Tải bản đầy đủ (.doc) (51 trang)

GA lớp 3 tuần 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2 MB, 51 trang )

Tuần 7
Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2004
Anh văn
( 7 giờ 40’ – 8 giờ 20’ )
( Giáo viên chuyên trách )
Tập đọc
( 8 giờ 45’ – 9 giờ 25’ )
I/ Mục tiêu :
A. Tập đọc :
1. Rèn kó năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần,
thanh học sinh đòa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng đòa
phương: dẫn bóng, ngần ngừ, khung thành, sững lại, nổi nóng, lảo đảo,
khu xuống, xuýt xoa, xòch tới, ...
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ.
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( bác đứng tuổi, Quang ), bước
đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn.
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản.
2. Rèn kó năng đọc hiểu :
- Nắm được nghóa của các từ mới : cánh phải, cầu thủ, khung thành, đối
phương, …
- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
- Hiểu nội dung và ý nghóa câu chuyện : Không được chơi bóng dưới lòng đường
vì dễ gây tai nạn. Phải tôn trọng Luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc
chung của cộng đồng.
B. Kể chuyện :
1. Rèn kó năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, học sinh biết nhập vai một nhân vật, kể lại
được một đoạn chuyện bằng lời của mình.
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với
nội dung.


2. Rèn kó năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn, Một
chiếc khăn mùi soa.
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
- Hát
2. Bài cũ : ( 4’ ) Nhớ lại buổi đầu đi học
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Điều gì gợi tác giả nhớ đến những kỉ niệm của buổi tựu
trường ?
+ Tác giả đã so sánh những cảm giác của mình được nảy nở
trong lòng với những cái gì ?
+ Trong ngày tựu trường đầu tiên, vì sao tác giả thấy cảnh
vật xung quanh có sự thay đổi lớn ?
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám
học trò mới tựu trường
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm. Giáo
viên giới thiệu : chủ điểm Cộng đồng là chủ điểm nói về Quan
hệ giữa Cá nhân với những người xung quanh và xã hội.
- Giáo viên hỏi :
+ Chúng ta có nên chơi đá bóng dưới lòng đường không ?

Vì sao ?
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ học bài : “Trận bóng dưới
lòng đường”. Qua bài đọc này, các em sẽ biết được có một nhóm
bạn của chúng ta lại không để ý đến điều nguy hiểm đã chơi bóng
dưới lòng đường. Chuyện gì đã xảy ra hôm đó ? Chúng ta cùng đọc
truyện để tìm hiểu.
- Ghi bảng.
 Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy
toàn bài.
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật.
- Nắm được nghóa của các từ mới.
• Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
• GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng hơi nhanh
- Chú ý thể hiện diễn biến nội dung câu chuyện :
+ Đoạn 1, 2 : miêu tả trận đấu bóng, giọng dồn dập,
nhanh.
+ Đoạn 3 : miêu tả hậu quả của trò chơi không đúng chỗ,
giọng chậm.
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghóa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có 30
câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có
thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm
3 đoạn.

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1.
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp.
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc câu :
Bỗng/ cậu thấy cái lưng còng của ông cụ sao giống lưng
ông nội đến thế.// Cậu bé vừa chạy theo chiếc xích lô,/ vừa
- 3 học sinh đọc
- Học sinh quan sát và trả lời.
- Chúng ta không nên chơi đá bóng dưới
lòng đường vì lòng đường là để dàng cho xe
cộ đi lại, nếu chơi đá bóng sẽ rất nguy hiểm,
vi phạm luật giao thông.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài.
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh.
mếu máo://
- Ông ơi … // cụ ơi … ! // Cháu xin lỗi cụ. //
- GV kết hợp giải nghóa từ khó : cánh phải, cầu thủ, khung
thành, đối phương
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1.
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3.
 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 18’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
• Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Các bạn nhỏ đang chơi bóng ở đâu ?
+ Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu ?
- Giáo viên chốt ý : Mặc dù Long suýt tông phải xe máy, thế nhưng
chỉ được một lúc, bọn trẻ hết sợ lại hò nhau xuống lòng đường đá
bóng và đã gây ra hậu quả đáng tiếc. Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
đoạn 2 để biết chuyện gì đã xảy ra.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2, hỏi :
+ Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn ?
- Giáo viên chốt ý : Khi gây ra tai nạn, bọn trẻ chạy hết, chỉ có
Quang còn nán lại. Hãy đọc đoạn 3 của truyện.
+ Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận trước tai
nạn do mình gây ra.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi :
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên chốt ý : Không được chơi bóng dưới lòng đường vì
dễ gây tai nạn. Phải tôn trọng Luật giao thông, tôn trọng luật
lệ, quy tắc chung của cộng đồng.
- HS giải nghóa từ trong SGK.
- Học sinh đọc theo nhóm đôi.
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm.
- Các bạn nhỏ chơi bóng dưới lòng đường
- Trận bóng phải tạm dừng lần đầu vì bạn
Long mải đá bóng suýt nữa tông phải xe
máy. May mà bác đi xe dừng lại kòp. Bác nổi
nóng khiến cả bọn chạy tán loạn
- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm

theo
- Quang sút bóng chệch lên vỉa hè, quả bóng
đập vào đầu một cụ già đang đi đường làm
cụ lảo đảo, ôm lấy đầu và khu xuống. Một
bác đứng tuổi đỡ cụ già dậy, quát lũ trẻ,
chúng hoảng sợ bỏ chạy hết
- 1 HS đọc đoạn 3 trước lớp, cả lớp đọc thầm
theo
- HS suy nghó và trả lời : Quang nấp sau một
gốc cây và lén nhìn sang. Cậu sợ tái cả
người. Nhìn cái lưng còng của ông cụ cậu
thấy nó sao mà giống cái lưng của ông nội
đến thế. Cậu vừa chạy theo chiếc xích lô vừa
mếu máo xin lỗi ông cụ
- Học sinh thảo luận nhóm và tự do phát
biểu suy nghó của mình : Không được đá
bóng dưới lòng đường./ Lòng đường không
phải là chỗ để các em đá bóng./ Đá bóng
dưới lòng đường rất nguy hiểm vì dễ gây tai
nạn cho mình và cho người khác./…
Tập đọc
( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )
 Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài. Biết
đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật.
• Phương pháp : Thực hành, thi đua
Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 và lưu ý học sinh về giọng đọc ở
các đoạn.
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh. Giáo viên tổ chức cho 2
đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối

- Học sinh các nhóm thi đọc.
- Cho học sinh thi đọc bài phân vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
nhất.
 Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của
câu chuyện theo tranh. ( 20’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ và tranh
minh họa, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời của mình
• Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm nay, các em
hãy dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, mỗi em sẽ nhập vai một
nhân vật, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời của mình.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi :
+ Trong truyện có những nhân vật nào ?
+ Đoạn 1, 2, 3 có những nhân vật nào tham gia câu
chuyện ?
- Giáo viên : Vậy nếu chọn kể đoạn 1, em sẽ đóng vai một trong 3
nhân vật mà mình sẽ đóng vai để kể
+ Khi đóng vai nhân vật trong truyện để kể, em phải chú ý
điều gì trong cách xưng hô?
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 2 HS, yêu cầu mỗi em
chọn một đoạn truyện và kể cho các bạn trong nhóm cùng nghe
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn
với yêu cầu :
 Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển lời của Lan
thành lời của mình không ? Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
 Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có hợp
không ?
 Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên

không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo, bình chọn
nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất, hấp dẫn, sinh động nhất.
 Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể chuyện khác
với đọc truyện. Khi đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ
ngữ. Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ. để câu chuyện
thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Khi đọc câu chuyện này, có bạn nói bạn Quang thật là
hư. Em có đồng tình với ý kiến của bạn đó không? Vì sao?
- Giáo viên hướng dẫn để HS nhận thấy rằng Quang và các bạn có
lỗi là đá bóng dưới lòng đường và làm cụ già bò thương nhưng em đã
biết ân hận. Quang là cậu bé giàu tình cảm, khi nhìn cái lưng còng
của ông cụ, em nghó đến cái lưng của ông nội mình và mếu máo xin
lỗi ông cụ
- Một vài tốp học sinh phân vai : người dẫn
chuyện, bác đứng tuổi, Quang
- Bạn nhận xét.
- Kể lại một đoạn của câu chuyện Trận
bóng dưới lòng đường theo lời một nhân
vật
- Các nhân vật của truyện là Quang, Vũ,
Long, bác đi xe máy, bác đứng tuổi, cụ già,
bác đạp xích lô
- Đoạn 1 có 3 nhân vật là Quang, Vũ, Long
và bác đi xe máy
- Đoạn 2 có 5 nhân vật là Quang, Vũ, Long,
bác đứng tuổi và cụ già.
- Đoạn 3 có 4 nhân vật là Quang, cụ già, bác

đứng tuổi, bác đạp xích lô
- Khi đóng vai nhân vật trong truyện để kể,
em phải chọn xưng hô là tôi ( hoặc mình,
em ) và giữ cách xưng hô ấy từ đầu đến cuối
câu chuyện, không được thay đổi
- Lần lượt từng HS kể trong nhóm của mình,
các bạn trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh
sửa lỗi cho nhau
- Lớp nhận xét.
- Học sinh trả lời.
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay.
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

Làm bài tập
( 10 giờ 05’ – 10 giờ 30’ )
Toán
( 13 giờ 40’ – 14 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp học sinh :
- Thành lập và ghi nhớ bảng nhân 7.
- Củng cố ý nghóa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân.
2. Kó năng: học sinh tính nhanh, chính xác.
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bò :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
 Giới thiệu bài : bảng nhân 7 ( 1’ )
 Hoạt động 1 : lập bảng nhân 7 ( 13’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh thành lập bảng nhân 7 ( 7 nhân
với 1, 2, 3, …, 10 ) và học thuộc lòng bảng nhân này
• Phương pháp : trực quan, giảng giải
- GV yêu cầu học sinh lấy trong bộ học toán 1 tấm bìa có 7 chấm
tròn.
- Cho học sinh kiểm tra xem mình lấy có đúng hay chưa bằng cách
đếm số chấm tròn trên tấm bìa.
- GV hỏi :
+ Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có mấy chấm tròn ?
+ 7 chấm tròn được lấy mấy lần ?
+ 7 được lấy mấy lần ?
- GV ghi bảng : 7 được lấy 1 lần
+ 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân nào ?
- Hát
- Học sinh lấy trong bộ học toán 1 tấm
bìa có 7 chấm tròn.
- Học sinh kiểm tra
- Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có 7
chấm tròn
- 7 chấm tròn được lấy 1 lần
- 7 được lấy 1 lần
- 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
- Giáo viên ghi bảng : 7 x 1

+ 7 x 1 bằng mấy ?
- Gọi học sinh đọc lại phép nhân.
- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm
tròn và cho học sinh kiểm tra
- Giáo viên gắn tiếp 2 tấm bìa trên bảng và hỏi :
+ Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn. Vậy 7 chấm tròn
được lấy mấy lần ?
+ Hãy lập phép nhân tương ứng.
- Giáo viên ghi bảng : 7 x 2
+ 7 x 2 bằng mấy ?
+ Vì sao con biết 7 x 2 = 14 ?
- Giáo viên ghi bảng : 7 x 2 = 7 + 7 =14
- Gọi học sinh nhắc lại
- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7 chấm
tròn và cho học sinh kiểm tra
- Giáo viên gắn tiếp 3 tấm bìa trên bảng và hỏi :
+ Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn. Vậy 7 chấm tròn
được lấy mấy lần ?
+ Hãy lập phép nhân tương ứng.
- Giáo viên ghi bảng : 7 x 3
+ 7 x 3 bằng mấy ?
+ Vì sao con biết 7 x 3 = 21 ?
- Giáo viên ghi bảng : 7 x 3 = 7 + 7 + 7 =21
- Gọi học sinh nhắc lại
+ Bạn nào còn có cách khác tìm ra tích của 7 x 3 không ?
- Giáo viên : dựa trên cơ sở đó, các em hãy lập các phép tính còn lại
của bảng nhân 7.
- Gọi học sinh nêu các phép tính của bảng nhân 7
- Giáo viên kết hợp ghi bảng :
7 x 4 = 28

7 x 5 = 35
7 x 6 = 42
7 x 7 = 49
7 x 8 = 56
7 x 9 = 63
7 x 10 = 70
- Giáo viên chỉ vào bảng nhân 7 và nói : đây là bảng nhân 7.
- Giáo viên hỏi :
+ Các phép nhân đều có thừa số là mấy ?
+ Các thừa số còn lại là số mấy ?
+ Quan sát và cho cô biết 2 tích liên tiếp liền trong bảng
nhân 7 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vò ?
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào ?
+ Tìm tích của 7 x 4 bằng cách nào ?
+ Bạn nào còn có cách nào khác ?
+ Trong 2 cách bạn vừa nêu thì cách nào nhanh hơn ?
- Giáo viên cho học sinh đọc bảng nhân 7
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc bảng nhân 7
- Gọi học sinh đọc xuôi bảng nhân 7
- Gọi học sinh đọc ngược bảng nhân 7
- Giáo viên che số trong bảng nhân 7 và gọi học sinh đọc lại
- Giáo viên che cột tích trong bảng nhân 7 và cho dãy 1 đọc, mỗi học
sinh đọc nối tiếp.
nhân 7 x 1
- 7 x 1 = 7
- Cá nhân
- Học sinh lấy tiếp 2 tấm bìa, và kiểm tra
- 7 chấm tròn được lấy 2 lần
- 7 x 2
- 7 x 2 = 14

- Vì 7 x 2 = 7 + 7 =14
- Cá nhân
- Học sinh lấy tiếp 3 tấm bìa, và kiểm tra
- 7 chấm tròn được lấy 3 lần
- 7 x 3
- 7 x 3 = 21
- Vì 7 x 3 = 7 + 7 + 7 =21
- Cá nhân
- Lấy tích của 7 x 2 = 14 cộng cho 7
bằng 21
- Học sinh nêu ( có thể không theo thứ tự
)
- Các phép nhân đều có thừa số là số 7
- Các thừa số còn lại là số 1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9, 10
- 2 tích liên tiếp liền trong bảng nhân 7
hơn kém nhau 7 đơn vò
- Muốn tìm tích liền sau ta lấy tích liền
trước cộng thêm 7
- Tìm tích của 7 x 4 bằng cách ta lấy 7 +
7 + 7 + 7 = 28
- Lấy tích 7 x 3 = 21 cộng 7 = 28
- Trong 2 cách bạn vừa nêu thì cách 2
nhanh hơn
- Cá nhân, Đồng thanh
- Cá nhân
- 3 học sinh
- 3 học sinh
- Cá nhân
- Gọi 2 học sinh đọc bảng nhân, mỗi học sinh đọc 5 phép tính

- Cho học sinh đọc thuộc bảng nhân 7.
 Hoạt động 1 : thực hành ( 20’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh áp dụng bảng nhân 7 để giải
bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân. Thực hành đếm
thêm 7.
• Phương pháp : thi đua, trò chơi
• Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên lưu ý : 0 x 7 = 0, 7 x 0 = 0 vì số nào nhân với 0 cũng
bằng 0
• Bài 2 : điền số
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
1 tổ : 7 học sinh
5 tổ : … học sinh ?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi học sinh lên sửa bài.
- Giáo viên nhận xét.

• Bài 4 : đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào dưới
mỗi vạch :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và hỏi :
+ Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
+ Tiếp theo số 0 là số nào ?
+ 0 cộng thêm mấy bằng 7 ?
+ Tiếp theo số 7 là số nào ?
+ Hãy nêu cách làm.
- Giáo viên giảng : trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng
ngay trước nó cộng thêm 7. hoặc bằng số đứng ngay sau nó trừ
đi 7.
- Cho học sinh tự làm bài và thi đua sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Bài 5 : Cho 6 hình tam giác, mỗi hình như hình
bên :
- Cá nhân
- 2 học sinh đọc
- Cá nhân
- HS đọc
- HS làm bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Một lớp học có 5 tổ, mỗi tổ đều có 7
học sinh.
- Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh ?

- 1 HS lên bảng làm bài.
- Cả lớp làm vở.
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Số đầu tiên trong dãy số này là số 0
- Tiếp theo số 0 là số 7
- 0 cộng thêm 7 bằng 7
- Tiếp theo số 7 là số 14
- Lấy 7 + 7 = 14 hoặc lấy 21 – 7 = 14
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
Hãy xếp thành hình sau :
GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò : bài Luyện tập .
♣ ♣ ♣
Chính tả
( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn
viết hoa và lùi vào hai ô, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng,
gạch đầu dòng, kết thúc câu đặt dấu chấm.

2. Kó năng : Nghe - viết chính xác một đoạn văn ( 61 chữ ) của truyện Trận bóng dưới lòng
đường.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của đòa
phương : tr / ch, iên / iêng.
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : tr / ch, iên / iêng
- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ.
- Thuộc lòng tên 11 chữ tiếp theo trong bảng chữ
3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bò :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : nhà nghèo, ngoẹo
đầu, cái gương, vườn rau.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em :
• Nghe - viết chính xác một đoạn văn ( 61 chữ ) của truyện
Trận bóng dưới lòng đường.
• Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : tr /
ch, iên / iêng
• Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ.
• Thuộc lòng tên 11 chữ tiếp theo trong bảng chữ
 Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
• Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác một đoạn

văn ( 61 chữ ) của truyện Trận bóng dưới lòng đường.
• Phương pháp : Vấn đáp thực hành
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bò
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét đoạn văn sẽ
chép.
- Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vò trí nào ?
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết
vào bảng con.
( 20’ )
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài Trận bóng
dưới lòng đường
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô.
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa ?
+ Lời các nhân vật được đặt sau những dấu gì ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
• Câu 1 : Một chiếc xích lô xòch tới.
• Câu 2 : Bác đứng tuổi … bực bội :
• Câu 3 : Thật là quá quắt !.
• Câu 4 : Quang sợ tái cả người
• Câu 5 : Bỗng cậu … ông nội thế.
• Câu 6 : Cậu bé … mếu máo :
• Câu 7 : Ông ơi … cụ ơi … !
• Câu 8 : Còn lại

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai :
xích lô, quá quắt, bỗng, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi
viết bài, không gạch chân các tiếng này.
• Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở.
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh
viết vào vở.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh. Chú
ý tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính tả.
• Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài. GV đọc chậm rãi, để HS dò
lại. GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi. Sau
mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép.
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau.
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt :
bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu
) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
 Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả. ( 13’ )
• Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng có
âm, vần dễ viết lẫn : tr / ch, iên / iêng.
- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
• Phương pháp : Thực hành, thi đua
• Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình.
a) tr hoặc ch
Mình …… òn, mũi nhọn
…… ẳng phải bò, …… âu
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn.
Là cái :
Bút mực
- Các chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng
của người
- Lời các nhân vật được đặt sau những
dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu
dòng
- Đoạn văn có 8 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay.
- Điền vào chỗ trống và ghi lời giải
câu đố :
b) iên hoặc iêng
Trên trời có g…
/
… nước trong
Con k …
/
… chẳng lọt, con ong chẳng vào.

Là quả :
dừa
• Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi
tiếp sức.
Số thứ tự Chữ Tên chữ
1 quy
2 e - rờ
3 ét – sì
4 tê
5 tê hát
6 tê e - rờ
7 u
8 ư
9 vê
10 ích - xì
11 i dài
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc
- Viết những chữ và tên chữ còn
thiếu trong bảng sau :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả.
Làm bài tập
( 15 giờ 25’ – 16 giờ 05’ )
 Rút kinh nghiệm :

Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2004
Tập đọc
( 7 giờ 00’ – 7 giờ 40’ )
I/ Mục tiêu :
Tập đọc :
Toán :
Chính tả:
1. Rèn kó năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh đòa phương
dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng đòa phương : khẩn khoản, kiệt
lực,ngã gục, rên lên, ...,
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( lừa, ngựa ), bước đầu biết thay
đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn.
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản.
2. Rèn kó năng đọc hiểu :
- Nắm được nghóa và biết cách dùng các từ mới được giải nghóa ở sau bài đọc ( kiệt
sức, kiệt lực ).
- Hiểu nội dung và ý nghóa bài : Bạn bè phải biết thương yêu, giúp đỡ nhau lúc
khó khăn. Giúp bạn nhiều khi chính là giúp mình, bỏ mặc bạn chính là
làm hại mình.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần
hướng dẫn.
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Trận bóng dưới lòng đường
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện : “Trận bóng
dưới lòng đường”.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ những gì ?
- Giáo viên : Hôm nay các em sẽ học bài : “Lừa và ngựa”
Truyện này muốn nói với các em một điều rất quan trọng về cách cư
xử với bạn bè.
- Ghi bảng.
 Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy
toàn bài.
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật.
- Nắm được nghóa của các từ mới.
• Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
• GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui sướng, hồn nhiên.
- Chú ý thể hiện giọng đọc của các nhân vật :
+ Lời người dẫn chuyện : đọc giọng thong thả, chậm rãi.
+ Giọng lừa : mệt nhọc, khẩn khoản cầu xin
+ Giọng ngựa : lạnh lùng, thờ ơ khi trả lời lừa, rên lên, hối
hận khi phải chở tất cả đồ đạc của lừa.
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghóa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có 16
câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có
thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Hát

( 4’ )
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời.
- Tranh vẽ một người đang chất hàng rất
nặng trên lưng một con ngựa, phía xa có một
con lừa đang nằm chết
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm
2 đoạn.
♣ Đoạn 1 : Người nọ có một con lừa và một con
ngựa … tôi không giúp được chò đâu.
♣ Đoạn 2 : còn lại
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1.
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp.
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghóa từ khó : kiệt sức, kiệt lực
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1.
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2.
 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
• Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên : Lừa và ngựa có cùng chung một chủ ? Chuyện gì xảy
ra với hai con vật này ? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 1 của bài.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Khi có việc đi xa, người chủ đã phân công công việc
cho lừa và ngựa như thế nào ?
+ Lừa khẩn khoản xin ngựa điều gì ?
+ Khi đó, ngựa trả lời lừa thế nào ?
+ Vì sao ngựa không giúp lừa ?
- Giáo viên : Khi thấy mình kiệt sức, lừa đã khẩn khoản cầu xin
ngựa nhưng vì ích kỉ và ngại vất vả nên ngựa đã không giúp lừa.
Liệu ngựa có an nhàn được suốt chặng đường dài không ? Chuyện gì
đã xảy ra với chú lừa phải mang nặng ? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn
cuối của bài.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm lời than của ngựa và hỏi :
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
- Giáo viên chốt ý : Bạn bè phải biết thương yêu, giúp đỡ nhau
lúc khó khăn. Giúp bạn nhiều khi chính là giúp mình, bỏ
mặc bạn chính là làm hại mình.
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Học sinh đọc phần chú giải.
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm.
- Người chủ cưỡi lên lưng ngựa, còn bao
nhiêu đồ đạc thì chất hết lên lưng lừa.
- Lừa khẩn khoản xin ngựa mang giúp
mình chỉ là một ít đồ .

- Khi đó, ngựa trả lời lừa là việc ai người
ấy lo, ngựa không thể giúp lừa.
- HS phát biểu ý kiến theo suy nghó của
từng em : Ngựa không giúp lừa vì ngựa
không muốn mình phải mang nặng. / Vì
ngựa lười biếng, không muốn mình vất vả. /
Vì ngựa là kẻ ích kỉ, không biết quan tâm,
giúp đỡ bạn bè. / …
- HS đọc thầm và trả lời :
- Câu chuyện kết thúc : Lừa kiệt lực, ngã
và chết. Người chủ chất tất cả đồ đạc từ lưng
lừa sang lưng ngựa. Ngựa phải chở đồ đạc
rất nặng, ân hận vì đã không chòu giúp bạn.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi và trả lời
theo suy nghó.
• Giúp bạn chính là giúp mình
• Phải thương bạn, giúp bạn lúc bạn
gặp khó khăn
• Không giúp bạn có khi là hại
chính mình
• Bạn bè cần phải yêu thương giúp
đỡ lẫn nhau.
- Bạn nhận xét
 Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 8’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài. Biết
đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật.
• Phương pháp : Thực hành, thi đua
Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 và lưu ý học sinh về giọng đọc ở
các đoạn.
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh. Giáo viên tổ chức cho 2

đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Cho học sinh thi đọc bài phân vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
nhất.
- Học sinh các nhóm thi đọc.
- Một vài tốp học sinh phân vai : người
dẫn chuyện, lừa, ngựa
- Bạn nhận xét.
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài : Bận.

Toán
( 7 giờ 40’– 8 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp học sinh :
- Củng cố việc học thuộc và sử dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải toán.
- Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể.
2. Kó năng : học sinh tính nhanh, đúng, chính xác.
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bò :
• GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập, nội dung ôn tập.
• HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : bảng nhân 7 ( 4’ )
- Gọi học sinh đọc bảng nhân 7
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS
3) Các hoạt động :
 Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )
 Luyện tập : ( 33’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh áp dụng bảng nhân 7 để giải
bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
• Phương pháp : thi đua, trò chơi
• Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên lưu ý : 1 x 7 = 7, 7 x 1 = 7 vì số nào nhân với 1 cũng
bằng chính số đó.
• Bài 2 : viết số thích hợp vào ô trống
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- GV hỏi :
+ Có nhận xét gì về kết quả các thừa số, thứ tự của các
thừa số trong hai phép tính nhân 7 x 2 và 2 x 7 ?
Vậy ta có 7 x 2 = 2 x 7
- Giáo viên tiến hành tương tự để học sinh rút ra kết luận về các
phép tính còn lại.
- Giáo viên kết luận : khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì
tích không thay đổi.
• Bài 3 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Hát

- Học sinh đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS nêu
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét.
- Hai phép tính này cùng bằng 14
- Có các thừa số giống nhau nhưng thứ tự
viết khác nhau
- Học sinh đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên lưu ý : ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.
• Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
1 túi : 7 kg ngô
1 chục : … kg ngô ?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi học sinh lên sửa bài.
- Giáo viên nhận xét.
• Bài 5 : viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và hỏi :
+ Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó cộng
với mấy ?
+ Tiếp theo là số nào ?
+ 0 cộng thêm mấy bằng 7 ?
+ Tiếp theo số 7 là số nào ?
+ Hãy nêu cách làm.
- Giáo viên giảng : trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng
ngay trước nó cộng thêm 7 hoặc bằng số đứng ngay sau nó trừ
đi 7.
- Cho học sinh tự làm bài và thi đua sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Lớp Nhận xét
- Học sinh đọc
- Mỗi túi có 7 kg ngô.
- Hỏi một chục túi như thế có bao nhiêu
ki – lô – gam ngô ?
- 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vở.
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng
ngay trước nó cộng với 7
- Tiếp theo là số 49, 56, 63, 70
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò : bài Luyện tập
♣ ♣ ♣
Luyện từ và câu

( 8 giờ 45’ – 9 giờ 25’ )

I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : nắm được một kiểu so sánh : so sánh sự vật với con người.
- Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái.
2. Kó năng : tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc, tập làm văn nhanh, đúng,
chính xác .
3. Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : bảng phụ viết sẵn bài tập 2, ô chữ ở BT1 .
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) so sánh
- Giáo viên viết 3 câu còn thiếu các dấu phẩy :
• Bà em mẹ em và chú em đều là công nhân xưởng gỗ
• Hai bạn nữ học giỏi nhất lớp em đều xinh xắn dễ
thương và rất khéo tay
• Bộ đội ta trung với nước hiếu với dân.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ được học
một kiểu so sánh : so sánh sự vật với con người. Ôn tập về từ chỉ hoạt
động, trạng thái, tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập
đọc, tập làm văn
- Ghi bảng.
 Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập

( 33’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh nắm được một kiểu so sánh : so
sánh sự vật với con người, tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng
thái trong bài tập đọc, tập làm văn
• Phương pháp : thi đua, động não
• Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài.
- Gọi học sinh đọc bài làm :
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Tìm và ghi lại các hình ảnh so sánh
trong các câu thơ sau :
- Học sinh làm bài.
- Học sinh thi đua sửa bài : gạch chân
dưới hình ảnh so sánh
a) Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
b) Ngôi nhà như trẻ nhỏ
Lớn lên với trời xanh
c) Cây pơ – mu đầu dốc
Im như người lính canh
Ngựa tuần tra biên giới
Dừng đỉnh đèo hí vang.
d) Bà như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng.
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc.
• Bài tập 2:
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên hỏi :
+ Hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ được kể lại ở đoạn
truyện nào ?
- Giáo viên : Vậy muốn tìm các từ chỉ hoạt động chơi bóng của các
bạn nhỏ ta cần đọc kó đoạn 1 và 2 của bài.
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1 và 2
- Giáo viên lưu ý học sinh : các từ chỉ hoạt động chơi bóng của
các bạn nhỏ là những từ ngữ chỉ hoạt động chạm vào quả
bóng, làm cho nó chuyển động
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp thành 2 dãy, mỗi
dãy cử 1 bạn thi đua
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn :
a) Chỉ hoạt động
chơi bóng của các
bạn nhỏ
M: bấm bóng,
cướp bóng, dẫn
Bóng, chuyền bóng, dốc bóng, sút
Bóng, chơi bóng
b) Chỉ thái độ của
Quang và các bạn
khi vô tình gây ra tai
nạn cho cụ già.
M: hoảng sợ,
sợ tái người
• Bài tập 3:
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài của mình.

- Cho lớp nhận xét.
- Đọc lại bài tập đọc Trận bóng đưới
lòng đường. Ghi lại các từ ngữ vào chỗ
trống thích hợp :
- Hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ
được kể lại ở đoạn 1 và 2
- Cá nhân
- Học sinh làm bài.
- Học sinh thi đua sửa bài
- Bạn nhận xét.

- Tìm và viết lại những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái trong bài tập làm văn
cuối tuần 6 của em :
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp theo dõi,
nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài : Ôn về từ chỉ hoạt động, trang thái. So sánh .
Tự nhiên xã hội
( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )

I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp HS hiểu vai trò của tủy sống và cách phản xạ của cơ thể trong cuộc sống
hàng ngày.
2. Kó năng : Nêu được một vài ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp trong cuộc sống, giải thích
được một số phản xạ, thực hành thử phản xạ đầu gối.
3. Thái độ : HS có ý thức giữ gìn cơ thể trong các hoạt động.
II/ Chuẩn bò:

• Giáo viên : các hình trong SGK, Sơ đồ hoạt động của cơ quan thần kinh, bảng các từ (cho hoạt
động khởi động), tranh vẽ (nếu có) – dùng cho hoạt động 1, quả cao su, ghế ngồi
– hoạt động 2.
• Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) cơ quan thần kinh
- Não và tuỷ sống có vai trò gì ?
- Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan ?
- Nếu não hoặc tuỷ sống, các dây thần kinh hoặc một trong các giác
quan bò hỏng thì cơ thể chúng ta sẽ như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét bài cũ.
3. Các hoạt động :
 Giới thiệu bài : ( 1’)
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài : “Hoạt
động thần kinh”
- Ghi bảng.
 Hoạt động 1 : Làm việc với SGK ( 18’ )
• Mục tiêu : phân tích được phản xạ. Nêu được một vài
ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp trong cuộc sống.
• Phương pháp : thảo luận, giảng giải
• Cách tiến hành :
 Bước 1 : làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình 1a, 1b và đọc mục
Bạn cần biết ở trang 28 SGK.
- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi :
Em phản ứng thế nào khi :
+ Em chạm tay vào vật nóng (cốc nước, bóng đèn, bếp đun…)

+ Em vô tình ngồi phải vật nhọn.
+ Em nhìn thấy một cục phấn ném về phía mình.
+ Em nhìn thấy người khác ăn chanh chua.
+ Cơ quan nào điều khiển các phản ứng đó ?
 Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả thảo luận.
- Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát
- Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời
câu hỏi .
- Em sẽ giật tay trở lại.
- Em sẽ đứng bật dậy.
- Em tránh cục phấn (hoặc lấy tay ôm
đầu để che).
- Nước bọt ứa ra.
- Tủy sống điều khiển các phản ứng đó
của cơ thể.
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày
- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác theo dõi và nhận xét.
- Giáo viên hỏi :
+ Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã rụt ngay lại
được gọi là gì ?
+ Vậy phản xạ là gì ?
+ Kể thêm một số phản xạ thường gặp trong cuộc sống
hàng ngày.
+ Giải thích hoạt động phản xạ đó.
• Kết Luận: trong cuộc sống, khi có một tác động bất
ngờ nào đó tới cơ thể, cơ thể sẽ có phản ứng trở lại để bảo vệ cơ
thể, gọi là các phản xạ. Tủy sống là trung ương thần kinh điều

khiển hoạt động của phản xạ này. Ví dụ : nghe tiếng động
mạnh bất ngờ ta thường giật mình và quay người về phía phát
ra tiếng động, con ruồi bay qua mắt, ta nhắm mắt lại, …
 Hoạt động 2 : chơi trò chơi thử phản xạ đầu gối
và ai phản ứng nhanh ( 15’ )
• Mục tiêu : Có khả năng thực hành một số phản xạ
• Phương pháp : thực hành, trò chơi
• Cách tiến hành :
• Trò chơi 1 : thử phản xạ đầu gối
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm thử phản xạ của đầu gối theo
hướng dẫn của giáo viên
- Giáo viên hướng dẫn : Ngồi : trên ghế cao, chân buông thỏng.
Dùng búa cao su hoặc bàn tay đánh nhẹ vào đầu gối phía dưới xương
bánh chè
- Sau đó trả lời câu hỏi :
+ Em đã tác động như thế nào vào cơ thể ?
+ Phản ứng của chân như thế nào?
+ Do đâu chân có phản ứng như thế ?
- Yêu cầu đại diện một vài nhóm lên trước lớp thực hành và trả lời
câu hỏi :
+ Nếu tủy sống bò tổn thương sẽ dẫn tới hậu quả gì ?
- GV kết luận : Nhờ có tủy sống điều khiển, cẳng chân có
phản xạ với kích thích. Các bác só thường thử phản xạ đầu gối
để kiểm tra chức năng hoạt động của tủy sống. Những người bò
liệt thường mất khả năng phản xạ đầu gối.
• Trò chơi 2 : Ai phản ứng nhanh?
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi : người chơi đứng thành 1 vòng
tròn. Người điều khiển sẽ chỉ vào bất kỳ HS nào trong nhóm. Người
được chỉ sẽ hô thật nhanh: “Học sinh ”, cùng lúc đó 2 bạn ở hai bên
cạnh sẽ phải hô thật nhanh : “Học tốt”, “Học tốt”. Nếu ai hô chậm

hơn 2 bạn kia, hoặc hô sai sẽ bò loại ra khỏi vòng tròn. Những HS
kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
- Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng
đã rụt ngay lại được gọi là phản xạ
- Phản xạ là khi có một tác động bất ngờ
nào đó tới cơ thể, cơ thể sẽ có phản ứng trở
lại để bảo vệ cơ thể.
- Học sinh kể :
• Hắt hơi khi ngửi hạt tiêu
• Hắt hơi khi bò lạnh.
• Rùng mình khi bò lạnh.
• Giật mình khi nghe tiếng động lớn
- Học sinh giải thích
- Học sinh chia thành các nhóm lần lượt
bạn này ngồi, bạn kia thử phản xạ đầu gối
- Các nhóm vừa thực hành vừa thảo luận
trả lời các câu hỏi
- Em đã dùng tay (búa cao su) gõ nhẹ vào
đầu gối.
- Phản ứng : cẳng chân bật ra phía trước.
- Do kích thích vào chân truyền qua dây
thần kinh tới tủy sống. Tủy sống điều
khiển chân phản xạ.
- Các HS khác theo dõi, bổ sung, nhận
xét.
- HS trả lời: Nếu tủy sống bò tổn thương,
cẳng chân sẽ không có các phản xạ
- Các nhóm khác bổ sung, góp ý.
- HS chia thành nhóm ( từ 6 thành viên

trở lên ), đứng thành vòng tròn chọn người
điểu khiển và chơi trò chơi
không đứng cạnh bạn được GV chỉ mà lại hô thì bò loại ra khỏi vòng
tròn của đội.
- Yêu cầu các HS bò loại chòu phạt: hát 1 bài hay nhảy lò cò…
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Thực hiện tốt điều vừa học.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò : bài 14 : Hoạt động thần kinh ( tiếp theo ).
Làm bài tập
( 10 giờ 05’ – 10 giờ 30’ )
Tập viết
( 13 giờ 40’– 14 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa E, Ê
- Viết tên riêng : Ê – đê bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng : Em thuận anh hoà là nhà có phúc bằng chữ cỡ nhỏ.
2. Kó năng :
- Viết đúng chữ viết hoa E, Ê, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu,
đều nét và nối chữ đúng quy đònh, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ
trong vở Tập viết.
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bò :
- GV : chữ mẫu E, Ê, tên riêng : Ê – đê và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn đònh: ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm điểm một số bài.

- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết ở bài trước.
- Cho học sinh viết vào bảng con : Kim Đồng
- Nhận xét
3. Bài mới:
 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói trong giờ tập viết
các em sẽ củng cố chữ viết hoa E, Ê, củng cố cách viết một số chữ viết
hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng : E, Ê
 Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con
( 18’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa E, Ê, viết tên
- Hát
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết bảng con
riêng, câu ứng dụng
• Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
• Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng ?
- GV gắn chữ E trên bảng cho học sinh quan sát và nhận xét.
+ Chữ E được viết mấy nét ?
+ Chữ E hoa gồm những nét nào?
- GV chỉ vào chữ E hoa và nói : Quy trình viết chữ E hoa : từ điểm đặt
bút bắt đầu từ đường li đầu tiên của dòng kẻ ngang, điểm kết thúc
nằm trên đường li thứ hai của dòng kẻ ngang.
- GV gắn chữ Ê trên bảng cho học sinh quan sát và nhận xét. Chữ hoa Ê :
chữ Ê hoa cách viết như chữ E hoa. Sau đó viết thêm dấu mũ ở từ
đường li thứ hai của dòng kẻ trên đưa bút lên và đưa xuống theo nét
chấm ( điểm đặt bút đầu tiên là bên trái và điểm dừng bút là bên

phải ).
- Giáo viên viết chữ E, Ê hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho học
sinh quan sát
- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp,
kết hợp lưu ý về cách viết. Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng chữ
hoa :
• Chữ E hoa cỡ nhỏ : 2 lần
• Chữ Ê hoa cỡ nhỏ : 1 lần
- Giáo viên nhận xét.
• Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Ê – đê
- Giáo viên giới thiệu : Ê – đê là một aân tộc thiểu số, có trên 270
000 người, sống chủ yếu ở các tỉnh Đắk Lắk và Phú Yên, Khánh
Hoà .
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học sinh quan sát và
nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết.
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý
cách nối giữa các con chữ.
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết.
• Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Em thuận anh hoà là nhà có phúc
- Giáo viên : câu tục ngữ khuyên Anh em thương yêu nhau, sống
hoà thuận là hạnh phúc lớn của gia đình.
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho học sinh quan sát và
nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết.

- Các chữ hoa là : E, Ê
- HS quan sát và nhận xét.
- 1 nét.
- Một nét viết liền không nhất bút.

- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét.
- Ê
- đ, ê
- Cá nhân
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét.
+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con.
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
 Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
( 12’ )
• Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết hoa E, Ê,
viết tên riêng, câu ứng dụng
• Phương pháp : thực hành
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ E : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ Ê : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Ê – đê : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 5 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở.
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và cầm bút sai, chú ý

hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ,
trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu.
 Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm chung
- Câu tục ngữ có chữ được viết hoa
là Ê
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh nhắc
- HS viết vở
( 4’ )
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp.
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ.
- Chuẩn bò : bài : ôn chữ hoa G.
Ôn Toán
( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )
- GV rèn cho HS củng cố việc học thuộc và sử dụng bảng nhân 7 để làm
tính và giải toán. Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân
• Bài 1 : Mỗi túi có 7 kg ngô. Hỏi một chục túi như thế có bao
nhiêu ki – lô – gam ngô ?
- Gọi HS đọc đề bài và nêu tóm tắt
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
1 túi : 7 kg ngô
1 chục : … kg ngô ?

- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi học sinh lên sửa bài.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài và sửa bài
- Lớp Nhận xét, bổ sung
- GV Nhận xét
- Cá nhân
- Học sinh trả lời
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cá nhân
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
Làm bài tập
( 15 giờ 25’ – 16 giờ 05’ )

 Rút kinh nghiệm :
♣ ♣ ♣
Thứ tư, ngày 20 tháng 10 năm 2004
Tập đọc
( 7 giờ 00’ – 7 giờ 40’ )
I/ Mục tiêu :
3. Rèn kó năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh đòa phương
dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng đòa phương : bận, chảy, vẫy
gió, làm lửa, thổi nấu, vui nhỏ, ...,
- Biết ngắt đúng nhòp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và
giữa các khổ thơ.

- Biết đọc bài thơ với giọng vui, khẩn trương, thể hiện sự bận rộn của mọi vật, mọi
người.
4. Rèn kó năng đọc hiểu :
- Nắm được nghóa và biết cách dùng các từ mới được giải nghóa ở sau bài đọc ( sông
Hồng, vào mùa, đánh thù ).
- Hiểu nội dung và ý nghóa bài thơ : Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận
làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời.
5. Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bò :
3. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng
dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng.
4. HS : SGK.
Tập đọc :
Toán :
Luyện từ
và câu:
Tự nhiên
xã hội :
Tập viết :
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5. Khởi động : ( 1’ )
6. Bài cũ : Lừa và ngựa ( 4’ )
- GV gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện : “Lừa và
ngựa”.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ.
7. Bài mới :
 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ cảnh gì ?
+ Em hãy kể về công việc của một số người, một số vật
xung quanh mà em biết ?
- Giáo viên : Mỗi người, mỗi vật xung quanh chúng ta đều có công
việc riêng của mình để làm đẹp thêm cho cuộc sống chung. Trong
giờ Tập đọc này, chúng ta sẽ biết thêm nhiều điều thú vò về công
việc của mọi người, mọi vật quanh ta được thể hiện qua bài thơ :
“Bận” của nhà thơ Trinh Đường.
- Ghi bảng.
 Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy
toàn bài.
- Biết ngắt đúng nhòp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúng
sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Biết đọc bài thơ với giọng vui, khẩn trương, thể hiện sự bận
rộn của mọi vật, mọi người.
- Nắm được nghóa của các từ mới.
• Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
• GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui tươi, trẻ trung.
- Chú ý cách nhấn giọng và ngắt nhòp giữa các dòng thơ.
Trời thu / bận xanh /
Sông Hồng / bận chảy /
Cái xe / bận chạy /
Lòch bận tính ngày /
Còn con / bận bú
Bận ngủ / bận chơi
Bận / tập khóc cười
Bận / nhìn ánh sáng. //
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghóa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng dòng thơ, bài có
24 dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 1 dòng thơ, bạn nào đầu tiên sẽ
đọc luôn tựa bài, và bạn đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên tác giả.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt,
nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ.
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên sau các
dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhòp, ý thơ
- Giáo viên kết hợp giải nghóa từ : sông Hồng, vào mùa, đánh
thù
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời.
- 2 đến 3 HS kể
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Học sinh đọc phần chú giải.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×