Tải bản đầy đủ (.pdf) (78 trang)

Cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đông sài gòn (khóa luận tốt nghiệp đại học)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 78 trang )

V

T

TR Ờ

V

T

I HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN NGỌC THÙY DUNG
CHO VAY TIÊU DÙNG ỐI V I KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN T
T

NGÂN
V


T





ẦU T

V

S



KHÓA LUẬN TỐT NGHI P
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201

TP. HỒ

Í

, Ă

2018

T TR Ể


V

T

TR Ờ

V

T

I HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

Ọ T ÙY U


TRẦ

CHO VAY TIÊU DÙNG ỐI V I KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN T
T
V


T



ẦU T



V

S

KHÓA LUẬN TỐT NGHI P
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ:7340201


NG DẪN KHOA HỌC
VĂ TUẤN

TS.

TP. HỒ


Í

, Ă

2018

T TR Ể


`i

Tóm tắt
Cho vay tiêu dùng đóng vai trò quan trọng việc nâng cao chất lƣợng cuộc sống
và mức phổ cập tài chính cho ngƣời dân, góp phần ổn định và phát triển kinh tế đất
nƣớc. Việt Nam đƣợc đánh giá là thị trƣờng tiềm năng của tài chính tiêu dùng với
những điều kiện lý tƣởng nhƣ nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển, quy mô dân
số lớn với tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động cao. Xu hƣớng mở rộng tiêu dùng trong
nƣớc và mức thu nhập của ngƣời dân đang ngày đƣợc nâng cao là những điều kiện
thuận lợi để thúc đẩy thị trƣờng cho vay tiêu dùng tại Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển
hiệu quả trong thời gian tới.
Theo kịp với xu hƣớng phát triển sản phẩm dịch vụ của các ngân hàng, cho vay
tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn cũng đƣợc quan tâm phát triển. Mục tiêu
của khóa luận là đánh giá tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh dựa trên hệ thống
các chỉ tiêu đánh giá cho vay tiêu dùng và các nhân tố (chủ quan và khách quan) tác
động đến cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại. Dựa trên hệ cơ sở lý luận và
các số liệu thu thập đƣợc từ chi nhánh, tác giả đánh giá cho vay tiêu dùng tại BIDV chi
nhánh Đông Sài Gòn đã có bƣớc phát triển đáng kể cả về dƣ nợ cho vay, số lƣợng
khách hàng và hiệu quả hoạt động mang lại. Tuy nhiên, kết quả cho vay tiêu dùng của
chi nhánh vẫn chƣa thật sự tƣơng xứng với tiềm năng và lợi thế vốn có của mình. Bên

cạnh đó vẫn tồn tại những mặt hạn chế của tình hình cho vay tiêu dùng mà BIDV Đông
Sài Gòn cần khai thác và đối mặt giải quyết để mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân
hàng một cách hiệu quả. Vì vậy, khóa luận đƣa ra những kiến nghị và giải pháp phù
hợp để BIDV Đông Sài Gòn khai thác hết tiềm năng, thế mạnh của mình nhằm mở
rộng hoạt động kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và gia tăng lợi nhuận trong hoạt động
kinh doanh.


`ii

Abstract
Consumer loan plays a vital role in improving the quality of life and the level of
financial access for people, contributing to the stability and development of the
country's economy. Vietnam is considered as a potential market of consumer finance
with ideal conditions such as the development stage of economy, the scale of the
population is large with a high proportion of working age population. Tendency to
expand domestic consumption and increase income levels of polulation which are
favorable conditions to boost Vietnamese consumer loan market will continue to
develop effectively in the future.
Keeping up with the development trend of banking products and services,
consumer loan at BIDV Dong Saigon was also developed. The goal of this thesis is to
evaluate the situation in the consumer loan in branch, based on the system of
evaluation indicators for consumer loan and the factors (subjective and objective)
affect to consumer loan of commercial banks. Based on the theoretical basis and the
data collected from the branch, the author reviewed that consumer loan at BIDV Dong
Saigon had significant developments both in outstanding loans, the number of
customers and performance. However, the consumer loan of the branch has not really
matched with its potentials and advantages. In addition, there are some challenges of
consumer loan in BIDV Dong Saigon which are needed to exploit and deal with in
order to effectively expand consumer loan in the bank. Therefore, the thesis presents

appropriate recommendations and solutions for BIDV Dong Saigon to exploit their full
potential and strengths. As a result, this branch can expand business activities,
minimize risks and increase profitability in business operations.


`iii

LỜ
Khóa luận “Cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng
T

ầu tư và hát triển Việt Nam –

hi nhánh

ông Sài

òn” là công trình

nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các
nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại
trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận.
Tác giả khóa luận


`iv

LỜI CẢ
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của thầy giáo, tiến sĩ
Ngô Văn Tuấn trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này. Bên cạnh đó cũng tôi

cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Tài chính – Ngân hàng của trƣờng
Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi vốn kiến thức quý báu, là
cơ sở để hoàn thành đề tài khóa luận. Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo trƣờng Đại học
Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt
nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các cán bộ công nhân viên
của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn. Đặc
biệt là các cán bộ của phòng Khách hàng cá nhân đã tận tình hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian thực hiện khóa luận này.
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức, thời gian cũng nhƣ kinh nghiệm thực tiễn
nên bài khóa luận khó tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận đƣợc những đóng
góp ý kiến từ các thầy cô để bài khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

Trần Ngọc Thùy Dung


`v

M CL C
Tóm tắt ..............................................................................................................................i
Abstract ........................................................................................................................... ii
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................... x
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG

THƢƠNG MẠI ................................................................................................................ 7
1.1.

Các vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại .................. 7

1.1.1.

Khái niệm cho vay tiêu dùng ....................................................................... 7

1.1.2.

Đặc điểm cho vay tiêu dùng ........................................................................ 8

1.1.3.

Phân loại cho vay tiêu dùng ......................................................................... 9

1.1.4.

Vai trò của cho vay tiêu dùng .................................................................... 10

1.2.

Chỉ tiêu đánh giá cho vay tiêu dùng ................................................................. 12

1.2.1.

Số lƣợng khách hàng cho vay tiêu dùng .................................................... 12

1.2.2.


Doanh số cho vay tiêu dùng....................................................................... 13

1.2.3.

Dƣ nợ cho vay tiêu dùng ............................................................................ 14

1.2.4.

Doanh thu lãi cho vay tiêu dùng ................................................................ 15

1.2.5.

Nợ xấu cho vay tiêu dùng .......................................................................... 15

1.3.

Các nhân tố ảnh hƣởng đến mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng ................. 16

1.3.1.

Nhân tố chủ quan ....................................................................................... 16

1.3.2.

Nhân tố khách quan ................................................................................... 18

1.4.

Kinh nghiệm về cho vay tiêu dùng tại một số nƣớc trên thế giới .................... 20


1.4.1.

Ngân hàng Eastern Bank Ltd. (EBL) tại Bangladesh ................................ 20


`vi

1.4.2.

Phát triển cho vay tiêu dùng tại Cộng hoà Liên bang Nga ........................ 21

1.4.3.

Phát triển cho vay nhà ở tại Trung Quốc ................................................... 22

1.4.4.

Luật hạn chế lãi suất tại Nhật Bản ............................................................. 24

1.4.5.

Hƣớng dẫn cho vay tiêu dùng tại châu Âu ................................................ 25

Tóm tắt chƣơng 1 ........................................................................................................... 27
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN ............................. 28
2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Đông Sài Gòn ................................................................................................... 28
2.1.1.


Thông tin chung về ngân hàng BIDV ........................................................ 28

2.1.2.

Giới thiệu về BIDV – Chi nhánh Đông Sài Gòn ....................................... 29

2.1.3.

Cơ cấu tổ chức ........................................................................................... 30

2.1.4.

Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2015-2017 ................................. 32

2.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng của BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn từ năm 2015
- 2017 .......................................................................................................................... 35
2.2.1.

Quy trình cho vay tiêu dùng ...................................................................... 35

2.2.2.

Sản phẩm cho vay tiêu dùng ...................................................................... 38

2.2.3. Hệ thống xếp hạng khoản vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại
BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn ............................................................................... 40
2.3.

Tình hình cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn .................... 42


2.3.1.

Số lƣợng khách hàng vay tiêu dùng........................................................... 42

2.3.2.

Doanh số cho vay tiêu dùng....................................................................... 43

2.3.3.

Dƣ nợ cho vay tiêu dùng ............................................................................ 44

2.3.4.

Doanh thu lãi từ cho vay tiêu dùng ............................................................ 48

2.3.5.

Nợ xấu cho vay tiêu dùng .......................................................................... 49

2.4.

Đánh giá cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn...................... 51

2.4.1.

Điểm mạnh ................................................................................................. 51

2.4.2.


Hạn chế ...................................................................................................... 52


`vii

Tóm tắt chƣơng 2 ........................................................................................................... 53
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN ............ 54
3.1.

Định hƣớng phát triển của BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn............................. 54

3.2. Một số kiến nghị và giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV
– Chi nhánh Đông Sài Gòn ......................................................................................... 55
3.2.1.

Kiến nghị cho BIDV Đông Sài Gòn .......................................................... 55

3.2.2.

Kiến nghị cho hội sở BIDV ....................................................................... 60

Tóm tắt chƣơng 3 ........................................................................................................... 61
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 62
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


`viii


DANH M C TỪ VIẾT TẮT
BĐS

Bất động sản

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

CV

Cho vay

CVTD

Cho vay tiêu dùng

HĐQT

Hội đồng quản trị

KH

Khách hàng

KHCN

Khách hàng cá nhân


NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

TCTD

Tổ chức tín dụng

TSĐB

Tài sản đảm bảo


`ix

DANH M C BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Mô hình phân tích 7S McKinsey của BIDV Đông Sài Gòn

30

Bảng 2.2 Một số kết quả đạt đƣợc của BIDV Đông Sài Gòn


32

Bảng 2.3 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2015 – 2017

33

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2015 – 2017

34

Bảng 2.5 Sản phẩm cho vay tiêu dùng tại BIDV

38

Bảng 2.6 Cơ cấu xếp loại khách hàng cá nhân

41

Bảng 2.7 Cơ cấu xếp loại tài sản đảm bảo

41

Bảng 2.8 Ma trận xếp hạng khoản vay tiêu dùng

42

Bảng 2.9 Số lƣợng khách hàng vay tiêu dùng qua các năm

42


Bảng 2.10 Doanh số cho vay tiêu dùng giai đoạn 2015 – 2017

43

Bảng 2.11 Dƣ nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2015 – 2017

44

Bảng 2.12 Cơ cấu cho vay tiêu dùng của BIDV giai đoạn 2015 – 2017

45


`x

DANH M C HÌNH
Trang
Hình 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV

28

Hình 2.2 Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo kỳ hạn

47

Hình 2.3 Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo tài sản đảm bảo

48


Hình 2.4 Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2015 – 2017

49

Hình 2.5 Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng

50


`1

LỜI MỞ ẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) đã xuất hiện từ đầu thế kỷ 21 và nhanh
trở thành một xu thế tất yếu gắn với sự phát triển của nền kinh tế ở khắp các quốc gia
thuộc khu vực Châu Âu và Châu Á – Thái Bình Dƣơng. Đây cũng là giai đoạn mà nền
kinh tế Việt Nam đã ổn định và có những bƣớc phát triển vƣợt bậc, tốc độ phát triển
kinh tế tăng nhanh, đời sống ngƣời dân cũng ngày càng đƣợc cải thiện và nâng cao, do
vậy nhu cầu mua sắm và hƣởng thụ đời sống của ngƣời dân cũng ngày một gia tăng.
Nắm bắt đƣợc tình hình đó, các tổ chức tín dụng (TCTD) ở Việt Nam đã triển khai loại
hình cho vay tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng cá nhân (KHCN)
cũng nhƣ để theo kịp xu thế chung của thế giới. Có thể nói sự ra đời của cho vay tiêu
dùng là hết sức cần thiết, không những giúp ngƣời dân đảm bảo chất lƣợng cuộc sống,
mà thông qua đó nâng cao sự hiểu biết về mặt tài chính của ngƣời dân, góp phần ổn
định kinh tế và công bằng xã hội cho đất nƣớc.
Nhiều chuyên gia nhận định rằng tiềm năng thị trƣờng vay tiêu dùng ở Việt
Nam vẫn còn rất lớn, do chƣa có nhiều công ty, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực này
nên thị trƣờng cho vay tiêu dùng vẫn còn nhiều tiềm năng để khai thác. Theo một
thống kê của Viện chiến lƣợc ngân hàng năm 2016, các ngân hàng ở Việt Nam hiện
nay đang tập trung hƣớng đến 15,8 triệu khách hàng tiềm năng của dịch vụ cho vay

tiêu dùng và 30 triệu khách hàng dƣới chuẩn. Tuy nhiên, mặc dù với tiềm năng thị
trƣờng lớn nhƣng cho vay tiêu dùng vẫn còn tồn tại nhiều thách thức, đặc biệt là mức
độ tiếp cận của ngƣời dân với các tổ chức tín dụng còn thấp. Ở Việt Nam, gần 47%
ngƣời dân vay tiền nhƣng trong số đó chỉ có 18,5% là vay từ các tổ chức tín dụng, còn
lại phần lớn là vay từ ngƣời thân, bạn bè hoặc các kênh không chính thức (Thanh Mai
2017). Hiện tƣợng này đã dẫn đến hệ lụy là sự xuất hiện của “tín dụng đen” cho vay
nặng lãi, gây ra nhiều vấn nạn nhức nhối cho xã hội. Hơn nữa những năm gần đây nhu
cầu tiêu dùng của ngƣời dân đã có nhiều sự thay đổi, đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải


`2

có những mô hình thay đổi phù hợp cùng với những giải pháp hợp lý để nâng cao sức
cạnh tranh trong thị trƣờng cho vay đầy tiềm năng này.
Thấy đƣợc những tiềm năng và thế mạnh của thị trƣờng cho vay tiêu dùng, các
ngân hàng thƣơng mại (NHTM) đang tập trung nguồn lực để phát triển thị trƣờng này,
và ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) cũng không ngoại lệ. Đặc
biệt là chi nhánh Đông Sài Gòn những năm gần đây đã không ngừng đẩy mạnh dƣ nợ
tín dụng tiêu dùng, từng bƣớc cải thiện quy trình, quy chế cho vay, giảm thiểu rủi ro tín
dụng. Tuy vậy về chính sách và quy chế cho vay tại chi nhánh vẫn còn những vƣớng
mắc nhất định, làm ảnh hƣởng đến khả năng tăng trƣởng tín dụng của chi nhánh. Từ
những lý do và thực tế trên, tôi quyết định chọn đề tài “Cho vay tiêu dùng đối với
khách hàng cá nhân tại ngân hàng T
nhánh ông Sài

ầu tư và hát triển Việt Nam – Chi

òn” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình, để từ

đó đề ra các giải pháp phù hợp nhằm khắc phục khó khăn và đẩy mạnh tín dụng tiêu

dùng tại chi nhánh Đông Sài Gòn nói riêng và hệ thống ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam nói chung.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cho vay tiêu dùng luôn là một vấn đề “nóng” đƣợc các nhà kinh tế quan tâm và
nghiên cứu. Cùng với sự phát triển ngày một mạnh mẽ của thị trƣờng cho vay tiêu
dùng tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu đƣợc thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân với
mong muốn góp phần mở rộng cho vay tiêu dùng tại Việt Nam, giúp mảng cho vay này
đƣợc triển khai rộng khắp đến ngƣời dân và theo kịp với thị trƣờng cho vay tiêu dùng
thế giới.
Một số công trình nghiên cứu về lĩnh vực cho vay tiêu dùng có thể kể đến nhƣ:
Khuất Duy Tuấn, Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng – Xu thế tất yếu của hoạt động
ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, Tạp chí Ngân hàng số 9, 2005. Bài viết đã nêu
bật đƣợc những đặc điểm, phƣơng thức cho vay cũng nhƣ tầm quan trọng của cho vay
tiêu dùng. Tác giả cũng đã cho thấy đƣợc triển vọng của thị trƣờng cho vay tiêu dùng


`3

tại Việt Nam ở một số khía cạnh nhƣ là: Cho vay mua nhà, xây nhà và sửa chửa nhà ở,
cho vay qua thẻ, cho vay tiêu dùng thông thƣờng.
Trần Ngọc Minh, Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Kinh tế,
2011. Tác giả nhấn mạnh vào việc phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
chi nhánh Sở giao dịch 1 - Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn từ
2009 - 2010 bao gồm: Mô hình tổ chức của BIDV chi nhánh Sở giao dịch 1, các sản
phẩm dịch vụ, thực trạng cho vay tiêu dùng và đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng
tại Sở giao dịch 1. Đồng thời tác giả cũng đề xuất các giải pháp mở rộng cho vay tiêu
dùng tại BIDV chi nhánh Sở giao dịch 1.
TS. Vũ Văn Thực, Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam, Tạp chí Phát triển và Hội nhập số 19, 2014. Bài viết

này tập trung vào việc đánh giá khái quát thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
Agribank trong giai đoạn từ năm 2011 - 2013, những nguyên nhân hạn chế trong cho
vay tiêu dùng tại ngân hàng và đề ra một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ này nhƣ:
Xây dựng chiến lƣợc cho vay tiêu dùng, mở rộng thị trƣờng cho vay, đa dạng hóa và
nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch vụ,…
Nhìn chung các công trình này hầu hết đề cập đến cơ sở lý luận về cho vay tiêu
dùng, các hình thức cho vay tiêu dùng đƣợc các ngân hàng áp dụng trong giai đoạn
nghiên cứu, các chỉ tiêu giúp đánh giá cho vay tiêu dùng, tầm quan trọng và ý nghĩa
của cho vay tiêu dùng cũng nhƣ các thực trạng và xu thế cho vay tiêu dùng tại các ngân
hàng thƣơng mại ở Việt Nam trong giai đoạn đƣợc nghiên cứu.
Tuy nhiên các công trình chƣa đề cập sâu đến những giải pháp để mở rộng cho
vay tiêu dùng trong giai đoạn từ 2015 đến nay. Đây là khoản thời gian có nhiều sự đổi
mới trên thị trƣờng cho vay tiêu dùng, cơ cấu sản phẩm cho vay tiêu dùng đƣợc triển
khai đa dạng và phong phú hơn, nhu cầu vay của ngƣời dân cũng có sự thay đổi. Ngoài
ra, sự tham gia ngày càng nhiều của tổ chức tín dụng khác (công ty tài chính, công ty


`4

Fintech,…) làm gia tăng thêm tính cạnh tranh trên thị trƣờng này. Cùng với những dấu
hiệu tích cực của nền kinh tế nhƣ tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dƣ nợ đạt 18%
cán mốc hơn 1 triệu tỷ đồng trong năm 2017 (Ngọc Toàn 2018) và thu nhập bình quân
đầu ngƣời tại Việt Nam tiếp tục tăng trƣởng ổn định cho thấy rằng thị trƣờng cho vay
tiêu dùng sẽ tiếp tục phát triển mạnh trong năm 2018. Do vậy cần có những giải pháp
phù hợp hơn để các ngân hàng thƣơng mại mở rộng mảng cho vay tiêu dùng trong
tƣơng lai.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1.

Mục tiêu tổng quát


Khóa luận đƣợc thực hiện nhằm đề xuất một số giải pháp phù hợp giúp BIDV
chi nhánh Đông Sài Gòn có thể khai thác hết tiềm năng, thế mạnh của mình để mở
rộng cho vay tiêu dùng, giảm thiểu rủi ro và gia tăng lợi nhuận trong hoạt động kinh
doanh.
3.2.

Mục tiêu cụ thể

Khóa luận nghiên cứu nhằm làm rõ một số vấn đề sau:
-

Những lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng và vấn đề mở rộng cho vay tiêu

dùng, từ đó thấy đƣợc sự cần thiết của việc mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng.
-

Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân

hàng.
-

Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn để từ

đó đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng trong tƣơng lai.
4. Câu hỏi nghiên cứu
-

Các ngân hàng thƣơng mại cần làm gì để mở rộng cho vay tiêu dùng? Kết quả


mở rộng cho vay tiêu dùng có thể đƣợc đánh giá qua những tiêu chí cơ bản nào?
-

Thực trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn hiện nay?

-

Để mở rộng cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn cần làm gì?


`5

5.

ối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tƣợng: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn.
Phạm vi:
-

Nội dung: Đề tài đề cập đến nội dung cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay

tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn.
-

Không gian: Đề tài xem xét cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đông Sài

Gòn.
-


Thời gian: Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng trong giai đoạn 2015 – 2017

và đề xuất giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng trong tƣơng lai.
6.
6.1.

hương pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp tiếp cận

Tác giả sử dụng phƣơng pháp tiếp cận về cơ sở lý thuyết để tìm kiếm và tổng
hợp các cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng cũng nhƣ những chỉ tiêu đƣợc các nghiên
cứu trƣớc sử dụng để đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại.
6.2.

Phƣơng pháp thu thập dữ liệu

Tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp là số liệu từ các báo cáo tài chính của BIDV và
các báo cáo tổng kết năm của chi nhánh Đông Sài Gòn từ năm 2015 đến 2017. Tổng
hợp các số liệu đƣợc công khai của Ngân hàng Nhà nƣớc, Viện chiến lƣợc ngân hàng
và một số trang báo lớn uy tín trong và ngoài nƣớc.
6.3.

Phƣơng pháp xử lý dữ liệu

Tác giả sử dụng phƣơng pháp định tính để đánh giá cơ cấu tổ chức và kết quả
hoạt động của ngân hàng BIDV thông qua mô hình phân tích 7S McKinsey. Bên cạnh
đó, tác giả dựa vào các số liệu đã thu thập đƣợc để phân tích các chỉ tiêu đánh giá hoạt
động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Khóa luận sẽ cung cấp tài liệu về đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại

BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn thông qua hệ thống các tiêu chí đánh giá. Qua đó đề ra


`6

các giải pháp giúp cho BIDV chi nhánh Đông Sài Gòn mở rộng và phát triển cho vay
tiêu dùng trong thời gian tới.
8. Kết cấu
Khóa luận có bố cục bao gồm 3 nội dung chính
Chƣơng 1: Tổng quan về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại. Trong
chƣơng nay khóa luận tập trung vào việc trình bày các nội dung gồm: cơ sở lý thuyết
về cho vay tiêu dùng, các chỉ tiêu dùng để đánh giá cho vay tiêu dùng và các nhân tố
tác động đến cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại, kinh nghiệm cho vay tiêu
dùng từ một số nƣớc trên thế giới.
Chƣơng 2: Thực trạng về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn. Chƣơng 2 sẽ giới thiệu tổng quan về
BIDV và chi nhánh Đông Sài Gòn. Tìm hiểu về quy trình cho vay tiêu dùng, sản phẩm
cho vay tiêu dùng và hệ thống xếp hạng khoản vay tiêu dùng đƣợc áp dụng ở BIDV
Đông Sài Gòn. Tác giả dựa vào các chỉ tiêu đã trình bày ở chƣơng 1 để đánh giá thực
trạng cho vay tiêu dùng tại BIDV Đông Sài Gòn trong giai đoạn 2015 – 2017, từ đó tác
giả đƣa ra những đánh giá phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của cho vay tiêu
dùng tại BIDV Đông Sài Gòn.
Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn. Dựa vào các số liệu
đã đƣợc phân tích ở chƣơng 2 cùng với những định hƣớng phát triển của BIDV Đông
Sài Gòn trong tƣơng lai, trong chƣơng 3 tác giả sẽ đề xuất các kiến nghị và giải pháp
phù hợp giúp ngân hàng phát triển hoạt động cho vay này trong tƣơng lai.


`7


1: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG T I NGÂN

C

T
1.1.

I

Các vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Theo Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010, “cấp tín dụng là việc thỏa thuận để
tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản
tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Trong
đó “cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất
định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Thông tƣ số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đối với khách hàng, cho vay tiêu dùng đƣợc
giải thích là khoản vay mà “tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để
thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của
cá nhân đó”.
Ngoài ra Thông tƣ số 43/2016/TT-NHNN Quy định cho vay tiêu dùng của công
ty tài chính, Ngân hàng Nhà nƣớc cũng quy định rõ nhƣ sau: “ Cho vay tiêu dùng là
việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân
nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng
của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dƣ nợ cho vay tiêu dùng đối với

một khách hàng tại công ty tài chính đó không vƣợt quá 100.000.000 đồng (một trăm
triệu đồng). Mức tổng dƣ nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay
tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ô tô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó
theo quy định của pháp luật.”
Nhƣ vậy, cho vay tiêu dùng là mối quan hệ kinh tế giữa một bên là khách hàng
cá nhân và một bên là ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Cho vay tiêu


`8

dùng là sự phát triển tất yếu của quá trình phát triển kinh tế, sự phát triển của cho vay
tiêu dùng cũng phản ánh tính hiệu quả của quá trình điều hành, quản lý và hoạt động
của hệ thống tài chính trong nƣớc. Có thể nói đây là một sản phẩm tín dụng rất hữu ích
trong cuộc sống và có những tác động tích cực đến xã hội và nền kinh tế. Vì vậy những
năm gần đây, các ngân hàng thƣơng mại đang rất chú trọng mở rộng mảng cho vay này
để đem lại nhiều lợi nhuận hơn cho ngân hàng.
1.1.2.

ặc điểm cho vay tiêu dùng

a. Quy mô
Cho vay tiêu dùng hƣớng đến nhóm khách hàng là cá nhân và hộ gia đình vì thế
lƣợng khách hàng của loại hình cho vay này khá lớn nhƣng các khoản vay thƣờng có
quy mô nhỏ và giá trị không cao (do khách hàng vay chủ yếu là để phục vụ nhu cầu chi
tiêu). Bên cạnh đó việc thu thập thông tin của nhóm khách hàng này dễ gặp khó khăn
vì chất lƣợng thông tin tài chính mà khách hàng cung cấp khó xác định.
b. Chi phí
Chi phí của vay tiêu dùng cao do các khoản vay có quy mô nhỏ, kỳ hạn vay
ngắn nhƣng số lƣợng vay lớn, việc thu thập thông tin tài chính của khách hàng cũng
gặp nhiều khó khăn và không đảm bảo đƣợc tính chính xác nên dẫn đến các chi phí

nhƣ: chi phí thẩm định, chi phí đòi nợ, chi phí quản lý khoản vay, chi phí phục vụ,…
tính trung bình trên một đơn vị vốn vay là cao hơn bình thƣờng.
c. Rủi ro
Cho vay tiêu dùng là loại hình cho vay có độ rủi ro cao do nguồn trả nợ của
khách hàng chủ yếu dựa vào thu nhập và tình hình tài chính của từng cá nhân hoặc hộ
gia đinh. Nguồn tài chính này dễ bị biến động và phụ thuộc vào nhiều nhƣ: tình hình
kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, dịch bệnh, thiên tai,…
Mặt khác, cho vay tiêu dùng là một nghiệp vụ cho vay dựa trên uy tín của khách
hàng đƣợc đánh giá bởi tổ chức tín dụng. Chính vì vậy, cho vay tiêu dùng sẽ có rủi ro
cao do thông tin mà ngân hàng có đƣợc là do khách hàng cung cấp nhƣng chất lƣợng


`9

thông tin khó đảm bảo đƣợc tính chính xác. Khách hàng có thể chỉ cung cấp những
thông tin có lợi cho bản thân hoặc thậm chí cung cấp những thông tin sai lệch, gây bất
lợi cho phía ngân hàng, làm gia tăng thêm rủi ro cho khoản vay.
d. Lãi suất
Với những đặc điểm về quy mô, chi phí và rủi ro nhƣ đã nêu ở trên, lãi suất của
cho vay tiêu dùng cao hơn so với các hình thức vay khác do phải bao hàm cả phần bù
rủi ro và bù đắp chi phí huy động vốn. Tuy nhiên tùy vào mỗi NH và tính chất của
khoản vay mà sẽ chọn các phƣơng thức khác nhau để ấn định lãi suất cho vay tiêu
dùng.
1.1.3. Phân loại cho vay tiêu dùng
a. Căn cứ vào mục đích vay vốn
Cho vay tiêu dùng cƣ trú là các khoản cho vay nhằm phục vụ các nhu cầu về
xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình.
Cho vay tiêu dùng phi cƣ trú là các khoản cho vay với mục đích phục vụ nhu
cầu cải thiện đời sống nhƣ mua sắm phƣơng tiện, đồ dùng, giải trí, du lịch, học tập,...
b. Căn cứ vào phƣơng thức hoàn trả

Cho vay tiêu dùng trả góp là hình thức CVTD trong đó ngƣời đi vay vốn sẽ trả
nợ (gốc + lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay.
Phƣơng thức này thƣờng đƣợc áp dụng đối với các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu
nhập từng định kỳ của ngƣời đi vay không đủ để có thể thanh toán hết một lần số nợ
vay.
Cho vay tiêu dùng phi trả góp là hình thức CVTD trong đó tiền vay vốn sẽ
đƣợc khách hàng thanh toán chỉ một lần khi đến hạn cho ngân hàng. Thƣờng thì các
khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ đƣợc cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với
thời hạn không dài.
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng
cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc cho phép thấu chi


`10

dựa trên tài khoản vãng lai. Ở phƣơng thức cho vay này, thời gian tín dụng sẽ đƣợc
thỏa thuận trƣớc, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu cũng nhƣ thu nhập kiếm đƣợc từng thời
kỳ, khách hàng đƣợc ngân hàng cho phép thực hiện việc vay với một hạn mức tín dụng
và đƣợc trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn.
c. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các
khoản nợ phát sinh do các doanh nghiệp, công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch
vụ cho ngƣời tiêu dùng. Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp
bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản CVTD trong đó ngân hàng và khách
hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để tiến hành hoạt động cho vay hoặc thu nợ.
1.1.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng
a. Đối với ngân hàng
Cho vay tiêu dùng vẫn luôn là một trong những hình thức vay đƣợc các ngân
hàng chú trọng quan tâm vì tiềm năng của thị trƣờng này ở Việt Nam vẫn còn nhiều để

có thể khai thác và phát triển.
Bên cạnh đó, nhờ với những đặc điểm riêng của mình mà CVTD không những
mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng, mà còn giúp ngân hàng giải quyết các khó
khăn khác nhƣ: Giải quyết khó khăn về nguồn vốn đầu ra và tạo cơ hội cho ngân hàng
tăng nguồn vốn huy động, phân tán rủi ro nhờ vào đa dạng hóa các sản phẩm cho vay,
giúp ngân hàng thắt chặt mối quan hệ với khách hàng và mở rộng cơ hội tiếp xúc với
nhiều đối tƣợng khác nhau,… Ngoài ra cho vay tiêu dùng cũng là một hình thức giúp
quảng bá hình ảnh của ngân hàng đến gần với khách hàng gần hơn; góp phần làm tăng
thị phần của các NHTM và nâng cao tính cạnh của ngân hàng so với các ngân hàng
khác.


`11

b. Đối với khách hàng
Cho vay tiêu dùng là hình thức vay nhắm đến khách hàng là cá nhân, hộ gia
đình. Đây là nhóm khách hàng thƣờng có nhu cầu vay các khoản vay có quy mô nhỏ và
thời gian quay vòng vốn nhanh do vậy trƣớc đây họ thƣờng lựa chọn vay qua các kênh
không chính thức hơn là vay qua ngân hàng. Do đó sự nhờ có sự xuất hiện của loại
hình CVTD mà nhóm khách hàng này tiếp xúc với nguồn vốn ngân hàng dễ dàng hơn,
hạn chế phải vay qua các kênh không chính thức với gánh nặng tiền lãi cao.
Cho vay tiêu dùng còn tạo điều kiện cho ngƣời dân trang trải các nhu cầu thiết
yếu trong cuộc sống nhƣ việc ăn ở, đi lại, sinh hoạt đến các nhu cầu về y tế, giáo dục
hay giải trí,… Nhờ vậy giúp ngƣời dân có môi trƣờng sống tốt hơn, chất lƣợng đời
sống đƣợc nâng cao, tạo động lực tích cực để mọi ngƣời làm việc hiệu quả hơn.
c. Đối với nhà sản xuất
Nhờ vào việc cuộc sống đƣợc đảm bảo và chất lƣợng đời sống nâng cao mà nhu
cầu mua sắm của ngƣời dân cũng sẽ tăng lên, giúp các nhà sản xuất đẩy mạnh tiêu thụ
sản phẩm, tăng quay vòng vốn. Ngoài ra với xuất hiện của cho vay tiêu dùng, ngƣời
dân có thể thanh toán cho nhà sản xuất dễ dàng và nhanh chóng hơn, nhờ đó giúp nâng

cao hiệu quả kinh doanh, tăng thu nhập cho nhà sản xuất, tạo điểu kiện cho họ mở rộng
sản xuất kinh doanh và mở rộng thị phần.
d. Đối với nền kinh tế, xã hội
Cho vay tiêu dùng góp phần tạo cơ hội, điều kiện cho ngƣời dân tiếp cận và sử
dụng các sản phẩm và dịch vụ mới. Khi khách hàng sử dụng các sản phẩm CVTD có
thể giúp thỏa mãn nhu cầu chi tiêu trong hiện tại với khả năng thanh toán trong tƣơng
lai. Do vậy việc mở rộng CVTD giúp ngƣời dân có thêm nhiều cơ hội sử dụng các sản
phẩm, dịch vụ mà hiện tại khả năng thanh toán của họ không thể đảm bảo, kích thích
nhu cầu chi tiêu của ngƣời dân, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.
Cho vay tiêu dùng tạo động lực thúc đẩy ngƣời dân lao động, làm việc hăng say
và hiệu quả hơn, từ đó mang loại nhiều lợi ích cho nhà sản xuất, giúp nhà sản xuất mở


`12

rộng sản xuất kinh doanh, tạo ra nhiều của cải cho xã hội. Đây là đòn bẩy giúp kích
thích hoạt động sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Bên cạnh đó, việc các
nhà sản xuất mở rộng thị phần kinh doanh, quy mô sản xuất cũng tạo thêm nhiều việc
làm cho ngƣời lao động, tăng thu nhập của ngƣời dân, góp phần phát triển đời sống xã
hội.
Ngoài ra, cho vay tiêu dùng giúp ngƣời dân tiếp cận với các nguồn vốn dễ dàng
hơn. Do vậy đây là yếu tố quang trọng góp phần loại bỏ hiện tƣợng “tín dụng đen” cho
vay nặng lãi, giúp giải quyết tốt các vấn đề xã hội.
1.2.

Chỉ tiêu đánh giá cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng tại NHTM đƣợc đánh giá là hiệu quả khi có sự gia tăng về
mặt quy mô, tỷ trọng của các khoản cho vay tiêu dùng trong cơ cấu cho vay nhƣng vẫn
đảm bảo đƣợc chất lƣợng dịch vụ cũng nhƣ kiểm soát đƣợc rủi ro trong hoạt động cho

vay, đồng thời phục vụ cho chiến lƣợc kinh doanh của ngân hàng. Để đánh giá cho vay
tiêu dùng tại NHTM, tác giả sử dụng một số chỉ tiêu sau.
1.2.1. Số lượng khách hàng cho vay tiêu dùng
Số lƣợng khách hàng là chỉ tiêu đƣợc xem xét đầu tiên của việc mở rộng CVTD.
Chỉ tiêu này sẽ cho biết lƣợng khách hàng sử dụng dịch vụ CVTD tại ngân hàng tăng
(giảm) qua các năm, từ đó giúp ngân hàng đánh giá việc mở rộng quy mô và đối tƣợng
khách hàng của CVTD.
Mức tăng (giảm) lƣợng khách hàng =
Số lượng khách hàng năm t – Số lượng khách hàng năm (t − 1)
Nếu số lƣợng khách hàng sử dụng dịch vụ CVTD của ngân hàng tăng qua các
năm, chứng tỏ rằng hoạt động CVTD của ngân hàng đang ngày càng phát triển và nhận
đƣợc nhiều sự tin dùng từ khách hàng hơn. Qua đó có thể chứng minh rằng ngân hàng
đang tập trung mở rộng lĩnh vực này hiệu quả và đạt nhiều uy tín trên thị trƣờng
CVTD.


`13

1.2.2. Doanh số cho vay tiêu dùng
Doanh số CVTD là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã
cho khách hàng vay của dịch vụ CVTD trong một thời gian nhất định (thƣờng đƣợc
xác định theo tháng, quý, năm), kể cả khoản vay đó có thu hồi về hay chƣa.
Việc xem xét các yếu tố về giá trị tăng trƣởng và tốc độ tăng trƣởng của doanh
số CVTD sẽ phản ánh đƣợc khả năng cũng nhƣ tính hiệu quả của việc mở rộng CVTD
tại ngân hàng. Bên cạnh đó cũng cần xem xét đên tỷ trọng doanh số CVTD trên tổng
doanh số cho vay để thấy đƣợc sự tăng trƣởng tƣơng đối của loại hình CVTD so với
các loại hình cho vay khác.
a. Tăng trƣởng doanh số cho vay tiêu dùng tuyệt đối
Giá trị tăng trƣởng doanh số tuyệt đối=
Doanh số CVTD năm t – Doanh số CVTD năm (t − 1)

Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh quy mô CVTD tại ngân hàng, từ những dấu
hiệu về tăng (giảm) doanh số CVTD qua các năm sẽ phản ánh đƣợc xu thế của hoạt
động CVTD. Nếu chỉ tiêu này tăng cho thấy đƣợc tổng số tiền mà ngân hàng cho
khách hàng vay tiêu dùng qua các năm tăng, tức là hoạt động CVTD tại ngân hàng
đang đƣợc chú trọng mở rộng.
b. Tăng trƣởng doanh số cho vay tiêu dùng tƣơng đối
Giá trị tăng trƣởng doanh số tƣơng đối =

Doanh số CVTD năm t – Doanh số CVTD năm (t−1)
Doanh số CVTD năm (t−1)

(%)
Chỉ tiêu này phản ánh % tăng (giảm) doanh số CVTD và tốc độ tăng trƣởng của
doanh số CVTD qua các năm. Khi chỉ tiêu này tăng thể hiện tốc độ tăng trƣởng doanh
số CVTD đang tăng nhanh và hoạt động cho vay này đang đƣợc mở rộng. Việc xem
xét cả hai chỉ tiêu tăng trƣởng doanh số tuyệt đối và tƣơng đối là cần thiết để đảm bảo
cho hoạt động CVTD tại ngân hàng tăng cả về giá trị lẫn qui mô hoạt động.


×