Tải bản đầy đủ (.pdf) (136 trang)

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên (Luận văn thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.87 MB, 136 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––

QUÀNG VĂN TRUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––

QUÀNG VĂN TRUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn: TS. Lê Thị Phương Hoa


THÁI NGUYÊN - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn
khoa học của TS Lê Thị Phương Hoa. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là
nghiên cứu của tôi, trung thực và chưa từng công bố dưới bất kì hình thức nào. Những số
liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả
thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các
tác giả khác, các cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích rõ nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung luận văn của mình.

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn

Quàng Văn Trung

i


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với quý thầy cô giáo Trường Đại
học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày bỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Thị Phương Hoa, cô
giáo trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh tại các trường

THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, phụ huynh học sinh, bạn bè, đồng nghiệp của tôi
đang công tác và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, song
không tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót. Kính mong nhận được ý kiến đóng góp và
chỉ dẫn quý báu của quý thầy, cô và bạn bè đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn

Quàng Văn Trung

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các từ viết tắt ............................................................................................... iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v
Danh mục các hình và biểu đồ ...................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 2
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3

8. Cấu trúc của đề tài .................................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƯỚNG NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ ............................................................................................................... 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ..................................................................................... 5
1.1.1. Những nghiên cứu nước ngoài .......................................................................... 5
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước ............................................................................ 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ...................................................................................... 12
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng học
sinh sau THCS ............................................................................................................ 17
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp theo định hướng phân luồng học sinh sau THCS ........................................... 20
1.4.1. Thị trường lao động .......................................................................................... 20
1.4.2. Giáo dục đào tạo ............................................................................................... 20
1.4.3. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ................................................................ 20
1.4.4. Phụ huynh học sinh ........................................................................................... 21
1.4.5. Các tổ chức xã hội ............................................................................................ 21
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................... 23

iii


Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG
NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG HỌC SINH SAU TRUNG
HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ............. 24
2.1. Sơ lược về tình hình kinh tế-xã hội huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ......................... 24
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên .................................................................................................................... 24
2.1.2. Tình hình công tác giáo dục tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên. ..................... 25
2.2. Thực trạng giáo dục cấp THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ..... 26

2.3. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo
hướng phân luồng sau THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ............... 27
2.3.1. Mục tiêu khảo sát .............................................................................................. 27
2.3.2. Đối tượng khảo sát ............................................................................................ 27
2.3.3. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 27
2.3.4. Phương pháp khảo sát ....................................................................................... 28
2.4. Thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng học
sinh sau THCS ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ............ 29
2.4.1. Thực trạng xu hướng phân luồng học sinh sau THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên .................................................................................................................... 29
2.4.2. Nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của phân luồng sau THCS ............... 31
2.4.3. Mức độ nhận thức về những điều kiện cần quan tâm khi chọn nghề theo
định hướng phân luồng của học sinh sau THCS ........................................................ 32
2.4.5. Đối tượng tham gia giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng sau THCS..... 34
2.4.6. Mức độ thực hiện giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng sau THCS ....... 35
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục theo hướng phân luồng học sinh
sau THCS ................................................................................................................... 40
2.5.1. Thực trạng quản lý thực hiện nội dung giáo dục hướng nghiệp theo hướng
phân luồng................................................................................................................... 40
2.5.2. Thực trạng quản lý thực hiện các hình thức giáo dục hướng nghiệp ............... 41
2.5.3. Thực trạng quản lý quản lí đội ngũ giáo viên làm nhiệm vụ giáo dục hướng
nghiệp theo định hướng phân luồng ........................................................................... 44
2.5.4. Thực trạng quản lý CSVC phục vụ công tác giáo dục hướng nghiệp theo
định hướng phân luồng ............................................................................................... 46
2.5.5. Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa, phối hợp các lực lượng trong giáo
dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng ................................................................. 46

iv



2.6. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo
hướng phân luồng sau THCS ...................................................................................... 48
2.6.1. Mặt mạnh .......................................................................................................... 49
2.6.2. Mặt yếu và nguyên nhân ................................................................................... 49
2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo
định hướng phân luồng sau THCS ............................................................................. 51
2.7. 1. Yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề của học sinh sau THCS ...................... 51
2.7.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo
hướng phân luồng ....................................................................................................... 52
Tiểu kết Chương 2 ...................................................................................................... 53
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG
NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ....................... 55
3.1. Nguyên tắc để xây dựng biện pháp...................................................................... 55
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ .................................................................... 55
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................................... 55
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và tính hiệu quả............................................. 55
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển ................................................ 55
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ...................................................................... 56
3.2. Các biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng
phân luồng ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên. ........... 56
3.2.1. Nâng cao nhận thức của các lực lượng giáo dục và xã hội về công tác giáo
dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng học sinh sau THCS ......................... 56
3.2.2. Thành lập tổ tư vấn hướng nghiệp ngay trong trường THCS........................... 60
3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức, điều hành và chất lượng
quản lý công tác hướng nghiệp, dạy nghề và phân luồng sau THCS cho cán bộ
quản lý, giáo viên ........................................................................................................ 64
3.2.4. Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực của huyện Nậm Pồ theo cơ cấu từng
ngành nghề, cung cấp thông tin về thị trường lao động cho tất cả mọi người dân ..... 66
3.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất, nâng cấp mạng lưới trường lớp để đón nhận

học sinh sau phân luồng .............................................................................................. 68
3.2.6. Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục ...................................................... 68
3.2.7. Có cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước về đào tạo nghề ........................... 71

v


3.3. Khảo sát kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp. ............... 71
3.3.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................. 71
3.3.2. Đối tượng khảo sát ............................................................................................ 71
3.3.3. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 71
3.3.4. Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp
Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng học sinh
sau THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ............................................. 72
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................... 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 77
1. Kết luận ................................................................................................................... 77
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 81

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐ - ĐH

Cao đẳng - đại học

CNH - HĐH


Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CSSX

Cơ sở sản xuất

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GDHN

Giáo dục hướng nghiệp

GDNN

Giáo dục nghề nghiệp

GDTX

Giáo dục thường xuyên

HS

Học sinh


HTGD

Hệ thống giáo dục

KT - XH

Kinh tế - xã hội

NNL

Nguồn nhân lực

PHHS

Phụ huynh học sinh

PLHS

Phân luồng học sinh

QLGD

Quản lý giáo dục

TCCN

Trung cấp chuyên nghiệp

THCS


Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TVHN

Tư vấn hướng nghiệp

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

XHH

Xã hội hóa

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê số trường, lớp, số học sinh THCS ........................................... 26
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.

Thống kê học lực, hạnh kiểm .................................................................. 26
Danh sách các đơn vị tham gia khảo sát .................................................. 27

Thực trạng phân luồng HS sau THCS trong 03 năm học gần đây .......... 29
Xu hướng phân luồng sau khi học xong THCS....................................... 30

Bảng 2.6. Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về xu hướng phân luồng
học sinh sau khi học xong THCS ............................................................ 31
Bảng 2.7. Nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của phân luồng sau THCS...... 32
Bảng 2.8. Mức độ nhận thức về nghề nghiệp của học sinh sau THCS theo định
hướng phân luồng .................................................................................... 33
Bảng 2.9. Đối tượng tham gia giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng
cho học sinh ............................................................................................. 34
Bảng 2.10. Đối tượng giúp học sinh chọn nghề........................................................ 35
Bảng 2.11. Nguyện vọng của phụ huynh sau khi con học xong THCS..................... 36
Bảng 2.12. Thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng
sau THCS ................................................................................................. 37
Bảng 2.13. Đánh giá hiệu quả thực hiện việc giáo dục hướng nghiệp theo hướng
phân luồng ............................................................................................... 38
Bảng 2.14. Đánh giá của cán bộ quản lý về năng lực của giáo viên thực hiện việc
giáo dục hướng nghiệp cho học sinh theo định hướng phân luồng ......... 39
Bảng 2.15. Thực trạng quản lí thực hiện nội dung giáo dục hướng nghiệp ............... 40
Bảng 2.16. Đánh giá quản lí thực hiện các hình thức giáo dục hướng nghiệp ........... 42
Bảng 2.17. Đánh giá hiệu quả công tác chỉ đạo định hướng cách thức phân luồng
sau THCS ................................................................................................. 43
Bảng 2.18. Quản lý đội ngũ giáo viên làm nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp theo
định hướng phân luồng ............................................................................ 44
Bảng 2.19. Đánh giá quản lí CSVC phục vụ công tác giáo dục hướng nghiệp .......... 46
Bảng 2.20. Đánh giá quản lý công tác xã hội hóa, phối hợp các lực lượng trong
giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng ...................................... 47
Bảng 2.21. Yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn học lên THPT, trung học chuyên
nghiệp hoặc học nghề nghề nghiệp của học sinh .................................... 51
Bảng 2.22. Các yếu tố ảnh hưởng đế quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp ...... 52


v


DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Mức độ quan tâm của phụ huynh trong định hướng nghề nghiệp cho con .....35
Biểu đồ 2.2. Đánh giá hiệu quả quản lý GDHN theo hướng phân luồng sau THCS ...........48

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo; Đã có
nhiều Nghị quyết, Chỉ thị quan trọng chỉ đạo các ngành, các cấp triển khai các nhiệm
vụ cụ thể nhằm thực hiện chủ trương giáo dục là quốc sách hàng đầu. Bộ Chính trị đã
ban hành Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày 05/12/2011 về phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ 5 tuổi; củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở; tăng cường
phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn. Chỉ thị đã
được cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương tổ chức quán triệt và triển
khai nghiêm túc, rộng khắp với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, tạo được sự
chuyển biến trong nhận thức về vai trò, trách nhiệm lãnh đạo của các cấp ủy đảng,
chính quyền và nhân dân trong việc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng
cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học
sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn.
Nậm Pồ là huyện miền núi, vùng cao biên giới, huyện đặc biệt khó khăn của
tỉnh Điện Biên, đường biên giới dài 119,7 km có 132 bản, diện tích tự nhiên
149.559,12 ha, trên 9.707 hộ và trên 51.386 nhân khẩu. Huyện có 12 dân tộc anh em
cùng chung sống (trong đó dân tộc Mông chiếm 69,18%). Trong một vài năm trở lại
đây kinh tế - xã hội của huyện không ngừng phát triển, giao thông, thông tin liên lạc

ngày càng thuận tiện, đời sống nhân dân các dân tộc được cải thiện, nhu cầu và điều
kiện học tập của con em nhân dân các dân tộc không ngừng được nâng cao. Cơ sở vật
chất, trang thiết bị trường học được tăng cường. Số lượng giáo viên cơ bản đáp ứng
đủ cho công tác giảng dạy, trình độ và năng lực của giáo viên được nâng lên.
Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, công tác
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (PCGD-XMC) tại huyện Nậm Pồ luôn nhận được sự
lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, kịp thời của Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh Điện Biên, của
Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Nậm Pồ như: Chỉ thị số 31-CT/TU, ngày
09/10/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về
công tác phổ cập giáo dục- xóa mù chữ và phân luồng học sinh sau Trung học cơ sở
trên địa bàn tỉnh Điện Biên; văn bản số 3391/UBND-KGVX ngày 17/11/2017 của

1


UBND tỉnh Điện Biên về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 31-CT/TU, ngày
09/10/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; văn bản số 1330/KH-UBND ngày
13/12/2017 của UBND huyện Nậm Pồ về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 31CT/TU, ngày 09/10/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, số lượng học sinh sau khi học xong
THCS học lên THPT, giáo dục thường xuyên hoặc giáo dục nghề nghiệp còn ít, có sự
biến động giữa đầu năm và giữa năm, không mang tính ổn định ảnh hưởng đến việc
duy trì sĩ số và một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới của huyện, xã. Vì những lý
do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng
phân luồng ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên” .
2. Mục đích nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp theo định hướng phân luồng ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên trong thời gian qua, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng ở
các trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi

mới giáo dục hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng ở các
trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân
luồng ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phân luồng học sinh sau THCS và thực
trạng quản lý giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng học sinh sau
THCS, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng ở các trường THCS trên địa bàn
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.

2


4.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài được triển khai, nghiên cứu tại 07 trường THCS trên địa bàn huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
4.3. Giới hạn khách thể điều tra
Đề tài nghiên cứu trên tổng số 441 người (21 cán bộ quản lý, 70 giáo viên, 210
học sinh, 140 phụ huynh học sinh).
5. Giả thuyết khoa học
Công tác giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng học sinh sau
THCS ở các trường THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên trong những năm qua còn
nhiều bất cập, hạn chế. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên là do
công tác quản lý. Nếu có được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng

nghiệp theo định hướng phân luồng ở các trường THCS trên địa bàn huyện một cách
đồng bộ, thống nhất thì hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định hướng
phân luồng sẽ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định
hướng phân luồng ở các trường THCS.
6.2. Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định
hướng phân luồng ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
6.3. Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục
hướng nghiệp theo định hướng phân luồng ở các trường THCS trên địa bàn huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập và đọc các tài liệu lý luận, các văn bản pháp qui, các công trình
nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục, Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
theo định hướng phân luồng học sinh sau THCS. Từ đó phân tích và tổng hợp các
vấn đề lý luận liên quan đến luận văn.

3


7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Chúng tôi sử dụng phương pháp này
nhằm trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên các Trường THCS thông qua
phiếu điều tra. Các nội dung cần trưng cầu ý kiến là các vấn đề có liên quan đến
thực trạng cần nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số đối tượng là các cán bộ quản lý,
giáo viên giảng dạy, học sinh về thực trạng công tác phân luồng sau trung học cơ sở
và công tác giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng.

7. 3. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
Sử dụng phương pháp thống kê trong toán học để xử lý và phân tích các số
liệu từ các bảng hỏi thu thập được bằng cách tính % và tính điểm trung bình.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục luận
văn có kết cấu gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp theo định hướng phân luồng ở các trường trung học cơ sở.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
theo định hướng phân luồng ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên.
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo định
hướng phân luồng ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên.

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LUỒNG
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu nước ngoài
Vấn đề hướng nghiệp, giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng cũng
như công tác quản lý giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng đã được nhiều
tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu.
Ngay từ năm 1848, trong cuốn “Hướng dẫn chọn nghề” đầu tiên được xuất bản
tại Pháp, các tác giả đã đề cập tới vấn đề cần phải giúp đỡ thanh niên trong sự lựa
chọn nghề nghiệp phù hợp. Theo các tác giả, sự phát triển của nền công nghiệp mang

đến cho thanh niên nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp đa dạng. Vì thế, cần phải có sự
trợ giúp họ lựa chọn cho mình một nghề phù hợp.
Frank Parsons bàn đến hướng nghiệp cho HS dựa trên năng lực, năng khiếu,
hứng thú, sở thích của cá nhân [23].
Tác giả Mc. Cash chỉ ra mô hình DOTS gồm khung cơ bản của tư vấn và
hướng nghiệp (giáo dục nghề nghiệp) (Mc. Cash, 2006), được xác định theo 4 mục
đích: học quyết định, nhận thức cơ hội, học chuyển đổi và tự nhận thức. Ông đã miêu
tả một số ý kiến khung gắn kết với nhau, các ý kiến đó gồm SeSiFuUn với kết quả
của nhận thức, chọn lọc và hiểu biết và CPI gồm các lứa tuổi, quá trình, ảnh hưởng.
Luật sửa đổi (2006) đưa ra cách tiếp cận mới “một bộ đề xuất các cải cách để chúng
ta có thể giúp học sinh phổ thông và đại học học cách quản lí cuộc sống của [22].
Các tác giả nước ngoài trên đều khẳng định: Quản lý GDHN là một nội dung
quản lý trường học, là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của
chủ thể quản lý GDHN để đạt mục đích GDHN. Nội dung quản lý GDHN là xây
dựng kế hoạch, chương trình hoạt động GDHN bao gồm việc xây dựng mục tiêu,
chương trình hoạt động GDHN, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện
cần thiết trong một thời gian nhất định phục vụ hoạt động GDHN. Việc lựa chọn con
đường riêng biệt của giáo dục nghề hay giáo dục phổ thông cần phải dựa trên những

5


đánh giá thận trọng về điểm mạnh và điểm yếu của học sinh. Nói cách khác, hướng
nghiệp đòi hỏi sự đánh giá dựa trên sự kết hợp những tiêu chí về giáo dục và dự báo
về nhân cách tương lai. Vì vậy, cần phải có những nhà tư vấn hướng nghiệp chuyên
môn để giúp học sinh lựa chọn khóa học thích hợp (có tính đến nhu cầu của thị
trường lao động), dự báo những khó khăn trong học tập và giúp giải quyết những vấn
đề xã hội khi cần thiết.
Trong giáo dục phổ thông và GDHN, các nước đều giảm thời lượng hàn lâm
mà chú trọng tính thực tiễn nhiều hơn (Ba Lan, Đức và Pháp).

Về vấn đề phân luồng:
Ion Holban đã nghiên cứu và thừa nhận sự tồn tại các kiểu nhân cách và sở thích
nghề nghiệp tương ứng. Công trình của tác giả được xem là căn cứ trong việc đề xuất
công tác phân luồng học sinh trong chọn nghề sau tốt nghiệp[10].
Ở Pháp phân hóa hẹp sau trung học cao trung, phân hóa cấp 2,3 theo hướng
phân ban, phân chia 50/50 theo luồng phổ thông và kĩ thuật, nghề kĩ thuật dạy theo
mô đun gồm 6 lĩnh vực như: Kĩ thuật nghề, Toán, Khoa học, Thế giới, Quốc ngữ,
Ngoại ngữ;
Ba Lan chú trọng đến phân hóa rộng nhằm phát triển toàn diện các lĩnh vực. Ở
Đức, các nhà sư phạm quan tâm đến cơ sở khoa học dạy học lao động nghề nghiệp,
phối hợp giữa trường phổ thông và các trung tâm kĩ thuật tổng hợp để lập kế hoạch
thực tập cho học sinh, xác lập mối quan hệ giữa giáo dục phổ thông và nghề nghiệp,
hướng nghiệp và phân loại học sinh hướng nghiệp ngay sau bậc tiểu học, sau lớp 10
học sinh được chia 2 nhánh loại học trở thành công nhân lành nghề, loại học hết lớp
12 phổ thông, sau lớp 12 lại được tiếp tục phân loại lần nữa hoặc vào đại học hoặc
vào trung cấp nghề.
Liên bang Nga đưa nội dung đào tạo miễn phí sơ cấp nghề vào giáo dục trung
học (3 năm), đề cập đến liên thông trong giáo dục nghề nghiệp (sơ cấp, trung cấp và
đại học), chú trọng đến giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp.
Các nước Châu Á đều chú trọng đến việc tổ chức giáo dục nghề sau trung học
cơ sở, hầu hết các nước PLHS theo hai hướng chính là một bộ phận tiếp tục học lên
THCS, một bộ phận chuyển sang học nghề, đó là trung cấp chuyên nghiệp và trung

6


cấp nghề (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc). Tích hợp các môn hướng nghiệp và
giáo dục phổ thông, các môn văn hóa, khoa học kỹ thuật, lao động (Trung Quốc,
Philippine); Chú trọng đến năng lực thực hành và nghiên cứu thực tiễn trong hoạt
động GDHN (Philippine, Malaysia); Quan tâm đến môn học tự chọn sau bậc học

THCS (Nhật, Hàn).
Ngày nay, hầu như mọi quốc gia trên thế giới đều coi nhân tố con người,
nguồn lực con người hay NNL là yếu tố cơ bản, có vai trò đối với sự phát triển nhanh
và bền vững của một quốc gia. Các cơ sở GDNN đào tạo, bồi dưỡng và cung cấp một
lực lượng lao đông đảo đã qua đào tạo, góp phần làm cho cơ cấu lao động xã hội, cả
về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề và cơ cấu vùng miền phù hợp với từng giai
đoạn phát triển KT - XH của đất nước. Tại các nước phát triển, coi trọng lực lượng
lao động là “lao động tri thức”, trước đây kĩ năng nghề có thể giúp con người đi theo
suốt cuộc đời.
Quan điểm của UNESCO coi học tập là một quá trình liên tục, kéo dài suốt cả
cuộc đời khiến chúng ta xét lại cả nội dung và cách tổ chức giáo dục trung học. Đòi
hỏi của thị trường lao động tạo ra áp lực dẫn đến số năm học có xu hướng tăng lên.
Trên toàn thế giới, nếu xét về tỉ lệ học sinh đến trường, thì số lượng học sinh trung
học có số lượng tăng nhanh nhất trong hệ thống giáo dục chính qui.
Có thể thấy rằng, vấn đề chọn nghề, tư vấn hướng nghiệp cho học sinh đã
được nhiều tác giả trên thế giới quan tâm. Các tác giả đều nhấn mạnh đến vai trò của
yếu tố con người, kiến thức, kỹ năng, sự lựa chọn nghề phù hợp được xem là những
yếu tố căn cốt tạo nên hiệu quả lao động, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông đã được
nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu như: tác giả Nguyễn văn Hộ, Phạm Tất
Dong, Đặng Danh Ánh, Lê Vân Anh…
Tác giả Nguyễn Văn Hộ đề cập đến vấn đề: “Thiết lập và phát triển hệ thống
giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Việt Nam”. Tác giả đã xây dựng luận chứng cho
hệ thống hướng nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đề
xuất những hình thức phối hợp giữa nhà trường, cơ sở sản xuất, cơ sở giáo dục kỹ
thuật nghề nghiệp, dạy nghề cho học sinh phổ thông [9].

7



Tác giả Vũ Ngọc Hải, Trần khánh Đức đã đề cập đến việc dạy nghề ban đầu
cho học sinh phổ thông trung học kỹ thuật Việt Nam và xác định: Nội dung, hình
thức phương pháp dạy nghề ban đầu cho học sinh lớp 10,11 trường phổ thông trung
học kỹ thuật theo nhóm nghề xây dựng, các phương pháp và hình thức dạy sản xuất
trong các trường dạy nghề xây dựng được sử dụng phù hợp với mục đích, nhiệm vụ
và nội dung ở trường phổ thông trung học kỹ thuật ở nước ta [8].
Tác giả Phạm Minh Hạc đã xác định cần xây dựng một nền giáo dục kỹ thuật
đó là một nền giáo dục cần được chỉ đạo bằng tư tưởng phục vụ phát triển công nghệ,
trong đó ưu tiên giáo dục nghề nghiệp [7].
Tác giả Phạm Tất Dong trong các công trình nghiên cứu của mình đã đề cập
đến cơ sở lí luận và thực tiễn của hoạt động hướng nghiệp, hứng thú nghề nghiệp,
những vấn đề chung về nội dung và phương pháp hướng nghiệp cho học sinh. Từ đó
tác giả đề xuất phải chú trọng việc hình thành năng lực cho thế hệ trẻ để học tự tìm ra
việc làm cho mình [5].
Các công trình trên cho thấy rằng, các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam rất
quan tâm đến công tác hướng nghiệp, lao động sản xuất, và dạy kỹ thuật nghề nghiệp
cho học sinh phổ thông. Nhưng các công trình nghiên cứu kể trên phần lớn tập trung
vào việc đổi mới tư tưởng, quan điểm và một số mặt về nội dung, chương trình, tổ
chức quản lý họat động dạy học nghề cho học sinh phổ thông trong điều kiện nền
kinh tế - xã hội ở các nước phát triển cao hơn nước ta. GDNN ở Việt Nam một số
năm vừa qua đã từng bước được củng cố và phát triển về quy mô và cơ cấu đào tạo.
Tuy nhiên, so với yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước trong
điều kiện kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa cũng như hội nhập quốc tế. GDNN
nước ta còn có nhiều hạn chế, bất cập, đặc biệt là về chất lượng đào tạo và đang phải
đối mặt với những thách thức to lớn. Cũng như phân hệ giáo dục khác, hiện nay
GDNN đang đứng trước mâu thuẫn hết sức gay gắt giữa quy mô ngày càng tăng và
các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo còn rất hạn chế. Đòi hỏi cấp bách hiện nay
đối với GDNN là bên cạnh việc tăng quy mô cùng với việc đảm bảo cơ cấu hợp lý,
phải đảm bảo có chất lượng và hiệu quả đào tạo đáp ứng được yêu cầu thực tế sử

dụng lao động đã qua đào tạo TCCN và dạy nghề. Mặc dù hiện nay đã có một số

8


chương trình nghề phổ thông xây dựng theo hướng chuẩn quốc gia nhưng bên cạnh
đó lại chưa có tiêu chí đánh giá thống nhất về chất lượng, chưa ban hành tiêu chuẩn
đối với giáo viên dạy, cơ sở vật chất thiết bị…
Công tác hướng nghiệp được chính thức đưa vào trường phổ thông từ
19/3/1981 theo quyết định số 126/CP của Chính phủ về công tác hướng nghiệp trong
trường phổ thông và việc sử dụng hợp lí trung học cơ sở, trung học phổ thông tốt
nghiệp ra trường. Kèm theo Quyết định 126/CP của Chính phủ là Thông tư 31-TT
của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định nêu
trên. Quyết định của Hội đồng Chính phủ xác định rõ nhiệm vụ của các cấp, các
ngành, các tổ chức kinh tế - xã hội như sau: “Ngành GDPT trên cơ sở giáo dục toàn
diện theo yêu cầu của chương trình phổ thông, cần tiến hành ngay một số biện pháp
hướng nghiệp: xây dựng chương trình, soạn tài liệu hướng nghiệp cho các trường phổ
thông cơ sở và trung học; dành một số tiết học thích đáng để giới thiệu những nghề
cơ bản đang cần phát triển, cho học sinh tham quan sản xuất, cải tiến giảng dạy các
bộ môn khoa học theo tinh thần giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp; cải tiến
cách dạy, cách học, cách đánh giá bộ môn lao động kỹ thuật tạo cho học sinh vừa biết
lý thuyết, vừa được thực hành; tổ chức cho học sinh lao động sản xuất gắn với
phương hướng sản xuất và các nghề đang cần phát triển ở địa phương; tổ chức các
nhóm ngoại khoá để giúp học sinh phát triển hứng thú, năng lực nghề nghiệp [19].
Quyết định số 522/QĐ-TTg, ngày 14/5/2018 đã xác định mục tiêu tạo bước
đột phá về chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông, góp phần
chuyển biến mạnh mẽ công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học
phổ thông vào học các trình độ giáo dục nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng
đào tạo nguồn nhân lực quốc gia, hội nhập khu vực và quốc tế [20].

Vấn đề hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông không phải là vấn đề mới.
Đây là một vấn đề được tất cả các cấp, ban ngành đoàn thể trong xã hội từ Trung
ương đến địa phương, các nhà quản lí giáo dục, các bậc cha mẹ học sinh và các em
học sinh thực sự quan tâm. Từ khi tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến nay,
giáo dục hướng nghiệp và phân luồng càng được quan tâm, đặc biệt là trong những

9


văn kiện của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, đổi mới chương
trình, sách giáo khoa GDPT như Nghị quyết 29 của BCH Trung ương Đảng, Nghị
quyết 88 của Quốc hội và Quyết định 404 của Thủ tướng Chính phủ.
Có thể thấy rằng, phân luồng HS sau tốt nghiệp THCS là chủ trương lớn của
Đảng và Nhà nước, là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị để bảo đảm yêu cầu nguồn
nhân lực trong thời gian tới. Từ những ý nghĩa đó, từ năm 2009, cứ bước vào tháng 4
ngành GD-ĐT tổ chức các đợt tư vấn, hướng nghiệp nhằm định hướng nghề nghiệp,
cung cấp thông tin về những ngành nghề các trường TCCN đang đào tạo cho HS lớp
9. Các trường TCCN cũng trực tiếp đến các trường THCS thông tin đến HS những
ngành nghề trong tương lai, việc làm sau tốt nghiệp và cơ hội liên thông lên cao đẳng,
đại học (CĐ, ĐH). Để công tác phân luồng hiệu quả, các tác giả đều thống nhất cho
rằng, nhà trường cần tuyên truyền cho phụ huynh hiểu rõ hơn về chủ trương phân
luồng, nhà trường họp phụ huynh HS, tư vấn cho họ hiểu rõ hơn về chủ trương phân
luồng và lựa chọn cho con em con đường đi phù hợp với năng lực học tập. Trường
sàng lọc những HS yếu, HS có hoàn cảnh khó khăn và có lời khuyên các em nên lựa
chọn con đường học tập phù hợp với năng lực học tập, điều kiện kinh tế gia đình.
Tác giả Lê Vân Anh Đề với đề tài mã số B98-52-TĐ17 (8/2000): “Nghiên cứu
đề xuất các giải pháp thực hiện phân luồng học sinh ( PLHS) sau THCS có tính chất
vĩ mô toàn quốc” đã đề cập đến nội dung PLHS trên phạm vi cả nước, PLHS một số
quốc gia trên thế giới gắn với thực tiễn PLHS ở nước ta; nhiều giải pháp về nhận thức
xã hội, về chính sách PLHS, về hệ thống giáo dục nước ta có liên quan đến PLHS sau

THCS, tính liên thông…[1].
Có thể thấy rằng, công tác giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng đã
được nhiều tác giả đề cập đến. Các công trình nghiên cứu tập trung làm rõ tầm quan
trọng của công tác giáo dục hướng nghiệp; Những tồn tại của công tác phân luồng
cũng như quản lý công tác phân luồng hiện nay. Các công trình nghiên cứu về công
tác giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng sau trung học cơ sở chủ yếu tập
trung nghiên cứu ở các tỉnh thành lớn thuộc khu vực đồng bằng. Chưa có công trình
nào đề cập đến công tác giáo dục hướng nghiệp theo hướng phân luồng cho học sinh
thuộc khu vực các tỉnh miền núi, đặc biệt là khu vực huyện Nậm Pồ - một huyện
nghèo của tỉnh Điện Biên.

10


Đề tài C-200: “Khảo sát thực trạng về phân luồng học sinh sau THCS tại
huyện Đôn Anh, Hà Nội” do Nguyễn Thị Hoàng Yến làm chủ nhiệm (2002) đã thực
hiện khảo sát thực trạng về phân luồng HS sau THCS tại huyện Đông Anh, Hà Nội.
Từ thực trạng đó, nhóm nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp phân luồng HS sau
THCS tại huyện Đông Anh, Hà Nội[18].
Một số luận văn thạc sỹ đã quan tâm và nghiên cứu về vấn đề phân luồng HS
sau THCS từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm đáp ứng các yêu cầu về đào tạo
nguồn nhân lực của địa phương như:
- Trần Khắc Phúc với đề tài “Một số giải pháp quản lý góp ph n phân luồng
học sinh sau trung học cơ sở ở thành phố Hồ Chí Minh của trung tâm kỹ thuật tổng
hợp hướng nghiệp Lê Thị Hồng Gấm” (2004)[14].
- Hồ Văn Thông với đề tài “Các giải pháp quản lý phân luồng học sinh sau
trung học cơ sở tỉnh Bình Dương ” (2006)[16].
- Ninh Thành Viên với đề tài “Một số biện pháp phân luồng học sinh sau
THCS trong yêu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật ở tỉnh Kiên Giang” (2006)[17].
- Đỗ Thị Thu Hằng với đề tài “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh việc phân

luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS ở tỉnh Thái Bình” (2010). Đề tài nghiên cứu
khoa học cấp Bộ của Trần Thanh Phúc (2010) “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp
phân luồng học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú” đã tiến hành nghiên cứu
vấn đề phân luồng HS ở các trường ph thông dân tộc nội trú. Đề tài đã làm rõ cơ sở lý
luận về phân luồng HS và đi sâu làm rõ vấn đề mang tính đặc trưng của các trường
phổ thông dân tộc nội trú, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm phân luồng tốt cho
nhóm đối tượng học sinh có tính đặc thù này[11].
Đề tài khoa học cấp Bộ của PGS.TS Đỗ Thị Bích Loan về “Giải pháp phân
luồng và liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam” (2013) đã nghiên
cứu cùng lúc hai vấn đề nóng bỏng trong hệ thống giáo dục quốc dân nước ta hiện
nay là phân luồng và liên thông. Đề tài đã làm sáng tỏ những khái niệm về phân
luồng và liên thông trong hệ tthống giáo dục quốc dân, mối quan hệ chặt chẽ giữa
phân luồng, liên thông với phát triển nguồn nhân lực và xây dựng xã hội học tập; Xây
dựng được cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của việc phân luồng và liên thông trong hệ
thống giáo dục quốc dân Việt Nam và kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới.

11


Từ đó, nhóm nghiên cứu đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng 8 cường phân
luồng và liên thông trong hệ thống giáo dục, đáp ứng nhu cầu nhân lực và nguyện
vọng của người dân. Các nghiên cứu về phân luồng tập trung chủ yếu vào phân tích
thực trạng phân luồng HS sau THCS của cả nước hoặc một vùng hoặc một địa
phương cụ thể, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả công tác phân
luồng HS sau THCS ở nước ta. Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu nào đề
cập và tiến hành nghiên [12].
1.2. Một số khái niệm cơ bản
* Hướng nghiệp
Thuật ngữ hướng nghiệp xuất hiện trên thế giới cách đây hàng trăm năm
nhưng cho đến nay vẫn còn rất nhiều người hiểu chưa đúng hoặc chưa đầy đủ. Có

người nghĩ đơn giản hướng nghiệp là hướng dẫn, quyết định việc chọn ngành, nghề
cho HS chuẩn bị tốt nghiệp phổ thông; có người cho rằng đây là quá trình định hướng
cho các em lựa chọn những ngành, nghề có giá trị trong xã hội. Có người lại cho rằng
hướng nghiệp là công việc dành riêng cho nhà trường và chỉ có nhà trường mới làm
được hướng nghiệp… Vậy, nên hiểu về hướng nghiệp như thế nào cho đúng? “Hướng
nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trường
để giúp HS có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ
sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã
hội” [6].
Khái niệm trên cho thấy: Thực chất của hướng nghiệp không phải là sự quyết
định nghề mà là giúp các em có được những hiểu biết cần thiết về bản thân, về thế
giới nghề nghiệp xung quanh, về những yếu tố ảnh hưởng tác động tới bản thân trong
việc chọn nghề để lựa chọn nghề phù hợp và giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa
cá nhân với nghề, giữa cá nhân với xã hội.
Có thể hiểu: Hướng nghiệp là hệ thống các biện pháp giáo dục nhằm định
hướng sự lựa chọn nghề cho học sinh một cách có chủ đích nhằm đảm bảo cho các
em hạnh phúc trong lao động nghề nghiệp, lao động đạt hiệu suất cao và cống hiến
được nhiều nhất cho xã hội.

12


Hướng nghiệp không chỉ được thực hiện trong nhà trường bởi các thầy, cô
giáo mà hướng nghiệp được tiến hành tại gia đình và cộng đồng với sự tác động, hỗ
trợ của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội, đặc biệt là cha mẹ HS.
* Quản lý hoạt động hướng nghiệp
Quản lý hoạt động hướng nghiệp là một bộ phận của QLGD, là hệ thống
những tác động có định hướng, có chủ đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể
quản lí đến đối tượng quản lí của CTHN nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả
mục tiêu HN cho HS.

Quản lí hướng nghiệp bao gồm những yếu tố cơ bản sau:
Chủ thế quản lí là một cá nhân hay nhóm người được giao quyền hạn quản lý
và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả các
nguồn lực cho công tác HN tại địa bàn, đơn vị đang quản lý. Trong quản lý HN, chủ
thể quản lý là lãnh đạo hoặc chuyên viên phụ trách HN của Bộ GD&ĐT, Sở
GD&ĐT, Ban giám hiệu nhà trường ở địa phương có chức năng HN cho HS trên địa
bàn. Trên cơ sở quyền hạn, trách nhiệm và năng lực của mình, chủ thể quản lý tác
động lên đối tượng bằng phương pháp và công cụ nhất định thông qua việc thực hiện
các chức năng quản lý để đạt mục tiêu HN.
Đối tượng quản lý là tất cả những người thực hiện và nhận nhiệm vụ HN, bao
gồm các GV và CB phụ trách HN, tập thể HS ở các trường THCS; các tổ chức, đoàn
thể xã hội như Hội cha mẹ HS, hội LHPN, các doanh nghiệp… Đối tượng quản lí còn
bao gồm các hình thức HN, ngân sách, cơ sở vật chất và thiết bị GD cho HN và hệ
thống TT cho công tác HN.
Công cụ quản lí là những phương tiện mà cán bộ QLHN sử dụng trong quá
trình quản lí nhằm định hướng, dẫn dắt, khích lệ và phối hợp HĐ của các tác nhân
HN và HS trong việc thực hiện mục tiêu công tác HN. Công cụ chủ yếu để QLHN là
các quy định của Nhà nước và Bộ GD&ĐT đối với công tác HN, là các cơ chế và
chính sách cho công tác HN.
Phương pháp quản lí là cách thức tác động bằng những phương tiện khác nhau
của cán bộ QLHN đến hệ thống bị quản lí nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Phương
pháp quản lý bao gồm việc lựa chọn công cụ, phương tiện quản lí và lựa chọn cách
thức tác động của CBQLHN tới đối tượng quản lý.

13


Để đạt được mục tiêu của công tác HN, cần thiết phải QLHN nhằm đảm bảo
thực hiện được những công việc sau có hiệu quả:
Chỉ đạo và điều hành xây dựng “Tầm nhìn hướng nghiệp”; Xây dựng cơ cấu tổ

chức hợp lí và bồi dưỡng, phát triển đội ngũ CB và GV có đủ trình độ, năng lực và
phẩm chất để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; Tạo ra sự thống nhất ý chí trên con
đường đi tới mục tiêu HN giữa những người làm nhiệm vụ quản lí với các tác nhân
HN và HS.
Hỗ trợ và tạo động lực cho các tác nhân tham gia công tác HN, đồng thời
khuyến khích mọi người phát huy cao độ năng lực cũng như khả năng sáng tạo thông
qua việc thực hiện các chế độ và chính sách khen thưởng hợp lí;
Huy động phối hợp, sử dụng và khai thác tối đa các nguồn lực trong và ngoài
ngành GD cho công tác HN, tạo nên sức mạnh tổng hợp để đạt được mục tiêu HN
cho HS;
Thường xuyên thu thập các thông tin về mức độ thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ
HN của các CSGD, các cá nhân và các bộ phận ở CSGD để từ đó ra quyết định và có
biện pháp điều chỉnh kịp thời.
* Giáo dục hướng nghiệp
Giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận của giáo dục toàn diện giúp mỗi học
sinh có sự hiểu biết về tính chất của ngành nghề mà mình hướng tới, biết phân tích thị
trường hoạt động và tháo gỡ vướng mắc hoặc rèn luyện bản thân từ đó, mỗi học sinh
tự xác định được đâu là nghề nghiệp phù hợp hoặc không phù hợp với mình.
Trong hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở nhà trường, hoạt động tư vấn nghề
có liên quan tới Hiệu trưởng, Ban hướng nghiệp, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ
môn, thư viện, y tế,... Trong đó, Hiệu trưởng là người phụ trách chung về các hoạt
động hướng nghiệp trong nhà trường, trong đó có hoạt động tư vấn. Hiệu trưởng có
trách nhiệm thông qua và ký các quyết định về kế hoạch tiến hành các hoạt động tư
vấn trong và ngoài trường. Ban hướng nghiệp chịu trách nhiệm thu thập xử lý những
thông tin do các bộ phận cung cấp, đưa ra những nhận định, đánh giá sơ bộ về xu
hướng nghề của học sinh. Những thông tin sau xử lý do ban hướng nghiệp thực hiện
sẽ là những tài liệu bổ ích cho cán bộ làm công tác tư vấn khi tiến hành hoạt động

14



×