Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CẤU VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH CÔNG NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.49 MB, 124 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.

.

.

.

.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
.

.

.

.

LUẬN VĂN THẠC SĨ
.

.

.

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CƠ CẤU VỐN CỦA CÁC
.

.



.

.

.

.

.

.

.

.

.

CÔNG TY NGÀNH CÔNG NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ
.

.

.

.

.


.

.

.

TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
.

.

.

.

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
.

.

.

.

.

HOÀNG PHƢƠNG ANH
.

.


HÀ NỘI - 2017
.

.

.

.

.


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.

.

.

.

.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
.

.

.


.

LUẬN VĂN THẠC SĨ
.

.

.

Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của các công ty ngành công
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
.

.

.

.

.

.

.

.

Ngành:Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
.


.

.

.

.

.

.

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
.

.

.

.

.

.

Mã số: 60340201
.

.


Họ và tên: Hoàng Phương Anh
.

.

.

.

.

Người hướng dẫn: TS. Dương Thị Hồng Vân
.

.

.

.

.

Hà Nội - 2017
.

.

.


.

.

.


i

LỜI CAM ĐOAN
.

.

Đề tài Luận văn Thạc sỹ “Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của các
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

Công ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là

.

công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu của luận văn chưa

.

từng được người khác công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ nội dung trong Luận văn này là do tôi thực hiện.
.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2017
.

.


.

.

.

.

.

Tác giả
.

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Hoàng Phương Anh
.

.

.


ii

LỜI CẢM ƠN
.

.


Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

giúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Nhân đây, tôi xin gửi lời

.

cảm ơn sâu sắc lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện

.

và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Ngoại
.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

thương, Phòng Đào tạo và Khoa Sau đại học của trường cùng tập thể các thầy cô

.

giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và

.

nghiên cứu tại trường.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn cô
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

giáo TS. Dương Thị Hồng Vân, người đã trược tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá

.

trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thiện luận nghiên cứu

.

này.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn
.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

thiện không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong nhận được những

.

ý kiến của các thầy cô giáo cùng các bạn.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

Xin chân thành cảm ơn!
.

.

.

.

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2017
.

.

.

.

.


.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN
.

.

.

Hoàng Phương Anh
.

.

.

.


iii
MỤC LỤC
.

Trang
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
.

.

LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii

.

.

MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... vi
.

.

.

.

.

DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ............................................................... vii
.

.

.

.

.

MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1

.

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU VỐN VÀ CÁC NHÂN
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CƠ CẤU VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH

.

CÔNG NGHIỆP .......................................................................................................8

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


1.1. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp .........................................................................8
.

.

.

.

.

.

1.1.1. Khái niệm cơ cấu vốn và tác động của cơ cấu vốn đến doanh nghiệp ..8
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

1.1.1.1. Khái niệm cơ cấu vốn doanh nghiệp .................................................8
.

.

.

.

.

.

.


1.1.1.2. Tác động của cơ cấu vốn đến doanh nghiệp .....................................8
.

.

.

.

.

.

.

.

.

1.1.2. Các chỉ tiêu đo lường cơ cấu vốn của doanh nghiệp ...........................11
.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

1.1.3. Các nguyên tắc cơ bản để hoạch định cơ cấu vốn của Công ty cổ phần .......... 13
.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

1.2. Các lý thuyết về cơ cấu vốn ..........................................................................15
.

.

.

.

.

.

.


1.2.1. Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu (Optimal Capital Structure) .....................15
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

1.2.2. Lý thuyết thị trường hoàn hảo Modigliani – Miller (M&M) ................17
.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

1.2.3. Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory) ...........................22
.

.

.

.

.

.

.

.

.


1.2.4. Lý thuyết đánh đổi về cơ cấu nguồn vốn (Trade-of Theory) ................24
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

1.2.5. Lý thuyết định thời điểm thị trường (Market-Timing Theory) ..............26
.

.

.


.

.

.

.

.

.

1.2.6. Lý thuyết chi phí đại diện (Agency Costs).............................................27
.

.

.

.

.

.

.

.


1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của Công ty cổ phần ngành công nghiệp ....... 29
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

1.3.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp .......................................................29
.

.

.

.

.

.

.

1.3.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp....................................................36
.

.

.

.

.


.

.

CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


HƢỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU VỐN CỦA CÁC CÔNG TY

.

NGÀNH CÔNG NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG

.

KHOÁN VIỆT NAM ..............................................................................................40

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


iv
2.1. Giới thiệu thị trường chứng khoán Việt Nam và các Công ty ngành công
.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ....................................40
.

.


.

.

.

.

.

.

.

2.1.1. Giới thiệu thị trường chứng khoán Việt Nam .......................................40
.

.

.

.

.

.

.

.


2.1.2. Giới thiệu về các Công ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

chứng khoán Việt Nam ....................................................................................43
.

.

.

2.2. Thực trạng cơ cấu vốn của các Công ty ngành công nghiệp niêm yết trên
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

thị trường chứng khoán Việt Nam .......................................................................49
.

.

.

.

.

2.2.1. Cơ cấu vốn của các Công ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị
.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

trường chứng khoán Việt Nam ........................................................................49
.

.

.


.

2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu đo lường cơ cấu vốn của các Công ty ngành
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

công nghiệp trong phạm vi mẫu nghiên cứu...................................................50
.

.

.

.

.

.

.

2.2.2.1. Vốn chủ sở hữu ................................................................................50
.

.

.

.


2.2.2.2. Nợ ngắn hạn .....................................................................................51
.

.

.

2.2.2.3. Nợ dài hạn ........................................................................................52
.

.

.

2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của các Công ty ngành
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ...........................53
.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

2.3.1. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................53
.

.

.

.

2.3.1.1. Mô hình nghiên cứu .........................................................................53
.

.

.

.

2.3.1.2. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình thực nghiệm .............................54
.


.

.

.

.

.

.

.

.

2.3.1.3. Mô tả chọn mẫu, phương pháp phân tích dữ liệu ..........................58
. .

.

.

.

.

.


.

.

.

.

2.3.2. Kết quả nghiên cứu ................................................................................60
.

.

.

.

2.3.2.1. Thống kê cơ bản ..............................................................................60
.

.

.

.

2.3.2.2. Phân tích tương quan các biến.........................................................60
.

.


.

.

.

.

2.3.2.3. Lựa chọn mô hình hồi quy ..............................................................61
.

.

.

.

.

.

2.3.2.4. Kiểm định mô hình ..........................................................................64
.

.

.

.


2.3.2.5. Kết quả mô hình hồi quy điều chỉnh ...............................................66
.

.

.

.

.

.

.

.

2.3.3. Phân tích kết quả hồi quy .....................................................................67
. .

.

.

.

.

.


2.4. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của các Công ty ngành
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ...........................69
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH CƠ CẤU VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH CÔNG

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM....76

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

3.1. Hàm ý từ kết quả nghiên cứu ........................................................................76
.

.

.

.

.

.

.


v
3.2. Một số giải pháp đối với các Công ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị
.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

trường chứng khoán Việt Nam nhằm hoàn thiện công tác xác định cơ cấu vốn
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


...............................................................................................................................78
3.2.1. Giải pháp đối với doanh nghiệp ............................................................78
.

.

.

.

.

.

3.2.1.1. Xác định cấu trúc vốn hợp lý ..........................................................78
.

.

.

.

.

.

.


3.2.1.2. Nâng cao vai trò của quản trị tài chính trong doanh nghiệp ..........79
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

3.2.2. Giải pháp về thị trường vốn ..................................................................84
.

.


.

.

.

.

3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xác định cơ cấu vốn của các
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

Công ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ..86
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

3.3.1. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính .............................................................86
.

.

.

.

.

.

.

3.3.2. Kiến nghị đối với Ủy ban chứng khoán nhà nước ................................86
.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng.................................................................87
.

.

.

.

.

.

KẾT LUẬN ..............................................................................................................91

.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................93
.

.

.

.

.

PHỤ LỤC .................................................................................................................95
.


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
.

.

.

Từ viết tắt

Cụm từ đầy đủ


CTCP

Công ty cổ phần

LNST

Lợi nhuận sau thuế

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

TSCĐ

Tài sản cố định

TSLĐ

Tài sản lưu động

TTCK

Thị trường chứng khoán

.

.

TTS
VCSH


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

Tổng Tài sản
.

.

Vốn chủ sở hữu
.

.

.

.

.



vii
DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ
.

.

.

.

.

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Biểu đồ biểu diễn chi phí sử dụng vốn ....................................................16
Hình 1.2: Minh họa mệnh đề M & M số I trong môi trường không có thuế ..........19
Hình 1.3 : Minh họa mệnh đề M&M số II trong môi trường không có thuế .........19
.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

Hình 1.4: Minh họa mệnh đề M&M số I trong trường hợp có thuế .......................21
Hình 1.5: Minh họa mệnh đề M&M số II trong môi trường có thuế ......................21
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

Hình 1.6: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn tối ưu trong lý thuyết đánh đổi ....................25
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

DANH MỤC BẢNG BIỂU
.

.

.

Bảng 2.1: Cơ cấu các CTCP trong phạm vi mẫu nghiên cứu phân theo nhóm nghành
công nghiệp ................................................................................................................47
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

Bảng 2.2: Cơ cấu các CTCP trong phạm vi mẫu nghiên cứu theo quy mô VCSH
năm 2016 ..................................................................................................................47
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn các công ty ngành công nghiệp niêm yết trên TTCK Việt
Nam từ năm 2012-2016 ............................................................................................49
Bảng 2.4: Cơ cấu các CTCP trong phạm vi mẫu nghiên cứu theo hệ số Nợ trên
.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

Tổng tài sản giai đoạn 2012 - 2016 .........................................................................49
.

.

.

.

.

.

.

Bảng 2.5: Cơ cấu các CTCP trong phạm vi mẫu nghiên cứu theo hệ số Nợ dài hạn
trên tổng tài sản giai đoạn 2012 - 2016 ...................................................................50
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp và mô tả các biến ............................................................56
Bảng 2.7: Bảng thống kê các biến cơ bản ................................................................60
Bảng 2.8: Kiểm tra hiện tương quan giữa các biến độc lập ....................................61
Bảng 2.9: Kết quả chạy hồi quy Pooled OLS, FEM, REM của mô hình LEV .....61

Bảng 2.10: Kết quả chạy hồi quy Pooled OLS, FEM, REM của mô hình LLEV .63
Bảng 2.11: Kết quả mô hình hồi quy điều chỉnh .....................................................66
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

. .

.


. .

.

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
.

.

.

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ VCSH trên tổng nguồn vốn của các công ty ngành công nghiệp
niêm yết trên TTCK Việt Nam ................................................................................51
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ Nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn của các công ty ngành công
nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam ....................................................................52
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng nguồn vốn các công ty ngành công nghiệp
niêm yết trên TTCK Việt Nam ................................................................................53
.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.


viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
.

.

.

.

.

.

.

Luận văn với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của các Công
.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” bao gồm

.


03 chương với nội dung chính như sau:

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

Chương 1: Luận văn trình bày cơ sở lý luận chung về cơ cấu vốn bao gồm:
.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Khái niệm về cơ cấu vốn và tác động của cơ cấu vốn đến doanh nghiệp, các chỉ

.

tiêu đo lường cơ cấu vốn của doanh nghiệp và các nguyên tắc cơ bản để hoạch

.

định cơ cấu vốn của công ty cổ phần. Trong Chương 1 này, tác giả cũng trình bày


.

về các lý thuyết về cơ cấu vốn đó là: Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu, Lý thuyết thị

.

trường hoàn hảo, Lý thuyết trật tự phân hạng, Lý thuyết đánh đổi về cơ cấu nguồn

.

vốn, Lý thuyết thời điểm thị trường và đưa ra một số nghiên cứu về các nhân tố

.

ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của các tác giả trong và ngoài nước. Dựa vào cơ sở lý

.

luận và các nghiên cứu có trước, luận văn trình bày các nhân tố tác động đến cơ

.

cấu vốn của các công ty ngành công nghiệp.

.

.

. .


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

Chương 2: Luận văn giới thiệu về thị trường chứng khoán Việt Nam và các
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

Công ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, trong

.

đó luận văn có trình bày về tình hình hoạt động các công ty ngành công nghiệp

.

niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua. Từ đó, luận

.

văn trình bày thực trạng cơ cấu vốn của các Công ty ngành công nghiệp niêm yết

.


trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016. Thông qua việc lựa

.

chọn mô hình hồi quy phù hợp và chạy hồi quy trên phần mềm Stata, luận văn đã

.

phân tích và đánh giá các nhân tố tác động đến cơ cấu vốn của các Công ty ngành

.

công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

Chương 3: Trên cơ sở kết quả phân tích ở Chương 2, luận văn đưa ra những
.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

giải pháp nhằm giúp các công ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường

.

chứng khoán Việt Nam hoàn thiện công tác xác định cơ cấu vốn, bao gồm: Nhóm

.


giải pháp đối với doanh nghiệp và nhóm giải pháp đề xuất với các cơ quan quản

.

lý nhà nước có liên quan.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.


1
MỞ ĐẦU
.

1. Tính cấp thiết của đề tài
.

.

.

.


.

.

.

Quyết định về cơ cấu vốn là vấn đề hết sức phức tạp và quan trọng trong
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

quản trị tài chính doanh nghiệp. Đã có rất nhiều lý thuyết về cơ cấu vốn ra đời để

.

giải thích việc khi cơ cấu vốn thay đổi sẽ tác động tới chi phí sử dụng vốn và giá

.

trị doanh nghiệp như thế nào. Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu là lý thuyết truyền

.

thống về cơ cấu vốn. Lý thuyết hiện đại về cơ cấu vốn lần đầu tiên được đưa ra

.

bởi Modigliani và Miller (1958). Kể từ đó một vài lý thuyết đã được phát triển để

.


giải thích sự khác biệt trong lựa chọn cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Vấn đề này đã

.

được nghiên cứu thực nghiệm ở các nước phát triển trong nhiều thập niên vừa qua.

.

Tuy nhiên, ở Việt Nam thì nó vẫn là vấn đề chưa được các doanh nghiệp quan tâm

.

một cách thích đáng, các nghiên cứu đa phần dừng lại ở việc xem xét ảnh hưởng

.

của các nhân tố đến cơ cấu vốn của các doanh nghiệp nói chung mà chưa đi sâu

.

phân tích đối với từng phân ngành cụ thể. Việc hoạch định cơ cấu vốn tối ưu cho

.

doanh nghiệp hết sức phức tạp vì cơ cấu vốn tối ưu đối với một doanh nghiệp luôn

.

thay đổi theo thời điểm và giai đoạn khác nhau, do đó nó đòi hỏi các nhà quản trị


.

tài chính phải nắm bắt rõ được các nhân tố tác động tới việc thay đổi cơ cấu vốn.

.

Nếu như không nắm bắt được các nhân tố đó một cách rõ ràng thì sẽ hết sức khó

.

khăn trong việc xây dựng cơ cấu vốn tối ưu.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

Ngành công nghiệp là một trong những ngành then chốt, tạo ra khối lượng sản
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

phẩm lớn cho xã hội mà không ngành nào có thể thay thế được. Đây là một ngành khá

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

đặc biệt, có đặc điểm chiếm dụng vốn trong dài hạn. Chính vì vậy, việc nghiên cứu các

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của các Công ty ngành công nghiệp là một vấn đề

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

cấp thiết bởi nó quyết định đến chi phí sử dụng vốn bình quân và ảnh hưởng đến tỷ

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

suất lợi nhuận VCSH hay thu nhập trên một cổ phần và rủi ro tài chính của doanh

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

nghiệp

.

Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến
.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


cơ cấu vốn của các Công ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu. Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về cơ cấu vốn,

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

tập trung vào phân tích các nhân tố tác động đến cơ cấu vốn của các Công ty ngành

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


2
công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và đưa ra các giải pháp


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

nhằm hoàn thiện cơ cấu vốn của doanh nghiệp.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

2. Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến đề tài
.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

Trên thế giới cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về cơ cấu vốn và một số
.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

mô hình kinh tế lượng đã được xây dựng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cơ

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

cấu vốn của doanh nghiệp như: Quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, cơ hội

.

tăng trưởng, khả năng thanh toàn, thuế…

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Ngay từ rất sớm, vào cuối những năm 80, đã có những nghiên cứu được tiến
.

.

.

.


.

.

.

.

hành tại thị trường các nước phát triển như:

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

- Titman và Wessels (1988) nghiên cứu trên 469 doanh nghiệp ở Mỹ trong
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

giai đoạn từ năm 1974 đến 1982. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mối tương quan

.

thuận chiều giữa cấu trúc tài sản và quy mô doanh nghiệp với cấu trúc vốn. Trong

.

khi đó, khả năng sinh lợi (ROA) có mối tương quan nghịch chiều với cấu trúc

.

vốn.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


- Cũng như Titman và Wessels (1988), Rajan và Zingales (1995) đã tiến
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

hành phân tích dữ liệu từ 8000 doanh nghiệp ở các nước G-7 (Mỹ, Nhật, Đức,


.

Pháp, Ý, Anh và Cananda) trong giai đoạn 1987- 1991.

.

nghiên cứu của Titman và Wessels (1988).

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

ết quả này tương tự như

.

.

.

.

.

.

.

- Jan và Mateus (2008) đã nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa đòn bẩy tài
.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

chính và hiệu quả hoạt động của các công ty thuộc lĩnh vực ngân hàng ở Mỹ là thị

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

trường phát triển với mẫu quan sát là 425 tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng,

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

sử dụng các thông số đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dựa trên quan

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

điểm lý thuyết chi phí trung gian. Các tác giả đã kết luận rằng, đòn bẩy tài chính cao

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

có mối quan hệ thuận chiều với tính hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

Hay tại các nước đang phát triển, trong giai đoạn gần đây cũng có nhiều nghiên

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

cứu được xây dựng để đánh giá tác động của các nhân tố đến cơ cấu vốn doanh nghiệp

.

.

.

như:

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

- Nghiên cứu của Jean.J.Chen (2003) được thực hiện trên 77 công ty lớn có
.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thượng Hải, Trung Quốc trong

.


giai đoạn 1995 - 2000. Tác giả đã dựa trên lý thuyết đánh đổi và lý thuyết trật tự

.

phân hạng để xác định các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.


3
.

niêm yết gồm: lợi nhuận, khả năng tăng trưởng, tài sản cố định hữu hình, chi phí

.

kiệt quệ tài chính và lá chắn thuế đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp. Kết quả

.

nghiên cứu của Chen cho thấy tỷ suất sinh lợi và quy mô doanh nghiệp có tác

.


động ngược chiều (-) với cấu trúc vốn, còn tốc độ tăng trưởng và tài sản cố định

.

hữu hình lại có tác động cùng chiều với tỷ lệ nợ. Ngoài ra, nghiên cứu còn cho

.

thấy có sự khác biệt giữa việc lựa chọn sử dụng nợ giữa các công ty Trung Quốc

.

và các nước phát triển, đó là các công ty Trung Quốc thường ưa thích sử dụng nợ

.

ngắn hạn hơn là nợ dài hạn. Đồng thời, theo Chen thì lý thuyết trật tự phân hạng

.

giải thích kết quả nghiên cứu tốt hơn so với lý thuyết đánh đổi.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

. .

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

- Huang và Song (2006) tiến hành nghiên cứu và phân tích trên 1200 doanh
.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

nghiệp niêm yết ở Trung Quốc trong giai đoạn 1994-2003. Kết quả chỉ ra vai trò

.

mạnh mẽ của các yếu tố như: Khả năng sinh lợi, cơ hội tăng trưởng, cấu trúc tài

.

sản và thuế trong việc xác định cấu trúc vốn. Cụ thể, khả năng sinh lợi, thuế và cơ

.

hội tăng trưởng có tác động tiêu cực đến cấu trúc vốn; ngược lại, mối tương quan


.

giữa cấu trúc tài sản và cấu trúc vốn là thuận chiều.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

- Nghiên cứu của Qayyum (2013) trên 20 doanh nghiệp ngành xi măng tại
.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

Pakistan, trong 3 năm từ 2007-2009. Theo đó, cấu trúc tài sản và tốc độ tăng

.

trưởng có mối tương quan cùng chiều trong khi khả năng sinh lợi có tác động

.

nghịch chiều với đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp ngành xi măng Pakistan.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

Ở Việt Nam các công trình nghiên cứu về cơ cấu vốn tương đối nhiều:
.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

- Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thị Kim Thư (Đại học Đà Nẵng, 2012)
.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

nghiên cứu về các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các CTCP ngành bất động

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

sản niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

từ năm 2007 – 2011. Mẫu quan sát gồm 13 CTCP ngành bất động sản niêm yết trên

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian từ năm 2007 –

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

2011. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động kinh

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

doanh và đặc điểm riêng của tài sản có quan hệ ngược chiều với cấu trúc vốn, trong

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

khi tốc độ tăng trưởng lại tác động cùng chiều với cấu trúc vốn.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

- Nghiên cứu của Lê Đạt Chí “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoạch định
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

cấu trúc vốn của các nhà quản trị tài chính tại Việt Nam” đăng trên Tạp chí Phát triển

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

và Hội nhập số 09(19) tháng 3-4/2013 được thực hiện nhằm kiểm định những nhân tố

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.


4
giữ vai trò quan trọng trong quyết định cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên thị

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2007 - 2010. Mẫu quan sát gồm 178

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

công ty phi tài chính được niêm yết trên các sàn giao dịch chứng khoán ở Việt Nam

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2010. Nghiên cứu dựa trên nền tảng các lý

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

thuyết truyền thống về cấu trúc vốn (đánh đổi, trật tự phân hạng và thời điểm thị

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

trường), đồng thời xem xét vấn đề trong khuôn khổ lý thuyết tài chính chính hành vi.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


Kết quả nghiên cứu chỉ ra 6 nhân tố thực sự giữ vai trò quan trọng là thuế (+), lạm phát

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

(-), tỷ số giá trị thị trường trên giá sổ sách (-), đòn bẩy ngành (+), tỷ suất lợi nhuận (-)

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

và hành vi nhà quản trị (+). Kết quả cho thấy việc hoạch định cấu trúc vốn của các


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

công ty trong giai đoạn này không có tương quan đáng kể với lý thuyết đánh đổi

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

nhưng lại có tương quan mạnh với lý thuyết trật tự phân hạng.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

- Bài nghiên cứu “Các nhân tố tác động tới cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm
.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” của nhóm tác giả là thạc

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

sỹ Đặng Thị Quỳnh Anh và Quách Thị Hải Yến, Trường Đại học Ngân hàng thành

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


phố Hồ Chí Minh đăng trên Tạp chí Phát triển và Hội nhập số 18(58) tháng 9-10/2014.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

Bài viết sử dụng phương pháp ước lượng các yếu tố không ngẫu nhiên (FEM – Fixed

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

Effect Model) với 10 nhân tố được đưa vào mô hình gồm có: Quy mô doanh nghiệp,

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, sự tăng trưởng của doanh nghiệp, đặc điểm riêng

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

của tài sản, tài sản cố định hữu hình, tính thanh khoản của tài sản, điều kiện của thị

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

trường chứng khoán, thuế, điều kiện thị trường nợ. Dữ liệu được thu thập từ 180 công

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

ty phi tài chính niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

giai đoạn 2010 – 2013. Kết quả cho thấy có 3 nhân tố tác động mạnh đến cấu trúc vốn

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

của các doanh nghiệp trong giai đoạn này là: Quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lợi


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

và thuế. Trong đó quy mô doanh nghiệp có tương quan cùng chiều, còn thuế và khả

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

năng sinh lợi có tương quan ngược chiều với cấu trúc vốn.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

- Nghiên cứu của Lê Thị Minh Nguyên (2016), Trường Đại học Văn Hiến “Các
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

yếu tố tác động đến cấu trúc vốn: Một nghiên cứu trong ngành xi măng Việt Nam”

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

được thực hiện với mẫu quan sát bao gồm 17 doanh nghiệp ngành xi măng được niêm

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

yết trên trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2007-2013. Kết quả cho thấy: Khả năng sinh lợi,

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

khả năng thanh toán, tuổi doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà nước và lá chắn

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.


5
thuế khấu hao có mối tương quan không đồng thuận với tỷ lệ nợ, giá trị các yếu tố này

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

càng cao thì tỷ lệ nợ càng thấp và ngược lại. Quy mô của doanh nghiệp, cấu trúc tài

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


sản cố định hữu hình có tác động cùng chiều với tỷ lệ nợ. Nghiên cứu một lần nữa

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

minh chứng cho lý thuyết trật tự phân hạng, và làm cơ sở cho các nhà quản trị tài chính

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

xây dựng cấu trúc vốn hợp lý cho doanh nghiệp.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

- Bài viết “Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của hệ thống ngân hàng
.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

thương mại Việt Nam” của tác giả Phạm Tuấn Anh và Nguyễn Đức Chí, đăng trên

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Tạp chí Công nghệ Ngân hàng số 118+119 tháng 1+2/2016. Bài viết sử dụng mô hình

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

ảnh hưởng cố định (FEM) và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) cho dữ liệu bảng


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

với 6 nhân tố được đưa vào mô hình gồm có: Quy mô doanh nghiệp, sự tăng trưởng

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

của doanh nghiệp, tài sản đảm bảo, lợi nhuận, rủi ro, cổ tức. Dữ liệu được thu thập từ

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

báo cáo tài chính của 21 ngân hàng thương mại niêm yết trên Sàn giao dịch chứng

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

khoán Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2007 – 2014 bao gồm cả


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

những ngân hàng thương mại lớn và ngân hàng thương mại vừa và nhỏ. Kết quả cho

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

thấy có 4 nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các ngân hàng trong giai đoạn này là:

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Quy mô doanh nghiệp, sự tăng trưởng của doanh nghiệp, tài sản đảm bảo (tác động

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

cùng chiều) và lợi nhuận (tác động ngược chiều).

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu hệ thống lý luận về các nhân tố
.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của các công ty thuộc nhóm ngành công nghiệp niêm

.

yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam một cách cụ thể. Vì vậy nghiên cứu này


.

nhằm phân tích chuyên sâu và tìm hiểu các nhân tố tác động như thế nào lên cơ

.

cấu vốn của các Công ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán

.

Việt Nam.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

3. Mục đích nghiên cứu
.

.

.

.


Nghiên cứu cơ sở lý luận cơ cấu vốn, lý thuyết cơ cấu vốn và các nhân tố
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của các Công ty ngành công nghiệp.
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

Đánh giá thực trạng cơ cấu vốn tại các Công ty ngành công nghiệp niêm yết
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

trên thị trường chứng khoán Việt Nam và trên cơ sở đó phân tích các nhân tố ảnh

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

hưởng đến cơ cấu vốn của các Công ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường

.

.

.

.

.

.

chứng khoán Việt Nam.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


6
Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn đưa ra các giải

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

pháp và kiến nghị để hoàn thiện việc xây dựng cơ cấu vốn tối ưu cho các Công ty

.

ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
.

.

.

.

.

.

.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn
.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

của các Công ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt


.

Nam.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Xây dựng mẫu nghiên cứu gồm 89 Công ty
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

ngành công nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí

.

Minh trong thời kỳ từ năm 2012-2016 để nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các

.

nhân tố được lựa chọn đến các Công ty này, từ đó, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng

.

đến cơ cấu vốn của các công ty ngành công nghiệp niêm yết trên TTCK Việt

.

Nam.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

5. Phƣơng pháp nghiên cứu

.

.

.

.

Để nghiên cứu, xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

vốn của các Công ty ngành công nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam, luận văn

.

sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp thu thập và phân tích thông tin,

.

phương pháp thống kê, tổng hợp, phương pháp so sánh – đối chiếu, phương pháp

.

sử dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy tuyến tính đa biến và xử lý các thông tin

.

thực nghiệm thu được trên mô hình hồi quy đó.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Cụ thể, đối với phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng để xác định
.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nghiên cứu đến cơ cấu vốn của các Công ty

.

ngành công nghiệp, thực hiện chạy phần mềm kinh tế lượng Stata với các biến là


.

các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn được nghiên cứu (biến độc lập) và các tỷ

.

số nợ (biến phụ thuộc) để xem xét đặc điểm về giá trị trung bình, giá trị lớn nhất

.

và giá trị nhỏ nhất và mối quan hệ tương quan giữa các biến. Trên cơ sở đó xác

.

định mô hình ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của các Công ty

.

ngành công nghiệp.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

6. Kết cấu luận văn
.

.

.

.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.


7
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cơ cấu vốn và các nhân tố ảnh hưởng
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

đến cơ cấu vốn của Công ty ngành công nghiệp.
.

.

.

.

.

.

.

.

.


Chương 2: Thực trạng cơ cấu vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

đổi cơ cấu vốn của các Công ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng

.

khoán Việt Nam.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xác định cơ cấu vốn
.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

của các Công ty ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt

.

Nam.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU VỐN VÀ CÁC NHÂN
.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CƠ CẤU VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH

.

CÔNG NGHIỆP

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

1.1. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
.

.

.

.


.

.

1.1.1. Khái niệm cơ cấu vốn và tác động của cơ cấu vốn đến doanh nghiệp
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

1.1.1.1. Khái niệm cơ cấu vốn doanh nghiệp
.

.

.

.

.

.

.

Cơ cấu vốn của một doanh nghiệp, hay còn gọi là đòn bẩy tài chính, là sự
.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

kết hợp giữa việc sử dụng vốn nợ và VCSH theo một tỷ lệ nhất định để tài trợ cho

.

hoạt động sản xuất kinh doanh (Stephen A.Ross, Randolph W.Westerfield và


.

Bradford D.Jordan 2003, tr.12).

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

Một cơ cấu vốn hợp lý phản ánh sự kết hợp hài hòa của các nguồn vốn
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

riêng biệt trong điều kiện nhất định. Doanh nghiệp có cơ cấu vốn hợp lý thì chi

.

phí sử dụng vốn thấp và rủi ro ở mức có thể chấp nhận được.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Cơ cấu vốn của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Đặc
.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

điểm riêng của doanh nghiệp, đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, đặc điểm

.

của thị trường tài chính, điều kiện kinh tế vĩ mô của mỗi quốc gia,… Do đó, mỗi

.


doanh nghiệp sẽ có một cơ cấu vốn riêng, thậm chí trong cùng một doanh nghiệp,

.

cơ cấu vốn thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể. Vì vậy, khi nghiên cứu cơ cấu vốn

.

của doanh nghiệp phải nghiên cứu trong trạng thái động, chứ không thể nghiên

.

cứu trong trạng thái tĩnh.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Cơ cấu vốn có ảnh hưởng quyết định đến khả năng thực thi các chiến lược
.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


kinh doanh, hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Vì vậy

.

mục tiêu của doanh nghiệp là hướng đến một cơ cấu vốn tối ưu mà ở đó chi phí sử

.

dụng vốn bình quân nhỏ nhất và giá trị công ty là lớn nhất.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

1.1.1.2. Tác động của cơ cấu vốn đến doanh nghiệp
.

.

.

.

.

.

.


.

.

- Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến tỷ suất lợi nhuận trên VCSH của
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

doanh nghiệp:
.

Thông thường, hiếm doanh nghiệp nào có tiềm lực tài chính đủ mạnh để tài
.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

trợ cho hoạt động kinh doanh hoàn toàn bằng VCSH, nên nợ vay sẽ được sử dụng

.

để bù đắp thiếu hụt vốn trong kinh doanh. Nợ vay được các doanh nghiệp sử dụng

.

như một đòn bẩy nhằm gia tăng tỷ suất lợi nhuận trên VCSH.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

ROE = Thu nhập sau thuế / VCSH
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.


9
.

Khi doanh nghiệp huy động vốn vay thì tiền lãi phải trả là một khoản chi
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

phí tài chính cố định (bởi lãi suất vay vốn là cố định), nếu khoản lợi nhuận trước

.

lãi vay và thuế do một đồng vốn tạo ra lớn hơn tiền lãi phải trả tính cho một đồng

.

nợ vay thì sau khi trả lãi tiền vay, phần chênh lệch còn lại sẽ thuộc về chủ sở hữu.

.

Cứ mỗi đồng vốn vay, chủ sở hữu lại được hưởng 1 phần chênh lệch tương ứng.

.

Trong trường hợp thuận lợi này, càng sử dụng vay nợ nhiều, chủ sở hữu càng được


.

hưởng lợi ích lớn hơn từ việc đi vay. Chủ sở hữu được hưởng cả phần lợi nhuận

.

trước lãi vay và thuế do VCSH tạo ra và phần lợi nhuận trước lãi vay và thuế dôi

.

ra do vốn vay tạo ra. Trường hợp này, nợ vay tăng góp phần làm tăng tỷ suất lợi

.

nhuận trên VCSH cho chủ sở hữu.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

Ngược lại, trong trường hợp không thuận lợi, lợi nhuận do một đồng vốn tạo ra
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

nhỏ hơn tiền lãi phải trả cho một đồng vốn vay, mà lãi tiền vay là nghĩa vụ tài
.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

chính

cố định bắt buộc không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh trong kỳ. Khi đó doanh

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


nghiệp sẽ phải lấy một phần lợi nhuận của VCSH tạo ra để trả lãi vay cho chủ nợ.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay thì càng làm giảm tỷ

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

suất lợi nhuận trên vốn chủ sổ hữu.

.

.

.

.

.

.


.

.

- Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến rủi ro tài chính của doanh nghiệp:
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

Rủi ro tài chính bao gồm như: rủi ro biến động giá, rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro

.

thanh khoản, rủi ro lãi suất,... Trong phạm vi của luận văn, tác giả chỉ nghiên cứu

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

rủi ro tài chính xuất phát từ lãi vay, liên quan trực tiếp tới việc lựa chọn cơ cấu

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

nguồn vốn của doanh nghiệp. Như đã phân tích ở trên, một mặt việc sử dụng nợ

.

vay có thể giúp doanh nghiệp gia tăng được tỷ suất lợi nhuận trên VCSH nhưng

.

đồng thời làm tỷ suất này dao động lớn hơn, nên khả năng doanh nghiệp gặp phải

.

rủi ro cao hơn. Mặt khác, doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán cả nợ gốc và tiền

.

lãi cho chủ nợ bất kể kết quả kinh doanh như thế nào. Do vậy một sự gia tăng nợ

.

của doanh nghiệp cũng đồng nghĩa với việc gia tăng thêm rủi ro tài chính. Nói

.

cách khác cơ cấu nguồn vốn có ảnh hưởng tới rủi ro tài chính của doanh nghiệp.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

- Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến chi phí sử dụng vốn của doanh
.

.

nghiệp:

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Chi phí sử dụng vốn (hay giá sử dụng của một nguồn tài trợ nào đó) là tỷ
.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

suất lợi nhuận vốn cần phải đạt được từ các khoản đầu tư được tài trợ bằng nguồn
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.


10
.

vốn đã lựa chọn để có thể giữ cho thu nhập của VCSH không bị thay đổi (Bùi

.

Văn Vần 2013, tr.101).

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

Doanh nghiệp sử dụng bất kỳ nguồn vốn nào, dù là vốn vay hay VCSH đều
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

phải mất chi phí sử dụng vốn. Công ty có cơ cấu nguồn vốn hợp lý thì chi phí sử

.

dụng vốn thấp.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

- Chi phí sử dụng vốn vay là tỷ suất lợi nhuận tối thiểu phải đạt được do
.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


đầu tư bằng nguồn vốn vay để giữ cho tỷ suất lợi nhuận VCSH không đổi. Chi phí

.

sử dụng vốn vay giống như lãi tiền vay phải trả. Khi xác định chi phí sử dụng vốn

.

vay, người ta coi nó như là tỷ lệ chiết khấu làm cân bằng các khoản tiền mà doanh

.

nghiệp phải thanh toán cho chủ nợ trong tương lai với khoản nợ vay mà doanh

.

nghiệp sử dụng hôm nay.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

- Chi phí sử dụng VCSH là tỷ suất lợi nhuận tối thiểu mà người đầu tư trù
.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

tính sẽ nhận được trên số vốn họ đóng góp.
.

.

.

.

.


.

.

.

.

Một công ty cổ phần huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi, cổ
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

phiếu thường thì khoản thu nhập trả cho người cung cấp vốn là lấy từ thu nhập sau

.

thuế. Trong khi đó, nếu công ty sử dụng vốn vay, lãi tiền vay phải trả được coi là

.

một khoản chi phí hợp lý và được trừ vào phần thu nhập chịu thuế của doanh

.

nghiệp. Như vậy, công ty phải nộp thuế thu nhập ít hơn so với trường hợp sử dụng

.

tài trợ hoàn toàn bằng VCSH. Đây là một lợi ích chủ yếu của việc sử dụng vốn

.


vay. Khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ít hơn đó được các nhà kinh tế

.

gọi là khoản tiết kiệm thuế hay “lá chắn thuế của lãi vay”.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

- Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến dòng tiền của doanh nghiệp: Dòng tiền
.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

của doanh nghiệp phản ánh sự vận động của tiền đi vào và tiền đi ra phát sinh từ

.


các hoạt động trong một thời kỳ nhất định.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Dòng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Dòng tiền vào, dòng tiền ra và dòng
.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

tiền thuần. Dòng tiền vào là các khoản tiền thu được từ vốn bổ sung bằng tiền

.

mặt, đi vay vốn, phát hành chứng khoán, nhận vốn góp, bán sản phẩm, hàng hóa,


.

cung cấp dịch vụ, thanh lý tài sản, rút vốn đầu tư... Dòng tiền ra là các khoản chi

.

tiêu tiền của doanh nghiệp để đầu tư mua sắm tài sản, để thanh toán các hóa đơn

.

mua nguyên vật liệu, mua công cụ, dụng cụ, chi sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hiểm,

.

tiền đi lại, tiền hội họp, tiếp khách, trả lương, nộp thuế, nộp bảo hiểm, mua dịch

.

vụ bên ngoài, các khoản phí trả chuyên gia, chi đào tạo và phát triển, trả tiền thuê

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.


11
.

tài sản, trả nợ vay, chi trả lãi vay, chi trả cổ tức... Dòng tiền thuần là dòng tiền

.

chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp phát sinh trong

.

một kỳ hoạt động.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

Căn cứ theo hoạt động, dòng tiền của doanh nghiệp được phân theo 3 hoạt
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

động, đó là hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Doanh

.

nghiệp sẽ không thể tồn tại nếu không tạo ra dòng tiền thuần dương. Nếu doanh

.

nghiệp tạo ra dòng tiền thuần dương có thể coi như doanh nghiệp đã thành công.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

Dòng tiền của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều nhân tố, một trong
.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

các nhân tố hết sức quan trọng chi phối đến dòng tiền là các quyết định tài chính.

.

Xem xét cụ thể dòng tiền theo từng hoạt động sẽ có ích trong việc đánh giá việc

.

tạo tiền và sử dụng tiền của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh

.


nghiệp. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh cho biết doanh nghiệp đã hoạt

.

động kinh doanh thành công hay thất bại. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

.

cho biết doanh nghiệp đã đầu tư cho cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ hoạt

.

động kinh doanh như thế nào. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính cho biết

.

doanh nghiệp đã dùng nguồn vốn nào để tài trợ cho các hoạt động đầu tư và hoạt

.

động đầu tư đó có hiệu quả hay không. Việc thay đổi quy mô và kết cấu của

.

VCSH và vốn vay sẽ làm thay đổi dòng tiền từ hoạt động tài chính, từ đó tác động

.

đến dòng tiền thuần của doanh nghiệp. Việc vay nợ sẽ tác động đến dòng tiền trả


.

nợ, việc phát hành cổ phiếu sẽ tăng VCSH và tạo tiền cho doanh nghiệp. Trong

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

quyết định về cơ cấu vốn, doanh nghiệp phải cân nhắc lựa chọn hoặc là vay nợ đáp

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

ứng nhu cầu vốn, hoặc sự an toàn về dòng tiền của doanhnghiệp.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

1.1.2. Các chỉ tiêu đo lường cơ cấu vốn của doanh nghiệp
.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp được xem xét qua mối quan hệ giữa nợ phải
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

trả và VCSH. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

chủ yếu sau (PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm - TS. Bạch Đức Hiển, 2008, tr.237):

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

- Hệ số nợ: Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn mà doanh nghiệp huy
.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

động được có bao nhiêu đồng được huy động từ các khoản nợ phải trả.
.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

Công thức xác định:
.

.

.

Nợ phải trả
.

Hệ số nợ
.

.

=

.

Tổng tài sản
.


.

.

.

.

.


12
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu qua hệ số nợ.
.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

Nó thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong cơ cấu vốn. Doanh nghiệp có

.

hệ số nợ cao sẽ bị phụ thuộc nhiều vào nợ vay, khi đó tính độc lập, tự chủ thấp.

.

Ngược lại doanh nghiệp sử dụng càng ít nợ vay thì tính độc lập, tự chủ càng cao

.

hơn.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

Doanh nghiệp có hệ số nợ cao thể hiện mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

của doanh nghiệp cao, điều này có thể khuếch đại lợi nhuận VCSH nhưng cũng có

.

thể khiến doanh nghiệp gặp những rủi ro rất lớn, thậm chí là phá sản.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Thông qua hệ số nợ nhà quản lý sẽ đánh giá được mức độ sử dụng đòn bẩy
.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

tài chính và rủi ro tài chính có thể gặp phải để từ đó điều chỉnh cơ cấu vốn phù


.

hợp.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

- Hệ số nợ ngắn hạn: Cho biết trong một đồng vốn doanh nghiệp huy động
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

có bao nhiêu đồng được vay từ nợ ngắn hạn.
.

.

.

.

.

.

.


.

.

Công thức xác định:
.

.

.

Hệ số nợ ngắn
.

.

.

Nợ ngắn hạn
.

.

=

hạn

.


Tổng tài sản
.

.

- Hệ số nợ dài hạn: Cho biết trong một đồng vốn doanh nghiệp huy động
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

được có bao nhiêu đồng được vay từ nợ dài hạn. Tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản

.

càng cao thì một phần nó thể hiện sự ổn định trong hoạt động kinh doanh, một

.

phần thể hiện sự ổn định trong việc thanh toán các khoản nợ dài hạn trong tương

.

lai.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

Công thức xác định:
.

.

.

Nợ dài hạn
.

Hệ số nợ dài hạn
.

.

.

=

.

.

Tổng Tài sản
.


.

- Hệ số VCSH (còn gọi là Hệ số tự tài trợ): Hệ số VCSH cho biết trong
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

một đồng vốn mà doanh nghiệp huy động được có bao nhiêu đồng do các chủ sở

.

hữu đóng góp.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Công thức xác định:
.

.

.

Hệ số VCSH
.


VCSH

=

.

= 1- Hệ số nợ
.

Tổng tài sản
.

.

.

.

.

Hệ số VCSH lớn hơn 0,5 nghĩa là cơ cấu vốn của doanh nghiệp thiên về
.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

VCSH. Doanh nghiệp có hệ số VCSH càng cao sẽ càng có được những hỗ trợ
.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


13
.

quan trọng từ những người chủ góp vốn, điều này đặc biệt quan trọng với những


.

doanh nghiệp mới thành lập.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

Tuy nhiên, doanh nghiệp có hệ số VCSH cao mà số VCSH do nhiều nhà
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

đầu tư đóng góp thì người lãnh đạo doanh nghiệp gặp rất nhiều vấn đề khó khăn

.

từ sự pha loãng quyền sở hữu như: quyền quản lý điều hành doanh nghiệp bị các

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

chủ sở hữu can thiệp theo tỷ lệ góp vốn; chịu áp lực bị phản đối khi quyết định các vấn đề

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

trong điều hành doanh nghiệp; áp lực từ sự kỳ vọng về lợi nhuận của các nhà đầu tư, …

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

- . . ệ . ố .nợ .trên .vốn .chủ . ở .h u

ệ số nợ trên
.

.

.


Tổng nợ
.

.

=

VCSH

VCSH

Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và VCSH. Thông
.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

thường, nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ nợ vay chiếm tỷ trọng ít hơn VCSH,

.

doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý

.

doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp. Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh

.

nghiệp chưa biết cách khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế từ nợ vay.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

1.1.3. Các nguyên tắc cơ bản để hoạch định cơ cấu vốn của Công ty cổ phần
.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

Cơ cấu vốn mục tiêu là cơ cấu nguồn vốn phù hợp với mục tiêu nhất định
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

trong từng thời kỳ của mỗi doanh nghiệp. Khi xây dựng cơ cấu vốn mục tiêu,

.

doanh nghiệp cần đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

- Nguyên tắc đảm bảo tính tươngthích
.

.

.

.

.

.

.


Nguyên tắc này yêu cầu tính tương thích giữa thời gian của nguồn vốn với
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


thời gian của tài sản được tài trợ bởi nguồn vốn đó. Thời gian của tài sản được

.

đầu tư không được dài hơn thời gian đáo hạn của nguồn vốn huy động. Vòng

.

quay vốn của doanh nghiệp không âm thì sẽ đảm bảo tốt nguyên tắc này, tạo

.

được tấm đệm an toàn cho doanh nghiệp. Nhờ đó, doanh nghiệp có khả năng

.

thanh toán ở bất kỳ thời điểm nào, giảm thiểu rủi ro tài chính.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

- Nguyên tắc cân bằng gi a lợi nhuận và rủiro
.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

Nguyên tắc này đòi hỏi hoạch định cơ cấu vốn phải tính đến ảnh hưởng của
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

đòn bẩy tài chính và đòn bẩy kinh doanh. Đòn bẩy tài chính thể hiện việc sử dụng

.

vốn vay trong nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm hy vọng gia tăng tỷ suất lợi

.

nhuận VCSH hay thu nhập trên một cổ phần của công ty, còn đòn bẩy kinh doanh

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


14
.


thể hiện việc sử dụng chi phí cố định kinh doanh của doanh nghiệp nhằm hy vọng

.

gia tăng lợi nhuận trước lãi vay và thuế hay tỷ suất lợi nhuận kinh tế của tài sản

.

(PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm – TS. Bạch Đức Hiển, 2008, tr.38, tr.238). Nguyên

.

tắc này được xây dựng dựa trên sự phân tích tác động có tính chất đòn bẩy của chi

.

phí cố định và nợ vay. Hệ số về đòn bẩy tài chính và đòn bẩy kinh doanh cho thấy

.

độ lớn về rủi ro mà công ty có thể gặp phải khi sử dụng đòn bẩy. Tác động của

.

đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính tạo nên hiệu ứng đòn bẩy tổng hợp, đó là

.

sự ảnh hưởng theo cấp số nhân và sẽ ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích của chủ sở hữu


.

nếu doanh nghiệp đi vay nhiều đồng thời lại sử dụng tiền vay để đầu tư tài sản cố

.

định. Tác động này mang tính hai chiều, nó có thể tạo ra bước phát triển nhảy vọt

.

nhưng cũng có thể mau chóng đưa công ty lâm vào tình trạng phá sản. Theo

.

nguyên tắc này, thì cần phải có sự cân nhắc thận trọng giữa lợi nhuận và rủi ro

.

trước khi quyết định cơ cấu vốn theo hướng tăng tỷ trọng vốn vay và sử dụng vốn

.

vay tài trợ cho tài sản cố định của công ty. Việc cơ cấu lại vốn, gia tăng các khoản

.

nợ nhằm phát huy hiệu ứng của đòn bẩy chỉ nên sử dụng khi sản lượng được đánh

.


giá là có thể vượt xa điểm hòa vốn với độ tin cậy cao.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

- Nguyên tắc đảm bảo quyền kiểm soát doanh nghiệp
.

.

.

.

.

.

.

.

.

Những cổ đông nắm giữ tỷ lệ sở hữu vốn lớn luôn có mục tiêu nắm giữ
.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

quyền kiểm soát doanh nghiệp, họ muốn chủ động quyết định những vấn đề quan
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

trọng của doanh nghiệp mà không bị phụ thuộc bên ngoài. Khi doanh nghiệp tăng

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

vốn bằng phát hành cổ phiếu cần bảo đảm quyền kiểm soát doanh nghiệp cho

.

những cổ đông quan trọng để quyền điều hành doanh nghiệp không bị xáo trộn,

.

hoạt động của doanh nghiệp không bị ảnh hưởng. Vì vậy vấn đề quyền kiểm soát

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

doanh nghiệp phải được xem xét trong khi hoạch định cơ cấu vốn mục tiêu cho doanh

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

nghiệp.

.

- Nguyên tắc tài trợ linh hoạt
.

.

.

.


.

.

Tính linh hoạt trong tài trợ là khả năng điều chỉnh tăng, giảm nguồn vốn
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

cho phù hợp với nhu cầu vốn của doanh nghiệp trong những thời kỳ cụ thể. Tính

.

linh hoạt cũng là việc điều chỉnh mục đích sử dụng các nguồn vốn để đáp ứng nhu

.

cầu cấp thiết phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Đảm bảo

.

nguyên tắc này giúp doanh nghiệp có thể thay đổi cơ cấu nguồn vốn dễ dàng,

.

nhanh chóng, phù hợp trong những trường hợp cần thiết, đáp ứng được những

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


15
.

thay đổi về nhu cầu vốn. Ví dụ: Khi doanh nghiệp muốn mở rộng hay thu hẹp quy


.

mô kinh doanh của mình trong thời kỳ thị trường biến động hoặc muốn điều chỉnh

.

cơ cấu vốn cho phù hợp với việc kinh doanh theo thời vụ.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

- Nguyên tắc tối thiểu hoá chi phí sử dụngvốn
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn là một trong hai mục tiêu phải đạt được
.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

của cơ cấu vốn tối ưu. Mỗi nguồn vốn tài trợ của CTCP đều có chi phí sử dụng

.

vốn khác nhau và chi phí này thay đổi qua các thời kỳ khác nhau. Vì vậy xây

.

dựng cơ cấu vốn phải đảm bảo tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn nhằm tối đa hóa

.

lợi ích chủ sở hữu doanh nghiệp. Theo nguyên tắc này thì các nhà quản trị công ty

.

phải nắm được xu thế biến động về giá vốn trên thị trường để lựa chọn thời điểm

.

huy động vốn thích hợp. Mặt khác, cơ cấu vốn phải nghiêng về các nguồn tài trợ

.

có chi phí sử dụng vốn thấp nhằm giảm thiểu chi phí sử dụng vốn của công ty

.


trong mối quan hệ hài hòa với các mục tiêu khác của công ty.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

1.2. Các lý thuyết về cơ cấu vốn
.


.

.

.

.

.

.

1.2.1. Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu (Optimal Capital Structure)
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

Lý thuyết này cho rằng, ở doanh nghiệp có tồn tại cơ cấu vốn tối ưu mà tại
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

đó chi phí sử dụng vốn trung bình của doanh nghiệp là nhỏ nhất và giá trị của

.

doanh nghiệp là cao nhất. Trên cở sở đó, cơ cấu vốn tối ưu được giải thích và xác

.

định một cách định tính theo trình tự nhưsau:

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Khi doanh nghiệp sử dụng 100% VCSH, cơ cấu vốn không có nợ, doanh
.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

nghiệp không sử dụng đòn bẩy tài chính, doanh nghiệp không được hưởng những lợi thế

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

từ việc đi vay. Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) cũng chính là chi phí sử dụng

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

VCSH.

.

Khi doanh nghiệp bắt đầu sử dụng nợ vay, việc đi vay đem lại những lợi ích
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

vượt trội. Chi phí sử dụng vốn vay thấp hơn tỷ suất lợi nhuận, kết hợp với khoản
.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

lợi thuế từ vốn vay. Chi phí sử dụng VCSH cao hơn chi phí sử dụng vốn vay và

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

thấp hơn tỷ suất sinh lời đòi hỏi cần thiết của nhà đầu tư thông thường. Do đó, doanh
.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

nghiệp có chi phí sử dụng vốn bình quân giảm dần theo mức tăng của hệ số nợ.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

Khi doanh nghiệp tăng nợ vay, hệ số nợ tăng, chủ sở hữu đòi hỏi mức lợi
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

tức cao hơn. Vì khi doanh nghiệp tăng nợ vay rủi ro thanh khoản cho doanh

.

nghiệp sẽ tăng cao điều này chủ sở hữu cần có lợi tức cao hơn để bù đắp rủi ro,

.

khiến chi phí sử dụng VCSH tăng lên. Đồng thời, khi hệ số nợ cao, nguy cơ doanh

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.


×