Luyện tập - Củng cố:- GV nhắc lại các dạng CM từ đường trung bình
+ So sánh các đoạn thẳng+ Tìm số đo đoạn thẳng+ CM 3 điểm thẳng hàng
+ CM bất đẳng thức+ CM các đường thẳng //.
E- BT - Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại bài giải.- Làm bài tập 28. Ôn các bài toán dựng hình ở lớp 6 và 7.
- Đọc trước bài dựng hình trang 81, 82 SGK 8.
- Giờ sau mang thước và compa.
Ngày soan:25/12/08
Ngày giảng:

TIết8 : DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COM PA - DỰNG
HÌ NH THANG
I. Mục tiêu :
- Kiến thức: HS hiểu được khái niệm " Bài toán dựng hình" đó là bài toán vẽ hình chỉ sử dụng 2
dụng cụ là thước thẳng và compa.
+ HS hiểu, giải 1 bài toán dựng hình là chỉ ra 1 hệ thống các phép dựng hình cơ bản, liên tiếp nhau
để xác định được hình đó và chỉ ra rằng hình dựng được theo phương pháp đã nêu ra thoả thuận
đầy đủ các yêu cầu đề ra.
- Kỹ năng : HS bước đầu biết cách trình bày phần cách dựng và CM. Biết sử dụng thước compa để
dựng hình vào trong vở ( Theo các số liệu cho trước bằng số) tương đối chính xác.
- Giáo dục: Tính trung thực, tự tin, cẩn thận và tư duy lôgic.
II. CHUẨN BỊ:
- Gv: Bảng phụ + đèn chiếu, thước compa.
- HS: Thước thẳng, compa, KT dựng hình lớp 6,7.
III. Tiến trình bài dạy.
A. Tổ chức :
B. Kiểm tra bài cũ: Chữa BT 28/80SGK( GV dùng bảng phụ)
Cho hình thang ABCD (AB//CD)
E là trung điểm của AD, F là trung điểm BC, đường thẳng EF cắt BD ở I; cắt AC ở K.
a) CMR: AK = KC; BI = ID
b) Cho AB = 6cm ; CD = 10 cm
Tính các độ dài EI; KF; IK

A B
Chúng minh:
Trang
13
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014

E I K F

Từ (gt) ABCD là hình thang có đáy AB, CD
D C E là trung điểm AD, F là trung điểm BC
Nên EF là đường TB hình thang ABCD
// ; // &
2
AB CD
EF AB EF CD EF
+
⇒ =
- E là trung điểm AD, EI//AB nên I là trung điểm BD của

ADB
- F là trung điểm của BC; FK//BA nên K là trung điểm của AC của

ABC
Vậy AK = KC
b) Từ CMT Ta có EI, KF thứ tự là đường TB của

ABD &ABC do đó.
EI =
6
3( )
2 2
AB
cm= =
; KF =
6
3( )
2 2
AB

cm= =
; EF =
6 10
8( )
2 2
AB CD
cm
+ +
= =
C. Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* HĐ1: Bài toán dựng hình
- GV: Ta phân biệt rõ các khái niệm sau
+ Bài toán vẽ hình + Bài toán dựng hình
+ Vẽ hình + Dựng hình.
- GV: Thước thẳng dùng để làm gì?
Compa dùng để làm gì.?
*HĐ2: Các bài toán dựng hình đã biết.
( GV đưa ra bảng phụ và biểu thị bằng lời)
- Cho biết các hình vẽ trong bảng, mỗi hình vẽ
biểu thị nội dung và lời giải của bài toán dựng
hình nào?
- Hãy mô tả thứ tự sử dụng các thao tác sử dụng
com pa và thước thẳng để vẽ được hình theo yêu
cầu của mỗi bài toán.
+ GV: Chốt lại Gv hướng dẫn các thao tác sử
dụng thước và compa & nói: 6 bài toán dựng
hình trên đây và 3 bài toán dựng hình tam giác là
9 bài toán được coi như đã biết.
Vậy khi trình bày lời giải của bài toán dựng hình

khác nếu phải thực hiện 1 trong 9 bài toán trên
thì không phải trình bày thao tác vẽ hình như đã
làm mà chỉ ghi vào phần lời giải như thông báo
chỉ dẫn có phép dựng hình đó trong các bước
dựng hình mà thôi.
*HĐ3: Hình thành phương pháp dựng hình
thang
- Dựng hình thang ABCD biết đáy AB = 3cm,
đáy CD = 4 cm, cạnh bên AD = 2 cm,
D
ˆ
= 70
0
GV: Hãy cho biết GT&KL của bài toán ( GV ghi
bảng).
GT Cho góc 70
0
, 3 đoạn thẳng có độ dài 3cm;
4cm, 2cm
KL - Dựng hình thang ABCD (AB//CD)

- GV: Dùng bảng phụ vẽ sẵn hình thang ABCD
1) Bài toán dựng hình
.- Các bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng 2
dụng cụ là thước thẳng và compa gọi là các
bài toán dựng hình.
- " Vẽ hình" và " Dựng hình" là 2 khái niệm
khác nhau.
* Với thước thẳng ta có thể:
+ Vẽ được đthẳng biết 2 điểm của nó

+ Vẽ được đoạn thẳng khi biết 2 đầu mút của

+ Vẽ được 1 tia khi biết gốc và 1 điểm của
tia
* Với compa:Vẽ được đtròn cung tròn khi
biết tâm và bkính của nó.
2. Các bài toán dựng hình đã biết.
a) Dựng một đoạn thẳng = đoạn thẳng cho
trước.
b) Dựng một góc bằng một góc cho trước.
c) Dựng đường trung trực của đoạn thẳng
cho trước, trung điểm của đoạn thẳng.
d) Dựng tia phân giác cuả 1 góc cho trước.
e) Qua 1 điểm cho trước dựng 1 đường thẳng
vuông góc với 1 đường thẳng cho trước.
g) Qua 1 điểm nằm ngoài một đường thẳng
cho trước dựng đt//đt cho trước.
h) Dựng tam giác biết 3 cạnh, biết 2 cạnh và
1 góc xen giữa, biết 1 cạnh và 2 góc kề.
3. Dựng hình thang:
- Dựng hình thang ABCD biết đáy AB =
3cm,đáy CD = 4 cm, cạnh bên AD = 2 cm,
D
ˆ
= 70
0
a) Phân tích
- Giả sử đã dựng được hình thang ABCD
thỏa mãn yêu cầu của đề bài
ADC dựng được ngay biết 2 cạnh và 1 góc

xen giữa.
Trang
14
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
với điều kịên đặt ra.
+ Muốn chỉ ra cách dựng trước hết ta giả sử đã
dựng được hình đó thoả mãn điều kiện bài dựa
trên hình đó để phân tích chỉ ra cách dựng?
+ Muốn dựng được hình thang ta phải xác định 4
đỉnh của nó, theo em những đỉnh nào xác định
được ? Vì sao?.
-

ADC có xác định được không? Vì sao?.
(

ADC dựng được ngay biết 2 cạnh và 1 góc xen
giữa.)
- Nếu

ADC xác định được tức là các đỉnh A, D,
C xác định được. Vậy điểm B khi đó ntn?
Xác định điểm B bằng cách nào?
- GV: Theo cách dựng như vậy ta có thể dựng
đượcbao nhiêu hình thang thoả mãn yêu cầu bài
toán? Vì sao?
- GV: Chốt lại:
Một bài toán dựng hình có thể có nghiệm ( là
dựng được thoả mãn yêu cầu bài toán). Có thể
không có nghiệm ( tức là không dựng được).

Vậy khi giải bài toán dựng hình ta phải biết: Với
điều kiện cho trước bài toán có nghiệm hay
không? Nếu có thì có bao nhiêu nghiệm?

đó
là biện luận.
+ Điểm B nằm trên đường thẳng //CD& đi
qua điểm A.
+ AB=3cm nên B

(A,3cm)
b) Cách dựng.
- Dựng

ADC biết
D
ˆ
= 70
0
,DC=4cm,
DA=2cm.
- Dựng tia AX//CD ( AX và điểm C thuộc
nửa MP bờ CD).
- Dựng điểm trên tia Ax: AB=3cm, kẻ đoạn
BC
c) Chứng minh :
+ Theo cách dựng ta có: AB//CD nên ABCD
là hình thang đấy AB&CD.
+ Theo cách dựng ta có:
D

ˆ
= 70
0
,DC=4cm,
DA=2cm..
+Theo cách dựng điểm B ta có:AB=3cm.
Vậy hình thang ABCD thoả mãn các yêu cầu
trên
d ) Biện luận :
-

ADC dựng được 1 cách duy nhất.
- Trong nửa mặt phẳng bờ DC chỉ có 1 điểm
B thoả mãn.

Bài toán có một nghiệm
hình.
D- Luyên tập - Củng cố:
- Bài toán dựng hình gồm 4 phần: Phân tích - Cách dựng - Chứng minh - Biện luận.
+ Phân tích: Thao tác tư duy để tìm ra cách dựng.
+ Cách dựng: Ghi hệ thống các phép dựng hình cơ bản hoặc các bài toán dựng hình cơ bản trên
hình vẽ cần thể hiện.
+ Chứng minh: Dựa vào cách dựng để chỉ ra các yếu tố của hình dựng được thoả mãn yêu cầu đề
ra.
+ Biện luận: Có dựng được hình thoả mãn yêu cầu bài ra không? Có mấy hình.?
E- BT - Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập 29, 30 ,31/83 SGK.
Chú ý: - Phân tích để chỉ cách dựng.
- Trên hình vẽ thể hiện các nét dựng hình.
Ngày soan:25/12/08

Ngày giảng:
Tiết 9 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS nắm được các bài toán dựng hình cơ bản. Biết cách dựng và chứng minh trong lời
giải bài toán dựng hình để chỉ ra cách dựng.
- Kỹ năng:
+ Rèn luyện kỹ năng trình bày 2 phần cách dựngh và chứng minh.
+ Có kỹ năng sử dụng thước thẳng và compa để dựng được hình.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, thước, compa.
- HS: Thước, compa. BT về nhà.
III. Tiến trình bài dạỵ
A. Tổ chức
Trang
15
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
B. Kiểm tra bài cũ : HS1: Trình bày lời giải bài29/83 SGK.
- Dựng
yBx
ˆ
= 65
0
- Dựng điểm C trên tia Bx; BC = 4cm
Qua C dựng đường

By Giao điểm A là đỉnh tam giác cần dựng.
* CM: Theo cách dựng ta có
B
ˆ
= 65

0
, BC=4cm,

ABC vuông ở A
HS2: Muốn giải bài toán dựng hình ta phải làm những công việc gì? Nội dung lời giải 1 bài toán
dựng hình gồm mấy phần?
Muốn giải 1 bài toán dựng hình ta phải làm những công việc sau:
- Phân tích bài toán thông qua hình vẽ, giả sử đã dựng được thoả mãn yêu cầu đề ra.
- Chỉ ra cách dựng hình đó là thứ tự 1 số các phép dựng hình cơ bản hoặc các bài toán dựng hình cơ
bản.
- CMR: Với cách dựng ở trên hình dựng được thoả mãn yêu cầu đề ra.
C. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*HĐ1: Kiểm tra bài cũ
*HĐ2: Luyện tập
GV gọi HS lên bảng làm bài tập
- HS1 lên bảng chữa
- HS nhận xét.
Dựng hình thang ABCD (AB//CD) biết
AD=BC=2cm, AC=DC=4cm
- HS2 đứng trình bày tại chỗ.
A 2 B x
2 4 2
D 4 C
+ GV: Cho hs làm việc theo nhóm (nhắc hs
cách thức tiến hành).
* Dựng hình thang cân ABCD đáy CD=3cm,
đường chéo AC=4cm,
=D
ˆ

80
0
+ GV trình bày lại (nói nhanh)

1) Chữa bài 30/83
* Cách dựng- Dựng góc vuông
yBx
ˆ
- Dựng
điểm C trên tia By, BC = 2cm
- Dựng điểm A trên tia Bx cách C ,1 khoảng
AC = 4 cm ( A là giao của đường tròn tâm
(C,4cm) với tia Bx
* CM: Theo cách dựng ta có :
=B

90
0
, BC =
2cm & CD = 4cm
⇒ ∆
ABC vuông tại B.
Thoả mãn yêu cầu đề ra.
y
C

2 4

B A
2) Chữa bài 31/83

* Cách dựng
- Dựng

ADC biết: AC=4cm, AD= 2cm, DC=
4cm.
- Dựng tia Ax//DC
- Dựng điểm B trên Ax, AB=2cm
- Kẻ đoạn thẳng BC
* CM :Theo cách dựng

ACD có:
- AC=DC=4cm, AD=2cm
- Theo cách dựng tia Ax: AB//CD
- Theo cách dựng điểm B có: AB=2cm
Vậy hình thang ABCD thoả mãn các yêu cầu
đề ra.
3) Bài 33/83
A B z
y
4
Trang
16
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
*CM
- Theo cách dựng có
yDx
ˆ
=80
0
,

D
ˆ
=80
0
- Theo cách dựng đỉnh C có DC=3cm.
- Theo cách dựng đỉnh A có AC=4cm.
- Theo cách dựng tia Ax//DC ta có AB//DC
- Theo cách dựng điểm B ta có: DB=4cm =4C
+Tứ giác ABCD có AB//DC nên là hình thang
đáy AB&DC.
+ Theo cách dựng có AC=DB nên hình thang
ABCD là hình thang cân thoả mãn đề bài.
80
0
3
D C x
* Phân tích:
Dựng được
yDx
ˆ
=80
0

Dx,Dy xác định được
- Đỉnh C
( ,3 )Dx D cm∈ ∩
- Đỉnh A
( ,4 )Dy C cm∈ ∩
- ABCD là hình thang cân nên AC=BD=4cm.
- Đỉnh B

( ,4 )Az D cm∈ ∩
*Cách dựng (GV ghi bảng).
- Dựng
yDx
ˆ
==80
0
- Dựng điểm C trên tia Dx, DC=3cm.
- Dựng điểm A trên tia Dy, CA=4cm.
- Dựng tia Az//DC
- Dựng điểm B trên tia Az sao cho DB=4cm.
Kẻ CB được hình thang ABCD.
D- Luyên tập - Củng cố:
- Dựng hình thang ABCD biết
D
ˆ
=90
0
, đáy CD=3cm.
Cạnh bên AD=2cm.
Cạnh bên BC=3cm.
- GV: Phân tích cách dựng.
E- BT - Hướng dẫn về nhà:
- Làm tiếp phần cách dựng và chứng minh bài 34/84.
- Giờ sau mang thước, compa, giấy kẻ ô vuông
Ngày soan:25/12/08
Ngày giảng:
Tiết 10 ĐỐI XỨNG TRỤC
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 đt, hiểu được

đ/n về 2 đường đối xứng với nhau qua 1 đt, hiểu được đ/n về hình có trục đối xứng.
- Kỹ năng: HS biết về điểm đối xứng với 1 điểm cho trước. Vẽ đoạn thẳng đối xứng với đoạn
thẳng cho trước qua 1 đt. Biết CM 2 điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng.
- Thái độ: HS nhận ra 1 số hình trong thực tế là hình có trục đối xứng. Biết áp dụng tính đối xứng
của trục vào việc vẽ hình gấp hình. A
II. CHUẨN BỊ:
+ GV: Giấy kẻ ô, bảng phụ.
+ HS: Tìm hiểu về đường trung trực tam giác.
III. Tiến trình bài dạy.
A- Ôn định tổ chức: D

C
B- Kiểm tra bài cũ:
B
- Thế nào là đường trung trực của tam giác?
với

cân hoặc

đều đường trung trực có đặc điểm gì?
( vẽ hình trong trường hợp

cân hoặc

đều)
C.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* HĐ1: Hình thành định nghĩa 2 điểm đối
xứng nhau qua 1 đường thẳng
+ GV cho HS làm bài tập

Cho đt d và 1 điểm A

d. Hãy vẽ điểm
1) Hai điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng

A
1
d
Trang
17
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
A
'
sao cho d là đường trung trực của đoạn
thẳng AA
'
+ Muốn vẽ được A
'
đối xứng với điểm A qua
d ta vẽ ntn?
- HS lên bảng vẽ điểm A
'
đx với điểm A qua
đường thẳng d
- HS còn lại vẽ vào vở.
+ Em hãy định nghĩa 2 điểm đối xứng nhau?
* HĐ2: Hình thành định nghĩa 2 hình đối
xứng nhau qua 1 đường thẳng
- GV: Ta đã biết 2 điểm A và A
'

gọi là đối
xứng nhau qua đường thẳng d nếu d là đường
trung trực đoạn AA
'
. Vậy khi nào 2 hình H &
H
'
được gọi 2 hình đối xứng nhau qua đt d?

Làm BT sau
Cho đt d và đoạn thẳng AB
- Vẽ A
'
đối xứng với điểm A qua d
- Vẽ B
'
đối xứng với điểm B qua d
Lấy C

AB. Vẽ điểm C
'
đx với C qua d
- HS vẽ các điểm A
'
, B
'
, C
'
và kiểm nghiệm
trên bảng.

- HS còn lại thực hành tại chỗ
+ Dùng thước để kiểm nghiệm điểm C
'

A
'
B
'
+ Gv chốt lại: Người ta CM được rằng : Nếu
A
'
đối xứng với A qua đt d, B
'
đx với B qua
đt d; thì mỗi điểm trên đoạn thẳng AB có
điểm đối xứng với nó qua đt d. là 1 điểm
thuộc đoạn thẳng A
'
B
'
và ngược lại mỗi điểm
trên đt A
'
B
'
có điểm đối xứng với nó qua
đường thẳng d là 1 điểm thuộc đoạn AB.
- Về dựng 1 đoạn thẳng A
'
B

'
đối xứng với
đoạn thẳng AB cho trước qua đt d cho trước
ta chỉ cần dựng 2 điểm A
'
B
'
đx với nhau qua
đầu mút A,B qua d rồi vẽ đoạn A
'
B
'


Ta
có đ/n về hình đối xứng ntn?
+ GV đưa bảng phụ.
- Hãy chỉ rõ trên hình vẽ sau: Các cặp đoạn
thẳng, đt đối xứng nhau qua đt d & giải thích
(H53).
+ GV chốt lại
+ A&A
'
, B&B
'
, C&C
'
Là các cặp đối xứng
nhau qua đt d do đó ta có:


A

B H d

A
'

* Định nghĩa: Hai điểm gọi là đối xứng với nhau
qua đt d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng
nối 2 điểm đó
Quy ước: Nếu điểm B nằm trên đt d thì điểm đối
xứng với B qua đt d cũng là điểm B
2) Hai hình đối xứng nhau qua 1 đường thẳng
B

A
d


C

A

B

x


A’


x



C’

D’
*Khi đó ta nói rằng AB & A
'
B
'
là 2 đoạn thẳng đối
xứng với nhau qua đt d.
* Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng nhau qua đt
d nếu mỗi điểm thuộc hình này đx với 1 điểm thuộc
hình kia qua đt d và ngược lại.
* đt d gọi là trục đối xứng của 2 hình
H H'
d
A A'
B B'
C C'
3). Hình có trục đối xứng
A
Trang
18
?2
?3
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
Hai đoạn thẳng : AB &A

'
B
'
đx với nhau qua
d
BC &B
'
C
'
đx với nhau qua
d
AC &A
'
C
'
đx với nhau qua
d
2 góc ABC&A
'
B
'
C
'
đx với nhau qua
d


ABC&A
'
B

'
C
'
đx với nhau qua
d
2 đường thẳng ACA
'
C
'
đx với nhau
qua d
+ Hình H& H
'
đối xứng với nhau qua trục d
* HĐ3: Hình thành định nghĩa hình có
trục đối xứng
Cho

ABC cân tại A đường cao AH. Tìm
hình
đối xứng với mỗi cạnh của

ABC qua AH.
+ GV: Hình đx của cạnh AB là hình nào?
- Hình đx của cạnh AC là hình nào ?
- Hình đx của cạnh BC là hình nào ?

Có đ/n thế nào là 2 hình đối xứng
nhau?
HĐ4: Bài tập áp dụng

+ GV đưa ra bt bằng bảng phụ.
Mỗi hình sau đây có bao nhiêu trục đối
xứng.
+Gv: Đưa tranh vẽ hình thang cân
- Hình thang có trục đối xứng không? Là
hình thang nào? và trục đối xứng là đường
nào?
- Làm các BT 35, 36, 38 SGK
- Đọc phần có thể em chưa biết.

B H C
- Hình đối xứng của điểm A qua AH là A ( quy ước)
- Hình đối xứng của điểm B qua AH là C và ngược
lại

AB&AC là 2 hình đối xứng của nhau qua đt AH
- Cạnh BC tự đối xứng với nó qua AH

Đt AH là trục đối xứng cuả tam giác cân ABC.
* Định nghĩa: Đt d là trục đx cảu hình H nếu điểm
đx với mỗi điểm thuộc hình H qua đt d cũng thuộc
hình H

Hình H có trục đối xứng.
d
Một hình H có thể có 1 trục đối xứng, có thể không
có trục đối xứng, có thể có nhiều trục đối xứng.
A B

C D

.
* Đường thẳng đi qua trung điểm 2 đáy của hình
thang cân là trục đối xứng của hình thang cân đó.
D- Luyên tập - Củng cố:
- HS quan sát H 59 SGK- Tìm các hình có trục đx trên H59
+ H (a) có 2 trục đối xứng + H (g) có 5 trục đối xứng
+ H (h) không có trục đối xứng + Các hình còn lại mỗi hình có 1 trục đối xứng.
E- BT - Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc các đ/n.
+ Hai điểm đối xứng qua 1 đt. + Hai hình đối xứng qua 1 đt.
+ Trục đối xứng của 1 hình.
Ngày soan:25/12/08
Ngày giảng:
Tiết 11 LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu :
Trang
19
?4
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
- Kiến thức: Củng cố và hoàn thiện hơn về lí thuyết, hiểu sâu sắc hơn về các khái niệm cơ bản về
đx trục ( Hai điểm đx nhau qua trục, 2 hình đx nhau qua trục, trục đx của 1 hình, hình có trục đối
xứng).
- Kỹ năng: HS thực hành vẽ hình đối xứng của 1 điểm, của 1 đoạn thẳng qua trục đx. Vận dụng t/c
2 đoạn thẳng đối xứng qua đường thẳng thì bằng nhau để giải các bài thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ hoặc vẽ trực tiếp.
- HS: Bài tập
III. tiến trình dạy học
A-ổn định tổ chức
B- Kiểm tra bài cũ: HS1: Phát biểu đ/n về 2 điểm đx nhau qua 1 đt d

+ Cho 1 đt d và 1 đoạn thẳng AB. Hãy vẽ đoạn thẳng A
'
B
'
đx với đoạn thẳng AB qua d.
+ Đoạn thẳng AB và đt d có thể có những vị trí ntn đối với nhau? Hãy vẽ đoạn thẳng A
'
B
'
đx với AB
trong các trường hợp đó.
C-Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
*HĐ1: HS làm bài tại lớp
a) Cho 2 điểm A, B thuộc cùng 1nửa MP có bờ là
đt d. Gọi C là điểm đx với A qua d, gọi D là giao
điểm của đường thẳng d và đoanh thẳng BC. Gọi
E là điểm bất kỳ của đt d ( E không // d )
CMR: AD+DB<AE+EB
b) Bạn Tú đang ở vị trí A, cần đến bờ sông B lấy
nước rồi đo đến vị trí B. Con đường ngắn nhất
bạn Tú đi là đường nào?
- GV: Dựa vào nội dung giải 2 câu a, b của bài 39.
Hãy phát biểu bài toán này dưới dạng khác?
Giải
a) Gọi C là điểm đx với A qua d, D là giao điểm
của d và BC, d là đường trung trực của AC.
Ta có: AD = CD (D

d)

AE = EC (E

d)
Do đó: AD + DB = CD + DB + CB (1)
AE + EB = CE + EB (2)
Mà CB < CE + EB ( Bất đẳng thức tam giác)
Từ (1)&(2)

AD + DB < AE + EB
*HĐ2: Bài tập vận dụng
(VD: 1 ) Cho đt d & 2 điểm phân biệt A&B
không thuộc đt d. Tìm trên đt d điểm M sao cho
tổng khoảng cách từ M đến A,B là nhỏ nhất).
2) Hoặc tìm trên d điểm M : MA+MB là nhỏ
nhất.
Giải
1) AB

2 nửa MP khác nhau có bờ là đt d. Điểm
phải tìm trên d là giao điểm M của d và đoạn
thẳng AB.
Ta có:
MA+MB=AB<M
'
A+M
'
B (

M
'


M)
2) A, B

1 nửa mp bờ là đt d
Bài tập 39 SGK . B
. A
d
A B
A B
d D E

M d
C
C A
A

B
b M
B
A

A B


M M’

A’
A B
-




B’
3) Chữa bài 40
Trang
20
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
a) AB không // d
MA+MB<M
'
A+M
'
B
b) AB//d
MA+MB<M
'
A+M
'
B
2) Chữa bài 41
Các câu a, b, c là đúng Câu d sai.
Vì đoạn thẳng AB có hai trục đối xứng đó là
đườnxứng trung trực của đoạn thẳng AB và đường thẳng chứa A
*Trong biển a, b, d có trục đx
- Trong biển c không có trục đx.
D- Luyên tập - Củng cố:
GV cho HS nhắc lại : 2 điểm đx qua 1 trục, 2 hình đx, hình có trục đx
E- BT - Hướng dẫn về nhà:
Làm BT 42/89.- Xem lại bài đã chữa.

Ngày soan:25/12/08
Ngày giảng:
Tiết 12 HÌNH BÌNH HÀNH
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nbiết của hình bình hành .
- Kỹ năng: HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành. Biết chứng
minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2
đường thẳng song song.
- Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Compa, thước, bảng phụ
- HS: Thước, compa.
III. tiến trình bài dạy:
A- Ôn định tổ chức:
B-Kiểm tra bài cũ: GV: Hỏi
- Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang cân, hình thang vuông ?
- Nêu các tính chất của hình thang, hình thang cân?
C- Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
* HĐ1: Hình thành định nghĩa
- GV: Đưa hình vẽ
+ Các cạnh đối của tứ giác có gì đặc biệt?

Người ta gọi tứ giác này là hình bình hành
+ Vậy theo em hình bình hành là hình ntn?
GV: vậy định nghĩa hình thang & định nghĩa
HBH khác nhau ở chỗ nào?
- GV: chốt lại
GV: Vậy ta có thể Đ/N gián tiếp HBH từ hình
thang ntn?

* HĐ2: HS phát hiện các tính chất của HBH.
Qua các bài tập
Hãy quan sát hình vẽ, đo đạc, so sánh các
cạnh các góc, đường chéo từ đó nêu tính chất
của cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình
hành đó.
- HS dùng thước thẳng có chia khoảng cách để
đo cạnh, đường chéo.
1) Định nghĩa
A B
C D
A B

D C
A B

70
0


110
0
70
0
D C
* Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các
Trang
21
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
- Dùng đo độ để đo các góc của HBH & NX

Đường chéo AC cắt BD tại O
GV: Em nào CM được O là trung điểm của AC
& BD. GV: chốt lại cách CM:
Xét

AOB &

COD có:

12
ˆˆ
CA =
(slt)



AOB =

COD ( gcg)
22
ˆˆ
DB =
slt) Do đó OA = OC ; OB = OD
AB = CD (cmt)
+ GV: Cho HS ghi nội dung của định lý dưới
dạng (gt) &(kl)
ABCD là HBH
GT AC

BD = O

a) AB = CD
KL b)
DBCA
ˆˆ
;
ˆˆ
==
c) OA = OC ; OB = OD
ABCD là HBH theo (gt)

AB// CD;AD//BC.
Kẻ đường chéo AC ta có:
21
ˆ
CA =

SLT) (1)
12
ˆˆ
CA =
SLT) (2)
AC là cạnh chung=>

ABC =

ADC (g.c.g)

AB = DC ; AD = BC, &
DB
ˆˆ

=
Từ (1) & (2)=>
2121
ˆˆˆˆ
CCAA +=+
hay Â=
C
ˆ
* HĐ4: Hình thành các dấu hiệu nhận biết
+ GV: Để nhận biết 1 tứ giác là HBH ta dựa
vào yếu tố nào để khẳng định?
+ GV: tóm tắt ý kiến HS bằng dấu hiệu
GV: đưa ra hình 70 (bảng phụ)
GV: Tứ giác nào là hình bình hành? vì
sao?
( Phần c là không phải HBH)

cạnh đối song song
+ Tứ giác ABCD là hình bình hành

AB// CD
Và AD// BC
+ Tứ giác chỉ có 1 cặp đối // là hình thang
+ Tứ giác phaỉ có 2 cặp đối // là hình bình hành.
HBH là hình thang có 2 cạnh bên //
2. Tính chất
* Định lý:Trong HBH :
a) Các cạnh đối bằng nhau
b) Các góc đối bằng nhau
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi

đường.
A B

1

2

2
O

2

1

2
D C
3) Dấu hiệu nhận biết
1-Tứ giác có các cạnh đối // là HBH
2-Tứ giác có các cạnh đối = là HBH
3-Tứ giác có 2 cạnh đối // &=là HBH
4-Tứ giác có các góc đối=nhau là
HBH
5- Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm
mỗi hình là HBH.
F I
A B E
75
N
D C
(a) G

110

H K
70
(b) (c) M
S
P Q
P

// // R

100 80
(d)
X
(e)
Y
Q

D- Luyên tập - Củng cố:
GV: cho HS nhắc lại ĐN- T/c- dấu hiệu nhận biết HBH
E- BT - Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc lý thuyết
Trang
22
? 1
?3
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
Làm các bài tập 43,44,45 /92
Ngày soan:25/12/08
Ngày giảng:

Tiết 13 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: HS củng cố đn hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song
( 2 cặp cạnh đối //). Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình
hành. Biết áp dụng vào bài tập
- Kỹ năng: HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành. Biết chứng
minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2
đường thẳng song song.
- Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận. Tư duy lô gíc, sáng tạo.
II. CHUẩN Bị:
- GV: Compa, thước, bảng phụ hoặc bảng nhóm.
- HS: Thước, compa. Bài tập.
III. tiến trình bài dạy:
A- Ôn định tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ:
HS1: + Phát biểu định nghĩa HBH và các tính chất của HBH?
+ Muốn CM một tứ giác là HBH ta có mấy cách chứng minh? Là những cách nào?
HS2: CMR nếu một tứ giác có các cạnh đối bằng nhau thì các cạnh đối song song với nhau và
ngược lại tứ giác có các cạnh đối song song thì các cạnh đối bằng nhau?
Đáp án: A
1

2

2
B
o

2


1

D C
+ Chứng minh
* Nếu AB = CD và AD = BC. Kẻ đường chéo AC ta có:

ABC =

CDA (ccc)



11
ˆˆ
CA =


AD// BC

22
ˆˆ
CA =
AB// CD
* Nếu AD// BC và AB// CD

11
ˆˆ
CA =
;
22

ˆˆ
CA =



ABC =

CDA(gcg)


AB = CD và AD = BC
C-Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
* HĐ1: Tổ chức luyện tập Chữa bài 44/92 (sgk)
Cho HBH : ABCD Gọi E là trung điểm của AD; F
là trung điểm của BC. Chứng minh rằng: BE = DF
- GV: Để CM hai đoạn thẳng bằng nhau ta
thường qui về CM gì? Có những cách nào
để ?
*Để CM? BE = DF


*

ABE =

CDF hoặc BEDF là hình bình hành





AB = DC;
CA
ˆˆ
=
DE // = BF
AE = CF
- GV: các yếu tố trên đã có chưa? dựa vào đâu?
- GV: Cho HS tự CM cách 2

A B

E F
D C
Chứng minh
ABCD là HBH nên ta có:AD//BC(1)
AD = BC(2) E là trung điểm của AD, F
là trung điểm của BC (gt)

ED =
1/2AD,BF = 1/2 BC
Từ (1) & (2)

ED// BF&ED =BF
Vậy EBFD là HBH.
Trang
23
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
* HĐ2: Hình thành pp vẽ HBH nhanh nhất
GV: Em hãy nêu cách vẽ HBH nhanh nhất?

- HS nêu cách vẽ HBH nhanh nhất:
C1:
+ Dựa vào dấu hiệu 3
C2:
+ Dựa vào dấu hiệu 5
a- Hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau là HBH
b- Hình thang có 2 cạnh bên // là HBH
c- Tứ giác có 2 cạnh đối bằng nhau là HBH
d- Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau là HBH
* HĐ3: Hoạt động theo nhóm
Cho như hình vẽ. Trong đó ABCD là HBH
a) CMR: AHCK là HBH
b) Gọi O là trung điểm của HK, chứng minh rằng 3
điểm A, O, C thẳng hàng.
- GV: cho các nhóm làm việc vào bảng nhóm
- Nhận xét từng nhóm & đưa ra cách phân tích CM
theo PP phân tích đi lên.
GV chốt lại cách làm
vAD=BC (gt)




ADH=

BCK


AH=CK;AH//CK



AHCK là hình bình hành


AC

HK =(O)
b) Hai đường chéo AC

KH tại trung điểm O của
mỗi đường

O

AC hay A, O thẳng hàng.

2) Cách vẽ hình bình hành
Cách 1: - Vẽ 2 đường thẳng // ( a//b)
- Trên a Xấc định đoạn thẳng AB
- Trên b Xấc định đoạn thẳng CD sao
cho:AB = CD
- Vẽ AD, vẽ BC được HBH : ABCD
+ Cách 2: - Vẽ 2 đường thẳng a & b cắt
nhau tại O
- Trên a lấy về 2 phía của O 2 điểm A &
C sao cho OA = OC
- Trên b lấy về 2 phía của O 2 điểm B &
D sao cho OB = OD
- Vẽ AB, CD, AD, BC Ta được HBH :
ABCD

3- Chữa bài 46/92 (sgk)
a) Đúng vì giống như tứ giác có 2 cạnh
đối // = là HBH
b) Đúng vì giống như tứ giác có các
cạnh đối // là HBH
c) Sai vì Hình thang cân có 2 cạnh đối =
nhau nhưng không phải là HBH
d) Sai vì Hình thang cân có 2 cạnh bên =
nhau nhưng không phải là HBH
4- Chữa bài 47/93 (sgk)
A B
K
O
H
C D
a) ABCD là hình bình hành (gt)
Ta có: AD//BC & AD=BC

KBCHDA
ˆˆ
=
( So le trong, AD//BC)

KC=AH (1) KC//AH (2)
Từ (1) &(2)

AHCK là hình b/ hành
D- Luyên tập - Củng cố:
- Qua bài HBH ta đã áp dụng CM được những điều gì?- GV chốt lại :
+ CM tam giác bằng nhau, các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 3 điểm thẳng hàng, các

đường thẳng song song.+ Biết CM tứ giác là HBH.
+ Cách vẽ hình bình hành nhanh nhất.
E- BT - Hướng dẫn về nhà:
Học bài: Đ/ nghĩa, t/chất và DH nhận biết HBH. Làm các bài tập 48, 49,/ 93 SGK.Vẽ HBH, đ/ chéo
Ngày soan:25/12/08
Ngày giảng:
Tiết 14 ĐỐI XỨNG TÂM
I. Mục tiêu :
- Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứng qua 1 điểm). Hai hình đối
xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng.
Trang
24
- Trường THCS Nguyễn đình Chiểu Năm học 2013-2014
- Kỹ năng: Hs vẽ được đoạn thẳng đối xứng với 1 đoạn thẳng cho trước qua 1 điểm cho trước.
Biết CM 2 điểm đx qua tâm. Biết nhận ra 1 số hình có tâm đx trong thực tế.
- Thái độ: Rèn tư duy và óc sáng tạo tưởng tượng.
II. CHUẩN Bị:
- GV: Bảng phụ , thước thẳng. HS: Thước thẳng + BT đối xứng trục.
III tiến trình bài dạy
A) Ôn định tổ chức:
B) Kiểm tra bài cũ:
GV: Đưa câu hỏi trên bảng phụ
- Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng.
- Hai hình H và H
'
khi nào thì được gọi là 2 hình đx với nhau qua 1 đt cho trước?
- Cho

ABC và đt d. Hãy vẽ hình đối xứng với


ABC qua đt d.
C).Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
* HĐ1: Hình thành định nghĩa hai điểm đối
xứng qua một điểm.
+ GV: Cho Hs thực hiện ?1
Một HS lên bảng vẽ điểm A
'
đx với điểm A
qua O.HS còn lại làm vào vở.
GV: Điểm A
'
vẽ được trên đây là điểm đx
với điểm A qua điểm O. Ngược lại ta cũng
có điểm đx với điểm A
'
qua O. Ta nói A và
A
'
là hai điểm đx nhau qua O.
- Hs phát biểu định nghĩa.
*HĐ2: Tìm hiểu hai hình như thế nào gọi là
đối xứng nhau qua một điểm.
- GV: Hai hình như thế nào thì được gọi là 2
hình đối xứng với nhau qua điểm O.
GV: Ghi bảng và cho HS thực hành vẽ.
- HS lên bảng vẽ hình và kiểm nghiệm.
- HS kiểm nghiệm bằng đo đạc
- Dùng thước kẻ kiểm nghiệm rằng điểm C
'


thuộc đoạn thẳng A
'
B
'
và điểm A
'
B
'
C
'
thẳng
hàng.
+ GV: Chốt lại:
- Gọi A và A
'
là hai điểm đx nhau qua O
Gọi B và B
'
là hai điểm đx nhau qua O
GV: Vậy em nào hãy định nghĩa hai hình
đối xứng nhau qua 1 điểm .
- HS phát biểu định nghĩa.
- HS nhắc lại định nghĩa.
- GV: Dùng bảng phụ vẽ sẵn hình 77, 78
- Hãy tìm trên hình 77 các cặp đoạn thẳng
đx với nhau qua O, các đường thẳng đối
xứng với nhau qua O, hai tam giác đối xứng
với nhau
1) Hai điểm đối xứng qua một điểm

A / O / B
Định nghĩa: SGK
Quy ước: Điểm đx với điểm O qua điểm O cũng là
điểm O.
2) Hai hình đối xứng qua 1 điểm.
?2 A C B
// \

O
\ //
B
'
C
'
A
'

Người ta CM được rằng:
Điểm C

AB đối xứng với điểm C
'

A'B'. Ta nói rằng
AB & A
'
B
'
là hai đoạn thẳng đx với nhau qua điểm O.
* Định nghĩa:

Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O, nếu
mỗi điểm thuộc hình này đx với 1 điểm thuộc hình kia
qua điểm O và ngược lại.
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình đó
C


A _ B
// \
O \
//
B
'
A
'

Trang
25
?1

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×