Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

Ôn thi tốt nghiệp môn Văn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (205.5 KB, 32 trang )

Đề cơng ôn thi tốt nghiệp lần 2
Năm học 2007- 2008.
STT Tên đầu bài Tiết theo
PHCT
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Đôi mắt- Nam Cao
Chiều tối- Hồ Chí Minh
Mảnh trăng cuối rừng- Nguyễn Minh Châu
Vợ chồng A Phủ- Tô Hoài
Câu hỏi phụ VHVN
Các vị La Hán chùa Tây Phơng- Huy Cận
Tây Tiến- Quang Dũng


Rừng xà nu- Nguyễn Trung Thành
Kính gửi cụ Nguyễn Du- Tố Hữu
Mới ra tù, tập leo núi- Hồ Chí Minh
Câu hỏi phụ VHNN
Tiếng hát con tàu- Chê Lan Viên
Đất nớc- Nguyễn Đình Thi
Việt Bắc
Sóng
Ngời lái đò sông Đà
Mùa lạc
Tuyên ngôn độc lập
Vi hành
1- 2
3
4- 5
6- 7
8- 9- 10
11
12
13- 14
15
16
17- 18
19
20
21
22
23-24
25-26
27

28
20 Tổng 28 Tiết
Giáo viên giảng dạy Kí duyệt của BGH
Dơng Thị Thu Huyền
Tiết 1-2 : Đôi mắt- Nam Cao
A. Đề bài:
Phân tích nghệ thuật xây dựng hình tợng nhân vật Hoàng trong truyện ngắn Đôi
mắt của Nam Cao.
B. Định h ớng làm bài :
- Ngoại hình, dáng điệu: béo núng nính, điệu bộ kiểu cách gợi đến sự thừa mứa và cầu kì
trong cuộc sống.
- Tính cách: trong quá khứ, Hoàng có tật đá bạn, ghen ghét đố kị với những ai hơn mình.
Hiện tại Hoàng vẫn không bỏ đợc thói quen ấy. Vẫn căm tức vẫn chửi bới những bạn bè đ-
ợc hoan nghênh khiến anh ta ngứa mắt.
- Cuộc sống, những sinh hoạt của cá nhân và gia đình cấu kì, kiểu cách không phù hợp với
hoàn cảnh kháng chiến: ăn mía ớp hoa bởi, khoai lang vùi, hút thuốc lá thơm...(Thói quen:
nuôi chó cảnh từ khi ở Hà Nội-> khi đi tản c vẫn không từ bỏ. ngày nào con chó cũng đợc
vài lạng thịt bò trong khi dân ta chết đói đầy đờng)
- Điều đáng chê trách nhất đó là cái nhìn sai trái lệch lạc, miệt thị đối với ngời nông dân và
cuộc kháng chiến.
C. Yêu cầu về kiến thức:
I. Đặt vấn đề :
Bên cạnh đề tài về ngời nông dân, Nam Cao còn in đậm cá tính sáng tạo của mình ở
mảng đề tài về ngời tri thức với hàng loạt sáng tác trớc Cách mạng tháng Tám : Đời thừa,
Trăng sáng, Sống mòn...đây là sự ám ảnh da diết, là sự hoá thân khá triệt để từ cuộc sống
thực của Nam Cao chuyển thành thế giới hình tợng đầy sinh động . Bởi thế mỗi tác phẩm
viết về ngời tri thức chúng ta thấy nó chính là những lời tự vấn, tự bạch, tự lí giải của chính
tác giả về những vấn đề bức thiết liên quan đến con ngời và cuộc sống, liên quan đến sự
nghiệp của ngời cầm bút. Sau CMT8 , 1 lần nữa nỗi ám ảnh đầy ý vị nhân sinh trên lại trở
về với truyện ngắn Đôi mắt để diễn tả cuộc sống, cách nhìn cũ, lối viết cũ của giới văn

nghệ sĩ mà tiêu biểu là văn sĩ Hoàng.
II. Giải quyết vấn đề :
Đây là câu chuyện viết về một hiện thực trong nhận thức của một tầng lớp tri thức
nghệ sĩ lúc bấy giờ. Nam Cao không miêu tả quá trình chuyển biến từ lạc hậu đến tiến bộ ,
từ cha biết đến lúc tự giác ngộ của những ngời tri thức nh Hoàng. Nhà văn dựng lên một
cuộc đối thoại , nói đúng hơn là cuộc độc thoại của Hoàng với Độ để trên cơ sở đó nhân vật
Hoàng hiện lên nh một bểu tợng về nhận thức kháng chiến của cả một tầng lớp tri thức lúc
bấy giờ. Chính vì thế mà trong Nhật kí ở rừngNam Cao đã viết: Gần gũi với những ng-
ời Mán đối rách và dốt nát thấy họ biết yêu CM, làm Cm chân thành, sốt sắng và tận tuỵ
chúng tôi tin tởng vô cùng. So sánh họ với mấy thằng bố vấu mà Khang gọi là tri thức nửa
mùa , Khang rất bất bình với hạng này. Chúng nó chẳng yêu một cái gì, chẳng làm gì.
Chúng nó chỉ tài chửa đổng.
Địa điểm mà Hoàng gặp Độ là một vùng tản c thời kháng chiến chống Pháp. Điều
đó nói lên rằng Hoàng không phải là một tri thức tồi tệ, theo giặc bám gót bọn Tây. Anh là
một tri thức bình thờng, ham sống nh mọi ngời, muốn về một vùng nông thôn tự do để
sống trọn vẹn cuộc đời vị kỉ của mình. Chính đây là cái gốc đẻ ra cái nhìn của Hoàng, đợc
bộc lộ dọc suốt thiên truyện. Nơi ở của Hoàng là nơi có tờng cao, cổng kín, nuôi chó dữ.
Đây là một con ngời trú ẩn trong thời kì chiến tranh, là con chăm sóc cho sự trọn vẹn cuộc
sống của cá nhân mình, là con ngời muốn khép kín trong cuộc sống hởng thụ. Khi miêu tả
dáng điệu nhân vật Hoàng thì bút pháp châm biếm sắc sảo của Nam cao đợc bộc lộ. Từng
đờng nét hình dáng của Hoàngđều đợc Nam cao sử dụng bằng những ngôn từ đầy chất hóm
hỉnh, giễu cợt: dáng ngời khí to béo quá, bớc đi khệnh khạng, bàn tay múp míp, ngắn củn
hai nách kềnh kệnh đằng sau những chi tiết ấy là thái độ của Nam Cao vừa chế giễu vừa
phê phán với hàng loạt những tính từ miêu tả mang sắc thái biểu cảm rất rõ nét: khệnh
khạng, kềnh kệnh, múp míp, tủn ngủn Đặc biệt nhất là chi tiết Hoàng nuôi chó dữ. Nam
cao để cho Độ có những suy nghĩ rất sâu sắc về mối quan hệ của Hoàng Với con chó. Từ
con chó hôm nay Độ liên tởng đến con chó hồi Hoàng còn ở Hà Nội : Vẫn cứ đều đều mỗi
ngày vài lạng thịt bò tơi, . Chi tiết ấy ngỡ nh chỉ tạt ngang cùng với tiếng cời thú vị của
Độ nhng kì thực NC đã gài vào đó thái độ châm biếm rất sắc sảo của mình. Cái thú nuôi
chó dữ của Hoàng rất gần với cái thú chạy chợ đen tài tình, cái thú đá bạn và đố kị, ghen

ghét với những ai hơn mình.Thái độ của NC rất rạch ròi khi ông chỉ ra căn nguyên của lối
sống , căn nguyên của cách nhìn, của thái độ mà Hoàng có hôm nay. Nếu thiếu đi những
chi tiết mở đầu này về hoàng chắc chắn nhân vật này sẽ không có chỗ vững chắc và không
mang nhất quán của một kiểu nhân vật tri thức, vị kỉ, bàng quang với cuộc sống của đồng
loại. Nhân vật Hoàng có hai cái vỏ bọc: nơi sống là kín cổng cao tờng, lối sống là ích kỉ, cá
nhân. dã là một lối sống nhất quán cho nên dù hoàn cảnh có thay đổi lối sống ấy vẫn giữ
nguyên Về sống ở vùng tản c nhng Hoàng vẫn không thay đổi nếp sinh hoạt hởng thụ: ăn
mía ớp hoa bởi, ngủ màn tuyn trắng Ngay cách giao du của Hoàng cũng vậy: chơi tổ tôm,
quan hệ với hạng ngời cặn bã của xã hội .Có thể nói đây là những chi tiết nằm rải rác suốt
thiên truyện nhng nó đã khắc hoạ đợc bản chất sống của Hoàng.
Câu chuyện phát triển theo hớng rất khách quanchi tiết nào vợ chồng Hoàng nhắc tới
để giễu ngời nông dân dờng nh đều có thật. Song điều đáng nói là:những sự việc ấy đều đ-
ợc quan sát đánh giá bằng đôi mắt của Hoàng. Một đôi mắt sắc sảo tinh quái nhng chất
chứa thái độ khing bỉ, giễu cợt. Vợ chồng anh thi nhau kể tội ngời nhà quê : ngu dốt, lỗ
mãng, tham lam, ích kỉ, bần tiện, nhiêu khê. Những ông thanh niên, những bà phụ nữ thì
vừa ngố lại vừa nhặng xị Vậy là Hoàng trùm lên cuộc sống bằng một cái nhìn bi quan ,
gần đến mức tuyệt vọng. Chính vì thế mà Độ đã phải thốt lên rằng Anh đã quen nhìn đời
và nhìn ngời một phía rồi Vẫn giữ đôi mắt ấy để nhìn đời thì càng đi nhiều, càng quan sát
lắm thì ngời ta càng thêm bi quan chán nản.
Tất nhiên những dẫn chứng mà vợ chồng Hoàng thi nhau kể tội ngời nhà quê vẫn chỉ
là những hiện tợng đơn lẻ, tách rời. Nhng do cái nhìn hạn hẹp kết hợp với thái độ khinh bỉ,
Hoàng đã nâng những hiện tợng rời rạc đó thành vấn đề bản chất mang ý nghĩa toàn cục.
Anh đã khái quát Cái thời Le Lợi Quang Trung đã qua mất rồi cái thời quần chúng nhân
dân làm nên lịch sử đã không còn nữa. Đây không chỉ là vấn đề nhận thức mà là tầm nhìn
văn hoá.Hoàng đã tự đẩy nhận thức của mình từ hiện tợng thành bản chất và càng đẩy xa.
Hoàng càng lộ chân tớng là một con ngời xa rời thực tế, xa rời nhân dân. Có thể nói: Nếu
Hoàng là một tri thức thì tầm văn hoá của anh hoàn toàn khác so với tầm văn hoá của Độ.
Bởi thế từ chỗ phủ định và bi quan trớc nhân dân, Hoàng lại đi tới đề cao tuyệt đối vai trò
của cá nhân trong lịch sử. Anh đã khẳng định: chỉ có ông cụ mới là địa diện cho sức
mạnh của hôm nay, mới có thể cứu vãn đợc niềm tin của Hoàng. Đây là một biểu hiện

nữa của ý thức cá nhân t sản. Vì thế mà Hoàng nhìn kháng chiến bằng đôi mắt của ngời
ngoài cuộc. Anh ta không chịu tham gia bất cứ việc gì, kể cả việc dạy bình dân học vụ.
Anh ta chấp nhận để ngời nông dân gọi mình là phản động chứ không chịu cộng tác với "
mấy ông tự vệ ", " mấy bố uỷ ban".
III. Kết thúc vấn đề:
Qua nhân vật Hoàng , ngời đọc thấy đợc tài năng của Nam Cao trong việc xây
dựng nhân vật. Tác giả trình bày quan điểm t tởng và nghệ thuật thông qua hình tợng nh-
ng hình tợng nhân vật vẫn sinh động hấp dẫn, đầy sức thuyết phục, chứ không phải cái loa
phát ngôn cho tác giả. Đó là 1 thành công đáng ghi nhận của Nam Cao trong tác phẩm "
Đôi mắt".
Tiết 3: Chiều tối- Hồ Chí Minh
A. Đề bài:
Phân tích vẻ đẹp cổ điển và vẻ đẹp hiện đại trong bài thơ" Chiều tối"( Nhật kí trong
tù) của Hồ Chí Minh.
B. Định h ớng :
-Phân tích bài thơ đi từ nghệ thuật -> nội dung .
- Phải hiểu đợc thế nào là cổ điển và thế nào là hiện đại.
-Yêu cầu phải xác định đợc các yếu tố cổ điển và yếu tố hiện đại trong bài thơ
C. Yêu cầu về kiến thức:
I. Đặt vấn đề:
- Khái quát vài nét về phong cách nghệ thuật của HCM trong các sáng tác
- Bài thơ " Chiều tối" thể hiện rõ sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố cổ điển và yếu tố
hiện đại.
II. Giải quyết vấn đề:
1. v ẻ đẹp cổ điển :
- Trong bài thơ HCM đã sử dụng h/ả " cánh chim, chòm mây" để diễn tả không gian và
thời gian-> h/ả rất quen thuộc trong thơ ca truyền thống.(lấy một vài VD)
+ Trong ca dao:" Chim bay về núi tối rồi"
+ trong truyện Kiều:" Chim hôm thoi thót về rừng"
+ Trong Tràng giang: "Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa"

+ Trong thơ của bà huyện Thanh Quan:" Ngàn mai gíp cuốn chim bay mỏi".
- Mặc dù phải trải qua một ngày đi đờng vất vả, trời đã về chiều mà vẫn cha đợc nghỉ,thế
nhng h/ả con ngời hiện lên trong bài thơ vẫn hết sức ung dung, th thái.
- Đặc biệt trong bài thơ ta còn bắt gặp một bút pháp nghệ thuật quen thuộc -> chỉ dùng vài
nét chấm phá, gợi tả mà Bác đã ghi lại đợc linh hồn của tạo vật.
2. Vẻ đẹp hiện đại:
- Trong thơ ca xa, con ngời thờng trở nên nhỏ bé, nhạt nhoà trớc thiên nhiên rộng lớn( bài
thơ" Qua đèo ngang" của bà Huyện Thanh Quan). Nhng trong bài thơ " Chiều tối", hình
ảnh ngời lao động" cô gái xay ngô" đã nổi bật lên và trở thành hình ảnh trung tâm của bức
tranh thiên nhiên.
- Không những thế trong bài thơ này ta còn nhận thấy t tởng, hình tợng thơ luôn có sự vận
động. Đó là sự vận động từ bức tranh thiên nhiên chuyển sang bức tranh đời sống, từ tối
đến sáng, từ buồn sang vui, từ cô đơn lạnh lẽo sang ấm áp sum vầy.
III. Kết thúc vấn đề:
- Bài thơ thể hiện lòng nhân ái bao la của Bác.
- Bài thơ là sự kết hợp hài hoà, nhuần nhuyễn giữa2 yếu tố cổ điển và hiện đại.
Tiết 4-5: Mảnh trăng cuối rừng- Nguyễn Minh Châu
A. Đề bài:
Qua sự cảm nhận của Lãm- nhân vật ngời kể chuyện- hãy phân tích vẻ đẹp của
nhân vật Nguyệt và nét đặc sắc về nghệ thuật trong truyện ngắn Mảnh trăng cuối rừng
của Nguyễn Minh Châu.
B. Định h ớng làm bài :
- Vẻ đẹp của Nguyệt là vẻ đẹp của con ngời đánh Mĩ- những hạt ngọc mà NMC đã cố
gắng tìm kiếm và thể hiện trong truyện ngắn này. Họ vốn đã đẹp nhng ở đây nhà văn lại lí
tởng hoá làm cho vẻ đẹp đợc nâng lên đến mức nh là hoàn hảo, tuyệt bích.
- Vẻ đẹp ấy mang chất lãng mạn giống nh mảnh trăng cuối rừng và nó cứ đợc lộ dần ra
qua sự cảm nhận của Lãm suốt cuộc hành trình.
->Bài làm phải phân tích vẻ đẹp ấy trong sự lộ ra dần và ngày càng đẹp hơn dới con mắt
của Lãm.
C. Yêu cầu về kiến thức:

I. Đặt vấn đề:
- Mảnh trăng cuối rừng là truyện ngắn xuất sắc tiêu biểu cho phong cách của Nguyễn
Minh Châu thời chống Mĩ cứu nớc.
- Truyện hấp dẫn ngời đọc bởi chính cảm hứng lãng mạn, trữ tình trên cái nền hiện thực
của cuộc chiến tranh. Đặc biệt qua sự cảm nhận của Lãm vẻ đẹp lãng mạn của Nguyệt dần
dần đợc hiện lên sáng trong và lấp lánh.
II. Giải quyết vấn đề:
1. Vẻ đẹp lãng mạn của Nguyệt qua sự cảm nhận của Lãm:
- Truyện ngắn này gần nh một bài thơ , mang vẻ đẹp trong sáng và giàu màu sắc lãng mạn.
Vẻ đẹp ấy trớc hết là ở những bức tranh thiên nhiên mà bao trùm lên là h/ả của trăng , ánh
trăng trên con đờng rừng, cái đẹp hiện ra đối lập với mọi sự tàn phá huỷ diệt của bom đạn,
chiến tranh. Song song với h/ả ánh trăng là h/ả của Nguyệt- một cô gái có vẻ đẹp lãng mạn
nên ngay cả cái tên cũng đẹp.
- Nguyệt đợc hiện lên qua sự cảm nhận và lời kể của anh chiến sĩ lái xe tên Lãm. Ngay từ
đầu, khi mới chỉ nghe thấy tiếng nói của cô vọng ra từ trong thùng xe, Lãm đã nhận thấy
tiếng nói của Nguyệt rất trong, bình tĩnh và cứng cỏi. Khi xe dừng lại qua ánh đèn gầm,
Nguyệt hiện ravới vẻ đẹp tinh khiết, thanh sạch đôi gót chân hồng sạch sẽ, đôi dép cao su
cũng sạch sẽ , qua ánh đèn xe xích loáng thoáng , Lãm đã kịp nhận ra vẻ đẹp nhẹ nhàng,
kín đáo một vẻ đẹp giản dị và mát mẻ nh sơng núi toả ra từ tấm thân mảnh dẻ, Nguyệt
mặc chiếc áo xanh chít hông vừa khít , d ới ánh trăng Nguyệt đẹp một cách kì ảo , lạ th-
ờng mái tóc dài và trẻ trung, khuôn mặt tơi mát ngời lên vẻ đẹp lạ thờng-> làm cho Lãm
choáng ngợp trớc vẻ đẹp đó.
- Không những thế Nguyệt còn là cô gái có niềm tin mãnh liệt vào tình yêu và cuộc
sống.Cô vốn là một nữ sinh niềm xuôi vừa rời ghế nhà trờng lên niềm Tây để góp phần x-
ơng máu của mình vào cuộc đấu tranh giải phóng đất nớc. đó là con ngời sống có lí tởng,
không sợ gian khổ, hiểm nguy, vợt qua khó khăn để hoà mình vào kháng chiến.
Nguyệt cũng nh bao thanh niên khác của thời đại yêu và rất thuỷ chung. Tình yêu của
Nguyệt rất lí tởng và hiếm có.
+ Nguyệt tình nguyện đính ớc với một ngời lính lái xe mà cô cha từng gặp mặt.
+ Cô yêu Lãm qua lời kể , lời giới thiệu của chị Tính và những bức th mà Lãm gửi

cho chị.
-> Thế nhng cô đã ôm ấp trong lòng h/ả của con ngời con trai cha từng gặp mặt ấy. Qua
thời gian và qua bom đạn chiến tranh tình yêu ấy vẫn không mảy may suy chuyển thậm chí
nó còn sáng ngời lên hơn nữa qua những thử thách.
- Vẻ đẹp của Nguyệt còn biểu lộ rõ hơn khi đi nhờ xe của Lãm mà không biết đó là ngời
mình đã chờ đợi và muốn gặp. Nhng chính sự tự nhiên đó nên trên chặng đờng đi đầy gian
khổ, hiểm nguy đã làm cho Lãm nhận ra vẻ đẹp lung linh toát ra từ tâm hồn Nguyệt.
+Sẵn sàng giúp đỡ ngời khác, không bỏ ngời khác trong lúc khó khăn, nguy hiểm.
Là ngời có ý chí sắt đá . Từ ngời đi nhờ xe đã trở thành ngời dẫn đờng cho Lãm-> đó là ý
thức trách nhiệm của ngời chiến sĩ.
+ Khi địch ném bom, Nguyệt đẩy Lãm vào nơi an toàn, không ngần ngại để che chở
cho Lãm khỏi bị đạn của giặc. Rồi khi cô bị thơng máu loang ra đỏ cả cánh tay áo nhng cô
nhìn vết thơng cời và nói vết thơng chỉ sớt ngoài da-> cô sẵn sàng hi sinh thân mình thì
vết thơng kia có đáng gì.
2. Nét đặc sắc về nghệ thuật:
- Vẻ đẹp của Nguyệt hiện dần lên qua con mắt nhìn ngắm và sự cảm nhận của Lãm. Hiệu
quả của nó là tác giả không trực tiếp miêu tả mà nhân vật vẫn hiện lên trọn vẹn, khách
quan.
- Vẻ đẹp ấy mang tính chất phát hiện. Vì thế mà, nó cứ dần hiện lên đến cuối truyện thì
bộc lộ toàn vẹn vẻ đẹp của nhân vật-> khiến cho ngời đọc hồi hộp theo dõi và thú vị nhận
ra các tình huống truyện, qua đó thấy đợc sự chuyển biến về tình cảm, thái độ của nhân
vật.
- Tác giả khai thác triệt để những tơng phản, đối nghịch để làm nên vẻ đẹp lạ thờng của
Nguyệt và cũng là con ngời Việt Nam trong chiến tranh.( chiến tranh ác liệt đối lập với tình
yêu và niềm tin cuộc sống của con ngời).
- Tạo tình huống cho câu chuyện tình rất lạ( yêu qua lời giới thiệu, cha biết mặt nhau trong
trò ú tim, khi nhận ra nhâu thì đã xa rồi), tạo nên tính chập chờn h ảo của truyện.
III. Kết thúc vấn đề:
Truyện ngắn Mảnh trăng cuối rừng, thấm đẫm vẻ đẹp lãng mạn. Qua hình tợng nhân
vật Nguyệt , Nguyễn Minh Châu muốn thể hiện chủ nghĩa anh hùng cách mạng và khám

phá vẻ đẹp tâm hồn của con ngời Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc. đó
là những con ngời trẻ trung, yêu cuốc sống nhng cũng hết mình vì lí tởng cách mạng.
D. Bài tập về nhà:
1. Đề bài:
Phân tích mối tình lãng mạn của Nguyệt và Lãm trong truyện ngắn Mảnh trăng
cuối rừng của Nguyễn Minh Châu?
2. H ớng dẫn làm bài :
- Một truyện tình lãng mạn.
+ Không khí yêu đơng diễn ra trong hoàn cảnh chiến tranh.
+ Một cuộc chơi trồn tìm của hai ngời yêu nhau.
+ Một tình yêu của hai ngời cha từng gặp mặt.
- Vẻ đẹp của Nguyệt, một vẻ đẹp trong sáng, tinh khiết, lí tởng và kỉ niệm về mối tình
chiến đấu.
- Một tình yêu để ớc mơ, chiêm ngỡng, suy nghĩ.
Tiết 6-7 : Vợ chồng Aphủ- Tô Hoài
A. Đề bài:
Hãy phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong tác phẩm " Vợ chồng
Aphủ" của Tô Hoài.( Từ khi Mị bắt về làm con dâu gạt nợ nhà thống lí PáTra đến khi trốn
khỏi Hồng Ngài).
B. Định h ớng :
- Phân tích chi tiết trong truyện viết về nhân vật Mị để làm nổi bật sức sống tiềm ẩn trong
con ngời Mị( có ý định ăn lá ngón tự tử, sống cam chịu, muốn đi chơi xuân, cởi trói cho
Aphủ, chạy trốn theo Aphủ)
C. Yêu cầu về kiến thức:
I. Đặt vấn đề:
- Giới thiệu chung về tác phẩm " Vợ chồng Aphủ" .
- Nhân vật Mị là hiện thân của số phận đau thơng nhng vẫn tiềm tàng sức sống và đã thức
tỉnh.
II. Giải quyết vấn đề:
- Xa kia Mị cũng có 1 thời sống hạnh phúc, con trai đến thổi sáo đứng" nhẵn chân vách

đầu buồng Mị". Mị đã có ngời yêu nhng rồi tất cả đều chấm dứt trong cái đêm Mị bị bắt
cóc về nhà thống lí Pá tra, rồi trở thành con dâu gạt nợ nhà Pá tra.
- Mị không chấp nhận làm con dâu gạt nợ nhà Pátra nhng khi bị bắt về làm dâu gạt nợ, Mị
đã thấm thía nỗi đau nên " đêm nào Mị cũng khóc", rồi cô có ý định ăn lá ngón tự tử ->
dùng cái chết để phản đối số phận tủi nhục của mình.
- Nhng vì thơng cha, vì không muốn chịu nhục không trả đợc món nợ truyền kiếp, Mị
đành quay trở về nhà Pá tra sống cuộc đời câm lặng trơ gan nh tảng đá trớc cửa cạnh tàu
ngựa, "sống lùi lũi nh con rùa nuôi trong xó cửa" . Ngày qua ngày nỗi khổ đã dồn nén vào
tận trong lòng Mị, khiến cô sống mà nh chết . Mị không còn ý niệm về thời gian, không
có hi vọng ở tơng lai. Mối giao cảm giữa Mị với cuộc sống bên ngoài chỉ còn là ô cửa sổ
vuông bằng bàn tay " nhìn ra ngoài không biết là sơng hay là nắng".
- Nhng khi mùa xuân về, theo qui luật vạn vật hồi sinh, sức trẻ trong Mị bừng trỗi dậy. Đặc
biệt tiếng sáo tha thiết, bồi hồi vọng đến tai Mị, tiếng sáo ấy đã khơi dậy những cảm xúc,
tình cảm trong con ngời tởng chừng nh đã chết của Mị .Mị đã uống rợu và khát khao đợc
sống lại với những kỷ niệm của ngày xa.Mị vùng dậy khêu đèn cho sáng , Mị thấy mình
vẫn còn trẻ, đẹp . Mị vào buồng lấy váy hoa, cuốn lại tóc-> Mị muốn đi chơi, kể cả khi Mị
bị A sử trói đứng vào cột chân tay không cựa đợc, Mị vẫn nghe tiếng sáo theo những cuộc
chơi-> Mị bật khóc cho cái oan trái của 1 kiếp ngời không muốn sống vì Mị cho rằng "
mình không bằng con trâu, con ngựa".
- Khi nhìn thấy A phủ khóc trong tuyệt vọng-> nớc mắt của con ngời cùng cảnh ngộ đã
làm thức tỉnh Mị. Mị nhớ lại mình cũng bị trói, Mị không thể thản nhiên nhìn A Phủ
chết.Lòng trắc ẩn đã thôi thúc Mị hành động cắt dây, cởi trói cho A Phủ, giải thoát cho A
phủ, rồi giải thoát cho chính mình=>Hành động cởi trói cho A phủ bắt nguồn từ 1 sức sống
tiềm tàng mãnh liệt trong tính cách của Mị, không thế lực nào dập tắt nổi...Cuộc sống mới
ở Phiềng sa đang chờ đón Mị.
- Nhân vật Mị thu hút ngời đọc bằng sức sống tiềm ẩn ấy, nhà văn thành công trong việc
tạo dựng nhân vật này, 1 cô Mị câm lặng, khép kín mà luôn luôn muốn vùng lên. Những
hành động chống đối mãnh liệt, ham sống cho ra sống.
III.Kết thúc vấn đề.
- Con ngời càng bị đoạ đầy, đau khổ càng khát khao muốn vơn lên một cuộc sống tốt lành,

một cô Mị tiềm tàng sống mãnh liệt để có thể trở thành một cô Mị du kích ở Phiềng sa.
Tiết 8- 9-10 : Câu hỏi phụ VHVN
A. đ ề bài :
Câu 1: Trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ "Việt Bắc" của nhà thơ Tố Hữu ?
Câu 2: Bài thơ "Bên kia sông đuống" của nhà thơ Hoàng Cầm sáng tác trong hoàn cảnh
nào ?
Câu 3: Hoàn cảnh ra đời của bài thơ "Kính gửi cụ Nguyễn Du" của Tố Hữu ?
Câu 4: Nêu ý nghĩa biểu tợng của cây xà nu trong tác phẩm " Rừng Xà nu" của Nguyễn
Trung Thành ?
Câu 5:Trình bày ngắn gọn sự nghiệp sáng tác văn học của Nguyễn ái Quốc- Hồ Chí Minh?
Câu 6:Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ " Tây Tiến" - Quang Dũng.
Câu 7: Anh ( chị ) hãy giải thích tựa đề tác phẩm " Vợ nhặt" của Kim lân.
Câu 8: Anh ( chị) hãy nêu ý nghĩa biểu tợng của h/ả con tàu và địa danh Tây Bắc.
Câu 9:Chép lại theo trí nhớ khổ thơ đề từ cho bài" Tiếng hát con tàu" của Chế lan viên và
nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ này?
Câu 10: Trình bày quan điểm sáng tác văn học của Chủ tịch HCM?
Câu 11: Nêu hoàn cảnh ra đời của truyện ngắn " Vi hành"- Nguỹên ái Quốc?
Câu 12: Tập " Nhật kí trong tù" của Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đời trong hoàn cảnh nào?
Câu 13: Chỉ ra ý nghĩa của vấn đề "đôi mắt" đối với sự nghiệp sáng tác văn chơng của các
tác giả ở thời điểm mà tác phẩm ra đời cũng nh đối với hôm nay?
Câu 14:Anh( Chị ) hãy cho biết tác phẩm " Tuyên ngôn Độc lập" của Chủ tịch Hồ Chí
Minh ra đời trong hoàn cảnh nào?
Câu 15: Anh, chị hãy nêu tên, thời gian sáng tác và nội dung chính các tập thơ của Tố Hữu
từ năm 1937- 1977?
B. Định h ớng :
- Đòi hỏi học sinh nắm chắc những sự kiện lịch sử liên quan đến từng bài . Những mốc
năm phải nhớ chính xác, không sai lệch . Nội dung chính biểu thị trong từng bài .
C. Yêu cầu về kiến thức :
Câu 1:
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định giơ ne vơ về Đông Dơng đợc kí kết

( 7/1954) miền Bắc nớc ta đợc giải phóng. Lịch sử đất nớc sang trang, cách mạng Việt
Nam bớc vào một thời kì mới. Hoàn thành vẻ vang sứ mệnh lãnh đạo cách mạng trong giai
đoạn khó khăn.
- Tháng 10/1954, các cơ quan TW của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về
Hà Nội . Nhân sự kiện có tính chất lịch sử này, Tố Hữu sáng tác bài thơ "Việt Bắc".
Câu 2:
- Sông Đuống còn gọi là sông Thiên Đức, là con sông chảy qua địa phận Bắc Ninh và quê
hơng của Hoàng Cầm. Khi giặc Pháp chiếm bờ nam sông Đuống( phần chảy qua quê hơng
của ông) thì nhà thơ đang công tác ở chiến khu Việt Bắc.
- Một đêm giữa tháng 4 năm 1948 khi nghe tin giặc đánh phá quê hơng mình, ông xúc
động và ngay đêm ấy, ông đã viết liền một mạch bài "bên kia sông Đuống". Bài thơ đăng
trên báo cứu quốc tháng 6/1948 .
Câu 3:
- Tháng 10- 11/1965 Tố Hữu đi công tác vào các tỉnh miền Trung. Khi ấy cuộc chiến tranh
phá hoại bằng không quân của đế quốc Mĩ đã lan rộng ra vùng khu IV cũ. Từ Thanh Hoá
đến Quảng Bình là vùng đất trở thành tuyến lửa ác liệt. Nhà thơ qua quê hơng Nguyễn Du
vào dịp kỉ niệm 200 năm ngày sinh của đại thi hào. Trong hoàn cảnh đó Tố Hữu sáng tác
bài thơ Kính gửi cụ Nguyễn Du in trong tập thơ "Ra trận".
Câu 4:
- Là hình tợng nổi bật, xuyên suốt và gây một ấn tợng đậm nét trong tác phẩm. Đặc điểm
ham ánh sáng, có sức sống mãnh liệt không gì tàn phá nổi. Miêu tả rừng xà nu luôn gắn
với hình ảnh con ngời => Gợi ra những biểu tợng về đời sống, số phận, phẩm cách con ng-
ời
=> Rừng xà nu là biểu tợng cho dân làng xô man về sức sống, vẻ đẹp nhân cách. Đó là
những ngời dân đau khổ nhng bất khuất kiên cờng và khao khát tự do. Là hình ảnh đẹp,
hùng tráng, tợng trng cho đất nớc và con ngời Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nớc .
Câu 5 :
- Văn chính luận: Có khối lợng lớn và mẫu mực. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, chứng
cứ hùng hồn, ngôn ngữ giản dị, trong sáng có sức thuyết phục cao. Một số tác phẩm tiêu

biểu: Bản án chế độ TDP, Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc k/c
- Truyện và kí: đợc sáng tác chủ yếu từ khoảng (1922- 1925), truyện ngắn của ngời cô
đọng, cốt truyện sáng tạo, kết cấu độc đáo và phong cách hiện đại. Một số tác phẩm tiêu
biểu: Vi hành, Những trò lố hay là Va ren và Phan Bội Châu, Vừa đi đờng vừa kể chuyện
- Thơ ca: đây là lĩnh vực sáng tạo nổi bật trong sự nghiệp văn học của HCM . Thơ của Ngời
thể hiện 1 tâm hồn nghệ sĩ tinh tế, tài hoa, một tấm gơng nghị lực phi thờng và nhân cách
cao đẹp của 1 chiến sĩ cách mạng vĩ đại. Có trên 250 bài thơ, đợc in trong ba tập: Nhật kí
trong tù, Thơ Hồ Chí Minh, Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh.
Câu 6:
"Tây Tiến" là một đơn vị quân đội thành lập đầu năm 1947 hoạt động ở biên giới
Việt Lào. Chiến sĩ Tây tiến phần đông là thanh niên Hà Nội có nhiệm vụ canh giữ biên
giới Việt -Lào, Quang Dũng là đại đội trởng ở đơn vị đó từ năm 1947 đến cuối năm 1948
rồi chuyển sang đơn vị khác.Tại Phù Lu Chanh nhà thơ nhớ về đơn vị cũ nên đã viết bài thơ
này.
Câu 7:
- Trớc hết, tựa đề này gây cho ngời đọc một sự chú ý đặc biệt. Ngời ta thờng nói
nhặt đợc vật này hay vật khác, chứ không mấy ai nói" nhặt" đợc vợ hay chồng.
- Vả lại, lấy vợ vốn là một trong những việc lớn của cuộc đời mỗi ngời đàn ông. Bởi
vậy, việc lấy vợ phần nhiều thờng đợc tiến hành một cách thận trọng. Thế mà ở đây, quả
thật anh chàng lại nhặt đợc vợ 1 cách nhanh chóng, dễ dàng.
- Tựa đề " Vợ chồng" còn nói lên thân phận con ngời có thể bị rẻ rúng nh thế nào
trong xã hội cũ, nhất là vào năm đói 1945. Vợ có thể " nhặt' đợc nh ngời ta nhặt cái rơm,
cái rác bên đờng... Đây là 1 tựa đề độc đáo phù hợp nội dung tác phẩm.
Câu 8:
"Tiếng hát con tàu" là 1 nhan đề có ý nghĩa biểu tợng . Bởi lẽ, trên thực tế, ở thời
điểm bài thơ ra đời, cha có đờng tàu nào lên Tây Bắc. Vì thế, có thể hiểu con tàu ở đây là
biểu tợng cho khát vọng đi xa, đến với những vùng đất xa xôi, đến với nhân dân đất nớc.
Con tàu cũng là tâm hồn của nhà thơ với ớc vọng tìm về ngọn nguồn sáng tạo nghệ thuật
đích thực của mình. Theo đó địa danh Tây Bắc cũng mang nghĩa thực nhng lại vừa mang ý
nghĩa biểu tợng . Tây Bắc còn là Tổ Quốc, là nhân dân, là ngọn nguồn của sáng tạo nghệ

thuật.
Câu 9:
- "Tiếng hát con tàu" đợc sáng tác năm 1960( in trong tập " ánh sáng và phù sa"). đó
là thời điểm miền Bắc sau những năm kháng chiếnthắng lợi bớc vào năm năm lần thứ
nhất . Hoàn cảnh lịch sử ấy đã giúp văn nghệ sĩ nhận thức đợc mối quan hệ giữa nghệ
thuật và cuộc sống, ý thức đợc trách nhiệm của ngời nghệ sĩ đối với đất nớc.
- Trong thời điểm ấy, có phong trào vận động nhân dân miền xuôi lên xây dựng cuộc
sống mới ở miền núi Tây Bắc .Sự kiện đó đã khơi gợi cảm hứng sáng tạo cho CLV để ông
viết nên bài thơ" Tiếng hát con tàu". chủ đề của bài thơ không phải là chuyện đi khai hoang
ở miền núi Tây Bắc mà là khát vọng của ngời nghệ sĩ muốn trở về với nhân dân, nguồn sữa
của sáng tạo nghệ thuật.
- ( chép lại khổ thơ đầu)
Câu10:
Sinh thời ,Bác không nhận mình là nhà văn, nhà thơ, nhng do hoàn cảnh công việc, Ngời đã
lấy thơ văn để phục vụ sự nghiệp CM. Qua các bài viết và nói của Ngời về, qua những sáng
tác cụ thể của Ngời, có thể thấy quan điểm sáng tác của Ngời tập trung vào mấy điểm sau:
Bác xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phong phú và phục vụ có hiệu quả
cho sự nghiệp CM; nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá t tởng, góp phần đấu tranh
phát triển xã hội:
"Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong"
( cảm tởng đọc" Thiên gia thi")
Bác đặc biệt chú ý đến đối tợng thởng thức. Ngời yêu cầu nhà văn, nhà báo phải đặt
câu hỏi: Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết cái gì? Cách viết nh thế nào?Ngời chú ý quan hệ
và phổ cập nâng cao trong văn nghệ, liên quan đến ý thức và trách nhiệm của ngời cầm bút.
Bác quan niệm văn chơng phải có tính chân thật. Phải miêu tả cho hay, cho chân thật, cho
hùng hồn những đề tài phong phú của hiện thực CM. Ngôn ngữ phải chọn lọc, tránh lối viết
cầu kì xa lạ.
Câu 11:
Đầu năm 1923, Chính phủ Pháp mời Khải Định sang Macxây dự đấu xảo thuộc địa

nhằm phục vụ cho chiêu bài tán dơng chính phủ Pháp và ru ngủ quần chúng Pháp. Để vạch
mặt Khải Định và bọn quan thầy Pháp, Đồng thời cũng cho nhân dân Pháp thấy rõ những
thủ đoạn xảo trá của bọn cai trị ở thuộc địa, Nguyễn ái Quốc đã viết truyện ngắn" Vi
hành" . " Vi hành đợc viết bằng Pháp vă, đăng trên báo Nhân đạo, số ra ngày 19/2/1923.
Tác phẩm đợc viết bằng bút pháp hiện thực phê phán trào phúng rất hợp với sở thích của
độc giả Pháp thời kì đó.
Câu 12:
Tháng 8/1942, Bác lấy tên là Hồ Chí Minh sang Trung Quốc với danh nghĩa đại biểu
của Việt Nam để tranh thủ viện trợ của thế giới. Ngày 29/8/1942, Ngời bị chính quyền T-
ởng Giới Thạch bắt tại Túc Vinh. Mời ba tháng ở tù, bị giải đi gần 30 nhà lao của 13
huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, ngời đã viết 133 bài thơ chữ Hán trong cuốn sổ tay mà Ngời
đặt tên là " Ngục trung nhật kí"( nhật kí trong tù).
Câu 13:
"Đôi mắt" là một tác phẩm có tính chất luận đề. Vấn đề mà nhà văn muốn nói ở đây
là vấn đề quan điểm, lập trờng, t tởngcủa văn nghệ sĩ đối với cuộc kháng chiếnchống thực
dân Pháp và đối với quần chúng nhân dân. " Đôi mắt' là cách nhìn nhân cuộc sống, nhìn
nhận con ngời. Vì vậy là một ngời nghệ sĩ, đôi mắt không thể thiên lệch , cũ kĩ, lạc hậu.
Câu 14:
Mùa thu năm 1945, chính quyền ở Hà Nội về tay nhân dân thì ở miền Nam thực
dân Pháp đợc sự giúp sức của quân đôi Anh( thay mặt phe Đồng minh thắng trận trong
chiến tranh thế giới thứ 2 vào giải giáp quân đội Nhật bại trận) đang tiến vào Đông Dơng. ở
miền Bắc, bọn Tàu Tởng tay sai của đế quốc Mĩ, cũng đang ngấp nghé ngoài biên giới. Hồ
Chủ tịch biết rõ hơn ai hết: do mâu thuẫn giữa Anh, Mĩ, Pháp với Liên xô ; Anh, Mĩ có
nhiều khả năng sẽ nhợng bộ cho thực dân Pháp trở lại Đông Dơng. Để chuẩn bị cho cuộc
xâm lợc này, Pháp đã tung ra luận điệu: Đông Dơng vốn là thuộc địa của Pháp, Pháp có
công lao khai hoá đất nớc này. Bởi thế khi phát xít Nhật đã bị Đồng Minh đánh bại, việc
Pháp trở lại Đông Dơng là một lẽ đơng nhiên.
Vì vậy , ngày 28/8/1945 Bác từ chién khu Việt Bắc về Hà Nội. Tại căn nhà số 48
phố Hàng Ngang, Ngời soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập. Ngày 2/9 năm đó, tại quảng trờng
Ba Đình- Hà Nội, Ngời thay mặt Chính phủ lâm thời nớc Việt Nam dân chủ Cộng hoà đọc

bản " Tuyên ngôn Độc lập" trớc hàng chục vạn đồng bào.
Câu 15:
- Tập thơ Từ ấy ( 1937- 1946): là niềm hân hoan của một tâm hồn trẻ gặp ánh sáng lí
tởng, tìm thấy lẽ sống.
- Tập thơ Việt Bắc ( 1947- 1954): Phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
của dân tộc, phát hiện vẻ đẹp của nhân dân, thể hiện những tình cảm lớn của con ngời Việt
Nam mà bao trùm lên là lòng yêu nớc.
- Tập thơ Gió lộng ( 1955- 1961): ngợi ca cuộc sống mới, con ngời mới, ca ngợi
Đảng, Bác Hồ; cổ vũ cuộc đấu tranh thống nhất nớc nhà; khẳng định tình cảm quốc tế vô
sản.
- Tập thơ Ra trận ( 1962- 1971), Máu và hoa( 1972- 1977): là khúc ca ra trận; là lời
ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
Tiết 11: Các vị la hán chùa tây phơng- Huy Cận
A. Đề bài:
Hãy phân tích nghệ thuật miêu tả các pho tợng La Hán trong bài thơ Các vị La
Hán chùa Tây Phơng của Huy Cận.
B. Định h ớng :
- Để làm rõ đợc đề bài này cần tìm hiểu thế nào là nghệ thuật miêu tả trong thơ.
- Các pho tợng La Hán trong chùa Tây Phơng là công trình nghệ thuật điêu khắc của các
nghệ nhân dân gian xa kia, giờ đây đợc chuyển hoá qua nghệ thuật ngôn từ. Song không có
nghĩa đây là bản sao của công trình nghệ thuật điêu khắc. Hình hài của các vị LH trong thơ
đã đợc thể hiện bằng đặc trng của nghệ thuật tạo hình của thơ ca gắn liền với phong cách
của nhà thơ.
C. Yêu cầu về kiến thức:
I. Đặt vấn đề:
- Các vị LH chùa Tây Phơng(đợc sáng tác cuối năm 1960) là bài thơ đợc xếp vào loại
trội nhất của HC từ sau CM tháng Tám. Trong chùa có rất nhiều tợng nhng nổi bật nhất vẫn
là 18 pho tợng LH.
- Nếu các nghệ nhân xa kia tạc tợng bằng đờng nét, hình khối thì HC lại tạc tợng bằng
ngôn ngữ thơ ca( thể hiện qua 8 khổ thơ đầu).

II. Giải quyết vấn đề:
Đoạn thơ này triển khai theo hớng đi từ những ấn tợng chung đến sự miêu tả khắc
hoạ 3 pho tợng cụ thể.
1. Khổ 1:
Khổ thơ đầu diễn tả ấn tợng chung của nhà thơ sau khi thăm chùa ra về, trong lòng
cảm thấy vấn vơng, băn khoăn ám ảnh về nỗi đau khổ trên gơng mặt của các pho tợng:
Há chẳng phải đây là xứ phật
Mà sao ai nấy mặt đau thơng
->Đến nơi cửa phật mà trong lòng không cảm thấy thanh thản, siêu thoát. Bởi trên gơng
mặt của các pho đều mang những nét đau thơng rất ngời.
2. Ba khổ thơ tiếp:
Để làm nổi bật cảm nhận tởng chung ở trên, trong ba khổ thơ tiếp theo HC đã đi vào khắc
hoạ cụ thể ba pho tợng với t thế và hình hài khác nhau nhng đều thể hiện những đau khổ và
bế tắc của nhân thế.
* Pho t ợng thứ nhất : Bằng việc khắc hoạ sự gầy gò, trần tụi của thân hình và t thế bất
động của ngoại hình, tác giả đã làm nổi bật sức mạnh của t tởng và tâm linh: nhà tu hành
đã sống mãi với ý tởng và suy t của mình đến khô héo cả hình hài. Dờng nh nỗi đau khổ
trong tâm trí đã thiêu đốt cả thể xác con ngời này. HC đã làm nổi rõ tài năng của nhà nghệ
sĩ điêu khắc dùng cái tĩnh mà nói đợc cái động, bằng việc khắc hoạ hình hài mà diễn tả đ-
ợc sức sống nội tâm của nhân vật.
* Pho t ợng thứ hai : đến pho tợng này tác giả tiếp tục khắc hoạ những chuyển động mạnh
mẽ của thân thể để diễn tả những vận động sục sôi dữ dội trong nội tâm. Để làm nổi bật sự
sục sôi dữ dội đó tác giả đã sử dụng hàng loạt những động từ và trạng từ diễn tả những
động tác và trạng thái căng thẳng, mạnh mẽ, đặc biệt là trên khuôn mặt của pho tợng: mắt
giơng, mày nhíu xệch, trán nh nổi sóng , môi cong chua chát, gân vặn, mạch máu sôi->
mọi đau khổ nh đang chuyển động qua đờng gân thớt thịt, dồn nén lâu ngày nh muốn phá
tung ra những giới hạn thân xác chứa đựng nó-> Một sự trăn trở dữ dội tìm đờng giải thoát
nhng cũng thật là bất lực.
* Pho t ợng thứ ba : Trái với sự trăn trở dữ dội của pho tợng trên, ở đây con ngời dờng nh
không có 1 vận động nào nữa. Với cái dáng dấp lạ lùng chân tay co xếp, đôi tai rộng

dài-> hoàn toàn xa lánh với ngoại giới, phải chăng đã đạt đến độ tịch diệt, vô cảm. Nhng
thực ra đôi tai có tớng mạo phật ấy lại đang đón nhận và cảm thông với ngàn vạn nỗi đau
khổ của chúng sinh trong cõi trần gian bể khổ .
=> Với bút pháp miêu tả và tài sử dụng những từ ngữ tạo hình, HC đã khắc hoạ đợc 1 cách
cụ thể và sinh động hình hài của các pho tợng LH. Mỗi ngời có 1 vẻ mặt riêng nhng đều có
chung nỗi đau trần thế.
3. Quần thể t ợng :
- Sau khi đặc tả ba pho tợng tiêu biểu, tác giả đã tả bao quát cả nhóm tợng. Đồng thời thể
hiện những liên tởng và suy ngẫm của mình về con ngời và nhân thế đợc gợi ra từ hình ảnh
của các tợng LH này-> đây không phải là cá nhân đau khổ mà là tất cả chúng sinh đau khổ,
là cả nhân loại của quá khứ bế tắc, quằn quại đã hiện hình về từ vực thẳm đau thơng, tụ họp
lại dới mái chùa này:
Mỗi ngời một vẻ mặt con ngời

Tợng không khóc cũng đổ mồ hôi

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×