Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

Định hướng phát triển ngành nông nghiệp tỉnh long an đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (876.23 KB, 101 trang )

TRƯỜNG ĐẠI
HỌC
KINH
TẾ THÀNH
HỒ CHÍ MINH
BỘ
GIÁO
DỤC
VÀ ĐÀOPHỐ
TẠO
VIỆN
ĐÀO
ĐẠI
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌCTẠO
KINHSAU
TẾ TP.
HỒHỌC
CHÍ MINH

Tạ Văn Nguyễn Hoàng

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỊNHhướng
HƯỚNG
PHÁT
TRIỂN
Định
chuyển
dịch


cơ cấuNGÀNH
kinh tế
NÔNG
NGHIỆP
LONG
AN ĐẾN
ngành
nông
nghiệpTỈNH
tỉnh Long
An
giai
NĂM 2020, đoạn
TẦM 2016
NHÌN- 2020
ĐẾN NĂM 2025

Người thực hiện: Tạ Văn Nguyễn Hoàng
Lớp: Cao học Quản lý kinh tế (Cần Thơ)
Giáo viên hướng dẫn: PGS – TS Nguyễn Quốc Tế

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 9/2017
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2019


TRƯỜNG ĐẠI
HỌC
KINH

TẾ THÀNH
HỒ CHÍ MINH
BỘ
GIÁO
DỤC
VÀ ĐÀOPHỐ
TẠO
SAU
ĐẠI
HỌC
TRƯỜNGVIỆN
ĐẠI ĐÀO
HỌCTẠO
KINH
TẾ
TP.
HỒ CHÍ MINH

Tạ Văn Nguyễn Hoàng

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH
Định
hướng
chuyển
dịch
cơ cấu
kinh
tế
NÔNG

NGHIỆP
TỈNH
LONG
AN
ĐẾN
ngành
tỉnh Long
giai
NĂM nông
2020, nghiệp
TẦM NHÌN
ĐẾN An
NĂM 2025
đoạn 2016 - 2020
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
Người thực hiện: Tạ Văn Nguyễn Hoàng
Lớp:LUẬN
Cao học
Quản
lý kinh
tế (Cần
VĂN
THẠC
SĨ KINH
TẾThơ)
Giáo viên hướng dẫn: PGS – TS Nguyễn Quốc Tế
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS – TS Nguyễn Quốc Tế


TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 9/2017
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2019


LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tác giả.
Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố
theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tác giả tự tìm
hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày

tháng

Học viên thực hiện

Tạ Văn Nguyễn Hoàng

năm 2019


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, Tôi nhận được sự giúp đỡ quý báu của
Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Viện Đào tạo Sau Đại
học, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Trước hết, Tôi xin bày tỏ lòng tri ân và lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy
hướng dẫn Tôi, P.GS – TS Nguyễn Quốc Tế, Nguyên Phó Hiệu trưởng Trường
Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Thầy đã tận tình hướng dẫn, định

hướng và chỉnh sửa giúp Tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế thành
phố Hồ Chí Minh, Viện trưởng Viện Đào tạo Sau Đại học, Trưởng khoa Kinh tế
phát triển đã tạo điều kiện giúp Tôi được bảo lưu kết quả học tập và hướng dẫn
Tôi thực hiện các thủ tục theo quy định của Trường để bảo vệ luận văn tốt
nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Hội đồng phản biện Trường Đại học Kinh tế
thành phố Hồ Chí Minh đã giúp Tôi chỉ ra các hạn chế, thiếu sót và hướng dẫn
Tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô Viện Đào tạo Sau Đại học đã
giúp đỡ Tôi để hoàn chỉnh thủ tục bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn cơ quan, gia đình đã động viên và tạo điều kiện giúp Tôi
có thời gian để tập trung viết luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn bàn bè, đồng nghiệp đã giúp Tôi trong viết luận văn tốt
nghiệp.
Một lần nữa, Tôi xin gửi lời trân trọng cảm ơn và lời tri ân sâu sắc đến tất
cả mọi người. Kính chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày

tháng

Học viên thực hiện

Tạ Văn Nguyễn Hoàng

năm 2019


MỤC LỤC
Trang

Trang bìa phụ
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Chương 1 – Mở đầu...................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài .................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .......................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu...............................................................................3
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu........................................................3
1.5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................3
1.6. Số liệu nghiên cứu................................................................................4
1.7. Cấu trúc của luận văn ..........................................................................4
Tóm tắt chương 1........................................................................................4
Chương 2 – Cơ sở lý luận..........................................................................................5
2.1. Các khái niệm cơ bản ..........................................................................5
2.1.1. Tăng trưởng kinh tế .....................................................................5
2.1.2. Cơ cấu kinh tế ..............................................................................5
2.1.3. Cơ cấu ngành kinh tế ...................................................................5
2.1.4. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp .........................................................5
2.1.5. Chuyển dịch cơ cấu ngành ...........................................................6
2.1.6. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế .........................................................6
2.2. Các thước đo về tăng trưởng kinh tế ....................................................7
2.2.1. Tổng giá trị sản xuất ......................................................................7
2.2.2. Tổng sản phẩm quốc nội...............................................................7
2.2.3. Tổng thu nhập quốc dân.................................................................7


2.2.4. Thu nhập quốc dân.......................................................................8

2.2.5. Thu nhập quốc dân sử dụng .........................................................8
2.2.6. Thu nhập bình quân đầu người ....................................................8
2.2.7. Giá để tính các chỉ tiêu tăng trưởng .............................................8
2.3. Nông nghiệp với phát triển kinh tế .....................................................8
2.3.1. Nông nghiệp truyền thống ..........................................................9
2.3.2. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ................................................9
2.3.3. Chuyên môn hóa sản xuất và nông nghiệp thương mại ...............9
2.3.4. Vai trò của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế ......................9
2.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp .........................................10
2.4.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ..................................10
2.4.2. Tính quy luật của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ..........11
2.4.3. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp............11
2.4.4. Tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ..........12
2.4.4.1. Chỉ tiêu về chất lượng............................................................12
2.4.4.2. Chỉ tiêu về số lượng...............................................................12
2.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp .................................................................................................13
2.5. Các mô hình chuyển dịch cơ cấu ngành .........................................13
2.5.1. Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis ...................................14
2.5.2. Mô hình hai khu vực của trường phái tân cổ điển ....................14
2.5.3. Mô hình hai khu vực của Harry T. Oshima .............................15
2.5.4. Mô hình của Chenery...............................................................16
2.5.5. Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo............................17
2.5.6. Phân tích SWOT.......................................................................17
2.6. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm ............................................18
2.6.1. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn Việt Nam
giai đoạn 1986 – 2003 .........................................................................18
2.6.1.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành nông – lâm – thủy sản .......19



2.6.1.2. Nguyên nhân và bài học chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn ............................................................................................20
2.6.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp Đồng bằng sông
Cửu Long trước biến đổi khí hậu .........................................................22
2.6.2.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến ngành kinh tế nông
nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long ...........................................22
2.6.2.2. Những giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông
nghiệp trước biến đổi khí hậu ...........................................................24
2.7. Khung phân tích ................................................................................26
Tóm tắt chương 2......................................................................................27
Chương 3 – Phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp tỉnh Long An
giai đoạn 2010 - 2017..............................................................................................28
3.1. Tổng quan ..........................................................................................28
3.1.1. Vị trí địa lý - kinh tế ..................................................................28
3.1.2. Khí hậu, thời tiết........................................................................ 28
3.1.3. Tài nguyên đất ...........................................................................29
3.1.4. Nguồn nước và chế độ thuỷ văn ................................................29
3.1.4.1. Nguồn nước .........................................................................29
3.1.4.2. Chế độ thủy văn ...................................................................30
3.1.5. Tài nguyên sinh vật ...................................................................30
3.1.5.1. Nguồn lợi thủy sản ..............................................................30
3.1.5.2. Tài nguyên rừng.................................................................. 31
3.1.6. Cơ sở hạ tầng kỹ thuâṭ phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
.............................................................................................................. 31
3.1.6.1. Hệ thống giao thông ............................................................31
3.1.6.2. Hệ thống thuỷ lợi .................................................................32
3.1.6.3. Điện phục vụ sản xuất nông nghiệp..................................... 32
3.2. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Long An ................................................33
3.3. Tổng sản phẩm tỉnh Long An (theo giá so sánh năm 2010) ...............33
3.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Long An .........................................33



3.5. Giá trị sản xuất nông nghiệp ..............................................................34
3.5.1. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt ...................................................34
3.5.1.1. Cây lương thực có hạt ..........................................................35
3.5.1.2. Một số loại cây trồng hàng năm khác ..................................35
3.5.1.3. Cây ăn quả ...........................................................................36
3.5.2. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ..............................................37
3.5.3. Dịch vụ nông nghiệp .................................................................38
3.6. Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp .....................................................38
3.7. Giá trị sản xuất ngành thủy sản ..........................................................39
3.7.1. Diện tích nuôi trồng thủy sản .....................................................39
3.7.2. Sản lượng nuôi trồng thủy sản ...................................................39
3.7.3. Số lượng, công suất tàu, thuyền có động cơ khai thác thủy sản..40
3.8. Công nghiê ̣p chế biến và thương mại dịch vụ đối với sản xuất nông,
lâm, ngư nghiê ̣p tỉnh Long An .................................................................40
3.8.1. Công nghiê ̣p chế biến ................................................................40
3.8.2. Thương mại và dịch vụ ..............................................................40


3.9. Xây dựng cánh đồng lớn ....................................................................41
3.10. Xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp .................................41
3.11. Chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp ................................................41
3.12. Các hình thức tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp .................................44
3.12.1. Hình thức tiêu thụ thông qua các thương lái ............................44
3.12.2. Hình thức thu mua nông sản thông qua trạm thu mua của các
nhà máy chế biến hoặc các nhà xuất khẩu............................................44
3.12.3. Hình thức thu mua tập trung ở chợ đầu mối.............................45
3.12.4. Hình thức thu mua thông qua ký kết hợp đồng.........................45
3.12.5. Hình thức thu mua thông qua chợ.............................................46

3.13. Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp ..............46
3.14. Ứng dụng công nghiệp cao trong sản xuất nông nghiệp...................47
3.14.1. Cây lúa.....................................................................................47
3.14.2. Cây rau.....................................................................................48
3.14.3. Cây thanh long..........................................................................48
3.14.4. Con bò thịt................................................................................48
3.15. Các loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp ....................................49
3.15.1. Kinh tế hộ gia đình ..................................................................49
3.15.2. Kinh tế trang trại ......................................................................49
3.15.3. Tổ hợp tác ................................................................................49
3.15.4. Hợp tác xã ...............................................................................49
3.15.5. Liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp ............................................50
3.15.6. Doanh nghiê ̣p nông nghiệp......................................................50
3.16. Vốn đầu tư lĩnh vực nông nghiệp.....................................................50
3.17. Lực lượng lao động..........................................................................51
3.18. Hiệu quả sản xuất đối với cây trồng, vật nuôi, thủy sản...................51
3.18.1. Đối với cây trồng......................................................................51
3.18.2. Đối với vât nuôi........................................................................52
3.18.1. Đối với nuôi trồng thủy sản......................................................52


3.19. Tổng hợp các ý kiến chuyên gia về sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Long An.....................................................................................52
Tóm tắt chương 3......................................................................................54
Chương 4 – Định hướng và giải pháp phát triển ngành nông nghiệp tỉnh
Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025....................................................55
4.1. Cơ sở phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Long An đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2025................................................................................... 55
4.2. Các yếu tố tác động đến sản xuất nông nghiệp đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2025....................................................................................56

4.2.1. Tác động của ảnh hưởng biến đổi khí hậu và nước biển dâng ...56
4.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản .....57
4.2.3. Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ..57
4.2.4. Ứng dụng khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật vào phát triển
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ........................................57
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và
thuỷ sản ...................................................................................................58
4.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cây trồng.......................................61
4.3.1.1. Đối với cây lúa....................................................................61
4.3.1.2. Đối với cây thanh long ......................................................61
4.3.1.1. Đối với cây chanh...............................................................61
4.3.1.1. Đối với cây rau các loại......................................................62
4.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản......................62
4.4. Định hướng phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Long An tỉnh Long
An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025............................................62
4.4.1. Định hướng phát triển ngành nông nghiệp.............................64
4.4.1.1. Định hướng phát triển lĩnh vực trồng trọt .......................64
4.4.1.2. Định hướng phát triển lĩnh vực chăn nuôi........................66
4.4.2. Định hướng phát triển ngành lâm nghiê ̣p...............................67
4.4.3. Định hướng phát triển ngành thủy sản....................................68
4.4.4. Định hướng phát triển dịch vụ nông nghiệp...........................69


4.5. Giải pháp phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Long An đến năm
2020, định hướng đến năm 2025...........................................................69
4.5.1. Giải pháp về tổ chức lại sản xuất............................................69
4.5.2. Giải pháp ứng dụng công nghiệp cao trong sản xuất nông
nghiệp..................................................................................................70
4.5.3. Giải pháp về xây dựng cánh đồng lớn....................................71
4.5.4. Giải pháp liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.........................72

4.5.5. Giải pháp về cơ giới hóa nông nghiê ̣p....................................73
4.5.6. Giải pháp về xúc tiến thương mại ..........................................73
4.5.6.1. Tăng cường hoạt động của hệ thống thông tin ................73
4.5.6.2. Giải pháp về quảng bá thương hiệu và xúc tiến thương
mại....................................................................................................73
4.5.6.3. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm.........................................74
4.5.7. Giải pháp về cơ chế chính sách...............................................74
4.5.8. Giải pháp về cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp. . .75
4.5.8.1. Thủy lợi..............................................................................75
4.5.8.2. Giao thông nội đồng..........................................................75
4.5.8.3. Hê ̣ thống điê ̣n phục vụ nông nghiê ̣p.................................75
4.5.9. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực ....................................75
Tóm tắt chương 4....................................................................................76
Chương 5 - Kết luận – Kiến nghị..........................................................................77
5.1. Kết luận.............................................................................................77
5.2. Kiến nghị...........................................................................................77
Tóm tắt chương 5....................................................................................78
Phụ lục các bảng
Phụ lục các hình vẽ, đồ thị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phiếu phỏng vấn chuyên gia; Danh sách phỏng vấn các chuyên gia


Chương 1
MỞ ĐẦU
Trong chương 1, tác giả trình bày lý do chọn đề tài, xác định mục đích
nghiên cứu, đặt ra các câu hỏi nghiên cứu, xác định phạm vi không gian, phạm vi
thời gian, đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của đề tài.
1.1. Lý do chọn đề tài
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là tất yếu của quá trình phát triển kinh tế - xã hội

của mỗi quốc gia.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu:
“Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra giá
trị gia tăng ngày càng cao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, thực hiện cơ
khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ
sinh học vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh, phù hợp
với từng vùng từng địa phương...”
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 (khóa X) đã ban hành
Nghị quyết số 26-NQ/TW “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”. Nghị quyết đã
nêu rõ: “Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khai thác
tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng
sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh
đầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ
tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí
nông dân”.
Long An là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, được xác định
là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển

1


kinh tế Việt Nam. Tỉnh Long An có 14 đơn vị hành chính cấp huyện, 01 thị xã và
01 thành phố. Diện tích tự nhiên là 4.495 km 2, chiếm 1,30% diện tích tự nhiên cả
nước và chiếm 8,74% diện tích của vùng đồng bằng sông Cửu Long, dân số toàn
tỉnh là 1.436.914 người, mật độ dân số là 320 người/km².
Tổng sản phẩm (GRDP) năm 2017 tăng 9,57% so với năm 2016, trong đó
khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,19%. Sản lượng lương thực giảm

161.000 tấn so với năm 2016; sản lượng cây thanh long tăng 36,70% so với năm
2016; sản lượng cây chanh tăng 16,00% so với năm 2016; đàn trâu, đàn bò và đàn
gia cầm giảm so với năm 2016; sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng 0,90% so với
năm 2016.
Trong giai đoạn 2010 - 2017 ngành nông nghiệp tỉnh Long An chịu nhiều
ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, biến động của giá cả thị trường, năng suất một
số cây trồng thấp so tiềm năng và so với vùng đồng bằng sông Cửu Long, chất
lượng các loại nông sản hàng hóa còn thấp, giá thành cao nên có sức cạnh tranh kém
trên thị trường; diện tích rừng thấp hơn so với quy hoạch, nhiều diện tích rừng đã
được chuyển sang trồng lúa; một số vùng nguyên liệu và một số cây đặc sản đang bị
thu hẹp diện tích. Ngoài ra, ngành nông nghiệp tỉnh Long An còn chịu ảnh hưởng
của các yếu tố mang tính toàn cầu như: biến đổi khí hậu toàn cầu, nước biển dâng,
xâm nhập mặn, đặc biệt là rào cản về vệ sinh an toàn thực phẩm đã và đang đặt ra
những yêu cầu ngày càng cao đối với sản xuất nông nghiệp.
Vấn đề đặt ra là sự phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Long An đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2025 như thế nào để tối ưu hóa lợi thế của tỉnh và phù hợp
với tình hình thực tiễn của địa phương cũng như góp phần tăng giá trị cho ngành
nông nghiệp của tỉnh.
Với mong muốn giúp tỉnh Long An phát triển ngành nông nghiệp theo hướng
tối ưu hóa và phù hợp tình hình thực tiễn địa phương, chính vì vậy Tôi đã chọn và
thực hiện đề tài tốt nghiệp: Định hướng phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Long
An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.

2


1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Phân tích cơ cấu ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Long An giai
đoạn 2010 – 2017; Định hướng và giải pháp phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Long

An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích và định hướng phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Long An theo
hướng phát huy lợi thế của tỉnh trong phát triển nông nghiệp. Cụ thể như sau: (1)
Phân tích cơ cấu ngành nông nghiệp lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Long An giai đoạn
2010 – 2017; (2) Phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông
nghiệp giai đoạn 2010 – 2017; (3) Xác định nội dung phát triển ngành nông nghiệp
tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; (4) Định hướng và giải pháp
phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để trả lời cho mục tiêu của đề tài thì câu hỏi nghiên cứu xuyên suốt là: (1) Cơ
cấu kinh tế ngành nông nghiệp tỉnh trong giai đoạn 2010 – 2017 như thế nào (so sánh
trong tổng thể cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh; đánh giá cụ thể từng lĩnh vực (trồng trọt, chăn
nuôi, thủy sản) trong cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp); (2) Định hướng và giải pháp
phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
cần tập trung theo hướng nào?
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi không gian: Dựa trên cơ sở dữ liệu thống kê của tỉnh Long An từ
năm 2010 đến năm 2017.
Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2017.
Đối tượng nghiên cứu: Ngành nông nghiệp, ngành lâm nghiệp và ngành thủy
sản tỉnh Long An.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu: Thống kê mô tả, phân tích SWOT,
phỏng vấn chuyên gia.

3


1.6. Số liệu nghiên cứu

Đề tài sử dụng số liệu thống kê từ năm 2010 đến năm 2017 trong Niêm giám
thống kê tỉnh Long An để phân tích đánh giá thực trạng ngành nông nghiệp tỉnh
Long An; đề tài sử dụng số liệu trong phê duyệt điều chỉnh quy hoạch nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Long An đến năm 2030.
1.7. Cấu trúc của luận văn

Cấu trúc của luận văn gồm 05 chương, bao gồm: Chương 1 - Mở đầu;
Chương 2 - Cơ sở lý luận; Chương 3 - Phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
nông nghiệp tỉnh Long An giai đoạn 2010 – 2017; Chương 4 - Định hướng và giải
pháp phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2025; Chương 5 - Kết luận và kiến nghị.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương mở đầu, tác giả nêu khái quát cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Long
An trong năm 2017 và đánh giá sơ bộ những khó khăn của ngành nông nghiệp tỉnh
đã chịu ảnh hưởng trong giai đoạn 2010 – 2017. Với mong muốn giúp tỉnh Long An
phát triển ngành nông nghiệp theo hướng tối ưu và phù hợp với tình hình thực tiễn
của địa phương, tác giả đã chọn và thực hiện đề tài tốt nghiệp: Định hướng phát
triển ngành nông nghiệp tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.

4


Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trong chương 2, tác giả trình bày các khái niệm về tăng trưởng kinh tế, cơ
cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế ngành nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; các thước đo
về tăng trưởng kinh tế; nông nghiệp với phát triển kinh tế; vai trò của nông nghiệp
đối với phát triển kinh tế; chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; các yếu tố ảnh
hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; các mô hình chuyển dịch cơ
cấu ngành; tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm; xây dựng khung phân tích để

thực hiện đề tài.
2.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1. Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng
thời gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng được thể hiện qua quy mô và
tốc độ. Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng (nhiều hay ít); Tốc độ tăng trưởng
phản ánh sự so sánh tương đối sự gia tăng (nhanh hay chậm) giữa các thời kỳ.
2.1.2. Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là sự tương quan giữa các bộ phận trong tổng thể nền kinh tế,
thể hiện mối quan hệ và sự tác động qua lại cả về số lượng và chất lượng giữa các
bộ phận với nhau.
2.1.3. Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế là sự tương quan giữa các ngành trong tổng thể kinh tế,
thể hiện cả mặt định lượng và mặt định tính. Mặt định lượng chính là quy mô và tỷ
trọng về GDP, lao động, vốn của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế. Mặt định
tính thể hiện vị trí và tầm quan trọng của mỗi ngành trong nền kinh tế.
2.1.4. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu đời sống xã hội.
Ngành nông nghiệp được cấu thành bởi 3 chuyên ngành: Nông nghiệp (bao gồm:

5


trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp; Lâm nghiệp (bao gồm: trồng rừng,
khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ, dịch vụ lâm nghiệp); Thủy sản (bao gồm: nuôi trồng
thuỷ sản và đánh bắt thủy, hải sản ở các vùng biển ven bờ, sông). Mỗi chuyên ngành
lại bao gồm các chuyên ngành chi tiết hơn. Ví dụ: Chuyên ngành trồng trọt bao gồm:
trồng cây lương thực, thực phẩm, trồng cây công nghiệp. Các chuyên ngành này tồn
tại trong mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau trong sản xuất nông nghiệp hợp
thành một cơ cấu, gọi là cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các bộ phận hợp thành ngành nông
nghiệp, các bộ phận này được xác định trong mối quan hệ tỷ lệ về chất lượng và số
lượng giữa các yếu tố cấu thành tổng thể ngành nông nghiệp. Cơ cấu kinh tế nông
nghiệp không phải là một hệ thống tĩnh bất biến mà luôn ở trạng thái vận động, biến
đổi không ngừng theo sự phát triển của các chuyên ngành tạo nên quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
2.1.5. Chuyển dịch cơ cấu ngành
Quá trình thay đổi cơ cấu ngành từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày
càng hoàn thiện hơn, phù hợp với môi trường và điều kiện phát triển gọi là chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế. Trong nền kinh tế hội nhập quốc tế và khu vực ngày
càng phát triển thì việc lựa chọn và chuyển dịch hợp lý cơ cấu ngành thể hiện được
các lợi thế tương đối và khả năng cạnh tranh của một quốc gia trong nền kinh tế
toàn cầu, là cơ sở cho sự chủ động tham gia và thực hiện hội nhập thắng lợi.
2.1.6. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các thước đo tăng trưởng phản ánh sự thay đổi về lượng thì chuyển dịch cơ
cấu kinh tế thể hiện sự thay đổi về chất trong quá trình phát triển. Quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế thực chất là xem xét sự thay đổi trong mối quan hệ tác động qua
lại về số lượng và chất lượng giữa các ngành kinh tế, trong đó chủ yếu là ngành
nông nghiệp và ngành công nghiệp. Muốn chuyển một nền kinh tế nông nghiệp
sang nền kinh tế công nghiệp đều phải trải qua các bước: Chuyển từ kinh tế nông
nghiệp sang kinh tế công – nông nghiệp để từ đó chuyển sang nền kinh tế công

6


nghiệp phát triển. Trong đó, tỷ trọng nông nghiệp có xu hướng giảm đi trong khi đó
tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng.
2.2. Các thước đo về tăng trưởng kinh tế
Thước đo tăng trưởng kinh tế theo các chỉ tiêu của hệ thống tài sản quốc gia.
Các chỉ tiêu chủ yếu gồm có:

2.2.1. Tổng giá trị sản xuất (GO – Gross output)
Tổng giá trị sản xuất là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo nên trên
phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). Chỉ
tiêu tổng giá trị sản xuất được tính theo hai cách. Cụ thể như sau: Cách thứ nhất, tổng giá
trị sản xuất là tổng doanh thu bán hàng thu được từ các đơn vị, các ngành trong toàn
bộ nền kinh tế quốc dân; Cách thứ hai, tổng giá trị sản xuất được tính trực tiếp từ
sản xuất và dịch vụ gồm chi phí trung gian và giá trị gia tăng của sản phẩm vật chất
và dịch vụ.
2.2.2. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross domestic product):
Tổng sản phẩm quốc nội là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối
cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên
trong một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội được tính theo ba
cách. Cụ thể như sau: Cách thứ nhất, tổng sản phẩm quốc nội là giá trị gia tăng tính
cho toàn bộ nền kinh tế; Cách thứ hai, tổng sản phẩm quốc nội là tổng chi cho tiêu
dùng cuối cùng của các hộ gia đình (C), chi tiêu của Chính phủ (G), đầu tư tích luỹ
tài sản (I), chi tiêu quan thương mại quốc tế (X-M). GDP = C+G+I+(X-M); Cách
thứ ba, tổng sản phẩm quốc nội được xác định trên cơ sở các khoản hình thành thu
nhập và phân phối thu nhập lần đầu, bao gồm: Tiền lương (W); Thu nhập của người
có đất cho thuê (R); Thu nhập của người cóp tiền cho vay (I n); Thu nhập của người
có vốn (Pr); Khấu hao vốn cố định (Dp); Thuế kinh doanh (Tr). GDP =
W+R+In+Pr+Pr+Tr
2.2.3. Tổng thu nhập quốc dân (GNI – Gross national income):
Tổng thu nhập quốc dân là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối
cùng do công dân của một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định.

7


GNI = GDP + Chênh lệch thu nhập nhân tố từ nước ngoài.
Chênh lệch thu nhập nhân tố từ nước ngoài = Thu nhập lợi tức nhân tố nước

ngoài – Chi trả lợi tức nhân tố ra nước ngoài.
2.2.4. Thu nhập quốc dân (NI – National Income):
Thu nhập quốc dân là phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo
trong một khoảng thời gian nhất định. Thu nhập quốc dân chính là tổng thi nhập
quốc dân (GNI) sau khi đã trừ khấu hao vốn cố định của nền kinh tế (D p).
NI = GNI - Dp
2.2.5. Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI – National Disposable Income)
Thu nhập quốc dân sử dụng: là phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu
dùng cuối cùng và tích lũy thuần trong một thời kỳ nhất định.
NDI = NI + Chênh lệch về chuyển nhượng hiện hạnh với nước ngoài
Chênh lệch về chuyển nhượng hiện hạnh với nước ngoài = Thu chuyển nhượng
hiện hành từ nước ngoài – Chi chuyển nhượng hiện hành ra nước ngoài
2.2.6. Thu nhập bình quân đầu người
Thu nhập bình quân đầu người là chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế có
tính đến sự thay đổi dân số. Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người là
những chỉ báo quan trọng phản ánh và là tiền đề để nâng cao mức sống dân cư.
2.2.7. Giá để tính các chỉ tiêu tăng trưởng
Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế đều được tính bằng giá trị. Giá sử
dụng để tính các chỉ tiêu tăng trưởng gồm ba loại khác nhau: giá cố định, giá hiện
hành và giá sức mua tương đương. Giá cố định là giá được xác định theo mặt bằng
của năm gốc. Năm được chọn là năm gốc là năm có nền kinh tế của quốc gia ít có
những biến động lớn.
2.3. Nông nghiệp với phát triển kinh tế
Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế. Nông nghiệp góp
phần cung cấp nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế. Do đó, phát triển nông
nghiệp là cơ sở thúc đẩy phát triển kinh tế của một quốc gia. Quá trình phát triển
nông nghiệp gồm có ba giai đoạn:

8



2.3.1. Nông nghiệp truyền thống
Nông nghiệp truyền thống là sản xuất nông nghiệp mang tính tự cung, tự cấp
là chủ yếu cây lương thực. Sản lượng và năng suất cây trồng thấp, chỉ sử dụng công
cụ đơn giản trong sản xuất.
2.3.2. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và đa dạng hóa cây trồng: Đa đạng hóa cây
trồng là bước chuyển đầu tiên từ sản xuất tự cung tự cấp sang chuyên môn hóa. Trong
giai đoạn này, ngoài việc trồng cây lương thực, còn trồng các loại cây ăn quả, cây công
nghiệp, cây rau và phát triển chăn nuôi gia súc. Việc đa dạng hóa cây trồng kết hợp các
biện pháp công nghệ là tăng năng suất, sản lượng.
2.3.3. Chuyên môn hóa sản xuất và nông nghiệp thương mại
Chuyên môn hóa sản xuất và nông nghiệp thương mại: Nông nghiệp chuyên
môn hóa là giai đoạn cuối cùng và tiên tiến nhất. Đó là loại hình phổ biến ở các
nước công nghiệp phát triển. Nền nông nghiệp này đã đáp ứng và song hành với sự
phát triển toàn diện trong các lĩnh vực của nền kinh tế.
2.3.4. Vai trò của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế
Nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế thể hệ qua các
nội dung như sau:
(1) Kích thích các ngành tăng trưởng và phát triển: Nông nghiệp đóng vai trò
rất quan trọng cung cấp vốn cho nền kinh tế phát triển và đóng góp vào tăng trưởng
kinh tế quốc gia nói chung và tăng trưởng khu vực nông nghiệp nói riêng.
(2) Cung cấp lương thực – thực phẩm cho nền kinh tế: Nông nghiệp có vai
trò quan trọng trong việc cung cấp lương thực – thực phẩm cho nền kinh tế, cụ thể
đó là việc cung cấp cho lĩnh vực công nghiệp và lĩnh vực dịch vụ. Lĩnh vực công
nghiệp và lĩnh vực dịch vụ được mở rộng dựa trên hai cơ sở: (1) Lương thực – thực
phẩm phải đảm bảo cung cấp đủ cho lực lượng lao động; (2) Giá lương thực – thực
phẩm phải thấp và ổn định để công nghiệp và dịch vụ tích lũy vốn và mở rộng quy
mô sản xuất. Chính vì vậy, phát triển nông nghiệp phải đáp ứng nhu cầu phát triển
của lĩnh vực công nghiệp và lĩnh vực dịch vụ.


9


(3) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp: Khu vực công nghiệp được hình
thành và phát triển từ ngành công nghiệp chế biến nông sản, sau đó mở rộng các
ngành công nghiệp khác. Ngành công nghiệp chế biến phát triển trên cơ sở đó là:
(1) Phải có nguồn nguyên liệu phục vụ cho chế biến (lúa, cao su, cà phê, mía, thuỷ
sản,…) với chất lượng đồng nhất; (2) Nguyên liệu ổn định và giá cả thấp để công
nghiệp chế biến phát triển. Do đó, phát triển nông nghiệp mới đáp ứng yêu cầu phát
triển nông nghiệp chế biến.
(4) Cung cấp ngoại tệ cho nền kinh tế: Trong giai đoạn đầu của quá trình
công nghiệp hóa nền kinh tế rất cần nguồn ngoại tệ để nhập khẩu máy móc, trang
thiết bị và nguồn nguyên liệu mà trong nước không có. Xuất khẩu nông sản sẽ góp
phần rất lớn cho việc cung cấp ngoại tệ cho nền kinh tế. Nguồn ngoại tệ này góp
phần nhập khẩu nguyên liệu và công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp.
(5) Cung cấp nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế: Trong giai đoạn đầu của
quá trình công nghiệp hóa đất nước, lao động trong khu vực nông thôn rất dồi dào
và chiếm tỷ trọng cao trong lực lượng lao động của quốc gia. Khi lĩnh vực công
nghiệp và lĩnh vực dịch vụ phát triển thì nhu cầu lực lượng lao động của hai lĩnh
vực này là rất lớn, do đó lực lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp sẽ cung cấp
cho lao động lĩnh vực công nghiệp và lĩnh vực dịch vụ góp phần quan trọng cho
phát triển nền kinh tế.
2.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
2.4.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Sự thay đổi về tỷ lệ giữa các chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp,
thủy sản trong phạm vi một tỉnh, một huyện; thay đổi về số lượng, loại hình quy mô các
chủ thể tham gia vào sản xuất, kinh doanh trong các chuyên ngành ở các địa bàn này;
thay đổi về mối quan hệ giữa nông nghiệp với các ngành kinh tế khác như công nghiệp
và dịch vụ cung ứng đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản

và các hoạt động phân phối, tiêu thụ hàng nông sản. Quá trình làm thay đổi về quan hệ tỷ
lệ giữa các chuyên ngành trong nông nghiệp như trên gọi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp.

10


Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một quá trình làm thay đổi mối
quan hệ kinh tế giữa các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế… trong hoạt động
sản xuất nông nghiệp theo một chiều hướng nhất định, ở một giai đoạn phát triển
nhất định nhằm đạt tới một cơ cấu hợp lý hơn cho tăng trưởng và phát triển kinh tế
xã hội địa phương. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải bảo đảm liên tục
làm gia tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, phải dựa trên một nền nông nghiệp
chuyên sâu. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải đi theo hướng xây dựng
một nền nông nghiệp sinh thái, một nền nông nghiệp không huỷ hoại nguồn tài
nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên đất, rừng và biển, bảo đảm cân bằng hệ sinh
thái, giữ sạch nguồn nước, không gây ô nhiễm môi trường.
2.4.2. Tính quy luật của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Trước đây, sản xuất nông nghiệp chủ yếu đảm bảo tự cấp, tự túc phục cho
nhu cầu của hộ gia đình. Ngày nay, sản xuất nông nghiệp được chuyển dần lên kinh
tế hàng hóa thông qua trao đổi hàng hoá. Quy mô trao đổi dần dần được mở rộng
làm hình thành thị trường nông sản. Xu hướng chuyển hoạt động sản xuất từ nông
nghiệp tự cấp, tự túc sang kinh tế thị trường là một tất yếu. Sản xuất nông nghiệp
không còn độc canh cây lúa như trước, mà chuyển sang sản xuất đa dạng, chuyên
môn hóa sâu với nhiều ngành và nhiều vùng cùng sản xuất, phụ thuộc vào nhau
cùng phát triển. Sản phẩm do ngành nông nghiệp sản xuất từ chất lượng thấp sang
chất lượng cao, hiệu quả thấp sang hiệu quả cao gắn liền với sự phát triển của nền
kinh tế, thu nhập và đời sống của người dân nâng cao.
2.4.3. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp không chỉ là tất yếu, mà là cần thiết

do tác động tích cực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội. Thông qua quá trình
chuyển dịch này, nó cũng thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất của nông dân, thúc đẩy
tăng năng suất lao động, tăng thu nhập của người lao động. Trong điều kiện hiện nay,
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hiện đại góp phần xây dựng
nền nông nghiệp tiên tiến, hiện đại và hội nhập quốc tế.

11


Ở nước ta, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp góp phần đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Trong những năm gần đây, ngành
nông nghiệp nước ta đã đóng góp gần 1/4 trong GDP. Sản xuất lúa tăng liên tục về
năng suất và sản lượng, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và đưa Việt
Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Thâm canh
cùng với việc áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ CN mới về giống, quy
trình canh tác và chế biến sản phẩm. Các chuyên ngành nông nghiệp đã phát triển
theo hướng đa dạng hoá các loại cây trồng, vật nuôi hàng hóa có giá trị kinh tế cao
và đáp ứng nhu cầu của thị trường. Các chuyên ngành lâm nghiệp đã bước đầu ngăn
chặn tình trạng suy thoái rừng đã xảy ra trong những năm gần đây. Các chuyên
ngành thủy sản đã phát huy lợi thế về nuôi trồng các loài thủy sản nước ngọt, lợ và
mặn, tạo ra nhiều loại sản phẩm thủy sản có giá trị cao, được thị trường trong và
ngoài nước ưa chuộng.
2.4.4. Các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Để đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, thường có các chỉ tiêu
thống kê tổng hợp như: giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm. Ngoài ra, còn có một số
chỉ tiêu: năng suất, giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 hecta. Một số chỉ tiêu chủ yếu
như sau:
2.4.4.1. Chỉ tiêu về chất lượng
Chỉ tiêu về chất lượng xác định sự thay đổi về trình độ nhân lực nông nghiệp,
thay đổi về trình độ công nghệ được sử dụng trong sản xuất và hệ thống kết cấu hạ

tầng nông nghiệp, năng lực tích lũy trong nội bộ ngành nông nghiệp, chất lượng
môi trường kinh tế cho việc khai thông thị trường vốn, thị trường đất đai, thị trường
khoa học và công nghệ … Một tiêu chí rất quan trọng trong đánh giá chất lượng các
nguồn lực sản xuất là năng lực tổ chức và quản lý việc kết hợp các nguồn lực đó
trong hoạt động sản xuất.
2.4.4.2. Chỉ tiêu về số lượng

12


Chỉ tiêu về số lượng là chỉ tiêu phân bổ theo tỷ lệ các nguồn lực trên cho các
chuyên ngành, các vùng nông nghiệp. Ví dụ: tỷ lệ vốn đầu tư cho nông nghiệp, lâm
nghiệp và thủy sản trong tổng vốn đầu tư cho nông nghiệp.
2.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Ngành nông nghiệp là ngành kinh tế không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố
khách quan mà cả các yếu tố chủ quan chịu sự chi phối bởi các yếu tố kinh tế mà
còn chịu tác động mạnh mẽ bởi các yếu tố tự nhiên, sinh học của đối tượng sản
xuất. Những yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cụ thể
như sau:
(1) Yếu tố thuộc về tự nhiên và sinh học bao gồm thổ nhưỡng, mặt nước,
thời tiết, khí hậu, vị trí địa lý.... có vai trò quan trọng để tạo ra việc làm, ngành nghề
và của cải trong nông nghiệp, tác động và ảnh hưởng rất mạnh tới xu hướng chuyển
cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
(2) Yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô: chiến lược, cơ chế, chính sách, luật
pháp và hội nhập kinh tế quốc tế... là những yếu tố ảnh hưởng rất quan trọng đến
chuyển dịch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
(3) Yếu tố thuộc về nguồn lực cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
bao gồm đất đai, vốn, nhân lực và công nghệ.
(4) Yếu tố thuộc về hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh nông nghiệp và hỗ trợ
nông nghiệp bao gồmdoanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ nông nghiệp

và các hình thức liên kết trong nông nghiệp. Hình thức hỗ trợ nông nghiệp bao gồm các
tổ chức như dịch vụ về cung ứng vốn, kỹ thuật, giống, phân bón, dịch vụ thủy lợi,
marketing nông nghiệp, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp…
Ngoài ra, yếu tố về thị trường tiêu thụ cũng là một yếu tố rất quan trọng đối
với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
2.5. Các mô hình chuyển dịch cơ cấu ngành
Có nhiều mô hình nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Nội dung
chủ yếu trong những mô hình này là giải quyết mối quan hệ giữa hai ngành nông
nghiệp và ngành công nghiệp.

13


2.5.1. Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis
(Vũ Thị Ngọc Phùng, 2006) nguồn gốc của tăng trưởng chính là hiệu quả sử
dụng lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp.
Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis xác định một hướng giải quyết mối
quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp trong quá trình thực hiện mục tiêu tăng
trưởng và phát triển. Mô hình này xây dựng trên cơ sở khả năng dịch chuyển lao
động từ nông nghiệp sang công nghiệp và nhu cầu thu hút lao động của khu vực
công nghiệp theo khả năng tích luỹ vốn của khu vực này.
Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis chỉ ra rằng, khi khu vực nông nghiệp
có dư thừa lao động, tăng trưởng kinh tế được quyết định bởi khả năng tích luỹ và
đầu tư của khu vực công nghiệp.
Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis có thể xem như là nghiên cứu mang
tính hệ thống đầu tiên về mối quan hệ ngành nông nghiệp và ngành công nghiệp với
giả định ngành nông nghiệp trì trệ. Để nền kinh tế tăng trưởng thì cần đầu tư phát
triển ngành công nghiệp, lợi nhuận của ngành công nghiệp sẽ tái đầu tư cho ngành
nông nghiệp.
Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis có những hạn chế nhất định. Những

hạn chế này xuất phát từ chính những giả định do Arthus Lewis đặt ra có thể không
xãy ra trên thực tế. Thứ nhất, mô hình giả định rằng tỷ lệ lao động thu hút từ khu
vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp tương ứng vối tỷ lệ vốn tích luỹ của khu
vực này. Thứ hai, mô hình giả định nông thôn là khu vực dư thừa lao động còn
thành thị là khu vực thiếu lao động.
2.5.2. Mô hình hai khu vực của trường phái tân cổ điển
(Vũ Thị Ngọc Phùng, 2006) một số quan điểm của trường phái tân cổ điển là
chọn khoa học công nghệ là yếu tố trực tiếp và mang tính quyết định đến tăng
trưởng kinh tế. Nội dung cơ bản của mô hình hai khu vực của trường phái tân cổ
điển như sau:

14


×