Tải bản đầy đủ (.pdf) (75 trang)

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững, tại xã Ẳng Tở huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên (Khóa luận tốt nghiệp)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.05 MB, 75 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƢỜNG THỊ HƢƠNG
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TẠI XÃ ẲNG TỞ, HUYỆNMƢỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hƣớng đề tài

: Hƣớng nghiên cứu

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế &Phát triển nông thôn

Khóa học

: 2014 - 2018

Thái Nguyên- năm 2018




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƢỜNG THỊ HƢƠNG
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TẠI XÃ ẲNG TỞ, HUYỆNMƢỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hƣớng đề tài

: Hƣớng nghiên cứu

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế & Phát triển nông thôn

Khóa học


: 2014 - 2018

Giảng viên hƣớng dẫn

: ThS. Lƣu Thị Thùy Linh

Thái Nguyên- năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là khâu rất quan trọng của mỗi sinh viên trong quá trình
học tập. Qua đó giúp cho mỗi sinh viên củng cố lại kiến thức đã học trong nhà
trường và ứng dụng trong thực tế, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn, năng
lực công tác có thể vững vàng khi ra trường.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, nhờ sự giúp đỡ
tận tình của cô giáo hướng dẫn Th.S Lưu Thị Thùy Linh, em đã tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững tại
xã Ẳng Tở, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên”.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, cùng
tất cả các thầy - cô giáo đã tận tình dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại
trường. Đặc biệt, em xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng
dẫn Th.S Lưu Thị Thùy Linh đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn để em hoàn thành khóa
luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ UBND xã Ẳng Tở đã nhiệt tình, tạo mọi
điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
Do điều kiện thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bài khóa luận của em

không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được những ý kiến đóng góp của
các thầy - cô giáo và bạn bè để bài khóa luận của em được hoàn chỉnhhơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2018
Sinh viên

Lƣờng Thị Hƣơng


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia) .......................... 8
Bảng 2.2. Bảng chỉ số nghèo đa chiều ...................................................................... 12
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất xã Ẳng Tở giai đoạn 2015 - 2017 ....................... 26
Bảng 4.2.Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Ẳng Tở giai đoạn ............................. 29
năm 2015 đến 2017 ................................................................................................... 29
Bảng 4.3. Tỷ lệ nghèo, cận nghèo của các hộ nông dân tại xã Ẳng Tở năm 2017 ... 32
Bảng 4.4. Kết quả giảm nghèo của xã Ẳng Tở trong 3 năm ..................................... 33
Bảng 4.5.Phân tích hộ nghèo mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
năm 2017 ................................................................................................................... 35
Bảng 4.6.Phân tích hộ cận nghèo mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ
bản năm 2017 ............................................................................................................ 37
Bảng 4.7.Tình hình nhân khẩu, lao động và trình độ học vấn của hộ điều tra năm
2017 ........................................................................................................................... 38
Bảng 4.8.Tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt của hộ điều tra năm 2017 ................ 40
Bảng 4.9. Mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của các hộ điều tra .............. 41
Bảng 4.10. Nguyên nhân đói nghèo của hộ điều tra năm 2017 ................................ 47
Bảng 4.11. Bảng trình độ văn hóa của chủ hộ năm 2017 ......................................... 49
Bảng 4.12.Cơ cấu dân tộc của nhóm hộ điều tra năm 2017...................................... 50

Bảng 4.13. Bảng Quy mô hộ gia đình ....................................................................... 51


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Biểu đồ hộ nghèo và hộ cận nghèo của xã Ẳng Tở (đơn vị %) ................ 34


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHYT
BQ
CĐ - ĐH
CC
CNH - HĐH
CN - TTCN
CN - XD
ESCA
GD - ĐT
HDI
HTX
KT - XH
KT - CN
KV

LĐ – TB&XH
MPI

NN
NN - PTNT

SX
SXNN
SXKD
TDTT
THCS
THPT
UBND
UN
UNDP
WB
XĐGN

Bảo hiểm y tế
Bình quân
Cao đẳng – Đại học
Cơ cấu
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp – Xây dựng
Ủy ban kinh tế xã hội Châu Á – Thái Bình Dương
Giáo dục – Đào tạo
Chỉ số phát triển con người
Hợp tác xã
Kinh tế - Xã hội
Kỹ thuật – Công nghệ
Khu vực
Lao động

Lao động - Thương binh và xã hội
Chỉ số nghèo đa chiều
Nông nghiệp
Nông nghiệp – Phát triển nông thôn
Quyết định
Sản xuất
Sản xuất nông nghiệp
Sản xuất kinh doanh
Thể dục thể thao
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Ủy ban nhân dân
Liên hợp quốc
Phát triển liên hợp quốc
Ngân hàng thế giới
Xóa đói giảm nghèo


v

MỤC LỤC

Phần 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu đề tài nghiên cứu ................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................. 3
Phần 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ......................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học ..................................................................................................... 4
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập ........................................... 4
2.1.2. Nghèo đa chiều ................................................................................................ 10

2.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 14
2.2.1. Các bài học về giảm nghèo trên thế giới và Việt Nam ................................... 14
2.2.2. Đặc điểm tình trạng nghèo đói của nướcta ..................................................... 17
2.2.3. Ảnh hưởng của đói nghèo đế sự phát triển của xã hội và conngười ............... 19
2.3. Giảm nghèo bền vững ........................................................................................ 20
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 21
3.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 21
3.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 21
3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 21
3.3.3. Phương pháp xử lý và phân tích sốliệu ........................................................... 23
3.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 23
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 24
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 24
4.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ........................................................................... 25


vi

4.2. Thực trạng nghèo và giảm nghèo của các hộ nông dân trên địa bàn xã Ẳng Tở ,
huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên ........................................................................... 32
4.2.1.Thực trạng nghèo của hộ nông dân tại xã Ẳng Tở ........................................... 32
4.2.3. Thực trạng nghèo đa chiều của các hộ điều tra ............................................... 41
4.3. Các chương trình giảm nghèo đã thực hiện tại xã Ẳng Tở ................................ 42
4.3.1. Chương trình Nghị quyết 30a của Chính phủ: ................................................ 43
4.3.2.Các chương trình trong lĩnh vực văn hóa - xã hội: .......................................... 44
4.3.3. Các chương trình về y tế, dân số, giáo dục ..................................................... 45

4.3.4. Văn hóa, văn nghệ - TDTT, thông tin tuyên truyền ........................................ 46
4.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo trên địa bàn xã Ẳng Tở và nguyên
nhân ảnh hưởng tới nghèo ......................................................................................... 47
4.4.1. Nguyên nhân ảnh hưởng tới nghèo tại xã Ẳng Tở .......................................... 47
4.4.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo của hộ nông dân................................. 49
4.4.Giải pháp giảm nghèo bền vững tại xã Ẳng Tở, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện
Biên ........................................................................................................................... 52
4.4.1. Định hướng giảm nghèo tại xã Ẳng Tở, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên 52
4.4.2. Giải pháp giảm nghèo bền vững nâng cao chất lượng đối với các nhóm hộ và
các chiều nghèo ......................................................................................................... 53
Phần 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 59
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 59
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 61


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Với xu hướng phát triển của nền kinh tế, sự tiến bộ của thành tựu khoa học
đã đạt được nhiều tiến bộ vượt bậc trên nhiều lĩnh vực như khoa học công nghệ,
phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhưng vẫn phải đối mặt với một thực trạng
nhức nhối đó là đói nghèo. Đói nghèo xuất hiện và tồn tại như một thách thức lớn
đối với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia nếu không giải quyết được nạn đói
nghèo đất nước sẽ rơi vào cảnh đói nghèo lạc hậu, tụt dần so với các nước trên thế
giới. Do đó, công việc xóa đói giảm nghèo là vẫn đề cấp thiết cần được giải quyết
hàng đầu của mỗi quốc gia.
Tuy nhiên những năm qua, nghèo đói tại Việt Nam được đo lường thông

qua thu nhập. Chuẩn nghèo được xác định dựa trên mức chi tiêu đáp ứng những nhu
cầu tối thiểu và được quy ra bằng tiền. Người nghèo hay hộ nghèo là những đối
tượng có mức thu nhập thấp hơn chuẩn nghèo. Với cách xác định hộ nghèo dựa trên
thu thập như hiện nay thì các hộ cận nghèo được xem như thoát nghèo, tuy nhiên
trên thực tế thì các hộ này vẫn còn rất nhiều khó khăn như việc làm không ổn định,
thu nhập bấp bênh, rủ ro về bệnh tật, tai nạn, thiên tai, mất mùa, ... Đa phần họ mới
thoát nghèo vẫn chưa thực sự bền vững nên khả năng tái nghèo cao. Thậm chí có
những người tuy không nghèo về thu nhập nhưng lại không tiếp cận được một số
nhu cầu cơ bản về y tế, giáo dục, thông tin,...Một phần vì khoảng cách giữa nghèo
và cận nghèo khá mong manh nên thoát nghèo và tái nghèo như một vòng luẩn
quẩn. Bên cạnh đó, thì vẫn tồn tại một bộ phận người dân có tư tưởng không muốn
thoát nghèo trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước, sự giúp đỡ của
cộng đồng, chưa thực sự phấn đấu nỗ lực vươn lên đó là một nghịch lý giảm nghèo.
Càng nhiều chính sách hỗ trợ thì tỉ lệ giảm nghèo càng thấp do nhiều chính sách
khiến nguồn lực bị phân tán, hiệu quả tác động đến đối tượng thụ hưởng cao. Vì
vậy, nếu chỉ dùng thước đo duy nhất dựa vào thu nhập sẽ dẫn đến tình trạng bỏ sót


2

đối tượng, nhận diện nghèo và phân loại đối tượng chưa chính xác, từ đó chính sách
hỗ trợ mang tính cào bằng và chưa phù hợp với nhu cầu. Đồng thời các chương
trình và chính sách hỗ trợ giảm nghèo bị chồng chéo về đối tượng và nội dung hỗ
trợ, phân tán và manh mún,gây kém hiệu quả.
Để khắc phục những nhược điểm đó Việt Nam đã nghiên cứu và áp dụng
phương pháp đo đường nghèo đa chiều và chuẩn nghèo mới xem xét trên 5 chiều
gồm: Y tế, giáo dục, điều kiện sống, tiếp cận thông tin, bảo hiểm và trợ giúp xã hội.
Kết quả đo lường nghèo đa chiều này sẽ cho thấy sự thiếu hụt các chiều của từng
cộng đồng, khu vực để các nhà hoạch định chính sách có thể thiết lập thứ tự ưu tiên
trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, điều kiện sống, tiếp cận thông tin

nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người. Các nhu cầu cơ bản này được
coi là quan trọng ngang bằng nhau và con người có quyền được đáp ứng tất cả các
nhu cầu này để có thể đảm bảo một cuộc sống bình thường và các chính sách đưa ra
hỗ trợ nghèo sẽ chính xác hơn đối với từng đối tượng.
Hiện nay xã Ẳng Tở là một xã nghèo của huyện Mường Ảng với tỉ lệ hộ
nghèo cao, các điều kiện cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng còn gặp nhiều khó khăn,
trình độ dân trí còn thấp, tài chính thiếu thốn,...Qua đó việc tìm hiểu, chuyển đổi
phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều dựa vào thu nhập sang đa chiều
để đáp ứng nhu cầu cơ bản tối thiểu của người dân là một đòi hỏi mang tính khách
quan để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững trong giai đoạn tới.
Xuất phát từ lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu với tên đề tài: “Nghiên cứu
thực trạng và đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững tại xã Ẳng Tở, huyện
Mường Ảng, tỉnh Điện Biên ”.
1.2. Mục tiêu đề tài nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực trạng nghèo của hộ nông dân trên địa
bàn xã. Những nguyên nhân dẫn đến nghèo và đưa ra những giải pháp góp phần xóa
đói, giảm nghèo bền vững tại xã Ẳng Tở, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.


3

* Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng nghèo của hộ nông dân trên địa bàn xã Ẳng Tở.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo đa chiều trong địa bàn xã Ẳng Tở
và nguyên nhân ảnh hưởng đến giảm nghèo đachiều.
- Đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn xã.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
- Củng cố lý thuyết, hệ thống hóa những khái niệm, thuật ngữ liên quan đến

giảm nghèo và giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trong giai đoạn hiện nay.
- Nâng cao nhận thức, tầm quan trọng của công tác xóa đói giảm nghèo và
những chính sách liên quan đến công tác xóa đói giảm nghèo nói chung và giảm
bền vững cho hộ nông dân nói riêng trên địa bàn nghiên cứu.
- Quá trình thực hiện đề tài sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ
năng, phương pháp nghiên cứa khoa học cho bản thân mỗi sinh viên.
- Kết quả nghiên cứu đề tài được coi là một tài liệu tham khảo cho sinh viên,
cán bộ nghiên cứu, các cấp chính quyền địa phương.
* Ý nghĩa thực tiễn
-Kết quả nghiên cứu giúp người dân xã Ẳng Tở hiểu rõ hơn về thực trạng
nghèo trong giai đoạn hiện nay. Đồng thời giúp những hộ thuộc diện đói nghèo tự
trang bị cho mình những tri thức hiểu biết cần thiết, biết khai thác tiềm năng sẵn có
ở địa phương, các nguồn nội lực của gia đình để phát triển kinh tế nhằm xóa đói
giảm nghèo.
- Phát huy và vận dụng đúng đắn hợp lý các cơ chế, chính sách của Đảng và
Nhà nước đã ban hành trong công tác xóa đói, giảm nghèo một cách thuận lợi, có
hiệu quả.
- Góp phần giúp các nhà quản lý ở địa phương có cái nhìn đầy đủ hơn về
thực trạng nghèo đói hiện nay. Từ đó, có những cơ chế, chính sách đúng đắn, sát
thực phù hợp với nhu cầu giảm nghèo của người dân cũng như phù hợp với khả
năng hỗ trợ của Nhà nước. Mà mục tiêu quan trọng nhất là rút ngắn khoảng cách
phân biệt giàu nghèo giữa các vùng, các dân tộc, nhóm dân cư, giảm nghèo nhanh
và phát triển bền vững, tạo ra sự công bằng trong xã hội.


4

Phần 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
2.1.1.1. Khái niệm nghèo
Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về nghèo nhưng phổ biến hơn cả
là “nghèo tuyệt đối” và “nghèo tương đối”.
“Theo nghĩa tuyệt đối, nghèo khổ là một trạng thái mà các các nhân thiếu
những nguồn lực thiết yếu để có thể tồn tại”.
“Theo nghĩa tương đối, là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống
dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương xem xét”.[8]
Những định nghĩa về nghèo đói được thay đổi nhiều lần theo thời gian và
không gian khác nhau. Bởi ranh giới của nghèo đói là không được hưởng hoặc được
hưởng rất ít và không được thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người.
Do vậy, để đánh giá đúng mức độ của nghèo đói, thế giới thường dùng khái
niệm “nghèo khổ” và nhận định nghèo khổ theo 4 khía cạnh sau:
Về thời gian: Phần lớn người nghèo khổ là những người sống dưới mức
“chuẩn” trong suốt một thời gian dài để phân biệt với số người nghèo khổ “tình thế”
như những người thất nghiệp, hoặc do khủng hoảng kinh tế, thiên tai, chiến tranh, tệ
nạn xã hội, rủi ro...
Về không gian: Về mặt này thì nghèo đói diễn ra chủ yếu ở khu vực nông
thôn, miền núi, nơi có nhiều người sinh sống.
Về giới: Theo thống kê thì những người nghèo đói là phụ nữ đông hơn là
nam giới, trong những hộ nghèo nhất thì đa phần là do người phụ nữ là chủ 6 hộ hay
chủ gia đình, còn trong những hộ nghèo đó do người đàn ông làm chủ hộ thì người
phụ nữ lại khổ hơn nam giới.
Về môi trường: Đối với những nước ở vùng sinh thái khắc nghiệt thì tỷ lệ
người nghèo khá đông, ở những nước này tình trạng nghèo đói và sự xuống cấp về
môi trường sinh thái ngày một trầm trọng thêm. [8]


5


Tại hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban Kinh tế xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan vào tháng 9 năm 1993
các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cho rằng
“Nghèo đói là tình trạng của một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa
mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào
trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và phong tục
ấy được xã hội thừa nhận”. [9]
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội Tổ chức tại Copenhagen
Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói như sau:
“Nghèo đói là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 USD mỗi ngày
cho một người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn
tại”. [9]
Tuy vậy, cũng có quan niệm khác về nghèo đói mang tính kinh điển hơn,
triết lý hơn của chuyên gia hàng đầu của tổ chức lao động quốc tế (ILO) ông
Abaplaen, người được giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1997 cho rằng: “Nghèo
đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng”. Xét
cho cùng sự tồn tại của con người nói chung và người giàu, người nghèo nói riêng
sự khác nhau để phân biệt giữa họ chính là cơ hội lựa chọn của mỗi người trong
cuộc sống và thông thường người giàu có cơ hội lựa chọn nhiều hơn người nghèo.
* Ở Việt Nam đói và nghèo thường được chia ra làm hai khái niệm riêng biệt:
Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần
những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống
trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Đói: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối
thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống. Sự
nghèo khổ, sự bần cùng được biểu hiện là đói, là tình trạng con người không có cái
ăn, ăn không đủ lượng dinh dưỡng tối thiểu cần thiết để duy trì sự sống hàng ngày
và không đủ sức để lao động, để tái sản xuất sức lao động.[8]


6


Dựa trên những quan niệm về nghèo đói của các cá nhân và tổ chức trên thế
giới, Việt Nam đã đưa ra các khái niệm cụ thể và được nghiên cứu ở 7 mức độ cá
nhân và cộng đồng. Nghèo, đói là tình trạng của một bộ phận cư dân nghèo có mức
sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy
trì cuộc sống. Đó là những hộ thiếu ăn từ 1 đến 2 tháng, thường vay mượn của cộng
đồng và thiếu khả năng chi trả cho cộng đồng. Đói là thang thấp nhất của nghèo, đói
thuần túy là đói ăn, đói nằm trọn trong phạm trù kinh tế vật chất và khác với đói
thông tin, đói hưởng thụ văn hóa, thuộc phạm trù văn hóa tinh thần.
Đói cũng có hai dạng là đói kinh niên và đói cấp tính (đói gay gắt):
-Đói kinh niên là một bộ phận dân cư rơi vào tình trạng đói đột xuất do nhiều
nguyên nhân như gặp tai nạn, thiên tai, rủi ro tại thời điểm đang xét.
-Đói cấp tính là bộ phận dân cư rơi vào tình trạng đói đột xuất do nhiều
nguyên nhân như gặp tai nạn, thiên tai, rủi ro khác tại thời điểm đang xét.
Qua đây có thể thấy được các quan niệm về nghèo đói nêu trên phản ánh 3
khía cạnh của người nghèo:
-Không được hưởng những nhu cầu cơ bản nhất ở mức độ tối thiểu dành cho
con người.
-Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư.
-Thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng.
2.1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói
2.1.1.2.1. Chuẩn mực xác định nghèo đói trên thế giới
Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ giàu
nghèo của các quốc gia dựa vào thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu người
trong một năm với hai cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức là tính theo tỉ giá hối
đoái và tính theo USD. Phương pháp PPP (purchasing power parity) là phương pháp
tính theo sức mua tương đương và cũng tính bằng USD.
Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của các
nước trên toàn thế giới làm 6 loại:
+ Trên 25.000 USD/người/năm là nước cực giàu.



7

+ Từ 20.000 đến 25.000 USD/người/năm là nước giàu.
+ Từ 10.000 đến 20.000 USD/người/năm là nước khá giàu.
+ Từ 2.500 đến dưới 10.000 USD/ngươi/năm là nước trung bình.
+ Từ 500 đến dưới 2.500 USD/người/năm là nước nghèo.
+ Dưới 500 USD/người/năm là nước cực nghèo.
Tuy nhiên theo phương pháp trên, việc chuyển đổi thường bị sai lệch không
phản ánh được tính ngang của sức mua. Do đó từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX,
Liên hợp quốc đã đề ra phương pháp tính bình quân thu nhập mỗi nước theo sức
mua tương đương (PPP).[6]
Cũng theo quan niệm trên Ngân hàng thế giới đưa ra kiến nghị thang nghèo
đói như sau:
+ Đối với các nước nghèo: Các cá nhân bị coi là nghèo khi mà có thu nhập
dưới 0.5 USD/ngày.
+ Đối với các nước đang phát triển là 1 USD/ngày.
+ Các nước thuộc châu Mỹ La Tinh và Caribe là 2 USD/ngày.
+ Các nước Đông Âu là 4 USD/ngày.
+ Các nước công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày.
Vì vậy, các quốc gia đều tự đưa ra chuẩn của riêng nước mình thông thường
thấp hơn thang nghèo đói mà Ngân hàng thế giới đưa ra. Ví dụ như Mỹ đưa ra
chuẩn nghèo là mức thu nhập dưới 16.000 Kcal đối với một hộ gia đình chuẩn (gia
đình 4 người) trong một năm tương đương với 11,1 USD/ngày/người. [6]
Nhưng cần thấy rằng, ngoài thu nhập nghèo đói còn chịu tác động của nhiều
yếu tố khác như văn hóa, chính trị, xã hội, sức khỏe, trình độ… Vì vậy, để đánh giá
vấn đề nghèo đói, bên cạnh tiêu chí thu nhập quốc gia bình quân, UNDP còn đưa ra
chỉ số phát triển con người HDI bao gồm hệ thống 3 chỉ tiêu: tuổi thọ, tình trạng
biết chữ của người lớn và thu nhập bình quân đầu người trong năm. Đây là chỉ tiêu

cho phép đánh giá đầy đủ và toàn diện về sự phát triển và trình độ văn minh của
mỗi quốc gia, nhìn nhận nước giàu nghèo tương đối chính xác và khách quan.


8

2.1.1.2.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói ở Việt Nam
Bảng 2.1. Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia)
Nghèo (KV nông thôn, miền
Giai đoạn năm2001 -

núi, hải đảo)

2005 (mức thu nhập

Nghèo (KV nông thôn, đồng

tính bằng tiền)

bằng trung du)

≤ 80.000 đồng
≤ 100.000 đồng

Nghèo (KV thành thị)

≤ 150.000 đồng

Giai đoạn năm2006 -


Nghèo (KV nông thôn)

≤ 200.000 đồng

2010 (mức thu

Nghèo (KV thành thị)

≤ 260.000 đồng

Giai đoạn năm2011 –

Nghèo (KV nông thôn)

≤ 400.000 đồng

2015 (mứcthu nhập

Nghèo (KV thành thị)

≤ 500.000 đồng

Giai đoạn năm2016 -

Nghèo (KV nông thôn)

≤ 700.000 đồng

2020 (mức thu nhập


Nghèo (KV thành thị)

≤ 900.000 đồng

nhập tính bằng tiền)

tính bằng tiền)

tính bằng tiền)
(Nguồn: Bộ LĐ-TB và XH, chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN và
Quyết định số 170/2005/QĐ-TT; Quyết định số 59/2015 TTg)
Phương pháp chuẩn nghèo này đã được đánh giá phù hợp với mức sống và
thu nhập của dân cư nói chung, cũng như thu nhập của 20% nhóm nghèo nhất, đảm
bảo được khả năng huy động nguồn lực thực hiện mục tiêu dự kiếp và đáp ứng được
yêu cầu từng bước tiếp cận và hội nhập quốc tế.
* Tiêu chí xác định chuẩn xã nghèo
Năm 2002, Bộ Thương binh và xã hội có Quyết định số: 587/2002/QĐBLĐTBXH quy định xã nghèo (ngoài chương trình 135) là xã có đầy đủ tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên.
- Chưa có đủ 3 trong 6 hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu, cụ thể như sau:
+ Dưới 30% số họ được sử dụng nước sạch.
+ Dưới 50% số hộ được sử dụng điện sinh hoạt.


9

+ Chưa có đường ô tô tới trung tâm xã, ô tô không đi lại được cả năm.
+ Số phòng học mới đáp ứng được 70% nhu cầu của học sinh hoặc phòng
tạm bằng tranh, tre, nứa, lá.
+ Chưa có trạm y tế hoặc có nhưng là nhà tạm.
+ Chưa có chợ hoặc chợ tạm.

2.1.1.3. Các khía cạnh của nghèo đói
* Về thu nhập
Đa số những người nghèo có cuộc sống khó khăn cực khổ và có mức thu
nhập thấp. Điều này do tính chất công việc của họ đem lại. Người nghèo thường
làm công việc đơn giản, lao động chân tay, công việc cực nhọc nhưng thu nhập
thấp. Công việc thường bấp bênh, không ổn định, phụ thuộc vào thời vụ và có tính
rủi ro liên quan đến thời tiết (mưa, nắng, hạn hán, lũ lụt, động đất…). Các nghề
thuộc về nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp là ví dụ cho vấn đề này. Do thu nhập
thấp nên chi tiêu trong cuộc sống của những người nghèo hạn chế hầu hết các nhu
cầu sinh hoạt hàng ngày chỉ được đáp ứng ở mức thấp thậm chí là không đủ. Điều
này kéo theo hàng loạt vấn đề khác như giảm sức khỏe, giảm sức lao động từ đó
giảm thu nhập đã tạo nên vòng luẩn quẩn của đói nghèo.
* Y tế, giáo dục
- Y tế: Những người nghèo thường mắc phải những căn bệnh như cảm cúm,
đau khớp… Vì phải lao động cực nhọc. Ngoài ra họ còn phải sống trong những
vùng có điều kiện vệ sinh, y tế còn hạn chế. Họ không được sử dụng nước sạch,
không có công trình khép kín, dẫn đến tăng tỷ lệ số trẻ em bị suy dinh dưỡng và bà
mẹ bị mang thai thiếu máu. Nguyên nhân là do bị đối xử bất bình đẳng trong xã hội
người nghèo không được tiếp xúc với các dịch vụ an sinh xã hội so với người giàu.
Bên cạnh đó trình độ nhận thức của người nghèo, họ thường không quan tâm tới sức
khỏe của mình, chủ quan khiến bệnh càng trầm trọng hơn.
- Tình trạng giáo dục đối với người nghèo cũng là vấn đề đáng quan tâm.
Hầu hết những người nghèo không đủ điều kiện học đến nơi đến chốn. Tỷ lệ thất
học, mù chữ ở hộ nghèo, đói rất cao. Tình trạng này do các gia đình không thể trang


10

trải được lệ phí, học phí cho con cái hoặc do tâm lý cổ hủ lạc hậu không cho con cái
đi học vì sẽ mất đi 1 lao động. Hiện nay, một số hộ nghèo đã nhận thức được tầm

quan trọng của việc đến trường tuy nhiên vấn đề chi phí cho học tập rất là khó khăn
đối với tình hình tài chính của gia đình.
Tóm lại, y tế - giáo dục là một vấn đề được nhiều người quan tâm, họ cũng
đã hiểu được tầm quan trọng của các yếu tố này đối với bản thân và tương lai của họ
và gia đình. Nhưng do thu nhập họ quá thấp, không đủ trang trải học phí, viện phí,
họ đành phải chấp nhận để con cái thôi học, người bệnh không được khám chữa kịp thời.
* Điều kiện sống
Người nghèo thường sống ở những vùng có điều kiện vệ sinh, y tế thấp, còn
nhiều hạn chế, chẳng hạn, họ không được sử dụng nguồn nước sạch, không có công
trình phù hợp vệ sinh, từ đó đưa ra các giải pháp giúp họ được tiếp cận với các với
nguồn nước sạch và vệ sinh hợp lý.
* Tiếp cận thông tin
Sử dụng thước đo tiếp cận thông tin nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thông
tin truyền thông cho người nghèo rất quan trọng vì tình trạng tiếp cận thông tin của
họ rất còn hạn chế và lạc hậu. Từ đó đưa ra các phương pháp khắc phục.
* Nhà ở
Không được sống và sinh hoạt trong những ngôi nhà bền vững, họ luôn phải
sống trong nỗi lo sợ thiếu thốn về vật chất và tinh thần do đó mà nó làm ảnh hưởng
rất nhiều tới công việc sản xuất hàng ngày, rồi từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục.
2.1.2. Nghèo đa chiều
2.1.2.1. Khái niệm nghèo đa chiều
Khái niệm nghèo về tiền thường được áp dụng trong nghiên cứu về đói
nghèo trên thế giới. Tuy nhiên, tình trạng nghèo không chỉ được đo lường bằng chi
tiêu hay thu nhập, mà còn bằng các chỉ báo về mức sống chỉ ra phúc lợi kinh tế - xã
hội mà hộ gia đình có được. Mặc dù vậy, việc chọn lựa các chỉ báo phù hợp để đo
lường nghèo đa chiều vẫn còn chưa rõ ràng. Cách tiếp cận Sinh kế bền vững (SLA)
của Bộ Phát triển Quốc tế - Vương Quốc Anh (DFID) có quan hệ chặt chẽ với khái


11


niệm nghèo đa chiều khi sử dụng một bộ các chỉ báo kinh tế - xã hội để phản ánh
khả năng tiếp cập đến năm nhóm tài sản sinh kế bao gồm tài sản con người, xã hội,
tự nhiên, vật chất và tài chính của hộ gia đình hoặc cá nhân. [10]
Theo đó, người nghèo được tiếp cận theo hướng đa chiều, có nghĩa là không
chỉ có mức thu nhập bình quân dưới chuẩn nghèo mà còn thiếu hụt ít nhất một trong
những nhu cầu xã hội như giáo dục, y tế, an sinh xã hội, nhà ở, dịch vụ cơ bản tại
nơi ở, lương thực thực phẩm….
Như vậy, khái niệm nghèo đa chiều được hiểu là tình trạng con người không
được đáp ứng nhu cầu cơ bản trong cuộc sống.
2.1.2.2. Chỉ số nghèo đa chiều
Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai
đoạn 2016 – 2020:
- Theo Quyết định số 59/2015 TTg về chuẩn nghèo ban hành ngày
19/10/2015 của Thủ tướng Chính Phủ. [7]
 Hộ nghèo
Khu vực nông thôn: Là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000
đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên.
Khu vực thành thị: Là độ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000
đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên.
 Hộ cận nghèo
Khu vực nông thôn: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu
hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.



12

Khu vực thành thị: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu
hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Hộ có mức sống trung bình
Khu vực nông thôn: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
Khu vực thành thị: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.
Bảng 2.2. Bảng chỉ số nghèo đa chiều
Chiều

Chỉ số đo

nghèo

lƣờng

Ngƣỡng thiếu hụt

Cơ sở pháp lý

Điểm

Hiến pháp năm 2013
Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên NQ 15/NQ-TW; Một số
1.1. Trình độ đủ 15 tuổi không tốt nghiệp Trung vấn đề chính sách xã hội

giáo dục của học cơ sở và hiện không đi học.

giai đoạn 2012-2020.

người lớn

Nghị quyết số

10

41/2000/QH
(bổ sung bởi Nghị định
1)

số 88/2001/NĐ-CP).

Giáod

Hiến pháp năm 2013

ục

Luật Giáo dục 2005
1.2. Tình

Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em

Luật bảo vệ, chăm sóc

trạng đi học


trong độ tuổi đi học (5-dưới 15

và giáo dục trẻ em

của trẻ em

tuổi) hiện không đihọc.

NQ 15/NQ-TW Một số
vấn
đề chính sách xã hội
giai đoạn 2012-2020.

10


13

2.1. Tiếp
2)Y tế cận các dịch
vụ y tế

Hộ gia đình có người bị

Hiến pháp năm 2013

ốm đau nhưng không đi khám chữa Luật Khám chữa bệnh.
bệnh(ốm đau được xác định là bị
bệnh/chấn thương nặng đến mức

phải nằm một chỗ và phải có người
chăm sóc tại giường hoặc nghỉ
việc/học không tham gia được các
hoạt động bình thường).
Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên Hiến pháp năm 2013
từ 6 tuổi trở lên hiện tại không có

Luật bảo hiểm y tế 2014

2.2. Bảo hiểm bảo hiểm y tế.

NQ 15/NQ-TW Một số

y tế

vấn đề chính sách xã
hội giai đoạn 20122020.
10
Hộ gia đình đang ở trong nhà thiếu Luật Nhà ở;

3)

kiên cố hoặc nhà đơn sơ

NQ 15/NQ-TW Một số

(Nhà ở chia thành 4 cấp độ: nhà

vấn đề chính sách xã


3.1. Chất

kiên cố, bán kiên cố, nhà thiếu kiên hội giai đoạn 2012-

lượng nhà ở

cố, nhà

2020.

10

đơn sơ).

Nhà ở

Diện tích nhà ở bình quân đầu

Luật Nhà ở;

3.2. Diện tích người của hộ gia đình nhỏ hơn

Quyết định 2127/QĐ-

nhà ở bình

Ttg của Thủ tướng

8m2.


quân đầu

Chính phủ Phê duyệt

người

Chiến lược phát triển
nhà ở quốc gia đến năm 10
2020 và tầm nhìn đến
năm 2030.

Chiều Chỉ số đo
nghèo lường

Ngưỡng thiếu hụt

Cơ sở pháp lý


14

4)
Điều

4.1 Nguồn

Hộ gia đình không được tiếp cận

NQ 15/NQ-TW Một số


nước sinh

nguồn nước hợp

vấn đề chính sách xã

hoạt

vệ sinh.

hội giaiđoạn 2012-

kiện

10

2020.

sống
4.2. Hố xí/nhà Hộ gia đình không sử dụng hố
tiêu

xí/nhà tiêu hợp vệsinh.

NQ 15/NQ-TW Một số
vấn đề chính sách xã
hội giaiđoạn 2012-

10


2020.
5.1 Sử dụng

Hộ gia đình không có thành viên

Luật Viễn thông

dịch vụ viễn

nào sử dụng thuê bao điện thoại

NQ 15/NQ-TW Một số

thông

vàinternet.

vấn đề chính sách xã
hội giai đoạn 2012 -

5)Tiếp

2020.

10

cận
thông
tin
Hộ gia đình không có tài sản nào


Luật Thông tin truyền

5.2 Tài sản

trong số các tài sản: Ti vi, radio,

thông NQ 15/NQ-TW

phục vụ tiếp

máy tính; và không nghe được hệ

Một số vấn đề chính

10

cận thông tin thống loa đài truyền thanhxã/thôn. sách xã hội giai đoạn
2012-2020.

(Nguồn:Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội)
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Các bài học về giảm nghèo trên thế giới và Việt Nam
Một thực tế cho thấy rằng hầu hết những người nghèo đều tập trung ở khu
vực nông thôn, bởi vì đây là khu vực hết sức khó khăn về mọi mặt như: Điện, nước
sinh hoạt, đường, trạm y tế,... Ở các nước đang phát triển với nền kinh tế sản xuất là
chủ yếu thì sự thành công của chương trình xoá đói giảm nghèo phụ thuộc vào
chính sách của Nhà nước đối với chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn
của các quốc gia. Thực tế cho thấy rằng các con rồng châu á như: Hàn Quốc,



15

Singapo, Đài Loan; các nước ASEAN và Trung Quốc đều rất chú ý đến phát triển
nông nghiệp và nông thôn. Xem nó không những là nhiệm vụ xây dựng nền móng
cho quá trình CNH-HĐH, mà còn là sự đảm bảo cho phát triển bền vững của nền
kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, không phải nước nào cũng ngay từ đầu và trong suốt
quá trình vật lộn để trở thành các con rồng đều thực hiện sự phát triển cân đối, hợp
lý ở từng giai đoạn, từng thời kỳ giữa công nghiệp với nông nghiệp. Dưới đây là kết
quả và bài học kinh nghiệm của 1 số nước trên thếgiới.
* Hàn Quốc
Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, chính phủ Hàn Quốc không chú ý đến việc
phát triển nông nghiệp nông thôn mà đi vào tập trung phát triển ở các vùng đô thị,
xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở các thành phố lớn, thế nhưng 60% dân số
Hàn Quốc sống ở khu vực nông thôn, cuộc sống nghèo đói, tuyệt đại đa số là tá
điền, ruộng đất tập trung vào sở hữu của giai cấp địa chủ, nhân dân sống trong cảnh
nghèo đói tột cùng. Từ đó, gây ra làn sóng di dân tự do từ nông thôn vào thành thị
để kiếm việc làm, chính phủ không thể kiểm soát nổi, gây nên tình trạng mất ổn
định chính trị -xã hội. Để ổn định tình hình chính trị -xã hội, chính phủ Hàn Quốc
buộc phải xem xét lại các chính sách kinh tế - xã hội của mình, cuối cùng đã phải
chú ý đến việc điều chỉnh các chính sách về phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực
nông thôn và một chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn được ra đời gồm
4 nội dung cơ bản:

- Mở rộng hệ thống tín dụng nông thôn bằng cách tăng số tiền cho hộ nông
dânvay.

- Nhà nước thu mua ngũ cốc của nông dân với giácao.
- Thay giống lúa mới có năng suấtcao.
- Khuyến khích xây dựng cộng đồng mới ở nông thôn bằng việc thành lập

các HTX sản xuất và các đội ngũ lao động để sửa chữa đường xá, cầu cống và nâng
cấp nhàở.
Với những nội dung này, chính phủ Hàn Quốc đã phần nào giúp nhân dân có
việc làm, ổn định cuộc sống, giảm bớt tình trạng di dân các thành phố lớn để kiếm


16

việc làm. Chính sách này đã được thể hiện thông qua kế hoạch 10 năm cải tiến cơ
cấu nông thôn nhằm cải tiến cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng đa dạng hoá sản
xuất nông nghiệp, từng bước đưa nền kinh tế phát triển nhằm xoá đói giảm nghèo
cho dân chúng ở khu vực nôngthôn.
Tóm lại: Hàn Quốc đã trở thành 1 nước công nghiệp phát triển nhưng chính
phủ vẫn coi trọng những chính sách có liên quan đến việc phát triển kinh tế nông
nghiệp nông thôn nhằm xoá đói giảm nghèo cho dân chúng ở khu vực nông thôn, có
như vậy mới xoá đói giảm nghèo cho nhân dân tạo thế ổn định và bền vững cho nền
kinhtế.
* Trung Quốc
Ngay từ khi Đại hội Đảng XII của Đảng cộng sản Trung Quốc năm 1984,
chính phủ Trung Quốc đã thực hiện cải cách trên nhiều lĩnh vực, nhưng cái chính là
cải cách cơ cấu nông nghiệp nông thôn.Mục đích của nó là làm thay đổi các quan hệ
chính trị, kinh tế ở nông thôn, giảm nhẹ gánh nặng về tài chính đã đè quá nặng lên
những người nghèo khổ ở nông thôn trong nhiều năm qua, phục hồi ngành sản xuất
nôngnghiệp.
Năm 1985 Đặng Tiểu Bình đã nói:" Sự nghiệp của chúng ta sẽ không có ý
nghĩa gì nhiều nếu không có sự ổn định ở nông thôn..". Sau khi áp dụng một loạt
các chính sách cải cách kinh tế ở khu vực nông thôn, Trung Quốc đã thu được
những thành tựu đáng kể, đã tạo ra những thay đổi quan trọng trong thể chế chính
trị, thay đổi về căn bản về cơ cấu kinh tế nông thôn, chuyển đổi
phươngthứcquảnlý,thayđổicănbảnphươngthứcphânphối,phânphối theo lao động

đóng vai trò chính, và Trung Quốc đã thực hiện thành công việc chuyển đổi sang
nền kinh tế thị trường có sự điều tiết cuả Nhà nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Trong những năm Trung Quốc thực hiện chuyển hướng sang nền kinh tế thị
trường thì sự phân hoá giàu nghèo đã tăng lên rõ rệt trong xã hội.Do chính sách mở
cửa nền kinh tế, các thành phố lớn thì tập trung các nhà máy sản xuất công nghiệp,
tuy có phát triển một số nhà máy công nghiệp ở một số vùng nông thôn, song vùng
giàu có thì ngày càng giàu có, vùng nghèo đói thì vẫn nghèo đói nhất là vùng


17

sâu,vùng xa. Để khắc phục tình trạng nghèo khổ cho khu vực nông thôn chính phủ
đã đưa ra một loạt các giải pháp cơ bản nhằm xoá đói giảm nghèo cho nhân dân,
trong đó có các giải pháp về tập trung phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, xây
dựng các vùng định canh, định cư, khu dân cư mới, chính sách này đã đem lại
những thành công đáng kể cho nền kinh tế - xã hội Trung Quốc trong những năm qua.
* Ở Việt Nam
Sau 10 năm thực hiện “Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói, giảm
nghèo” (2002-2013) và 5 năm thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính
phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo
nhất trong cả nước (2008-2013), Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng mừng
trong công tác xóa đói giảmnghèo.
Theo Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam năm 2012 mới công bố của Ngân
hàngthế giới World Bank, hơn 30 triệu người Việt Nam đã thoát khỏi đói nghèo trong
hai thập kỷ qua. Nghèo đói ở Việt Nam đã giảm nhanh chóng từ 60% hồi đầu những
năm

1990

xuống


20,7%

trong

năm

2010.

Việt

Nam

đã

đạt

đượctỷlệnhậphọctiểuhọcvàtrunghọccơsởcao,lầnlượthơn90%và70%.
Theo đánh giá gần đây nhất của Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc FAO,
Việt Nam là một trong những nước đạt được thành tích nổi bật trong việc giảm số
người bị đói từ 46,9% (32,16 triệu người) giai đoạn 1990 - 1992 xuống còn 9%
(8,01 triệu người) trong giai đoạn 2010 - 2012, và đã đạt được mục tiêu Phát triển
Thiên niên kỷ 1 (MDG1) - hướng tới mục tiêu giảm một nửa số người bị đói vào
năm 2015.
2.2.2. Đặc điểm tình trạng nghèo đói của nướcta
* Giảm nghèo bấp bênh
Bộ trưởng Bộ LĐTB & XH thừa nhận: Việt Nam đang đứng trước những
thách thức lớn, đó là tốc độ giảm đói, nghèo không đồng đều, chưa bền vững và
thiếu tập trungcao. Tỷ lệ giảmnghèo đã giảm nhanh ở các huyện nghèo, xã đặc biệt
khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, nhưng nhiều nơi tỷ lệ nghèo vẫn còn trên 50%, cá

biệt còn trên 60 - 70%, tỷ trọng hộ nghèo dân tộc thiểu số chiếm 47% tổng số hộ


×