Tải bản đầy đủ (.doc) (165 trang)

Giao an Ngu Van 7 HK I

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (846.09 KB, 165 trang )

Ngữ văn 7
Tuần 1 - Tiết 1
Ngày soạn : Ngày day :
cổng trờng mở ra
(Lí Lan)
A - Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
- Cảm nhận và thấm thía tình cảm thiêng liêng và sâu nặng của cha mẹ đối với con cái, thấy
đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời.
- Nghệ thuật viết văn tinh tế, giàu giá trị biểu cảm.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn biểu cảm
3. T tởng, tình cảm, thái độ:
- Yêu mến cha mẹ , thày cô, bạn bè, trờng lớp
B -Chuẩn bị
- GV: hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 - Kiểm tra :
Thế nào là văn bản nhật dụng ? Kể tên những văn bản nhật dụng đã học trong chơng
trình Ngữ văn 6? Các văn bản ấy đã đề cập đến những vấn đề nào trong đời sống ?
2 - Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Hãy đọc phần chú thích trong SGK sau đó trình bày
những nét sơ lợc về tác giả và xuất xứ của tác phẩm .
HS: Trả lời theo nội dung SGK.
GV: Có thể xếp cổng trờng mở ra là văn bản nhật dụng đợc
không ? Vì sao?
HS: Trả lời câu hỏi dựa vào khái niệm văn bản nhật dụng.
GV: Cho biết phơng thức biểu đạt chính của văn bản này là tự
sự, miêu tả hay biểu cảm ?


HS : Biểu cảm
GV: Bài văn biểu lộ cảm xúc của ai ? Đó là những cảm xúc
nh thế nào ?
HS: Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc
ngày khai trờng của con.
GV: Căn cứ vào những điều vừa tìm hiểu chung về văn bản ,
theo con nên đọc văn bản này nh thế nào ? Vì sao?
HS : Nêu cách đọc : Giọng chậm rãi; tình cảm...
GV: đọc mẫu 1 đoạn
HS : đọc, nhận xét
GV: Trớc ngày khai trờng đầu tiên, cả ngời mẹ và ngời con đã
chuẩn bị những gì cho năm học mới ?
HS: - Mọi thứ cần thiết : Quần áo ,sách vở ...đã sẵn sàng .
I Giới thiệu tác giả, tác
phẩm
- Tác giả : Lí Lan
- Tác phẩm :
+ Tính chất : Là văn bản
nhật dụng
+ Thể loại : kí.
+ Phơng thức biểu đạt :
Biểu cảm
+ Nội dung : Tâm trạng của
mẹ trong đêm trớc ngày
khai trờng của con.
II - Đọc và tìm hiểu văn
bản
1
Ngữ văn 7
- Ngời mẹ còn chuẩn bị về tâm lí cho con:Khích lệ con ...

- Ngời con cũng đã sẵn sàng cho năm học mới : Tỏ ra ngòi
lớn hơn khi thu dọn đồ chơi .
GV: Với sự chuẩn bị chu đáo nh thế , tại sao vào cái đêm tr-
ớc ngày khai trờng của con, ngời mẹ vẫn không ngủ đ-
ợc ? ( Quan sát đoạn đầu)
HS: + Mẹ lo con là đứa trẻ nhạy cảm sẽ háo hức vì ngày
khai trờng mà không ngủ đợc .
GV : Thế nhng nỗi lo ấy đã đợc giải toả : Giấc ngủ đến với
con nhẹ nhàng nh uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Vậy
mà ngời mẹ vẫn không ngủ , bà đã có những việc làm và
suy nghĩ nh thế nào vào cái đêm không ngủ ấy ?
HS: + Mẹ ngắm đứa con mình đang ngủ ngon lành .
+ Mẹ đắp mền , buông mùng ...rồi không biết làm gì
nữa .
+ Mẹ không tập trung làm đợc việc gì cả , xem lại
những thứ đẫ chuẩn bị cho con, tự nhủ mình phải đi ngủ
sớm .
+ Mẹ lên giờng và trằn trọc .
+ Mẹ tin là con không bỡ ngỡ trong ngày đầu năm học
GV : Đã tin tởng nh thế, đẫ khẳng định còn điều gì để lo
lắng quá đâu nhng ngời mẹ vẫn không ngủ đợc . Vì sao
vậy
HS: - Vì ngơì mẹ nôn nao nghĩ về ngày khai trờng năm xa
của mình . Khi ấy mẹ có tâm trạng nôn nao, hồi hộp trên
đờng tới trờng và chơi vơi hốt hoảng khi phải xa bà ngoại.
GV: Có ấn tợng sâu đậm về ngày khai trờng đầu tiên nh thế
nhng tại sao ngời mẹ ấy không kể điều này với chính đứa
con của mình ?
HS: Vì muốn khắc sâu ấn tợng về ngày đầu tiên đi học vào
lòng con một cách nhẹ nhàng , cẩn thận và tự nhiên.

GV: Đó là tất cả những lí do khiến ngời mẹ không ngủ đợc
trong đêm trớc ngày khai trờng của con. Bao nôn nao,
bao âu lo, bao mong muốn cứ đan xen miên man trong
tâm trạng mẹ đêm nay. Ngày mai, ngày đầu tiên con
đến trờng có chút lo lắng - mẹ đã chuẩn bị xong, mà sao
vẫn còn thao thức. "Hàng năm, cứ vào cuối thu mẹ tôi
âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đờng làng dài và
hẹp...". Hóa ra âm vang bài học thuở áo trắng của
chính mình cứ sống dậy xốn xang - mẹ không ngủ đợc.
ấn tợng sâu đậm về cái ngày đầu tiên ấy mẹ muốn khắc
sâu vào con để con có những giây phút thật đẹp, thật
đáng trân trọng mà mai này mỗi khi nhớ về con lại thấy
xao xuyến, bâng khuâng. Có thể nói Lí Lan đã rất
1. Tâm trạng ngời mẹ
+ Lo cho con
+ Nhớ lại ngày khai trờng
của mình
+ Mong con có những ấn t-
2
Ngữ văn 7
"sống" với kỉ niệm tuổi thơ, với ngày khai trờng vào lớp
Một. Nhớ bà ngoại, tình thơng con, nỗi niềm về thời thơ
ấu... những kỉ niệm, cảm xúc ấy mãnh liệt tha thiết ấy
cứ rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến mãi trong lòng ngời
mẹ. Tâm trạng đẹp đẽ ấy đợc tác giả diễn tả một cách
nhẹ nhàng, tinh tế mà thấm thía.
ợng không phai về ngày
khai trờng đầu tiên.
->- Thao thức, phấp
phỏng, hồi hộp, xao xuyến

GV: Theo dõi những việc làm và suy nghĩ của ngời mẹ vào
cái đêm trớc ngày khai trờng đầu tiên của con, em có thể
nói gì về ngời mẹ này .
HS : - Mẹ thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên.
- Mẹ chuẩn bị chu đáo cho con .
- Mẹ hồi hộp về ngày khai trờng đầu tiên của con .
- Mẹ quan tâm và yêu quý con...
- Một ngời mẹ có tâm hồn tinh tế và nhậy cảm .
Tấm lòng yêu thơng
con , sự nâng niu chăm
sóc con ân tình, chu
đáo...một tâm hồn tinh tế
và nhạy cảm.
GV: Có phải ngời mẹ đang nói trực tiếp với con mình không?
Theo con cách viết này có tác dụng gì?
HS: Ngời mẹ đang tâm sự với con và cũng chính là đang nói
với lòng mình.
Giúp tác giả đi sâu vào thế giới tâm hồn, miêu tả đợc
một cách tinh tế tâm trạng hồi hộp, bâng khuâng cũng
nh những tình cảm tha thiết mà mẹ dành cho con. Đó là
những điều sâu thẳm khó nói bằng lời.
- Ca ngợi tấm lòng yêu th-
ơng, tình cảm sâu nặng của
mẹ với con.
GV: Đọc đoạn còn lại của văn bản.trong đoạn này ngời mẹ đã
nghĩ vè điều gì?
- Nghĩ về ngày khai trờng ở Nhật Bản
- Về ảnh hởng của gd đối với trẻ em
2.Vai trò của xã hội và
nhà trờng trong việcgiáo

dục trẻ em
GV:Em hiểu cau nói sai một li đI một dặm có ý nghĩa gì
khi gắn với sự nghiệp giáo dục?
HS: không đợc sai lầm trong gd vì gd quyết định tơng lai của
đất nớc
GV: Ngày khai trờng rất quan trọng. Từ đó ta có thể nhận
thấy giáo dục có một vai trò quan trọng nh thế nào đối với
cuộc sống mỗi ngời và toàn xã hội.
GV: Nếu cho rằng những suy nghĩ của ngời mẹ về nền giáo
dục Nhật Bản ấy ẩn chứa những ớc mơ, mong muốn cho
con mình. Con có đồng ý không? Đó là ớc mơ gì?
HS: Ước mơ mà bất kì bậc cha mẹ nào cũng mong đó là con
mình đợc hởng một nền giáo dục tiến bộ nhất, mọi trẻ em
đợc chăm sóc giáo dục với tất cả sự quan tâm của xã hội.
Giáo dục trong nhà trờng
Có vai trò vô cùng quan
trọng đối với cuộc sống
mỗi con ngời và toàn xã
hội. Trờng học là thế giới
kì diệu của tuổi thơ, nơi
chắp cánh cho tơng lai mỗi
ngời.
GV: Kết bài ngời mẹ nói "bớc qua cánh cổng trờng là một thế
giới kì diệu sẽ mở ra". Con thử hình dung lại xem thế
giới kì diệu đó là gì? HS thảo luận.
HS:- Thế giới của điều hay lẽ phải, của tình thơng và đạo lí
3
Ngữ văn 7
làm ngời...
- Thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí

thú và kì diệu mà nhân loại hàng vạn năm đã tích lũy đ-
ợc.
- Thế giới của tình thầy trò cao đẹp, tình bạn thiêng liêng,
của những ớc mơ và khát vọng bay bổng niềm vui niềm
hi vọng...
GV: Bài văn giản dị nhng vẫn khiến ngời đọc suy ngẫm xúc
động. Vì sao vậy?
Gợi ý: Cách viết giống nhật kí, dễ bộc lộ cảm xúc.
GV: Em hãy nêu nội dung cơ bản của bài văn
GV : Bài văn đã chỉ rõ ngày khai trờng vào lớp Một là ngày
có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn tuổi thơ và cuộc đời
mỗi con ngời và học tập là nghĩa vụ cao cả của tuổi trẻ đối
với gia đình và xã hội. Vì thế chúng ta ý thức một cách sâu
sắc rằng "Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ
mở ra". Thế giới kì diệu ấy là cả chân trời văn hóa, khoa
học đang rộng mở bao la, đón chờ ta ở phía trớc.
Bài 1: Yêu cầu học sinh trao đổi ý kiến và lí giả tại sao
ngày khai trờng lớp 1 lại để lại ấn tợng sâu đậm trong
mỗi ngời . (HS thảo luận nhóm).
HS: Tự do bộc lộ . Có thể : ấn tợng sâu đậm nhất vì là
buổi khai trờng đầu tiên, đánh dấu bớc ngoặt lớn...
Đợc thấy những điều mới lạ, có những cảm xúc bỡ ngỡ,
lo sợ, vui sớng...
Bài 2: Gợi ý: Đoạn văn phải chân thành sâu sắc, ghi lại
những rung động thật sự của bản thân.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Lời văn giản dị, nhẹ
nhàng giàu cảm xúc, tình
cảm tự nhiên chân thành.

2. Nội dung
- Tấm lòng thơng yêu tình
cảm sau nặngcủa ngời mẹ
đối với convà vai trò tolớn
của nhà trờng đối với cuộc
sống mỗi ngời.
IV - Luyện tập
Bài 1:
Bài 2:
3. Củng cố và hớng dẫn về nhà
- Đọc nội dung phần ghi nhớ
- Làm bài tập 2 phần luyện tập; -Soạn văn bài Mẹ tôi
4
Ngữ văn 7
Tuần 1 - Tiết 2
Ngày soạn : Ngày day:
Mẹ tôi
(Et-môn-đô đơ A-mi-xi)
A - Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Hiểu và cảm nhận đợc những tình cảm thiêng liêng và sâu nặng của cha mẹ đối
với con cái và thấy đợc trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ.
2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm, tìm ý, xác định bố cục
3. Thái độ: Yêu kính cha mẹ
B - Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần
thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 - Kiểm tra : Qua bài văn "Cổng trờng mở ra" con hiểu đợc điều gì về ý nghĩa của việc học
tập trong cuộc đời mỗi ngời? Con cảm nhận đợc gì về tâm trạng và tình cảm của ngời mẹ

dành cho đứa con yêu?
2- Bài mới: Giới thiệu bài mới : Từ nội dung câu trả lời của HS trong phần kiểm tra bài cũ ,
GV đọc một vài câu thơ, hoặc lời của một bài hát nói về vai trò của ngời mẹ trong cuộc đời
mỗi con ngời để giới thiệu bài mới.
Hoạt đông của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Ngoài những thông tin trong SGK, con còn biết thêm
những gì về tác giả
HS: Trả lời
GV : Bổ sung: Ông là tiểu thuyết gia, nhà thơ, ngời viết
truyện ngắn và là tác giả của nhiều cuốn truyện thiếu
nhi và truyện phiêu lu nổi tiếng . Những kỉ niệm thời học
trò và những kỉ niệm thời là sinh viên học viện quân sự
Mô- đê- na là cơ sở để tác giả h cấu nên những áng văn
nhẹ nhàng dung dị , đầy nhân ái mê hoặc trái tim của
hàng triệu độc giả trên khắp toàn cầu .
GV hớng dẫn đọc: rõ ràng, dứt khoát, nhng tình cảm
HS: Đọc văn bản
GV: Nhận xét
GV: Theo con bài văn này kể về ai?
A - Ngời mẹ B - Enricô C - Tâm trạng của
ngời cha
HS: Tâm trạng ngời cha. (GV ghi đề mục của bài học)
GV: Vì sao bố viết th cho Enricô? Khi viết th cho con ngời
cha có tâm trạng nh thế nào?
HS: + Vì Enricô phạm lỗi "trớc mặt cô giáo đã nói lời thiếu
lễ độ với mẹ.
+ Tâm trạng ngời cha: Buồn bã, tức giận, xấu hổ.
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm
1- Tác giả Et-môn-đô đơ
Amixi (1846 - 1908)

2- Tác phẩm: "Mẹ tôi" trích từ
tác phẩm "Những tấm lòng cao
cả" (1886)
II. Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Tâm trạng và thái độ của
ngời cha
- Buồn bã tức giận, xấu hổ vì sự
5
Ngữ văn 7
GV: Qua từ ngữ nào em nhận thấy tâm trạng này?
HS tìm chi tiết, từ ngữ:
+ Nhát dao đâm vào tim, không thể nén cơn tức giận,
vong ân bội nghĩa, bội bạc, xấu hổ.
GV: Vì sao ngời cha lại thấy sự thiếu lễ độ của con đối với
ngời mẹ nh nhát dao đâm vào tim bố?
Định hớng: Vì cha rất yêu con, rất tôn trọng mẹ và thất
vọng vì con h. Đó là nỗi đau thực sự của bao bậc cha mẹ
khi con h. Nỗi đau, những tâm trạng ấy minh chứng cho
thái độ nghiêm khắc và kiên quyết của ngời cha đối với
Enricô.
GV: Hãy chỉ rõ thái độ nghiêm khắc và kiên quyết của ng-
ời cha trong bài văn?
HS: + Không bao giờ đợc tái phạm.
+ Phải xin lỗi mẹ, cầu xin mẹ hôn con...
+ Thà rằng bố không có con còn hơn thấy con bội bạc.
+ Thôi con đừng hôn bố nữa...
GV: Có ý kiến cho rằng ngời bố đã ghét bỏ, từ chối đứa
con
khi nói: thà rằng bố không có con... thôi con đừng hôn bố
nữa...". em có đồng ý không? Vì sao?

HS tự bộc lộ ý kiến của mình.
GV bình ngắn: Lời cha minh chứng cho thái độ kiên quyết
đến quyết liệt trớc lỗi lầm của con. Yêu và ghét, còn và
mất mà ông nói với con trai nh một lời khẳng định cho
tình cảm cũng nh niềm mong mỏi hi vọng của ông nơi con
mình. Và càng yêu con bao nhiêu hẳn lòng ông càng thất
vọng vì thái độ vô lễ của con bấy nhiêu
GV: Trong bức th ngời cha nhắc tên con rất nhiều lần
"Enricô ạ", à". Em thử hình dung trong những lời gọi ấy ẩn
chứa tình cảm gì?
HS : Đó là tình cảm chân tình tha thiết.
GV: Vì sao khi nói về lỗi lầm của con, ngời cha lại nhắc
đến công lao của ngời mẹ và đặc biệt là nói tới "ngày
buồn thảm nhất là ngày con mất mẹ"?
Định hớng:
+ Con hỗn với mẹ >< mẹ chăm lo cho con.
+ Nhắc đến công lao của mẹ, con sẽ tự nhận thấy lỗi
lầm của mình, thấm thía về thái độ không phải, đau
đớn day dứt về việc làm sai. Nh thế gián tiếp ngời cha
đã nói với con biết bao điều về đạo lí, về cách c xử
trong cuộc sống.
GV: Tại sao những điều nh thế ngời cha không nói với con
trực tiếp mà lại viết th?
HS trả lời/GV nhận xét: Có thể thảo luận nhóm
Định hớng : Đây là một bức th mang tính tế nhị . Ngời bố
thiếu lễ độ của con.
- Kiên quyết nghiêm khắc nhắc
nhở con.
6
Ngữ v ăn 7

không trực tiếp phê phán lỗi của con trớc mặt mọi ngời ,
ông cũng không muốn nói chuyện trực tiếp với con vì ông
rất hiểu tâm lí trẻ con. Chúng dễ bị tự ái khi bị phê bình
trực tiếp . Chọn giải pháp viết th , ngời bố tránh cho con
sự xấu hổ mà từ đó có thể dẫn đến tự ái rồi ơng ngạnh
làm trái ý ngời lớn . Đây là cách suy nghĩ thấu đáo và
giáo dục có hiệu quả .Khi đọc bức th ngời con sẽ đối diện
với chính mình để suy nghĩ và sửa đổi.
GV: Theo em qua bức th, qua sự việc mắc lỗi lầm của con,
ngời cha muốn con mình phải khắc ghi điều gì? Có thể đọc
những câu văn trực tiếp thể hiện điều đó
HS: Tình yêu thơng, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng
liêng hơn cả. Thật đáng xấu hỏ cho kẻ nào chà đạp lên
tình yêu thơng đó.
GV: Đến đây em có thể cho biết cha của Enricô là ngời nh
thế nào?
HS: Là ngời rất yêu thơng con. Nghiêm khắc song chân
tình gần gũi.
GV: Văn bản là một bức th bố gửi cho con, tại sao lại lấy
nhan đề là "Mẹ tôi"?
HS: trả lời theo suy nghĩ cá nhân
Định hớng: Cậu bé Enricô đã chép bức th của ngời bố gửi
cho mình. Lấy nhan đề "Mẹ tôi" vì câu chuyện xảy ra liên
quan đến ngời mẹ, những lời cha nghiêm khắc, chân tình
cũng xoay quanh hình ảnh ngời mẹ. Nhan đề ấy nh một sự
hối hận, chuộc lỗi của Enricô với mẹ và đặc biệt gợi hình
ảnh ngời mẹ đầy cao đẹp, đáng trân trọng. Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu. (GV ghi đề mục).
GV: Trong bức th dẫu chỉ vài dòng đề cập đến, song ngời
mẹ hiện lên đầy ấn tợng? em có đồng ý nh vậy

không ? Đọc những câu văn chứng tỏ điều ấy .
HS :
- Ngời mẹ bỏ một năm hạnh phúc để tránh cho con
một giờ đau đớn.
- Quằn quại, lo sợ, nức nở khi con ốm.
- Hi sinh tính mạng vì con
GV: Em cảm nhận đợc những phẩm chất cao quí nào của
mẹ sáng lên từ những chi tiết, hình ảnh ấy?
HS: Tấm lòng yêu thơng, hết lòng vì con
GV; Tác giả tập trung khắc hoạ ngòi mẹ ở khía cạnh tình
mẫu tử . Đây là tình cảm thiêng liêng nhất mà những ngời
phụ nữ chân chính luôn mang bên mình . Con cái đối với
họ là tất cả . Hạnh phúc của con là hạnh phúc của mẹ.
Nỗi đau của con cũng chính là nỗi đau của mẹ
GV: Bài văn còn cho ta biết mẹ là một ngời dịu dàng, hiền
hậu. (GV ghi phẩm chất này lên bảng). (Song vì sao ngời
Bài học về tình cảm yêu th-
ơng kính trọng cha mẹ
- Ngòi cha yêu thơng con ;
Nghiêm khắc, chân tình, sâu
sắc.
2. Chân dung và tình cảm của
ngời mẹ qua lời của ngời cha .
-D nh hết tình yêu th ơng cho
con, hi sinh , quên mình vì
hạnh phúc của con
7
Ngữ v ăn 7
cha lại nói với Enricô) "Hình ảnh dịu dàng và hiền hậu của
mẹ sẽ làm tâm hồn con nh bị khổ hình"? có vô lí không?

HS: suy nghĩ trả lời/thảo luận/GV chốt.
Định hớng: Có lẽ đối diện với sự dịu dàng hiền hậu vị tha
của ngời mẹ, những đứa con h đốn thật không thể xứng
đáng. Và hơn nữa những hối lỗi, dằn vặt sẽ làm tâm hồn
con đau khổ, lời cha còn nh cảnh tỉnh đối với những đứa
con h, c xử không phải với cha mẹ
GV: Vậy theo em qua bức th của cha Enricô muốn khắc
ghi cho con mình bài học gì?
Có thể đọc những câu văn trực tiếp diễn tả điều đó?
HS: trả lời/GV chốt và kết luận về bài học bằng việc cho
HS đọc ghi nhớ SGK/12.
GV: "Mẹ tôi" là một bài ca tuyệt đẹp của"Những tấm lòng
cao cả bởi "Tình yêu thơng, kính trọng cha mẹ làtình cảm
thiêng liêng hơn cả.Thật đáng xấu hổ cho kẻ nào chà đạp
lên tình yêu thơng đó" và thấm thía, mà âm vang, đọng mãi
d vị ngọt ngào
GV hớng dẫn HS chọn đoạn văn bản bố nhớcứu sống
con
HS có thể chọn một trong các sự việc: không học bài bị
điểm kém, đánh nhau với bạn bị cô giáo trách phạt,nói
dối , bỏ học
IV. Luyện tập
1.Bài 1
2. làm về nhà
3: Củng cố và hớng dẫn về nhà
- Đọc nội dung phần ghi nhớ
- Đọc bài đọc thêm
- Làm bt 2 phần luyện tập
- Chuẩn bị bài tiếp theo
8

Ngữ v ăn 7
Tuần 1 - Tiết 3
Ngày soạn : /8/ 2008 Ngày day : /8/2008
Từ ghép
A - Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt.
- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa và việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ
ghép tiếng Việt.
2. Kĩ năng: Nhận biết và sử dụng đúng từ ghép
3. Thái độ: Yêu quý tiếng Việt
B Chuẩn bị
- GV: hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra
- Nhắc lại việc phân loại từ theo cấu tạo ? Thế nào là từ ghép?
2. Bài mới:
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
GV: cho HS đọc bài tập 1/SGK/13.
Trong các từ ghép: bà ngoại, thơm phức tiếng nào là
tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho
tiếng chính.
Gợi ý: Tiếng nào giúp cho ta hiểu rõ ràng hơn rằng: bà
ngoại chỉ ngời phụ nữ sinh ra mẹ?
HS: tiếng "ngoại" bổ sung ý nghĩa cho tiếng "bà"
bà ngoại
Tiếng C - P
HS xét từ thơm phức tơng tự: Mùi thơm .
Hình thành kiến thức mới

I - Các loại từ ghép
GV: Bà ngoại là từ ghép chính phụ Thế nào là từ ghép chính phụ.
GV: Có nhận xét gì về vị trí của tiếng chính và tiếng phụ
trong từ ghép chính phụ.
HS: Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau.
GV: Học sinh tìm từ ghép chính phụ:
VD: xe đạp, xe máy, xe ôtô...
GV: Các tiếng trong từ ghép "quần áo", "trầm bổng" có xác
định đợc tiếng chính, tiếng phụ không? Vì sao?
HS: Không vì các tiếng này đều có vai trò ngang nhau về
ngữ pháp.
GV: Đợc gọi là từ ghép đẳng lập. Thế nào là từ ghép
đẳng lập?
1. Từ ghép chính phụ
- Có tiếng chính và tiếng
phụ:
+ Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa
cho tiếng chính.
+ Tiếng chính đứng trớc,
tiếng phụ sau.
2. Từ ghép đẳng lập
- Các tiếng bình đẳng về ngữ
pháp.
GV: cho HS đọc ghi nhớ 1/SGK/14.
GV: Giải nghĩa từ bà và bà ngoại cho biết từ nào nghĩa hẹp hơn?
HS: Bà: Chỉ chung ngời sinh ra bố, mẹ, hoặc ngời già
Bà ngoại: Ngời phụ nữ sinh ra mẹ.
* Ghi nhớ 1
II - Nghĩa của từ ghép
- Từ ghép chính phụ có tính

chất phân nghĩa:
Nghĩa của từ ghép chính phụ
9
Ngữ v ăn 7
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
từ "bà ngoại" nghĩa hẹp hơn từ "bà".
- Bà :
-Thơm : Chỉ chung mùi nh mùi hơng của hoa , hấp dẫn
-Thơm phức : có mùi thơm bốc lên mạnh
Từ thơm phức nghĩa hẹp hơn từ thơm
GV: Nhận xét về nghĩa của từ ghép chính phụ so với tiếng
chính?
hẹp hơn nghĩa tiếng chính.
GV: So sánh nghĩa của từ "quần áo" so với nghĩa của mỗi
tiếng quần, áo, hoặc "trầm bổng" với trầm, bổng.
HS: Trầm bổng: âm thanh (khi lên cao khi thấp) du dơng.
Trầm: âm thanh thấp, giọng ấm.
Bổng: âm thanh cao, giọng thanh, trong
- Quần áo : Chỉ trang phục nói chung (Nghĩa khái quát )
- Quần : Trang phục che phần dới cơ thể
- áo : Trang phục che phần trên cơ thể
Nghĩa hẹp hơn nghĩa của quần áo
Nghĩa của "quần áo", "trầm bổng" khái quát hơn
nghĩa của mỗi tiếng tạo nên chúng.
- Từ ghép đẳng lập có tính
chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ
ghép đẳng lập khái quát hơn
nghĩa của các tiếng tạo nên
nó .
GV: Cho HS đọc lại ghi nhớ 2.

* Ghi nhớ 2.
GV: Hớng dẫn HS làm tại lớp.
II - Luyện tập
Bài tập 1/SGK/15.
BT1: - Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy,
nhà ăn, đầu đuôi.
- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lới, cây cỏ, ẩm ớt,
đầu đuôi.
BT2: bút bi, thớc kẻ, ma rào, làm việc, ăn cơm, trắng xóa,
vui mắt, nhát gan.
Bài tập 2/SGK/15.
BT3: Thi làm nhanh
Bài tập 3/SGK/15.
núi non, núi sông; ham thích, ham muốn; xinh đẹp,
xinh tơi; mặt mũi, mặt mày, học hành, học hỏi, tơi tốt,
tơi tỉnh.
BT4: - Sách, vở là những danh từ chỉ sự vật tồn tại dới dạng
cá thể, có thể đếm đợc.
- Sách vở là từ ghép đẳng lập hợp nghĩa chỉ chung các
loại sách và vở của HS nên không nói đợc một cuốn
sách vở.
Bài tập 4/SGK/15.
BT5: a) Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là
hoa hồng. VD: hoa mẫu đơn hồng.
b) Nói "cái áo dài của chị em ngắn quá" vẫn đúng vì từ
"áo dài" là từ ghép chính phủ chỉ một loại áo.
c) Không phải mọi loại "cà chua" đều có vị chua. Nói
"quả cả chua này ngọt quá" vẫn đợc vì cà chua là tên
một loại quả.
Bài tập 5/SGK/15.

BT6: Nghĩa của các từ đã cho khái quát hơn nghĩa của
Bài tập 6/SGK/15/
10
Ngữ v ăn 7
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
những tiếng tạo nên chúng.
- Mát tay : -Mát : Chỉ trạng thái vật lý
-Tay : Bộ phận của cơ thể
Mát tay : Chỉ trình độ nghề nghiệp, có tay nghề giỏikết
quả khái quát hơn nghĩa của mát tay
-Nóng lòng : Chỉ tâm trạng mong muốn cao độ, muốn làm
một việc gì đókết quả khái quát hơn nghĩa Nóng ,
lòng.
- Gang thép : - Gang : Chỉ một kim loại rắn giòn
-Thép : Chỉ một kim loại mỏng mềm hơn
gang
Gang thép : Chỉ một đức tính tốt của một ngời (Cứng rắn,
cơng quyết )
-Tay chân : - tay : Chỉ một bộ phận của cơ thể
- Chân : Chỉ một bộ phận của cơ thể
Tay chân : Chỉ một đệ tử thân tín Nghĩa khái quát hơn
nghĩa của tay với chân .
Nhận xét : Nghĩa của các từ ghép trên khái quát hơn nghĩa
của các tiếng
Có sự chuyển nghĩa so với nghĩa của các tiếng.
BT7: máy bơm nớc than tổ ong bánh đa nem
HĐ 5 : Củng cố, hớng dẫn
-Khái quát lại các loại từ ghép, nghĩa của từ ghép chính
phụ, đẳng lập
-Dặn dò : Học thuộc phần ghi nhớ , làm các bài tập còn lại

Chuẩn bị bài : liên kết trong văn bản
Bài tập 7/SGK/15.
3.Củng cố và hớng dẫn về nhà
- Đọc nội dung ghi nhớ
- Làm các bài tâp sgk
- Chuẩn bị bài tiêp theo
Tuần 1 - Tiết 4
Ngày soạn : / 9/2008; Ngày dạy: /9/2008
Liên kết trong văn bản
A - Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết. Sự liên kết
ấy cần đợc thể hiện trên cả hai mặt. Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa.
2. Kĩ năng: vận dụng đợc những kiến thức đã học bợc đầu xây dựng đợc những văn bản có
tính liên kết.
3. Thái độ: Thói quen tạo tính liên kết khi tạo lập văn bản
B Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
11
Ngữ v ăn 7
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học .
1

- Kiểm tra bài cũ:
Học sinh nhắc lại kiến thức chung về văn bản:Văn bản là gì?Văn bản có tinh chất gì?
2- Bài mới: Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có nội dung, có mục đích giao tiếp. Một trong
tính chất quan trọng của văn bản là tính liên kết
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Cho học sinh đọc những câu văn SGK/17. Theo con
nếu bố Enricô chỉ viết mấy câu sau thì Enricô có thể

hiểu điều bố muốn nói cha?
HS: Cha thể hiểu đợc rõ ràng.
GV: Cho biết vì sao đoạn văn khó hiểu?
HS: Lựa chọn một trong ba đáp án đã đa SGK/17 (b)
(Các câu cha có sự liên kết)
GV: Chỉ có có các câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ
pháp thì vẫn cha thể làm nên văn bản. Có nghĩa là
không thể có văn bản nếu các câu, các doạn không nối
liền nhau, gắn bó với nhau cả về nội dung và hình
thức. Sự gắn bó đó gọi là liên kết trong văn bản.
I - Liên kết và phơng tiện
liên kết trong văn bản.
1. Tính liên kết trong văn
bản.
- Liên kết: là nối liền, gắn bó
giữa các câu, đoạn cả về nội
dung và hình thức.
GV: Vậy muốn cho một đoạn văn có thể hiểu đợc phải có
tính chất gì?
- Liên kết là một trong những
tính chất quan trọng nhất của
văn bản, làm cho văn bản trở
nên có nghĩa, dễ hiểu.
HS: đọc và trả lời câu hỏi phần 2/18 (ý a)
2. Phơng tiện liên kết
GV: Đoạn văn trên thiếu ý gì?
HS: Thiếu ý nh: "con không đợc tái phạm nữa, con phải
xin lỗi mẹ" nên khó hiểu.
GV: Vì thiếu ý nh vậy nên nội dung các câu trong đoạn đã
thống nhất và gắn bó với nhau cha?

HS: Cha.
GV: Đọc bài văn "đọc thêm" con hiểu "cái dây t tởng" mà
Nguyễn Công Hoan nói đến là gì?
HS: Cùng hớng tới một nội dung, một chủ đề - Sự thống
nhất, gắn bó.
GV: Từ hai ví dụ trên cho biết để văn bản có tính liên kết
yêu cầu đầu tiên là gì?
HS: Phải làm cho nội dung của các câu các đoạn thống
nhất gắn bó với nhau.
- Các câu các đoạn phải
thống nhất, gắn bó chặt chẽ
về nội dung (cùng hớng tới
một chủ đề...).
GV: Nhng chỉ có sự liên kết về nội dung đã đủ cha? Xét
tiếp câu b/18.
(GV đa 2 đoạn văn viết sẵn lên bìa: một đoạn trong bài
đã nêu, một đoạn lấy từ văn bản "Cổng trờng mở ra).
Gợi ý: Đoạn văn nào khó hiểu? Đối chiếu với đoạn văn còn
lại và trả lời vì sao?
Đoạn văn đúng:
12
Ngữ v ăn 7
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
1. (1) Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết
thế nào là không ngủ đợc. (2) Còn bây giờ giấc ngủ
đến với con dễ dàng nh uống một li sữa, ăn một cái
kẹo. (3) Gơng mặt thanh thoát của con tựa nghiêng
trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại
nh đang mút kẹo".
HS: Đoạn văn SGK/18 khó hiểu vì thiếu một số từ ngữ:

"Đầu câu (hai, thiếu cụm "còn bây giờ". Câu (3) từ con
bị thay bằng từ "đứa trẻ" mất đi một sự liên kết về thời
gian và quan hệ mẹ - con.
- Các câu các đoạn phải đợc
kết nối bằng phơng tiện ngôn
ngữ (từ, câu) thích hợp.
GV: Nh vậy bên cạnh sự liên kết về nội dung ý nghĩa văn
bản cần phải có sự liên kết về phơng diện nào nữa?
HS: Trả lời/Giáo viên kết luận/Đọc nội dung ghi nhớ
* Ghi nhớ SGK/18
II - Luyện tập
BT1: Sắp xếp: 1 - 4 - 2 - 5 - 3.
Bài tập 1/SGK/18.
BT2: Các câu văn cha có tính liên kết vì giữa chúng cha có
một nội dung thống nhất, gắn bó. (Cha cùng hớng về
một nội dung, một chủ đề nào đó).
Bài tập 2/SGK/18.
BT3: Điền từ: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là (rồi, và)
Bài tập 3/SGK/18.
BT4: Giải thích: Nếu tách 2 câu văn khỏi các câu khác
trong văn bản thì có vẻ rời rạc. Nhng nếu đặt trong văn
bản, thì 2 câu vẫn liên kết với các câu khác làm thành
một thể thống nhất.
Bài tập 4/SGK/18.
BT5: Câu chuyện "Cây tre trăm đốt" giúp em hiểu rõ hơn
về vai trò của liên kết trong văn bản: Muốn có một văn
bản hoàn chỉnh thì các câu, các đoạn phải nối liền, gắn
kết với nhau.
Bài tập 5/SGK/19.
3. Củng cố và hớng dãn về nhà

-Học thuộc ghi nhớ
- Làm bt sgk
-Chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần 2 Tiết 5 + 6
Ngày soạn : /9/2008 ; Ngày day : /9/2008
cuộc chia tay của những con búp bê
(Khánh Hoài)
A - Mục tiêu cần đạt
13
Duyệt của Ban giám hiệu
.



.
Ngữ v ăn 7
1. Kiến thức: - Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu
chuyện. Cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những em nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh
gia đình bất hạnh. Biết thông cảm và chia sẻ với những hoàn cảnh nh vậy.
- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể chân thật và cảm động.
2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm
3. Thái độ: cảm thông, chia sẻ với những bạn nhỏ có hoàn cảnh éo le
B Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 - Kiểm tra bài cũ: Theo con vì sao Enricô "xúc động vô cùng" khi đọc th của bố? (Nhận
thức đợc niềm hạnh phúc khi đợc cha mẹ yêu thơng, nhận ra lỗi lầm...).
32- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV: Dựa vào chú thích hãy nêu những nét chính về tác giả ,
tác pẩm
HS: Truyện "Cuộc chia tay ..." của Khánh Hoài đạt giải nhì,
trích trong "Tuyển tập thơ văn đợc giải thởng" cuộc thi viết về
quyền trẻ em do Viện Khoa học giáo dục tổ chức cứu trợ trẻ
em Thụy Điển - 1992.
GV: Hớng dẫn đọc: Đọc chậm, truyền cảm thể hiện rõ tâm
trạng của nhân vật, đặc biệt là tình cảm trong sáng nhân hậu
giữa hai anh em.
GV chọn đọc theo đoạn vì truyện dài - HS đọc.
GV: hớng dẫn HS đọc chú thích (1) SGK/26.
GV: Em hãy nêu những sự việc chính của truyện và xác định
các đoạn văn bản tơng ứng với các sự việc đó
HS: có 3 sự việc chính: - việc chia búp bê:.hiếu thảo nh
vậy
- việc chia tay lớp học:..trùm nên cảnh
vật
- việc chia tay của hai anh em: còn lại
GV: Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy, có tác dụng gì?
HS: Suy nghĩ/thảo luận.
Gợi ý: Ngôi thứ nhất tạo nên tính chân thực cảm động của câu
chuyện, diễn tả sâu sắc những đau khổ, những tình cảm
trong sáng của hai anh em Thành, Thủy trớc bi kịch gia
đình.
GV: Búp bê có ý nghĩa ntn nào đối với hai anh em
HS: Là đồ chơi thân thiết gắn lền với tuổi thơ, chúng luôn bên
nhau Chẳng khác nào hai anh em thành và thuỷ
GV: Qua lời kể của Thành ta biết vì sao hai anh em phải chia
đồ chơi? (Bố mẹ chia tay, hai anh em chia li) (GV ghi đề
mục 1).

GV:Hình ảnh của thành và thuỷ hiện lên ntn nh thế nào? : Khi
I. Giới thiệu tác giả, tác
phẩm Tác giả: Khánh Hoài
- Văn bản nhật dụng
- Đọc
- Tìm hiểu chú thích
- Bố cục: 3 phần
II Đọc -Tìm hiểu văn bản
1- Cuộc chia búp bê
- Nguyên nhân: Bố mẹ chia
tay , hai anh em xa nhau nên
phải chia đồ chơi
- Tâm trạng: Buồn khổ, đau
xót, bất lực, tuyệt vọng.
14
Ngữ v ăn 7
nghe tiếng mẹ giục chia đồ chơi?
HS: Thuỷ run lên bần bật, cặp mắt tuyệ vọng, hai bờ mi sng
mọng lên vì khóc nhiều. Thành cắn chặt môi đẻ khỏi bậtlên
tiéng khóc, nớc mắt cứ tuôn ra nh suối ớt đẫm cả gối và hai
cánh tay áo.
GV: Các chi tiết đó cho thấy hai anh em thành và thuỷ đang
trong tâm trạng ntn?
HS: Tâm trạng kinh hoàng tuyệt vọng, sợ hãi, đau xót, bất lực
GV: Cuộc chia tay búp bê diễn ra ntn?
HS: Th lấy hai con búp bê đặt sang hai phía Thuỷ tru tréo
giận giữ sao anh ác thế.
Thành đặt con Vệ sĩ vào cạnh con Em nhỏ Thuỷ bỗng vui
vẻ: Anh xem chúng đang cời kìa.
GV: Vì saoThuỷ giận giữ rồi lại vui vẻ?

HS: Giận giữ vì ko chấp nhân chia bup bê, vui vẻ vì búp bê đ-
ợc ở bên nhau
GV: Từ đố em thấy thái độvà tình cảm của hai anh em ntn đỗi
với việc chia đồ chơi?
Tiết 6:cuộc chia tay của những con búp

(Tiếp)
GV: theo dõi đoạn hai của văn bản, tìn những chi tiết diễn tả
những cử chỉ hành động của thuỷ?
HS: Em cắn chặt môi im lặngbật lên khóc thút thít.
GV: tại sao khi đến trờng học, Thuỷ lại bậtlên khóc thút thít?
HS: Vì đây là nơi khắc ghi hững niềm vui của thuỷ, em sắp
phải xa nơi này mãi mãi và không còn đợc di học
Gv: Theo em chi tiết nào ở cuộc chia tay khiến em cảm động
nhất?
HS: Cô biết chuyện rồi cô thơng em lắm, các ban trong lớp
sững sờ khóc thút thít, cô giáo tặng quà cho Thuỷ với lới
động viên cố gắng học tập.
GV: chi tết này có ý nghĩa gì?
GV: Điều bất ngờ nào đã khiến cho cô giáo sửng sôt còn lũ
nhỏ thì khóc to hơn?
HS: Thuỷ sẽ ko đợc đi học nữa mà phải ngồi chợ để bán hoa
quả.
GV: Theo em chi tiêt náy ní lên đièu gì?
+Không muốn chia đồ chơi.
T/c anh em quyến luyến , gắn
bó , yêu thơng, không có gì có
thể chia lìa
2. Cuộc chia tay với lớp học
- Chứa chan niềm đồng cảm

xót thơng của thầy của bạn
- tình thày trò bạn bè ấm áp
trong sáng
3. Cuộc chia tay của hai anh
15
Ngữ v ăn 7
HS: - sự ngạc nhiên niềm thơng xót , niềm oán ghét cảnh gia
đình chia lìa.
Gv: cảm nghĩ của em trớc cuộc chia tay đày nơcs mắt này?
HS: tự bộc lộ
Gv: Tai sao khi dắt em ra khỏi trờng thành lại kinh ngạc khi
thấy mọingời vẫn đi lại bình thợng và nắng vẫn vàng ơm
trùm lên cảnh vật
HS- Thành cảm nhận dợc sự bất hạnh của hai anh em, sự cô
đơn của mình trớc sự voo tình của mọi ngơi và cảnh
GV: em sẽ làm gì nếu phải chứng kiến cuộc chia tay đầy nớc
mắt của thuỷ với lớp học
HS; tự bộc lộ
GV: theo dõi đoạn cuối văn bản, tìm những chi tết diẽn tả
hình ảnh thuỷ
HS: - mặt tái xanh nh tàu lá
- Chạy vội vào nhà ghì lấy con búp bê
- Khóc nức lên, nắm tay tôi dặn dò
- Đặt con em nhỏ quàng tay vào con vệ sĩ
GV: em hiểu gì về thuỷ từ những chi tết đó?
HS: - tâm hồn trong sáng nhạy cảm
- thắm thiét tinh nghĩa với anh trai
- Chịu nõi đau ko đáng có
Gv: Lời nhắn nhủ của thuỷ với anh trai về vệc ko để hai con
búp bê xa nhau có y/n gì?

HS: -Tình yêunhững kỉ niêm tuổi thơ
- Lời nhắn nhủ ko đợc chai rẽ anh em
- Lời nhắc nhở mỗi gia đình và xã hội hãy vì hạnh phúc
của tuổi thơ
GV: Nêu những nét cơ bản về nội dung , nghệ thuật của văn
bản?
GV: Những cuộc chia tay ở trong truyện đó có phải à nhữnh
cuộc chia tay bình thờng ko? Vì sao?
? Theo em những thông điệp nào đã đợc gửi gắm qua câu
chuyện này?
? Theo em có cách nào tránh đợc nỗi đau ko đáng có nh thành
và thuỷ?
em
III. Tổng kết
1. Nhgệ thuật
- Cách kể truyện ngôi thứ
nhất chân thực cảm
động
- các sự vệc đợc kể theo
trình tự thời gian phù
hợp với tâm lí trẻ em
2. Nội dung:
Ghi nhớ - sgk
IV. Luyện tập
1.
16
Ngữ v ăn 7
3. Củng cố và hớng dẫn về nhà
- Đọc nội dung ghi nhớ
- Học bài

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Tuần 2 Tiết 7
Ngày soạn : /9/2008 ; Ngày day : /9/2008
Bố cục trong văn bản
A - Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu rõ:
1. Kiến thức:
- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo
lập văn bản.
- Thế nào là một bố cục rành mạch, hợp lí để bớc đầu xây dựng đợc những bố cục rành mạch,
hợp lí cho các bài làm.
- Tính phổ biến và sự hợp lí của các dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần bố cục để
từ đó có thể làm các phần đó đúng hớng hơn, đạt kết quả hơn.
2. Kĩ năng: Xác định bố cục văn bản
3. Thái độ: Có ý thức xây dựng bố cục trớc khi làm văn
B. Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 - Kiểm tra bài cũ: Nêu tác dụng của tính liên kết trong văn bản? Muốn văn bản có tính lien
két ngời viét càn phải làm gì?
2 - Bài mới: bên cạnh tính lien kết thì văn bản cần phải có bố cục rõ ràng. vậy bố cục văn bản
có những yêu cầu gì đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: hớng dẫn HS tìm hiểu VD 1a (SGK/28).
Sau đó đa một VD (viết ra bìa)
- Một HS viết đơn xin nghỉ học nh sau:
Hà Nội ngày ...........
Đơn xin nghỉ học
Em viết đơn này xin phép cô cho nghỉ học ngày mai. Em

xin chân thành cảm ơn cô. Vì ngày mai nhà em có việc
bận. Em tên là Nguyễn Văn A, lớp 7A...
I - Bố cục và những yêu cầu
về bố cục trong văn bản:
1. Bố cục của văn bản.
GVH: Lá đơn viết nh vậy đợc cha? Vì sao? Hãy sửa lại cho
hợp lí?
HS: Lá đơn cha đợc vì nội dung cha đợc sắp xếp theo một trình
tự hợp lý/HS sửa.
GV: Sự sắp xếp các phần trong văn bản theo một trình tự hợp lí
đợc gọi là bố cục. Vậy ngoài yêu cầu liên kết văn bản cần
thực hiện yêu cầu gì?
HS: Có bố cục rõ ràng.
GV: Hiểu bố cục là gì?
HS: trả lời/GV kết luận/Đọc ghi nhớ 1 SGK/30.
- Bố cục là sự bố trí sắp xếp
các phần, các đoạn theo trình
tự hợp lí, một hệ thống rành
17
Ngữ v ăn 7
GV: Cho HS đọc 2 câu chuyện SGK/29. mạch và hợp lý
Gợi ý: Bản kể (1) gồm mấy đoạn? Các câu trong đoạn có xoay
quanh mộtý thống nhất không? ý của đoạn này và đoạn
kia có phân biệt đợc với nhau không?
* Ghi nhớ 1 sGK/30.
2. Những yêu cầu về bố cục
trong văn bản
HS: Các câu không xoay quanh một ý thống nhất.
Các đoạn không phân biệt đợc với nhau.
GV: Vậy bản kể này có bố cục cha? (Cha).

Muốn bố cục rõ ràng, rành mạch hợp lí cần phải đảm bảo
điều kiện gì? Nội dung các câu, đoạn phải thế nào? Giữa
các đoạn phải ra sao?
HS: Trả lời theo câu hỏi/GV kết luận.
GV: Sự phân định giữa các đoạn đợc thể hiện nh thế nào về
hình thức? (Viết hoa thụt vào một ô (đầu đoạn) kết đoạn là
dấu chấm xuống dòng).
GV hỏi: So với truyện "Lợn cới áo mới" SGK 6 các sự việc ở
văn bản này có gì thay đổi? Sự thay đổi này làm cho câu
chuyện nh thế nào?
HS: Sắp xếp chi tiết khác: Ngữ văn 6 mất đi chi tiết bất ngờ
tiếng cời không đợc bật lên ý nghĩa không sâu sắc.
GV: Vậy việc sắp xếp các phần đoạn cần chú ý điều gì?
HS: Đọc điểm 2 của ghi nhớ.
GV: Hãy nhắc lại nhiệm vụ của 3 phần trong văn tự và miêu
tả?
HS: Mở bài: Giới thiệu chung cảnh đợc tả.
Thân bài: Miêu tả lần lợt, chi tiết đối tợng.
Kết bài: Nêu cảm nghĩ về đối tợng.
GV: Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi phần không? Vì sao?
HS: Các phần trong văn bản có nhiệm vụ riêng, không đợc lặp
lại.
GV: Nếu cho rằng mở bài chỉ là tóm tắt rút gọn của thân bài,
còn kết bài là lặp lại một lần nữa mở bài. Đúng hay sai?
Vì sao?
+ Nội dung các phần, đoạn,
phải thống nhất chặt chẽ.
+ Giữa các đoạn phải phân
định
- Trình tự các phần, đoạn phải

đợc sắp xếp sao cho ngời viết
đạt đợc mục đích giao tiếp.
3. Các phần của bố cục.
HS: Sai vì mở bài ngoài nêu văn bản còn cần dẫn dắt, nêu đợc
các bớc của đề bài.
Kết bài ngoài nhắc lại còn phải nâng thành ý nghĩa.
GV: Kết luận: Cả ba phần có vai trò nh nhau.
HS: Đọc toàn bộ ghi nhớ.
BT2: Bố cục "Cuộc chia tay..." đã hợp lí. Tuy nhiên vẫn có thể
kể theo một bố cục khác.
BT3: Bố cục trên cha thật rành mạch và hợp lí vì điểm 1, 2, 3
phần thân bài nói về việc học, điểm 4 không nói về việc
* Ghi nhớ/SGK/30.
II - Luyện tập
Bài tập 2/30/SGK.
Bài tập 3/30/SGK.
18
Ngữ v ăn 7
học.
- Nên sửa: Thay điểm 4 thành phần tổng kết về kinh
nghiệm học tập.Để bố cục đợc rành mạch thì sau những
thủ tục chào mừng họi nghị và tự giới thiệu vè mình, bản
báo cáo nên lần lợt nêu từng kinh ghiệm học tập của bạn
đó, sau đó nêu rõ nhờ rút ra các kinh nghiệm nh thémà
việc học tập của bạn đã tiến bộ. Cuối cùng có thể nói lên
nguỵện vọng muốn đợc nghe ý kiến trao đổi góp ý cho
bản báo cáo và chúc hội nghị thành công.muốn cho bố
cục hợp lí thìphải chú ý đén trật tự sắp xếp các kinh
nghiệm (dễ làm trớc khó làm sau)
.Củng cố và hớng dẫn về nhà

- Đọc nội dung ghi nhớ
- Làm các bài tập sgk
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần 2 Tiết 7
Ngày soạn: /9/2008 ; Ngày dạy: / 9/2008
Tiết 8: Mạch lạc trong văn bản
A - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1. Kiến thức: - Có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong câu văn bản và sự cần thiết
phải làm cho văn bản có tính mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh.
2. Kĩ năng: Tạo văn bản có tính mạch lạc
3. Thái độ: Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài làm văn.
B - Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học .
1. Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại những yêu cầu về bố cục.
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Cho HS đọc mục 1a/31/SGK và trả lời theo ý mình.
GV: chốt/ Khái niệm mạch lạc có tất cả các tính chất đã nêu
trong sách.
HS: tiếp tục trả lời ý 1b/31/SGK (ý kiến đúng)
GV: hớng dẫn HS thảo luận các câu hỏi ở phần 2/SGK/31
a) Văn bản "Cuộc chia tay..." kể về nhiều sự việc, với nhiều
nhân vật song luôn bám sát đề tài xoay quanh sự việc
chính: Cuộc chia tay của hai anh em Thành, Thủy.
b) Các từ ngữ lặp đi lặp lại trong các bài văn có tác dụng
gì? Có tác dụng liên kết các sự việc thành một thể thống
nhất, tạo thành mạch văn thống nhất, trôi chảy liên tục từ
đầu đến cuối.

I - Mạch lạc và những yêu
cầu về mạch lạc.
1. Mạch lạc trong văn bản.
Trong văn bản, mạch lạc là
sự tiếp nối của các câu các ý
theo một trình tự hợp lí.
2. Các điều kiện để một văn
bản có tính mạch lạc.
19
Ngữ v ăn 7
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
c) Các đoạn đợc nối với nhau theo các mối liên hệ đã nêu
một cách tự nhiên hợp lí.
GV: Vậy để một văn bản có tính mạch lạc cần có điều kiện gì?
* Ghi nhớ SGK/32.
HS: trả lời và đọc ghi nhớ SGK/31
GV: Chú ý phân biệt liên kết và mạch lạc.
Giống: Các câu, đoạn đều gắn bó thống nhất.
Khác: Liên kết: nối liền với nhau.
Mạch lạc: nối liền, thông suốt, rõ ràng, tuần tự.
Mạch lạc là sự kết hợp của liên kết và bố cục.
Bài tập 1/SGK/32
a) Văn bản "Mẹ tôi"
- Các câu đoạn, phần có biểu hiện một chủ đề chung?
- Trình tự có rõ ràng, hợp lí không?
* Cùng xoay quanh chủ đề: Ca ngợi ngời mẹ, khuyên con
phải biết yêu thơng kính trọng cha mẹ.
b) Văn bản của Tô Hoài:
- Chủ đề xuyên suốt: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng
quê vào mùa đông, giữa ngày mùa.

- ý tứ ấy đợc dẫn dắt theo một dòng chảy hợp lí.
II - Luyện tập
Bài tập 1/SGK/32.
- Văn bản "Mẹ tôi" có tính
mạch lạc.
- Các câu đoạn, phần đợc tiếp
nối theo trình tự hợp lí.
Bài 2/SGK/34
Gợi ý: Chủ đề chính là gì? (Cuộc chia tay của hai đứa trẻ và
hai con búp bê).
Tại sao không nêu lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến sự chia
tay của hai ngời lớn?
(Nếu đa vào sẽ làm cho ý tứ chủ đạo bị phân tán, không giữ
đợc thống nhất, mất tính mạch lạc).
Bài tập 1, 2, 3/SBT/17, 18.
3. Củng cố và hớng dẫn về nhà
- Dọc nội dung ghi nhớ sgk
- làm các bài tập
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần 3 - Tiết 9
Ngày soạn : /9/2008 Ngày dạy : /9/2008
Những câu hát về tình cảm gia đình
A - Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt.
2. Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa và việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép
tiếng Việt.
20
Duyệt của ban giám hiệu






Ngữ v ăn 7
3. Thái độ: Yêu mến, trân trọng, gữ gìn ca dao, dân ca
B - Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới: GV giới thiệu đôi nét về ca dao dân ca, những câu hát về t/c gđ
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
GV cho HS đọc chú thích * SGK/35
GV giang thêm: DC là những sáng tác kết hợp lời và nhạc . Ca dao
là lời của DC >Ca dao gồm cả những bài thơ dân gian mang đặc
điểm chung về NT với lời thơ dân ca
VD Ngời ơi, ngời ở đừng về
Ngòi về em vẫn ( í i i i )
( có mấy )khóc ( i) thầm.
Đôi bên (là bên song nh) vạt áo
Mà này cũng có a ớt đầm
ớt đầm () nh ma .Dân ca
Ngời về em vẫn khóc thầm
Đôi bên vạt áo ớt đầm nh ma
( Ca dao)
GV hớng dẫn HS đọc 4 bài ca dao:Giọng thiết tha, sâu lắng.
HS đọc chú thích SGK/35,36
-Thi nhớ chú thích nhanh giữa các nhóm
GV hớng dẫn HS tìm hiểu chi tiết bài ca dao số 1,2

GVH:Bài ca là lời của ai nói với ai? Nói về điều gì ?
HS- Lời của ngời mẹ , hoặc ngời đi trớc hát ru hoặc nói với em
cháu về công lao to lớn , trời biển cuẩ cha mẹ đối với em cái
GVH: Công lao của cha mẹ đợc khẳng định nhờ biện pháp NT nào?
HS- NT so sánh Công cha núi thái Sơn
Nghĩa mẹ nớc trong nguồn
GVH Tại sao khi nói về công lao của cha mẹ, tg dg thờng sử
dụng h/ ả trời , biển , núi sông để ví von so sánh?
HS- h/ ả trời , biển , núi sông là những phạm trù rộng lớn vô cùng
vô tận trong vũ trụ.Ví với công lao của cha mẹ mới nói hết đợc tấm
lòng lớn lao tình cảm sâu nặng mà cha mẹ dành cho em cái
GV H Nhận xét về âm địêu , ngôn ngữ thơ ?
HS Thảo luận nhóm
GVH Em có biết bài ca dao nào nội dung tơng tự ?
HS đọc bài ca dao: Công cha nh núi Thái Sơn
GVH Bài ca dao số 2 là lời của ai nói với ai?
HS- Lời ngời em gái lấy chồng xa quê , nói với mẹ , hớng lòng
mình về quê mẹ xa xôi
GVH- Lời ca chất chứa tâm trạng , theo em đó là tâm trạng gì ?
HS thảo luận và trả lời
Tâm trạng của ngời em gái đầy vơi , chất chứa nỗi nhớ , xen cả nỗi
buồn xót xa, cả nỗi đau lặng thầm không biết chịa sẻ cùng ai
GVH_ Nếu cho rằng tâm trạng ấy càng đợc khắc hoạ rõ nét trong
thời gian và không gian gợi buồn .Điều đó đúng hay sai?Vì sao?
HS - Đúng vì thời gian đợc nói tới ở đây là Chiều chiếu :Sự lặp lai
thời gian cho thấy tam trạng ấy thờng trực , triền miên trong lòng
ngời .Thời khắc chiều lại là thời khắc dễ gợi buồn- là thời điểm
đoàn tụ, sự trở về vậy mà ngời em gái vẫn bơ vơ nơi đất khách
I Tìm hiểu chung
1-Khái niệm

- Ca dao , dân ca (SGK)
2- Hớng dẫn đọc
- Đọc các bài ca dao
-Tìm hiểu các chú thích
II- Tìm hiểu các bài ca dao
Bài 1-Lời ngời mẹ, hoặc thế hệ đi
trớc hát ru em , nói với em cháu
- Thể hiện công lao to lớn của cha
mẹ và nhắc nhở bổn phận làm em
-Cách diễn tả
+ H/ ả so sánh đấy ý nghĩa
+Âm điệu lời ru : ngọt ngào sâu
lắng
+Từ ngữ giàu biểu cảm : Cù lao
chín chữ
Bài 2- Lời ngời em gái lấy chồng
xa quê , hớng về quê mẹ với tâm
trạng chất chứa đầy vơi
- Nỗi nhớ , nỗi buồn xót xa không
biết chịa sẻ cùng ai
- + Thời gian :chịều chiều - gợi
buồn, tâm trangtriền miên
+ Không gian : Ngõ sau vắng ,
21
Ngữ v ăn 7
+ Không gian : Ngõ sau- nơi vắng lặng heo hút- gợi cảnh ngộ cô
đơn của nhân vật và gợi số phận đáng thơng của ngời PN trong gia
đình trong thời kì PK hà khắc
GV hớng dẫn HS thảo luận theo nhóm bài 3,4 Đại diện nhóm
trình bày về ND,NT của hai bài ca dao này.

GVH Bài 3 là lời của ai , nói về điều gì?
HS- Lời của em cháu , thể hiện nỗi nhớ , sự kính trọng biết ơn đối
với ông bà
GVH- T/c ấy đợc ví với h/ả nào ?ý nghĩa của cách ví von ấy?
HS- T/c ấy đợc ví với h/ả nuộc lạt mái nhà , cùng mức độ so sánh
bao nhiêu bấy nhiêu, gợi nỗi nhớ da diết ,không nguôi , t/c chân
thành , tôn kính
GV giảng :Hình thức so sánh của bài ca dao rất phổ biến :
Qua cầu ngả nón trông cầu
Cầu bao nhịêu nhịp , dạ sầu bấy nhiêu
GV _Bài ca dao số 4 là lời của ai nói với ai? Tại sao tác giả DG lại
dùng h/ả so sánh nh thê chân tay để nói về t./ c anh em trong
gia đình?
HS- Là lời của ngừơi trên lớn tuổi nói với em cháu , cũng có thể là
lời tâm sự của anh em trong nhà - Nói về t/c ruột thịt gắn bó anh
em thân thong. Dung h/a so sánh để khẳng định sự quan trọng ,
thân thơng không thể tách rời của t/ c anh em.
GVH- Quan hệ ruột thịt đợc diễn tả bằng những từ ngữ nào? Cách
dùng từ ngữ nh thế thể hiện t/ c gì ?
HS- NHững từ cùng, chung mộtdiễn tả quan hệ ruột thit
một cách thiêng liêng cao cả.
GVH Nếu nói bài 4 là lời nhắc nhở thấm thía với mỗi chúng ta
trong c/s. Em có đồng ý vậy không ? Vì sao?
HS- Đúng vì trong c/ s t/c anh em có thể giúp em ngừơi vợt qua
những khó khăn , ,anh em hoà thuận , thơng yêu , cs trở nên tơi đẹp
và khó khăn sẽ lùi xa.
GV- Cũng giống nh t/c cha mẹ em cái , tình anh em với mỗi
chúng ta thật thiêng liêng sâu nặng và có ý nghĩa .Chỗ dựa , nơi
giúp ta khi vấp váp khổ đau chính là anh em ruột thịt .Còn gì quí
giá và hạnh phúc bằng khi bên ta có những ngời anh , ngời chị bíêt

giúp đỡ nhau .
GVH- Vậy qua việc tìm hiểu những bài ca dao thuộc chủ đề gia
đình , em hiểu thêm đợc điều gì ?
HS- Trả lời / Đọc ghi nhớ/SGK
GV- Cho HS đọc lại cả 4 bài ca dao để tìm ra những điểm chung
Gợi ý _ Thể thơ ?âm điệu ? H/A có gì giống nhau ?
HS- Trả lời
GVH Hãy chỉ ra những thao tác giông nhau khi phân tích các
bài ca dao trên?
GV yêu câu HS về nhà su tầm những bài ca dao và đọc phần đọc
thêm

gợi sự cô đơn
+ Hành động : TRông về
Cái nhìn đầy thơng nhớ , thiết tha
Bài 3- Lời của em cháu , thể hiện
t/ c và sự kính yêu đối với ông bà
- H/ả so sánh :Nỗi nhớ nhiều nh
nuộc lạt mái nhà
+Âm điệu thiết tha
Bài 4- T/c anh em ruột thịt gắn bó
thân thơng
- H/ả so sánh Sự gắn bó không
thể chia cắt , khôngthể thiếu .
+ Lời nhắc nhở :Hoà thuận , thơng
yêu .
III. Tông kết
*Ghi nhớ /SGK
IV Luyện tập
Câu 1- /36/sgk

- Thể thơ lục bát
- Âm điệu tâm tình
- Cách nói có h/ả: Thờng là h./ả so
sánh .
- ND: t/ c gia đình
* Tìm hiểu chung
- nhân vật trữ tình ( lời của ai?)
- Đối tợng hớng tới (Nói với ai )
22
Ngữ v ăn 7
- ND (về điều gì ?)
- NT- (Bằng cách nào ?)
Câu 2/SGK/36
HS tự làm / GV chữa
.
3. Củng cố và hớng dẫn về nhà
Học thuộc các bài ca dao đã học
Làm bài tập 2 luyện tập
Chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần 3 - Tiết 10
Ngày soạn : /9/2008; Ngày day : /9/2008
Những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc
A - Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức: - Hiểu đợc khái niệm ca dao
- Nắm đợc ND , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca
thuộc chủ đề tình cảm gia đình và tình yêu quê hơng đất nớc , em ngời.
- Thuộc những bài ca dao đợc học và một số bài ca trong hệ thống của chúng.
2. Kĩ năng : Đọc diễn cảm van bản trữ tình
3. Thái độ: Yêu mến, trân trọng, gữ gìn ca dao, dân ca
23

Ngữ v ăn 7
B - Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học .
1. Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao đã học, phân tích một bài ca dao em thích
2. Bài mới: GT bài mới
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
GV: Hớng dẫn HS cách đọc( Giọng truyền cảm thiết tha).
GV: Đọc mẫu cho HS đọc lại.
HS: Đọc và nắm kĩ các chú thích.
HS: Đọc lại bài ca dao số 1.
GV-H: Nhận xét bài 1 em đòng ý với ý kiến nào?
HS: ý kiến (b) và (c) là đúng.
GV: Chỉ ra lời của chàng trai, lời của cô gái.
HS: Bài ca dao có hai phần: Phần 1: là câu hỏi của chàng trai, Phần
2: là lời đáp của cô gái.
GV: ý kiến (c): Đọc VD:
- Anh hỏi em có bấy nhiêu lời
Xin em giảng giải từng nơi , từng ngời. (Nam)
- Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời
Em xin giảng rõ từng nơi, từng ngời. (Nữ)
GV: Vì sao chàng trai cô gai lại dùng những địa danh với những đặc
điểm nh vậy để hỏi đáp?
HS: + Câu hỏi và lời đáp hớng về nhiều địa danh ở đó không chỉ có
những đặc điểm địa lý tự nhiên mà cả những dấu vết lịch sử, văn học
rất nổi bật, Ngừơi hỏi biết chọn nét tiêu biểu để hỏi. Ngời đáp hiểu
rất rõ và trả lời đúng ý ngời hỏi. Hỏi đáp nh vậy để thể hiện sự hiểu
biết, chia sẻ hiêủ biết, thử độ hiểu biết.

GV: ẩn chứa trong lời hỏi đáp là tình cảm nào đợc thể hiện?
HS:trả lời
GV: Bài 2 mở đầu bằng cụm từ Rủ nhau. Khi nào thờng dùng từ
Rủ?
HS: + Khi có quan hệ gần gũi thân mật.
+ Có chung mối quan tâm, cùng muốn làm một việc gì đó.
GV: Cách tả cảnh có gì đặc biệt? Có chi tiết không?
HS: Gợi nhiều hơn tả: Liệt kê các cảnh vật, gọi tên cảnh vật chứ
không tả vào chi tiết Gợi một Hồ Gơm đẹp giàu truyền thốnglịch
sử và văn hoá. Cảnh đa dạng_ hợp thành một không gian thiên
nhiên, nhân tạo hài hoà hiếm có vừa thơ mộng vừa thiêng liêng
Thể hiện tình yêu niềm tự hào.
GV: Nếu cho rằng câu hỏi cuối bài thể hiện rõ nhất tình cảm và lời
nhắn gửi đúng hay sai? Thể hiện tình cảm gì? Lời nhắn gửi ra sao?
HS: Câu hỏi tự nhiên, Giàu âm diệu nhắn gửi tâm tình. Đây cũng là
vần thơ xúc động sâu lắng nhất trong bài ca dao, tác động ngời
nghe.
GVH: Vẻ đẹp xứ Huế đợc tả qua những từ ngữ nào ? Có nhiều
không ?
HS:Đờng , quanh quanh , non xanh , nớc biếc tranh hoạ đồ là
những chi tiết gợi tả
GVH: Qua những từ ngữ ấy hiên lên một xứ Huế với vẻ đẹp thế nào
HS: Vẻ đẹp thơ mộng , khoáng đạt
I. Hớng dẫn đọc:
- Đọc văn bản
- Đọc chú thích
II. Tìm hiểu văn bản:
Bài 1:Lời của chàng trai, cô gái
hỏi đáp về những địa danh, đặc
điểm của từng địa danh.

+ Thử độ hiểu biết kiến thức lịch sử
+ Chia sẻ hiểu biết
Bộc lộ tình cảm tự hào tình yêu với
quê hơng đất nớc.
Bày tỏ tình cảm với nhau
Bài 2- - Lời mời đến thăm HồG-
ơm:Cảnh trí giàu truyền thống ls và
văn hoá.
- Cảnh đợc gợi nhiều hơn tả: Đa
dạng , thiêng liêng , thơ mộng
+Câu hỏi : Khẳng định công lao to
lớn của cha ông , nhắn nhủ em cháu
tiếp tục gìn giữ và xd để xứng đáng
với truyền thống DT
T/C tự hào
Bài 3-
- Tả cảnh đẹp , đờng vào xứ Huế ,
vẻ đep thơ mộng, khoáng đạt
24
Ngữ v ăn 7
GVH: Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng >? Tác dụng?
HS: NT so sánh _ Khẳng định vẻ đẹp của xứ Huế không những thơ
mộng , quyến rũ mà còn quây quần , ấm áp , để lại nhớ thơng trong
lòng ngời dù chỉ một lần đến nơi đây.
GVH_ Có ý kiến cho rằng từ ai ở đầu câu 3 ẩn chứa những t/c của
ngời nói về xứ Huế quê hơng . Em có đồng ý không ?Đó là t/ cgì ?
HS- T/c tự hào , yêu mến
GV- Câu ca này còn có nhng dị bản khác
VD: Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh

GV: Có 2 cách lí giải khác nhau về lời ngừơi nói trong bài ca dao
4:
1- Lời ngời em trai , thấy cánh đồng rộng và cô gái xinh đẹp
mảnh mai nên ngợi ca cánh đông , ngợi ca vẻ đẹp cô gái
2- Lòi cô gái trớc cánh đồng rộng lớn mênh mông nghĩ về
thân phận mình .
Em đồng ý với cách lí giải nào ? Vì sao?
HS- có thể nêu ý kiến riêng của mình và có lời lí giải hợp lí
Tuynhiên GV có thể giảng cho HS thấy cách 1 hợp lí hơn vì nh thế
chúng ta có thể hình dung đựơc bức tranh toàn cảnh một cách
khách quan : Vẻ đẹp thiên nhiên , em ngời hài hoà trong cái nhìn có
chút tình tứ của chàng trai
Có sách đã lí giải bài ca dao theo cách 2 >Đó là sự cảm nhận chủ
quan của mỗi ngời , quan trọng ở sự lí giải có sức thuyết phục đối
với cảm nhânđó .
GVH- Em nhận thấy 2 dòng đầu có gì đặc biệt trong cách nói ?
(Gợi ý ; Số lợng từ , trật tự từ , việc lặp từ ?)Nêu tác dụng?
HS- Những dòng thơ đầu đợc kéo dài ra , từ ngữ lặp lại , đảo vị trí
đối xứng tạo nên những giá trị biểu đạt phong phú .Dòng thơ dài hay
chính cánh đồng mênh mông thoáng rộngmà dờng nh nhìn phía nào
cũng bát ngát , đẹp một vẻ đẹp trù phú ấm no, căng tràn sức sống.
GVH- Hãy chỉ ra sự tơng đồng giữa cô gái với chẽn lúa đòng đòng
và nắng hồg ban mai trong h/ ả so sánh ở hai câu tiếp theo?
HS- Lúa đòng đòng hay còn gọi là lúa đang thì em gái . H/ả so sánh
thật hay giúp ta có thể hình dung đc vẻ đẹp trẻ trung ., phơi phới , t-
ơi tắn đấy sức sống của cô thôn nữ trên cánh đồng quê hơng .
GVH- Bài ca dao có hai câu đầu tả cảnh , hai câu sau nói về cô thôn
nữ .Tại sao lai đc xếp vào mảng ca dao về ty qhg ?
HS- Cánh đồng gợi hồn thơ, cảnh và ngời làm nên bức tranh quê h-
ơng sống động có hồn.

GV- Cánh đồng rộng mênh mông , em ngời thì nhỏ bé .Song trên
cái nền cảnh ấy TGDG vẫn nhận ra vẻ đẹp của cô thôn nữ , nh thế
phải chăng bức tranh cảnh đồng lúa thêm đẹp , thêm sức sống chính
nhờ h. ả em ngời và ngợc lại. Thiên nhiên , em ngời hài hoà gấn bó
cùng đẹp trong em mắt và ty của chàng trai.
GV- Hứong dẫn HS đọc ghi nhớ
GVH- Có nhận xét gì về thể thơ ở 4 bài ?
HS- Có những biến thể lục bát và tự do
GV- T/c chung đợc thể hiẹn trong 4 bài ca dao?
HS- Nổi bật là nìêm tự hào và t/xc ngợi ca.
- Nghệ thuật :gợi tả , so sánh nổi
bật vẻ đẹp đặc trng , hấp dẫn
+ từ ai lời mời ẩn chứa niềm tự
hào với cảnh đẹp xứ Huế , mong
muốn sẻ chia với mọi ngời về cảnh
và tình ấy.
Bài 4- Lời chàng trai cangợi vẻ đẹp
của cánh đồng quê hơng và vẻ đẹp
của cô gái .Thiên nhiên , em ngời
hài hoà gắn bó
- Cách thể hiện :
+ Hai dòng đầu điệp từ , đảo
ngữ , đối xứng gợi sự mênh
mông khoáng đạt , đầy trù phú
và sức sống .
+ Hai câu sau : NT so sánh :Cô gái
chẽn lúa
NT so sánh :Cô gái chẽn lúa
Gợi vẻ trẻ trung đầy sức sống .
H/ ả cô gái làm cho cảnh thiên

nhiên thêm sống động có hồn.
HS đọc ghi nhớ
III- Luyện tập
1. Nghệ thuật:- Ngoài thể lục bát
còn có những biến thể lục bát :Bài1
- Kết thúc không phải là câu bát:B 3
- Thể tự do (Hai câu đâu bài 4)
2. Nội dung
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×