Tải bản đầy đủ (.doc) (106 trang)

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 8 CẢ NĂM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (543.19 KB, 106 trang )

Phần 1: THIÊN NHIÊN – CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tt)
CH ƯƠNG XI- CHÂU Á
Tiết 1- Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ – ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần đạt những yêu cầu sau:
1. Kiến thức:
-Hiểu rõ đặc điểm đòa lý, kích thước, đặc điểm đòa hình và khoáng sản của châu
Á.
2. Kỹ năng:
-Phát triển các kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ.
II/Phương tiện dạy học:
-Đồ dùng dạy học của thầy :Lược đồ vò trí đòa lý châu á trên Đòa cầu, bản đồ đòa
hình, khoáng sản và sông hồ châu Á
-Tư liệu học tập của trò :sách giáo khoa và phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP (1)
III/ Tiến trình bài dạy:
1- Ổn định:
2- Kiểm tra bài cũ:
3-Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần dạt
Hoạt động 1: hoạt động làm việc cá nhân.
GV yêu cầu :
HS quan sát hình 1.1 ,
Hỏi :
- Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất
liền cuả châu Á nằm trên những vó độ
điạ lý nào ?
- Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm
cực Nam , chiều rộng từ bờ Tây sang
bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là
bao nhiêu km ?
- Diện tích phần đất liền rộng bao nhiêu


km
2
? Nếu tính cả diện tích các đảo
phụ thuộc thì rộng bao nhiêu km
2
?
Châu Á tiếp giáp với các đại dương và
các châu lục nào ?
- Từ những đặc điểm đã nêu , em có
nhận xét gì về đòa tri đòa lý và kích
1/ Vò trí đòa lý và kích thước cuả
châu lục :
1
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần dạt
thước cuả châu Á ?
Dựa vào kết quả đã nêu và nhận xét cuả
HS , GV chuẩn xác kiến thức , HS ghi bài
Với vò trí và kích thước của châu Á mà
các em vừa nhận biết , hãy cho biết ảnh
hưởng của vò trí và kích thước lãnh thổ
đến khí hậu của châu lục ?
Hướng dẫn học sinh hiểu được vò trí và
kích thước làm khí hậu đa dạng :
+ Có nhiều đới khí hậu
+Trong mỗi đới có khí hậu lục đòa đại
dương .
Kết luận : vò trí ,kích thước lãnh thổ làm
tự nhiên châu Á phát triển đa dạng .
.Hoạt động 2 ( 25 ph ) tổ chức thảo luận
nhóm.

HS quan sát hình 1.2
Yêu cầu học sinh bổ sung kiến thức vào
phiếu học tập (1), thời gian 10phút.
HS báo cáo kết qủa làm việc qua trả
lời các vấn đề sau :
- Tìm và đọc tên các dãy núi chính :
Hymalaya , Côn luân , Thiên sơn ,
Antai ?
- Xác đònh các hướng núi chính ?
- Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính :
Trung Xibia , Tây tạng , Arap , Iran ,
Đê can ?
- Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở
đâu ?
- Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng
lớn : Tu ran , Lưỡng hà , Ấn hằng ,
Tây Xibia , Hoa bắc , Hoa trung …..
- Theo em , đòa hình châu Á có những
đặc điểm gì nổi bật so với các châu
lục khác mà các em đã học qua (diện
tích, độ cao của từng dạng đòa hình )
GV tổng kết các ý đã nêu , chuẩn xác
kiến thức cho HS ghi bài :
Tiếp tục quan sát lược đồ ,
Châu Á là châu lục rộng lớn nhất
thế giới , nằm kéo dài từ vùng cực
Bắc đến vùng Xích đạo .
Lãnh thổ châu Á trãi rộng phần lớn
phía đông của bán cầu Bắc,do đó tự
nhiên châu Á phức tạp và đa dạng .

2/ Đặc điểm đòa hình và khoáng
sản :
a-Đặc điểm đòa hình :
Lãnh thổ có nhiều hệ thống núi ,
sơn nguyên cao , đồ sộ , chạy theo
hai hướng chính & nhiều đồng bằng
rộng nằm xen kẽ nhau làm cho đòa
hình bò chia cắt phức tạp .
2
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần dạt
- Châu Á có những khoáng sản chủ yếu
nào ?
- Khu vực nào tập trung nhiều dầu mỏ
& khí đốt nhất ?
- Em có nhận xét gì về khoáng sản ở
châu Á ?
GV tổng kết , chuẩn xác kiến thức và cho
HS ghi bài ?
b- Khoáng sản :
Phong phú , có trữ lượng lớn , quan
trọng nhất là : dầu mỏ , khí đốt ,
than , sắt , crôm , kim loại màu .
4-.Củng cố và đánh giá :
?Đánh dấu X vào ô  mà em chọn đúng
1-Châu Á có vò trí :
aNằm ở phía tây bán cầu Bắc . c Nằm ở phía đông bán cầu Bắc
b Nằm ở phía tây bán cầu Nam . d Nằm ở phía đông bán cầu Nam.
2-Kích thước châu Á rộng lớn làm cho khí hậu :
a Phân hoá thành nhiều đới khí hậu . c Câu a và b đều đúng.
bPhân hoá thành khí hậu lục đòa, đại dương . d Câu a và b đều sai.

3-So với các châu lục, điạ hình châu Á có nét nổi bật :
a Nhiều núi và sơn nguyên . d Nhiều núi và sơn nguyên cao.
bDiện tích đồng bằng nhiều hơn miền núi c Nhiều núi cao .

Tiết 2 :Bài 2 KHÍ HẬU CHÂU Á .
I/ Mục tiêu bài học :
1-Kiến thức :
- Hiểu được tính phức tạp , đa dạng cuả khí hậu châu Á mà nguyên nhân chính
là do vò trí đòa lý , kích thước rộng lớn và đòa hình bò chia cắt mạnh cuả lãnh thổ
.
- Hiểu rõ được đặc điểm của các kiểu khí hậu chính của châu Á .
2-Kó năng :Củng cố và nâng cao các kó năng ph/ tích , vẽ biểu đồ và đọc lược đồ
khí hậu
3- Thái độ: HS nhận thức tự nhiên hình thành do mối tương quan của nhiều yếu tố
đòa lí.
II/ Chuẩn bò của thầy và trò :
- Đồ dùng dạy học của thầy :Lược đồ các đới khí hậu châu Á ,biểu đồ khí hậu
và đòa hình Yangun & Êriat .
- Tư liệu học tập của trò:SGK
III/ Tiến trình bài dạïy :
1/ Ổn định:
3
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các đặc điểm về vò trí đòa lý , kích thước của lãnh thổ châu Á ? Vơi đặc
điểm này có ảnh hưởng như thế nào đối với khí hậu ? tại sao ?
- Hãy nêu các đặc điểm của đòa hình châu Á ?
3/ Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : trực quan – thảo luận nhóm
HS quan sát lược đồ hình 2.1 và xác đònh

kinh tuyến 100
0
Đ ?
HS thảo luận theo các vấn đề sau :
- Dọc theo kt 100
0
Đ Châu Á có các đới
khí hậu nào ?
- Kể tên các kiểu khí hậu thuộc thuộc
từng đới ? Các kiểu khí hậu nào chiếm
phần lớn diện tích ?
(hướng dẫn HS chọn đường vó tuyến 20
0
và 40
0
B
→ Có nhận xét gì về sự phân hoá khí hậu
châu Á ?
Giải thích sự phân hóa trên cơ sở những
kiến thức đã học :
? Nguyên nhân khí hậu phân hoá từ Bắc
xuống Nam ?
?Nguyên nhân khí hậu phân hoá từ đông
sang tây ?
HS thảo luận và báo cáo KQ – GV tổng
kết , chuẩn xác kiến thức :
Hoạt động 2 : trực quan –làm việc cá nhân
.
HS tiếp tục quan sát hình 2.1
? Kiểu khí hậu phổ biến trong từng đới khí

hậu ?
Khí hậu gió mùa, lục đòa phân bố ở khu
vực nào ? Giải thích tại sao ?
HS quan sát biểu đồ khí hậu Yangun và
Êriat , phân tích và điền vào phiếu1

-So sánh sự khác nhau cơ bản giữa 2 kiểu
k/hậu ?
-Giải thích vì sao cả 2 điạ điểm này cùng
ở môi trường đới nóng nhưng lại có 2 kiểu
1/ Khí hậu châu Á phân hóa rất đa
dạng :
Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng ,
thay đổi từ Bắc xuống Nam và từ
Tây sang Đông . Ngoài ra , còn sự
phân hóa theo độ cao .
2/ Khí hậu châu Á phổ biến là các
kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu
khí hậu lục đòa .
Có 2 kiểu khí hậu phổ biến : khí
hậu gió mùa và khí hậu lục đòa .
4
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
khí hậu khác nhau ?
GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức
Khí hậu gió mùa ảnh hưởng đến nước ta
như thế nào ? Hướng hoạt động ?
4-.Củng cố và đánh giá :
? dựa vào bảng thống kê số liệu : bảng 2.1
–Xác đònh kiểu khí hậu Thượng Hải ?

–Giáo viên hướng dẫn HS vẽ biểu đồ nhiệt độ lượng mưa Thượng Hải .

Tiết 3 :Bài 3 :SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á .
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức :
- Biết châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển , có nhiều hệ thống sông
lớn .
- Trình bày đặc điểm phân hóa của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân
hóa đó .-Biết những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á .
2. Kỹ năng :
- Biết dựa vào bản đồ để tìm 01 số đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của châu Á
- Xác đònh trên lược đồ 01 số hệ thống sông lớn và 01 số cảnh quan của châu Á .
- Xác lập mối quan hệ giữa đòa hình – khí hậu với sông ngòi , cảnh quan .
3. Thái độ :Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ tự nhiên châu Á ( hoặc lược đồ 1.2 ) , lược đồ
hình 3.1 , 3.2 .
Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , Phiếu học tập 3.1
III/ Tiến trình dạy học :
1.Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ :
- Cho biết khí hậu của châu Á ? thử giải thích về sự phân hóa đa dạng của khí
hậu châu Á ?
- Kiểu khí hậu nào mang tính phổ biến ? ảnh hưởng của khí hậu gió mùa đối với
nước ta thế nào ?
3.Bài mới :
5
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 ( 15 ph )thảo luận nhóm .
HS quan sát bản đồ TN châu Á ( hoặc

lược đồ hình 1.2 , thảo luận thống nhất
nội dung đã chuẩn bò trong phiếu học
tập 3.1.
Yêu cầu HS báo cáo kết qủa làm việc
qua các câu hỏi sau :
Khu vực nào tập trung nhiều sông ,
khu vực nào ít sông ? Tìm và đọc tên
các sông lớn ? → sông phân bố như thế
nào ?
Khu vực mạng lưới sông dày đặc có
khí hậu như thế nào ?
Khu vực mạng lưới sông thưa thớt có
khí hậu như thế nào ?
Dựa vào thông tin trang 10 SGK (hay
GV cho xem biểu đồ lượng chảy của
một số sông được phóng to nhận xét )
Em có nhận xét gì về chế độ nước
của sông ngòi châu Á vào mùa đông và
mùa hạ ?
Đặc điểm của sông ngòi châu Á trong
từng khu vực phụ thuộc vào yếu tố
nào ?
 Nêu giá trò của sông ở Việt Nam
(Sông Me-Kong hoặc sông Hồng )
GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức .
Hoạt động 2 ( 20 ph ) : tự nghiên cứu cá
nhân .
HS quan sát lược đồ hình 3.1 . hỏi
 Kể tên các đới cảnh quan tự nhiên
châu Á theo thứ tự từ Bắc → Nam dọc

theo kinh tuyến 80
0
Đ
Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực
khí hậu gió mùa , khu vực khí hậu lục
đòa khô hạn ? → chiếm diện tích như thế
nào ?
Tại sao cảnh quan lại phân hóa từ
Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây ?
GV tổng kết , chuẩn xác kiến thức
1/ Đặc điểm sông ngòi :
Có nhiều hệ thống sông lớn nhưng
phân bố không đều .Chế độ nước của
sông thay đổi phức tạp phụ thuộc vào
khí hậu, đòa hình .
2/ Các đới cảnh quan tự nhiên :
- Cảnh quan châu Á phân hóa rất
đa dạng .
- Ngày nay phần lớn các cảnh quan
6
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Với cảnh quan phân hóa đa dạng , em
có nhận xét gì về ĐTV của châu Á ? →
GV giáo dục HS về ý thức bảo vệ ĐTV
và cảnh quan môi trường …
Hoạt động 3 ( 5 ph ) : thảo luận theo cặp
.
GV yêu cầu : dựa vào bản đồ tự nhiên
châu Á và vốn hiểu biết ..cho biết châu
Á có những thuận lợi và khó khăn gì về

đòa lí tự nhiên đối với sản xuất và đời
sống ?
nguyên sinh đã bò con người khai
phá biến thành đồng ruộng , các
khu vực dân cư , các khu công
nghiệp …
3/ Những thuận lợi , khó khăn của
thiên nhiên châu Á
+ Thuận lợi :Tài nguyên đa dạng ,
phong phú .
+ Khó khăn : Núi non hiểm trở , khí
hậu khắc nghiệt , thiên tai bất
thường .
4-.Củng cố và đánh giá :
Sông ngòi châu Á có đặc điểm gì ?
- Cảnh quan phân hóa từ Bắc xuống Nam như thế nào ? Giải thích .
- Vì sao phải bảo vệ rừng & động thực vật quý hiếm ?
- Làm bài tập 2/13 .
- Chuẩn bò bài 4 “ Thực hành “ .qua bổ sung kiến thức vào phiếu học tập sau :

Tiết 4 Bài 4 : Phân tích hoàn lưu gió mùa châu Á
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức: Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu
vực gió mùa châu Á Những thuận lợi và khó khăn của hoàn lưu gió mùa, đặc biệt
ảnh hưởng của gió mùa với VN .
2-Kó năng : Làm quen với lược đồ phân bố khí áp và hướng gió . Nắm kó năng
đọc , phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ đường đẳng áp .
3- Thái độ :nắm bắt quy luật hoạt động gió mùa,hiểu được ý nghóa của việc bố trí
cơ cấu thời vụ cây trồng của nông dân nước ta .
II/ Chuẩn bò của thầy và trò :

- Đồ dùng dạy học của thầy: Bản đồ thế giới, lược đồ 4.1 và 4.2 ( phóng lớn )
- Tư liệu, phiếu học tập của trò : SGK và phiếu học tập 4.1.
7
III/ Các bước tiến hành :
1/ n đònh lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
? tính chất khí hậu đặc biệt của châu Á là tính chất gió mùa . Nguyên nhân hình
thành , hệ quả và ảnh hưởng đến khí hậu – sự phát triển nông nghiệp ở nước ta ra
sao ?
3/Thực hành:
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Hướng dẫn :
Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của
thầy:
1-Sự biểu hiện khí áp và gió trên bản đồ :
-Trung tâm khí áp được biểu thò bằng các đường đẳng áp
(đường đẳng áp là đường nối liền các đòa điểm có trò số
khí áp giống nhau ) :
+Trung tâm áp cao có các đường đẳng áp với trò số càng
tăng theo hướng vào trung tâm khí áp.
+Trung tâm áp thấp có các đường đẳng áp với trò số càng
giảm theo hướng vào trung tâm khí áp.
-Gió và hướng gió được biểu hiện bằng các mủi tên. Gió
là sự di chuyển không khí từ nơi áp cao về nơi áp thấp,
do đó nơi đi bao giờ cũng là áp cao, nơi đến là các trung
tâm áp thấp, tuy nhiên do chòu ảnh hưởng của vận động
tự quay của Trái Đất nên gió thổi có sự lệch hướng .
Dựa vào Hình 4.1 và Hình 4.2
Cho biết vò trí các trung tâm áp thấp và áp cao,nêu trò
số khí áp ở mỗi trung tâm này trên lục đòa châu Á và các

đại dương bao quanh vào mùa đông , mùa hạ ?
Mùa
đông : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . .
Mùa hạ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Hoạt động 2 :thảo luận nhóm tìm hiểu về sự hoạt động
của gió mùa .
2-Sự thay đổi khí áp và hoạt động gió theo mùa :
-Qua lược đồ xác đònh vò trí và sự thay đổi các trung tâm
8
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
khí áp theo mùa :
+Phải nhận biết lược đồ biểu hiện là của tháng mấy , vào
mùa nào ở châu Á ?
+Xác đònh các vùng có khí áp cao và khí áp thấp trên lục
đòa cũng như trên đại dương ở mỗi mùa .
-Qua lược đồ nhận xét sự thay đổi hướng gió theo mùa:
+Nhận xét trung tâm phát sinh gió xuất phát từ vùng khí
áp nào và gió di chuyển về đâu , theo hướng nào ? (gió
luôn di chuyển từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp ) ở
mỗi mùa.
+ Giải thích vì sao có sự thay đổi khí áp theo mùa và
nguyên nhân làm phát sinh gió mùa ở châu Á ? (xem lại
bài hệ qủa chuyển động Trái Đất quanh mặt trời ở Đòa lí
6) .Bề mặt Trái Đất có thời gian được sưởi nóng và hoá
lạnh thay đổi theo mùa khác nhau ở mỗi bán cầu đã làm

cho khí áp trên bề mặt đất cũng bò thay đổi theo mùa.
Kết qủa làm xuất hiện các loại gió chỉ hoạt động và tồn
tại theo mùa, người ta gọi loại gió này là gió mùa.
Dựa vào 2 lược đồ trên, xác đònh hướng gió mùa và
thời tiết của từng khu vực rồi ghi bổ sung kiến thức vào
phiếu học tập 4.1 :
Cho đại diện các tổ báo cáo kết qủa làm việc , giáo viên
chốt ý cho ghi phần kết luận sau :
Hoàn lưu gió mùa châu Á hình thành và phát triển do sự
thay đổi khí áp theo mùa ở 2 bán cầu của Trái Đất ,
phạm vi hoạt động của gió mùa ở khu vực Đông Á, Đông
Nam Á và Nam Á .Gió muà làm cho thời tiết của các
khu vực gió đi qua thay đổi theo mùa :mùa đông lạnh
mưa ít , mùa hè nóng mưa nhiều .
4-.Củng cố và đánh giá :
-Xác định nơi hình thành các đới áp cao và áp thấp của châu lục?

Tiết 5 Bài 5 : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ , XÃ HỘI CHÂU Á .
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức :Biết so sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục ,
biết được châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác , mức độ tăng dân
9
số châu Á đạt mức trung bình của thế giới . Tên các tôn giáo lớn , sơ lược về sự ra
đời các tôn giáo
2-Kó năng: Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng
chung sống trên lãnh thổ châu Á .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
–Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ các nước trên thế giới .
–Tư liệu của trò : Sách GK
III/ Các bước tiến hành :

1/ n đònh lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
? Vẽ các hướng gío mùa trên bản đồ thế giới .
?Ở VN , gió mùa thổi theo các hướng nào ?
3/ Bàai mới:
- châu Á có người cổ sinh sống , là cái nôi của những nền văn minh lâu đời . Châu
Á còn có những đặc điểm nổi bật về dân cư mà hôm nay các em sẽ có điều kiện
để tìm hiểu .
Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :thảo luận nhóm
Yêu cầu dựa vào bảng 5.1 trong SGK
Hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên của châu Á so với các châu khác
và so với thế giới ?
(GV hướng dẫn HS cách tính tỉ lệ % dân số
của châu Á so với thế giới trong từng giai
đoạn 1950, 2000, 2002)
Vì sao châu Á có số dân đông nhất thế
giới ?
( Giáo viên hướng dẫn HS xem xét những
yếu tố về mặt tự nhiên, lòch sử phát triển
kinh tế xã hội để giải thích , trong quá trình
hướng dẫn cần so sánh với lục đòa châu Phi
mà các em đã học vì ở châu lục này tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên cao hơn châu Á, có
lòch sử phát triển xã hội và nền văn minh lâu
đời như châu Á nhưng số dân không đông
như châu Á )
 Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa
cho biết những nước nào hiện nay ở châu Á

đang thực hiện chính sách dân số một cách
tích cực ? Tại sao ? Hệ quả ?
1/ Một châu lục đông dân nhất
thế giới :
Châu Á có số dân đông nhất so
với các châu khác , luôn chiếm
hơn ½ dân số toàn thế giới .
Ngày nay do áp dụng tích cực
chính sách dân số nên tỉ lệ gia
tăng dân số đã giảm đáng kể
(1.3% , ngang với mức trung bình
năm của thế giới ) .
2/ Dân cư thuộc nhiều chủng tộc :
Dân cư châu Á chủ yếu thuộc các
chủng tộc Môn – gô – lô- ít , Ơ –
rô – pê –ô Ít và một số ít thuộc
10
Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 2 :hoạt động cá nhân
Dựa vào lược đồ hình 5.1 .
Dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào
? Mỗi chủng tộc thường sống tập trung ở đâu
tại khu vực nào ?Chủng tộc nào là chiếm số
lượng chủ yếu
Hoạt động 3:thảo luận nhóm
Yêu cầu : dựa vào thông tin trong sách giáo
khoa
 Trên thế giới có bao nhiêu tôn giáo lớn ?
hình thành ở đâu ? Châu lục nào được xem
là nơi ra đời của tôn giáo đó?

Quan sát hình 5.2 cho biết kiến trúc nơi
làm lễ của mỗi tôn giáo như thế nào ? Mang
nét đặc trưng của kiến thức ở khu vực nào ?
GV chốt ý :kiến trúc nơi hành lễ mang nét
văn hoá của các khu vực phổ biến tín
ngưỡng của tôn giáo giáo đó, nhà thờ Hồi
giáo và chùa Phật giáo mang nét kiến trúc
của châu Á thể hiện cho thấy đây là 2 tôn
giáo được tín ngưỡng nhiều ở châu Á .
chủng tộc Ô – xtra – lô – ít
3/ Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
:
Châu Á là nơi ra đời của nhiều
tôn giáo lớn : Phật giáo , Hồi
giáo , Ki tô giáo và Hồi giáo .
Mỗi tôn giáo đều có 01 tín
ngưỡng riêng nhưng đều mang
mục tiêu hướng thiện đến với
loài người .
4-.Củng cố và đánh giá :
- Đánh dấu X vào  đứng trước câu trả lời câu hỏi có ý đúng
1-Châu Á có số dân đông nhất thế giới do tốc độ gia tăng dân số tự nhiên cao
nhất thế giới (xem bảng 5.1)
 Đúng  Sai
2-Dân cư châu Á có nhiều chủng tộc , đặc điểm phân bố các chủng tộc này là:
 a-Sống tập trung thành các khu vực riêng biệt cho mỗi chủng tộc .
 b-Các chủng tộc cùng sống chung với nhau trên cùng một khu vực .
 c-Các chủng tộc có sự hợp huyết nên không còn khu vực chủng tộc riêng biệt
 d- câu b và c đều đúng .
11

Tiết 6 :Bài 6 :THỰC HÀNH ĐỌC , PHÂN TÍCH LƯC ĐỒ
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN
CỦA CHÂU Á .
I/ Mục tiêu bài học :
1-Kiến thức : nhận biết đặc điểm phân bố dân cư, nhận biết vò trí các thành phố
lớn của châu Á .Khu vực có khí hậu gió mùa là nọi có dân cư đông, thành phố lớn
tập trung ở khu vực đồng bằng, ven sông và ven biển .
2- Kó năng : đọc và phân tích lược đồ , bảng thống kê số liệu .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
–Đồ dùng dạy học của thầy :hình 6.1 phóng to lược đồ mật độ dân số và những
thành liệu và phiếu học tập của HS
Phiếu yêu cầu 6.1
Mật độ dân
số trung bình
Nơi phân bố Các yếu tố ảnh hưởng
Đòa hình Khí hậu Các yếu tố khác
Dưới 1 ng/1
km
2
Từ 1 – 50
ng/1 km
2
Từ 51 – 100
ng/1 km
2
Trên 100 ng/
1 km
2
III/ Tiến trình bài dạy :
1. Ổn định

2. Kiểm tra bài cũ :
- Đặc điểm dân cư châu Á ? thuộc những tộc nào ?
- Trình bày các đòa điểm và thời gian ra đời của các tôn giáo lớn ?
3. Bài mới :
Hoạt động thầy , trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :hoạt động nhóm
HS quan sát hình 6.1 kết hợp lược đồ hình
hình 1.2 , hình 2.1 – thảo luận theo nhóm
rồi điền vào phiếu yêu cầu .
GV yêu cầu HS nhận xét :
Đặc điểm dân cư châu Á ?
Giải thích nguyên nhân của hiện trạng
dân cư .
1/ Phân bố dân cư châu Á :
Dân cư châu Á phân bố không đều,
dân cư đông tại các đồng bằng, vùng
ven biển, khu vực có hoạt động gió
mùa
12
Hoạt động thầy , trò Nội dung cần đạt
HS báo cáo . GV tổng kết , chuẩn xác
kiến thức .
Hoạt động 2 :hoạt động cá nhân
HS đọc bảng số liệu SGK trang 19 , kết
hợp hình 6.1 . HS trình bày cá nhân – cho
biết :
Các thành phố đông dân của châu Á
tập trung ở đâu ? vì sao Sự phân bố dân
cư của châu Á như thế sẽ tác động như
thế nào đến tự nhiên cũng như kinh tế của

châu Á .
GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức .
2/ Các thành phố lớn của châu Á
Các thành phố lớn châu Á đều phân
bố tại các vùng có dân cư đông tại
các miền đồng bằng, miền ven biển,
ven sông
4-.Củng cố và đánh giá :
HS xác đònh tên các nước , khu vực , thành phố tập trung đông dân ?
- Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam ?
- Sửa bài tập trang 18 .

Tiết 7 - ÔN TẬP
I/Mục tiêu :
1-Kiến thức : hệ thống hoá các kiến thức về đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội
châu Á .
2-Kó năng : rèn luyện các kó năng đọc phân tích lược đồ, biểu đồ, bảng thống kê
số liệu .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
Đồ dùng dạy học : Bản đồ tự nhiên châu Á , lược đồ phân bố dân cư .
III/ Tiến trình lên lớp :
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ:
-Châu á có các đới khí hậu nào?
-Trình bày đặc điểm địa hình Châu á?
3-Bài giảng:
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động :hoạt động cá nhân theo phương pháp đàm
13
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt

thoại với yêu cầu quan sát kênh hình ,trả lời câu hỏi.
Quan sát hình 1.1 cho biết về vò trí và kích thước của
phần lục đòa châu Á .
So với châu Phi vò trí và kích thước châu Á có những
đặc điểm giống và khác nhau như thế nào.
Quan sát hình 1.2 kể tên các núi cao, đồng bằng rộng
lớn,các sơn nguyên .So với các châu lục khác mà em đã
học,đòa hình châu Á có nét gì nổi bật ?
Dựa vào hình 2.1 cho biết khí hậu châu Á bò phân hoá
thành các kiểu khí hậu nào ?Khí hậu phổ biến ở châu Á là
kiểu khí hậu gì ?
Giải thích tại sao kiểu khí hậu lục đòa chiếm phần lớn
diện tích lục đòa châuÁ .
Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Y-an-gun và
Ê-ri-at trong sách GK hảy nêu đặc điểm khí hậu gió mùa
và lục đòa .
Quan sát hình 1.2 nêu đặc điểm sông ngòi châu Á
( mạng lưới sông.khu vực có nhiều sông ) Giải thích về sự
phân bố sông .
Quan sát hình 3.1 kể tên các cảnh quan tự nhiên của
châu Á dọc theo kinh tuyến 100
0
Đ từ bắc xuống nam, vó
tuyến 40
0
B và 20
0
Btừ đông sang tây.
Giải thích sự hình thành các cảnh quan tự nhiên dọc
theo kinh tuyến 100

0
Đ và vó tuyến 40
0
B.
Quan sát hình 4.1 và 4.1 cho biết loại gió,hướng gió và
thời tiết do gió mùa đem lại cho nước ta trong mùa đông
và mùa hạ.Giải thích nguồn gốc hình thành 2 loại gió mùa
này .
Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa, em hãy nêu số
liệu cụ thể dẫn chứng châu Á là châu lục đông dân nhất
thế giới.Giải thích nguyên nhân vì sao châu Á có số dân
đông .
Dựa vào thông tin trng sách GK cho biết đặc điểm
chủng tộc và tôn giáo ở châu Á ?
Quan sát hình 6.1 cho biết dân cư châu Á có đặc điểm gì
? những khu vực nào có mật độ dân số cao ? Giải thích .
Dựa vào hình 6.1 kể tên các thành phố lớn ở Nam và
Đông Nam Á .Giải thích về sự phân bố của các thành phố
này .
14
4-.Củng cố và đánh giá :
-Cho HS xác định vị trí giới hạn Châu á?
-Xác định các kiểu khí hậu Châu á?
Tiết 8 : KIỂM TRA 1 TIẾT

Tiết 9 - Bài 7 :ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức :
-HS hiểu sơ bộ về qúa trình phát triển của các nước châu Á.

-Biết được xu hướng phát triển kinh tế-xã hội của các nước châu Á hiện nay .
2-Kỹ năng :
Phân tích các bảng số liệu kinh tế-xã hội .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
-Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ kinh tế châu Á .
-Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK
-Phương pháp:Sử dụng SGK, Thảo luận nhóm,Sử dụng số liệu thống kê, Đàm thoại
gợi mở
III/ Tiến trình dạy học :
1-Ổn định: Tỉ số
2. Kiểm tra bài cũ : Sửa bài kliểm tra 1 tiết.
3.Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân
Yêu cầu HS xem bảng 7.1 và thông tin ở mục
1 trong sách giáo khoa để giải quyết các câu
hỏi sau :
Thời cổ đại những khu vực nào của châu Á
có nền kinh tế sớm phát triển, nêu một số
mặt hàng nổi tiếng .
Giai đoạn từ thế kỉ 15 đến đầu thế kỉ 20
tình hình kinh tế xã hội các nước châu Á như
thế nào ? Riêng Nhật Bản thì sao ?
Em rút ra kết luận gì về nguyên nhân của
sự phát triển chậm nền kinh tế phần lớn các
nước châu Á hiện nay ?
GV cần chốt 2 ý :
-Các nước châu Á có nền kinh tế phát triển
1- Vài nét về lòch sử phát triển
của các nước châu Á :

Các nước châu Á có quá trình
phát triển kinh tế sớm song do
chế độ phong kiến thực dân kìm
hãm , nền kinh tế rơi vào tình
trạng chậm phát triển kéo dài.
15
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
sớm.
-Nền kinh tế hiện nay của các nước châu Á
phát triển chậm và không đồng đều do chế
độ thực dân phong kiến kìm hãm
Hoạt động 2 : hoạt động thảo luận nhóm
Yêu cầu HS quan sát bảng 7.2 và thảo luận
nhóm giải quyết các vấn đề sau :
Nhận xét về mức bình quân GDP/người
của một số nước châu Á
Nước nào có mức bình quân GDP cao nhất,
thấp nhất. Sự chênh lệch mức bình quân GDP
giữa 2 nước này gấp mấy lần
Những nước nào có mức thu nhập cao,trung
bình, thấp.Nhìn chung mức thu nhập của phần
lớn các nước châu Á như thế nào ?
GV cần cung cấp cho HS thông tin về đánh
giá mức thu nhập qua GDP/ người
-mức thu nhập dưới 735 USD/ người/năm :
thu nhập thấp.
-Từ 735 đến 2934 USD/ người/năm : thu nhập
trung bình dưới .
-Từ 2935 đến 9075 USD/ người/năm : thu
nhập trung bình trên .

-Trên 9075 USD/ người/năm : thu nhập cao.
Cơ cấu GDP % của các nước có thu nhập
cao khác với các nước có thu nhập thấp như
thế nào ?
Cơ cấu GDP % nước ta thuộc loại nào
Những quốc gia nào có tỉ lệ tăng GDP bình
quân năm (%) cao hơn mức trung bình thế
giới (3%), nước nào có tốc độ tăng GDP cao
( tăng GDP (%) trên mức 6% là có tốc độ
tăng trưởng nhanh)
Nước ta có tốc độ tăng trưởng như thế
nào ?
Từ bảng 7.2 rút ra kết luận gì về kinh tế –
xã hội của châu Á ?
Dựa vào thông tin trong mục 2 SGK cho biết:
Trình độ phát triển kinh tế của phần lớn
các quốc gia châu Á như thế nào ?
2-Đặc điểm phát triển kinh tế-
xã hộicủa các nước và lãnh thổ
châu Á hiện nay :
Sau chiến tranh thế giới lần 2 ,
nền kinh tế châu Á có nhiều
chuyển biến :
-Xu hường phát triển kinh tế la:ø
Ưu tiên phát triển công nghiệp
dòch vụ , nâng cao đời sống .
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế
nhiều nước tăng .
Sự phát triển giữa các nước châu
Á không đồng đều, các quốc gia

nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao .
16
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Xu hướng phát triển kinh tế của nhiều nước
châu Á là gì ?
GV tổnh hợp các vấn đề về kinh tế các quốc
gia châu Á
4-.Củng cố và đánh giá :
Câu hỏi số 3 SGK trang 24
-Làm các bài tập trong sách GK
-Xem các hình 8.1 và 8.2 đồng thời trả lời các câu hỏi về mỗi hình trên trong sách
giáo khoa
Tiết 10 - Bài 8 : TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á.
I/ Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức :
-HS hiểu rõ tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nước và vùng lãnh thổ
châu Á .
-Biết được xu hướng phát triển kinh tế-xã hội của các nước châu Á hiện nay : ưu
tiên phát triển công nghiệp, dòch vụ và nâng cao đời sống .
2-Kỹ năng :Phân tích các bảng số liệu kinh tế,lược đồ phân bố các sản phẩm nông
nghiệp, biểu đồ về cơ cấu tỉ lệ sản lượng lúa gạo .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
-Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ kinh tế châu Á .
-Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , phiếu học tập 8.1
III/ Tiến trình dạy học :
1Ổn định:
2Kiểm tra bài cũ :
1-Nêu vài nét về lòch sử phat triển kinh tế các nước châu Á ? Vì sao hiện nay
phần lờn các nước châu Á vẫn là các nước kinh tế đang phát triển ?

2-Dựa vào bảng 7.2 cho biết sự khác biệt về kinh tế của Việt Nam và Nhật
Bản thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế nào ?
3- Giảng bài mới :
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân
Yêu cầu HS quan sát hình 8.1bổ sung kiến
thức vào phiếu học tập 8.1
Dực vào kiến thức đã bổ sung giải quyết các
1-Nông nghiệp :Nền kinh tế
nhiều nước châu Á chủ yếu vẩn
dựa vào nông nghiệp .
Sự phát triển nông nghiệp của
17
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
yêu cầu sau :
 Các nước thuộc khu vực khí hậu gió mùa có
các loại cây trồng và vật nuôi nào ? Giải thích
vì sao ở đây phát triển các loại cây trồng và
vật nuôi này ?
 Các nước thuộc khu vực khí hậu lục đòa có
các loại cây trồng và vật nuôi nào ? Giải thích
vì sao ở đây phát triển các loại cây trồng và
vật nuôi này ?
 Nền kinh tế nông nghiệp châu Á phát triển
ở khu vực khí hậu nào ? Giải thích.
Hoạt động 2 :hoạt động nhóm
Yêu cầu quan sát hình 8.2 nhận xét các vấn
đề sau :
 Sản lượng lúa nước được trồng ở châu Á
chiếm tỉ lệ bao nhiêu % của sản lượng lúa

nước toàn thế giới.
Những quốc gia nào ở châu Á trồng nhiều
lúa nước ? Giải thích vì sao ?
(hướng dẫn HS xem lại hình 8.1 và xem thông
tin trong sách GK để giải thích )
Hoạt động 3 :hoạt động cá nhân.
Dựa vào bảng số liệu 8.1 trong sách giáo
khoa, cho biết :
Những quốc gia nào có sản lượng khai thác
than, dầu mỏ nhiều nhất
Những quốc gia nào sử dụng các sản phẩm
khai thác chủ yếu để xuất khẩu ?
( nước có sản lượng khai thác lớn hơn gấp
nhiều lần sản lượng tiêu dùng ).
Kết hợp xem bảng số liệu 7.2 cho biết quốc
gia nào có thu nhập GDP cao nhờ khai thác tài
nguyên để xuất khẩu ?
Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa kể
tên một số ngành công nghiệp phát triển ở
Châu Á ?
Hoạt động 4 : hoạt động cá nhân
Yêu cầu xem bảng 7.2 nhận xét :
Tỉ trọng gí trò dòch vụ trong cơ cấu GDP của
các nước châu Á không đồng
đểu:
-Có hai khu vực có cây trồng và
vật nuôi khác nhau :khu vực khí
hậu gió mùa với nông nghiệp
phát triển mạnh mẻ,và khu vực
khí hậu lục đòa nông nghiệp

chậm phát triển.
-Sản xuất lương thực chủ yếu là
lúa nước ở nhiều nước như Ấn
Độ,Trung Quốc, Thái Lan, Việt
nam đã đạt nhiểu kết qủa vượt
bậc.
2-Công nghiệp :
Công nghiệp khai khoáng phát
triển ở nhiều nước khác nhau
tạo nguồn nguyên liệu, nhiên
liệu cho sản xuất trong nước và
nguồn hàng xuất khẩu
Công nghiệp phát triển không
đồng đều ở các nước : Nhật
Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po là
các nước công nghiệp có trình
độ phát triển cao.
3-Dòch vụ :Nhật Bản ,Hàn
Quốc, Xin-ga-po là những nước
có dòch vụ phát triển cao .
18
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
hàn Quốc và Nhật bản?
Nhửng nước có mức thu nhập caocó tỉ trọng
% trong cơ cấu GDP (%)như thế nào ?
4-.Củng cố và đánh giá :
- Làm bài tập số 3 trang 28 sách giáo khoa .
- xem trước hình 9.1 và bổ sung kiến thức vào phiếu học tập 9.1
Yếu tố Đặc điểm
Vò trí

Đòa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Cảnh quan

Tiết 11 - Bài 9: KHU VỰC TÂY NAM Á
I/ Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức
-Tây Nam Á có vò trí ở ngã 3 châu lụcÁ, Âu, Phi,là khu vực nhiều núi, cao
nguyên, khí hậu phần lớn là khô hạn nhưng có nguồn dầu mỏ phong phú.-Tây
Nam Á là nơi có nền văn minh cổ đại và hiện nay là khu vực có nhiều bất ổn về
chính trò
2-Kỹ năng :Phân tích các lược đồ tự nhiên và kinh tế .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
-Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ tự nhiên Tây Nam Á .
-Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , phiếu học tập 9.1
III/ Tiến trình dạy học :
1Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ : -Nêu những thành tựu kinh tế của các quốc gia châu Á ?
-Xác đònh trên lược đồ các quốc gia có ngành trồng lúa phát triển ? Giải thích
nguyên nhân ngành ttồng lúa đạt kết qủa cao tại các quốc gia này ?
3.Bài mới :
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: hoạt động nhóm
Vò trí đòa lí.
* GV treo lược đồ H 9.1 . Yêu cầu học sinh thảo
luận thống nhất nội dung thực hiện trong phiếu học
1-Vò trí đòa lí:
-Nằm ở phía Tây Nam
Châu Á tiếp giáp vơí các

biển : Đen, Caxpi, Aráp,
19
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
tập 9.1. sau đó trả lời các câu hỏi :
Khu vực TNA tiếp giáp vơí các vònh biển , khu
vực và châu lục nào?
TNA nằm trong khoảng vó độ nào?
• HS trình bày kết quả, GV tổng kết , mời 1, 2
HS lên xác đònh vò trí lược đồ.
• Vậy vò trí của Tây Nam Á có vai trò như thế
nào đối với thế giới?
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên .
*GV treo lược đồ H 9.4 cho học sinh thảo luận các
nội dung.
Kể tên các miền đòa hình từ đông bắc xuống tây
nam? Các đới, kiểu khí hậu? Kể tên các loại
khoáng sản?
nêu đặc điểm sông ngòi ?
*HS trình bày kết quả , GV tổng kết
Em hãy xác đònh nơi phân bố của các dạng đòa
hình trên ?
Tây Nam Á có những đớikhí hậu nào? Đặc điểm
chung khí hậu là gì?
Dựa vào hình 9.4 cho biết hướng xuất khẩu dầu
mỏ của TNÁ , đi đến các nước nào ?
Những nước có nhiều dầu mỏ nhất là những nước
nào?
Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư kinh tế, chính trò .
Quan sát H 9.3 cho biết Tây Nam Á gồm các
quốc gia nào? Kể tên các quốc gia có diện tích lớn

nhất , nhỏ nhất?
Dưạ trên điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên TNÁ có thể phát triển các ngành kinh tế
nào ? Vì sao lại phát triển ngành đó ?
 Bằng hiểu biết của mình , em hãy nhận xét tình
hình chính trò ở các nước Tây Á như thế nào?
Đỏ , Đòa Trung Hải, Vònh
Pec-Xích.
-Có vò trí chiến lược quan
trọng
2- Đặc điểm tự nhiên :
-Có nhiều núi và cao
nguyên , khí hậu khô hạn .
-Tài nguyên dầu mỏ
phong phú , là nơi xuất
khẩu dầu mỏ lớn nhất thế
giơi

3-- Đặc điểm dân cư , kinh
tế , chính trò.
-Tây Nam Á là một trong
những cái nôi của nền văn
minh cổ đại thế giới .
- Hiện nay tình hình chính
trò , kinh tế của các nước
Tây Nam Á diễn ra rất
phức tạp
4-.Củng cố và đánh giá :
-Tây Nam Á có đặc điểm vò trí như thế nào?
-Các dạng đòa hình chủ yếu ở Tây Nam Á phân bố như thế nào?

-Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của khu vực ?
20
Tiết 12 - Bài 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á
I/ Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức
-Nhận biết ba miền đòa hình của khu vực : miền núi, sơn nguyên, đồng bằng .
-Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình , sự phân bố lượng mưa trong khu
vực có thay đổi từ đông sang tây do chòu ảnh hưởng của đòa hình .
2-Kỹ năng :
Phân tích các lược đồ tự nhiên và lược đồ phân bố mưa .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
-Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ tự nhiên Nam Á .
-Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , phiếu học tập 10.1, 10.2 .
-Phương pháp:Sử dụng bản đồ,thảo luận nhóm ,sử dụng SGK, đàm thoại
III/ Tiến trình dạy học :
1. Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
-Nêu đặc điểm chiến lược của vò trí khu vực Tây Nam Á ?
-Tự nhiên khu vực Tây Nam Á thuận lợi cho ngành kinh tế nào phát triển? vỉ sao ?
-Giải thích tại sao Tây Nam Á hiện nay làkhu vực có nhiều bất ổn về mặt chính trò
?
3-Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : hoạt động nhóm
Quan sát hình 10.1 bổ sung kiến thức vào phiếu
10.1. sau đó thảo luận thống nhất giải quyết các
câu hỏi sau :
Nêu đặc điểm vò trí của khu vực Nam Á ?
Từ Bắc xuống nam đòa hình nam Á có những
đặc điểm gì nổi bật ?Kể tên và độ cao của các

khu vực đòa hình .
GV chốt ý cho Hs ghi về đặc điểm đòa hình khu
vực
Hoạt động 2 : hoạt động nhóm
Yêu cầu quan sát hình 10.2 bổ sung kiến thức
1-Vò trí đòa lí-đòa hình :
Nam Á nằm ve àphía Nam
châu Á trên phần lớn bán
đảo Đề Căn.
Nam Á có ba miền đòa hình
chính :phí bắc là dãy Hi-
ma-lay-a hùng vó, phía nam
là sơn nguyên Đề Căn,Ở
giữa là đồng bằng Ấn –
Hằng rộng lớn.
2-Khí hậu, sông ngòi và
21
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
vào phiếu học tập 10.2, thảo luận thống nhất trả
lời các câu hỏi sau :
Nam Á có kiểu khí hậu gì ?
Nhận xét về sự phân bố lượng mưa của Nam Á
từ phía đông tại Se-ra-pun-đi cho đến phía tây tại
Mun-tan.Nêu nguyên nhân của sự phân bố lượng
mưa như vậy ?
Nhận xét lượng mưa từ Mum-bai đến sơn
nguyên Đê-can. Giải thích về sự thay đổi lượng
mưa ở đây ? ( hướng dẫn : chú ý hướng đòa hình
đón gío ).
Yếu tố tự nhiên nào làm cho lượng mưa khu

vực Nam Á có sự phân hoá ?
Gợi ý HS trả lời :
+phân hoá từ đông sang tây
+Phân hoá từ mum bai đến sơn nguyên Đề Căn.
GV chốt ý :Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa,
sự hoạt động gió mùa kết họp với đòa hình khu
vực làm cho lượng mưa phân bố không đều :phía
đông khu vực có lượng mưa nhiều nhất thế giớí,
phía tây khu vực là vùng hoang mạc và bán
hoang mạc ăn ra sát biển .
Nhòp điệu hoạt động gió mùa ảnh hưởng như
thế nào đến sinh hoạt và sản xuất của người
dân .
GV có thể cho HS quan sát các tranh 10.3 (hoang
mạc Tha)11.4(hái chè ở Xri-lan-ca )hoặc tranh về
lũ lụtvào mùa hèở Bang-la-đét cho HS nhận xét
trả lời câu hỏi trên .
Kể tên, hướng chảy của sông ngòi khu vực
Nam Á . ( có thể cho HS xem lược đồ lượng chảy
sông Hằng nhận xét về chế độ dòng chảy , yêu
cầu HS nhận xét về mối quan hệ giữa khí hậu và
sông ngòi )
Dựa vào thông tin trong sách giaó khoa hãy
xác đònh vò trí các cảnh quan tự nhiên trên lược
đồ
cảnh quan tự nhiên :
-Khí hậu : Nam Á có khí
hậu nhiệt đới gió mùa, sự
hoạt động gió mùa kết họp
với đòa hình khu vực làm

cho lượng mưa phân bố
không đều :phía đông khu
vực có lượng mưa nhiều
nhất thế giớí, phía tây khu
vực là vùng hoang mạc và
bán hoang mạc ăn ra sát
biển .Nhòp điệu hoạt động
gió mùa có ảnh hưỏng rất
lớn đến nhòp điệu sản xuất
và sinh hoạt của nhân dân
trong khu vực .
-Sông ngòi : Sông Ấ n
,Hằng là hai sông lớn .
-Cảnh quan :Nam á có các
cảnh quan : rừng nhiệt đới
ẩm, xavan, hoang mạc, núi
cao . Cảnh quan rừng nhiệt
đới ẩm chiếm diện tích
đáng kể .
4-.Củng cố và đánh giá :
22
- Trả lời câu hỏi số 1,2 trong phần bài tập của sách giaó khoa.
- xem trước hình 11.1, các bảng 11.1, 11.2 và trả lời các câu hỏi kèm theo hình
và bảng trong sách giaó khoa trang 37,38, 39.
Tiết 13 - bài 11: DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM
KINH TẾ KHU VỰC NAM Á
I/ Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức
-Là khu vực có dân cư đông với mật độ dân số lớn nhất thế giới
-Tôn giáo chủ yếu là Ấn Độ giáo và Hồi giaó có ảnh hưởng lớn đến kinh tế- xã

hội .
-Nền kinh tế khu vực đang phát triển trong đó Ấn Độ là nước có kinh tế phát triển
nhất
2-Kỹ năng :
Phân tích các lược đồ phân bố dân cư,bảng thống kê số liệu .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
-Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ dân cư Nam Á .
-Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK
III/ Tiến trình dạy học :
1Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ :
-Nêu đặc điểm đòa hình của khu vực nam Á ?
-Giải thích vì sao lượng mưa của khu vực Nam Á có sự phân hoá từ đông sang tây
3-Giảng bài mới :
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân
Yêu cầu : quan sát bảng số liệu 11.1 trả lời các vấn
đề sau :
Khu vực Nam Á có số dân đứng hàng thứ mấy ở
châu Á ?
Khu vực nam Á có mật độ dân số đứng hàng thứ
mấy ở châu Á ?
(GV hướng dẫn HS phải tính mật độ dân số của tất
cả các khu vực ở châu Á sau đó so sánh xếp hạng .
chú ý đơn vò diện tích và dân số )
GV chốt ý tiểu kết : khu vực Nam Á là khu vực có
số dân đứng hàng thứ hai, nhưng mật độ dân số lại
1-Dân cư :
Nam Á có số dân đứng
hàng thứ hai châu Á

nhưnglại là khu vực có
mật độ dân cư đông nhất
châu Á .
23
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
cao nhất ở châu Á
Yêu cầu HS quan sát hình 11.1 trả lời các vấn đề :
Nhận xét về sự phân bố dân cư Nam Á ? Giải
thích nguyên nhân dẫn đến hiện trạng dân cư ở đây.
(dân cư không đều : đông đúc ở các vùng đồng bằng
châu thổ và ven biển )
Kể tên các siêu đô thò của Nam Á ? Nhận xét và
giải thích về sự phân bố các siêu đô thò ở Nam Á.
GV chốt ý:Nam Á co ùdân cư đông nhưng phân bố
không đều phần lớn tập trung sống ở các đồng bằng
thuận lợi cho hoạt động nông nghiệp .
Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa yêu cầu HS
cho biết tín ngưỡng tôn giaó của khu vực là tôn giáo
nào ?
GV thuyết minh cho HS rỏ khu vự c là nơi ra đời của
Phật Giáo và Ấn Độ giaó .Tôn giáo có ảnh hưởng
lớn đến văn hoá và đời sống của người dân (kiêng
ăn thòt bò của
người Ấ n Độ, các xung đột về tôn giáo ảnh hưởng
đến an ninh và chính trò một số nước Nam Á .
Hoạt động 2 :hoạt động nhóm
Yêu cầu quan sát bảng số liệu 11.2 trong sách GK .
Từ 19952001 tỉ trọng ngành nông nghiệp thay
đổi như thế nào ?
Từ 19952001 tỉ trọng ngành công nghiệp và

dòch vụ thay đổi như thế nào ?
Nhận xét về sự chuyển dòch cơ cấu ngành kinh tế
của Ấ n Độ ? Sự chuyển dòch này phản ảnh xu
hướng phát triển kinh tế như thế nào ?
Dựa vào thông tin trong sách giaó khoa về thành
tựu kinh tế Ấn Độ em hãy cho biết Ấn Độ là nước
có nền kinh tế phát triển hay đang phát triển , dựa
vào chỉ tiêu kinh tế nào để em nhận xét như vậy ?
(Ấ n Độ là nước đang phát triển khi dựa vào cơ cấu
GDP% và GDP bình quân )
GV chốt ý :Ấ n Độ có nền kinh tế đang phát triển,
nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hoá .
Dân cư không đều phần
lớn tập trung sống ở các
đồng bằng châu thồ và
vùng ven biển .
Nam Á là khu vực có nền
văn minh cổ đại tôn giáo
chính của khu vực là Hồi
giaó và Ấn Độ giaó .
2-Đặc điểm kinh tế –xã
hội :
Các nước Nam Á có nền
kinh tế đang phát triển
trong đó Ấ n Độ là nước
có nền kinh tế phát triển
nhất .Hoạt động sản xuất
chủ yếu ở các nước Nam
Á vẫn là sản xuất nông
nghiệp .

24
4-.Củng cố và đánh giá :
- sử dụng các câu hỏi số 2, 3, 4 .
- xem hình 12.1 và bổ sung vào phiếu học tập 12.1
Đặc điểm Vò trí, Quốc gia,
Vùng lãnh
thổ
Đòa hình Sông ngòi Khí hậu
Nửa phía
tây
Phần đất
liền
Trung
Quốc . . . . .
. . . . . . . . . .
. . . . . . . . . .
. . . . . . . .
Phần hải
đảo và nửa
phía đông
phần đất
liền
Chú ý : phần khí hậu phải xem lại lược đồ 2.1 trang 7 SGK .
Tiết 14 - Bài 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
KHU VỰC ĐÔNG Á
I/ Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức
-Biết vò trí đòa lí,tên các quốc gia, vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông Á .
-Biết các đặc điểm tự nhiên :đòa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan của khu vực .
2-Kỹ năng :

Phân tích lược đồ tự nhiên .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
-Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ tự nhiên Đông Á .
-Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , phiếu học tập 12.1
III/ Tiến trình dạy học :
1Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ :
25

×