Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

GA LỚP 4 TUẦN 27

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (90.74 KB, 17 trang )

Tuần 27
Ngày soạn: 18.3.2009
Ngày giảng: 23.3.2009
Toán: luyện tập chung
I. Mục tiêu: SGV/243
HS vận dụng thành thạo các phép tính về phân số vào các bài tập có liên quan.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ: HS làm bảng bài 4 ở tiết trớc.
Cả lớp cùng GV nhận xét ghi điểm.
2. Luyện tập chung:
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập( cho các phân số...rút
gọn các phân số trên...)
- HS nêu miệng tiếp sức nhau.
- GV củng cố lại cách rút gọn phân số và cách tìm
phân số bằng nhau.
Bài 2: HS đọc ND của bài tập.
- Thảo luận theo nhóm 2.
- Các nhóm trình bày kết quả và cách làm.
- Củng cố lại cách tìm phân số của một số.
Bài 3: HS đọc ND của bài toán.
- GV hớng dẫn cách giải:
+ Tìm độ dài mà anh Hải đi đợc.
+ Tìm độ dài còn lại anh Hải cần đi tiếp.
- HS giải bài vào vở. 1 HS giải bảng.
- GV chữa bài.
Bài 4: HS đọc bài
- Hớng dẫn HS cách giải:
+ Tìm số xăng lấy ra lần sau.
+ Tìm số xăng lấy ra cả hai lần.
+ Tìm số xăng lúc đầu trong kho.


- HS giải bài vào vở, 1 HS giải bảng lớp.
- GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học, chuẩn bị cho
kiểm tra giữa kì 2.
- HS thực hiện.
a. 25/30 = 5/6 9/15 = 3/5
10/12 = 5/6 6/10 = 3/5
b. 3/5 = 9/15 = 6/10
5/6 = 25/30 = 10/12
a. 3 tổ chiếm 3/4 HS của lớp.
b. Số HS 3 tổ: 32 x 3/4 = 24(bạn)
Đáp số: 24 bạn
Anh Hải đã đi đợc đoạn đờng:
15 x 2/3 = 10( km)
Anh Hải còn phải đi tiếp là
15 - 10 = 5 (km)
Đáp số: 5 km

Số xăng lấy ra lần sau là
32850 : 3 = 10 950( l)
Số xăng lấy ra cả hai lần là
32 850 + 10 950 = 43 800(l)
Số xăng trong kho lúc đầu là
56 200 + 43 800 = 100 000(l)
Đáp số: 100 000 l
129
Tập đọc: dù sao trái đất vẫn quay
I. Mục tiêu: SGV/151

HS yêu thích và khám phá về thế giới khoa học.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ: HS đọc bài: Ga- vrốt ngoài chiến luỹ
Nêu ND của bài.
2. Bài mới: GV giới thiệu, ghi đề bài lên bảng.
a. Luyện đọc:
- 2 HS đọc toàn bài.
- HS đọc tiếp sức theo đoạn( 2-3 lần)
GV kết hợp cho HS luyện đọc tiếng, từ khó và giải
nghĩa từ ở SGK.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- 2 HS đọc lại toàn bài.
- GV đọc mẫu, diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài.
+ ý kiến của Cô-péc- ních có điểm gì khác ý kiến
chung lúc bấy giờ?
- GV giới thiệu sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời để HS
hiểu thêm về ý kiến của Cô- péc-ních.
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì?
+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và Ga- li- lê thể
hiện ở chỗ nào?
c. Luyện đọc diễn cảm
- HS đọc tiếp sức theo cách phân vai.
- Tìm giọng đọc của bài theo nhóm
- GV hớng dẫn HS thi đọc diễn cảm đoạn: Cha
đầy...vẫn quay.
3. Củng cố, dặn dò:

- HS nêu ND của bài.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS luyện đọc lại bài. Xem trớc bài: con sẻ
- HS thực hiện
Tiếng,từ khó: Cô- péc- ních, Ga-
li- lê.
Câu: Xa kia...tâm này.
- HS đọc theo nhóm 3.
- Cô- péc- ních đã chứng minh
ngợc lại: chính trái đất mới là một
hành tinh quay xung quanh mặt
trời.
- ủng hộ t tởng khoa học của Cô-
péc- ních.
- vì cho rằng ông đã chống đối
quan điểm của giáo hội, nói ngợc
lời phán bảo của chúa trời.
- 2 nhà bác học đã dám nói ngợc
với lời phán bảo của chúa trời...
- HS thực hiện nhóm 3
- ca ngợi những nhà khoa học
chân chính đã dũng cảm, kiên trì
bảo vệ chân lí khoa học.
130
chính tả (nhớ- viết) : Bài thơ về tiểu đội xe không kính
I. Mục tiêu: SGV/ 154
Rèn kĩ năng nhớ- viết tốt bài chính tả theo yêu cầu của GV
II. Đồ dùng dạy học: Phiếu BT2
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Bài cũ: HS viết bảng những tiếng bắt đầu bằng l/n
Cả lớp và GV nhận xét.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
a. Hớng dẫn HS nhớ- viết
- HS đọc yêu cầu của bài( đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
cuối của bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
- HS đọc thầm toàn bài, ghi nhớ những chữ dễ viết sai
- HS viết bảng con theo yêu cầu của GV.
- HS đọc thầm lại bài, ghi nhớ cách trình bày bài.
- GV hớng dẫn cách trình bày bài thơ tự do: ghi tên
bài vào giữa dòng, viết các sát lề vở, hết mỗi khổ thơ
để cách mỗi dòng.
- HS gấp sách, tự nhớ và viết bài vào vở.
- HS tự soát lỗi chính tả cho nhau.
- GV chấm bài, nhận xét bài viết của HS.
b. Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 2a: HS nêu yêu cầu bài tập( tìm 3 trờng hợp chỉ
viết với s)
GV giải thích yêu cầu.
- HS hoạt động nhóm, trình bày kết quả làm việc.
- GV chốt kết quả đúng.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS ôn lại bài,chuẩn bị cho bài ở tiết sau.
- HS thực hiện.
- 2 HS đọc yêu cầu.
- đột ngột, sa, ớt, ùa vào, xoa mắt
đắng...
- HS thực hiện viết bài vào vở.
- HS soát lỗi nhóm 2.

- HS hoạt động nhóm 2 vào
phiếu.
VD: Sạn, sãi, sản...
xẻng, xem, xong...
Chiều:
GV bộ môn dạy và soạn
131
Ngày soạn: 19.3.2009
Ngày giảng: 24.3.2009
Toán: kiểm tra định kì lần 3
I. Mục tiêu: - HS vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập tốt.
- ý thức tự giác trong khi làm bài.
- Luyện tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài.
II. Chuẩn bị: Giấy thi cho HS
III. Hoạt động dạy học:
GV phát đề HS làm bài vào giấy in sẳn
Câu 1(1 điểm): rút gọn các phân số
4/12 = 60/36
Câu 2(2 điểm): Quy đồng mẫu số các phân số sau
a. 3/5 và 3/4 b. 7/6 và 9/12
Câu 3(2 điểm): >, <, =
4/7......3/7 17/19....17/14
9/4.......1 13/15.....1
Câu 4(2 điểm):
5/8 - 3/8 4/5 + 2/3
3/8 x 8/7 4/9 : 5/7
Câu 5( 3 điểm): Một tấm kính HCN có chiều rộng 3/5 m, chiều dài gấp đôi chiều rộng.
Tính diện tích tấm kính đó?
Đáp án và biểu điểm:
Bài 1: Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm 1/3 5/3

Bài 2: Mỗi phép tính đúng ghi 1 điểm
a. 15/20 và 12/20 b. 14/12 và 9/12
Bài 3: Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
4/7 > 3/7 17/19 < 17/14
9/4 > 1 13/15 < 1
Bài 4: Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
2/8 24/56 22/15 28/45
Bài 5: chiều dài tấm kính là: 3/5 x 2 = 6/5( m) 1 điểm
Diện tích tấm kính là: 6/5 x 3/5 = 18/25( m
2
) 1 điểm
Đáp số: 18/25 m
2
0,5 điểm
Trình bày 0,5 điểm

Luyện từ và câu: câu khiến
I. Mục tiêu: SGV/156
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi BT1
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ: HS đặt câu với các thành ngữ
Ba chìm bảy nổi vào sinh ra tử
2. Bài mới: GV giới thiệu, ghi đề bài lên bảng
- HS thực hiện.
132
a. Phần nhận xét:
Bài tập 1,2: HS đọc yêu cầu bài tập(câu in nghiêng
đợc dùng làm gì, cuối câu in nghiêng có dấu gì?)
- HS đọc thầm và trình bày miệng.

- GV nhận xét chung.
Bài 3: HS đọc yêu cầu( em hãy nói với bạn bên
cạnh một câu để mợn quyển vở...)
- HS tiếp nối nhau trình bày theo nhóm 2 trớc lớp.
- Cả lớp cùng GV nhận xét tuyên dơng.
b. Phần ghi nhớ: SGK
- GV gọi HS đọc ghi nhớ.
c. Luyện tập
Bài 1: HS đọc yêu cầu( tìm câu khiến...)
- 4 HS đọc tiếp nối nhau 4 đoạn trong bài.
- HS thảo luận nhóm 4, trình bày.
- GV củng cố lại câu khiến.
- HS đọc lại cho phù hợp với giọng điệu câu khiến.
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập ( tìm 3 câu khiến
trong SGK tiếng việt hoặc toán)
- HS suy nghĩ. Trình bày ý kiến của mình.
Bài 3: Hãy đặt một câu khiến để nói với bạn, với
anh chị hoặc cô giáo(thầy giáo).
- HS làm bài vào vở.
- GV chấm một số vở, nhận xét bài làm của HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ND tiết học.
- Dặnn HS ôn lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết
học sau.
VD: Mẹ mời sứ giả vào đây cho
con! ( Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả
vào- dấu chấm than ở cuối câu).
VD: Nam ơi cho tớ mợn quyển vở
của bạn với!
Làm ơn cho tớ mợn quyển vở của

bạn một lát!
- 3 HS đọc ghi nhớ SGK
a. Hãy gọi ngời hàng hành vào đây
cho ta!
b. Lần sau, khi nhảy múa...đừng có
nhảy lên boong tàu!
c. Nhà vua hoàn gơm lại cho Long
Vơng!
d. Con chặt ...về đây cho ta.
VD: Vào ngay( Ga-vrốt ngoài
chiến luỹ)
VD:
- Nói với bạn: cho mình mợn bút
của bạn một tí!
- Nói với anh: Anh cho em mợn
quả bóng một lát nhé!
- Nói với cô: Em xin phép cô giáo
cho em vào lớp ạ!
Đạo đức + khoa học:
GV bộ môn dạy và soạn
133
Chiều:
Luyện toán: ôn tập các phép tính về phân số.
I. Mục tiêu: - Củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học về phân số.
- HS nắm chắc kiến thức và biết cách vận dụng vào để giải toán.
- Có ý thức trong học toán.
II. Hoạt động dạy học:
1. Ôn kiến thức: muốn cộng phân số khác mẫu số ta làm thế nào?
Thực hiện tính: 4/5 + 3/7 2/8 + 3/4
2. Thực hành:

Bài 1: Tính - HS thực hiện bảng con.
1/7 + 2/7 + 3/7 = 6/7 1/4 + 2/25 + 3/100 = 25/100 + 8/100 + 3/100 = 36/100
57/100 - 17/100 = 40/100 1/4 - 1/5 = 5/20 - 4/20 = 1/20
- Củng cố lại cộng, trừ phân số.
Bài 2: Tính - HS làm bảng
a. 2/5 x 1/2 : 1/3 = 2/10 x 3/1 = 6/10 = 3/5
b. 2/9 : 2/3 x 1/2 = 2/9 x 2/3 x1/2 = 3/18
c. 1/2 x 1/3 + 1/4 = 1/6 + 1/4 = 2/12 + 3/12 = 5/12
- củng cố về nhân, chia đã học.
Bài 3: Mỗi ngày Hà uống hết 1/4 l sữa. Mỗi chai sữa chứa đợc 7/12 l . Hỏi Hà uống hết
bao nhiêu chai sữa trong một tuần?
- HS đọc bài toán.
- GV hớng dẫn cách giải: + tìm số lít sữa uống hết trong một tuần.
+ Tìm số chai sữa trong 1 tuần.
- HS giải bài vào vở, 1 HS giải bảng.
- GV chấm bài, nhận xét bài làm của HS.
Bài giải: Số lít sữa Hà uống hết trong một tuần là: 1/4 x 7 = 7/4(l)
Số chai sữa Hà uống trong một tuần là: 7/4 : 7/12 = 3 (chai)
Đáp số: 3 chai
Lu ý: HS có thể giải bằng cách khác.
3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.
- HS ghi nhớ kiến thức đã học, chuẩn bị cho kiến thức mới tiết sau.
Luyện chính tả: bài thơ về tiểu đội xe không kính
I. Mục tiêu: - HS nhớ viết 2 khổ thơ đầu của bài chính tả.
- Biết cách trình bày bài sạch, đẹp.
- Rèn kĩ năng nhớ, viết tốt bài.
II. Hoạt động dạy học:
1. Ôn kiến thức: - 2 HS đọc thuộc lòng bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
- Nêu nội dung của bài.
2. Luyện viết:

- HS mở SGK đọc lại 2 khổ thơ đầu của bài.
- Ghi nhớ cách trình bày bài thơ tự do.
- Nêu những từ khó viết ở trong đoạn thơ cần viết.
134

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×