Tải bản đầy đủ (.doc) (65 trang)

GA tieng viet lop 4 tuan 1-5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.44 MB, 65 trang )

Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
TUẦN:1 Thứ:2, ngày 10- 08 - 2009
TẬP ĐỌC : Tiết:1 Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I. MỤC TIÊU :
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế
Mèn).
- Hiểu ý nghóa câu chuyện:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp,thương yêu người khác,sẵn sàng làm
việc nghóa:bênh vực kẻ yếu đuối,đạp đổ những áp bức bất công trong cuộc sống.
- GD tình yêu thương , giúp đỡ nhau
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ bổ
trợ
HĐ 1
(2’)
bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
-HS lắng nghe.
HS
khá ,giỏi
HS khá,
tb
HS
khá ,giỏi
HS TB
HS khá
HS giỏi
HS khá


HS TB
HĐ 2
Luyện
đọc
Khoảng
11’
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc doạn:GV cho HS đọc nối tiếp.Mỗi
em đọc một đoạn.
- Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai:Nhà Trò,chùn
chùn,thui thủi,xoè,xoè,quãng.
• GV ghi từ,ngữ khó đọc lên bảng.
• GV hướng dẫn.
• GV đọc mẫu.
• Cho các cá nhân đọc (2-3 em).
- Cho HS đọc cả bài.
b/HS đọc thầm chú giải + giải nghóa từ:
- Cho cả lớp đọc chú giải trong SGK.
- GV có thể giải nghóa thêm từ không có trong chú
giải mà HS khó hiểu.
-Mỗi HS đọc một đoạn (đoạn 1
có thể cho 2 HS đọc).
-HS đọc theo hướng dẫn của
GV.
-2 HS đọc cả bài.
-Cả lớp đọc thầm chú giải.
-1,2 em giải nghóa từ đã có
trong chú giải.
HĐ 3
Tìm

hiểu bài
Khoảng
9’-10’
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lần:
* Đoạn 1:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ1.
- Cho HS đọc thầm đoạn 1.
GV:Cả lớp đọc thầm Đ1 và trả lời câu hỏi sau:
H:Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chò Nhà Trò rất
yếu ớt.
* Đoạn 2:
Cho HS đọc thành tiếng Đ2.
- Cho HS đọc thầm Đ2.
GV:Các em đọc thầm Đ2 và hãy cho cô biết:
Nhà Trò bò bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế nào?
*Đoạn 3:
- Cho HS đọc thành tiếng.
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng hào
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe.
- Những chi tiết đó là:thân
hình chò bé nhỏ,gầy yếu,người
bự những phân như mới lột.
Cánh chò mỏng ngắn chùn
chùn,quá yếu,lại chưa quen
mở…
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe.
-Trước đây mẹ Nhà Trò có vay
lương ăn của bọn nhện chưa trả
được thì đã chết.Nhà Trò ốm

yếu kiếm không đủ ăn,không
trả được nợ.Bọn nhện đã đánh
Nhà Trò,lần này,chúng đònh
chặn đường bắt,vặt chân,vặt
cánh,ăn thòt Nhà Trò.
-1 HS đọc to,cả lớp lẵng nghe.
- Lời nói : Em đừng sợ hãy trở
về cùng với tôi đây. Đứa độc ác
không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
hiệp của Dế Mèn ?
H: Em đã bao giờ thấy một người biết bênh vực kẻ yếu
như Dế Mèn chưa ? Hãy kể vắn tắt câu chuyện đó.
H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích. Cho biết
vì sao em thích ?
3.Đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn đọc
- Nhận xét
yếu.
- Cử chỉ: (Dế Mèn khi nghe
Nhà Trò nói: )
“ Xòe cả hai càng ra ” “dắt
Nhà Trò đi .”
- Cho HS phát biểu …
- HS phát biểu.
- HS đọc
*HĐ nối tiếp:
- Đọc bài cũ và trả lời câu hỏi
- Chuẩn bò bài sau: Mẹ o

Thứ 5,ngày 13/8/09
CHÍNH TẢ: (nghe viết ) DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU .
I. MỤC TIÊU:
- Nghe – viết và trình bày đúng bài CT; không mắc quá năm lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT(2) a hoặc b (a/b);
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ bổ trợ
HĐ 1
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
Hs khá
Hs giỏi
HĐ 2
Viết CT
Khoảng
20’
a/Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc đoạn văn cần viết CT một lượt.
- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả.
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai:cỏ
xước,tỉ tê,ngắn chùn chùn ...
- GV nhắc HS:ghi tên bài vào giữa dòng.Sau khi
chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ viết hoa,viết lùi
vào một ô li,chú ý ngồi đúng tư thế.
b/GV đọc cho HS viết chính tả:
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết.Mỗi

câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc
độ viết quy đònh.
- GV đọc lại toàn bài chính tả moat lượt.
c/Chấm chữa bài:
- GV chấm từ 5-7 bài.
- GV nêu nhận xét chung.
-HS lắng nghe.
-HS viết chính tả.
-HS soát lại bài.
-HS đổi tập cho nhau để rà
soát lỗi và ghi ra bên lề trang
vở.
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
HĐ 3
Làm BT
2
Khoảng
6’-7’
BT2:Điền vào chỗ trống(chọn câu a hoặc câu b)
b/Điền vào chỗ trống an hay ang:
- Hsđọc yêu cầu đề
- Lời giải đúng:
• Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm
mồi.
• Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
-HS làm bài.
-HS chép lời giải đúng vào
vở hoặc VBT.

HĐ 4
HS làm
bài tập
3
Khoảng
6’-7’
Bài tập 3:Giải câu đố:
- Cho HS đọc yêu cầu BT3 + đọc câu đố.
- GV giao việc:theo nội dung bài.
a/Câu đố 1:
- GV đọc lại câu đố 1.
- Cho HS làm bài.
- GV kiểm tra kết quả.
- GV chốt lại kết quả đúng:cái la bàn
-HS đọc yêu cầu BT + câu
đố.
-HS lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân + ghi lời
giải đúng vào bảng con và
giơ bảng con theo lệnh của
GV.
* HĐ nối tiếp;
- GV nhận xét tiết học.
- Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bò bài cho tuần sau
Thứ 3,ngày 11/08/09
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:(TIẾT 1) Cấu tạo của tiếng
I. MỤC TIÊU :
- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III).
- Có ý thức sử dụng tiếng việt

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng,có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận một màu).
- Bộ chữ cái ghép tiếng:chú ý chọn màu chữ khác nhau để phân biệt rõ.Ví dụ:âm đầu-màu xanh,vần-
màu dỏ,thanh-màu vàng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ bổ trợ
HĐ 1
Cấu tạo của tiếng, -HS lắng nghe.
HS khá
HS TB
HĐ 2
HS làm
ý
1
(2’)
Phần nhận xét:(gồm 4 ý)
Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục ngữ:
Bầu ơi thưong lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ngữ .
- GV:Ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có nhiệm vụ đọc
thầm và đếm xem 2 câu tục ngữ đó có bao nhiêu tiếng.
- Cho HS làm việc.
• Cho HS làm mẫu dòng đầu.
• Cho cả lớp làm dòng 2.
GV chốt lại:Hai câu tục ngữ có 14 tiếng.
-1 HS đọc to + lớp đọc

thầm theo.
-2 HS đếm thành tiếng
dòng đầu.
Kết quả:6 tiếng.
-Cả lớp đếm thành
tiếng dòng 2.
Kết quả:8 tiếng.
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
HĐ 3
HS làm
ý 2
(4’)
Ý 2:Đánh vần tiếng:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 2.
- GV giao việc :Ý 2 yêu cầu các em đánh vần tiếng
bầu.Sau đó,các em ghi lại cách đánh vần vào bảng
con.
- Cho HS làm việc.
- GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần đúng(vừa đánh
vần vừa ghi lên bảng) bờ-âu-bâu-huyền-bầu.
-HS đánh vần thầm.
-1 HS làm mẫu:đánh
vần thành tiếng.
-Cả lớp đánh vần thành
tiếng và ghi lại kết quả
đánh vần vào bảng con.
HĐ 4
HS làm
ý 3

(3’)
Ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:
- Cho HS đọc yêu cầu của ý 3.
- GV giao việc:ta có tiếng bầu.Các em phải chỉ rõ tiếng
bầu do những bộ phận nào tạo thành?
- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại:Tiếng bầu gồm 3 phần:âm đầu
(b),vần (âu) và thanh (huyền).
-1 HS đọc to,lớp lắng
nghe.
-HS có thể làm việc cá
nhân.
-HS có thể trao đổi theo
cặp.
-Có thể cho các HS
trình bày miệng tại chỗ.
-Lớp nhận xét.
HS TB
HS TB , K
HS TB
HS khá
HĐ 5
HS làm
ý 4
(7’)
Ý 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại của hai câu
tục ngữ và rút ra nhận xét:
- Cho HS yêu cầu của ý 4.
- GV giao việc : Ý 4 yêu cầu các em phải tìm các bộ phận

tạo thành các tiếng còn lại trong 2 câu ca dao và phải
đưa ra được nhận xét trong các tiếng đó, tiếng nào có
đủ 3 bộ phận như tiếng bầu? Tiếng nào không đủ cả 3
bộ phận?
-1 HS đọc to lớp lắng
nghe
-HS làm việc theo
nhóm.trình bày
-Các nhóm khác nhận
xét.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại :
HĐ 6
HS ghi
nhớ
(4’)
Ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và
giải thích :
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK.
-Cả lớp đọc thầm.
-3,4 HS đọc.
HĐ 7
HS làm
BT1
(8’)
Phần luyện tập (2 bài tập):
BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng + ghi kết quả
phân tích theo mẫu

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu tục ngữ.
- GV giao việc:BT1 đã cho
- Cho HS làm việc:GV cho mỗi bàn phân tích một tiếng.
- Cho HS lên trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-1HS đọc to,lớp lắng
nghe.-HS làm việc cá
nhân.
-Mỗi bàn 1 đại diện lên
làm bài.
-Lớp nhận xét.
HĐ 8
Làm BT
T2
BT2:Giải câu đố
- Cho HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm bài.
-HS cả lớp đọc thầm.
-Làm bài cá nhân.
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
(3’) - Cho HS trình bày.
- GV chốt lại:chữ sao
-HS lần lượt trình bày.
* HĐ nối tiếp:
- Nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ.
Tuần 1, ngày 10 tháng 08 năm 2009
KỂ CHUYỆN: tiết 1: Sự tích hồ Ba Bể
I. MỤC TIÊU :

- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa,kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện:
sự tích hồ Ba Bể.
- Nắm được ý nghóa của câu chuyện:ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu chuyện còn ca
ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng đònh người giàu lòng lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng
đáng.
- GD lòng yêu thương nhau
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các tranh minh họa trong SGK (phóng to tranh).
- Tranh ảnh về hồ Ba Bể ( sưu tầm được).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS HĐ bổ trợ
HĐ 1
Sự tích hồ Ba Bể.
HĐ 2
GV kể
chuyện
lần 1
Khoảng
2’
GV kể chuyện (2 lần)
- GV kể chuyện lần 1:không có tranh (ảnh) minh
hoạ:
•Kể to rõ.
•Biết kể phù hợp với lời nhân vật.
•Biết kết hợp lời kể với động tác điệu bộ,cử chỉ.
•Không cần kể y nguyên lời trong văn bản.
-HS lắng nghe.
HĐ 3

GV KC
lần 2
Khoảng
3’
- GV kể chuyện lần 2:sử dụng tranh minh hoạ(phóng
to).
* Phần đầu câu chuyện:(tranh 1)
- GV đưa tranh 1 lên bảng lớp (GV:các em vừa quan
sát tranh vừa nghe cô kể).
* Phần nội dung chính của câu chuyện:(tranh 2
+3)
- GV đưa tranh 2 lên bên cạnh tranh 1(GV vừa kể
vừa chỉ vào tranh)
* Phần kết của câu chuyện:(tranh 4)
-HS vừa nghe vừa quan sát
tranh theo sự hướng dẫn của
GV.
-HS nghe kể + quan sát
tranh.
-HS nghe kể + quan sát
tranh.
HĐ 4
Dựa
vào
tranh
kể
đoạn
(14’)
Hướng dẫn HS kể chuyện
GV:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh,các em kể

lại từng đoạn của câu chuyện.Mỗi em kể một đoạn theo
tranh.
- GV nhận xét.
-4 HS tiếp nối kể từng đoạn
câu chuyện.
-Lớp nhận xét từng HS kể.
HĐ 5
Kể ä câu
chuyện
(10’)
H:Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu
chuyện còn nói với ta điều gì?
-Câu chuyện còn ca ngợi
những con người giàu lòng
nhân ái và khẳng đònh người
giàu lòng nhân ái sẽ được
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
đền đáp xứng đáng.
HĐ 7
(2’)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.
Tuần 1, Thứ 4, ngày 12/8/09
TẬP ĐỌC: tiết 2: Mẹ ốm
I. MỤC TIÊU ;
- Đọc lưu loát,trôi chảy toàn bài.
- Đọc rành mạch,trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ý nghóa của bài:Tình cảm yêu thương sâu sắc,sự hiếu thảo,lòng biết ơn của bạn nhỏ với người

mẹ bò ốm.
- GD tình yêu thương người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK.
- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu,khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ bổ trợ
HĐ 1
KTBC
Khoảng
4’
- Kiểm tra 2 HS
• HS 1:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu(đọc từ
đầu đến chò mới kể)
H:Tìm những chi tiết cho thấy chò Nhà Trò rất
yếu ớt.
• HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu.
H:Nhà Trò bò bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế
nào?
- GV nhận xét chung
-HS đọc bài.
-HS trả lời.
-HS trả lời.
HS khá
HS TB
HĐ 2

Bài thơ Mẹ ốm của tác giả Trần Đăng Khoa
HĐ 3
Luyện
đọc
Khoảng
8-10’
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc 7 khổ thơ.
- Luyện đọc những từ ngữ khó
đọc:chẳng,giữa,sương,
giường,diễn kòch...
- Cho HS đọc cả bài.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghóa từ:
- Cho HS đọc thầm chú giải trong SGK.

- Cho HS giải nghóa từ.
- GV giải nghóa thêm Truyện Kiều.
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt:
-HS đọc nối tiếp.Mỗi em
đọc một khổ.đọc cả bài 2-3
lượt.
-1-2 HS đọc cả bài.
-Cả lớp đọc thầm chú giải.
-1-2 HS giải nghóa từ.
HĐ 4
Tìm
hiểu bài
Khoảng
8’-10’
* Khổ 1 + 2

- Cho HS đọc thành tiếng khổ thơ 1 + 2
- Cả lớp đọc thầm khổ 1 + 2 + trả lời câu hỏi:
H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
-1 HS đọc to,cả lớp lắng
nghe.
-Cả lớp đọc thầm.
-Những câu thơ cho biết
mẹ của Trần Đăng Khoa bò
ốm: Lá trầu nằm khô giữa
cơi trầu vì mẹ không ăn
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
* Khổ 3
- Cho HS đọc thành tiếng K3
- Cho cả lớp đọc thầm K3 + trả lời câu hỏi.
H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ
nào?
* Cho HS đọc thầm toàn bài thơ + trả lời câu
hỏi :
H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
được. Truyện Kiều gấp lại
vì mẹ không đọc được.
Ruộng vườn sớm trưa vắng
bóng mẹ vì mẹ ốm không

làm lụng được.
-1 HS đọc to cả lớp nghe
-Thể hiện qua các câu
thơ :”Mẹ ơi! Cô bác xóm
làng đến thăm.Người cho
trứng, người cho cam và
anh y só đã mang thuốc
vào…
-Bạn nhỏ rất thương mẹ:
+Nắng mưa … chưa tan
+Cả đời … tập đi
+Vì con…nếp nhăn
-Bạn nhỏ mong mẹ chóng
khoẻ:
+Con mong mẹ khỏe dần
dần …
-Bạn nhỏ làm mọi việc để
mẹ vui:
+Ngâm thơ, kể chuyện rồi
thì múa ca.
-Bạn nhỏ thấy mẹ là người
có ý nghóa đối với mình:
+Mẹ là đất nước tháng
ngày của con.
HĐ5
Đọc
diễn
cảm
+HTL
Khoảng

10’→
12’
a/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ 4, 5
• GV đọc mẫu 1 lần khổ 4 + 5
• Cho HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
• Cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét.
b/ Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét.
-Cho HS đọc diễn cảm theo
cặp.
- 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Lớp nhận xét.
-HS nhẩm HTL từng kho,å
cả bài.
- HS thi đọc từng kho, cả
bài.
-Lớp nhận xét.
HS TB
HS khá
HS K. G
HĐ nối
tiếp
(2’)
H: Em hãy nêu ý nghóa của bài thơ.
- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ.
-Bài thơ thể hiện tình cảm
yêu thương sâu sắc, sự hiếu
thảo lòng biết ơn của bạn
nhỏ đối với mẹ.
Thứ 3 , ngày: 11 tháng 08 năm 2009
TẬP LÀM VĂN: (tiết 1) Thế nào là kể chuyện?
I.MỤC TIÊU :
- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện.
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
- Bước đàu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1,2 nhân vật và nói lên
được một điều có ý nghóa.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ bổ trợ
HĐ 1 Các em sẽ bước đầu biết xây dựng một bài văn kể
chuyện.
HS khá
HS Giỏi
HS TB
HS TB, khá
HS tb
HS khá
HĐ 2
HS làm

BT1
Khoảng
9’-10’
Phần nhận xét ( 3 bài )
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1 .
- GV giao việc: Các em đã học bài “Sự tích hồ Ba Bể” .
Bài tập 1 yêu cầu các em phải kể lại được câu chuyện đó
và trình bày nội dung mà câu a, b, c của bài 1 yêu cầu.
- Cho HS kể chuyện.
- Cho HS thực hiện yêu cầu câu a, b, c .
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a/ Tên các nhân vật trong truyện Sự tích hồ Ba Bể
Bà lão ăn xin, mẹ con bà goá.
b/ Các sự việc xảy ra va kết quả
- Bà già xin ăn trong ngày hội cúng Phật nhưng không ai
cho.
- Hai mẹ con bà goá cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong
nhà.
- Đêm khuya, bà già hiện hình một con giao long lớn.
- Sáng sớm, bà già cho 2 mẹ con gói tro và 2 mảnh trấu,
rồi ra đi.
- Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa chèo thuyền cứu
người.
c/ Ý nghóa của câu chuyện:
Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn sàng
cứu giúp đồng loại. Truyện khẳng đònh người có lòng
nhân ái sẽ được đèn đáp xứng đáng. Truyện còn nhằm
giải thích sự hình thành hồ Ba Bể.
-1 HS đọc to cả lớp đọc

thầm
-Cho 2 HS kể chuyện
ngắn gọn.
-HS làm việc cá nhân
hoặc làm việc theo nhóm
cả 3 câu a, b, c.
-Đại diện các nhóm lên
trình bày.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc to, lớp lắng
nghe.
HĐ 3
HS làm
bài 2 +
3
Khoảng
6’-7’
* Bài 2 + 3
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV giao việc: Bài 2 yêu cầu các em đọc bài hồ Ba Bể
trong bài tập và trả lời câu hỏi.
H: Bài văn có nhân vật không?
H: Hồ Ba Bể được giới thiệu như thế nào?
GV chốt lại: So với bài “Sự tích hồ Ba Bể” ta thấy bài
“Hồ Ba Bể” không phải là bài văn kể chuyện.
-1 HS đọc to, lớp lắng
nghe.
-Bài văn không có nhân
vật.
-Hồ Ba Bể được giới

thiệu về vò trí, độ cao,
chiều dài, đặc điểm đòa
hình, khung cảnh thi vò
gợi cảm xúc thơ ca…
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
H: Theo em, thế nào là kể chuyện?
-Nhiều HS phát biểu tự
do.
HĐ 4
Ghi nhớ
(3’)
Phần ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
- GV chốt lại để khắc sâu kiến thức cho HS.
-
-Một số HS đọc phần ghi
chú trong SGK.
HS TB
HĐ 5
HS làm
BT1
Khoảng
9’
Phần luyện đọc:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV giao việc:Bài tập 1 đưa ra một tình huống là:Em
gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ
đạc.Em đã giúp đỡ người phụ nữ đó.Em hãy kể lại câu
chuyện.

- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét,chọn khen những bài làm hay.
-1 HS đọc to,cả lớp lắng
nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-Một số HS trình bày.
-Lớp nhận xét.
HĐ 6
Làm
BT2
Khoảng
5’-6’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc:Em hãy kể những nhân vật có trong câu
chuyện mình vừa kể và nêu ý nghóa của câu
chuyện.Khi kể các em nhớ xưng tôi hoặc em.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại.
+ Trong câu chuyện ít nhất có 3 nhân vật:
- Người phụ nữ.
- Đứa con nhỏ.
- Em (người giúp 2 mẹ con).
+ Ý nghóa của câu chuyện:phải biết quan tâm,giúp đỡ
người khác khi họ gặp khó khăn…
-1 HS đọc to,lớp đọc
thầm theo.
-HS có thể ghi ra giấy
nháp.

-Một số HS trả lời.
-Lớp nhận xét.
HĐ 7
Nối
tiếp2’
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong SGK.
Thứ 6,ngày 14/8/09
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (tiết 2) Luyện tập về cấu tạo của tiếng
I. MỤCTIÊU :
- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu,vần,thanh) theo bảng mẫu ở BT1.
-Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2,BT3.
- HS có ý thức sử dụng câu tiếng
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần (dùng màu khác nhau cho 3 bộ phận: âm
đầu,vần,thanh).
- Bộ xếp chữ,từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau và các tiếng khác nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

+ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ bổ trợ
HĐ 1
KTBC
(4’)
- Kiểm tra HS làm BT:
GV:Các em phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong
câu “Lá lành đùm lá rách” và ghi vào sơ đồ cho cô.
-2 HS làm bài trên bảng lớp.
-HS còn lại làm vào vở.

Hskhá
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
- GV nhận xét + cho điểm.
Hs giỏi
Hs tb , khá
Hs khá

luyện tập phân tích cấu tạo của tiếng -HS lắng nghe.
HĐ 3
HS làm
BT1
Khoảng
10’
BT1:Phân tích cấu tạo của tiếng
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc câu ca dao.
- GV giao việc:theo nội dung bài.
- Cho HS làm bài theo nhóm.
-Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS làm bài theo nhóm trên
giấy nháp (hoặc giấy khổ to có
kẻ bảng thep mẫu).
-Đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả bài làm của nhóm
mình.
-Các nhóm khác nhận xét.
HĐ 4
Làm

BT2
5’-6’
Bài tập 2:Tìm tiếng bắt vần với nhau
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc:BT2 yêu cầu các em tìm tiếng bắt
vần với nhau trong 2 câu ca dao ở BT1.Các em
chỉ ra vần giống nhau là vần gì?
- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe.
-HS làm việc cá nhân.
-Lớp nhận xét.
HĐ 5
Bài tập
3
Khoảng
5’-6’
BT3:Tìm cặp tiếng bắt vần với nhau
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc khổ thơ trích
trong bài Lượm của nhà thơ Tố Hữu.
- GV giao việc:BT3 yêu cầu các em phải làm 2
việc:một là ghi lại từng cặp tiếng bắt vần với
nhau trong khổ thơ đã cho,hai là chỉ rõ cặp vần
nào có vàn giống nhau hoàn toàn,cặp nào có vần
giống nhau không hoàn toàn.
- Cho HS làm việc theo nhóm.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng)
-1 HS đọc,lớp đọc thầm theo.

-Có thể cho HS làm ra giấy to
hoặc làm ra giấy nháp.
-Đại diện các nhóm lên bảng
trình bày kết quả.
-Lớp nhận xét.
.
HĐ 6
Làm
BT4
3’
- Cho HS đọc yêu cầu BT1.
- GV giao nhiệm vụ:Qua các BT đã làm các em
hãy cho cô biết:Thế nào là hai tiếng bắt vần với
nhau?
- Cho HS làm bài.
- Gv nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe.
-HS trả lời.
-Cho nhiều HS nhắc lại.
Hs khá giỏi
Hs tb
hs khá
HĐ 7
Làm
BT5
Khoảng
5’-6’
BT5:Giải câu đố
- Cho HS đọc yêu cầu của BT5.
• Chữ bút

• Bớt đầu (bỏ âm b) là út
• Bớt đuôi + bổ đầu là ú
-2-3 HS đọc,cả lớp lắng nghe.
-HS làm bài ra giấy nháp.
HĐ 8
(2’)
H:Mỗi tiếng gồm có mấy bộ phận?
H:Bộ phận nào có thể vắng mặt,bộ phận nào bắt
buộc phải có mặt trong tiếng.
-Nhiều HS trả lời:3 bộ phận
âm đầu,vần,thanh
-Vần,thanh bắt buộc có
mặt,âm đầu có thể vắng mặt
trong tiếng.
*HĐ nối tiếp
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
- GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà chuẩn bò bài
Thứ 6,ngày 14/8/09
TẬP LÀM VĂN: TIẾT2 : Nhân vật trong truyện
I. MỤC TIÊU :
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật.
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh em.
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ bổ trợ
HĐ 1
Kiểm
tra
4’
- Kiểm tra 2 HS:
H:Bài văn kể chuyện khác các bài văn không
phải là văn kể chuyện ở những điểm nào?
GV nhận xét và cho điểm.
-2HS lần lượt lên trả bài. Hs tb , khá

Nhân vật trong truyện -HS lắng nghe.
HĐ 3
Làm
bài
1

5’
Phần nhận xét:(2 bài)
Bài 1:Ghi tên các nhân vật trong truyện đã học vào
bảng.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1.
- Cho HS trình bày (GV đưa bảng phụ đã kẻ sẵn
bảng phân loại lên)
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
• Nhân vật là người: Mẹ con bà goá (nhân vật
chính) bà lão ăn xin và những người khác
(nhân vật phụ).
• Nhân vật là vật: (con vật,đồ vật,cây cối) là

Dế Mèn (nhân vật chính) Nhà Trò,Giao
Long (nhân vật phụ).
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân vào giấy
nháp.
-HS lên bảng làm bài trên bảng
phụ.
-Lớp nhận xét.
-HS ghi lời giải đúng vào vở.
HĐ 4
Làm
bài
2
6’
Bài 2:Nêu nhận xét về tính cách nhân vật.
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV giao việc:Các em phải nêu lên được những
tính cách của Dế Mèn,của mẹ con bà nông dân
và phải nêu được lí do em có nhận xét như vậy.
- Cho HS làm bài theo nhóm.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+ Dế Mèn:
• Dế Mèn khẳng khái có lòng thương
người,ghét áp bức bất công,sẵn sàng làm việc
nghóa để bênh vực kẻ yếu.
• Vì Dến Mèn đã nói,đã hành động để giúp đỡ
Nhà Trò…
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe.
-HS trao đổi theo nhóm 4.

-Đại diện các nhóm lên trình bày.
-Lớp nhận xét.
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
+ Mẹ con bà nông dân:
• Thương người nghèo khó,sẵn sàng cứu kẻ bò
hoạn nạn,luôn nghó đến người khác.
• Cụ thể:Cho bà lão ăn xin ăn và ngủ trong
nhà,chèo thuyền cứu giúp người bò nạn.
HĐ 5
Ghi nhớ
2’
Phần ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ.
- GV chốt lại.
-Nhiều HS lần lượt đọc ghi nhớ
trong SGK.
Hs khá , tb
Hs khá , giỏi
Hs tb
Hs khá
HĐ 6
Làm
BT1
Khoảng
6’-7’
Phần luyện tập (2 BT)
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc truyện “Ba anh
em”.
- GV giao việc:Các em đọc truyện “Ba anh em”

và nêu rõ nhân vật trong câu chuyện là những
ai?Bà có nhận xét về các cháu như thế nào?Vì
sao bà có nhận xét như vậy?...
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-1 HS đọc to,cả lớp nghe
-HS trao đổi theonhóm 4.
-Đại diện các nhóm lên trình bày.
-Lớp nhận xét.
HĐ 7
Làm
BT2
Khoảng
8’-9’
BT2:Dự đoán sự việc xảy ra
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS giao việc:BT đưa ra 1 tình huống và 2
hướng xảy ra.Các em phải hình dung được sự
việc sẽ xảy ra theo cả 2 hướng đã cho.
- Cho HS làm bài theo nhóm.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại:
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe.
-HS trao đổi theo nhóm 4.
-Đại diện nhóm lên trình bày ý
kiến của nhóm mình.
-Các nhóm khác nhận xét.
* HĐ nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học.

Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ của bài trong SGK.
Thứ 2, ngày 17/8/09 Tuần 2
TẬP ĐỌC:tiết 3 Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU :
- Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu được nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp căm ghét áp bức bất công,sẵn sàng
trừng trò bọn Nhện nhẫn tâm Nhà Trò bất hạnh,yếu đuối.
- GD lòng yêu thương lẫn nhau
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ + Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
HĐ bổ trợ
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
ND
HĐ 1
KTBC
Khoảng
4’-5’
- HS 1:Em đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả lời câu
hỏi sau:
H:Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ
của bạn nhỏ được thể hiện qua những chi tiết nào?
--HS 2:Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:
H:Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
- GV nhận xét + cho điểm.
-Người cho trứng,người cho
cam và anh y só đã mang thuốc

vào.
-Mẹ vui,con có quản gì

Hs khá
Hs tb
HĐ 2
Bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)
-HS lắng nghe.
HĐ 3
HD
luyện
đọc
Khoảng
8’-9’
a/Cho HS đọc:
- Cho HS dọc đoạn (với những HS đọc yếu có thể
cho các em đọc từng câu).
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó phát âm
lủng củng,nặc nô,co rúm,béo múp béo míp,xuý
xoá,quang hẳn…
- Cho HS đọc cả bài.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghóa từ:
- GV có thể giải nghóa thêm nếu HS lớp mình
không hiểu những từ khác.
c/GV đọc diễn cảm toàn bài:
-HS đọc nối tiếp từng đoạn.
-2 HS đọc.
-HS đọc thầm phần chú giải và
một vài em giải nghóa từ cho cả
lớp nghe.

Hs khá
HĐ 4
Tìm
hiểu bài
Khoảng
9’-10’
* Đoạn 1: (4 câu đầu)
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Trận đòa mai phục của bọn nhện đáng sợ như
thế nào?
* Đoạn 2:(Phần còn lại)
- Cho HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tôi cất
tiếng…cái chày giã gạo).
• Cho HS đọc thành tiếng.
• Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Dế Mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải sợ?
- Cho HS đọc phần 2 đoạn 2 (đọc từ Tôi thét đến
hết)
• Cho HS đọc thành tiếng.
• Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ
phải?
-Có thể 1 HS đọc to,cả lớp
nghe.
-Có thể cả lớp đọc to vừa phải
-Bọn nhện chăng tơ kín ngang
đường,bố trí kẻ canh gác,tất cả
nhà nhện núp kín trong các
hang đá với dáng vẻ hung dữ…

-HS đọc thành tiếng.
-Đầu tiên,Dế Mèn hỏi với
giọng thách thức của một kẻ
mạnh,thể hiện qua các từ xưng
hô:ai,bọn,này,ta.
-Khi nhện cái xuất hiện,Dế
Mèn ra oai “quay phắt lưng
phóng càng đạp phanh phách”.
-HS đọc thành tiếng.
-Dế Mèn phân tích nhà nhện
giàu có,món nợ của Nhà Trò
rất nhỏ mà Nhà Trò lại bé
nhỏ,ốm yếu nên nhà nhện
Hs khá
Hs giỏi
Hs khá
Hs giỏi
Hs tb,khá
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
H:Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số
các danh hiệu sau đây:võ só,tráng só,chiến só,hiệp
só,dũng só, anh hùng.
- GV nhận xét và chốt lại.
không nên bắt nạt Nhà Trò,nên
xoá nợ cho Nhà Trò.
-HS trao đổi + trả lời.
-Lớp nhận xét.
Hs giỏi
HĐ 5 - GV đọc diễn cảm bài văn:

+ Lời nói của Dế Mèn:đọc mạnh mẽ,dứt
khoát,đanh thép như lời lên án và mệnh lệnh.
+ Những câu văn miêu tả,kể chuyện:giọng đọc
thay đổi cho phù hợp với từng cảnh,từng chi
tiết.
+ Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ:cong
chân,đanh đá,đạp phanh phách,co rúm
lại,rập đầu,của ăn của để,béo múp béo mít,cố
tình,tí teo nợ.
- Cho HS đọc diễn cảm:
-Nhiều HS luyện đọc sự hướng
dẫn của GV.
Vài hs
khá ,giỏi
* HĐ nối tiếp:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
Thứ 5,ngày20/8/09
CHÍNH TẢ: (nghe viết ) tiết 2 MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I. MỤCTIÊU :
- Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng quy đònh.
- Làm đúng BT2 và BT(3) a, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS HĐ bổ trợ
HĐ 1
KTBC

Khoảng
5’
- Kiểm tra 2 HS.
GV cho HS viết các từ ngữ sau:
dở dang,vội vàng,đảm đang,nhan nhản,tang tảng
sáng,hoang mang.
+ GV nhận xét + cho điểm.
-2HS viết trên bảng lớp.
-Số HS còn lại viết vào bảng
con.
Hs tb
HĐ 2
Nghe – viết đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi
học”
-HS lắng nghe.
HĐ 3
Nghe-
viết
Khoảng
16’-18’
a/Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc một lượt toàn bài chính tả.
- Có thể ghi lên bảng lớp một vài tiếng,từ HS hay
viết sai để luyện viết.
b/GV đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn trong câu
cho HS viết:
Mỗi câu hoặc bộ phận câu đọc 2,3 lượt.
-HS lắng nghe.
-HS luyện viết vào bảng con.
-HS viết bài.

-HS từng cặp đổi vở soát lỗi
cho nhau.HS đối chiếu với
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
c/GV chấm 5-7 bài:
- GV nhận xét bài viết của HS.
SGK tự sửa những chữ viết sai
bên lề trang vở.
HĐ 4
Khoảng
6’-7’
Bài tập 2:Chọn cách viết đúng từ đã cho:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đoạn văn.
- GV giao việc:Bài tập 2 cho một đoạn văn Tìm
chỗ ngồi,
- Cho HS làm bài:GV gọi 3 HS lên làm bài trên
bảng lớp,
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng:sau,rằng,chăng,xin,băn khoăn,sao,xem.
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm
theo.
-3 HS lên bảng làm bài.
-Cả lớp làm bài vào giấy nháp
(chỉ ghi những từ đã chọn).
-Lớp nhận xét.
HĐ 5
Làm
BT3
Khoảng
4’

Bài tập 3:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc 2 câu đố a.
- GV giao việc:Bài tập cho 2 câu đố a đây là đố về
chữ viết.
- Cho HS thi giải nhanh.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Chữ sáo bỏ sắc thành chữ sao.
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm
theo.
-HS viết nhanh kết quả vào
bảng con và giơ lên.
Hs tb
Hs khá
* HĐ nối tiếp
- GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tìm 10 từ chỉ các vật bắt đầu bằng s.
- CB bài sau
T HỨ 3,NGÀY 18/8/09
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:TIẾT 3: Mở rộng vốn từ : Nhân hậu, Đồn kết
I. MỤC TIÊU :
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ,tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm
Thương người như thể thương thân; nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghóa khác nhau:
người, lòng thương người.
Gd lòng u thương nhau
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ kẻ sẵn các cột a,b,c,d ở BT1,viết sẵn các từ mẫu để HS điền các từ cần thiết vào từng cột.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

HĐ bổ trợ
HĐ 1
KTBC
4’
- Kiểm tra bài cũ
GV cho HS viết những tiếng chỉ người trong gia đình mà
phần vần:
• Có một âm(bà,mẹ,cô,chú…)
• Có hai âm(bác,thím,cháu,con…)
- GV nhận xét + cho điểm
-2 HS lên viết trên bảng
lớp.
-Cả lớp viết vào vở BT.
Hs khá
HĐ 2
lòng nhân hậu,đoàn kết
-HS lắng nghe.
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
HĐ 3
Làm
BT1
Khoảng
5’-6’
Bài tập 1:Tìm các từ ngữ
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV giao việc:Các em phải tìm các từ ngữ thể hiện
lòng nhân hậu,tình cảm yêu thương đồng loại,…trong
3 bài TĐ các em đã học là:Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
(2 bài) và Lòng thương người của Hồ Chủ tòch.

- Cho HS trình bày.
- GV chốt lại lời giải đúng.
-1 HS đọc to,cả lớp lắng
nghe.
-HS có thể làm bài theo
nhóm.
-HS có thể làm bài theo
cá nhân.
-HS trình bày trên bảng
phụ GV đã chuẩn bò sẵn.
HĐ 4
Làm
BT2
Khoảng
5’-6’
Bài tập 2 : Tìm nghóa từ
- Cho HS đọc yêu cầu BT.
- GV giao việc: BT2 cho 8 từ, từ nào cũng có tiếng
nhân. Nhiệm vụ của các em là chỉ rõ trong 8 từ đó,
từ nào có tiếng nhân chỉ “người”, từ nào có tiếng
nhân có nghóa là “lòng thương người”.
- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
• Tiếng nhân trong các từ sau có nghóa là “người”:
nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài.
• Tiếng nhân trong các từ sau có nghóa là “lòng
thương người”: nhân hậu, nhân ái, nhân đức,
nhân từ.
-HS làm việc cá nhân.

-Một số HS đứng lên trình
bày miệng.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng
vào vở hoặc VBT.
Hs khá
Hs giỏi
HĐ5
Làm
BT3
Khoảng
10’
BT3: Đặt câu với mỗi từ ở BT2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3.
- GV giao việc: BT yêu cầu các em phải đặt câu với
mỗi từ đã cho ở BT2: nhân dân, nhân hậu, nhân
ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân
tài. Mỗi em đặt 2 câu: Một câu có từ có tiếng nhân
chỉ người, một câu có từ co tiếng nhân chi lòng
thương người.
- Cho HS trình bày.
-
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-1 HS đọc to lớp lắng
nghe.
-HS làm việc cá nhân vào
giấy nháp hoặc vở, VBT.
-HS lần lượt đứng lên đọc
câu mình làm.
-Lớp nhận xét.

Hs khá
Hs giỏi
HĐ6
Làm
BT4
Khoảng
8’ - 9’
Bài tập 4: Tìm nội dung các câu tục ngữ
- Cho HS đọc yêu cầu của BT4.
- GV giao việc: BT4 cho 3 câu tục ngữ a, b, c. Nhiệm
vụ của các em là phải chỉ ra được những câu tục ngữ
ấy khuyên ta điền gì? Chê điều gì?
- Cho HS làm bài.
+ Câu a:
H: Câu tục ngữ “Ở hiền gặp lành” khuyên ta điều gì?
- GV chốt lại: Câu tục ngữ khuyên ta sống hiền lành,
thương yêu mọi người, không làm điều ác thì sẽ gặp
điều tốt đẹp may mắn.
+ Câu b:
H: Câu tục ngữ “Trâu buộc ghét trâu ăn” chê điều gì?
- GV nhận xét + chốt lại: Câu tục ngữ chê trách người
có tính xấu hay ghen tò khi thấy người khác được
hạnh phúc, may mắn.
+ Câu c:
-1 HS đọc to, lớp lắng
nghe.
-Một vài HS trả lời tự do.
-Lớp nhận xét.
-Một số HS trả lời tự do.
-Lớp nhận xét.

-Một vài HS trả lời tự do.
Hs khá
Hs khá
Hs khá
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
H: Câu “Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
khuyên ta điều gì?
- GV nhận xét + chốt lại: Câu tục ngữ khuyên người ta
phải đoàn kết, gắn bó, yêu thương nhau. Đoàn kết
tạo sức mạnh cho con người.
-Lớp nhận xét
* HĐ nối tiếp
- GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài vừa học, chuẩn bò bài mới.
Tuần 2, ngày 17/8/09
Kể chuyện( tiết 2) KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC: Nàng tiên Ốc
I. MỤC TIÊU :
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.
- Hiểu được ý nghóa của câu chuyện: trong cuộc sống cần có tình thương yêu lẫn nhau.
- GD lòng yêu nhau
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh hoạ truyện trong SGK + bảng phụ ghi 6 câu hỏi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
HĐ bổ trợ
HĐ1

KTBC
- Kiểm tra 3 HS
-1 HS lên kể dựa theo tranh 1.
-1 HS lên kể.
-1 HS kể.
HS khá
HĐ2
Nàng tiên Ốc.
HĐ3
Tìm
hiểu
câu
chuyện
Khoảng
6’ - 7’
- GV đọc diễn cảm bài thơ 1 lượt.
- Cho HS đọc.
* Đoạn 1
- Cho cả lớp đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi.
H: Bà lão nhà nghèo làm gì để sinh sống?
H: Bà lão làm gì khi bắt được một con ốc xinh
xinh?
* Đoạn 2
- Cho HS đọc thầm đoạn 2 + trả lời câu hỏi.
H: Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
* Đoạn 3
- Cho HS đọc thầm đoạn 3 + trả lời câu hỏi.
H: Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?
H: Sau đó bà lão đã làm gì? (cho HS quan sát
tranh phóng to).

H: Câu chuyện kết thúc như thế nào?
-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn.
-HS đọc thầm đoạn 1.
-HS đọc thầm đoạn 2.
Hs tb ,khá
Hs khá
Hs tb
Hs khá
Hs giỏi
Hs tb
Hs khá
Hs khá
giỏi
Hs khá
HĐ4
HS kể
chuyện
15’ –
16’
HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình.
Cách tiến hành:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV đưa bảng phụ đã ghi 6 câu hỏi lên.
- GV cho HS kể mẫu.
- Cho HS tập kể.
- Cho HS thi kể.
-GV nhận xét + khen ngợi
-1 HS đọc to lớp lắng nghe.
-1 HS khá, giỏi kể mẫu đoạn
-HS kể theo nhóm

-Đại diện các nhóm lên thi kể
đoạn hoặc các nhóm lên thi
kể với nhau cả câu chuyện.
-Lớp nhận xét.
HĐ5
H: Theo em câu chuyện có ý nghóa gì?
-HS trao đổi trong nhóm và
phát biểu.
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
ý nghóa
5’ – 6’
- GV nhận xét và chốt lại: -Lớp nhận xét.
* HĐ nói tiếp:
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS HTL bài thơ.
- Dăn HS về nhà kể câu chuyện
Thứ 4,ngày 19/8/09
TẬP ĐỌC:tiết 4 Truyện cổ nước mình
I. MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm.
- Hiểu được nội dung ý nghóa của bài thơ: Tác giả yêu thích truyện cổ của đát nước vì truyện cổ đề cao
tình thương người, lòng nhân hậu; truyện cổ để lại những bài học quý báu của cha ông.
- GD tình yêu thương giúp nhau
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Sưu tầm thêm các tranh minh hoạ về truyện cổ …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS HĐ bổ trợ
HĐ 1
KTBC
- Kiểm tra 3 HS
+ HS:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tuần 2)
H:Trận đòa mai phục của bọn nhện đáng sợ như
thế nào?
H:Dế mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ
phải?
H:Em thích nhất hình ảnh nào về Dế Mèn?Vì sao?
- GV nhận xét,cho điểm.
-“Bọn nhện chăng từ bên
nọ…”
-“Các người có của ăn của
để…”
-HS trả lời.
Hs tb, khá
HĐ 2
Truyện cổ nước mình
HĐ 3
Luyện
đọc
Khoảng
8’-9’
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc nối tiếp.
- Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai:truyện
cổ,sâu xa,rặng,nghiêng soi,thiết tha,đẽo cày.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghóa từ:
- GV giải nghóa thêm:

• “Vàng cơn nắng,trắng cơn mưa” nghóa là mây
màu vàng bào hiệu có nắng,mây màu trắng
bào hiệu sẽ có mưa.Ý trong bài:đã có biết bao
đổi thay diễn ra từ xưa đến nay.
• Nhận mặt:ý trong bài:truyện cổ giúp cho ta
nhận ra bản sắc dân tộc,truyện thống tốt đẹp
của ông cha như công bằng,thông minh,nhân
hậu.
c/GV đọc diễn cảm toàn bài:
-Mỗi HS đọc 4 dòng,nối
tiếp nhau đến hết bài(đọc 2
lượt).
-HS đọc từ theo hướng dẫn
của GV.
-1 HS đọc to,cả lớp lắng
nghe.
HĐ 4
Tìm
hiểu bài
6’-7’
* Dòng thơ đầu:
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
-HS đọc thành tiếng.
-HS đọc thầm.
HS có thể trả lời:
• Vì truyện cổ rất nhân
hậu,có nghóa sâu xa.
• Vì truyện cổ giúp ta

nhận ra những phẩm
chất quý báu của cha
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
* 6 dòng tiếp theo:
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Những truyện cổ nào được nhắc đến trong bài
thơ?Nêu ý nghóa của những ý nghóa đó?

* Đoạn còn lại:
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Em hiểu hai câu thơ cuối của bài thơ thế nào?
ông:công
bằng,thômg minh,độ
lượng.
• Vì truyện cổ để lại
cho đời sau nhiều bài
học quý báu.
-HS đọc thành tiếng.
-Hai truyện được nhắc đến
trong bài là Tấm Cám,Đẽo
cày giữa đường.
Ý nghóa
-HS đọc thành tiếng.
-Truyện cổ chính là lời dạy
của cha ông đối với đời
sau.Qua những câu truyện
cổ,cha ông dạy con cháu

cần sống nhận hậu độ
lượng, công bằng…
HĐ 5
Đọc
diễn
cảm
5’-6’
- GV đọc diễn cảm toàn bài
• Đọc với giọng thong thả,trầm tónh,sâu lắng.
• Nhấn giọng ở những từ ngữ: yêu,nhân
hậu,thương người,thương ta,mấy cách
xa,thầm thì,vàng,trắng,nhận mặt,công
bằng,thông minh, độ lượng,đa tình,đa
mang…
HS K
HĐ 6
Học
thuộc
lòng
Khoảng
6’-7’
- Cho nhiều HS luyện đọc.
- Cho HS đọc thuộc lòng.
-HS luyện đọc đoạn tiến tới
đọc cả bài.
-HS nối tiếp nhau đọc thuộc
lòng hoặc gọi HS đọc thuộc
lòng những câu thơ mình
thích.
HS K, TB

HS G
HĐ 7
H:Ngoài 2 chuyện Tấm Cám,Đẽo cày giữa đường,em
còn biết truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu của
người Việt Nam?
-
* HĐ nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bài thơ hoặc những câu thơ mình thích.
- CB bài sau
Thứ 3,ngày 18/8/09
TẬP LÀM VĂN: tiết3: Kể lại hành động của nhân vật
I. MỤC TIÊU :
- Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật; nắm được cách kể hành động của
nhân vật.
- Biết dựa vào tính cách để xác đònh hành động của từng nhân vật (Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu
biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ.
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS HĐ bổ trợ
HĐ 1
KTBC
Khoảng
4’ – 5’
- Kiểm tra 2 HS

+ HS1: Thế nào là kể chuyện?
+ HS2: Em hiểu những gì về nhân vật trong
truyện?
- GV nhận xét + cho điểm
-Kể chuyện là kể lại một
hoặc một chuỗi sự việc liên
quan đến một hoặc một số
nhân vật. Mỗi câu chuyện
phải nói lên một điều có ý
nghóa.
-Truyện có nhân vật chính,
nhân vật phụ. Hành động, lời
nói và ý nghóa của nhân vật
nói lên tính cách của nhân
vật.
Hs khá
HĐ 2
kể chuyện? Biết về nhân vật trong truyện
Hs khá
Hs tb
Hs khá
Hs khá
Hs khá
Hs giỏi
Hs tb
HĐ 3
HS làm
BT1
Khoảng
5’ – 6’

Phần nhận xét: (3 bài tập)
Câu 1: HS đọc truyện Bài văn bò điểm không.
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1.
- GV giao việc: Câu 1 cho đưa ra truyện Bài văn bò
điểm không. Nhiệm vụ của các em phải đọc hiểu được
câu chuyện đó. Có đọc, hiểu được các em mới có thể làm
được câu 2.
- Cho HS làm bài.
- GV theo dõi và nhắc nhở.
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
hoặc 3 HS khá giỏi đọc tiếp
nối 3 lần toàn bài.
-Cả lớp đọc truyện
HĐ 4
HS làm
BT 2
Khoảng
8’ – 9’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc: Các em đã đọc kó truyện Bài văn bò
điểm không. Nhiệm vụ của các em bây giờ là: Ghi lại
vắn tắt những hành động của cậu bé bò điểm không
trong truyện và phải nêu nhận xét mỗi hành động của
cậu bé nói lên điều gì?
- Cho HS làm bài ( GV phát giấy to cho HS làm bài).
- Cho HS lên trình bày.
- GV nhận xét và chốt lạ lời giải đúng
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-HS làm bài theo nhóm 4.
-Đại diện các nhóm lên trình

bày.
-Lớp nhận xét.
HĐ 5
Làm
BT3
3’
- Cho HS đọc yêu cầu BT 3.
- GV giao việc: BT yêu cầu các em nhận xét về thứ
tự kể các hành động nói trên.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại: Thông thường nếu hành
đọng xảy ra trước thì kể trước, hành động xảy ra sau
thì kể sau.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
-HS làm bài như ở BT2.
-HS trình bày.
HĐ 6
HS ghi
nhớ
3’
Phần ghi nhớ:
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- GV đưa Bảng phụ đã ghi sẵn phần ghi nhớ lên
bảng và giải thích rõ:
+ Nhân vật có rất nhiều hành động nhưng chỉ chọn
kể những hành đôïng tiêu biểu.
+ Khi kể không kể lộn xộn, mà hành động nào xảy
ra trước kể trước, hành động xảy ra sau kể sau.
-2-3 HS lần lượt đọc.

GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
HĐ 7
HS
luyện
tập
Khoảng
9’-10’
Phần luyện tập:
- Cho HS đọc toàn bộ phần luyện tập.
- GV giao việc:BT yêu cầu các em phải hoàn thành 2
việc:
+ Chọn tên nhân vật Chích hoặc Sẻ để điền đúng
vào chỗ trống trong 9 câu đã cho.
+ Sau khi điền xong các em phải sắp xếp lại thứ tự
các câu theo trình tự các hoạt động để được câu
chuyện.
- Cho HS làm bài:GV phát giấy to đã ghi các câu hỏi.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại 2 ý:
+ Điền vào chỗ trống câu 1: chim sẻ,C2:chim
sẻ,C3:chim chích,C4:chim sẻ,C5: chim sẻ,
C6:chim chích,C8:chim chích,C9: chim sẻ.
+ Sắp xếp lại các câu theo thứ tự của hành động:1-
5-2-4-7-3-6-8-9.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS làm việc theo nhóm +
điền vào chỗ trống.
-Sắp xếp lại thứ tự các câu
(không cần ghi lại đầy đủ tất

cả các câu mà chỉ ghi trình tự
theo chữ số ở đầu câu).
-Đại diện nhóm lên trình
bày.
Hs khá
Hs khá
Hs khá
* HĐ nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học,biểu diễn những HS làm bài tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ,làm phần luyện tập vào vở.
Thứ 6,ngày 21/8/09
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: tiết 4: Dấu hai chấm
I. MỤC TIÊU :
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu.
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ trong bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS HĐ bổ trợ
HĐ 1 - Kiểm tra 4 HS.
GV nhận xét + cho điểm.
-Mỗi HS đặt 2 câu (một
câu có từ chứa tiếng nhân
chỉ người, một câu có từ
chứa tiếng nhân chỉ lòng
thương người).
Hs khá
Hs khá

Hs giỏi
HĐ 2
Dấu hai chấm.
HĐ 3
Làm
BT3 a
Khoảng
Phần nhận xét:
- Cho HS đọc yêu cầu + 3 câu a,b,c.
- GV giao việc:Các em phải đọc các câu văn,thơ đã
cho và phải chỉ ra được tác dụng của dấu hai chấm
trong các câu đó.
- Cho HS làm bài.
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm
theo.
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
4’-5’ - Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của
Bác Hồ.Ở trường hợp này,dấu hai chấm dùng phối hợp
với dấu ngoặc kép.
Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời của Dế
Mèn.Ở trường hợp này,dấu hai chấm dùng phối hợp
với dấu gạch đầu dòng.
Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời
giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thức khi về
nhà: sân đã được quét sạch,cơm nước đã được nấu tinh
tươm.
-HS làm bài theo nhóm.

-Đại diện nhóm trình bày.
-Lớp nhận xét.
HĐ 4
Ghi nhớ
4’
Phần ghi nhớ:
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK (GV đưa bảng phụ
đã ghi nội dung cần ghi nhớ lên)
- GV có thể cho HS nói lại phần ghi nhớ (không
nhìn sách).
-3 HS đọc ghi nhớ,lớp
lắng nghe.
-Cả lớp đọc thầm lại.
-Một vài HS trình bày
(không nhìn sách).
HĐ 5
Làm
BT1
Khoảng
5’-6’
Phần luyện tập:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giao việc:Các em phải đọc 2 đoạn văn và chỉ
rõ tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a/Dấu hai chấm có tác dụng giải thích,báo hiệu phần
đi sau là lời nói của giáo viên.
b/Dấu hai chấm có tác dụng giải thích – phần đi sau

làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước là những
cảnh gì.
-1 HS đọc ý a,1 HS đọc ý
b.
-Các em làm việc theo
nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Lớp nhận xét.
HĐ 6
Làm
BT2
Khoảng
12’-13’
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc:BT yêu cầu các em dựa theo truyện
Nàng tiên Ốc để viết một đoạn văn.Trong đoạn
văn ấy ít nhất hai lần sử dụng dấu hai chấm.Một
lần,dấu hai chấm dùng để giải thích và một
lần,dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-1 HS đọc to,lớp lắng
nghe.
-HS làm bài cá nhân (làm
vào giấy nháp).
-Một số HS trình bày.
-Lớp nhận xét.
Ahs tb
Hs khá

HĐ 7
H:Dấu hai chấm khác dấu chấm ở chỗ nào?
-Dấu chấm dùng để kết
thúc câu.
-Dấu hai chấm không
dùng để kết thúc câu mà
thường dùng ở giữa câu có
tác dụng như: báo hiệu lời
nói đứng sau nó là lời giải
thích cho bộ phận đứng
Hs
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
-
trước hoặc báo hiệu lời
nói của nhân vật.
* HĐ nối tiếp: -GV nhận xét tiết học.
Yêu cầu HS về nhà tìm trong bài đọc 3 trường hợp dùng hai chấm và giải thích tác dụng của cách dùng đó.
Thứ6, ngày 21/8/09
TẬP LÀM VĂN:tiết 4: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
I. MỤC TIÊU :
- Hiểu:trong bài văn kể chuyện,việc tả ngoại hình của nhân vật,nhất là các nhân vật chính,là cần
thiết để thể hiện tính cách nhân vật.
- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác đònh tính cách nhân vật; kể lại được một đoạn câu
chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HĐ +
ND

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS HĐ bổ trợ
HĐ 1
KTBC
4’
- Kiểm tra 2 HS
+ HS 1: Tính cách của nhân vật thường biểu hiện
qua những phương diện nào?
+ HS 2: Khi kể chuyện ta cần chú ý những gì?
+ GV nhận xét và cho điểm.

Hs khá
Hs khá
Hs tb, khá
Hs tb
Hs khá
HĐ 2
Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện.
HĐ 3
Làm
câu 1
Khoảng
6’-7’
Phần nhận xét:(2 câu)
- Cho HS đọc đoạn văn + yêu cầu của câu 1.
- GV giao việc:BT cho đoạn văn trích trong truyện Dế
Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài.Các em phải
đọc đoạn văn và phải ghi vắn tắt vào vở những đặc
điểm của chò Nhà Trò về mặt ngoại hình.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:Chò Nhà Trò có
những đặc điểm về ngoại hình:
• Sức vóc:gầy yếu như mới lột.
• Thân mình:bé nhỏ.
• Cánh:mỏng như cánh bướm non;ngắn chùn chùn; rất
yếu;chưa quen mở.
• Trang phục:người bự phấn,mặc áo thâm dài,đôi chỗ
chấm điểm vàng.
-1 HS đọc to,lớp lắng
nghe.
-HS làm bài cá nhân, ghi
ra giấy.
-Một số HS trình bày
trước lớp.
-Lớp nhận xét.
HĐ 4
Làm
câu 2
Khoảng
4’-5’
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 2.
- GV giao việc:Qua ngoại hình của Nhà Trò,các em phải
chỉ ra được ngoại hình đó nói lên điều gì về tính cách
của Nhà Trò.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:Ngoại hình của
Nhà Trò thể hiện tính cách yếu đuối,thân phận tội
-1 HS đọc to,lớp lắng
nghe.

-HS làm bài cá nhân.
-Một số HS trình bày bài.
-Lớp nhận xét.
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
nghiệp đáng thương,dễ bò ăn hiếp bắt nạt…
HĐ 5
HS ghi
nhớ
(3’)
Phần ghi nhớ:
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- GV chốt lại phần ghi nhớ.
-Một số HS đọc,cả lớp
lắng nghe.
Hs khá
Hs tb
Hs giỏi
Hs khá
Hs khá
HĐ 6
Làm
BT1
Khoảng
5’-6’
Phần luyện tập:(2 bài)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn.
- GV giao việc:Các em đọc đoạn văn và chỉ rõ những từ
ngữ,hình ảnh nào miêu tả ngoại hình của chú bé liên
lạc.

- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
H:Những chi tiết miêu tả đó nói lên điều gì về chú bé?
-1 HS đọc to,lớp lắng
nghe(hoặc đọc thầm).
-HS làm vào trong
SGK,dùng viết chì gạch
dưới những từ ngữ miêu
tả ngoại hình của chú bé
liên lạc.
-1 HS lên bảng gạch
chân những từ ngữ trên
bảng phụ...
-Lớp nhận xét.
HĐ 7
Làm
BT2
Khoảng
10’
- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc bài thơ Nàng tiên Ốc.
- GV giao việc: Khi kể lại câu chuyện Nàng tiên Ốc
bằng văn xuôi,các em nhớ kết hợp tả ngoại hình nàng
tiên Ốc,ngoại hình của bà lão.
- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + khen những nhóm biết kết hợp kể
chuyện với tả ngoại hình của các nhân vật.
-HS làm việc theo nhóm.
-Đại diện các nhóm lên

kể chuyện.
-Lớp nhận xét.
* HĐ nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học.
Yêu cầu HS về nhà HTL phần ghi nhớ.
Tuần 3, Thứ 2 ; Ngày 1-9-08
TẬP ĐỌC: Tiết 5 Thư thăm bạn
I. MỤC TIÊU :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẽ với nỗi đau của bạn.
- Hiểu tình cảm của người viết thư : thương bạn, muốn chia sẽ đau buồn cùng bạn.
- Thương u nhau giúp nhau với người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Trang minh hoạ trong bài.
- Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HĐ +
ND
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS HĐ bổ trợ
HĐ 1
KTBC
- Kiểm tra 2 HS
• HS 1: Em hãy đọc những câu thơ em thích (hoặc
cả bài) bài thơ Truyện cổ nước mình.
Hs K, TB
GV: TÔ LẬP
Trường tiểu học An Hiệp số 1 Tuy An-Phú Yên
4’
H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình?
• HS 2: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ hoặc những
câu thơ em thích.

H:Hai dòng thơ cuối nói lên điều gì?
-HS trả lời.
-HS trả lời.
HS K
HS K
HS G
HĐ2
Thư thăm bạn
HĐ 3
Luyện
đọc
Khoảng
9’
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc đoạn.
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó đọc: Ngày 5
tháng 8 năm 2000,Quách Tuấn Lương,lũ lụt,buồn…
- Cho HS đọc cả bài.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghóa từ:
- Cho HS đọc chú giải.
- GV có thể giải nghóa thêm những từ HS lớp mình
không hiểu.
c/GV đọc diễn cảm bức thư:
-HS tiếp nối nhau luyện đọc
từng đoạn.
-HS luyện đọc từ ngữ theo sự
hướng dẫn của GV.
-1 HS đọc + 1HS giải nghóa.
HĐ 4
Tìm

hiểu bài
9’
* Phần đầu: (HS đọc từ đầu đến cuối chia buồn với
bạn).
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?
*Đoạn còn lại:
- Cho HS đọc thầm tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm
với bạn Hồng.
H:Tìm những câu cho thấy Lương rất biết cách an ủi
Hồng.
- Cho HS đọc lại những dòng mở đầu và kết thúc bức thư.
H:Những dòng mở đầu và kết thúc thư có tác dụng gì?
-HS đọc thành tiếng.
-Lương không biết Hồng,em
chỉ biết Hồng khi đọc báo
Thiếu niên Tiền Phong.
-Lương không xúc động trước
hoàn cảnh của Hồng,muốn
viết thư để thăm hỏi và chia
buồn với bạn.
-HS đọc thành tiếng.
-“Hôm nay đọc báo…thế
nào?”.
-“Chắc là Hồng tự hào…nước
lũ”.Lương đã biết trong lòng
Hồng niềm tự hào về người

cha dũng cảm đã xả thân cứu
người giữa dòng nước
lũ.Lương khuyến khích Hồng
noi gương cha.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-Dòng thơ đầu nêu rõ thời
gian,đòa điểm viết thư,lời
chào hỏi người nhận thư.
-Dòng cuối ghi lời chúc
(hoặc lời nhắn nhủ…).
HS K

HS TB
HS G
HĐ 5
Đọc
diễn
cảm
9’
GV đọc mẫu toàn bài: GV đọc toàn bài với giọng tình
cảm,nhẹ nhàng,chân thành.
- Trầm giọng khi đọc những câu văn nói về sự mất
mát.
- Đọc với giọng khoẻ khoắn khi đọc những câu văn
động viên.
HS K
GV: TÔ LẬP

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×