Tải bản đầy đủ (.pptx) (41 trang)

NGHIÊN cứu VAI TRÒ của SIÊU âm DOPPLER TIM TRONG CHẨN đoán và THEO dõi BỆNH NHÂN NHỒI máu cơ TIM cấp tại đơn vịhồi sức cấp cứu TIM MẠCH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1014.18 KB, 41 trang )

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM DOPPLER TIM
TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH NHÂN
NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP TẠI ĐƠN VỊ
HỒI SỨC CẤP CỨU TIM MẠCH

Học viên: PHẠM NGỌC LÝ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TẠ MẠNH CƯỜNG


ĐẶT VẤN ĐỀ
 NMCT Là tình trạng hoại tử 1 vùng cơ tim
nguyên nhân do tắc nghẽn mạch vành
 NMCT là một cấp cứu nội khoa thường gặp ở
các phòng cấp cứu tim mạch
 Mỗi năm trên thế giới có khoảng 2,5 triệu người
chết do NMCT
 Ở Việt Nam số bệnh nhân NMCT ngày càng có
xu hướng gia tăng nhanh chóng.


ĐẶT VẤN ĐỀ


Siêu âm tim đã đóng một vai trò rất quan trọng
trong chuẩn đoán và theo dõi NMCT cấp.



Siêu âm 2D có độ chính xác khá cao trong việc
phát hiện sớm rối loạn vận động vùng thành tim
khi bị nhồi máu.





Thăm dò huyết động bằng siêu âm Doppler cho
những thông số và chức năng thất trái có giá trị
tiên lượng cũng như theo dõi kết quả điều trị.


MỤC TIÊU:
1.

Nghiên cứu vai trò của siêu âm tim trong chẩn đoán
NMCT cấp tại đơn vị hồi sức cấp cứu tim mạch

2.

Đánh giá vai trò của siêu âm tim trong theo dõi bệnh
nhân NMCT cấp sau can thiệp động mạch vành tại
đơn vị hồi sức cấp cứu tim mạch


TỔNG
QUAN


TỔNG QUAN

Chẩn đoán NMCT cấp




Tiêu chuẩn toàn cầu 2012:



Tăng men tim (Troponin ) kèm theo ít nhất một trong số các
yếu tố sau



Cơn đau thắt ngực điển hình



Có sự thay đổi mới của đoạn ST trên điện tâm đồ



Có sóng Q bệnh lý trên điện tâm đồ



Thăm dò hình ảnh có rối loạn vận động vùng mới xuất hiện



Có huyết khối trên phim chụp động mạch vành





TỔNG QUAN
 Giải phẫu các thành tim trên các mặt cắt siêu âm:
theo hội siêu âm Mỹ chia thành 16 vùng thành tim

{


TỔNG QUAN
 Sơ đồ tưới máu của ba ĐMV chính trên siêu âm

{


TỔNG QUAN


Chẩn đoán NMCT trên siêu âm tim: dựa trên
dấu hiệu giảm độ dày trong thì tâm thu và rối loạn
vận động vùng



Các loại rối loạn vận động vùng gồm:


Giảm vận động
Không vận động




Vận động nghịch thường




Không vận động


TỔNG QUAN


Biến chứng NMCT phát hiện trên siêu âm :
 Tràn dịch màng ngoài tim
 Thủng thành tim
 Phình thành tim
 Hở van hai lá
 Huyết khối thất trái


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU


ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU


Gồm 59 bệnh nhân được chẩn đoán nhồi máu cơ
tim cấp




Tất cả các bệnh nhân đều được chụp và can thiệp
động mạch vành



Địa điểm: Tại đơn vị hồi sức cấp cứu tim mạch



Thời gian : từ tháng 11/2015 đến 9/2016


ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU


Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:



Được chẩn đoán NMCT cấp theo tiêu chuẩn TCYTTG
năm 1971 khi có ít nhất 2 trong 3 yếu tố sau:


Cơn đau thắt ngực điển hình



Điện tâm đồ biến đổi điển hình




tăng các men tim


ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU


Tiêu chuẩn loại trừ:



Bệnh nhân không được làm siêu âm tim một



cách đầy đủ



Hình ảnh siêu âm tim không đảm bảo yêu cầu về



mặt kỹ thuật



Bệnh nhân bị rung nhĩ khó xác định rối loạn co bóp

các thành tim



Bệnh nhân không được chụp động mạch vành


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Thiết kế nghiên cứu:



Nghiên cứu mô tả cắt ngang có theo dõi dọc



Xác định cỡ mẫu :



Chọn cỡ mẫu thuận tiện theo trình tự thời gian,
không phân biệt tuổi, giới


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU




Các bước tiến hành:



Thu thập số liệu theo bệnh án nghiên cứu thông qua hỏi
bệnh và thăm khám lâm sàng



Làm các xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm đánh giá men tim



Phân tích điện tâm đồ



Làm siêu âm tim theo mẫu thống nhất


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


Một số tiêu chuẩn phân nhóm bệnh nhân trên lâm
sàng và trên điện tâm đồ:


Phân loại vị trí ổ nhồi máu dựa vào điện tâm đồ




Phân loại mức độ suy tim trên lâm sàng theo Killip



Phân loại theo diễn biến bệnh nhân: Ổn định ra
viện, diễn biến kéo dài, nặng xin về hoặc tử vong


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Các thông số siêu âm ghi nhận trong quá trình nghiên
cứu:


Các thông số đo trên TM: Dd, Ds, EF, Fs, RV, IVSd,
PWd



Các thông số đo trên 2D: EF (Simpson), xác định
vùng cơ tim rối loạn vận động



Các thông số trên Doppler: mức độ hở van hai lá,
ALĐMP, CO, CI, SV



PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU




Tính chỉ số vận động vùng thành tim :


Vận động bình thường

: 1 Điểm



Giảm vận động



Không vận động



Vận động nghịch thường : 4 Điểm



Phình thành tim


: 2 Điểm
: 3 Điểm

: 5 Điểm

Chỉ số vận động vùng:

WMSI = Tổng số điểm/số vùng được đánh giá


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


Bệnh nhân được làm siêu âm tim ngay khi có chẩn
đoán nhằm:





Phát hiện những vùng cơ tim giảm vận động



Đánh giá chức năng thất trái



Đánh giá cung lượng tim




Phát hiện biến chứng sau NMCT

Đối chiếu với kết quả chụp ĐMV tính độ nhạy, độ


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Siêu âm tim lần 2 được thực hiện ngay sau can thiệp
động mạch vành nhằm:



Đánh giá chức năng thất trái



Đánh giá cung lượng tim



Phát hiện những biến chứng, biến cố sau can thiệp.


 Sơ đồ
tiến
hành

nghiên
cứu

BN đau ngực
Khoa hồi sức cấp cứu tim mạch
Chẩn đoán NMCT cấp
(2 trong 3 tiêu chuẩn: Lâm sàng, men tim, điện tâm đồ)
Siêu âm doppler tim lần 1

{

Chụp , can thiệp đmv
Siêu âm doppler tim lần 2
Sử lý số liệu

So sánh đối chiếu với lâm sàng, men tim, chụp can thiệp đmv -> độ
nhạy , độ đặc hiệu của pp siêu âm tim trong chẩn đoán theo dõi


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


Xử lý số liệu thống kê:


Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0



Các biến định lượng được tính giá trị trung bình, độ

lệch chuẩn, các biến định tính được tính tỷ lệ %



Sử dụng T-test để so sánh các giá trị trung bình, sử
dụng phép toán Chi-squar



Kết quả phân tích được coi là có ý nghĩa thống kê khi
giá trị p< 0,05



Số liệu được sử lý theo mục tiêu nghiên cứu


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


Tính các giá trị của xét nghiệm
Bệnh Không bệnh

Siêu âm tim
(RLVĐV)

+
_

a


b
c

d


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Tính các giá trị của xét nghiệm:

Độ nhạy = a/a + c

Độ đặc hiệu = d/b+d

GTCĐDT= a/a+b

GTCĐAT = d/c+d


×